1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuần 29 đầy đủ

28 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: -Nhận biết được các số có ba chữ số ,biết cách đọc, viết chúng.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 3 chữ số.. Mục tiêu: Giúp ch

Trang 1

TUẦN 29 Chµo cê ®Çu tuÇn

Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013

TẬP ĐỌC NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào, ông biết được tính nết của từng cháu mình Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm ( trả lời được các câu hỏi trong sách.)

- Giáo dục học sinh có tấm lòng nhân hậu

* Hỗ trợ đặc biệt cho học sinh cách đọc ngắt giọng

* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân

II CHUẨN BỊ: Nội dung bài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TIẾT 1

1 Bài cũ: 2HS lên đọc thuộc lòng bài Cây dừa và trả lời câu hỏi.

2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Mục tiêu: Rèn cho học sinh đọc lưu loát được cả bài.

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài

-Yêu cầu HS đọc từng câu

-Phát âm những từ khó theo yêu cầu

- Hướng dẫn chia đoạn

-Yêu cầu HS đọc từng đoạn kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc đoạn trong nhóm Báo cáo kết quả

đọc

-Thi đọc giữa các nhóm

-Cả lớp đọc đồng thanh

-1 HS đọc-HS lần lượt đọc nối tiếp từngcâu

-Đọc cá nhân, đồng thanh

-HS đọc đoạn nối tiếp

- Đọc trong nhóm Báo cáo

- Các nhóm thi đọc đoạn

-Đọc đồng thanh cả bài

TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Trang 2

Mục tiêu: Giúp cho học sinh tìm hiểu được nội dung bài.

- Gọi HS đọc từng đoạn để trả lời câu hỏi

+Người ông dành những quả đào cho ai ?

+Xuân đã làm gì với quả đào ông cho ?

+Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào ?

+Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như

vậy ?

+Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho ?

+Ông đã nhận xét về Vân như thế nào ?

+Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé

Vân còn rất thơ dại ?

+Việt đã làm gì với quả đào ông cho ?

+Ông đã nhận xét về Việt như thế nào ?

Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy ?

* GDKNS: Tự nhận thức, xác định giá

trị bản thân

=> Chốt lại nội dung bài học

- HS thực hiện yêu cầu

-Theo dõi bài, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

-Trình bày ý kiến cá nhân

- HS lắng nghe

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài

Mục tiêu: Giúp cho học sinh luyện đọc lại bài lưu loát, ngắt nghỉ đúng.

-Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại

bài

* Hỗ trợ cách đọc ngắt giọng

- Nhận xét ghi điểm cho các nhóm đọc

tốt

-5 học sinh đọc lại bài theo vai.Lớp nhận xét

3 Củng cố – dặn dò:

- Nêu lại nội dung của bài học Giáo dục học sinh

-Nhận xét tiết học Về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

-TOÁN CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200 Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200 Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- Giáo dục học sinh làm toán chính xác

* Hỗ trợ cho học sinh cách đọc và viết số có ba chữ số

II CHUẨN BỊ:

Trang 3

Nội dung bài Bảng phụ Phóng to các số có ba chữ số từ 121 đến 130.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Bài cũ: Các số từ 101 đến 110

HS1: Điền số thích hợp vào chỗ trống trên tia số từ 101 đến 110

HS2: Các số 106, 108, 103, 105, 107 được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

A 106, 108, 103, 105, 107

B 105, 103, 106, 107, 108

C 103, 105, 106, 107, 108

2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Giới thiệu các số từ 111 đến 220.

Mục tiêu: Giúp cho học sinh biết được các số từ 111 đến 200.

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:

Có mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1

hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy

đơn vị?

èĐể chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị,

trong toán học người ta dùng số một trăm mười

một và viết là: 111

- Giới thiệu số 112, 115 tương tự như 111

- Yêu cầu học sinh thảo luận để đọc và viết

các con số còn lại trong bảng : 118, 120, 121,

122, 127, 135

-Yêu cầu cả lớp đọc các số vừa lập được

* Hỗ trợ cho học sinh cách đọc các số có 3 chữ

số

=> Chốt: Đây là các số có ba chữ số từ 111

đến 200 Khi viết và đọc cần viết và đọc các

số theo thứ tự từ lớn đến bé

-Trả lời và lên bảng viết 1 vào cột trăm

-Trả lời và lên bảng viết vào cột 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị

-Học sinh viết 111

-Thảo luận viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3

em lên bảng: 1 em đọc số, 1em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số

-Lớp đọc đồng thanh

- HS lắng nghe

Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành

Mục tiêu chung : Học sinh làm được các bài tập liên quan đến các số từ 111

đến 200

Bài 1 : Viết ( theo mẫu)

Mục tiêu: HS đọc và viết được các số từ 111

đến 200

- 1 HS đọc đề bài

-Học sinh làm vào phiếu cá

Trang 4

-Yêu cầu HS làm bài vào phiếu, đổi chéo

phiều kiểm tra bài nhau

=> Nhận xét chốt kết quả đúng

Bài 2 : Số?

Mục tiêu: HS hoàn thành được dãy số từ 111

đến 200 và nắm được thứ tự của các số này

-Vẽ lên bảng tia số Cả lớp làm vào phiếu cá

nhân

- Tổ chức thi đua điền tiếp sức

-Nhận xét đưa ra kết quả đúng

èKết luận : Trên tia số, số đứng trước bao

giờ cũng bé hơn số đứng liền sau nó

Bài 3 : >, <, =

Mục tiêu: HS điền dấu so sánh đúng giữa các

số từ 111 đến 200

-Học sinh tự làm bài vào vở

-Giáo viên nhận xét, đưa ra kết quả đúng

=> Chốt lại cách so sánh các số có ba chữ số

nhân

- 1 HS làm vào bảng phụ đính lên bảng lớn

1 HS đọc yêu cầu bài

-HS làm phiếu cá nhân 2 phút

-Yêu cầu HS khá làm hết bài HS nhóm b làm 3 cột.-Đọc các tia số vừa lập đượcvà rút ra kết luận

-1 HS nêu yêu cầu bài

- HS theo dõi

-HS làm bài vào vở 1 HS làm bảng phụ, đính lên bảnglớn

3 Củng cố – dặn dò: Tổ chức trò chơi: Những số bí mật.

Mục đích: Củng cố cho HS cách sắp xếp các số theo đúng thứ tự quy định + GV phổ biến cách chơi, luật chơi Tổ chức cho HS cả lớp cùng tham gia trò

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

* Hỗ trợ cho học sinh biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp

II CHUẨN BỊ: Nội dung bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 5

1 Bài cũ: 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện Kho báu

2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Hướng dẫn kể chuyện.

Mục tiêu: Rèn cho học sinh biết kể lại được từng đoạn của câu chuyện.

Bài tập 1:

+ SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 như thế nào ?

+ Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn

nêu được nội dung của đoạn 1 ?

+ SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế nào ?

+ Em nào có cách tóm tắt khác ?

+ Nội dung của đoạn 3 là gì ?

+ Nội dung của đoạn cuối là gì ?

Bước 1 : Kể trong nhóm

-Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng

phụ

-Chia nhóm, yêu cầu kể một đoạn theo gợi ý

Bước 2 : Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể (2 vòng)

- Tuyên dương các nhóm học sinh kể tốt

- Chia lớp thành các nhóm 5 HS, kể phân vai:

Ngời dẫn chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt

- Tổ chức các nhóm thi kể

- Nhận xét tuyên dương các nhóm kể tốt

- 1 HS đọc yêu cầu bài.-Học sinh trả lời

- HS thực hiện yêu cầu

- Kể trong nhóm, bổ sung cho nhau

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- HS kể phân vai trong nhóm (2 phút)

- Các nhóm thi kể phân vai

3 Củng cố – dặn dò: Nhận xét tiết học

Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Buỉi chiỊu TOÁN

CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

-Nhận biết được các số có ba chữ số ,biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục,số đơn vị

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

* Hỗ trợ cho học sinh đọc, viết thành thạo các số có 3 chữ số

* Điều chỉnh: Bài 1/ 147

Trang 6

II CHUẨN BỊ:

Nội dung bài, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Bài cũ : Gọi học sinh lên bảng:

+ Viết các số từ 111 đến 200

+ So sánh các số 118 và 120, 120 và 120, 146 và 156

2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 3 chữ số.

Mục tiêu: Giúp cho học sinh đọc, viết biết được số có ba chữ số.

-Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và

hỏi :

+ Có mấy trăm ?

-Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi :

Có mấy chục ?

-Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểi diễn 3 đơn vị

và hỏi : Có mấy đơn vị ?

+ Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị ?

-Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết được

+ 243 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

-Tiến hành tương tự để học sinh đọc viết và

nắm được cấu tạo của các số : 235, 310, 240,

411, 205, 252

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình, biểu

diễn tương ứng với số được giáo viên đọc

-HS quan sát, 1 số HS trả lời

1 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- Học sinh làm theo yêu cầu

Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành

Mục tiêu: Giúp cho học sinh làm được các bài tập.

Bài 2: Mỗi hình sau ứng với cách đọc nào?

Mục tiêu: HS nối đúng các số ứng với cách

đọc

-Hướng dẫn các em cần nhìn số, đọc số theo

đúng hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách

đọc đúng trong các cách đọc được liệt kê

-Nhận xét đưa ra kết quả đúng

Bài 3 : Viết ( Theo mẫu)

Mục tiêu: HS viết được các số có ba chữ số

-1 HS đọc yêu cầu

Trang 7

nhóm a làm hết bài

- HS làm bài vào vở

3 Củng cố- dặn dò: - Cho HS đọc lại các số : 235, 310, 240, 411, 205, 252.

Về ôn luyện cấu tạo số, cách đọc số và cách viết số có 3 chữ số Làm bài tập luyện thêm

-CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP ) NHỮNG QUẢ ĐÀO

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm đúng các bài tập2 a,b

- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ viết

* Hỗ trợ cách phân biệt s/x

II CHUẨN BỊ:

Bài viết, bảng phụ ghi sẵn bài tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Bài cũ :

- 2 HS lên viết các từ sai ở bài viết trước

2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.

Mục tiêu: Rèn cho học sinh viết được bài viết đúng chính tả.

- GV đọc đoạn văn

+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?

+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông

cho?

+ Người ông đã nhận xét về các cháu như thế

nào ?

+ Hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn

+ Ngoài các chữ đầu câu, trong bài chính tả

này có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao ?

+ Hãy tìm trong bài thơ :

- Các chữ bắt đầu bởi âm d , ch , tr ?

-2 học sinh đọc lại bài

-Học sinh trả lời

-Học sinh tìm và đọc

- HS viết vào bảng con

Trang 8

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã?

- Đọc các tiếng trên cho HS viết vào bảng con

- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

- Đọc lại bài cho học sinh soát lỗi

- Thu và chấm 1 số bài Gọi sửa sai

- Học sinh chép bài vào vở

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở Lên bảngsửa lỗi

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Mục tiêu: Giúp cho học sinh làm được bài tập phân biệt s/x

Bài 2:

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, gọi sửa bài

=> Nhận xét chốt kết quả đúng

- 1 học sinh đọc đề

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở

3 Củng cố- dặn dò: Nhận xét tiết học.

Về sửa lỗi sai Chuẩn bị bài sau

-Bài 13 Tiết 2 GIÚP ĐỞ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

I M Ụ C TIÊU :

Hs hiểu :

- Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật

- Biết làm những việc cần thiết để giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo sức của

2 Kiểm tra bài cũ :

-Tại sao cần phải giúp đở người khuyết tật ?

- Kiểm tra VBT - Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : “Giúp đỡ người khuyết tật”

b/ Các hoạt động dạy học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 BÀY TỎ Ý KIẾN THÁI ĐỘ

- Yêu cầu HS dùng tấm bìa cĩ vẽ khuơn mặt mếu

(khơng đồng tình) và khuơn mặt cười (đồng tình) để

bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa ra

- Các ý kiến đưa ra:

* Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm khơng cần

- Nghe ý kiến và bày tỏ thái độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp

+Mặt mếu

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

thiết vì nó làm mất thời gian

* Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc của

trẻ em

* Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh

đã đóng góp xương máu cho đất nước

* Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của các

tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là việc của

HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra tiền

* Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi

người nên làm khi có điều kiện

- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả

những người khuyết tật, không phân biệt họ có là

thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật

là trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội.

Hoạt động 2 XỬ LÍ TÌNH HUỐNG

- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lí các tình

huống sau:

* Tình huống 1: Trên đường đi học về, Thu gặp

một nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và

trêu chọc một bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học cùng

trường Theo em Thu phải làm gì trong tình huống

đó?

* Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn, Thành, Nam

đang đá bóng ở sân nhà Ngọc thì có một chú bị

hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng xóm

Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến

tận đầu làng chỉ vào góc đa và nói: Nhà bác Hùng

đây chú ạ!” Theo em lúc đó Nam nên làm gì?

- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ

người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang

gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết

sức vì những công việc đơn giản với người bình

thường lại hết sức khó khăn với những người

khuyết tật

Hoạt động 3 LIÊN HỆ THỰC TẾ

- Yêu cầu HS kể về một hành động giúp đỡ người

khuyết tật mà em làm hoặc chứng kiến

- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người

- Thu cần khuyên ngăn các bạn và an

ủi, giúp đỡ bạn gái

-Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạnkhông được trêu chọc người khuyết tật

và đưa chú đến nhà bác Hùng

Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi và đưa ra ý kiến của mình

4.Củng cố :

- Vì sao cần phải giúp đở người khuyết tật

Trang 10

- Học sinh vận dụng vào luyện tập thành thạo.

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

* Hỗ trợ cho học sinh kĩ năng so sánh các số có 3 chữ số

II CHUẨN BỊ: Nội dung bài Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Bài cũ:

- 2 HS lên viết và đọc các số từ 221 đến 230

2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số.

Mục tiêu: Giúp cho học sinh biết so sánh số có ba chữ số.

a So sánh 234 và 235

-Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi: Có

bao nhiêu hình vuông nhỏ ?

-Gọi 1 vài em lên viết 234 vào hình biểu diễn số

đó

-Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên phải

như phần bài học và hỏi: Có bao nhiêu hình

vuông ?

+ 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào

có ít hình vuông hơn , bên nào nhiều hình vuông

hơn?

+ 234 và 235 số nào bé hơn số nào lớn hơn ?

b So sánh 194 và 139

-Hướng dẫn học sinh so sánh 194 hình vuông

tương tự như so sánh 234 và 235 hình vuông

-Hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách so

-Một số em trả lời

-2 em lên bảng viết số 234

-HS trả lời và lên bảng viết

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 11

sánh các chữ số cùng hàng.

* Hàng trăm cùng bằng 1, hàng chục 9>3 nên 194

> 139 hay 139 < 194

c So sánh 199 và 215

- Hướng dẫn HS so sánh 199 hình vuông với 215

hình vuông tương tự như so sánh 234 và 235 hình

vuông

- Hướng dẫn học sinh so sánh 199 với 215 bằng

cách so sánh các chữ số cùng hàng

=> Rút ra kết luận :

- Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta bắt

đầu so sánh từ hàng nào?

- Số có hàng trăm lớn hơn như thế nào so với số

kia?

- Khi đó ta có cần so sánh tiếp đến hàng chục

không?

- Khi nào ta so sánh đến hàng chục?

- Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng nhau

thì số có hàng chục lớn hơn thì sẽ như thế nào so

với số kia?

- Nếu hàng chục của các số cần so sánh bằng

nhau thì ta phải làm gì?

- Khi hàng trăm hàng chục bằng nhau, số có hàng

đơn vị lớn hơn sẽ như thế nào so với số kia?

=> Tổng kết rút ra kết luận cho HS đọc thuộc

lòng

-1 số học sinh trả lời

-Học sinh học thuộc lòng

Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

Mục tiêu: Giúp cho học sinh làm được các dạng bài tập.

Bài 1 : >, <, =

Mục tiêu: HS biết so sánh các số có 3 chữ số.

-Yêu cầu HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra bài

nhau

-Yêu cầu HS giải thích về kết quả so sánh

=> Chốt lại kết quả đúng

Bài 2 : Tìm số lớn nhất trong các số sau

Mục tiêu: HS tìm được số lớn nhất trong dãy số

+ Để tìm số lớn nhất ta phải làm gì?

-1 HS nêu yêu cầu bài

- HS thực hiện yêu cầu -Học sinh giải thích.-1 em đọc đề

-Học sinh trả lời

Trang 12

- Viết lên bảng các số 395, 695, 375 và yêu cầu

học sinh so sánh các số với nhau, sau đó tìm số

lớn nhất

-Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại

- Nhận xét đưa ra kết quả đúng

Bài 3: Số?

Mục tiêu: HS hoàn thành đúng dãy số có ba chữ

số

- Kẻ sẵn 3 cột cho học sinh thi tiếp sức

-Nhận xét đưa ra kết quả đúng

-HS thảo luận nhóm đôi

- 1 HS nêu yêu cầu bài.-Yêu cầu nhóm a làm hết bài nhóm b làm 2 cột

3 Củng cố – dặn dò:

Nhận xét tiết học

Về ôn luyện cách so sánh các số có 3 chữ số

TẬP LÀM VĂN ĐÁP LỜI CHIA VUI NGHE - TRẢ LỜI CÂU HỎI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết đáp lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể

- Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương

- Biết nghe và nhận xét lời đáp, nhận xét câu trả lời của bạn

* KNS: Giao tiếp ứng xử văn hóa, lắng nghe tích cực

II CHUẨN BỊ : Nội dung bài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Bài cũ : Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối.

2 Bài mới:Giới thiệu bài, ghi bảng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động : Hướng dẫn làm bài tập.

Mục tiêu: HS biết đáp lời chia vui của người khác bằng lời của mình.

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc các tình huống trong bài

-Gọi 2 HS lên đóng vai thể hiện lại tình

huống này

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đóng vai

thể hiện 2 tình huống còn lại của bài

*KNS: Giao tiếp ứng xử văn hóa, lắng nghe

-1 học sinh đọc yêu cầu bài.-1 học sinh đọc

-2 HS đóng vai trước lớp

- Các nhóm đôi thực hiện, sauđó 1 số cặp lên thể hiện trướclớp

- Hoàn tất một nhiện vụ

Trang 13

tớch cửùc

Baứi 2 :

Muùc tieõu: HS bieỏt keồ chuyeọn vaứ traỷ lụứi caõu

hoỷi veà truyeọn Sửù tớch hoa daù lan hửụng

- Yeõu caàu HS thửùc haứnh hoỷi ủaựp trửụực lụựp

theo caõu hoỷi maứ GV neõu ra

- Goùi hoùc sinh keồ laùi caõu chuyeọn

- Nhaọn xeựt tuyeõn dửụng

thửùc haứnh ủaựp lụứi chuực mửứng.

-1 HS ủoùc yeõu caàu

- HS thửùc hieọn yeõu caàu

- Moọt hoùc sinh keồ laùi toaứn baứi

3 Cuỷng coỏ – daởn doứ: Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

Veà nhaứ vieỏt laùi nhửừng caõu traỷ lụứi cuỷa baứi 2 Chuaồn bũ baứi sau.

-Tiếng việt

Ôn luyện:

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi để làm gì?

- Phân biệt s/x in/inh, dấu chấm, dấu phẩy

- Viết một đoạn văn ngắn

II Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn ôn luyện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Gv đọc đoạn 1 trong bài Những

quả đào

- Gv chấm, chữa lỗi phổ biến

Bài 2: Gv ghi nội dung bài tập lên bảng:

- Gv giúp hs nắm y/c

- Hs làm vào VBT

- Gọi hs nêu cách điền

- Lớp và gv nhận xét

- Hs nghe, viết bài vào vở

- Hs đổi vở soát lỗi

b in hay inh

- Trong vờn mùi ổi ch… thơm phức

- Nhiều bạn trong lớp phải đeo k…

Trang 14

- Hs thảo luận nhóm theo bàn.

- Đại diện nhóm phát biểu

Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trốngdới đây

Khi những chiếc lá cuối cùng rụng xuống

ây bàng nh một ngời cởi trần đứng giữagió ma lạnh giá của mùa đông mùaxuân về thời tiết trở nên ấm áp Câybàng trổ ra muôn vàn lộc

CAÂY ẹA QUEÂ HệễNG

I MUẽC ẹÍCH YEÂU CAÀU:

- ẹoùc raứnh maùch ủửụùc caỷ baứi, bieỏt ngaột nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu vaứ cuùm tửứ

- Hieồu noọi dung baứi: Taỷ veỷ ủeùp cuỷa caõy ủa queõ hửụng, theồ hieọn tỡnh caỷm cuỷa taực giaỷ vụựi queõ hửụng (traỷ lụứi ủửụùc caõu hoỷi 1,2,4 )

- Giaựo duùc hoùc sinh theõm yeõu queõ hửụng mỡnh

* Hoó trụù cho hoùc sinh caựch ủoùc ngaột nghổ.

II CHUAÅN Bề: Noọi dung baứi

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC:

1 Baứi cuừ: 2 HS leõn ủoùc baứi” Nhửừng quaỷ ủaứo” vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi.

Ngày đăng: 23/01/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy - GA tuần 29 đầy đủ
Hình vu ông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy (Trang 3)
Hình vuông tương tự như so sánh 234 và 235 hình - GA tuần 29 đầy đủ
Hình vu ông tương tự như so sánh 234 và 235 hình (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w