1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 - tuan 29 - van

27 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đ

Trang 1

TUẦN 29

Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013

Tập đọcTiết 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình

cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ

nhàng, tình cảm ; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả

3 Thái độ: Yêu mến cảnh đẹp của đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét về kết quả kiểm tra giữa kì II.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: - HD HS quan sát tranh, giới thiệu chủ điểm.

- Nêu vấn đề qua chủ điểm giới thiệu bài

3.2 Nội dung bài:

* HĐ1: Luyện đọc.

- YCHS đọc toàn bài và chia đoạn

- HD giọng đọc chung cả bài

- YCHS đọc nối tiếp đoạn

- Sửa lỗi phát âm, HDHS hiểu nghĩa từ

mới và cách ngắt nghỉ ở câu văn dài

- YCHS đọc đoạn trong nhóm

- GV đọc mẫu toàn bài

* HĐ2: Tìm hiểu bài.

- YCHS đọc đoạn 1, 2 trả lời câu hỏi:

+ Đường lên Sa Pa được miêu tả như thế

nào?

- Giảng: Bồng bềnh huyền ảo.

+ Cảnh đẹp ở Sa Pa được miêu tả qua

+ Nếu Chợ Tết của Đoàn Văn Cừ là bức

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi SGK

- HS đọc đoạn 1, 2 trả lời câu hỏi:

- Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như

đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo

- Những bông hoa chuối … chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ phong cảnh đường lên Sa Pa

1 Phong cảnh ở Sa Pa.

- Nắng vàng hoe, những em bé cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa, người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt

Trang 2

tranh đầy màu sắc thì thị trấn ở đây là bức

tranh như thế nào ?

- HDHS quan sát hình ảnh SGK

+ Nhờ đâu tác giả Nguyễn Phan Hách

cảm nhận được điều ấy?

+ Để tả được như vậy ta cần thực hiện

yêu cầu nào?

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà

tặng kì diệu của thiên nhiên?

+ Cùng HS thống nhất và chốt lại: Ở Sa

Pa khí hậu liên tục thay đổi: Ngày liên tục

đổi mùa, tạo nên phong cảnh rất lạ, thoắt

cái lá vàng rơi … với những bông hoa lay

ơn màu đen nhưng quý hiếm Do đó Sa

Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên

dành cho đất nước ta

+ Nhờ món quà tặng kì diệu mà Sa Pa trở

nên thế nào ?

+ Sa Pa được gọi là thành phố trong

sương theo em đúng hay sai ? Vì sao?

- Cùng HS thống nhất nêu nội dung bài

*ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo

của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến

thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp

+ Quan sát chi tiết

- Trao đổi theo cặp, đại diện trả lời và bổ sung

5 Dặn dò: - Dặn học sinh về học thuộc lòng 2 đoạn cuối của bài.

- Chuẩn bị bài Trăng ơi từ đâu đến.

ToánTiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ luyện tập)

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học.

3.2 Nội dung bài:

Bài 1 + 2:

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 1, 2

- YCHS cả lớp làm bài vào vở nháp,

HSK,G làm thêm bài 2 ghi kết quả vào

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nêu các bước giải

- YCHS cả lớp làm bài vào vở nháp

Bài 4 + 5:

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nêu các bước giải

- YCHS cả lớp làm vào vở bài 4, HSK,G

làm thêm bài 5

- Cùng HS thống nhất kết quả

Bài 4: Chiều rộng: 50m , Chiều dài: 75 m

- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 1, 2

- Cả lớp làm bài vào vở nháp, HSK,G làm thêm bài 2 ghi kết quả vào SGK

- HS nêu nối tiếp kết quả bài 1(có giải thích cách viết)

Bài 1:

a) 4

3

; b) 7

6= lít

- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 3

- HS cả lớp làm bài vào vở nháp,1 HS lên bảng giải

Bài giải

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập

- HSK,G nêu các bước giải

- Cả lớp làm bài 4 vào, HSK,G làm thêm bài 5, 1 HS chữa bài 4 trên bảng

- HSK,G nêu miệng bài 5

Bài 5: Chiều dài: 20m ; Chiều rộng: 12 m

Trang 4

1 Kiến thức: HS hiểu cần phải tôn trọng luật giao thông để bảo vệ mình và mọi người.

2 Kỹ năng: Biết tham gia giao thông an toàn.

3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng luật giao thông.

3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.

3.2 Nội dung bài:

* HĐ1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông.

- Khởi động qua trò chơi Đèn xanh, đèn đỏ.

- Chia lớp thành nhóm, phổ biến cách chơi: Giơ biển

báo giao thông yêu cầu HS nói về ý nghĩa các biển

báo Nếu đúng sẽ được 1 điểm

- Tổng kết đánh giá kết quả các nhóm chơi

* HĐ2: Vì sao cần tôn trọng luật giao thông ?

- Yêu cầu thảo luận nhóm, giải quyết các tình huống

- Gọi 1 số nhóm lên đóng vai các tình huống

- Đánh giá, kết luận:

a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho

bạn hiểu Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi nơi,

mọi lúc

b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài

c) Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu, gây nguy

hiểm cho hành khách và hỏng tàu

d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp đỡ người

bị nạn

e) Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở

giao thông

* HĐ3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn.

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều

tra, nhóm khác chất vấn bổ sung

- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm

*KL: Để đảm bảo an toàn giao thông cho mọi người

và bản thân cần chấp hành nghiêm Luật ATGT

- Thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe, chơi trò chơi theo nhóm

- Thảo luận, giải quyết các tình huống

- Lắng nghe

Trang 5

4 Củng cố: Cùng HS hệ thống và nhận xét giờ học.

5 Dặn dò: Chấp hành và nhắc nhở mọi người cùng chấp hành tốt Luật giao thông.

Lịch sửTiết 29: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH

(Năm 1789)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ

- Quân Quang Trung rất tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh

2 Kỹ năng: Tìm hiểu về lịch sử, trả lời các câu hỏi qua tranh ảnh, sách báo.

3 Thái độ: Cảm phục tinh thần quyết chiến, quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân

Tây Sơn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh – SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: + Trình bày kết quả và ý nghĩa của việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long ?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học.

3.2 Nội dung bài:

* HĐ1: Nguyên nhân Quang Trung tiến

quân ra Bắc đánh quân Thanh.

- Đưa ra một số mốc thời gian, YCHS dựa vào

SGK điền tiếp các sự kiện chính vào đoạn (…)

- YCHS dựa vào kênh chữ, kênh hình ở SGK

- Nghe, dựa vào SGK làm bài tập 1 vào VBT

- Theo dõi

- 1 số HS nêu

Trang 6

để thuật lại diễn biến sự kiện vua Quang Trung

đại phá quân Thanh

* HĐ2: Quyết tâm đánh giặc và tài nghệ

quân sự của Quang Trung trong cuộc đại

phá quân Thanh.

- YCHS đọc SGK (từ mồng 5 Tết hết bài)

*KL: Ngày nay, cứ đến mùng 5 Tết ở gò Đống

Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ để

tưởng nhớ ngày vua Quang Trung đại phá quân

Thanh

- YCHS kể vài mẩu chuyện về sự kiện Quang

Trung đại phá quân Thanh

- Lắng nghe

- 2 HS đọc SGK, cả lớp đọc thầm (từ mồng 5 Tết hết bài)

Tiết 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT

HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số.

2 Kỹ năng: Giải được bài toán liên quan đến Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sơ đồ bài toán như SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua kiểm tra bài cũ để giới thiệu.

3.2 Nội dung bài:

Trang 7

- HD HS phân tích đề bài toán.

- YCHS vẽ sơ đồ trên bảng lớp và làm bài

- YCHS cả lớp làm bài 1 vào vở, HSK,G

làm thêm bài 2 và bài 3 vào vở ôn toán

- HS đọc, hiểu yêu cầu bài 1, 2, 3

- 1 HS chữa bài 1 trên bảng lớp

- HS cả lớp làm bài 1 vào vở, HSK,G làm thêm bài 2 và bài 3 vào vở ôn toán

Trang 8

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 2 = 5 (phần)Tuổi của con là: 25 : 5× 2 = 10 (tuổi)

Tuổi của mẹ là: 25 + 10 – 35 (tuổi)

Đáp số: Con: 10 tuổi

Mẹ: 35 tuổi

Bài 3:- YCHSK,G nêu miệng bài giải (nếu

không còn thời gian HD về nhà làm tiếp)

- HSK,G nêu miệng bài giải 3 (nếu còn thời gian)

4 Củng cố: Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học.

5 Dặn dò: Dặn HS làm bài tập 3 vào vở ôn.

1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch – Thám hiểm.

2 Kỹ năng: Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi Du lịch trên sông

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- VBT, từ điển Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua bài hát Em đi chơi thuyền

3.2 Nội dung bài:

- Tiến hành tương tự bài 1

*KL: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu

những nơi xa lạ, khó khăn có thể nguy hiểm

* HĐ2: Luyện tập

Bài 3:

- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập

- Dựa vào gợi ý ở SGK, dùng từ điển để trả lời

- Nghe và nhắc lại

- Làm tương tự bài 1

- Theo dõi

Trang 9

- HDHS hiểu nghĩa của câu.

*KL: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

nghĩa là: Ai đi được nhiều nơi là mở rộng

tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng thành

- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm làm bài, 3 đại diện nhóm trình bày bài ở bảng lớp qua

1 Kiến thức: Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu dễ lẫn tr/ ch.

2 Kỹ năng: Nghe và viết lại đúng chính tả bài: Ai đã nghĩ ra các chữ số: 1, 2, 3,

4…? Viết đúng các tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu giờ học.

3.2 Nội dung bài:

*HĐ1: HDHS nghe – viết.

- Đọc toàn bài viết

- YCHS nêu nội dung mẩu chuyện

- Đọc cho cả lớp viết các từ khó vào vở nháp

- Đọc từng câu cho HS viết

- Lắng nghe, viết bài

- Nghe, soát lỗi

- HS đọc, hiểu yêu cầu

Trang 10

- YCHS làm bài

- Gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến

- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng trên bảng

- chân, chần, chẩn

Bài 3:

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu

- YCHS đọc thầm truyện vui: Trí nhớ tốt và

làm bài tập vàoVBT

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

* Nghếch mắt – châu Mĩ – kết thúc – nghệt mặt

ra – trầm trồ - trí nhớ

- YCHS nêu tính khôi hài của truyện

- Thảo luận nhóm, làm bài, đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi

- HS đọc, hiểu yêu cầu

- Đọc, làm bài vào VBT, 2 HS làm trên bảng

1 Kiến thức: Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện: Phải

mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói: HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.

- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện

- Lắng nghe bạn kể chuyện, n/xét đúng lời kể, kể tiếp được lời kể của bạn

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ kể chuyện.

3.2 Nội dung bài:

Trang 11

- YCHS suy nghĩ đặt lời cho mỗi bức tranh:

+ Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa trắng quấn quýt bên

+ Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng

+ Tranh 5: Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống

cứu Ngựa Trắng thoát nạn

+ Tranh 6: Đại Bàng sải cánh Ngựa Trắng thấy

bốn chân mình thực sự bay như Đại Bàng

* HĐ2: HDHS kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 1, 2

- YCHS kể chuyện theo nhóm

- Tổ chức thi kể chuyện trước lớp

- Cùng cả lớp bình chọn HS kể hay

+ Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến

đi của Ngựa Trắng?

- Đặt lời cho tranh

- Nối tiếp nhau nêu

- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 1, 2

Tiết 29: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

(tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh biết:

- Giải thích được: Tại sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền

- Trình bày một số nét tiêu biểu về một số hoạt động kinh tế như du lịch, công nghiệp

2 Kỹ năng: Sử dụng tranh ảnh, mô tả một cách đơn giản cách làm đường mía Nét đẹp

trong sinh hoạt của người dân nhiều tỉnh miền Trung thể hiện qua việc tổ chức lễ hội

3 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu về đất nước, con người Việt Nam.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Việt Nam, hình minh họa trong SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: + Tại sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng

lúa, lạc, mía và làm muối?

+ Vì sao dân cư tập trung khá đông đúc tại đồng bằng duyên hải miền Trung ?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài : Nêu vấn đề từ bài bài cũ để giới thiệu.

3.2 Nội dung bài:

Trang 12

* HĐ1 : Hoạt động du lịch.

- HDHS quan sát hình 9, trả lời câu hỏi:

+ Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp đó

để làm gì?

*KL: Bãi biển là điều kiện phát triển du lịch và

việc tăng thêm các hoạt động dịch vụ du lịch

tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân miền

Trung

* HĐ2: Phát triển công nghiệp.

- YCHS quan sát hình 10, trả lời câu hỏi:

+ Vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và

nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền ở

duyên hải Miền Trung?

- YCHS quan sát hình 11, nói cho nhau nghe về

quy trình của sản xuất đường?

*Xây dựng khu kinh tế Dung Quất ở Quảng

Ngãi Nơi đây sẽ có cảng lớn

* HĐ3: Lễ hội.

- YCHS đọc thông tin trong SGK trang 144

- YCHS kể tên một số lễ hội lớn: Lễ rước cá

ông, lễ mừng năm mới của người Chăm…Lễ

hội Tháp Bà

* Giới thiệu: Lễ hội cá ông được gắn với

truyền thống cá voi đã cứu người trên biển

- Quan sát, trả lời

- Lắng nghe

- Quan sát, trả lời câu hỏi:

- Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở hàng, chở khách nên cần xưởng sửa chữa

- Tàu thuyền sử dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn

- Quy trình sản xuất đường: Thu hoạch mía, vận chuyển mía, làm sạch, ép lấy nước, quay li tâm để bỏ bớt nước và làm trắng, đóng gói

- Quan sát, thảo luận nhóm

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết: Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của

nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật

2 Kỹ năng: Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

Trang 13

3.2 Nội dung bài:

- Đại diện nhóm nhắc lại công việc của các em đã làm

+ Điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5 là gì ?

+ Muốn biết cây cần gì để sống có thể làm thí nghiệm

như thế nào ?

*KL: Muốn biết cây cần gì để sống, ta có thể làm thí

nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu

từng yếu tố Riêng cây đối chứng phải đảm bảo được

cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống

* HĐ2: Dự đoán kết quả thí nghiệm.

- YCHS sử dụng VBT

- HS đọc

- Quan sát, đọc chỉ dẫn, làm theo hướng dẫn

- Đại diện nhóm trình bày

Chất khoáng

có trong đất

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời:

+ Trong 5 cây trên, các em thấy cây nào sống và phát

triển bình thường? Tại sao?

+ Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lý do gì mà những

cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất

- Thiếu một trong các yếu tố của cây số 4

- Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường

4 Củng cố: Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học.

5 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài.Thực hiện các thí nghiệm ở nhà theo HD, chuẩn bị bài sau.

Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013

Tập đọc

Tiết 29: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?

Ngày đăng: 23/01/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w