Kể chuyệnKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ HỌC I/ Mục tiêu: - Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện hoặc 1 đoạn chuyện đã nghe, đãđọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm - Hiểu tru
Trang 1TUẦN 26 (Từ ngày 11/3 đến ngày 15/3 năm 2013 )
Thứ
hai
Chào cờTập đọc Toán
Đạo đức
Tu ần 26Thắng biểnluyện tậpTích cực tham gia các hoạt động nhân đạo.(T1)
Thư
ba
LT&CToán Chính tả
Luyện tập về Câu kể Ai là gì ?luyện tập
Nghe viết : Thắng biển
Thứ
tư
Tập đọcTập làm vănToán
Ga vrốt ngoài chiến luỹ
Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối.Luyện tập chung
Thứ
năm
LT&CToán
Kể chuyện
MRVT: Dũng cảm Luyện tập chung Chuyện đã nghe,đã đọc
Thứ sáu Toán
Làm vănSinh hoạt
Luyện tập chungLuyện tập miêu tả cây cối
Tuần 26
Trang 2Tập đọc: Thứ hai ngày 11/3/13
THẮNG BIỂN
I Mục đích – Yêu cầu
+ Đọc diễn cảm 1 đoạn trong bàivới giọng sôi nổi, bứơc đầu nhấn giọng với từ gợi cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi lòng dũng cảm , ý chí quyết thắng của conngười trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ cuộc sống yên bình
- HS TLCH2,3,4 SGK – HS giỏi TLCH1
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Giới thiệu bài
- Lòng dũng cảm của con người không chỉ được
bộc lộ trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lựơc ,
trong đấu tranh vì lẽ phải mà còn được bộc lộ
trong cuộc tranh đấu chống thiên tai Bài văn
Thắng biển mà các em học hôm nay khắc hoạ rõ
nét lòng dũng cảm ấy của cin người trong một
cuộc vật lộn với cơn bão biển hung dữ
b/: Hướng dẫn HS luyện đọc: GV đọc mẫu
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài
- Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển
được miêu tả theo trình tự như thế nào ?
- Tìm từ ngữ , hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự
đe doạ của cơn bão biển ?
- Sự tấn công của bão biển được miêu tả nhụ thế
nào trong đoạn văn ?
- Trong đoạn 1 và đoạn 2, tác giả sử dụng biện
+ Biển đe doạ ( đoạn 1 )+ Biển tấn công ( đoạn 2 ) + Người thắng biển ( đoạn 3 )
- gió bắt đầu mạnh – nước biển càng
dữ – biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏng manh như con ( cá ) mập đớpcon cá chim nhỏ bé
- Sự tấn công của cơn bão biển đượcmiêu tả khá rõ nét, sinh động Sứcmạnh của cơn bão biển rất to lớn,không gì ngăn cản được “ Nếunhư rào rào “ ; Cuộc chiến đấudiễn ra rất dữ dội , ác liệt : “ Mộtcuộc vật lộn quyết tâm chốnggiữ “
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả
?
- Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì ?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể
hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng
của con người trước cơn bão biển ?
d : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn 3 Giọng đọc phù hợp
với nội dung bài văn miêu tả
- Biện pháp so sánh : như con cámập đớp con cá chim – như một đàn
cá voi lớn
- Biện pháp vật hoá, nhân hoá : biển
cả muốn nuốt tươi con đê mỏngmanh – là biển, là gió trong mộtcuộc giận dữ điên cuồng
- tạo ra sự sinh động , sự hấp dẫn ;tác động mạnh mẽ tới người đọc.+ Thể hiện lòng dũng cảm : nhảyxuống sdòng nước đang cuốn dữ –lấy thân mình ngăn dòng nước mặn.+ Thể hiện sức mạnh và chiến thắngcủa con người : Họ ngụp xuống, trồilên , ngụp xuống – những bàn taykhoác vai nhau vẫn cứng như sắt,thân hình họ cột chặt vào những cộttre đóng chắt, dẻo như chão – đámngười không sợ chết đã cứu quãng
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ
Trang 4TOÁN : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU : -Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia 2 phân số - Biết tìm thnh phần chưa biết trong phép chia phân số.- BT1,2II.CHUẨN BỊ:
VBT III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾUNG D Y H C CH Y UẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ỌC CHỦ YẾU Ủ YẾU ẾU
Bài cũ: Phép chia phân số
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xétBài mới:
1Giới thiệu bài2: Thực hànhBài tập 1:
Yêu cầu HS thực hiện phép chia rồi rút gọn kết quả(đến tối giản)
Các kết quả đã rút gọn: ;2
7
5
;2
1
;53
Trang 5-Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau
- Dng lược đồ chỉ vùng đát khai hoang
-GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản
đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và
từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày nay
-GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong
tính đến thế kỉ XVII và vùng đất Đàng Trong
từ thế kỉ XVIII
*Hoạt độngnhóm:
-GV phát PHT cho HS
-GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ VN
thảo luận nhóm :Trình bày khái quát tình hình
nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ
Quảng Nam đến ĐB sông cửu Long
-GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ sông
Gianh vào phía Nam ,đất hoang còn nhiều,
xóm làng và dân cư thưa thớt Những người
nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào
-Cả lớp hát
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS theo dõi -2 HS đọc và xác định
-HS lên bảng chỉ : +Vùng thứ nhất từ sông Gianh đếnQuảng Nam
+Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hếtNam Bộ ngày nay
-HS các nhóm thảo luận và trình bàytrước lớp
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
Trang 6phía Nam cùng nhân dân địa phương khai phá,
làm ăn Từ cuối thế kỉ XVI ,các chúa Nguyễn
đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần
vào phía Nam khẩn hoang lập làng
*Hoạt động cá nhân:
-GV đặt câu hỏi :Cuộc sống chung giữa các
tộc người ở phía Nam đã đem lại kết quả gì ?
-GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận: Kết
quả là xây dựng cuộc sống hòa hợp ,xây dựng
nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì
những sắc thái văn hóa riêng của mỗi tộc
người
4.Củng cố :
Cho HS đọc bài học ở trong khung
-Nêu những chính sách đúng đắn ,tiến bộ của
triều Nguyễn trong việc khẩn hoang ở Đàng
Trang 7ĐẠO ĐỨC:
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Nêu một số về hoạt động nhân đạo
-Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-III.Hoạt động trên lớp: Tiết: 1
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại ghi nhớ của bài: “Giữ gìn
các công trình công công”
+Nêu các tấm gương, các mẫu chuyện
nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công
trình công cộng
GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia
các hoạt động nhân đạo”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông
tin- SGK/37- 38)
+Em suy nghĩ gì về những khó khăn,
thiệt hại mà các nạn nhân đã phải chịu
đựng do thiên tai, chiến tranh gây ra?
Trong những việc làm sau đây, việc
làm nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì
sao?
a/ Sơn đã không mua truyện, để dành
tiền giúp đỡ các bạn HS các tỉnh đang
bị thiên tai
b/ Trong buổi lễ quyên góp giúp các
bạn nhỏ miền Trung bị lũ lụt, Lương
xin Tuấn nhường cho một số sách vở để
đóng góp, lấy thành tích
c/ Đọc báo thấy có những gia đình sinh
-Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 8con bị tật nguyền do ảnh hưởng chất
độc màu da cam, Cường đã bàn với bố
mẹ dùng tiền được mừng tuổi của mình
để giúp những nạn nhân đó
-GV kết luận:
+Việc làm trong các tình huống a, c là
đúng
+Việc làm trong tình huống b là sai vì
không phải xuất phát từ tấm lòng cảm
thông, mong muốn chia sẻ với người
a/ Tham gia vào các hoạt động nhân
đạo là việc làm cao cả
b/ Chỉ cần tham gia vào những hoạt
động nhân đạo do nhà trường tổ chức
c/ Điều quan trọng nhất khi tham gia
vào các hoạt động nhân đạo là để mọi
người khỏi chê mình ích kỉ
d/ Cần giúp đỡ nhân đạo không những
chỉ với những người ở địa phương mình
mà còn cả với những người ở địa
-HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động
Trang 9Chính tảTHẮNG BIỂNI/ Mục tiêu:
- Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài đọc Thắng biển
- Luyện đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai ( ; in/inh)
II/ Đồ dùng dạy - học :
- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a (hoặc 2b)
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
vào giấy nháp những từ ngữ đã được
luyện viết ở BT2, tiết CT trước
- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
- Theo dõi HS thi làm bài
- Y/c đại diện các nhóm đọc đoạn văn
hoàn chỉnh của nhóm mình Các nhóm
khác nhận xét
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
b) Tiến hành tương tự như phần a)
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS ghi nhớcách viết những từ
ngữ vừa được ôn luyện trong bài
- 3 HS lên bảng thực hiện theo y/ccủa GV
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi
- HS dọc và viết các từ sau: mênh
mong, lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, quyết tâm …
Trang 10Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? : Tìm được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nắm
được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận CN và VN trong các câu đó Viếtđược đoạn văn ngắn có sử dụng câu kể Ai là gì?- Hs khá giỏi viết ít nhất 5 câu
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1
- Bồn băng giấy – mỗi băng viết một câu kể AI là gì? ở BT1
III/ Các ho t đ ng d y h c ch y u:ạt động dạy học chủ yếu: ộng dạy học chủ yếu: ạt động dạy học chủ yếu: ọc chủ yếu: ủ yếu: ếu:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nói nghĩa của 3 – 4 từ cùng
- Y/c HS đọc kĩ từng đoạn văn, dung
bút chì đóng ngoặc đơn các câu kể Ai
là gì? Trao đổi về tác dụng của mỗi
- Gọi HS dán phiếu lên bảng GV chú
ý sửa chữa thật kĩ lỗi dung từ, đặt câu
cho HS
- Cho điểm những HS viết tốt
- Gọi 1 số HS dưới lớp đọc đoạn văn
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng, HS dưới lớp làm bằng bútchì vào SGK
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm bằng chìvào SGK
- Nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu bạn sai
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp viết vào vở
- Theo dõi bài chữa của GV cho bạn và rút kinhnghiệm cho bài của mình
- 3 – 5 HS đọc đoạn văn của mình
- Hs khá giỏi viết ít nhất 5 câu
Trang 11của mình
- Nhận xét
2 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c những HS viết đoạn văn giới
thiệu chưa đạt yêu cầu, chưa dung
đúng các kiểu câu Ai là gì? về nhà sửa
chữa, viết lại vào vở
Trang 12Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ HỌC I/ Mục tiêu:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (hoặc 1 đoạn chuyện) đã nghe, đãđọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện)
- HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về long dũng cảm của con người GV và HS sưu tầm trong truyện
cổ tích, truyện thiếu nhi, truyện người thực, việc thực trên báo, Truyện đọc lớp 4 (nếucó)
- Bảng lớp viết sẵn đề bài KC
III/ Các ho t đ ng d y và h c ch y u:ạt động dạy học chủ yếu: ộng dạy học chủ yếu: ạt động dạy học chủ yếu: ọc chủ yếu: ủ yếu: ếu:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện
Những chú bé không chết, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao truyện có tên là “Những chú bé
không chết”?
- Nhận xét cho điểm HS
1 Bài mới
1.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của bài
1.2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Y/c HS đọc đề bài
- GV phân tích gạch dưới những từ ngữ:
Lòng dũng cảm, được nghe, được đọc
- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa
câu chuyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, Y/c HS kể
lại chuyện trong nhóm
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
* Thi kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói về ý nghĩa
chuyện, điều các em khiểu ra nhờ câu chuyện
Có thể đối thoại thêm cùng các bạn về nhân
vật, chi tiết trong truyện Cả lớp và GV nhận
nhét tính điểm
- Cuối giờ, cả lớp bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lối cuốn nhất
- 5 – 7 HS thi kể và trao đổi với các bạn
về ý nghĩa câu chuyện đó
- HS cả lớp cùng bình chọn
- HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 13- Nhận xét tiết học- luyện kể chuyện ở nhà
Trang 14Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013
Tập ĐọcGA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng lưu loát các tên riêng người nước ngoài (Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc lời) lời đối đáp giữa các nhân vật
- Giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật, với lời dẫn chuyện
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
- TLCHSGK
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Truyện những người khốn khổ (nếu có)
III/ Ho t đ ng d y h c:ạt động dạy học chủ yếu: ộng dạy học chủ yếu: ạt động dạy học chủ yếu: ọc chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài Thắng biển và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
(3 lượt) GV sửa lỗi phát âm ngắt
giọng cho HS
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ
khó trong phần chú giải
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Y/c HS đọc đoạn còn lại trả lời:
+ Những chi tiết nào thể hiện long
dũng cảm của Ga-vrốt?
- Y/c HS đọc đoạn cuối, trả lời:
+ Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là
- HS lên bảng thực hiện y/c
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từngđoạn
- 2 HS đọc toàn bài trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi
+ Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo
nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúp nghĩa quân tiếp tục chiến đấu
+ Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch ; Cuốc-phây-rắc thúc dục cậu quay vào chiến luỹ nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại
để nhặt đạn ; Ga-vốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim với cái chết …
+ Vì thân hình bé nhỏ chú ẩn, hiện … Chơi trò ú tim với cái chết./ Vì hình
Trang 15một thiên thần?
+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
Ga-vrốt?
Đọc diễn cảm và HTL
- GV gọi 4 HS đọc bài theo hình thức
phân vai (2 lượt): Người jdẫn chuyện,
Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
Cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc
+ Ga-vrốt là một cậu bé anh hung /
Em raats khâm phục long dũng cảm của Ga-vrốt / Em rất xúc động khi đọc truyện này Em sẽ tìm đọc truyện
“Những người khốn khổ” để biết nhiều hơn về Ga-vrốt …
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc diễn cảm
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
Trang 16Tập làm văn:
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I/ Mục tiêu:
- HS nắm được 2 kiểu kết bài (không mở rộng, mở rộng) trong bài văn tả cối
- Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cối theo cách mở rộng
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, si, tre, tràm, đa …
- Bảng phụ viết dàn ý quan sát (BT2)
III/ Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 – 3 HS đọc đoạn mở bài giới
thiệu chung về cái cây em định tả
(BT4 tiết TLV trước)
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS Phát biểu
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c và nộ dung bài
- Treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi
của bài
- Gọi HS trả lời từng câu hỏi GV chú
ý sửa lỗi cho từng HS
Bài 3
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước
lớp GV sửa lỗi dung từ, ngữ pháp cho
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước
lớp GV sửa lỗi dung từ, ngữ pháp cho
từng HS
- 3 HS đọc
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Có thể dung các câu ở đoạn a, b, để kết bài.Đoạn a nói lên tình cảm của người tả đối với cây.Đoạn b nêu lên ích lợi và tình cảm của người tảđối với cây
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS đọc, suy nghĩ tìm câu trả lời
- 3 – 5 HS tiếp nối nhau trả lời
- 1 HS đọc thành tiếng y/c ủa BT
- Viết kết bài vào vở
- 3 – 5 HS đọc bài của mình HS cả lớp theo dõi
và nhận xét bài làm của từng bạn
- 1 HS đọc thành tiếng y/c của BT
- Thực hành viết kết bài mở rộng theo 1 trong các
đề đưa ra
- 3 – 5 HS thi đọc bài làm của mình
Trang 17- Nhận xét cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Y/c vè nhà hoàn chỉnh, viết lại đoạn
kết theo y/c của BT4
- Dặn HS đọc trước nội dung TLV
luyện tập miêu tả cây cối để viết được
hoàn chỉnh một bài văn tả cây cối
Trang 18Thứ 5 ngày 14 tháng 3 năm 2013
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I/ Mục tiêu:
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm.Tìm từ trái nghĩa và cùng
nghĩa với từ dũng cảm BT1 Biết một số thành ngữ gắn vơi chủ điểm Dũng cảm Biết đặt 1câu có dùng thành ngữ theo chủ điểm BT4,5
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1, 4
- Từ điển trái nghĩa đồng nghĩa tiếng việt hoặc Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học ; 5 – 6
tờ phiếu khổ to kẻ bảng (từ cùng nghĩa/trái nghĩa) để HS các nhóm làm BT1
- Bảng lớp viết các từ ngữ ở BT3 (mỗi từ 1 dòng) ; 3 mảnh bìa gắn nam châm viết sẵn
3 từ cần điền vào ô trống
III/ Các ho t đ ng d y h c ch y u:ạt động dạy học chủ yếu: ộng dạy học chủ yếu: ạt động dạy học chủ yếu: ọc chủ yếu: ủ yếu: ếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS thực hành đóng vai - giới thiệu với
bố mẹ bạn Hà về từng người trong nhóm đến
thăm Hà bị ốm (BT3, tiết LTVC trước)
2 Dạy và học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài
- Y/c HS tự làm bài vào phiếu
- Gọi HS dán phiếu BT lên bảng Y/c các
nhóm bổ sung GV ghi nhanh lên bảng các từ
HS bổ sung để có bảng từ đầy đủ
- Gọi HS đọc các từ vừa tìm được
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c của bài
- Gọi HS đặt câu với các từ ở BT1
Gợi ý: để đặt câu đúng, các em phải hiểu được
nghĩa của từ, xem từ ấy đặt trong tình huống
- Các nhóm thảo luận, viết các từ cùng
nghĩa, ttrái nghĩa với từ dũng cảm vào
phiếu
- Bổ sung ý kiến cho bạn
- 2 HS đọc thành tiếng, 1 HS đọc từ cùngnghĩa, 1 HS đọc từ trái nghĩa
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối nhau đặt câu mình đặt trướclớp
- 1 HS đọc thành tiếng Em ghép lần lượt từ vào chỗ trống saocho phù hợp nghĩa
- 1HS lên bảng làm HS dưới lớp viếtbằng chì vào SGK
Trang 19- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 4:
- GV gọi HS đọc y/c của BT
- Y/c HS làm bài theo cặp
- Gợi ý: các em đọc kĩ từng thành câu thành
ngữ, hiểu được nghĩa của từng câu Sau đó
đánh dấu x vào bên cạnh thành ngữ nói về long
dũng cảm
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Goi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Gọi HS giải thích từng câu thành ngữ
- GV giải thích từng câu thành ngữ cho HS
- Gọi HS đặt câu GV chú ý sửa chữa cho từng
HS về lỗi ngữ nghĩa của câu
Trang 20Thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2013
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được các phép với phân số
- Biết giải bài toán có lời văn
Trang 21Tập làm vănLUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I/ Mục tiêu:
- HS lập dàn ý sơ lược một bài văn tả cây cối tuần tự theo các bước
- Lập dàn ý, viết từng đoạn (mở bài, thân bài, kết bài) cho bài văn miêu tả cây cối đãxác định
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh, ảnh một vài cây cây có bong mát, cây ăn quả, cây hoa
III/ Các ho t đ ng d y h c:ạt động dạy học chủ yếu: ộng dạy học chủ yếu: ạt động dạy học chủ yếu: ọc chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn kết bài mở
rộng về nhà các em đã viết lại hoàn
Hướng dẫn tìm hiểu y/c của BT
- Gọi HS đọc bài tập làm văn
- Gọi HS trình bày bài văn GV nhận
xét sửa lỗi cho từng HS
- Cho điểm những bài viết tốt
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn
để chuẩn bị kiểm tra viết và chuẩn bị
bài sau
- 3 HS đứng tại chỗ đọc bài, cả lớptheo dõi và nhận xét
Trang 22Toán PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia phân số (lấy phân số thứ nhất nhân phân số thứ haiđảo ngược)
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng y/c làm các
bài tập của tiết 125
- GV chữa bài và nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu
2.2 giới thiệu phép chia phân số
- GV nêu ví dụ: HCN ABCD có diện
tích 157 m², chiều rộng 32 m Tính
chiều dài của hình đó
- GV y/c HS nhắc lại cách tính chiều
dài của HCN khi biết diện tích và
chiều rộng của hình đó
- GV ghi lên bảng :32
15 7
- GV nêu cách chia 2 phân số: Lấy
phân số thứ nhất nhân phân số thứ hai
đảo ngược.(trong ví dụ trên phân số
3 15
Vây chiều dài hình chữ nhật là ?
- GV cho HS nhắc lại cách chia phân
số
2.3 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV y/c HS làm miệng trước lớp
- GV y/c HS nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- GV cho HS nêu lại cách thực hiện
chia cho phân số sau đó làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
Trang 23- GV chữa bài trên bảng lớp
Bài 3:
- GV y/c HS tự làm bài vào vở
- GV chữa bài trên bảng lớp
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc y/c của bài
- Y/c HS tóm tắc và giải bài toán
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập và chuẩn bị bài sau
lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở BT
a) :43 53 34 1512 545
a)
21
10 7
5 3
2
:75 1021 75 10570 3221
30 2
3 21
10 3
2 : 21
8 4
3 : 3
2
m
Thứ ngày tháng năm
Trang 24Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia hai phân số
- Tìm được thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia phân số
- BT1,2
II/ Đồ dung dạy học:
- Vẽ sẵn trên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK
II/ Các hoạt động dạy - học:
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 126
- GV giúp HS nhận thấy: các quy tắc
“Tìm x” tương tự như đối với số tự
a)
5
4 15
12 3
4 5
3 4
3 : 5
a)
7
4 5
28 4
7 7
4 )
1 6
6 2
3 3
2 )
Diện tích HCN là
Trang 25GV hướng dẫn:
+ Ở mỗi phép nhân, 2 số đó là phân số
đảo ngược với nhau
+ Nhân 2 phân số đảo ngược với nhau
3 7
6
(m²)ĐS:
giảiChiều dài đáy của HBH là
) ( 1 5
2 : 5
2
m
Trang 26Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Giúp HS :
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho 1 phân số
- BT1,2
II/ Các hoạt động dạy - học:
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 127
7 1
3 7
- GV hướng HS làm theo mẫu
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yc
Trang 274 3
12 1
thêm chuẩn bị bài sau
- HS làm bài vào VBT, sau đó 1 HSđọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhậnxét
Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013
Trang 28Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thưc hiện phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép tính chia 1 phân số cho 1 số tự nhiên
- Tìm được phân số của một số
- Bt1a/b và BT2 a/b và BT4
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 128
1 7
5 1
- GV hướng dẫn HS các bước giải
+ Tính chiều rộng (tìm phân số của
thêm chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn
- Lắng nghe
- 3 HS lên bảng làm, HS cả lớp làmbài vào VBT
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
3
Chu vi mảnh vườn là(60 + 36) x 2 = 192 (m)Diện tích mảnh vườn là
60 x 36 = 2160 (m²)
Trang 30Thứ 5 ngày 14 tháng 3 năm 2013
I/ Mục tiêu:
Giúp HS rèn kĩ năng:
- Thực hiện các phép tính với phân số
- Giải BT1(a,b) BT2(a,b) BT3(a,b) BT4(a,b)
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng y/c làm các
bài tập của tiết 129
- GV chữa bài rên bảng lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS đã lên
12
19 12
10 12
9 6
5 4
3 )
12
7 12
2 12
5 6
1 12
5 )
- HS cả lớp làm bài b) MSC = 14 c) MSC = 12
- HS cả lớp làm bài
12 5
60 5
4 15 5
4 15 )
5
52 5
3 41 3 5
4 )
24
15 6 4
5 3 6
5 4
3 )
- HS cả lớp làm bài
5
24 1
3 5
8 3
1 : 5
8 )
a
4 2
4 2 4
2 : 2 )
14
3 2 7
3 2 : 7
3 )
- 1 HS đọc đề
- Lắng nghe và giải
Số kg đường còn lại là
Trang 31+ Tìm số đường còn lại
+ Tìm số đường bán vào buổi chiều
+ Tìm số đường bán được cả 2 buổi
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập và chuẩn bị bài sau
50 – 10 = 40 (kg)Buổi chiều bán được số kg đường là
40 x 83 = 15 (kg)
Cả 2 buổi bán được số kg đường là
10 + 15 = 25 (kg)
Trang 32Thứ ngày tháng năm
Lịch sử:
CUỘC KHẨN HOAN Ở ĐÀNG TRONG
I Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vàoNam Bộ ngày nay
- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùnghoang hoá
- Nhân dấn các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau
- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài 21
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (2 phút)
- Nêu mục tiêu bài học
HĐ1: Các chúa Nguyễn tổ chức khai
- GV kết luân về ý kiến đúng, sau đó
y/c HS dựa vào nội dung phiếu và bản
đồ VN mô tả lại cuộc khẩn hoang của
nhân dân Đàng Trong
HĐ2: Kết quả của cuộc khai hoang
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so
sánh tình hình đất đai của Đàng Trong
trước và sau là cuộc khẩn hoang
- GV y/c HS cả lớp đọc SGK và phát
biểu ý kiến để hoàn thành bảng so
sánh
* GV hỏi: Cuộc sống chung giữa các
dân tộc phía Nam đã đem lại kết quả
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm tư 4 đến 6 HS, nhận phiếu vàthảo luận để hoàn thành phiếu
- 1 nhóm cử đại diện báo cáo trướclớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ýkiến
- 1 đến 2 HS trình bày trước lớp, saumỗi lần HS trình bày, cả lớp cùngnhận xét và bổ sung ý kiến
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ
- HS đọc bảng so sánh
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Nền văn hoá của các dân tộc hoàvào nhau, bổ sung cho nhau tạo nên
Trang 33Củng cố dặn dò:
- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học
thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá
kết quả học và chuẩn bị bài sau
nền văn hoá chung của dân tộc ViệtNam, một nền văn hoá thống nhất và
có nhiều bản sắc
Tiêu chí so sánh Tình hình Đàng Trong
Trước khi khẩn hoang Sau khi khẩn hoang
Diện tích đất Đến hết vùng quảng nam mở rộng đến hết đồngbằng sông Cửu LongTình trạng đất Hoang hoá nhiều Dất hoang giảm, đấtđược sử dụng tăng Làng xóm, dân cư Lang xóm dân cư thưa
thớt
Có thêm làng xómvàngày càng phù trú
Trang 34Thứ năm ngày 18 tháng 3 năm 2001
Đạo đức
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
1 Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
1 Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộngđồng
2 Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợpvới khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
3 Khá, giỏi: nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
II/ Đồ dung dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có ba tấm bìa màu: xạnh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra theo mẫu
III/ Các hoạt động dạy học:
Ổn định: (1 phút)
Giới thiệu bài: nêu mục tiêu bài học
HĐ1:Thảo luận nhóm (thông tin
trang 37, SGK)
- Gv y/c các nhóm HSS đọc thông
tin và thảo luận các câu hỏi 1, 2
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm HS
- Y/c các nhóm lên trình bày
GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở
các vùng bị thiên tai hoặc có chiến
tranh đã phải chịu nhiều khó khăn,
thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông,
chia sẽ với họ, quyên góp tiền của
đề giúp đỡ họ Đó là một hoạt động
nhân đạo
HĐ2: Làm việc nhóm đôi (BT1,
SGK)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm thảo luận bài tập
- Y/c các nhóm lên trình bày
- Lắng nghe
Trang 35Việc làm trong tình huống (b) là
sai vì không phải xuất phát từ tấm
long cảm thông, mong muốn cchia
sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy
Trang 36Khoa học:
NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ(tt)
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết :
- HS nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt
- HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giản vò nóng lạnhcủa chất lỏng
II/ Đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị chung: Phích nước sôi
Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu ; 1 cốc ; lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a trang
103 SGK)
III/ Hoạt động dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng y/c trả lời câu hỏi
về nội dung bài trước
- Nhận xét cho điểm HS
Giới thiệu bài: nêu mục tiêu
HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
* Mục tiêu:
- HS biết và nêu được ví dụ về vật có
độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt
độ thấp ; các vật thu nhiệt sẽ nóng
lên ; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi
* Các tiến hành:
* lam việc theo nhóm
- GV cho HS làm thí nghiệm trang
102 SGK theo
- Y/c HS dự đoán trước khi làm thí
nghiệm Sau khi làm thích nghiệm thử
so sánh với kết quả dự đoán
- Gọi HS các nhóm trình bày
- GV hướng dẫn HS giải thích như
SGK
* Cho HS làm việc cá nhân
+ Cho biết sự nóng lên, lạnh đi có ích
Trang 37* Kết luận: Các vật ở gần vật nóng
hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật
ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ
lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt,
lạnh đi vì nó toả nhiệt hay chính là do
đã truyền cho vật lạnh hơn
HĐ2: Tìm hiểu sự co giản của nước
khi lạnh đi và nóng lên
* Mục tiêu:
- Biết được các chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích
được một số hiện tượng đơn giản liên
quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của
chất lỏng Giải thích đuợc nguyên tắc
hoạt động của nhiệt kế
sung nếu có kết quả khác
- Cho HS quan sát nhiệt kế (theo
nhóm) và trả lời câu hỏi trong SGK
+ Giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta
nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh
khác nhau?
- Hỏi: Tại sao khi đun nước, không
nên đổ đầy nước vào ấm?
- Vài HS lênn trình bày
+ Khi dung nhiệt kế đo các vật có
nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao co lại khi ở nhiệt độ thấp
- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra
nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài
có thể gây bỏng tay, tắc bếp, chậpđiện
Trang 38Thứ ngày tháng năm
Địa lý
ÔN TẬP
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
- Chỉ hoặc điền đúng vị trí ĐBBB, ĐBNB, sông Hồng, sông Thái Bình, sôngTiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bảng đồ, lượt đồ Việt Nam
- So sánh sự giống nhau giữa 2 ĐBBB và Nam Bộ
- Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, thành phố HCM, Cần Thơ và nêu mộtvài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
II/ Đồ dung dạy học:
- bản đồ địa lý tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam
- Lược đồ trống Việt Nam treo tường và của cá nhân HS
III/ Các hoạt động dạy học:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
HĐ1: Làm việc cả lớp
- Treo bản đồ Đại lí tự nhiên Việt Nam
- Y/c HS lên bảng chỉ vị trí các địa
danh và điền các địa danh có ở câu hỏi
1 trong SGK vào lượt đồ trống treo
học tìm khiêu về đặc điểm tự nhiên của
ĐBBB và ĐBNB và điền các thông tin
vào bảng
Đặc điểm
tự nhiên
Giốngnhau
Khác nhauĐBBB ĐBNBĐịa hình
sung để hoàn thiện bảng thông tin trên
HĐ3: Con người và hoạt động sản xuất
- HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS chỉ cho nhau các ĐBBB vàĐBNB trên bảng đồ các dòng sônglớn
- HS thảo luận theo nhóm
- Các nhóm treo kết quả thảo luận
Trang 39ở đồng bằng
- HS làm câu hỏi 3 trong SGK
- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Trang 40II/ Các hoạt động dạy học:
* HĐ1:
- Hoàn thành bài tập còn lại của buổi
sang (nếu chưa xong)
10
11
; :103
7 3
5
6 : 6 5
Bài 3: Điền dấu < > = vào chỗ chấm