1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 26- mới

38 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 514 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về hoạt động chống chiến tranh của thiếu nhi và trẻ em nhân dân Việt Nam và thế giới Tiết 1.. - GV dẫn vào bài: Để thực hiện được những ước mơ khát vọng đó, hôm nay các em cùng tìm hiểu

Trang 1

Thứ hai/22/02/2010

Tập đọc ( 51): NGHĨA THẦY TRÒ

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc lưu loát, diễn cảm cả bài

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS: Cho HS đọc thuộc lòng bài Cửa

sông và trả lời câu hỏi.

H: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ

nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới

thiệu ấy có gì hay?

H: Theo em, khổ thơ cuối nói lên điều gì?

2 Giới thiệu bài mới:

a.Luyện đọc:

HĐ1 : Cho HS đọc bài văn

HĐ2 : Cho HS đọc đoạn văn trước lớp

- GV chia đoạn : 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến " mang ơn rất nặng"

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến " tạ ơn thầy"

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc từ ngữ khó : tề tựu, sáng sủa, sưởi

nắng.

HĐ3 : Cho HS đọc trong nhóm

- Cho HS đọc cả bài

HĐ4 : GV đọc diễn cảm toàn bài

Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, trang trọng

H : Tình cảm của thầy giáo Chu đối với người

thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng như thế nào ?

H : Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tình cảm

của thầy Chu đối với thầy giáo cũ.

Đoạn 3 :

H : Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học

mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ

- HS1: Đọc thuộc lòng + trả lời câu hỏi

- HS2 đọc thuộc lòng và TLCH

- Tác giả muốn nói lên tấm lòng của cửa sông không quên cội nguồn

- 2 HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc,

cả lớp đọc thầm theo trong SGK

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo và TLCH

- Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ

đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng

- HS trả lời

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

Đó là 3 câu : + Uống nước nhớ nguồn+ Tôn sư trọng đạo+ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư HS

có thể trả lời nhiều câu khác nhau

- 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm hết bài văn Cả lớp lắng nghe

- HS luyện đọc đoạn

- Một vài HS thi đọc

- Lớp nhận xét

Trang 2

cụ giáo Chu ?

H : Em còn biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ ca

dao nào có nội dung tương tự ?

GV : Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế

hệ người Việt Nam bồi đắp, giữ gìn bồi đắp và

nâng cao Người thầy giáo và nghề dạy học luôn

được xã hội tôn vinh

c Đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc diễn cảm bài văn

- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện

lên và hướng dẫn HS đọc (đoạn Từ sáng sớm đến

- Dặn HS về nhà tìm các truyện kể nói về tình thầy

trò, truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt

Nam

- Bài văn ca ngợi truyền thống tôn

sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phat huy truyền thống đó

Trang 3

Thứ hai/22/02/2010

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên quan.(BT 1)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Giới thiệu bài : Nhân số đo thời gian

2.Giảng bài: Hình thành kĩ năng nhân số đo thời gian

a) Ví dụ 1: * GV: nêu bài toán SGK

+ Yêu cầu nêu phép tính của bài toán

+ 1 HS lên bảng đặt phép tính, lớp làm nháp

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính

+ 1 HS lên bảng tính và nêu cách tính

+ HS nhận xét

* GV: nhận xét, đánh giá: Đặt tính như phép nhân các số

tự nhiên đã biết Thực hiện tính tương tự Chú ý sau mỗi

kết quả tính phải ghi đơn vị đo tương ứng

b) Ví dụ 2: * GV nêu bài toán SGK

+ Yêu cầu HS nêu phép tính

+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính

+ HS trình bày cách tính Nêu cách tính

+ 1 HS lên bảng trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét số đo ở kết quả

+ Yêu cầu HS đổi

* GV: Trong khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là

phút, giây, nếu phần đo nào lớn hơn 60 thì thực hiện

chuyển sang đơn vị lớn hơn liền trước

Bài 2 : Yêu cầu HS làm ở nhà

+ Yêu cầu HS nêu phép tính

Trang 4

Thứ hai/22/02/2010

Đạo đ ức ( 26 ) : EM YÊU HÒA BÌNH

I – Mục tiêu: Giúp HS hiểu:

-Nêuđược những điều tốt đẹp do hồ bình đem lại cho trẻ em

-Nêu được các biểu hiện của hồ bình trong cuộc sống hằng ngày

-Giáo dục hs lịng yêu hồ bình,tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hồ bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

II – Tài liệu và phương tiện:

+ Tranh ảnh về những tổn thất và hậu quả do chiến tranh, về cuộc sống của trẻ em các nước bị chiến tranh Về hoạt động chống chiến tranh của thiếu nhi và trẻ em nhân dân Việt Nam và thế giới Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ: GV nêu vài câu hỏi.

+ Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát nói về

tình yêu quê hương đất nước?

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

bình?

- Cả lớp cùng hát bài: “Cánh chim hòa hình”

+ Bài hát muốn nói lên điều gì?

- GV dẫn vào bài: Để thực hiện được những ước mơ

khát vọng đó, hôm nay các em cùng tìm hiểu trong

bài: “Em yêu hòa bình” qua các thông tin SGK

HS trả lời(1’) - (1”)-HS khác nhận xét GV đánh giá.Ï

+ Chim bồ câu

- Cả lớp cùng hát “Em như chim bồ câu

+ Thể hiện niềm ước mơ của bạn nhỏ: ước mơ cho sự hòa bình và niềm khát khao được sống trong vùng trời bình yên của trái đất hòa bình

- HS nghe

* Mục tiêu: HS hiểu được những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình

Trang 5

* Cách tiến hành:

- GV cho treo tranh, ảnh về cuộc sống

của nhân dân và trẻ em ở các vùng có

chiến tranh: Em thấy những gì trong

các tranh ảnh đó?

- Để biết rõ hơn về hậu quả của chiến

tranh các em đọc thông tin SGK

- GV chia lớp thành 6 nhóm và phát

phiếu thảo luận:

- GV cho HS trình bày kết quả thảo

luận

Phiếu thảo luận: 3 câu hỏi SGK

- HS quan sát, theo dõi để trả lời: Em thấy cuộc sống của người dân vùng có chiến tranh rất khổ cực, nhiều trẻ em không được đi học, sống thiếu thốn, mất đi người thân

- 3HS đọc nối tiếp các thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trong 5’

- Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cả lớp nghe

- 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ.

về Quyền trẻ em

* Mục tiêu: HS biết được trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình.

* Cách tiến hành: Các em hãy bày tỏ thái độ

của mình qua bài tập sau

1 GV giao nhiệm vụ cho HS làm BT1

3 GV cho HS trình bày ý kiến

4 GV kết luận:

- Các ý kiến a, d là đúng Các ý kiến b, c là

sai

2 HS làm việc cá nhân

- Cả lớp tham gia đưa thẻ theo quy ước

– Một số HS giải thích lí do

* Mục tiêu: HS hiểu được những biểu hiện của lòng yêu hòa bình trong cuộc sống

hằng ngày

Trang 6

* Cách tiến hành: Lòng yêu hòa bình được

thể hiện qua từng hành đông, việc làm trong

cuộc sống hằng ngày của mỗi người Chúng ta

cùng tìm hiểu trong lớp mình , bạn nào có

những hành động, việc làm đúng thể hiện

lòng yêu hòa bình

1 GV giao nhiệm vụ cho HS làm BT2 (Phát

- Cả lớp tham gia đưa tay – Một số

HS giải thích lí do: Tại sao mình cho là đúng?

* Mục tiêu: HS hiểu được những hoạt động cần làm để bảo vệ hòa bình.

* Cách tiến hành: (GV ghi bảng BT3)

1 GV giao nhiệm vụ cho HS làm BT3:

Khoanh tròn vào những hoạt động cần làm để

bảo vệ hòa bình.

2 GV cho HS trình bày ý kiến

+ Em đã tham gia vào hoạt động nào trong

những hoạt động vì hòa bình đó?

+ Em có thể tham gia vào hoạt động nào?

4 GV kết luận:

 Đấy là các hành đôïng mà các em cần phải

làm để bảo vệ hòa bình.

- 1HS đọc đề và làm việc cả lớp

3 7 HS nối tiếp nhau trình bày

- HS khác nhận xét bổ sung

+ Vài HS trả lời

Hoạt động tiếp nối:

- Về nhà sưu tầm tranh ảnh, bài báo, bài hát về các hoạt động bảo vệ hòa bình của nhân dân Việt Nam và thế giới; những bài thơ, bài hát, truyện,… về chủ đề này Mỗi

em vẽ 1 bức tranh về chủ đề

- Học bài và chuẩn bị các yêu cầu trên để học ở tiết 2

- GV nhận xét tiết học

Trang 7

Thø ba ngµy 18 th¸ng 3 n¨m 2008.

To¸n(127): CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian với một số

- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Giới thiệu bài: Chia số đo thời gian với một số

2.Giảng bài: Hình thành kĩ năng chia số đo thời

gian

a) Ví dụ 1: * GV: nêu bài toán SGK

+ Muốn biết thời gian trung bình phải đấu 1 ván cờ ta

làm phép tính gì?

* GV: giới thiệu đây là phép chia số đo thời gian.

+ Gọi HS lên bảng làm (Nếu HS không làm được

GV mới giảng)

- Ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị

- 42phút 30giây : 3 =?

- 1 HS làm bảng, lớp làm nháp

Trang 8

cho số chia Sau mỗi kết quả ta viết kèm đơn vị đo ở

thương

- Đây là trường hợp các số đo ở từng đơn vị chia hết

cho số chia

b) Ví dụ 2: * GV nêu bài toán SGK

+ Yêu cầu HS nêu phép tính cần thực hiện

+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính

+ 1 HS lên bảng trình bày và tính từng bước (HS nhận

xét từng bước)

+ Yêu cầu HS nêu lại cách làm

* GV: Đây là trường hợp số đo thời gian của đơn vị

đầu không chia hết cho số chia Khi đó ta chuyển

sang đơn vị nhỏ hơn rồi tiếp tục chia

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Muốn biết làm 1 dụng cụ hết bao nhiêu thời gian

cần biết yếu tố nào?

+ Tính thời gian làm hết 3 dụng cụ bằng cách nào?

- 7giờ 40phút : 4 =?

- HS làm từng bước và nhận xét

CHÍNH TẢ ( Nghe - viết )(26):

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

1 Nghe - viết đúng chính tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.

2 Ôn quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài ; làm đúng các BT

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

a Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS: Cho 2 HS lên viết

trên bảng lớp: 5 tên riêng nước ngoài

GV đọc cho HS viết: Sác-lơ, Đác-uyn,

Bra-hma, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ.

H : Bài chính tả nói điều gì ? - Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời

của ngày Quốc t ế Lao động 1/5

- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai :

Chi-ca-gô, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo,

Pít-sbơ-nơ - HS luyện viết trên nháp.- HS đọc thầm lại bài chính tả.

- Cho HS đọc yêu cầu + bài Tác giả bài

- GV giao việc :

+ Đọc thầm lại bài văn

+ Tìm các tên riêng trong bài văn (dùng

bút chì gạch trong SGK)

+ Nêu cách viết các tên riêng đó

- Cho HS làm bài GV phát bút dạ + phiếu

cho 2 HS làm - 2 HS làm vào phiếu.- Cả lớp làm vào vở bài tập hoặc làm

vào nháp

- Cho HS trình bày kết quả - 2 HS làm bài vào phiếu lên dán trên

bảng lớp

- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng - Lớp nhận xét

+ Quốc tế ca : tên một tác phẩm (viết hoa

chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó)

4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý nước ngoài, nhớ nội dung bài, về nhà kể cho người thân nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU( 51): MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học (hoặc một vài trang

phô tô)

- Bút dạ + một vài tờ phiếu khổ to (hoặc bảng nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

a Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 3 HS : Cho HS nhắc lại nội

dung cần ghi nhớ về Liên kết câu bằng

gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng truyền

có nghĩa là "trao lại, để lại cho người sau,

đời sau" Tiếng thống có nghĩa là "nối tiếp

nhau không dứt"

HĐ2 : Hướng dẫn HS làm BT2

- GV giao việc : GV phát bút dạ + phiếu

khổ to cho 3 nhóm - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Các HS làm việc theo nhóm

- Cho HS trình bày kết quả - 3 nhóm làm vào giấy

- Đại diện 3 nhóm lên dán phiếu bài làm lên bảng

KỂ CHUYỆN( 26): KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

Trang 11

- Biết kể bằng lời một câu chuyện đã được nghe, được đọc và truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

- Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe : HS lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Sách, báo, truyện có nội dung như bài học yêu cầu

- Bảng lớp để viết đề bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

a Kiêm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS : Cho HS kể chuyện Vì

muôn dân.

- HS1 kể + trả lời câu hỏi

H : Câu chuyện nói điều gì ?

- GV nhận xét, cho điểm

b Giới thiệu bài mới: Hôm nay, các em sẽ kể lại những câu chuyện về tinh thần

hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam qua cảm xúc chân thành nhất của chính các em

Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện đã

được nghe hoặc được đọc về truyền thống

hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của

dân tộc Việt Nam

- Cho HS đọc Gợi ý trong SGK. - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý

- GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS - Một số HS giới thiệu câu chuyện

mình sẽ kể

3 HS KỂ CHUYỆN HĐ1 : Hướng dẫn HS kể chuyện trong

đựơc chuyện hay đúng yêu cầu của đề, kể

chuyện hay và nêu ý nghĩa của câu chuyện

đúng

- Lớp nhận xét

4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe

- Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

(tuần 27)

Trang 12

KĨ THUẬT(26): LẮP XE BEN ( TT )

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

- Tiếp tục hoàn thành chiếc xe ben.

- Biết lắp, tháo xe ben thành thạo

- Giáo dục tính cẩn thận, yêu lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

a Kiêm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS về các bộ phận của xe ben

và công dụng của nó

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS trả lời câu hỏi

b Giới thiệu bài mới: Hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập lắp, tháo xe ben một

cách thành thạo

2 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH.

- GV yêu cầu học sinh lựa chọn các chi

tiết để lắp ghép xe ben

- HS lựa chọn chi tiết

- Gv chia nhóm 2 và yêu cầu các nhóm

- Dặn HS về nhà tâph tháo lắp xe ben cho thành thành thạo

- Chuẩn bị cho bài lắp xe đẩy hàng

Trang 13

Thø tư ngµy th¸ng 3 n¨m 2009

TẬP ĐỌC( 52): HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài

2 Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thì ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KIỂM TRA BẦI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

a Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS : Cho HS đọc bài Nghĩa

thầy trò và trả lời câu hỏi.

- HS1 đọc đoạn 1+ trả lời câu hỏi

H : Các môn sinh của cụ giáo Chu đên nhà

thầy để làm gì ? Sự tôn kính thầy thể hiện qua

những chi tiết nào ?

H : Câu chuyện nói lên điều gì ?

- HS2 đọc đoạn 2+3 và trả lời câu hỏi

b Giới thiệu bài mới:

2 LUYỆN ĐỌC

bài

- GV đưa tranh minh hoạ và giới thiệu về

tranh (cũng có thể đưa tranh minh hoạ ở

phần tìm hiểu bài khi trả lời câu hỏi 3)

HĐ3 : Luyện đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn : 4 đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến " sông Đáy xưa"

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến " thổi cơm"

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến " xem hội"

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK

- Cho HS đọc nối tiếp - HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc từ ngữ khó : trẩy, thoăn thoắt, - HS luyện đọc từ

Trang 14

bóng nhẫy, một giờ rưỡi.

- Cho HS đọc lại cả bài - 2 HS đọc lại cả bài

H : Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của

mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp ăn ý, nhịp

nhàng với nhau.

Trong khi một người lấy lửa, các thành viên khác đều lo mỗi người một việc vừa nấu, các đội vừa đan xen uốn lượn

H : Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi "là

niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân

làng" ?

- HS có thể phát biểu nhiều ý

H : Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm

gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong đời

sống văn hoá của dân tộc ?

- GV chốt đại ý :

- Thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào đối với nét đẹp trong truyền thống văn hoá của dân tộc

4 ĐỌC DIỄN CẢM

- Cho HS đọc diễn cảm - 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

- GV đưa bảng phụ ghi đoạn cần luyện lên

Trang 15

To¸n(128): LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên quan

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập

Trang 16

hiện các phép tính trong mỗi ý (a); (b); (c); (d).

+ HS nhận xét, chữa bài

* GV đánh giá

Bài 3:

Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Thảo luận nhóm đôi tìm cách làm

Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán yêu cầu gì?

+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở

+ HS nối tiếp nhau trình bày và giải thích kết quả

+ HS nhận xét

* GV đánh giá: Muốn so sánh các số đo thời gian, ta

phải đưa về cùng đơn vị đo để so sánh chính xác

3 Nhận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Về nhà xem lại bài

rồi nhânb) Thực hiện phép nhân trước phép cộng sau…

I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

1 Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch

2 Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ phần sau truyện Thái sư Trần Thủ Độ (nếu có).

- Bảng nhóm (hoặc giấy khổ to)

- Một số vật dụng để HS sắm vai diễn kịch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI

a Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 5 HS : GV nhận xét, cho điểm - HS1 đọc đoạn màn kịch Xin Thái sư tha

cho đã viết lại.

- 4 HS phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch trên

b Giới thiệu bài mới: Tiết Tập làm văn hôm nay sẽ giúp các em biết viết tiếp lời

đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch

2 LUYỆN TẬP

Trang 17

HĐ1 : Cho HS làm bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu đoạn trích

- GV giao việc

+ Mỗi em đọc thầm lại đoạn trích và chú ý

đến lời đối thoại giữa các nhân vật

HĐ2: Cho HS làm bài tập 2

- Cho HS tiếp nối nhau đọc BT2

- GV giao việc

- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn trích

- 3HS tiếp nối đọc+ HS 1 đọc :

* Yêu cầu của BT2

* Tên màn kịch

* Gợi ý về nhân vật, cảnh trí thời gian

+ HS2 đọc gợi ý về lời đối thoại

+ HS 3 đọc đoạn đối thoại

- Mỗi em đọc thầm lại tất cả BT2

- Dựa theo gợi ý viết tiếp lời đối thoại để

hoàn chỉnh màn kịch

- Cho HS làm việc theo nhóm GV phát

giấy hoặc bảng nhóm cho HS làm bài

Sau giờ học, HS biết:

- Phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính

- Chỉ ra đựoc những bộ phận chính của nhị và nhụy

- Có ý thức quan sát thiên nhiên và ham tìm hiểu thiên nhiên quanh mình

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Hình ảnh và thông tin minh họa trang 104, 105

2 Một số bông hoa thật tiêu biểu cho các loài hoa đơn tính và lưỡng tính ;tranh ảnh về một sồ loài hoa khác

3 Phiếu học tập nhóm:

Liệt kê tên loài hoa em biết vào bảng sau:

Hoa có cả nhị lẫn nhụy Hoa chỉ có nhị(Hoa đực ) Hoa chỉ có nhụy(hoa cái )

Trang 18

III C C HO Á ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIÊU BÀI MỚI

a Kiểm tra bài cũ:

- GV có thể kiểm tra 10 phút bài cũ bằng

các câu hỏi trong bài tập trang 100, 101

b Giới thiệu bài mới:

1 Giới thiệu về chương III: Thực Vật và

động vật

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh

họa chương và đọc to tên chương

- GV hỏi Chuyển sang chương học mới

chúng ta sẽ đươc tìm hiểu về vấn đề gì ?

- GV khẳng định : Đây là 1 chương học

rất lí thú Qua đây các em sẽ hiểu biết

thêm về các loài cây và các con vật quanh

ta

2 Giới thiệu bài mới:

- GV đưa ra một số bức tranh và hỏi: Các

em thấy những bức tranh trên có gì đẹp

2 Tổ chức:

GV nói: Đầu tiên các em hãy quan sát bức

hình chụp hoa dong riềng và hoa phượng

- HS lắng nghe

- HS quan sát hình và trả lời tự do

Trên các bộ phận của cây , theo em đâu là

cơ quan sinh sản ?

- GV chốt lại: Thực ra, cơ quan sinh sản

của các cây chính là hoa đấy

Vậy ở thực vật có hoa thì cơ quan sinh

sản của nó là gì?

- GV nêu: Mỗi bông hoa thường có các

bộ phận nào ngoài cánh hoa (tràng hoa)?

- Bây giờ các em hãy hình hai bông hoa:

hoa dâm bụt và hoa sen trong SGK Cùng

bạn chỉ vào hình đâu là nhị, đâu là nhụy

của hoa? (Nếu có hoa thật, GV nên cho

các em được cầm hoa và quan sát)

3 Trình bày:

- và nêu tên bộ phận đã xác định.- Yêu cầu các cặp lên bảng chỉ hình

4 Kết luận:

- Hoa có hoa đực, có hoa cái Điều đó

được phân biệt dựa vào nhị và nhụy

- GV chuyển ý

- HS trả lời: Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.l

- Mỗi bông hoa thường có nhị và nhụy…

- Các cặp HS quan sát kĩ bông hoa; dựa vào kiến thức thực tế đã biết, chỉ và nêu tên nhị và nhụy

- 3-5 cặp HS lên bảng chỉ hình và nêu tên

bộ phận đã xác định Các HS khác không lên bảng thì nêu nhận xét

- HS quan sát và nêu lại tên cho đúng theo hướng dẫn của GV

- HS chỉ cho bạn xem rồi lên bảng chỉ hình (vật thật – nếu có)

- Nếu không có vật thật thì GV yêu cầu

HS nhớ lại những loài hoa đã biết để ghi

tên vào bảng phân loại mình có

3 Trình bày:

- GV yêu cầu HS trình bày lần luợt từng

nhiệm vụ

- Ở nhiệm vụ thứ nhất, yêu cầu HS chỉ ra

các bộ phận: cuống hoa, cánh hoa (tràng

- HS lắng nghe

- HS chia nhóm 5-6, gộp hoa lại cùng các bạn quan sát và sắp xếp theo nhóm Nhóm trưởng hường dẫn các bạn cùng quan sát các nội dung:

+ Các bộ phận của hoa đã sưu tầm thành

3 loại như bảng phân lọai nhóm GV đã phát

- Nếu thắc mắc nếu cần

- Đại diện HS theo yêu cầu đúng lên trình bày rõ ràng từng nhiệm vụ đã nêu:+ Số hoa nhóm sưu tầm; các bộ phận của

Trang 19

- Sau khi các nhóm trình bày xong , GV

giới thiệu:

+ Hoa chỉ có nhị đuợc gọi là hoa đực

+ Hoa chỉ có nhụy đưoc gọi là hoa cái

+ Trên cùng một bông hoa mà có cả nhị

lẫn nhụy thì được gọi là hoa lưỡng tính

+ Căn cứ vào hoa người ta phân thực vật

có hoa thành 2 kiểu sinh sản Theo em đó

là kiểu gì ?

+ Loài cây nào có hoa đực riêng , hoa cái

riêng thì có kiểu sinh sản đơn tính Loài

hoa nào lưõng tính thì sinh sản lưỡng

tính

4 Kết luận:

- GV nêu va ghi bài: Hoa la cơ quan sinh

sản của thực vật có hoa Cơ quan sinh

dục đucdự gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái

goi là nhụy

- Có 2 kiểu sinh sản tùy theo kiểu hoa của

cây: sinh sản đơn tính (ở cây có hoa đơn

tính); sinh sản lưỡng tính (ở cây có hoa

- GV mời từng cặp học sinh lên bảng chỉ

hình và giới thiệu cấu tạo của nhị và nhụy

trên hoa lưỡng tính

trong quá trình sinh sản của hoa sau này

- HS nghe yêu cầu và chuyển nhóm đôi

- 2 HS cùng nhau quan sát và chỉ hình nói lại các bộ phận của nhị và nhụy cho nhau nghe

- Sau 1 phút hội ý,cả lớp dừng lại để trình bày chung

- Lượt đầu có 3 cặp lên chỉ sơ đồ với đủ

cả phần chú thích.Lượt sau mời 3-5 cặp khác chỉ hình đã bỏ chú thích

- HS trả lời câu hỏi

- Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 4 trang 138

Ngày đăng: 23/04/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w