-Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như : tốc độ , phương , chiều của chuyển động , đồ thị toạ độ thời gian.. Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- ĐịaI.MỤC TIÊU * Kiến thức
Trang 1-Nắm được khái niệm về : chất điểm , chuyển động cơ và quỹ đạo cuă chuyển động.
-nêu được ví dụ về : chất điểm, chuyển động , vật mốc , mốc thời gian
-Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu, thờ điểm và thời gian
* Kỹ năng -Xác định vị trí của một điểm trên một quỹ đạo cong hoặc thẳng
-Làm các bài toán về hệ quy chiếu , đổi mốc thời gian
* Thái độ : tư duy linh hoạt, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : một số ví dụ thực tế về cách xác định vị trí của một điểm nào đo
* Trò : Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
Tìm hiêư khái miệm chát điểm ,
quỹ đạo cuă chuyển động và
nhắc lại khái niệm chuyển động
:
HS : gọi là chuyển đôïng
HS : suy nghĩ trả lời
HS : Tính tỉ lệ xích
15 cm/ 30000000 km
HS : tìm hiểu khái niệm quỹ đạo
+ Khi ta thay đổi vị trí của mình
so với một vật khác hành động đó được gọi là gì ?
+Vậy ta có thể định nghĩa chuyển động là gì ?
_khi ta biểu diễn hình ảnh của ôtô trên bảng đồ ta thương kí hiệu bằng một kí hiệu nhỏ vì kích thước của nó nhỏ hơn rất nhiều so vói quãng đương chuyển động GV thông báo định nghĩa chất điểm
+ Hãy hoàn thành C1 ?_ GV qui ước
_Trong thời gian chuyển động mỗi thời điểm nhất định thì chất điêm ở một vị trí xác định Tập hợp tất cả các vị trí của một chát điêmt chuyển động tạo ra một đường nhất định gọi là quỹ đạo chuyển động
I Chuyển động cơ học Chất điểm :
1 Chuyển động cơ học :
3 Quỹ đạo :
Tập hợp tất cả các vị trí của một chát điêmt chuyển động tạo ra một đường nhất định gọi là quỹ đạo chuyển động
Trang 2Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa
Tìm hiểu cách xác định vị trí
của vật trong không gian :
HS : vật làm mốc để xác định
vị trí ở một thời điểm nào đó
của một chất điểm trên quỹ đạo
chuyển động
HS : vẽ hệ toạ độ điểm A trùng
góc O rồi xác định
+ Tác dụng của vật làm mốc ?
_Khi đi đương chỉ cần nhình vào cột cây số bên đường là ta biết đươc ta đang cách một vị trí nào bao xa
-GV yêu cầu HS trả lời C2
_GV thông báo +Nếu xác định vị trí của vật trên một mặt phẳng thì làm thế nao ?
Ví dụ muốn treo một chiếc đèn chùm thì ta vẽ thế nào trên bảng vẽ ?
-muốn vậy ta sử dụng phép chiếu vuông góc lên hệ trục toạ độ hệ toạ độ ta thường dùng là hệ toạ độ vuông góc
+Tră lời câu hỏi C3 ?
II.Cách xác định vị trí của vật trong không gian :
1Vật làm mốc và thước đo :
Nội dung (SGK)
2.Hệ toạ độ :
-hệ toạ độ vuông góc gồm :
+Trục Ox vuông góc Oy
+Góc toạ độ O
22
Tìm cách xác định thời gian
trong chuyển động
HS : đồng hồ
HS : hoàn thành câu hỏi C4
Bảng giờ tàu cho biết thời điểm
bắt đầu chạy và thời điểm đến
các ga
-Hăng ngày ta thương nói xe khởi hành lúc 8 h , như vậy 8h là mốc thời gian dựa vào mốc thời gian ta biết được xe đã chuyển động được bao lâu -Dùng dụng cụ gì để xác định thời gian ?
-mốc thời gian là là thời điểm ta bắt đầu tính thời gian Để đơn giản ta đo và tính thời gian từ thời điểm vật bắt đầu chuyển đôïng
III.Cách xác định thời gian trong chuyển động :
1.Mốc thời gian và đồng hồ :
Khi xác định vị trí của một vật theo thời gian
ta chọn một điểm thời gian làm mốc
2.thời gian và thời điểm :
-Thời điểm là một điểm thời gian -Nếu lấy mốc thời gian là thời điểm thì số chỉ của thời điểm sẽ trùng với số đo khoảng thời gian
Trang 3
HS : Hệ toạ độ chỉ là một thành
phần của hệ quy chiếu Hệ toạ
độ cho phép xác định vị trí của
vật Hệ qui chiếu còn xác định
được thời gian chuyển đọng của
vật , hoặc thời điểm tại một vị
IV.Hệ qui chiếu :
-Hệ qui chiếu gồm vật mốc ,hệ toạ độ , thước
đo ,một mốc thời gian và một đồng hồ
-Hệ qui chiếu = Hệ toạ độ + đồng hồ
Củng cố , vận dụng :
HS : tự khắc sâu các kiến thức
-Phân biệt các khái niêm :
+Thời gian và thời điểm
+Hệ toạ độ vá hệ qui chiếu
Tổng kết bài học :
+Trong trường hợp nào ta xem vật là chất điểm ?
+Trình bầy các yếu tố trong hệ qui chiếu ?
-Chú ý trong việc chọn hệ qui chiếu sao cho bài toán đơn giản
Bài tập về nhà :Học thuộc nội dung phần ghi nhớ , làm bài tập trong SGK
Ngày soạn: 09 / 06
Trang 4Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa
Tiết thứ: 2
Bài dạy: §2 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : -Nêu đựơc định nghĩa đầy đu hơn về chuyển động thẳng đều
-Phân biệt các khái niệm : tốc độ , vận tốc
-Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như : tốc độ , phương , chiều của chuyển động , đồ thị toạ độ thời gian
* Kỹ năng -Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau.
-Viết được phương trình chuyển động của chuyển động đều
* Thái độ : tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : dụng cụ thí nghiệm
* Trò : ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8 , kiến thức về hệ qui chiếu
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
Kiểm tra bài cũ
HS : trả lời bài cũ
+Chuyển động là gì ? Quỹ đạo của chuyển động ? 4đ
+Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu ? 3đ
+Như thế nào được gọi là chất điểm ? 3đ
HS : nhớ lại kiến thức cũ về vận
tốc trung bình
-Vận tốc trung bình cho biết vật
chuyển động nhanh hay chậm
-Đơn vị m/s
-HS : làm quen với khái niệm
tốc độ trung bình
+Vận tốc trung bình của cguyển động cho biết điều gì ? Công thức tính vận tốc trung bình ? Đơn vị của vận tốc trung bình ?
-Khi nói đến chiều chuyển động mà chỉ muốn nhấn mạnh đến độ lớn của vận tốc thì ta dùng khái niệm tốc độ trung bình , như vậy tốc độ trung bình là giá trị số học của vận tốc trung bình
I.Chuyển động thẳng đều :
1.Tốc độ trung bình :
Tốc độ trung bình = Quãng đường đi được/thời gian chuyển động
Vtb = s/t
Trang 5HS Trả lời C1
HS : vận tốc khhông đổi có
nghĩa là chuyển động đều
HS :qũi đạo là đường thẳng
Vận tốc không đổi
-Có những chuyển động có tốc độ thay đổi nhưng có chuyển đông tốc độ không thay đổi
+Chuyển động có tốc độ không đổi nhưng có phương chuyển động thay đổi thì có coi đó là chuyển động đều không?
+Chuyển động thẳng có nghiã là có quĩ đạo đường gì ? và vận tốc thay đổi không ?
+Hãy phát biểu định nghĩa chuyển động thẳng đều ? +Từ công thức v = s/t → s = ?
+Hãy phát biểu bằng lời công thức trên ?
2.Chuyển động thẳng đều :
Định nghĩa ( SGK )
3.quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều
s = v.t Trong chuyển động thẳng đều quảng đường đi được
tỉ lệ với thời gian t
HS : x = xo + s
Mà s = v.t
HS :làm quen vơi phương trình
chuyển động thẳng đều
HS : phương trình bật nhất
HS : đồ thị là đường thẳng
HS : thảo luận chọn điểm và vẽ
đồ thị
-Trong toán học các em đã tìm hiểu về hệ toạ độ và khi giải toán chuyển động xác định vị trí của vật tại một thời điểm bất kỳ người ta thường đưa về các phương trình Vậy hãy lập phương trình cho chuyển động sau :
O A v MVật chuyển động thẳng đều xuất phát từ A có toạ độ ban đầu là xo
+Khi vật đến M thì nó có toạ độ bao nhiêu ?
II Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều : 1.Phương trình chuyển động thẳng đều :Chọn trục toạ độ Ox trùng với đường thẳng quĩ đạo
+Gốc toạ độ tại vị trí ban đầu
+Chiều dương trùng với chiều chuyển động
-Khi t = 0 chất điểm có toạ độ x0
Trang 6Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa
-Vậy ta có phương trình chuyển động thẳng đều
+Phương trình phương trình chuyển động thẳng đều là phương trình bật mấy ? +Đồ thị của nó có dạng gì ? +Hãy vẽ đồ thị của phương trình
x = 5 + 10.t -GV: hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị
-Tại thời điểm t chất điểm có toạ độ x Với x = x0 + v.t
Phương trình gọi là phương trình chuyển động thẳng đều 2.Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều:
- Phương trình phương trình chuyển động thẳng đều là phương trình bật nhất đồ thị là đường thẳng
Bài tập : Học thuộc nội dung phần ghi nhớ làm bài tập SGK
Ngày soạn: 09 / 06
Tiết thứ: 1(Tự chọn)
Trang 7Bài dạy: § BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức :+ Khắc sâu định nghĩa về chuyển động thẳng đều, tốc độ , vận tốc
+ Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như : tốc độ , phương , chiều của chuyển động , đồ thị toạ độ thời gian
* Kỹ năng -Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau.
-Viết được phương trình chuyển động của chuyển động đều
* Thái độ : Tính cẩn thận, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy :Hệ thống bài tập
* Trò : Kiến thức đã học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
5ph HOẠT ĐỘNG 1: Công thức
Tốc độ trung bình v tb s
t
=Quãng đường s = vtb.t = v.tPhương trình chuyển động :
x = x0 + v.t
HOẠT ĐỘNG 2 : Bài toán
15ph HS : chép đề
HS :+ Chọn hệ trục toạ độ và
gốc thời gian
+Biểu diễn các véctơ gia
tóc và vận tốc của từng chuyển
động
+Viết phương trình tổng quát
+Thay các giá trị vào
phương trình
Bài 1Lúc 6 giờ sáng một người đi xe đạp đi từ tỉnh A về phía tỉnh B với tốc độ 12 km/h
-Lập phương trình chuyển động
-Người ấy đến B lúc mấy giờ Biết AB = 18 km Coi chuyển động của xe là thẳng đều
Trang 8Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa
20ph
HS : không cần đổi
HS : giải bài
HS : chép đề bài 2
HS :+ Chọn hệ trục toạ độ và
gốc thời gian
+Biểu diễn các véctơ gia
tóc và vận tốc của từng chuyển
động
+Viết phương trình tổng quát
+Thay các giá trị vào
phương trình
HS :không cần chọn
HS : vận tốc xe qua B có giá trị
dương
HS : suy nghĩ và nghe lập luận
của GV: đẻ giải câu c
+Ta có cần đổi đơn vị ?-Aùp dung các bước trên viết phương trình và tìm t = ?
Bài 2:
Hai vật chuyển động thẳng đều qua A và B cùg lúc , ngược chiều để gặp nhau Vật qua A có vận tốc v1 = 10 m/s, qua B có vận tốc v2 = 15 m/s AB = 100m a.Lấy trục toạ độ là dường thẳng AB gốc thời gian là lúc chúng cùng qua A và B Hãy lập phương trình chuyển động của mỗi vật
b.Định vị trí và thời điểm chúng gặp nhau
Đinh thời điểm và vị trí chúng cách nhau 25 cm
-Giải phương trình ta có t và x-Khi hai xe cách nhau 25 m có nghĩa là
x1 - x2 = 25
giờ
Ta có x = x0 + v.t Hay x = 12.t kmVới x = AB = 18 km Nên t = 1,5 giờ
Trang 9Giải phương trình trên ta có t và
5ph HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố và vận dụng
Chú ý các bước lập phương trình và chiều của các vectơ vận tốc khi coa nhiều chuyển động Hai chuyển động cách nhau một đoạn đó là hiêu của các phương trình
Ngày soạn: 09 / 06
Tiết thứ: 3
Trang 10Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức :+ Nắm được khái niệm vận tốc tức thời, công thức tính, đơn vị đo
+Nêu định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều,chậm dần đều, nhanh dần đều
+Khái niệm gia tốc, ý nghĩa, công thức tính, đơn vị đo
+ Viết đựơc phương trình vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
* Kỹ năng Giải được bài toán đơn giản về chuyển động nhanh dần đều Biết cách viết biểu thức
vận tốc từ đồ thị vận tốc – thời gian và ngựơc lại
* Thái độ : tư duy linh hoạt, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : Đồ dùng dạy học, dụng cụ thí nghiệm
* Trò : Kiến thức đã học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
5ph HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
+Viết công thức tính vận tốc , đường đi và phương trình chuyển đông của chuyển động thẳng đều ?
17ph HOẠT ĐỘNG 2 : Bài mới
Trang 11HS : quãng đường nhỏ thì vận
tốc thay đổi ít
HS : cho biết được sự nhanh
chậm tại các vị trí khác nhau
HS : vì nó có chiều và có độ lớn
HS : nghe GV:định nghĩa vectơ
vận tốc tức thời
HS : theo dõi lập luận của GV:
HS : quĩ đạo là đường thẳng ,
tốc độ biến đổi đều
HS : nhanh dần là vận tốc tăng
đều , chậm dần là vận tốc giảm
đều
+Một vật đang chuyển động thẳng không đều muốn biết tại đó vận tốc bằng bao nhiêu ta phải làm gì ?
+Tại sao phải xét quãng đường nhỏ ,Trong khoảng thời gian nhỏ thì vận tốc thay đổi thế nào?
+Vận tốc tức thời có ý nghĩa gì?
+Tại sao nói vận tốc là một đại lượng vectơ ?
-Yêu cầu học sinh hoàn thành
-Có hai loại Chuyển động thẳng biến đổi đều
+NHư thế nào là nhanh dần đều và chậm dần đều ?
I.Vận tốc tức thời , chuyển động thẳng biến đổi đều :
1.Độ lớn của vận tốc tức thời :
-Có hai loại Chuyển động thẳng biến đổi đều :+Nhanh dần đều +Chậm dần đều
18ph HOẠT ĐỘNG 3 :
HS :theo dõi lập luận của GV: -Gọi v0 là vận tốc ở thời điểm t0
v là vận tốc ở thời điểm t
Ta có ∆v = v – v0 gọi là độ biến thiên vận tốc trong thời gian ∆t
Vì vận tốc tăng đều nên ∆v P ∆t Hay ∆v = a ∆t
II.Chuyển động thẳng nhanh dần đều :
1.Gia tốc trong chuyển động thăng nhanh dần đều :
a.Khái niệm : SGK
Trang 12Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa
HS : cho biết vận tốc biến thiên
nhanh hay chậm theo thời gian
+Gia tốc có ý nghĩa gì ?
+Hãy xây dựng đơn vị gia tốc ?+Theo em gia tốc là đại lượng vectơ hay là đại lượng vô hướng
?-Vận tốc là đại lượng vectơ nên gia tốc cũng là đại lượng vectơ có :
+Gốc :ở vật chuyển động +Phương trùng với quĩ đạo +Chiều :Trùng với chiều của vận tốc
+Độ lớn : a ar :+Từ biểu thức tính gia tốc nếu t0
= 0 thì v = ?
-Công thức :
0 0
v v v
-Ý nghĩa : gia tốc của
chuyển động cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian
b.Vectơ gia tốc : có
Định nghĩa SGK
2.Vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều :
Từ (1) ta có :
v = v0 + a.t 5ph HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố và bài tập
GV: nhắc lại các kiến thức về chuyển đôïng thẳng nhanh dần đều , gia tốc và vận tốc chuyển động thẳng nhanh dần
Bài tập 10,11,12 SGK
Trang 13Ngày soạn: 09 / 06
Tiết thứ:4
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : + Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Nắm được đặc đểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được và phương trình chuyển độngNêu được ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức đó
* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : Đồ dùng dạy học, dụng cụ thí nghiệm
* Trò : Kiến thức đã học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
5 HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ :
+HS trả lời câu hỏi của GV Viết công thức gia tốc, vận tốc
của chuyển động nhanh dần đều
+Vẽ đồ thị của phương trình
v = 2t
15 HOẠT ĐỘNG 2 : Bài mới :
+ HS thực hiện yêu cầu của GV
Suy ra v2 – vo2 = 2as
+ HS suy nghĩ tìm ra phương án
trả lời theo hình vẽ 3.7
+ Hoàn thành yêu cầu suy ra
+Hoàn thành câu hỏi C6
+Thông báo công thức tính quãng đường
+Hãy rút t trong công thức
v = vo+at thay vào phương trình
v2 – vo2 = 2as
5 Phương trình chuyển động của chuển động thẳng nhanh dần đều
x = xo + s
Ta có
Trang 14Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa
+Trong chuyển động chậm dần
đều chiều của vectơ gia tốc luôn
ngược chiều với vectơ vận tốc
+HS quan sát đồ thị để trả lời
+HS nhắc lại dấu của a và v
trong nhanh dần đều và chậm
dàn đều
+Viết biểu thức tính gia tốc trong chuyển động chậm dần đều ?
+Trong biểu thức đó a có dấu như thế nào so với b ?
+Chièu của vectơ gia tốc trong chuyển động chậm dần đều có đặc điểm gì ?
-Vectơ gia tốc a ngược chiều với vectơ vận tốc còn các yếu tố điểm đặt, phương, độ lớn như gia tốc của chuyển động nhanh dần đều
-Ta cũng sử dụng công thức vận tốc của nhanh dần đều nhang a luôn ngược dấu với vo
+Vận tốc và đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng chậm dần có đặc điểm gì khác với chuyển động nhanh dần đêàu ?
-Biểu thức tính đường đi và pt chuyển động chậm dần đều ta sử dụng như biểu thức nhanh dần đều nhưng chú ý đến dấu của vo và a
-Các đại lượng có mặt trong công thức đều là các đại lượng đại số
III.Chuyển động thẳng chậm dần đều :
1.Gia tốc :
o
v v v
2.Vận tốc : a.Công thức:
v = vo+at(a ngược dấu với vo )
b.Đồ thị, vận tốc, thời gian:Hình vẽ 3.9 SGK 3.Công thức tính quãng đường đi
4.Phương trình chuyển động:
2
2
x x= +v t+trong đó a ngược dấu với vo
5 HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố, bài tập
+ Hoàn thành yêu cầu của GV Hãy viết các pt của chuyển
động nhanh dần và chậm dần đều, nêu các yếu tố giống và khác nhau
+ Bài tập SGK trang 22
Ngày soạn: 09 / 06
Trang 15Tiết thứ: 2 ( Tự chọn )
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : + Khắc sâu công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều, ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức
* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy :Hệ thống bài tập
* Trò : Kiến thức đã học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
5ph HOẠT ĐỘNG 1: Lý thuyết
HS : vec tơ vận tốc có
+gốc tại vật chuyển động
Hướng cùng hướng chuyển
HS : vectơ gia tốc có
+gốc tại vật chuyển động
+ Hướng cùng hướng với vận
tốc ( nhanh dần )
+Trình bày vectơ vận tốc tức thời ?
+Trình bày vectơ gia tốc trong chuyển động biến đổi đều ?-Ta không khẳng điịnh a âm hay dương vì nó còn phụ thuộc vào viêc chọn chiều dương
15ph HOẠT ĐỘNG 2 : Bài tập ứng dụng
A chạy nhanh dần đều , ôttô xuất phát từ B chạy chậm dần đều .Biểu diễn vectơ so sánh hướng gia tốc của hai ôtô trong mỗi trường hợp sau :
a.Hai ôtô chạy cùng chiều b.Hai ôtô chạy ngược chiều
Hướng dẫn ;
Để so sánh được hai vectơ ta biểu diển chúng lên cùng một trục
+Hương của auur1 như thế nào với 1
vur?
Trang 16Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa
HS : auur2ngược chiều với vuur2
HS : auur1,auur2 ngược chièu nhau
HS : a2 có giá trị âm
+Hướng của auur2 như thế nào với
2
v
uur
?-Mà ta biết vur1cùng chiều với
2
v
uurvậy auur1,auur2 thế nào ? +Hãy cho biết dấu của a và v?
20ph HOẠT ĐỘNG 3 :
HS :chép đề bài 2
HS : không cần chọn trục toạ
độ
Hs : vận tốc ban đầu bằng
không
Hs : gia tốc đều có giá trị dương
HS : làm theo yêu cầu của GV:
HS : toạ độ bằng nhau
AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5 m/s2 Xe máy xuất phát từ B chuyển động nhanh dần với gia tốc 2 m/s2
.Chọn A làm mốc chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chiêu dương từ
A đến Ba.Viết phương trình chuyển động của mỗi xe
b.Xác định vị trí và thời diểm hai xe gặp nhau kể từ lúc xuất phát
cTính vận tốc của xe máy tại vị trí đuổi kịp nhau
-Thay các đại lượng vào phương trình tổng quát ta có phương trình cụ thể
+Khi đuổi kịp thì toạ độ của chúng thế nào ?
-Giải phương trình ta tìm được t thay vào phương trình ta có toạ
Trang 17toạ độ
HS : thực hiện yêu cầu của GV: độ -Viết công thức tính vận tốc và
thay t = 400 s ta có vận tốc lúc gặp nhau
xA = 1600 mc.Vận tốc khi đuổi kịp:
vA = 100 m/s
vB = 80 m/s
5ph HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố bài tập
Khi lập phương trình chú ý đến dấu của các giá trị và việc chọn gốc thời gian sao cho phù hợp Bài tập sách bài tập 10
Ngày soạn: 09 / 06
Trang 18Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa
Tiết thứ: 5
VÀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : + Khắc sâu công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều, ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức
* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy :Hệ thống bài tập
* Trò : Kiến thức đã học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
5ph HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
HS : trả lời câu hỏi GV:
HS : nhận xét câu trả lời của
bạn
Định nghĩa gia tốc và nêu đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều ?+Viết công thức vận tốc gia tốc , đường đi và phương trình chuyển động chậm dần đều ? 5ph HOẠT ĐỘNG 2 : Lý thuyết
15ph HOẠT ĐỘNG 3 : Bài tập chuyển động thẳng đều
HS : đọc và tóm tắt đề
HS : theo dõi GV: nêu các bước
Trang 19+Lập bảng biến thiên
+Biểu diễn các điểm đặc biệt
lên trục toạ độ
+Nối các điểm lại thành đồ
thị
HS : thực hiện các bước theo
phương trình đẫ có
HS : đồ thị cát nhau cho ta biết
toạ độ và thời điểm gặp nhau
phương trình :+ Chọn hệ trục toạ độ và gốc thời gian
+Biểu diễn các véctơ gia tóc và vận tốc của từng chuyển động
+Viết phương trình tổng quát +Thay các giá trị vào phương trình ?
+Ta có cần chọn hệ trục toạ độ không ?
+Với cách chọn gốc toạ độ như vậy thì toạ độ ban đầu của hai chuyển động lần lược là bao nhiêu ?
Yêu cầu học sinh làm theo các bước GV: nêu trên (gọi học sinh khá giải )
+Nêu các bước để vẽ đồ thị ?
Yêu cầu học sinh thực hiện vẽ 2 đò thị trên cùng hệ trục
+Hai đồ thị cát nhau có ý nghĩa vật lý gì
a.Phương trình :
xA = 60.t km
xB = 10 + 40.t kmb.Đồ thị
HS : phân tích và tóm tắt đề
-HS : nghe các hướng dẫn của
GV và áp dụng công thức giải
toán
-Yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt đề
Hướng dẫn chung:
-Chú ý trong dạng bài tập chuyển độngthẳng biến đổi ta cần đổi đơn vị vận tốc ra m/s
-Trong các bài toán ta đều chọn chiều dương là chiều chuyển động và gốc toạ độ tại thời điểm ban đầu nên t0 = 0
Trang 20Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa
+Bắt đầu chuyển động thì vận tốc ban đầu bao nhiêu ?
-Vận dụng các công thức của chuyển đôïng thẳng nhanh dần đều ta giải các bài tập
-GV: gọi học sinh giải và nhận xét
5ph HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố và bài tập
Trong bài toán lập phương trình thì chú ý đến việc chọn hệ trục toạ độ
-Chú ý đến ngôn từ trong bài để tìm ra vận tốc đầu và vận tốc cuối trong các giai đoạn chuyển động
Ngày soạn: 09 / 06
Trang 21* Thái độ : tư duy linh hoạt, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : Dụng cụ thí nghiệm
* Trò : Kiến thức đã học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
20ph HOẠT ĐỘNG 1: Bài mới
HS : quan sát nhận xét : tờ giấy
rơi nhanh hơn
HS ; hai vật rơi như nhau
HS : Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau có không phải do
nặng nhẹ
HS : không khí
+Thả một tờ giấy và một hòn sỏi (nặng hơn tờ giấy ) thì vật nào rơi trước ?
-Vậy vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
+Cũng với tờ giấy trên nhưng nén chặt lại thì vật nào rơi trước
? +Các vật rơi nhanh chậm khác nhau có phải do nặng nhẹ ? -Tiến hành thí nghiệm 3, 4 cho nhận xét kết quả
+Vậy nguyên nhân nào khiến cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau ?
-Không khí làm các vật rơi nhanh chậm Vây nếu loại được không khí liệu các vật có rơi nhanh như nhau ?
I.Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do :
1.Sự rơi của các vật trong không khí :
a.Thí nghiệm : SGK
b.Nhận xét : Trong không khí các vật rơi nhanh chậm khác nhau
20ph HOẠT ĐỘNG 2 :
Trang 22Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Địa
HS : đọc sách và nghe giáo viên
mô tả thí nghiệm
HS : Trong ống không có không
-Trường hợp trên gọi là rơi tự do
+Vật rơi được trong chân không có lực nào tác dụng ?
+Vậy như thế nào gọi là sự rơi tự do ?
-GV: yêu cầu học sinh hoàn thanh C2
- Trong thực tế nếu trọng lực lớn hơn rất nhiều so với lực cản có thể xem là sự rơi tự do
2.Sự rơi của các vật trong chân không :
a.Oâng Niutơn : là ống
thuỷ tinh có nút đậy kín
b.Thí nghiệm : SGK c.Kết luận : Nếu loại
bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật rơi nhanh chậm như nhau , gọi là sự rơi tự
do
d.Định nghĩa : SGK
5ph HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố và vận dụng
GV:Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm rơi tự do và lấy ví dụ trong thực tế
Làm bài tập 7 SGK
Ngày soạn: 09/06
Trang 23Tiết thứ: 3 (tự chọn )
Bài dạy: § BÀI TẬP THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : : + Khắc sâu công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều, ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức
* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : Bài tập theo các dạng khác nhau
* Trò : kiến thứ về chuyển đông thẳng biến đổi
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
20ph HOẠT ĐỘNG 1: Bài tập 1
HS : chép đề
HS : Đồ thị I vận tốc không tăng
đồ thị II vận tốc tăng , đồ thị III
vận tốc giảm
HS : I là chuyển động thẳng
đều II là chuyển động nhanh
dần ,III là chuyển động chậm
b.Lúc nào thì ba vật đó cùng vận tốc và vận tốc đó bằng bao nhiêu ?
c.Xác định gia tốc và biểu thức vận tốc theo t
Hướng dẫn :
+Đồ thị vận tốc của ba chuyển động được mô tả như hình ve õtrên thể hiện vận tốc tăng hay giảm ?
-Nếu vận tốc tăng đó là chuyển động nhanh dần , nếu không tăng thì chuyển động thẳng đêu
+Vậy hãy dựa vào đồ thị mô tả
ba chuyển động trên ?
+Điểm dao nhau của ba đồ thị có toạ độ bao nhiêu ?
-Đó chính là thời điểm và vận tốc của ba chuyển động khi gặp
Giải :
a.Đường I : chuyển động thẳng đều
-Đường II : là chuyển động nhanh dần đều -Đường III : là chuyển động chậm dần
b.Ba đồ thị giao nhau