* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.. Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nh
Trang 1TUẦN 28 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Tập đọc CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
A / Mục tiêu:
- Luyện đọc đúng các từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh …
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS khá kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con )
- GDHS tính cẩn thận trong mọi công việc
B / Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện
"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên
theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục
A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện
"Quả táo"
- Nêu nội dung câu chuyện
- Cả lớp theo, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.
+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó
+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan
Trang 2câu hỏi :
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng
như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu
chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của
Ngựa Con
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,
kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc
"mình"
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói
nhanh ND từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể hay
- Lớp đọc thầm đoạn 2
+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
Trang 3đ) Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới
+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn.+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền
trước và số liền sau của các số:
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
Trang 4- Giáo viên ghi bảng:
999 … 1012
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự
điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải thích
- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải thích,
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp
- Mời một em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm
- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại
số có số chữ số ít hơn thì bé hơn
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786
- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:
76200 > 76199
- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy
76200 >76199
Trang 5đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng
mỗi em một mục a và b
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 a: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời một em lên thực hiện trên bảng
- Chấm một số em – Nhận xét tuyên
dương
d) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức
- Điền nhanh dấu thích hợp >, <, = vào
10 001 > 4589 8000 =
7999 + 1
99 999 < 100 000 3527> 3519
- Một em nêu yêu cầu bài tập
a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307
Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
+ Theo thứ tự từ bé đến lớn: 8 258,
16 999, 30 620, 31 855
Thủ công: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (TIẾT 1)
A/ Mục đích yêu cầu:
- Học sinh biết làm cái đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
- Làm được đồng hồ để bàn đúng qui trình kĩ thuật
- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi
Trang 6B/ Đồ dùng dạy học: - Mẫu đồng hồ để bàn.
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn Bìa màu giấy A4, giấy thủ công, bút màu
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
+ Màu sắc của cái đồng hồ để bàn như thế nào ?
- Cho liên hệ với cái đồng hồ trong thực tế nêu tác
dụng của đồng hồ ?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn, vừa làm
- Các tổ trưởng báo cáo về
sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Lớp quan sát hình mẫu + Đồng hồ để bàn có kim chỉ giờ, chỉ phút và kim chỉ giây, các số ghi trên mặt đồng hồ
- Có màu sắc đẹp
- Đồng hồ dùng để biết thời gian
- Theo dõi GV làm và hướng dẫn mẫu
- 2 em nhắc lại quy trình làm đồng hồ để bàn
- Tập làm đồng hồ để bàn
Trang 7trên giấy nháp.
- Hai học sinh nhắc lại các bước làm đồng hồ để bàn
- HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013
A/ Mục tiêu: - Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một
đoạn trong bài “Cuộc chạy đua trong“
- Làm đúng bài tập 2 a/b
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2 C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
Trang 8* Chấm, chữa bài.
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a / b: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải
đúng
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
- Luyện tập về đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm Luyện tập
so sánh các số Biets làm tính các số trong phạm vi 100 000 ( Luyện tính viết và tính nhẩm )
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện
tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền
Trang 9- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết
dãy số tiếp theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
nháp
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài
nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
nháp
- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
nháp
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300
9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 = 8300
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung.a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999
b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung
3254 + 2473 = 5727 8460 : 6 = 1410
8326 - 4916 = 3410 1326 x 3 = 39
Trang 10- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp
sức - Điền nhanh kết quả vào mỗi
phép tính
- Về nhà xem lại các BT đã làm
Tự nhiên xã hội: THÚ(TIẾP THEO)
A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát
- Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng Vẽ và tô màu một loài thú rừng em yêu thích
B/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại
thú rừng mang đến lớp
C/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con
thú rừngø trang 106, 107 SGK và ảnh các
loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các
câu hỏi:
+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài
thú rừng mà em biết ?
+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau
và khác nhau giữa một số loài thú rừng và
thú nhà ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm
trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài
của một loài thú rừng
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của thú
+ Nêu ích lợi của các thú nhà
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:
+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật
có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa
Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn
Trang 11- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng
bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử
người lên thuyết minh cho bộ sưu tập
- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp
bảo vệ thú rừng,
+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo
vệ thú rừng ?
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút
màu để vẽ và tô màu một con thú rừngø mà
mình ưa thích Vẽ xong ghi chú tên con vật
và các bộ phận của nó trên hình vẽ
- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của
mình trưng bày trước lớp
- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức
- Xem trước bài mới
thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn
- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao
- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng,
không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …
- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc
+ Vận động gia đình không săn bắt hay
ăn thịt thú rừng
- Lớp thực hành vẽ
- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp
- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm
Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
Toán: LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :
Trang 12- Luyện tập về đọc, viết số và nắm được thứ tự các số trong phạm vi 100 000 Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính Luyện giải toán.
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
tập 1
- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy
số rồi tự điền các số tiếp theo vào dãy
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 2 em lên giải bài trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên giải bài trên bảng
- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài
- 2 em lên bảng làm bài
3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916
5727 3978 3410
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000
b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999.c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;
Trang 13Bài 4: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi tự
ghép hình theo mẫu
- Mời một em lên ghép hình trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
NHÂN HÓA - ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
A/ Mục tiêu : - Tiếp tục ôn về nhân hóa - Ôn về cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm
gì ?
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
B/ Đồ dùng dạy học: - 3 tờ phiếu to viết 3 câu văn ở bài tập 2
- Bảng lớp viết truyện vui bài tập 3
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em lên bảng làm BT: Tìm các sự
vật được nhân hóa trong bài thơ Em
thương và các TN được dùng để nhân
hóa các sự vật đó ?
- Nhận xét chấm điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Trang 14- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Mời 3 em nêu miệng kết quả
- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2,
cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm
bài, làm xong dán bài trên bảng
- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Bài 3:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập ,
cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 2 em lên bảng thi làm bài
- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em
- Về nhà học bài xem trước bài mới
- Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
+ Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình
+ Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
- Một học sinh đọc bài tập 2
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập
- 3 nhóm dánbài lên bảng
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
a/ Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
b/ Cả một vùng… mở hội để tưởng nhớ ông
c/ Ngày mai …thi chạy để chọn con vật nhanh nhất
- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong các câu văn)
- Lớp tự suy nghĩ để làm bài
- 2 em lên bảng thi làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc
- 5 em lên thể hiện tiểu phẩm
+ Các sự vật được nhân hóa: mây, gió, bức
tường, chuột Các sự đó tự xưng là: tôi, ta,
Tập viết: ÔN CHỮ HOA T (TT)
Trang 15A/ Mục tiêu: - Củng cố về cách viết chữ hoa T(Th) thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng Thăng Long bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ bằng cỡ
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài viết ở nhà của học sinh của
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có
* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của
thủ đô Hà Nội ngày nay
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng
dụng
+ Câu ứng dụng khuyên điều gì ?
- Yêu cầu luyện viết trên bảng con các
chữ viết hoa có trong câu ca dao
- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước
- Hai em lên bảng viết tiếng: Tân Trào, Dù, Nhớ
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: T (Th), L
- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Thăng Long
Trang 16c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ Th một dòng
cỡ nhỏ, chữ L: 1 dòng
- Viết tên riêng Thăng Long 2 dòng cỡ
nhỏ
- Viết câu ứng dụng 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi
viết, cách viết các con chữ và câu ứng
dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ
người khỏe mạnh như uống nhiều viên thuốc bổ
- Lớp thực hành viết trên bảng con: Thể dục.
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- Nêu lại cách viết hoa chữ Th
Đạo đức: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
A / Mục tiêu:
- Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải
sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia dình, nhà trường, địa phương
- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước
- GDHS biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
B/ Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1
C/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những
gì cần thiết cho cuộc sống hàng ngày
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm