1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án khối 10 cơ bản

46 504 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển động cơ
Tác giả Dương Thị Phụng
Trường học Trường THPT Nguyễn Trung Trực
Chuyên ngành Lý- Địa
Thể loại Bài dạy
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 575,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như : tốc độ , phương , chiều của chuyển động , đồ thị toạ độ thời gian.. Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- ĐịaI.MỤC TIÊU * Kiến thức

Trang 1

-Nắm được khái niệm về : chất điểm , chuyển động cơ và quỹ đạo cuă chuyển động.

-nêu được ví dụ về : chất điểm, chuyển động , vật mốc , mốc thời gian

-Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu, thờ điểm và thời gian

* Kỹ năng -Xác định vị trí của một điểm trên một quỹ đạo cong hoặc thẳng

-Làm các bài toán về hệ quy chiếu , đổi mốc thời gian

* Thái độ : tư duy linh hoạt, chính xác , liên hệ thực tế.

II.CHUẨN BỊ :

* Thầy : một số ví dụ thực tế về cách xác định vị trí của một điểm nào đo

* Trò : Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Thời

Tìm hiêư khái miệm chát điểm ,

quỹ đạo cuă chuyển động và

nhắc lại khái niệm chuyển động

:

HS : gọi là chuyển đôïng

HS : suy nghĩ trả lời

HS : Tính tỉ lệ xích

15 cm/ 30000000 km

HS : tìm hiểu khái niệm quỹ đạo

+ Khi ta thay đổi vị trí của mình

so với một vật khác hành động đó được gọi là gì ?

+Vậy ta có thể định nghĩa chuyển động là gì ?

_khi ta biểu diễn hình ảnh của ôtô trên bảng đồ ta thương kí hiệu bằng một kí hiệu nhỏ vì kích thước của nó nhỏ hơn rất nhiều so vói quãng đương chuyển động GV thông báo định nghĩa chất điểm

+ Hãy hoàn thành C1 ?_ GV qui ước

_Trong thời gian chuyển động mỗi thời điểm nhất định thì chất điêm ở một vị trí xác định Tập hợp tất cả các vị trí của một chát điêmt chuyển động tạo ra một đường nhất định gọi là quỹ đạo chuyển động

I Chuyển động cơ học Chất điểm :

1 Chuyển động cơ học :

3 Quỹ đạo :

Tập hợp tất cả các vị trí của một chát điêmt chuyển động tạo ra một đường nhất định gọi là quỹ đạo chuyển động

Trang 2

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa

Tìm hiểu cách xác định vị trí

của vật trong không gian :

HS : vật làm mốc để xác định

vị trí ở một thời điểm nào đó

của một chất điểm trên quỹ đạo

chuyển động

HS : vẽ hệ toạ độ điểm A trùng

góc O rồi xác định

+ Tác dụng của vật làm mốc ?

_Khi đi đương chỉ cần nhình vào cột cây số bên đường là ta biết đươc ta đang cách một vị trí nào bao xa

-GV yêu cầu HS trả lời C2

_GV thông báo +Nếu xác định vị trí của vật trên một mặt phẳng thì làm thế nao ?

Ví dụ muốn treo một chiếc đèn chùm thì ta vẽ thế nào trên bảng vẽ ?

-muốn vậy ta sử dụng phép chiếu vuông góc lên hệ trục toạ độ hệ toạ độ ta thường dùng là hệ toạ độ vuông góc

+Tră lời câu hỏi C3 ?

II.Cách xác định vị trí của vật trong không gian :

1Vật làm mốc và thước đo :

Nội dung (SGK)

2.Hệ toạ độ :

-hệ toạ độ vuông góc gồm :

+Trục Ox vuông góc Oy

+Góc toạ độ O

22

Tìm cách xác định thời gian

trong chuyển động

HS : đồng hồ

HS : hoàn thành câu hỏi C4

Bảng giờ tàu cho biết thời điểm

bắt đầu chạy và thời điểm đến

các ga

-Hăng ngày ta thương nói xe khởi hành lúc 8 h , như vậy 8h là mốc thời gian dựa vào mốc thời gian ta biết được xe đã chuyển động được bao lâu -Dùng dụng cụ gì để xác định thời gian ?

-mốc thời gian là là thời điểm ta bắt đầu tính thời gian Để đơn giản ta đo và tính thời gian từ thời điểm vật bắt đầu chuyển đôïng

III.Cách xác định thời gian trong chuyển động :

1.Mốc thời gian và đồng hồ :

Khi xác định vị trí của một vật theo thời gian

ta chọn một điểm thời gian làm mốc

2.thời gian và thời điểm :

-Thời điểm là một điểm thời gian -Nếu lấy mốc thời gian là thời điểm thì số chỉ của thời điểm sẽ trùng với số đo khoảng thời gian

Trang 3

HS : Hệ toạ độ chỉ là một thành

phần của hệ quy chiếu Hệ toạ

độ cho phép xác định vị trí của

vật Hệ qui chiếu còn xác định

được thời gian chuyển đọng của

vật , hoặc thời điểm tại một vị

IV.Hệ qui chiếu :

-Hệ qui chiếu gồm vật mốc ,hệ toạ độ , thước

đo ,một mốc thời gian và một đồng hồ

-Hệ qui chiếu = Hệ toạ độ + đồng hồ

Củng cố , vận dụng :

HS : tự khắc sâu các kiến thức

-Phân biệt các khái niêm :

+Thời gian và thời điểm

+Hệ toạ độ vá hệ qui chiếu

Tổng kết bài học :

+Trong trường hợp nào ta xem vật là chất điểm ?

+Trình bầy các yếu tố trong hệ qui chiếu ?

-Chú ý trong việc chọn hệ qui chiếu sao cho bài toán đơn giản

Bài tập về nhà :Học thuộc nội dung phần ghi nhớ , làm bài tập trong SGK

Ngày soạn: 09 / 06

Trang 4

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa

Tiết thứ: 2

Bài dạy: §2 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I.MỤC TIÊU

* Kiến thức : -Nêu đựơc định nghĩa đầy đu hơn về chuyển động thẳng đều

-Phân biệt các khái niệm : tốc độ , vận tốc

-Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như : tốc độ , phương , chiều của chuyển động , đồ thị toạ độ thời gian

* Kỹ năng -Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau.

-Viết được phương trình chuyển động của chuyển động đều

* Thái độ : tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.

II.CHUẨN BỊ :

* Thầy : dụng cụ thí nghiệm

* Trò : ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8 , kiến thức về hệ qui chiếu

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Thời

Kiểm tra bài cũ

HS : trả lời bài cũ

+Chuyển động là gì ? Quỹ đạo của chuyển động ? 4đ

+Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu ? 3đ

+Như thế nào được gọi là chất điểm ? 3đ

HS : nhớ lại kiến thức cũ về vận

tốc trung bình

-Vận tốc trung bình cho biết vật

chuyển động nhanh hay chậm

-Đơn vị m/s

-HS : làm quen với khái niệm

tốc độ trung bình

+Vận tốc trung bình của cguyển động cho biết điều gì ? Công thức tính vận tốc trung bình ? Đơn vị của vận tốc trung bình ?

-Khi nói đến chiều chuyển động mà chỉ muốn nhấn mạnh đến độ lớn của vận tốc thì ta dùng khái niệm tốc độ trung bình , như vậy tốc độ trung bình là giá trị số học của vận tốc trung bình

I.Chuyển động thẳng đều :

1.Tốc độ trung bình :

Tốc độ trung bình = Quãng đường đi được/thời gian chuyển động

Vtb = s/t

Trang 5

HS Trả lời C1

HS : vận tốc khhông đổi có

nghĩa là chuyển động đều

HS :qũi đạo là đường thẳng

Vận tốc không đổi

-Có những chuyển động có tốc độ thay đổi nhưng có chuyển đông tốc độ không thay đổi

+Chuyển động có tốc độ không đổi nhưng có phương chuyển động thay đổi thì có coi đó là chuyển động đều không?

+Chuyển động thẳng có nghiã là có quĩ đạo đường gì ? và vận tốc thay đổi không ?

+Hãy phát biểu định nghĩa chuyển động thẳng đều ? +Từ công thức v = s/t → s = ?

+Hãy phát biểu bằng lời công thức trên ?

2.Chuyển động thẳng đều :

Định nghĩa ( SGK )

3.quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều

s = v.t Trong chuyển động thẳng đều quảng đường đi được

tỉ lệ với thời gian t

HS : x = xo + s

Mà s = v.t

HS :làm quen vơi phương trình

chuyển động thẳng đều

HS : phương trình bật nhất

HS : đồ thị là đường thẳng

HS : thảo luận chọn điểm và vẽ

đồ thị

-Trong toán học các em đã tìm hiểu về hệ toạ độ và khi giải toán chuyển động xác định vị trí của vật tại một thời điểm bất kỳ người ta thường đưa về các phương trình Vậy hãy lập phương trình cho chuyển động sau :

O A v MVật chuyển động thẳng đều xuất phát từ A có toạ độ ban đầu là xo

+Khi vật đến M thì nó có toạ độ bao nhiêu ?

II Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều : 1.Phương trình chuyển động thẳng đều :Chọn trục toạ độ Ox trùng với đường thẳng quĩ đạo

+Gốc toạ độ tại vị trí ban đầu

+Chiều dương trùng với chiều chuyển động

-Khi t = 0 chất điểm có toạ độ x0

Trang 6

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa

-Vậy ta có phương trình chuyển động thẳng đều

+Phương trình phương trình chuyển động thẳng đều là phương trình bật mấy ? +Đồ thị của nó có dạng gì ? +Hãy vẽ đồ thị của phương trình

x = 5 + 10.t -GV: hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị

-Tại thời điểm t chất điểm có toạ độ x Với x = x0 + v.t

 Phương trình  gọi là phương trình chuyển động thẳng đều 2.Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều:

- Phương trình phương trình chuyển động thẳng đều là phương trình bật nhất đồ thị là đường thẳng

Bài tập : Học thuộc nội dung phần ghi nhớ làm bài tập SGK

Ngày soạn: 09 / 06

Tiết thứ: 1(Tự chọn)

Trang 7

Bài dạy: § BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I.MỤC TIÊU

* Kiến thức :+ Khắc sâu định nghĩa về chuyển động thẳng đều, tốc độ , vận tốc

+ Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như : tốc độ , phương , chiều của chuyển động , đồ thị toạ độ thời gian

* Kỹ năng -Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau.

-Viết được phương trình chuyển động của chuyển động đều

* Thái độ : Tính cẩn thận, chính xác , liên hệ thực tế.

II.CHUẨN BỊ :

* Thầy :Hệ thống bài tập

* Trò : Kiến thức đã học

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Thời

5ph HOẠT ĐỘNG 1: Công thức

Tốc độ trung bình v tb s

t

=Quãng đường s = vtb.t = v.tPhương trình chuyển động :

x = x0 + v.t

HOẠT ĐỘNG 2 : Bài toán

15ph HS : chép đề

HS :+ Chọn hệ trục toạ độ và

gốc thời gian

+Biểu diễn các véctơ gia

tóc và vận tốc của từng chuyển

động

+Viết phương trình tổng quát

+Thay các giá trị vào

phương trình

Bài 1Lúc 6 giờ sáng một người đi xe đạp đi từ tỉnh A về phía tỉnh B với tốc độ 12 km/h

-Lập phương trình chuyển động

-Người ấy đến B lúc mấy giờ Biết AB = 18 km Coi chuyển động của xe là thẳng đều

Trang 8

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa

20ph

HS : không cần đổi

HS : giải bài

HS : chép đề bài 2

HS :+ Chọn hệ trục toạ độ và

gốc thời gian

+Biểu diễn các véctơ gia

tóc và vận tốc của từng chuyển

động

+Viết phương trình tổng quát

+Thay các giá trị vào

phương trình

HS :không cần chọn

HS : vận tốc xe qua B có giá trị

dương

HS : suy nghĩ và nghe lập luận

của GV: đẻ giải câu c

+Ta có cần đổi đơn vị ?-Aùp dung các bước trên viết phương trình và tìm t = ?

Bài 2:

Hai vật chuyển động thẳng đều qua A và B cùg lúc , ngược chiều để gặp nhau Vật qua A có vận tốc v1 = 10 m/s, qua B có vận tốc v2 = 15 m/s AB = 100m a.Lấy trục toạ độ là dường thẳng AB gốc thời gian là lúc chúng cùng qua A và B Hãy lập phương trình chuyển động của mỗi vật

b.Định vị trí và thời điểm chúng gặp nhau

Đinh thời điểm và vị trí chúng cách nhau 25 cm

-Giải phương trình ta có t và x-Khi hai xe cách nhau 25 m có nghĩa là

x1 - x2 = 25

giờ

Ta có x = x0 + v.t Hay x = 12.t kmVới x = AB = 18 km Nên t = 1,5 giờ

Trang 9

Giải phương trình trên ta có t và

5ph HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố và vận dụng

Chú ý các bước lập phương trình và chiều của các vectơ vận tốc khi coa nhiều chuyển động Hai chuyển động cách nhau một đoạn đó là hiêu của các phương trình

Ngày soạn: 09 / 06

Tiết thứ: 3

Trang 10

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa

I.MỤC TIÊU

* Kiến thức :+ Nắm được khái niệm vận tốc tức thời, công thức tính, đơn vị đo

+Nêu định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều,chậm dần đều, nhanh dần đều

+Khái niệm gia tốc, ý nghĩa, công thức tính, đơn vị đo

+ Viết đựơc phương trình vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều

* Kỹ năng Giải được bài toán đơn giản về chuyển động nhanh dần đều Biết cách viết biểu thức

vận tốc từ đồ thị vận tốc – thời gian và ngựơc lại

* Thái độ : tư duy linh hoạt, chính xác , liên hệ thực tế.

II.CHUẨN BỊ :

* Thầy : Đồ dùng dạy học, dụng cụ thí nghiệm

* Trò : Kiến thức đã học

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Thời

5ph HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ

+Viết công thức tính vận tốc , đường đi và phương trình chuyển đông của chuyển động thẳng đều ?

17ph HOẠT ĐỘNG 2 : Bài mới

Trang 11

HS : quãng đường nhỏ thì vận

tốc thay đổi ít

HS : cho biết được sự nhanh

chậm tại các vị trí khác nhau

HS : vì nó có chiều và có độ lớn

HS : nghe GV:định nghĩa vectơ

vận tốc tức thời

HS : theo dõi lập luận của GV:

HS : quĩ đạo là đường thẳng ,

tốc độ biến đổi đều

HS : nhanh dần là vận tốc tăng

đều , chậm dần là vận tốc giảm

đều

+Một vật đang chuyển động thẳng không đều muốn biết tại đó vận tốc bằng bao nhiêu ta phải làm gì ?

+Tại sao phải xét quãng đường nhỏ ,Trong khoảng thời gian nhỏ thì vận tốc thay đổi thế nào?

+Vận tốc tức thời có ý nghĩa gì?

+Tại sao nói vận tốc là một đại lượng vectơ ?

-Yêu cầu học sinh hoàn thành

-Có hai loại Chuyển động thẳng biến đổi đều

+NHư thế nào là nhanh dần đều và chậm dần đều ?

I.Vận tốc tức thời , chuyển động thẳng biến đổi đều :

1.Độ lớn của vận tốc tức thời :

-Có hai loại Chuyển động thẳng biến đổi đều :+Nhanh dần đều +Chậm dần đều

18ph HOẠT ĐỘNG 3 :

HS :theo dõi lập luận của GV: -Gọi v0 là vận tốc ở thời điểm t0

v là vận tốc ở thời điểm t

Ta có ∆v = v – v0 gọi là độ biến thiên vận tốc trong thời gian ∆t

Vì vận tốc tăng đều nên ∆v P ∆t Hay ∆v = a ∆t

II.Chuyển động thẳng nhanh dần đều :

1.Gia tốc trong chuyển động thăng nhanh dần đều :

a.Khái niệm : SGK

Trang 12

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa

HS : cho biết vận tốc biến thiên

nhanh hay chậm theo thời gian

+Gia tốc có ý nghĩa gì ?

+Hãy xây dựng đơn vị gia tốc ?+Theo em gia tốc là đại lượng vectơ hay là đại lượng vô hướng

?-Vận tốc là đại lượng vectơ nên gia tốc cũng là đại lượng vectơ có :

+Gốc :ở vật chuyển động +Phương trùng với quĩ đạo +Chiều :Trùng với chiều của vận tốc

+Độ lớn : a ar :+Từ biểu thức tính gia tốc nếu t0

= 0 thì v = ?

-Công thức :

0 0

v v v

-Ý nghĩa : gia tốc của

chuyển động cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian

b.Vectơ gia tốc : có

Định nghĩa SGK

2.Vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều :

Từ (1) ta có :

v = v0 + a.t 5ph HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố và bài tập

GV: nhắc lại các kiến thức về chuyển đôïng thẳng nhanh dần đều , gia tốc và vận tốc chuyển động thẳng nhanh dần

Bài tập 10,11,12 SGK

Trang 13

Ngày soạn: 09 / 06

Tiết thứ:4

I.MỤC TIÊU

* Kiến thức : + Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều

+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều

+ Nắm được đặc đểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được và phương trình chuyển độngNêu được ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức đó

* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.

* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.

II.CHUẨN BỊ :

* Thầy : Đồ dùng dạy học, dụng cụ thí nghiệm

* Trò : Kiến thức đã học

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Thời

5 HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ :

+HS trả lời câu hỏi của GV Viết công thức gia tốc, vận tốc

của chuyển động nhanh dần đều

+Vẽ đồ thị của phương trình

v = 2t

15 HOẠT ĐỘNG 2 : Bài mới :

+ HS thực hiện yêu cầu của GV

Suy ra v2 – vo2 = 2as

+ HS suy nghĩ tìm ra phương án

trả lời theo hình vẽ 3.7

+ Hoàn thành yêu cầu suy ra

+Hoàn thành câu hỏi C6

+Thông báo công thức tính quãng đường

+Hãy rút t trong công thức

v = vo+at thay vào phương trình

v2 – vo2 = 2as

5 Phương trình chuyển động của chuển động thẳng nhanh dần đều

x = xo + s

Ta có

Trang 14

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa

+Trong chuyển động chậm dần

đều chiều của vectơ gia tốc luôn

ngược chiều với vectơ vận tốc

+HS quan sát đồ thị để trả lời

+HS nhắc lại dấu của a và v

trong nhanh dần đều và chậm

dàn đều

+Viết biểu thức tính gia tốc trong chuyển động chậm dần đều ?

+Trong biểu thức đó a có dấu như thế nào so với b ?

+Chièu của vectơ gia tốc trong chuyển động chậm dần đều có đặc điểm gì ?

-Vectơ gia tốc a ngược chiều với vectơ vận tốc còn các yếu tố điểm đặt, phương, độ lớn như gia tốc của chuyển động nhanh dần đều

-Ta cũng sử dụng công thức vận tốc của nhanh dần đều nhang a luôn ngược dấu với vo

+Vận tốc và đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng chậm dần có đặc điểm gì khác với chuyển động nhanh dần đêàu ?

-Biểu thức tính đường đi và pt chuyển động chậm dần đều ta sử dụng như biểu thức nhanh dần đều nhưng chú ý đến dấu của vo và a

-Các đại lượng có mặt trong công thức đều là các đại lượng đại số

III.Chuyển động thẳng chậm dần đều :

1.Gia tốc :

o

v v v

2.Vận tốc : a.Công thức:

v = vo+at(a ngược dấu với vo )

b.Đồ thị, vận tốc, thời gian:Hình vẽ 3.9 SGK 3.Công thức tính quãng đường đi

4.Phương trình chuyển động:

2

2

x x= +v t+trong đó a ngược dấu với vo

5 HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố, bài tập

+ Hoàn thành yêu cầu của GV Hãy viết các pt của chuyển

động nhanh dần và chậm dần đều, nêu các yếu tố giống và khác nhau

+ Bài tập SGK trang 22

Ngày soạn: 09 / 06

Trang 15

Tiết thứ: 2 ( Tự chọn )

I.MỤC TIÊU

* Kiến thức : + Khắc sâu công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều

+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều, ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức

* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.

* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.

II.CHUẨN BỊ :

* Thầy :Hệ thống bài tập

* Trò : Kiến thức đã học

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Thời

5ph HOẠT ĐỘNG 1: Lý thuyết

HS : vec tơ vận tốc có

+gốc tại vật chuyển động

Hướng cùng hướng chuyển

HS : vectơ gia tốc có

+gốc tại vật chuyển động

+ Hướng cùng hướng với vận

tốc ( nhanh dần )

+Trình bày vectơ vận tốc tức thời ?

+Trình bày vectơ gia tốc trong chuyển động biến đổi đều ?-Ta không khẳng điịnh a âm hay dương vì nó còn phụ thuộc vào viêc chọn chiều dương

15ph HOẠT ĐỘNG 2 : Bài tập ứng dụng

A chạy nhanh dần đều , ôttô xuất phát từ B chạy chậm dần đều .Biểu diễn vectơ so sánh hướng gia tốc của hai ôtô trong mỗi trường hợp sau :

a.Hai ôtô chạy cùng chiều b.Hai ôtô chạy ngược chiều

Hướng dẫn ;

Để so sánh được hai vectơ ta biểu diển chúng lên cùng một trục

+Hương của auur1 như thế nào với 1

vur?

Trang 16

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa

HS : auur2ngược chiều với vuur2

HS : auur1,auur2 ngược chièu nhau

HS : a2 có giá trị âm

+Hướng của auur2 như thế nào với

2

v

uur

?-Mà ta biết vur1cùng chiều với

2

v

uurvậy auur1,auur2 thế nào ? +Hãy cho biết dấu của a và v?

20ph HOẠT ĐỘNG 3 :

HS :chép đề bài 2

HS : không cần chọn trục toạ

độ

Hs : vận tốc ban đầu bằng

không

Hs : gia tốc đều có giá trị dương

HS : làm theo yêu cầu của GV:

HS : toạ độ bằng nhau

AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5 m/s2 Xe máy xuất phát từ B chuyển động nhanh dần với gia tốc 2 m/s2

.Chọn A làm mốc chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chiêu dương từ

A đến Ba.Viết phương trình chuyển động của mỗi xe

b.Xác định vị trí và thời diểm hai xe gặp nhau kể từ lúc xuất phát

cTính vận tốc của xe máy tại vị trí đuổi kịp nhau

-Thay các đại lượng vào phương trình tổng quát ta có phương trình cụ thể

+Khi đuổi kịp thì toạ độ của chúng thế nào ?

-Giải phương trình ta tìm được t thay vào phương trình ta có toạ

Trang 17

toạ độ

HS : thực hiện yêu cầu của GV: độ -Viết công thức tính vận tốc và

thay t = 400 s ta có vận tốc lúc gặp nhau

xA = 1600 mc.Vận tốc khi đuổi kịp:

vA = 100 m/s

vB = 80 m/s

5ph HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố bài tập

Khi lập phương trình chú ý đến dấu của các giá trị và việc chọn gốc thời gian sao cho phù hợp Bài tập sách bài tập 10

Ngày soạn: 09 / 06

Trang 18

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa

Tiết thứ: 5

VÀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I.MỤC TIÊU

* Kiến thức : + Khắc sâu công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều

+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều, ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức

* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.

* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.

II.CHUẨN BỊ :

* Thầy :Hệ thống bài tập

* Trò : Kiến thức đã học

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Thời

5ph HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ

HS : trả lời câu hỏi GV:

HS : nhận xét câu trả lời của

bạn

Định nghĩa gia tốc và nêu đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều ?+Viết công thức vận tốc gia tốc , đường đi và phương trình chuyển động chậm dần đều ? 5ph HOẠT ĐỘNG 2 : Lý thuyết

15ph HOẠT ĐỘNG 3 : Bài tập chuyển động thẳng đều

HS : đọc và tóm tắt đề

HS : theo dõi GV: nêu các bước

Trang 19

+Lập bảng biến thiên

+Biểu diễn các điểm đặc biệt

lên trục toạ độ

+Nối các điểm lại thành đồ

thị

HS : thực hiện các bước theo

phương trình đẫ có

HS : đồ thị cát nhau cho ta biết

toạ độ và thời điểm gặp nhau

phương trình :+ Chọn hệ trục toạ độ và gốc thời gian

+Biểu diễn các véctơ gia tóc và vận tốc của từng chuyển động

+Viết phương trình tổng quát +Thay các giá trị vào phương trình ?

+Ta có cần chọn hệ trục toạ độ không ?

+Với cách chọn gốc toạ độ như vậy thì toạ độ ban đầu của hai chuyển động lần lược là bao nhiêu ?

Yêu cầu học sinh làm theo các bước GV: nêu trên (gọi học sinh khá giải )

+Nêu các bước để vẽ đồ thị ?

Yêu cầu học sinh thực hiện vẽ 2 đò thị trên cùng hệ trục

+Hai đồ thị cát nhau có ý nghĩa vật lý gì

a.Phương trình :

xA = 60.t km

xB = 10 + 40.t kmb.Đồ thị

HS : phân tích và tóm tắt đề

-HS : nghe các hướng dẫn của

GV và áp dụng công thức giải

toán

-Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt đề

Hướng dẫn chung:

-Chú ý trong dạng bài tập chuyển độngthẳng biến đổi ta cần đổi đơn vị vận tốc ra m/s

-Trong các bài toán ta đều chọn chiều dương là chiều chuyển động và gốc toạ độ tại thời điểm ban đầu nên t0 = 0

Trang 20

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa

+Bắt đầu chuyển động thì vận tốc ban đầu bao nhiêu ?

-Vận dụng các công thức của chuyển đôïng thẳng nhanh dần đều ta giải các bài tập

-GV: gọi học sinh giải và nhận xét

5ph HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố và bài tập

Trong bài toán lập phương trình thì chú ý đến việc chọn hệ trục toạ độ

-Chú ý đến ngôn từ trong bài để tìm ra vận tốc đầu và vận tốc cuối trong các giai đoạn chuyển động

Ngày soạn: 09 / 06

Trang 21

* Thái độ : tư duy linh hoạt, chính xác , liên hệ thực tế.

II.CHUẨN BỊ :

* Thầy : Dụng cụ thí nghiệm

* Trò : Kiến thức đã học

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Thời

20ph HOẠT ĐỘNG 1: Bài mới

HS : quan sát nhận xét : tờ giấy

rơi nhanh hơn

HS ; hai vật rơi như nhau

HS : Các vật rơi nhanh chậm

khác nhau có không phải do

nặng nhẹ

HS : không khí

+Thả một tờ giấy và một hòn sỏi (nặng hơn tờ giấy ) thì vật nào rơi trước ?

-Vậy vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ

+Cũng với tờ giấy trên nhưng nén chặt lại thì vật nào rơi trước

? +Các vật rơi nhanh chậm khác nhau có phải do nặng nhẹ ? -Tiến hành thí nghiệm 3, 4 cho nhận xét kết quả

+Vậy nguyên nhân nào khiến cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau ?

-Không khí làm các vật rơi nhanh chậm Vây nếu loại được không khí liệu các vật có rơi nhanh như nhau ?

I.Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do :

1.Sự rơi của các vật trong không khí :

a.Thí nghiệm : SGK

b.Nhận xét : Trong không khí các vật rơi nhanh chậm khác nhau

20ph HOẠT ĐỘNG 2 :

Trang 22

Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa

HS : đọc sách và nghe giáo viên

mô tả thí nghiệm

HS : Trong ống không có không

-Trường hợp trên gọi là rơi tự do

+Vật rơi được trong chân không có lực nào tác dụng ?

+Vậy như thế nào gọi là sự rơi tự do ?

-GV: yêu cầu học sinh hoàn thanh C2

- Trong thực tế nếu trọng lực lớn hơn rất nhiều so với lực cản có thể xem là sự rơi tự do

2.Sự rơi của các vật trong chân không :

a.Oâng Niutơn : là ống

thuỷ tinh có nút đậy kín

b.Thí nghiệm : SGK c.Kết luận : Nếu loại

bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật rơi nhanh chậm như nhau , gọi là sự rơi tự

do

d.Định nghĩa : SGK

5ph HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố và vận dụng

GV:Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm rơi tự do và lấy ví dụ trong thực tế

Làm bài tập 7 SGK

Ngày soạn: 09/06

Trang 23

Tiết thứ: 3 (tự chọn )

Bài dạy: § BÀI TẬP THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I.MỤC TIÊU

* Kiến thức : : + Khắc sâu công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều

+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều, ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức

* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.

* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.

II.CHUẨN BỊ :

* Thầy : Bài tập theo các dạng khác nhau

* Trò : kiến thứ về chuyển đông thẳng biến đổi

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Thời

20ph HOẠT ĐỘNG 1: Bài tập 1

HS : chép đề

HS : Đồ thị I vận tốc không tăng

đồ thị II vận tốc tăng , đồ thị III

vận tốc giảm

HS : I là chuyển động thẳng

đều II là chuyển động nhanh

dần ,III là chuyển động chậm

b.Lúc nào thì ba vật đó cùng vận tốc và vận tốc đó bằng bao nhiêu ?

c.Xác định gia tốc và biểu thức vận tốc theo t

Hướng dẫn :

+Đồ thị vận tốc của ba chuyển động được mô tả như hình ve õtrên thể hiện vận tốc tăng hay giảm ?

-Nếu vận tốc tăng đó là chuyển động nhanh dần , nếu không tăng thì chuyển động thẳng đêu

+Vậy hãy dựa vào đồ thị mô tả

ba chuyển động trên ?

+Điểm dao nhau của ba đồ thị có toạ độ bao nhiêu ?

-Đó chính là thời điểm và vận tốc của ba chuyển động khi gặp

Giải :

a.Đường I : chuyển động thẳng đều

-Đường II : là chuyển động nhanh dần đều -Đường III : là chuyển động chậm dần

b.Ba đồ thị giao nhau

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giờ tàu cho biết thời điểm  bắt đầu chạy và thời điểm đến  các ga . - giáo án khối 10 cơ bản
Bảng gi ờ tàu cho biết thời điểm bắt đầu chạy và thời điểm đến các ga (Trang 2)
Bảng hệ đơn vị SI SGK  . - giáo án khối 10 cơ bản
Bảng h ệ đơn vị SI SGK (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w