1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 28-CKTKN-LỚP 4

100 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 28 - CKTKNLớp 4
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hiếu
Trường học Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chơn Nhơn
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gợi ý để HS nhận ra muốn tính được diện tích của HCN phải biết được nửa chu vi của + Dặn HS về ôn lại đặc điểm các hình đã học và chuẩn bị bài sau: Giới thiệu tỉ số.. -GV cho HS thảo lu

Trang 1

-HS sưu tầm các bản tin về ATGT

III Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng TLCH:

+ Nêu ghi nhớ bài Tích cực tham gia các hoạt động

nhân đạo

+ Kể những việc làm nhân đạo mà em biết?

-GV nhận xét

2.Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Trao đổi thông tin

GV yêu cầu HS trình bày kết quả thu thập và ghi

chép trong tuần qua

+ Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

Yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi SGK

+Y/c HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi:

1.Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?

2.Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?

3 Cần làm gì khi tham gia giao thông?

+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 3: Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Yêu cầu HS quan sát tranh SGK sau đó thảo luận

theo nhóm 4

-GV kết luận: +Các việc làm ở tranh 2,3,4 là những

việc làm vi phạm Luật Giao thông, gây cản trở, ách

tắc giao thông

+Những việc làm ở tranh 1,5,6 là những việc làm

thực hiện đúng Luật Giao thông

Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến.

HS thảo luận theo cặp, đưa ra các ý kiến nhận xét về

các tình huống có ở BT 2

-GV: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật lệ giao

thông mọi lúc, mọi nơi

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học,

Dặn HS qs các biển báo hiệu GT nơi em ở

-2HS trả lời câu hỏi

-Lớp nhận xét

+ Đại diện 4 HS đọc bản thu thập vàkết quả bài tập về nhà

+ 2 HS đọc

+ Đại diện các nhóm trả lời

- Để lại nhiều hậu quả như: chấnthương sọ não, tàn tật, liệt

-Do không chấp hành các luật lệ vềATGT, phóng nhanh vượt ẩu, khôngđội mũ bảo hiểm

+ HS lắng nghe và thực hiện

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 2

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu:

-Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

-HS tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

-Phát triển tư duy toán học cho HS

*Ghi chú: BT cần làm BT 1, BT2, BT3

II Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

Tính diện tích hình thoi:

a, Độ dài đường chéo là 15cm và 10cm

b, Độ dài đường chéo là 13dm và 8dm

+ GV phát cho HS mỗi em 1 phiếu học tập

+ GV cho HS lần lượt phát biểu ý kiến của

từng bài, sau đó sửa bài

+Y/c HS giải thích vì sao đúng, sai cho từng

ý

+ Yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra cho nhau

+ GV nhận xét phần làm bài của HS

Bài 3: -1HS nêu cầu của bài.

-HS thảo luận theo nhóm 4 HS để làm bài

-GV theo dõi nhóm làm bài còn lúng túng

-Gọi HS trình bày, nhận xét

-GV chốt câu trả lời đúng

Bài 4:

1HS đọc đề bài

-GV hướng dẫn tìm hiểu để bài

-Gợi ý để HS nhận ra muốn tính được diện

tích của HCN phải biết được nửa chu vi của

+ Dặn HS về ôn lại đặc điểm các hình đã học

và chuẩn bị bài sau: Giới thiệu tỉ số.

2 HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ HS làm bài trên phiếu

+ Theo dõi bài sửa của các bạn

* Bài 1: Câu a, b, c (đúng) Câu d (s ai)

* Bài 2: Câu a ( sai) Câu b,c,d(đúng)

-1HS nêu

-HS thảo luận theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

+Diện tích hình là: 5 x 5 = 25 (cm2)+Diện tích hình chữ nhật là:6 x 4= 24(cm2)+Diện tích hình bình hành: 5 x 4 = 20(cm2)+Diện tích hình thoi là: 6 x 4 : 2 = 12(cm2)Vậy hình vuông có diện tích lớn nhất

28 – 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là:

18 x 10 = 180 ( m2)

Đáp số: 180 m2

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 3

Tập đọc: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T 1)

I Yêu cầu:

-HS đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85tiếng/phút);

bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

-Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chitiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu nhận biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

*Ghi chú: HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọctrên 85tiếng/phút

II Đồ dùng dạy học:

+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 27

+ Phiếu kẻ sẵn ở bài tập 2

III Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài:

+ GV nêu mục đích tiết học và hướng dẫn

cách bốc thăm bài học

2 Dạy bài mới:

*Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng.

+ GV gọi 8HS lên bảng bốc thăm bài đọc

Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội

dung bài đọc

-GV nhận xét, ghi điểm

*Hướng dẫn HS làm bài tập.

-Gọi HS đọc nội dung bài tập

+ Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi

H: Những bài tập đọc như thế nào là truyện

kể?

H: Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa

đất.

-GV cho HS thảo luận theo nhóm 4HS:

Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc

là truyện kể đã học vừa nêu trong chủ điểm

Người ta là hoa đất.

GV phát phiếu cho từng nhóm Nhóm nào

xong trước dán phiếu lên bảng, nhóm khác

-Dặn HS về nhà làm bài tập 2 vào vở, tiếp

tục HTL, tập đọc và xem lại 3 kiểu câu kể

Ai làm gì? Ai thế nào?Ai là gì?để chuẩn bị

bài sau

+ Lớp lắng nghe hướng dẫn của GV

+ HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc sau

-HS nêu: Các truyện kể:

* Bốn anh tài, trang 4 và 13.

*Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, tr.

Trang 4

Khoa học: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I Yêu cầu:

-Giúp HS ôn tập về các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

-Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

-HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật

II Chuẩn bị: Chuẩn bị chung:

-Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệtnhư: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế

-Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung ôn

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

- Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt đối

với con người và động vật , thực vật ?

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động1: Các kiến thức KH cơ bản

+ GV cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi

trong SGK theo nhóm đôi GV treo bảng

phụ ghi nội dung câu hòi 1 và 2 HS tự

+ GV chuẩn bị các tờ phiếu ghi sẵn các

câu hỏi cho các nhóm

* GV yêu cầu các nhóm lên bốc thăm câu

hỏi, sau đó lần lượt lên trình bày

+ GV nhận xét và ghi điểm cho từng

+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

+ HS lần lượt đọc các câu hỏi và trả lời

+ Các nhóm hoạt động hoàn thành ND t.luận

+ Tiếp nối trình bày :

- Khi gõ tay xuống mặt bàn tai ta nghe thấytiếng gõ là do có sự lan truyền âm thanh quamặt bàn

* Câu 4: Vật tự phát sáng đồng thời lànguồn nhiệt Mặt trời , lò lửa , bếp điện ,ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy qua

* Câu 5:Ánh sáng từ đèn đã chiếu sángquyển sách Ánh sáng phản chiếu từ quyểnsách đi tới mắt và mắt ta đã nhìn thấy quyểnsách

* Câu 6 :KK nóng hơn ở xung quanh sẽtruyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chochúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên

sẽ giữ cho cốc có khăn bọc còn lạnh hơn sovới cốc kia

-Các nhóm thảo luận và cử đại diện lên trìnhbày

+ HS quan sát trên bảng sơ đồ trao đổi chất

ở động vật 1 HS lên bảng chỉ và nêu

+ Lớp lắng nghe

+ HS lắng nghe và thực hiện

Trang 5

Ngày soạn: 27/3/2010 Ngày giảng: Thứ 3, 30/3/2010

Mĩ thuật: VẼ THEO MẪU: VẼ CÂY

(Đ/c GV chuyên trách dạy)

Toán: GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I Yêu cầu:

-HS biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

-Có ý thức cẩn thận và tinh thần kỉ luật trong giờ học

*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT3

II Chuẩn bị: -Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở ví dụ 2.

III Hoạt động dạy - học:

1.Không kiểm tra

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Đọc là :" Năm chia bảy " hay "Năm phần bảy"

- Tỉ số này cho biết : số xe tải bằng

7

5

số xe khách

-Tỉ số của xe khách và xe tải là : 7 : 5 hay

5 7

- Đọc là : " Bảy chia năm " hay " Bảy phần

c) Thực hành :

*Bài 1 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Gợi ý:- Khi thực hiện y/c cần viết câu trả lời

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS lắng nghe và đọc thầm tỉ số của hai

số + HS lập tỉ số của hai số :

- Tỉ số của a và b bằng : a : b hay

b a

+ Lắng nghe GV

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng a/

- Củng cố tỉ số của hai số -1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở, sau đó chữa bài

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 6

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

* Bài 3 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Gợi ý :

-Viết câu trả lời

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 : -Gọi học sinh nêu đề bài

+ Gợi ý HS :- Vẽ sơ đồ minh hoạ trước khi giải

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời 1 HS lên làm bài trên bảng

-Dặn HS học bài và chuẩn bị bài: Tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

+ Số bạn trai và số bạn gái cả tổ là :

5 + 6 = 11 ( bạn )

* Tỉ số của trai và số bạn cả tổ là :

11 5

* Tỉ số của gái và số bạn cả tổ là :

11 6

- 1 HS đọc thành tiếng + Lắng nghe GV hướng dẫn

- Lớp thực hiện vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng ?

+ Số trâu :

+ Số bò :

20 con

- HS ở lớp nhận xét bài bạn -Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Chính tả: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 2)

I Yêu cầu: -Nghe – viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5

lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả

-HS biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì?, Ai như thế nào?, Ai là gì?) để kể, tả hay

giới thiệu

*Ghi chú: HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ viết trên 85 chữ/15 phút);hiểu nội dung bài

II Chuẩn bị: Tranh ,hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở bài tập 1.

III Hoạt động dạy - học:

1.GV giới thiệu bài - Ghi đề bài

2 Nghe – viết chính tả bài Hoa giấy.

- GV đọc đoạn văn, sau đó 1 HS đọc bài

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

- Yêu cầu HS tìm những từ ngữ mà mình

hay viết sai và nêu

-Yêu cầu HS nêu cách trình bày đoạn văn

Đoạn văn nói lên điều gì?

- GV đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi bài viết

- Thu chấm một số bài

- Nhận xét, sửa chữa lỗi

3.Ôn luyện về các kiểu câu kể.

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Câu a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng

với kiểu câu kể nào?

- Lắng nghe

-HS lắng nghe và thực hiện

- HS đọc thầm đoạn văn, gạch chân từ khó

- Nêu những từ mình hay viết sai và luyệnviết vào nháp

- Nêu cách trình bày

- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy

- Viết bài vào vở

- Soát lỗi bài viết

- Nộp vở chấm bài

- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- …Ai làm gì?

Trang 7

- Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng

với kiểu câu kể nào?

- Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng

với kiểu câu kể nào?

- Yêu cầu HS làm bài

-Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình

GV chú ý sửa lỗi cho từng HS

-GV ghi điểm những HS viết tốt

Luyện từ và câu: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II (TIẾT 3)

I.Yêu cầu: -Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

-Nghe-viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15phút), không mắc quá 5 lỗi trongbài; trình bày đúng bài thơ lục bát

II Chuẩn bị: - Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn bài tập 1 phần nhận xét

- Giấy khổ to viết từng đoạn văn bài tập 1 phần luyện tập

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: GV tiến hành kiểm tra HS đọc

từ tuần 19 đến tuần 27 tương tự các tiết trước

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng

HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tâp.

Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Giáo viên yêu cầu: Hãy kể tên các bài tập đọc

thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm

4 HS cùng thảo luận và làm bài

- Gọi HS đọc lại phiếu đã được bổ sung đầy đủ

-Y/c HS nhận xét cách trình bày bài chính tả

- Đọc cho HS viết bài

- Soát lỗi, thu vở chấm bài

3 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS: Ôn lại các kiểu câu đã học

+ Kiẻm tra nối tiếp

- 1 em đọc

- HS nêu các bài

+ Sầu riêng; Chợ Tết; Hoa học trò; Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ; Vẽ về cuộc sống an toàn; Đoàn thuyền đánh cá.

- Hoạt động trong nhóm 4 làm bài vàophiếu học tập của nhóm

- 1 em đọc trước lớp

- Các nhóm bổ sung vào phiếu của nhómmình

- Theo dõi, đọc bài

- Luyện viết các từ: ngỡ, xuống, lặng thầm,

đỡ đần, …

-Trình bày bài thơ theo thể thơ lục bát

- Nghe GV đọc và viết bài

- Soát lỗi bài viết

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 8

Ngày soạn: 28/3/2010 Ngày giảng: Thứ 4, 31/3/2010

Toán: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Yêu cầu:

-HS biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

-Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác , trình bày đúng ,khoa học

*Ghi chú: Bt cần làm BT1

II Chuẩn bị đồ dùng :

-Bảng phụ vẽ sẵn phần tóm tắt bài toán 1

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cu:

- Gọi 2HS lên bảng làm BT sau: Viết tỉ số của a

và b biết : a = 3; b= 7 và a = 6 và b = 11

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

*) Giới thiệu bài toán 1

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1 gọi HS

nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số bé được

biểu thị 3 phần bằng nhau , số lớn được biểu thị 5

*) Giới thiệu bài toán 2

Gv nêu bài toán

- y/c HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :

- Tìm tổng số phần bằng nhau : 2+3 = 5 ( phần)

- Số vở của Minh là: 25 : 5 x 2 = 10 (quyển)

-Số vở của Khôi là: 25 - 10 = 15 (quyển)

c) Thực hành :

*Bài 1: (BT dành cho tất cả các đối tượng HS).

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?

- Số bé : 333

- Số lớn :

Giải :

?+Tổng số phần bằng nhau là

Trang 9

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở -GV lưu ý HS khi giải: Coi số kho thứ nhất chứa được 3 phần thì kho thứ hai chứa 2 phần như thế

* Bài 3 : (Dành cho đối tượng HS khá, giỏi)

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

-Y/c HS nêu cách giải

-Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học bài và làm bài

7 + 2 = 9 ( phần ) + Số bé là : 333 : 9 x 2 = 74 + Số lớn là : 333 - 74 = 259

Đáp số : Số bé : 74

Số lớn : 259

- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở -HS tự đổi chéo vở kiểm tra kết quả

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

Giải : Theo đề bài ta có số lớn nhất có

hai chữ số là số : 99 Do đó tổng của 2 số

là 99 Ta có sơ đồ :

?

Số bé: 99

Số lớn:

?

+Tổng số phần bằng nhau là :

4 + 5 = 9 ( phần ) + Số bé là : 99 9 x 4 = 44 + Số lớn là : 99 - 44 = 55

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại Tập đọc: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II (TIẾT 4) I Yêu cầu : -HS nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2); Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3) -Giáo dục HS biết học tập những tấm gương đẹp , dũng cảm II Chuẩn bị : Bảng phụ viết sẵn bàitập 3a Phiếu học tập ;bút dạ III Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề bài *Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập Gọi HS đọc bài tập 1,2 H: Từ đầu học kì hai lại nay em đã được học những chủ điểm nào ? -Yêu cầu HS thảo luận ,đọc thầm và tìm, viết các từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm trong các tiết mở rộng vốn từ vào phiếu học tập của nhóm GV chữa bài HS nhắc đề bài +Các chủ điểm đã học :Người ta là hoa đất, vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm a) Người ta là hoa đất: +từ ngữ: tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài trợ,

+Tục ngữ, thành ngữ: Nước lã mà vã nên hồ, Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan b) Vẻ đẹp muôn màu: Nguyễn Thị Hiếu

Trang 10

3 Củng cố –dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

Về học ôn lại các chủ diểm và tập đặt câu

,chuẩn bị ôn thi giữa kì II

+Từ ngữ: đẹp đẽ, dịu dàng, tươi đẹp,

+Tục ngữ, thành ngữ: Mặt tươi như hoa, Tốt

gỗ hơn tốt nước sơn,

-HS cả lớp

Tập đọc: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 5)

I Yêu cầu :

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

-HS nắm được nội dung chính , nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm :

Những người quả cảm

II.Chuẩn bị -Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu.

-Phiếu ghi sẵn lời giải của BT 2

III/ Các hoạt động dạy học :

-HS đọc và trả lời câu hỏi

-Y/cnhững em đọc chưa đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc

3) Hướng dẫn làm BT:

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nhắc lại tên

và nội dung các bài tập đọc thuộc chủ

đề " Những người quả cảm "

+ Gọi HS đọc lại nội dung bảng tổng

kết

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọnbài HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểmtra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

-1HS đọc

-HS nêu các bài tập đọc: Khuất phục tên cướp biển, Ga-vrốt ngoài chiến lũy, Dù sao trái đất vẫn quay ! Con sẻ.

+ HS Tiếp nối nhau phát biểu

Tên bài Nội dung chính Nhân vật

Khuấtphụctêncướpbiển

Ca ngợi hành động dũngcảm của bác sĩ Ly trongcuộc đối đầu với têncướp biển hung hãn ,khiến hắn phải khuất

- Bác sĩ Ly

- Tên cướp biển

Trang 11

+ GV nhận xét và dán tờ phiếu đã ghi

sẵn lời giải lên bảng và chốt lại ý đúng

4 Củng cố dặn dò :

-GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị cho

tiết kiểm tra

phục

Ga vrốtngoàichiếnluỹ

-Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrốt , bất chấp hiểm nguy , ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn

để tiếp tế cho nghĩa quân

Ga - vrốt + Ăng-giôn-ra+Cuốc-phây-rắc

Dù saotrái đấtvẫnquay !

Ca ngợi hai nhà khoa học

Cô - péc - ních và Ga - li

- lê dũng cảm kiên trì bảo

vệ chân lí khoa học

+ Cô - péc - ních

+ Ga - li - lêCon sẻ

Ca ngợi hành động dũngcảm , xả thân cứu concủa chim sẻ mẹ

+ Sẻ mẹ, sẻ con+Nhân vật

-HS chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu

-Lắp được cái đu theo mẫu

*Ghi chú: Với HS khéo tay: Lắp được cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn Ghế

đu dao động nhẹ nhàng

II Chuẩn bị: -Mẫu cái đu lắp sẵn

-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III Hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.

2.Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Trong quá trình HS lắp, GV nhắc nhở HS lưu ý:

+Vị trí trong, ngoài giữa các bộ phận của giá đỡ đu

+Thứ tự bước lắp tay cầm và thành sau ghế vào tấm

Trang 12

-Kiểm tra sự chuyển động của cái đu.

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.

-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành

-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá SP thực hành:

+Lắp cái đu đúng mẫu và theo đúng qui trình

+Đu lắp chắc chắn, không bị xộc xệch

+Ghế đu dao động nhẹ nhàng

-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

-GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết và xếp gọn gàng vào

trong hộp

3.Nhận xét- dặn dò:

-GV nhận xt giờ học

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật liệu,

dụng cụ theo SGK để học bài “Lắp xe nôi”.

1 Kiểm tra bài cu:

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

của hai số ta làm như thế nào ?

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mớ:i a) Giới thiệu bài:

b ) Thực hành :

*Bài 1 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-GV giúp đỡ HS yếu tóm tắt bài toán

bằng sơ đồ đoạn thẳng sau đó giải bài

toán

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-QuaBT này giúp em củng cố điều gì?

*Bài 2,3 : -Yêu cầu HS nêu đề bài

-HS giải bài tập vào nháp

-GV hướng dẫn BT 2: Số cam bằng 2

5số quýt có nghĩa là số cam được biểu thị 2

- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn

+ Tổng số phần bằg nhau là: 3 + 8 = 11 ( phần )+ Số bé là : 198 : 11 x 3 = 54

Trang 13

phần, số quýt được biểu thị 5 phần

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

* Bài 4 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm nửa chu vi hình chữ nhật

- Vẽ sơ đồ

- Tìm chiều rộng , chiều dài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

175 mChiều dài :

?Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 ( phần )Chiều rộng hình chữ nhật là: 175 : 7 x 3 = 21 ( m) Chiều dài hình chữ nhật là : 175 - 75 = 100 ( m)

Đáp số : Chiều rộng : 75m; Chiều dài : 100 m

HS cả lớp

Tập làm văn: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 6)

I Yêu cầu: -HS nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể đã

học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?(BT1)

-Nhận biết được 3 câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn văn ngăvs về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể dã học (BT3)

*Ghi chú: HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng 3 kiểu câu kể đã học (BT3)

II Chuẩn bị -Một số tờ phiếu kẻ sẵn bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể BT1

III.Các hoạt động dạy học :

1) Phần giới thiệu :

2) Hướng dẫn ôn tập :

* Bài tập 1 :

- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu

-GV y/c HS xem lại nội dung các bài

- Nhóm trưởng có thể giao cho mỗi bạn

viết về một kiểu câu kể , rồi điền nhanh

vào bảng so sánh

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

làm bài bằng cách dán các phiếu bài làm

lên bảng

+ Gọi HS chữa bài , nhận xét , bổ sung

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

+ Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận

in đậm

+ Gọi HS nhận xét , chữa câu cho bạn

-Lắng nghe

- 1Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm + Lắng nghe và xem lại các tiết LTVC đã học có

3 kiểu câu kể nêu trên

- Vị ngữ là

ĐT hay cụm ĐT

-CN TLCH:

Ai(cái gì , con

gì )?

-VNTLCH Thếnào ?

-VN là ĐT hay

TT, cụm ĐT vàcụmTT

-CN TLCH Ai( cái gì, con gì)?

-VN TLCH

Là gì?

- Vị ngữ thường là DT

Các cụ già nhặt cỏ đốt

Bên đường , cây cối xanh

um

Hồng Vân là học sinh lớp 4A

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 14

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài tập 2 :

- GV gọi HS đọc nội dung và yêu cầu

- Nhắc HS : các em lần lượt đọc từng câu

trong đoạn văn xuôi , xem mỗi câu thuộc

kiểu câu kể gì , xem tác dụng của từng

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và viết đoạn văn

- Yêu cầu tiếp nối nhau đọc trước lớp

- Nhận xét ghi điểm học sinh

-HS lần lượt phát biểu

+ Nhận xét , bổ sung bài làm của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng + Lắng nghe

- HS viết đoạn văn vào vở

- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn trước lớp

- Nhận xét bổ sung về đoạn văn của bạn (nếu có)

-HS cả lớp

Luyện từ và câu: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

(Đề thống nhất do chuyên môn ra)

Khoa học: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I Yêu cầu:

-Ôn tập về các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe.

- Biết yêu thiên nhiên , thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật , lòng say mêkhoa học kĩ thuật , khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm

II.: -Tranh vẽ các thí nghiêm ở SGK Tr.112 (phóng to).

III.Hoạt động dạy- học:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 3: Thực hành

-GV y/c HS báo cáo kết quả quan sát bóng cây

theo thời gian trong ngày ( sáng, trưa, chiều)

-Vì sao bóng của cây lại thay đổi?

- Nhận xét câu trả lời của HS

-GV nhận xét và kết luận:

1.Buổi sáng bóng cây ngả dài về phía Tây

2.Buổi trưa bóng câyngắn lại và ở ngay dưới chân

cọc đó

3 Buổi chiều bóng cây ngả về phía Đông

*Hoạt động 4: Quan sát tranh và trả lời câu

hỏi.

-GV treo tranh vẽ các thí nghiệm lên bảng

-HS lắng nghe

-HS nêu kết quả quan sát

-HS các nhóm thảo luận theo cặp

-Các nhóm trình bày câu trả lời

HS theo dõi, nhận xét, bổ sung

+ Lắng nghe

- Quan sát hình minh hoạ -HS thảo luận theo nhóm 4 HS

Trang 15

-GV giao nhiệm vụ: HS QS các thí nghiệm được

thể hiện trong tranh và trả lời câu hỏi: Những thi

nghiệm trên nhằm chứng minh điều gì?

-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để

chuẩn bị tốt cho bài sau

+ Chuẩn bị theo nhóm 3HS:

- HS1 : gieo một hạt đậu , tưới nước thường

xuyên nhưng đặt trong bóng tối

- HS2: Gieo một hạt đậu vào đất , tưới nước

thường xuyên , đặt ngoài ánh sáng nhưng dùng hồ

dán bôi lên hai mặt của lá cây

- HS3 : Gieo 1 hạt đậu vào đất , để ngoài ánh sáng

nhưng không tưới nước

- HS4 : - Gieo hạt đậu , tưới nước thường xuyên ,

để ngoài ánh sáng khi cây có lá nhổ cây đem

trồng vào chỗ những viên sỏi đã rửa sạch

-Đại diện HS trình bày

+H.4: Không khí có thể nén lại hoặc giãnra

+H.6: Không khí có ở trong chai rỗng,không khí có ở xung quanh mọi vật, mọichỗ rỗng bên trong vật

Địa lí: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

I Yêu cầu: -HS biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ

yếu của đồng bằng duyên hải miền trung

-Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến hải sản,

*Ghi chú: HS khá, giỏi giải thích vì sao ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, mía

và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển

-Giúp HS nhận ra sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở đồng bằng duyên hải miền Trung

II.Chuẩn bị: Bản đồ dân cư VN, bản đồ tự nhiên Việt Nam.

III.Hoạt động trên lớp

1.KTBC: +Nêu đặc điểm của khí hậu vùng

ĐB duyên hải miền Trung

+Hãy đọc tên các ĐB duyên hải miền Trung

theo thứ tự từ Bắc vào Nam (Chỉ bản đồ)

Trang 16

Trung, và tỉnh Quảng Trị; phần lớn số dân này

sống ở các làng mạc, thị xã và TP ở duyên hải

GV chỉ trên bản đồ cho HS thấy mức độ tập

trung dân được biểu hiện bằng các kí hiệu hình

tròn thưa hay dày

-GV y/c HS quan sát H.1 ,2 TLCH trong

đến H.8 và cho biết ten các hoạt động sản xuất

-GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu 4

HS lên bảng điền vào tên các hoạt động sản

xuất tương ứng với các ảnh mà HS quan sát

+Vì sao người dân ở đây lại có những hoạt

động sản xuất này?

-GV y/c HS đọc bảng vừa hoàn thành, sau đó

lần lượt HS trình bày miệng (không nhìn SGK)

4.Củng cố : -HS tự liên hệ

-GV kết luận: Mặc dù thiên nhiên thường gây

bão lụt và khô hạn, người dân miền

Trung(trong đó có người dân tỉnh nhà) vẫn

luôn khai thác các điều kiện để sản xuất ra

nhiều sản phẩm phục vụ nhân dân trong vùng

và các vùng khác.

-2-3 HS đọc mục bài học ở SGK

-Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau

so sánh và nhận xét được ở miền Trungvùng ven biển có nhiều người sinh sốnghơn ở vùng núi Trường Sơn

-HS quan sát và trả lời -HS: phụ nữ Kinh mặc áo dài , cổ cao ;còn phụ nữ Chăm mặc váy dài , có đaithắt ngang và khăn choàng đầu

-HS đọc và nói tên các hoạt động sảnxuất

-HS lên bảng điền Trồng trọt: -Mía, lúaChăn nuôi: -Gia súcNuôi trồng đánh bắt thủy sản: -Tôm, cáNgành khác: -Muối

-HS trả lời HS khác nhận xét-HS tự liên hệ thưc tế: Vì khí hậu nóng,

có nguồn nước, ven biển

1.Không kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

b ) Thực hành :

*Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn HS giải bài toán theo các

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng

Giải :

Trang 17

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều

gì ?

*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn HS giải bài toán theo các

* Bài 3 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, sau đó

yêu cầu HS làm bài vào vở

? 28 m+ Đoạn 2 : +Tổng số phần bằng nhau là :

3 + 1=4 (phần) + Đoạn thứ nhất dài là :

28 : 4 = 7 ( m) + Đoạn thứ hai dài là:

28 - 7 = 21( m)

Đáp số : Đoạn 1 : 7 m

Đoạn 2 : 21 m -Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và TS của 2

?+ Tổng số phần bằng nhau là : 1 + 3 = 4 (phần)

- Số bạn trai là:12 : 3 = 4 ( bạn)

- Số bạn gái là: 12 - 4 = 8 ( bạn )

Đáp số : Số bạn trai : 4 bạn

Số bạn gái : 8 bạn -HS theo dõi, sau đó giải bài vào vở

-HS lắng nghe

-HS cả lớp

Tập làm văn: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II

(Đề thống nhất do chuyên môn ra)

Lịch sử: NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (NĂM 1786)

Trang 18

*Ghi chú: HS khá, giỏi: Nắm được nguyên nhân thắng lợi của nghĩa quân Tây Sơn khi tiến raThăng Long: Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnhkhông kịp trở tay,

II.Chuẩn bị : -Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

-Gợi ý kịch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long

III.Hoạt động trên lớp :

1.KTBC :

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các thành thị

thế kỉ XVI – XVII nói lên tình hình kinh tế nước ta

thời đó như thế nào ?

GV nhận xét ,ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài: Ghi tựa

*Hoạt động cả lớp :

GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của

khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long

(tham khảo SGV tr 50

-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng

đất Tây Sơn

-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản đồ

*Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai )

-GV cho HS đọc cuộc tiến quân ra Thăng Long

của nghĩa quân ra Tây Sơn

-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt câu hỏi:

+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,

Nguyễn Huệ có quyết định gì ?

+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái độ

của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?

+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân TS diễn ra thế

nào?

-Sau khi HS trả lời ,GV cho HS đóng vai theo nội

dung SGK từ đầu đến đoạn … Quân Tây Sơn

-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập luyện

-GV tổ chức cho 2 nhómHS đóng tiểu phẩm “Quân

Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở trên lớp

GV nhận xét

*Hoạt động cá nhân:

-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của

sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

-GV nhận xét ,kết luận

4.Củng cố, dặn dò:

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long nhằm

mục đích gì ?

-GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài:

“Quang Trung đại phá quân thanh năm 1789”.

-HS hỏi đáp nhau và nhận xét

-HS lắng nghe

-HS theo dõi -HS lên bảng chỉ

-HS theo dõi

-HS đọc

-HS: Nguyễn Huệ quyết định tiến raThăng Long diệt chính quyền họ Trịnh.-Trịnh Khải đứng ngồi không yên, gấprút chuẩn bị quân và mưu kế giữ kinhthành

-HS chia thành các nhóm,phân vai,tậpđóng vai

-HS đóng vai -HS đóng tiểu phẩm

-HS thảo luận và trả lời:Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê, mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt.

-3 HS đọc và trả lời

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS cả lớp

Trang 19

SINH HOẠT ĐỘI

I Yêu cầu :

- Đánh giá các hoạt động tuần 28 phổ biến các hoạt động tuần 29

-HS biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy

II Chuẩn bị :

+Giáo viên : Những hoạt động về kế hoạch tuần 28

+Học sinh : Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua

III Lên lớp :

1 Ổn định tổ chức: Lớp hát.

2.Đánh giá hoạt động tuần qua

-Giáo viên yêu cầu chi đội trưởng chủ trì tiết

+Chi đội đã tham gia tập nghi thức Đội

nhưng còn một số động tác đội hình đội ngũ

còn lúng túng, chưa đúng quy trình như: Tập

hợp đội hình hình chữ U, đi đều,

+Đa số đội viên tích cực tham gia sinh hoạt

Đội như ca múa hát tập thể, tham gia các

phong trào chào mừng ngày 26-3

2.Phổ biến kế hoạch tuần 29.

-Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động cho

tuần tới :

-Về học tập: Học bài và làm tốt trước khi đến

lớp

- Về lao động: Vệ sinh trường lớp sạch sẽ

-Ôn lại các chuyên hiệu, các kĩ năng của

người đội viên

-Lớp hát

-Chi đội trưởng yêu cầu các phân đội lầnlượt lên báo cáo

-Các lớp phó :phụ trách học tập , phụ trách lao động , chi đội trưởng báo cáo hoạt động đội trong tuần qua

-Chi đội trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua

- HS ghi chép kế hoạch và thực hiện

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 20

Thứ 4, 1/4/2009, Đ/c Lê Phước Linh dạy thay.

Ngày soạn: 30/3/2008

Ngày giảng: Thứ 5, 2/4/2009

Thể dục: MÔN TỰ CHỌN TRÒ CHƠI: TRAO TÍN GẬY

I.Mục tiêu : -SGV 137.

-Giúp HS nắm vững cách đỡ và chuyền cầu bằng mu bàn chân.

II.Địa điểm – phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhay, chuẩn bị 4 tín gậy và 12 cầu.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung Địnhlượng Phương pháp tổ chức 1.Phần mở đầu :

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.

-GV phổ biến ND: Nêu mục tiêu-y/c giờ học

-Khởi động: Khởi động xoay các khớp đầu gối,

hông, cổ chân, rồi giậm chân tại chỗ và hát

-Ôn nhảy dây

2 Phần cơ bản:

a) Môn tự chọn:

-Đá cầu

* Ôn tâng cầu bằng đùi :

-GV tổ chưc cho lớp tập theo đội hình hàng ngang

theo từng tổ do tổ trưởng điều khiển GV theo dõi.

*Học đỡ cầu và chuyền cầu bằng đùi:

-GV làm mẫu, giải thích động tác (tham khảo SGV

tr.36.)

-HS tập theo đội hình 4 hàng dọc quay mặt vào

nhau theo từng đôi một, một người tâng cầu, người

kia đỡ cầu rồi chuyển lại, sau đó đổi vai.

-GV kiểm tra, sửa động tác sai cho HS.

-Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi xem tổ

nào đỡ cầu và chuyền cầu giỏi nhất.

b)Trò chơi vận động : Trao tín gậy

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi.

-GV cho HS nhắc lại cách chơi.

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.

-Giao bài tập về nhà: Ôn luyện tâng cầu, đở và

chuyền cầu bằng mu bàn chân.

số 1 của mỗi đội cầm một tín gậybằng tay phải ở phía sau của cờ tín gậy

-HS thực hiện.

Trang 21

Luyện từ v cu: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II.

Tập làm văn: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Lịch sử: NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (NĂM 1786) I.Mục tiêu : -SGV trang 50.

-Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc

II.Chuẩn bị : -Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

-Gợi ý kịch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long

III.Hoạt động trên lớp :

1.KTBC :

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các thành thị

thế kỉ XVI – XVII nói lên tình hình kinh tế nước ta

thời đó như thế nào ?

Trang 22

GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của

khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long

(tham khảo SGV tr 50

-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng

đất Tây Sơn

-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản đồ

*Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai )

-GV cho HS đọc cuộc tiến quân ra Thăng Long

của nghĩa quân ra Tây Sơn

-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt câu hỏi:

+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,

Nguyễn Huệ có quyết định gì ?

+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái độ

của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?

+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân TS diễn ra thế

nào?

-Sau khi HS trả lời ,GV cho HS đóng vai theo nội

dung SGK từ đầu đến đoạn … Quân Tây Sơn

-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập luyện

-GV tổ chức cho 2 nhómHS đóng tiểu phẩm “Quân

Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở trên lớp

GV nhận xét

*Hoạt động cá nhân:

-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của

sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

-GV nhận xét ,kết luận

4.Củng cố, dặn dò:

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long nhằm

mục đích gì ?

-GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài:

“Quang Trung đại phá quân thanh năm 1789”.

-HS theo dõi -HS lên bảng chỉ

-HS theo dõi

-HS đọc

-HS: Nguyễn Huệ quyết định tiến

ra Thăng Long diệt chính quyền họTrịnh

-Trịnh Khải đứng ngồi không yên,gấp rút chuẩn bị quân và mưu kế giữkinh thành

-HS chia thành các nhóm,phânvai,tập đóng vai

-HS đóng vai -HS đóng tiểu phẩm

-HS thảo luận và trả lời:Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật

đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê, mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn

Trang 23

Th t ngµy 25 th¸ng 4 n¨m 2009

To¸n

§Þa lÝ

NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG

duyªn h¶i miỊn trung (tip)

I Mục tiêu: Học xong bài , HS có khả năng :

- Dựa vào bản đồ ,lược đồ ,và những tranh ảnh để trình bày được những đặc điểm dân cư

ở đồng bằng duyên hảimiền Trung :tập trung khá đông ,chủ yếu là người Kinh ,người Chăm,và cùng một số dân tộc khác sống hoà thuận Nêu đặc điểm tiêu biểu của hoạt động sản xuất ởđồng bằng duyên hải miền Trung: sự phát triển của các ngành nghề , điều kiện tự nhiên ảnhhưởng đến sản xuất Giáo dục HS học tập sự chăm chỉ ,vượt khó của người dân miền Trung

II Đồ dùng dạy học: Bản đồ dân cư Việt Nam, lược đồ đồng bằng duyên hải miền

Trung Tranh ảnh về con người và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung

III Hoạt động dạy học

2-Bài mới:iới thiệu bài – ghi đề bài

a) Hoat động 1 : Dân cư tập trung khá

đông đúc

GV treo bản đồ phân bố dân cư vùng

đồng bằng duyên hải miền Trung

b)Hoạtđộng2:Hoạt động sản xuất của

người dân

-HS quan sát các hình 3 đến hình 8

trong SGK cho biết :

c) Hoạt động 3: Các điều kiện để phát

Số người ở ven biển miền Trung íthơn 2 đồng bằng nêu trên

Có dân tộc Kinh ,Chăm và một số ítdân tộc khác sống hoà hợp

Các ngành nghề :Trồng trọt , chănnuôi ,nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản

và nghề làm muối +Nơi có đất phù sa tương đối màu

mỡ nên họ trồng lúa.Nơi có đất phacát ,khí hậu nóng thì họ trồng míalạc .Những vùng sát biển thì làmmuối đánh bắt thuỷ sản ,nơi có đầmphá nhiều thì nuôi tôm ,cá

HS lắng nghe HS nêu ghi nhớ

HS lắng nghe

Tp ®c

ÔN TẬP GIỮA HC KÌ II (Tiết 5)

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 24

Giới thiệu bài:

+ GV giới thiệu mục đích yêu

+ Gọi HS đọc tên các bài tập

đọc là truyện kể trong thuộc

chủ Những người quả cảm

+ GV ghi nhanh lên bảng.

+ Yêu cầu lần lượt HS nhắc lại.

Khuất phục tên cướp biển.

Ga-vrốt ngoài chiến luỹ.

Dù sao trái đất vẫn quay.

Con sẻ

+ HS làm việc theo nhóm 6 em;

+ C¸c nhm thi tr×nh bµy kt qu¶, c¶ lípnhn xÐt

Trang 25

Tiếp tục ôn luyện về 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?)

Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng 3 kiểu câu kể.

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ viết sẵn lơì giải BT1 Bảng phụ viếtđoạn văn ở BT2

+ Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân biệt 3 kiểu câu kể(BT1).

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy

Hoạt động học

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 26

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu

mục đích yêu cầu tiết học.

+ GV treo bảng phụ đã ghi lời

giải , mời 1 HS đọc lại

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài

tập.

+ GV nhận xét , Treo bảng phụ

có viết đoạn văn lên bảng; mời 1

HS có lời giải đúng trình bày kết

quả, chốt lời giải.

Hoạt động 2: HS làm bài cá nhân

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài

Các em lần lượt đọc từng câu văn, xem mỗi câu thuộc câu kể

gì, xem tác dụng của từng câu(

Trang 28

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ : GV gọi 2 HS

lên bảng làm bài tập luyện thêm ở

tiết trước và kiểm tra bài tập về

H Bài yêu cầu gì?

+GV gợi cho HS xác định được

Baì 3: Yêu cầu HS làm bài.

+ Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

Bài 4: Gọi HS đọc đề bài toán.

+ Yêu cầu HS tự làm bàivà làm

xong nhận xét bài trên bảng.

Theo sơ đồ , tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7(phần)

Số quả cam đã bán là:

280 : 7 x 2 = 80 (quả)

Số quả quýt đã bán là:

280 - 80 = 200(quả) Đáp số: Cam : 80 quả Quýt: 200 quả

HS làm bài 3 Bài giải

Trang 29

chuẩn bị bài sau.

Đáp số: Số lớn: 60 ; Số bé: 12

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 30

- Biết yêu thiên nhiên, có thai độ trân trong với các thành tựu khoa học kĩ thuật, lòng hăng say khoa học, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm.

II Đồ dùng dạy – học:Tất cả các đồ dùng đã chuẩn bị từ những tiết trước để làm thí nghiệm về : Nước , không khí , âm thanh , ánh sáng , nhiệt như: cốc , túi nilông, miếng xốp , xi lanh , đèn , nhiệt kế,…

Tranh ảnh của những tiết học trước về việc sử dụng: nước , âm thanh , ánh sáng , bóng tối , các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sàn xuất

và vui chơi giải trí.

Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi trang 110.

III Các hoạt động dạy – học

Trang 31

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn

sau đó tập thuyết minh, giới

thiệu về các nội dung tranh,

+ Nêu từng thời gian trong ngày

tương ứng với sự xuất hiện của

bóng cọc.Nhận xét câu trả lời

của học sinh

3 Củngcố, dặn dò: -GV nhận

xét tiết học.Hướng dẫn về nhà

-chuẩn bị bài sau

HS hoạt động theo nhóm 6, đại diễn nhóm trình bày.

Cả lớp đi tham quan khu triển lãm của từng nhóm.

Ban giám khảo chấm điểm và thông báo kết quả

- HS quan sát hình minh hoạ.

+ Vài HS lần lượt nêu từng thời gian trong ngày tương ứng với

sự xuất hiện của bóng cọc ; lớp nghe và nhận xét.

+ HS lắng nghe và thực hiện

Th s¸u ngµy 27 th¸ng 4 n¨m 2009

To¸n

LUYỆN TẬP I- Mục tiêu: Giúp HS

Rèn luyện kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

II- Đồ dùng dạy học : Chuẩn bị các sơ đồ bài toán giải

III- Hoạt động dạy và hoc

1- Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng , yêu 2 em lên bảng

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 32

cầu các em làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm ở vở BT in

2- Bài mới : GTB - Ghi đề

Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc đề và tự

làm bài

Bài 2: + GV yêu cầu HS đọc đề

+ GV yêu cầu HS làm bai

+ GV gọi 1 em đọc lại bài làm của

mình , nhận xét, cho điểm

Bài 3 : + Gọi Hs đọc đề toán

+ Tổng của hai số là bao nhiêu ?

+ Tỉ của hai số là bao nhiêu ?

+ GV yêu cầu HS làm bài

+ GV chữa bài của HS trên lớp , sau

+ Tổng của hai số là bao nhiêu ?

+ Tỉ của hai số là bao nhiêu ?

+ Dựa vào sơ đồ đọc đề toán

Theo sơ đồ , tổng số phần bằng nhau

là : 3 + 1 = 4 ( phần )Đoạn thứ 1 dài là :8 : 4 x 3 = 21 (m)Đoạn thứ 2 dài là : 28 – 21 = 7 (m)

Đáp số : Đoạn 1:21m;Đoạn 2: 7 (m)

+ HS đọc đề trong SGK+ HS làm bài vào vở , sau đó đổi vở

để sửa + 1 em đọc đề trước lớp+ Tổng của hai số là 72+ Số lớn gấp 5 lần số nhỏ ( số nhỏbằng

5

1

số lớn+Giải theo sơ đồ + Thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng

và tỉ của hai số đó+ Tổng hai số là 180 lít+Số lít thùng 1 bằng

4

1

số lít thùng 2+ Hai thùng đựng 180 lít dầu Biết sốlít dầu ở thùng thứ nhất bằng

4

1

số lítdầu ở thùng thứ hai Tính số lít dầu cótrong mỗi thùng ?

+ Cho một số em đọc lại đề + Hs làm vào vở bài tập + Theo dõi bại làm của bạn để tựkiểm tra bài của mình

Sinh ho¹t

KiĨm ®iĨm nỊ np tuÇn 28

I Mục tiêu

+ Đánh giá, nhận xét các hoạt động trong tuần 28 và lên kế hoạch tuần 29 tới

+ Giáo dục HS luôn có ý thức tự giác trong học tập và tinh thần tập thể tốt

II Các hoạt động

Hoạt động 1: Đánh giá, nhận xét các hoạt động ở tuần 28

a) Các tổ trưởng

lên tổng kết thi đua của tổ trong tuần qua

+ Báo cáo “Hoa điểm 10” trong tuần của tổ mình.

b) GV nhận xét và đánh giá từng hoạt động của cả lớp trong tuần

* Về nề nếp và chuyên cần: Nề nếp duy trì và thực hiện tốt, đi học chuyên cần

* Về học tập:

Trang 33

+ Đa số các em có học bài và chuẩn bị bài ở nhà thương đối tốt.

+ Nhiều em đã có sự tiến bộ

+ Tuy nhiên vẫn còn 1 số em chưa có sự cố gắng trong học tập

Các hoạt động khác: Tham gia tốt các hoạt động ngoại khoá

Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 29

+ Duy trì tốt nề nếp và chuyên cần

+ Tiếp tục thi đua

+ Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp.Trong giờ học hăng hái phát biểu xây dựng bài.+ Rèn luyện nghi thức đội

+ Tập các trò chơi trong sinh hoạt ngoài giờ

+ Thi đua học tập tốt: Buổi học tốt, tiết học tốt

+ Tích cực rèn chữ và giữ vở sạch, đẹp

Luyện từ và câu KIỂM TRA GIỮA KÌ II

Tập làm văn KIỂM TRA GIỮA KÌ II

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1,Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2.Bài mới: Giới thiệu bài.

*Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp (Bài tập 4- SGK/39)

-GV nêu y/c BT:Những việc làm nào sau là nhân đạo?

a Uống nước ngọt để lấy thưởng.

b.Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo.

c.Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ những trẻ em

khuyết tật.

d.Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng đá của trường.

e.Hiến máu tại các bệnh viện.

-GV kết luận: +b, c, e là việc làm nhân đạo.

-HS thảo luận theo cặp.

-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp - Cả lớp nhận xét, bổ sung.

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 34

+a, d không phải là hoạt động nhân đạo.

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT 2- SGK/38- 39)

-GV chia 4 nhóm và giao cho hai nhóm HS thảo luận 1

tình huống.

+Nhóm1,3 : Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân.

+Nhóm2,4: Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, không

nơi nương tựa.

-GV kết luận:

+TH a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn có xe lăn)

,quyên góp tiền giúp bạn mua xe lăn cho bạn.

+Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ,

giúp đỡ bà những công việc lặt vặt thường ngày như lấy

nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa.

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 5- SGK/39)

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.

-GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ

những người khó khăn, cách tham gia hoạn nạn bằng

những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng.

*Kết luận chung :

-GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” –SGK/38.

3.Củng cố - dặn dò: -GV nhận xét giờ học.

-HS thực hiện giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn.

-Chuẩn bị bài tiết sau: Tôn trọng luật giao thông.

-HS lắng nghe.

-Các nhóm thảo luận.

-Theo từng nội dung, đại diện các nhóm cùng lớp trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến.

-Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu điều tra theo mẫu.

-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, bình luận.

-HS lắng nghe.

-HS đọc ghi nhớ.

-Cả lớp thực hiện.

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu: -SGV trang 243.

-Rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho HS.

II Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Không kiểm tra.

2.Bài mới: a)Giới thiệu bài.

b) Hướng dẫn HS làm BT.

Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở GV giúp đỡ

HS yếu làm bài.

- Cho HS chỉ ra các phân số bằng nhau.

-Gọi 2 HS lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : + Gọi 1 em nêu đề bài

-Y/c HS nhắc lại cách tìm PS của một số.

-HS thảo luận theo cặp.

-Gọi 1em lên bảng giải bài

5 : 25 30

5

3 3 : 15

3 : 9 15

9 = = ;

6

5 2 : 12

2 : 10 12

5

3 2 : 10

2 : 6 10

b) Vậy:

10

6 15

9 5

12

10 30

25 6

5 = =

+ Nhận xét bạn bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -HS nêu.

-HS trao đổi theo cặp Đại diện các nhóm trình bày

a Phân số chỉ ba tổ học sinh là :

4 3

; b) 24 bạn;

Trang 35

+Gợi ý HS :

- Tìm độ dài đoạn đường đã đi .

- Tìm độ dài đoạn đường còn lại

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở GV giúp đỡ

HS yếu làm bài.

-Gọi 1em lên bảng giải bài

-Gọi HS khác nhận xét bài bạn.

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4:+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1em lên bảng giải bài

- Tự làm bài vào vở 1HS lên bảng thực hiện

Tập đọc: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !

I.Mục tiêu: -SGV trang 151.

-HS đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và tên tiếng nước ngoài:

bác bỏ , sai lầm , sửng sốt, cổ vũ, tội phạm, buộc phải thề , Ga-li-lê ; Cô -pec–ních

II Đồ dung dạy học:

Tranh chn dung Cơ-péc-ních, Ga-li-lê trong SGK ; sơ đồ quả dất trong hệ mặt trời

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1 Kiểm tra bi cũ:

- Gọi 4 HS đọc truyện Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ theo

cch phn vai v trả lời trong SGK

- Nhận xét cho điểm HS

2.Bi mới: a)Giới thiệu bi:

b) Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bi:

* Luyện đọc

-2HS đọc bài.

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3

lược HS đọc) GV hướng dẫn HS đọc từ khó, tên

riêng nước ngồi, sửa lỗi pht m, ngắt giọng cho từng

HS

- Ch ý cu: Dù sao trái đất vẫn quay! (thể hiện thái độ

bức tức, phẩn nộ của Ga-li-lê)

- Y/c HS đọc phần chú giải trong SGK

- Y/c HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bi :

-Lớp đọc thầm đoạn 1, suy nghĩ TLCH: Ý kiến của

Cô-péc-ních có điểm gì khc ý kiến chung lc bấy giờ?

-GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ t thuyết: lí thuyết

nhảm nhí, sai tri.

-1HS đọc đoạn 2, lớp suy nghĩ TLCH:+ Ga-li-lê viết

sách nhằm mục đích gì? Vì sao tồ n lc bấy giờ xử

phạt ơng?

- 4 HS ln bảng thực hiện theo y/c

- Nhận xt

- Lắng nghe

- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:

+ Đoạn 1: từ đầu đến phn bảo của cha

-HS xem sơ đỗ Trái đất trong hệ mặt trời +Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péc-ních

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 36

-GV giảng từ cổ vũ: ủng hộ ý kiến của Cơ-pc –ních.

-Lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi TLCH:Lịng dũng

cảm của Cơ-pc-ních v Ga-li-l thể hiện ở chỗ no?

-GV giới thiệu ảnh hai nh Bc học Cơ-pc –ních,

Ga-li-l.

c Đọc diễn cảm

- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2.

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Y/c HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố dặn dị: -Y/c HS nu nội dung của bi.

- Nhận xt tiết học.

- Y/c HS về nhà học bài kể lại cho người thân nghe

+Vì cho rằng ơng đ chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời

-HS lần lượt phát biểu.

+HS khc nhận xt, bổ sung.

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc cho nhau nghe và sữa lỗi cho nhau

- 3 – 5 HS thi đọc -HS:Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đ dũng cảm bảo vệ chn lí khoa học -HS cả lớp.

Khoa học: CC NGUỒN NHIỆT

I.Mục tiu: -SGV trang 179.

-HS cĩ ý thức tiết kiệm khi sủ dụng cc nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngy

II.Đồ dùng dạy học:

Chuẩn bị theo nhĩm: Tranh ảnh về việc sử dụng cc nguồn nhiệt trong sinh hoạt

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1.Kiểm tra bi cũ

-Gọi 2 HS ln bảng lấy ví dụ về vật dẫn nhiệt v vật

cch nhiệt v ứng dụng của chng trong cuộc sống.

- Nhận xt, cho điểm HS.

2.Bi mới: Giới thiệu bi:

HĐ1: Nĩi về cc nguồn nhiệt v vai trị của chng

- GV cho HS quan st hình trang 106 SGK

+ Y/c HS tìm hiểu về cc nguồn nhiệt v vai trị của

chng

- Gọi HS cc nhĩm trình by GV ghi nhanh cc nguồn

nhiệt theo vai trị của chng: đun nấu, sấy khô, sưởi

ấm Chú ý GV nhắc 1 HS nĩi tn nguồn nhiệt v vai trị

của nĩ ngay

Hỏi: + Các nguồn nhiệt thường dung để làm gì?

+ Khi ga hay củi, than bị chy hết thì cịn cĩ nguồn

nhiệt nữa khơng?

- Kết luận:

Hoạt động 2: Cc rủi ro nguy hiểm khi sử dụng cc

nguồn nhiệt

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm (tham khảo

SGK v dựa vo kinh nghiệm) rồi ghi vo bảng sau:

Những rủi ro, nguy hiểm

cĩ thể xảy ra Cchphịng trnh

- GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đ biết

về dẫn nhiệt, cch nhiệt, về khơng khí cần cho sự chy

để giải thích một số tình huống lin quan

Hoạt động3: Tìm hiểu cc nguồn nhiệt ttrong sinh

- 2 HS ln bảng trả lời

- Lắng nghe

- HS quan st hình

- Hoạt động theo nhóm + HS tập hợp cc tranh ảnh về ứng dung của các nguồn nhiệt đ sưu tầm theo nhóm

- HS tiếp nối nhau trình by

+ Các nguồn nhiệt dung vào việc: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm …

+Ngọn lửa sẻ tắt, ngọn lửa tắt khơng cị nguồn nhiệt nữa

-Cc nhĩm thảo luận.

- Nhóm cử đại diện lên trình by kết quả thảo luận

-HS thực hiện.

Trang 37

hoạt, lao động sản xuất ở gia đình, thảo luận: Cĩ thể

lm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng cc nguồn

nhiệt

- Cho HS làm việc theo nhóm Sau đó báo cáo KQ.

-GV giúp đỡ các nhóm tìm những ví dụ về việc tiết

kiệm nguồn nhiệt trong sinh hoạt của gia đình

GV: Việc nng cao ý thức tiết kiệm cc nguồn nhiệt

cũng chính l việc mỗi chng ta chung tay gĩp phần

phần bảo vệ mơi trường.

3.

Củng cố dặn dị

- GV nhận xt tiết học

- Dặn HS về nh học thuộc bi, luơn cĩ ý thức tiết

kiệm nguồn nhiệt, tuyên truyền, vận động mọi

người xung quanh cùng thực hiện và chuẩn bị bài:

I.Mục tiu: -SGV trang 244.

-Gip HS yếu: nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình

đ học.

-Phát triểnt tư duy toán học cho HS.

II.Đồ dung dạy học

GV: + Chuẩn bị bảng phụ cĩ vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 (SGK)

HS: + Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm ; thước kẻ ; ê ke ; kéo.

+ Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghp mơ hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình vuơng hoặc hình thoi.

III.Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1.Khơng kiểm tra:

2.Bi mới: a) Giới thiệu bi: Nu mục tiu

b) Hình thnh biểu tượng hình thoi

- GV cho HS quan st hình vẽ trang trí trong SGK,

nhận ra những văn hoa (hoạ tiết) hình thoi Sau quan

st hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK v trn

bảng

c) Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi

- GV y/c HS quan st mơ hình lắp ghp của hình thoi v

đặt cu hỏi:

+ Hy dùng thước đo độ dài

cc cạnh của hình thoi?

Để HS tự phát hiện các đặc

điểm của hình thoi

Kết luận: Hình thoi cĩ 2 cặp cạnh đối diện song

- Lắng nghe

-1HS nu y/c BT.

- HS quan st hình + Hình 1 v hình 3 l hình thoi + 2, 4, 5 khơng phải l hình thoi

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 38

Bi 2:- GV vẽ hình thoi ABCD ln bảng v y/c HS quan

KL: Hai đường chéo của hình thoi

vuơng gĩc với nhau tại trung điểm của mỗi đường

-Dặn dị HS về nh học thuộc cc đặc điểm của hình thoi

-HS quan st hình Kiểm tra xem hai đường chéo có vuông góc với nhau không, và có cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường không HS trả lời:

+Hai đường chéo của hình thoi vuơng gĩc với nhau

+Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

-1HS đọc.

- HS thi gấp v cắt hình thoi như SGK trình by.

-HS cả lớp.

Trang 39

Địa lý: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

I.Mục tiu: -SGV trang 109.

-Giúp HS biết được nắng nóng, bo lụt gy nhiều khĩ khăn đối với đời sống và hoạt động sản xuất.

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1.Khơng kiểm tra.

2.Bi mới: Giới thiệu bi:

Hoạt động1: Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn

cát ven biển * Lm việc cả lớp v nhĩm 2, 3 HS

- Treo bản đồ Đại lí tự nhiên Việt Nam

- GV giới thiệu về đồng băng duyên hải miền Trung

- GV y/c cc nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ,

của các đồng bằng duyên hải miền Trung

+ Y/c 1 số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc điểm của

đồng bằng duyên hải miền Trung

- GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm, phá, cồn

cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung

- Giới thiệu khái niệm đầm, phá.

+ Về những dạng hình phổ biến xen đồng bằng ở đây

+Về hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân trong

vùng

Hoạt động2: Khí hậu cĩ sự khc biệt giữa khu vực phía

Bắc v phía Nam

* Lm việc cả lớp.

-HS nêu nhận xét khí hậu nơi mình sinh sống.

- GV y/c HS quan sát trên bản đồ cho biết dy ni no cắt

ngang dải ĐB duyên hải miền Trung

+Đường hầm Hải Vân có ích lợi gì hơn so với đường

đèo?

- GV nĩi về sự khc biệt khí hậu giữa phía Bắc v phía

Nam dy Bạch M

+ Hỏi: Do đâu có sự khác nhau về nhiệt độ?

+ Khí hậu ở ĐB duyên hải miền Trung có thuận lợi

cho người dân sinh sống và sản xuất không?

3.Củng cố dặn dị:

- Y/c HS đọc SGK phần ghi nhớ ở SGK tr 135.

- GV nhận xt giờ học

-Dặn dị HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương em và

các địa danh khác trong tỉnh ta.

-Lắng nghe

- HS quan st

- Lắng nghe

- Các nhóm đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng bằng

- Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau bời các dy ni lan ra st biển

+ Cc nhĩm nhắc lại

-HS nghe.

+ Cồn cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng bằng hẹp do dy Trường Sơn đâm ngang ra biển

+ Trồng phi lao, lm hồ nuơi tơm

-HS lắng nghe.

+ Do dy ni Bạch M đ chắn giĩ lạnh lại Giĩ lạnh thổi từ phía Bắc bị chặn lại ở dy

ni ny, do đó phía Nam không có gió lạnh, và không có mùa đông

+ Khí hậu đó gây ra nhiều khó khăn cho người dân sinh sống v trồng trọt sản xuất HS nêu những khó khăn thực tế tại địa phương em.

-HS thực hiện.

-HS cả lớp.

Nguyễn Thị Hiếu

Trang 40

Luyện từ v cu: CU KHIẾN

I.Mục tiu: -SGV trang 156.

-Gip HS yếu nắm được cấu tạo v tc dụng của cu khiến.

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết cấu khiến ở BT1 (phần nhận xt)

-Một số tờ giấy để HS làm BT2 – 3

-Bốn băng giấy – mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1.Kiểm tra bi cũ: Gọi 3HS lần lượt đọc thuộc các

thành ngữ nói về lịng dũng cảm ở tiết LTVC trước.

2 Bi mới: a)Giới thiệu bi:

b) Phần nhận xt

Bi 1, 2: - Gọi HS đọc y/c và nội dung BT

- Hỏi: Câu nào trong đoạn văn được in nghiêng?

+ Câu in nghiêng đó dùng đề làm gì?

+ Cuối cu dĩ sử dụng dấu gì?

Bi 3: - Gọi HS đọc y/c của BT

-Y/c 2 HS viết trn bảng lớp HS dưới lớp tập nói theo

cặp GV sửa chữa cách dùng từ, đặt câu cho từng HS

- Gọi HS nhận xt bi lm của bạn trn bảng

Kết luận: Khi viết câu nêu y/c, đề nghị, mong

muốn, nhờ vả … của mình với người khác, ta có

thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than

* Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

c) Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bi 1: - Gọi HS đọc y/c của bài

- Y/c HS tự làm bài, GS giúp đỡ HS yếu lm bi.

- Gọi HS nhận xt bi lm của bạn trn bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bi 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Pht giấy bt dạ Y/c HS lm việc trong nhĩm, mối

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải chú ý đến đối

tượng mình y/c, đề nghị, mong muốn, là bạn cùng lứa

tuổi, anh chị là người lớn tuổi hơn, với thầy cô giáo là

Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

-L lời của Giĩng nhờ mẹ gọi sứ giả vo

- Dấu chấm than

- 1 HS đọc thành tiếng y /c của bi.

- 2 HS ln bảng lm bi tại chỗ

- 3-5 cặp HS đứng tại chỗ đóng vai 1 HS đóng vai mượn vở, 1 HS cho mượn vở

- Lắng nghe

- HS tiếp nối đặt câu mình đặt trước lớp -HS cả lớp.

Ngày đăng: 03/07/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thoi. - TUẦN 28-CKTKN-LỚP 4
Hình thoi. (Trang 38)
Bảng chuyển câu kể thành câu  khiến theo 3 cách khác - TUẦN 28-CKTKN-LỚP 4
Bảng chuy ển câu kể thành câu khiến theo 3 cách khác (Trang 48)
Hình thoi  . - TUẦN 28-CKTKN-LỚP 4
Hình thoi (Trang 77)
Bảng lớp. Cả lớp viết vào vở nháp. - TUẦN 28-CKTKN-LỚP 4
Bảng l ớp. Cả lớp viết vào vở nháp (Trang 79)
Hình thoi Con sẻ . Nhiệt cần cho sự sống   . Lắp cái xe nôi ( t1 ). - TUẦN 28-CKTKN-LỚP 4
Hình thoi Con sẻ . Nhiệt cần cho sự sống . Lắp cái xe nôi ( t1 ) (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w