1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP

122 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 618,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chiến lược đó, Nhà nước đã xây dựng và ban hành một hệ thốngcác cơ chế, chính sách nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển, hội nhập kinh tế thế giới.Là một mắt xích quan trọng trong quá

Trang 1

Trang phụ trang

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU, LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU

TRONG XÂY DỰNG 1

1.1 Những vấn đề chung về đấu thầu 1

1.1.1 Sự cần thiết phải đấu thầu 1

1.1.2 Khái niệm, tác dụng, đặc điểm, nguyên tắc của công tác đấu thầu 1

1.1.2.1 Khái niệm đấu thầu 1

1.1.2.2 Tác dụng của đấu thầu 2

1.1.2.3 Đặc điểm của đấu thầu trong xây dựng 2

1.1.2.4 Nguyên tắc đấu thầu 2

1.1.3 Phạm vi và đối tượng áp dụng của Luật đấu thầu 3

1.1.3.1 Phạm vi áp dụng 3

1.1.3.2 Đối tượng áp dụng 3

1.1.4 Phân loại đấu thầu 4

1.1.4.1 Theo hình thức lựa chọn nhà thầu 4

1.1.4.2 Theo phương thức thực hiện 5

1.1.4.3 Theo phạm vi đấu thầu 6

1.1.4.4 Theo tính chất công việc 6

1.1.5 Những quy định chung về đấu thầu 7

1.1.5.1.Yêu cầu đối với bên mời thầu và tổ chuyên gia đấu thầu 7

1.1.5.2.Điều kiện tham gia đấu thầu đối với một gói thầu 7

1.1.6 Trình tự đấu thầu 8

1.1.6.1 Chỉ định tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu 10

1.1.6.2 Sơ tuyển nhà thầu ( nếu có ) 11

1.1.6.3 Lập hồ sơ mời thầu 12

1.1.6.4 Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu 12

Trang 2

1.1.6.6 Mở thầu 13

1.1.6.7 Đánh giá và xếp hạng của nhà thầu 14

1.1.6.8 Phê duyệt kết quả đấu thầu 15

1.1.6.9 Thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện hợp đồng 16

1.1.6.10 Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng 16

1.2 Những vấn đề chung về lập hồ sơ dự thầu 17

1.2.1 Khái niệm hồ sơ dự thầu 17

1.2.2 Trách nhiệm và căn cứ lập hồ sơ dự thầu 17

1.2.3 Nội dung của hồ sơ dự thầu sử dụng trong đấu thầu xây lắp 19

1.2.4 Quy trình lập hồ sơ dự thầu 20

1.2.4.1 Công tác chuẩn bị lập hồ sơ dự thầu 20

1.2.4.2 Thực hiện lập hồ sơ dự thầu 21

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU GÓI THẦU VÀ CHỈ DẪN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU 28

2.1 Giới thiệu về gói thầu 29

2.1.1 Khái quát về dự án 29

2.1.2 Quy mô công trình 29

2.2 Điều kiện dự thầu 30

2.3 Chỉ dẫn lập hồ sơ dự thầu 31

2.3.1 Chỉ dẫn chung 31

2.3.2 Chuẩn bị hồ sơ dự thầu 32

CHƯƠNG 3 : LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU 34

3.1 Giới thiệu đơn vị dự thầu 35

3.1.1 Giới thiệu chung 35

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 35

3.2 Nội dung tài liệu về hành chính pháp lí, năng lực, kinh nghiệm 36

3.2.1 Nội dung tài liệu hành chính pháp lí 36

3.2.2 Kinh nghiệm và các hợp đồng xây dựng 38

3.2.3 Năng lực tài chính 39

3.2.4 Tổ chức bộ máy và nhân lực phục vụ gói thầu 40

Trang 3

3.3 Nội dung tài liệu về yêu cầu kĩ thuật, chất lượng, tiến độ thi công 42

3.3.1 Biện pháp thi công tổng thể 42

3.3.2 Biện pháp thi công chi tiết 46

3.3.2.1 Thi công nền đường 46

3.3.2.2 Thi công hệ thống thoát nước 49

3.3.2.3 Thi công mặt đường 53

3.3.2.4 Thi công trồng cỏ 55

3.3.3 Biện pháp đảm bảo chất lượng, phồng chống cháy nổ, đảm bảo lao động, an toàn lao động, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường 56

3.3.3.1 Biện pháp đảm bảo chất lượng 56

3.3.3.2 Biện pháp phòng chống cháy nổ, đảm bảo giao thông, an toàn lao động, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường 57

3.3.4 Công tác hoàn thiện 59

3.3.5 Tiến độ thi công 59

3.3.6 Lập giá 61

3.3.6.2 Các căn cứ lập đơn giá dự thầu 61

3.3.6.3 Bảng tổng hợp đơn giá dự thầu 62

3.3.6.4 Bảng phân tích đơn giá chi tiết 67

KẾT LUẬN 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHỤ LỤC

Trang 4

trình xây dựng và phát triển đất nước Cùng với quá trình chuyển đổi cơ chế quản lýkinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thi trường có sự điều tiết của Nhà nước,Đảng và Nhà nước ta cũng đã thông qua những chiến lược phát triển quan trọng làphát triển ngành xây dựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu xâydựng trong nước Với chiến lược đó, Nhà nước đã xây dựng và ban hành một hệ thốngcác cơ chế, chính sách nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển, hội nhập kinh tế thế giới.

Là một mắt xích quan trọng trong quá trình xây dựng, công tác đấu thầu gópphần thực hiện việc nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư và xây dựng, tạo ra sựcạnh tranh giữa các nhà thầu để thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao chất lượng côngtrình, thi công nhanh, giá thành hạ.Đấu thầu trong xây lắp là một phương thức quản lýtiên tiến đem lại hiệu quả cao, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của ngành xây dựng Đemlại hiệu quả cao cho nền kinh tế hay cho đất nước Vì thế đấu thầu xây lắp cần phảiđược triển khai rộng rãi trong xây dựng cơ bản của chúng ta Để tham gia đấu thầu cácnhà thầu cần phải có hồ sơ dự thầu, để có thể thắng thầu thì hồ sơ dự thầu rất quantrọng, việc nghiên cứu đề tài về lập hồ sơ dự thầu là rất cần thiết Vì vậy, em xin

nghiên cứu đề tài “Lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình”.

Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy tận tình, chu đáo của các thầy, cô giáotrường Đại học Giao thông vận tải – cơ sở 2 trong suốt 4 năm học, đặc biệt em xin cảm

ơn Thầy PGS-TS Phạm Văn Vạng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, emmong được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy, cô trong lĩnh vực này

Sinh viên

Trang 5

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU, LẬP HỒ SƠ DỰ

THẦU TRONG XÂY DỰNG1.1 Những vấn đề chung về đấu thầu

1.1.1 Sự cần thiết phải đấu thầu

Trong những năm gần đây, công tác quản lý nền kinh tế nước ta đã có những đổi mớiquan trọng Từ cơ chế quản lý tập trung với một hệ thống kế hoạch cứng nhắc, nềnkinh tế nước ta đã chuyển sang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đổi mới công tác quản lý đã có tác dụng rõ rệttrong việc giữ thế ổn định và tạo nên mức tăng trưởng cao của nền kinh tế quốc dân

Trong xây dựng cơ bản, theo cơ chế cũ chúng ta chủ yếu quản lý bằng phươngpháp giao nhận thầu theo kế hoạch Hiện nay, theo cơ chế mới, chúng ta đang tiếnhành áp dụng nhiều phương thức thích hợp với cơ chế thị trường Ngoài các hình thứcgiao nhận thầu xây lắp trực tiếp như trước đây (hiện nay là chỉ định thầu cho nhữngcông trình đặc biệt), chúng ta đang áp dụng phương thức đấu thầu với sự quản lí chặtchẽ của Nhà nước

Đất nước ta là đất nước đang phát triển chính vì thế mà nguồn vốn dành chođầu tư cơ bản vẫn còn hạn hẹp, trong khi việc xây dựng cơ bản là vẫn đề rất cần thiếtđối với nước ta Chúng ta không thể không quản lý sử dụng vốn sao cho có hiệu quảnhất, song chưa có phương thức quản lý nào tối ưu hơn là phương thức đầu thầu Đấuthầu đã tạo nên sức cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Nó

đã có tác động lớn đến việc nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động xây dựng cáccông trình giao thông đồng thời nó còn đảm bảo cho việc tiết kiệm chi phí xây dựng

1.1.2 Khái niệm, tác dụng, đặc điểm, nguyên tắc của công tác đấu thầu

1.1.2.1 Khái niệm đấu thầu

Theo Luật Đấu Thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, ta có kháiniệm đấu thầu: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bênmời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật Đấu Thầutrên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

Đứng ở mỗi phương diện khác nhau có những quan niệm khác nhau về đấu thầu:

- Đứng trên phương diện của Chủ đầu tư: Đấu thầu là một phương thức cạnh tranhtrong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu (khảo sát thiết kế, thi công xây lắp,mua sắm máy móc thiết bị…) đáp ứng các yêu cầu kinh tế – kỹ thuật đặt ra cho việcxây dựng công trình

- Đứng trên phương diện của nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức kinh doanh màthông qua đó nhà thầu giành cơ hội nhận được khảo sát, thiết kế, mua sắm máy mócthiết bị và xây lắp công trình

- Đứng trên phương diện quản lý nhà nước: Đấu thầu là một phương thức quản lýthực hiện dự án đầu tư mà thông qua đó lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu củabên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu

Trang 6

1.1.2.2 Tác dụng của đấu thầu

- Thứ nhất: Thông qua hoạt động đấu thầu Chủ đầu tư và các nhà thầu đều phải tínhtoán hiệu quả kinh tế cho việc xây dựng công trình xây dựng trước khi ký kết hợpđồng kinh tế, nhằm tiết kiệm vốn đầu tư, đảm bảo chất lượng công trình và thời gianxây dựng, nhanh chóng đưa vào sản xuất và sử dụng, không trông chờ ỷ lại vào Nhànước

- Thứ hai: Nhờ hoạt động đấu thầu mà Chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu có nănglực đáp ứng các yêu cầu của Chủ đầu tư về mặt kỹ thuật, trình độ thi công, đảm bảo kếhoạch tiến độ, giá cả hợp lý chống được tình trạng độc quyền về giá cả của nhà thầu,

sử dụng có hiệu quả vốn xây dựng, kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu Vì vậy, vềmột phương diện nào đó đấu thầu có tác dụng tích cực thúc đẩy lực lượng sản xuấtphát triển

- Thứ ba: Đối với nhà thầu, đấu thầu cũng mang lại lợi ích quan trọng đó là đảm bảotính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữa các nhàthầu Do phải cạnh tranh nên mỗi nhà thầu điều phải cố gắng tìm tòi kỹ thuật, côngnghệ, biện pháp và các giải pháp tốt nhất để thắng thầu, phải có trách nhiệm cao vớicông việc nhận thầu nhằm giữ được uy tín đối với khách hàng Do vậy, chất lượng củacông trình được nâng cao, giá thành công trình được chú trọng

1.1.2.3 Đặc điểm của đấu thầu trong xây dựng

Đặc điểm cơ bản nhất của phương thức đấu thầu xây dựng là trong nó chứađựng các yếu tố cạnh tranh trong nhận thầu Cơ quan kế hoạch các cấp không chỉ định

tổ chức nhận thầu Các tổ chức xây dựng muốn có việc làm để tồn tại và phát triểnphải tự tìm hiểu nhu cầu của thị trường xây dựng thông qua thông báo mời thầu (hoặcqua tiếp xúc thăm dò ) và phải cạnh tranh với các tổ chức xây dựng khác về thời gianthi công, chất lượng xây dựng, giá cả… để thắng thầu Các chủ đầu tư, muốn thực hiệnđược các dự án đầu tư phải chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về vốn, mặt bằngxây dựng, thiết bị công nghệ và các thủ tục cần thiết khác để tổ chức đấu thầu xâydựng

Trên thị trường giao dịch chỉ có một người mua và nhiều người bán

Mặc dù được tự do cạnh tranh trong đấu thầu nhưng các nhà thầu phải thực hiệntheo những điều kiện mà bên mời thầu quy định trước Các nhà thầu phải đáp ứng tốtnhất các điều kiện của nhà thầu đưa ra mới có hy vọng trúng thầu

1.1.2.4 Nguyên tắc đấu thầu

Trong quá trình tham gia đấu thầu và nhận thầu, Chủ đầu tư và Nhà thầu cũng nhưcác bên có liên quan phải thực hiện một số nguyên tắc sau

- Nguyên tắc cạnh tranh công bằng: Các nhà thầu phải Chủ đầu tư đối xử ngangnhau, những thông tin cần thiết cần được cung cấp đầy đủ, chính xác, không thiên vịbên nào và hoàn toàn công khai

- Nguyên tắc bí mật: Chủ đầu tư phải giữ bí mật về số liệu, thông tin có liên quancủa các nhà thầu về dự án đang được thực hiện đấu thầu, không được tiết lộ thông tincủa nhà thầu này cho nhà thầu khác

- Nguyên tắc đánh giá công bằng: Các hồ sơ phải được đánh giá một cách chính xáctheo đúng chuẩn mực và đánh giá bởi Hội đồng xét thầu có năng lực, phẩm chất,

Trang 7

không thiên vị bên nào Phải lượng hóa được kết quả xét thầu để có sự lựa chọn vàquyết định chính xác Phải loại ngay những nhà thầu vi phạm quy chế Đấu thầu Phảigiải thích đầy đủ khi có quyết định loại bỏ hay lựa chọn Nhà thầu để tránh sự nghi ngờcủa các bên tham gia.

- Nguyên tắc đòi hỏi về năng lực: Khi tổ chức đấu thầu hay khi tham gia đấu thầu,Chủ đầu tư và các nhà thầu phải có đủ năng lực thực tế để có thể đảm bảo được cácyêu cầu của dự án đề ra về kỹ thuật, tài chính, máy móc, thiết bị… Nguyên tắc nàyđược đặt ra để tránh tình trạng thiệt hại do chủ đầu tư hay nhà thầu không đủ điều kiện

để thực hiện các cam kết của mình, làm vỡ hiệu quả cơ chế đấu thầu gây tốn kém choNhà nước

- Nguyên tắc trách nhiệm: Trách nhiệm của Chủ đầu tư và Nhà thầu phải được xácnhận cụ thể trong quá trình thực hiện cũng như sau khi hoàn thành công trình Mặtkhác, giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu phải nghiêm túc thực hiện các quy định của Nhànước về đấu thầu

1.1.3 Phạm vi và đối tượng áp dụng của Luật đấu thầu

+ Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật

+ Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển

+ Dự án, chương trình của doanh nghiệp nhà nước

- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thườngxuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chínhtrị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trangnhân dân

- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửachữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanhnghiệp nhà nước

1.1.3.2 Đối tượng áp dụng

- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các góithầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật đấu thầu: dự án sử dụng vốn nhànước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, dự án sử dụng vốn nhà nước đểmua sắm tài sản cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, đơn vị

vũ trang nhân dân, dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm thiết bị cải tạo, sửa chữalớn của doanh nghiệp nhà nước

- Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dựánnêu trên

- Tổ chức, cá nhân có dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu

Trang 8

chọn áp dụng Luật đấu thầu.

1.1.4 Phân loại đấu thầu

1.1.4.1 Theo hình thức lựa chọn nhà thầu

 Đấu thầu rộng rãi

Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Trước khi pháthành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên các phương tiện thôngtin đại chúng để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ

sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu,không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu hoặcnhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.Bên mời thầu phải công bố trên những phương tiện thông tin đại chúng về kết quảxét thầu, giá trúng thầu

 Đấu thầu hạn chế

- Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau

+Theo yêu cầu của nhà tại trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu +Gói thầu có yêu cầu cao về mặt kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu

có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu đủ khả năng đáp ứngyêu cầu của gói thầu

- Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 5 nhà thầu được xác định là đủnăng lực, kinh nghiệm tham gia đấu thầu Trường hợp thực tế có ít hơn 5 nhà thầu, chủđầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chứcđấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác

- Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước thì không cho phép hai doanh nghiệp trởlên thuộc cùng một Tổng công ty, tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ vàcông ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh cùng thamgia đấu thầu

 Chỉ định thầu

Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau

- Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ đầu

tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhàthầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệmquản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu chỉ định tiến hành ngay thủ tụcchỉ định thầu theo quy định trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày chỉ địnhthầu

- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài

- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh

an toàn năng lượng do Thủ tướng chính phủ quyết định khi thấy cần thiết

- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 3 tỷ đồng; gói thầu mua sắmhàng hóa có giá gói thầu không quá 2 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổngthầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) có giá gói thầu không quá 5 tỷđồng thuộc dự án đầu tư phát triển Trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu.Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn nhà thầu được xác định là đủ năng lực,kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉđịnh thầu do Chính phủ quy định

Trang 9

Trước khi chỉ định thầu thì dự án đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quyđịnh.

 Tự thực hiện

Hình thức này được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ nănglực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng, dựtoán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiệngói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tài chính

 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhàthầu đã nêu trên thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu đảm bảo mục tiêucạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính Phủ xem xét

1.1.4.2 Theo phương thức thực hiện

Hình 1.1

 Đấu thầu một túi hồ sơ

Phương thức này áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế,gói thầu EPC Tất cả các tài liệu dự thầu của nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu được đựng trong một túi gọi là “túi hồ sơ”, hồ sơ được niêm phong và gửi đến địachỉ của chủ đầu tư theo quy định trong thông báo mời thầu Chủ đầu tư nhận được hồ

sơ dự thầu của nhà thầu phải có trách nhiệm bảo quản, không được mở hồ sơ trướcthời điểm mở thầu Các hồ sơ của các nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu thì chủđầu tư gửi trả lại nguyên trạng cho nhà thầu Việc mở thầu được tiến hành một lần

 Đấu thầu hai túi hồ sơ

Phương thức đấu thầu

Giai đoạn

Đề xuấtkinh tế vàtài chínhnhưngchưa cóđơn giá

dự thầu

Đề xuất

kĩ thuật,tài chínhhoànchỉnh,đơn giá

dự thầu,

Trang 10

Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trongđấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chínhriêng biệt của hồ sơ mời thầu Một túi đựng các tài liệu đề xuất kỹ thuật, một túi đựngcác tài liệu đề xuất tài chính Cả hai túi đều được nhà thầu niêm phong và gửi đến địachỉ của chủ đầu tư cùng một thời điểm Chủ đầu tư nhận và bảo quản hồ sơ Đến thờiđiểm mở thầu việc mở thầu được tiến hành hai lần, trong đó túi đề xuất kỹ thuật sẽđược mở trước để đánh giá, túi đề xuất tài chính của nhà thầu sẽ được mở khi đề xuấtkỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu Tổng hợp đề xuất kỹ thuật và

đề xuất tài chính để đánh giá chung lựa chọn nhà thầu thắng thầu Trường hợp gói thầu

có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất tài chính của nhà thầu có đề xuất kỹ thuật cao sẽđược mở để xem xét, thương thảo

 Đấu thầu hai giai đoạn

Phương thức này áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho góithầu xây lắp, gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu EPC, có yêu cầu kỹ thuật và côngnghệ phức tạp, đa dạng

Trình tự thực hiện như sau

- Giai đoạn một: Theo hồ sơ mời thầu của giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất

kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với cácnhà thầu tham gia trong giai đoạn một sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

- Giai đoạn hai: Theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham giai đoạn

một được nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: Đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tàichính, trong đó có giá dự thầu, biện pháp đảm bảo dự thầu

1.1.4.3 Theo phạm vi đấu thầu

-Đấu thầu trong nước

- Đấu thầu quốc tế

1.1.4.4 Theo tính chất công việc

- Đấu thầu tuyển chọn tư vấn: Tư vấn là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiếnthức, kinh nghiệm cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra quá trìnhchuẩn bị và thực hiện dự án

- Đấu thầu mua sắm hàng hoá: Hàng hoá là máy móc, phương tiện vận chuyển,thiết bị (toàn bộ, đồng bộ hoặc thiết bị lẻ) bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền

sở hữu công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bánthành phẩm)

- Đấu thầu xây lắp: Xây lắp là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặtthiết bị các công trình, hạng mục công trình

- Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án

Trang 11

1.1.5 Những quy định chung về đấu thầu

1.1.5.1.Yêu cầu đối với bên mời thầu và tổ chuyên gia đấu thầu

- Cá nhân tham gia bên mời thầu phải có đủ các điều kiện sau đây

+ Am hiểu pháp luật về đấu thầu

+ Có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu thầu

+ Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu

+ Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu

+ Có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹthuật của gói thầu Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu không nhất thiết phải tham giabên mời thầu và ngược lại

- Trường hợp chủ đầu tư có đủ nhân sự đáp ứng các điều kiện quy định thì tự mìnhlàm bên mời thầu Trường hợp chủ đầu tư không đủnhân sự hoặc nhân sự không đápứng các điều kiện quy định thì tiến hành lựa chọn theo quy định của Luật đấu thầu một

tổ chức tư vấn hoặc một tổchức đấu thầu chuyên nghiệp có đủ năng lực và kinhnghiệm thay mình làm bên mời thầu Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải chịu tráchnhiệm về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu và ký kết hợpđồng với nhà thầu trúng thầu sau khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

1.1.5.2.Điều kiện tham gia đấu thầu đối với một gói thầu

 Có tư cách hợp lệ

 Tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức

Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quyđịnh của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng kýkinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan

có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầunước ngoài;

- Hạch toán kinh tế độc lập

- Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh,đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong

Trang 12

quá trình giải thể.

 Tư cách hợp lệ của nhà thầu là cá nhân

Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây

- Năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó

là công dân

- Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan cóthẩm quyền cấp

- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

 Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách lànhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh Trường hợp liên danh phải có văn bảnthỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh,trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộcgói thầu

 Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu của bên mời thầu

 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

- Nhà thầu khi tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án quy định tại Điều 1 củaLuật đấu thầu phải bảo đảm các yêu cầu về tính cạnh tranh sau đây

+ Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi không được tham gia đấu thầucung cấp dịch vụ tư vấn lập thiết kế kỹ thuật của dự án, nhà thầu tư vấn đã tham giathiết kế kỹ thuật của dự án không được tham gia đấu thầu các bước tiếp theo, trừtrường hợp đối với gói thầu EPC

+ Nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộcvào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mờithầu, đánh giá hồ sơ dự thầu

+ Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về tổ chức, khôngcùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiệnhợp đồng

+ Nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án phải độc lập về tổ chức,không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với chủ đầu tưcủa dự án

- Các quy định trên phải được thực hiện chậm nhất là ba năm theo lộ trình do Chínhphủ quy định, kể từ khi Luật đấu thầu có hiệu lực

Chính phủ quy định chi tiết về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

1.1.6 Trình tự đấu thầu

Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp được quy định trong NĐ 85 và TT23 như sau

- Chỉ định tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu

- Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)

- Lập hồ sơ mời thầu

Trang 13

- Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu.

- Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

- Mở thầu

- Đánh giá, xếp hạng nhà thầu

- Trình duyệt kết quả đấu thầu

- Công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện hợp đồng

- Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng

Trang 14

Hình 1.2

Chuẩn bị đấu

thầu

Thành lập tổ chuyên gia

Sơ tuyển nhà thầu

Lập hồ sơ mời thầu

Trang 15

1.1.6.1 Chỉ định tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu

Tổ chuyên gia: Là nhóm chuyên gia, tư vấn do Bên mời thầu thành lập, hoặcthuê, có trách nhiệm giúp Bên mời thầu thực hiện các công việc có liên quan trong quátrình đấu thầu

Bên mời thầu trước khi tổ chức đấu thầu có trách nhiệm thành lập tổ chuyên giahoặc thuê tư vấn giúp việc đấu thầu trên cơ sở chấp thuận của người có thẩm quyềnhoặc cấp có thẩm quyền

 Thành phần tổ chuyên gia

( Điều 9 Khoản2-Luật Đấu Thầu )

- Yêu cầu đối với bên mời thầu và tổ chuyên gia đấu thầu

Tuỳ theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia đấuthầu bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính,pháp lý và các lĩnh vực có liên quan Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu phải có đủ cácđiều kiện sau đây

a) Có chứng chỉ tham gia khoá học về đấu thầu

b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu

c) Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu

d) Có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuậtcủa gói thầu

Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu không nhất thiết phải tham gia bên mời thầu vàngược lại

- Danh sách tổ chuyên gia do tổ dự án quyết định

- Tổ trưởng tổ chuyên gia có trách nhiệm điều hành công việc, tổng hợp và chuẩn bịbáo cáo đánh giá các hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu có liên quan khác

1.1.6.2 Sơ tuyển nhà thầu ( nếu có )

Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọnđược các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời thamgia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá gói thầu từ

ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm tỷ đồng trở lênphải được tiến hành sơ tuyển

 Sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các bước sau

 Lập hồ sơ sơ tuyển bao gồm

 Thư mời sơ tuyển

Trang 16

 Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển.

 Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

 Trình duyệt kết quả dự sơ tuyển

 Thông báo kết quả dự sơ

1.1.6.3 Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu bao gồm

- Thư mời thầu (nếu có sơ tuyển) hoặc thông báo mời thầu (nếu không có sơ tuyển)

- Mẫu đơn dự thầu

- Chỉ dẫn đối với các nhà thầu

- Các điều kiện ưu đãi (nếu có)

- Các loại thuế theo quy định của pháp luật

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật

- Tiến độ thi công

- Tiêu chuẩn đánh giá (bao gồm cả phương pháp và cách thức quy đổi về cùng mặtbằng để xác định giá đánh giá)

- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

- Mẫu bảo lãnh dự thầu

- Mẫu thoả thuận hợp đồng

- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

1.1.6.4 Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu

Khi có xác nhận của cơ quan chuyên ngành quản lý xây dựng về thủ tục, điềukiện tổ chức đấu thầu đã được thực hiện đầy đủ, chủ đầu tư sẽ thông báo mời thầu.Thông báo này công bố ít nhất là 30 ngày trước ngày mở thầu Khi các đơn vị nhậnđược thông báo và gửi cho chủ đầu tư những tài liệu qui định thì chủ đầu tư có tráchnhiệm kiểm tra các điều kiện đối với đơn vị dự thầu và lựa chọn các đơn vị đáp ứngcác điều kiện đặt ra

 Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu bao gồm

- Tên và địa chỉ của bên mời thầu

- Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác

- Chỉ dẫn về tìm hiểu hồ sơ mời thầu

- Các điều kiện về tham gia dự thầu

- Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu

Trang 17

1.1.6.5 Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

Sau khi tổ chức kiểm tra điều kiện của đơn vị dự thầu, chủ đầu tư mời các đơn vị

đủ điều kiện đến mua hồ sơ mời thầu, đến thăm hiện trường xây dựng và thông báothời hạn chót nộp hồ sơ dự thầu, ngày, giờ, địa điểm mở thầu

Sau khi đã tìm hiểu kỹ và đã chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, đơn vị dự thầu gửi chochủ đầu tư những tài liệu sau

Hồ sơ dự thầu đã được niêm phong kín bao gồm

- Đơn dự thầu hợp lệ

- Bản sao đăng ký kinh doanh và giấy phép hành nghề xây dựng

- Giới thiệu năng lực của đơn vị dự thầu và những công trình mà đơn vị đã thicông trong thời gian 5 năm gần thời điểm đấu thầu và những công trình hiện đang làm

- Văn bảo thoả thuận liên doanh (trường hợp liên doanh)

- Biện pháp thi công công trình

- Tiến độ thực hiện hợp đồng

- Đặc tính kỹ thuật ,nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng

- Bảng dự toán xác định giá dự thầu

- Điều kiện thanh toán

- Giấy bảo lãnh dự thầu

Toàn bộ hồ sơ dự thầu làm thành một bản gốc và các bản sao (số lượng theo yêucầu của chủ đầu tư) Mỗi hồ sơ đựng trong một phong bì lớn có đóng dấu và gắn niêmphong, gửi đến địa chỉ của chủ đầu tư trong thời hạn ghi trong giấy mời thầu Chủ đầu

tư có trách nhiệm bảo quản hồ sơ dự thầu và không mở phong bì trước ngày giờ mởthầu

1.1.6.6 Mở thầu

Sau khi tiếp nhận các hồ sơ dự thầu (đã niêm phong, nộp theo đúng yêu cầu của

hồ sơ mời thầu và được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”), việc mở thầu đượctiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo ngày, giờ và địa điểm ghi trong

hồ sơ mời thầu.Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải đượcthông báo công khai trong buổi mở thầu và ghi lại trong biên bản mở thầu

Thành phần buổi mời thầu bao gồm

- Đại diện chủ đầu tư

- Đại diện cơ quan quản lý cấp trên

- Đại diện chính quyền địa phương nơi sở tại

- Đại diện của các nhà thầu

 Trình tự mở thầu

 Thông báo các thành phần tham dự

Trang 18

 Thông báo số lượng và tên nhà thầu có hồ sơ dự thầu đã nộp.

 Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu

 Mở lần lượt các phong bì đựng hồ sơ dự thầu theo thứ tự đã qui định Đọc và ghilại những thông tin chủ yếu sau

- Tên nhà thầu

- Tên gói thầu

- Ngày, giờ, địa điểm mở thầu

- Số lượng bản chính, bản sao hồ sơ dự thầu

- Tổng giá trị dự thầu

- Tỷ lệ giảm giá và các điều kiện áp dụng giảm giá

- Thư bảo lãnh dự thầu và giá trị bảo lãnh dự thầu

Những vấn đề khác

 Ký xác nhận hồ sơ dự thầu (nội dung chi tiết do bên mời thầu qui định)

 Thông qua biên bản mở thầu: Xác nhận những thông tin có trong hồ sơ dự thầucủa từng nhà thầu

 Đại diện bên mời thầu và nhà thầu và một số đại diện khác ký xác nhận vào biênbản mở thầu

 Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở phải được bên mời thầu ký xác nhận từngtrang để đảm bảo nguyên trạng trước khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế độquản lý hồ sơ “Mật”

1.1.6.7 Đánh giá và xếp hạng của nhà thầu

Việc đánh giá các hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau

 Đánh giá sơ bộ

Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không yêu cầu, bao gồm

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu

- Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu

Các hồ sơ dự thầu được coi là đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu khithoả mãn các yêu cầu, điều kiện và đặc điểm kỹ thuật của hồ sơ mời thầu, không cónhững sai lệch hoặc hạn chế về tài liệu làm ảnh hưởng tới quy mô, chất lượng hoặcviệc thực hiện công trình, không hạn chế quyền hạn của Bên mời thầu hoặc nghĩa vụcủa nhà thầu

Việc xác định một hồ sơ dự thầu không hợp lệ hoặc không đáp ứng cơ bản phảiđược tiến hành một cách khách quan theo đúng yêu cầu của bên mời thầu

- Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần)

Việc làm rõ hồ sơ dự thầu có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp nhưng phảiđược thực hiện bằng văn bản để làm cơ sở pháp lý cho việc xem xét đánh giá hồ sơ dự

Trang 19

thầu Trong quá trình làm rõ, nhà thầu không được thay đổi bản chất hồ sơ dự thầu vàkhông được thay đổi giá dự thầu.

 Đánh giá chi tiết

Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu thực hiện theo phương pháp giá đánh giá gồmhai bước sau

Bước 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn

Việc đánh giá được tiến hành dựa trên cơ sở các yêu cầu và tiêu chuẩn đượcquy định trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết được người có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm mở thầu Các nhà thầu đạt sốđiểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên sẽ được chọn làm danh sáchngắn

Bước 2: Đánh giá về mặt tài chính, thương mại

Tiến hành đánh giá tài chính, thương mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắntrên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt

Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm xác định giá đánh giá bao gồmcác nội dung sau

- Sữa lỗi

- Hiệu chỉnh các sai lệch

- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung

- Đưa về một mặt bằng so sánh

- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu

Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu làm rõ vềnhững đơn giá bất hợp lý và nếu văn bản giải trình của nhà thầu không đủ rõ, thì đượccoi là sai lệch để đưa vào giá đánh giá của nhà thầu đó

 Xếp hạng hồ sơ dự thầu

Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá và kiến nghị nhà thầu trúng thầu vớigiá trúng thầu tương ứng

1.1.6.8 Phê duyệt kết quả đấu thầu

-Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ sơ mờithầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu không vượt quá giá góithầu hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt (nếu dự toán, tổng dự toán được duyệtthấp hơn giá gói thầu được duyệt) sẽ được xem xét trúng thầu

-Kết quả đấu thầu phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phêduyệt Bên mời thầu chỉ được phép công bố kết quả đấu thầu sau khi đã được người cóthẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt

-Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thương thảo hoàn thiện hợp đồng.Nếu không thành công, bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đến thươngthảo nhưng phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận

Trang 20

1.1.6.9 Thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện hợp đồng

 Nguyên tắc chung

Bên mời thầu chỉ được phép công bố kết quả đấu thầu và tiến hành thương thảohoàn thiện hợp đồng khi có văn bản phê duyệt nhà thầu trúng thầu của cấp có uỷquyền quyết định đầu tư

Trước khi tiến hành thông báo trúng thầu và ký kết hợp đồng chính thức, bênmời thầu cần cập nhật những thay đổi về năng lực của nhà thầu cũng như những thôngtin khác có liên quan đến nhà thầu Nếu phát hiện thấy có những thay đổi làm ảnhhưởng đến việc thực hiện hợp đồng, bên mời thầu phải báo cáo kịp thời cho người cóthẩm quyền quyết định đầu tư xem xét và quyết định

 Thông báo trúng thầu

Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền, bênmời thầu phải gửi thông báo mời thầu bằng văn bản qua thư bảo đảm hoặc qua điệnbáo, điện tín, Fax cần phải bổ sung (nếu có) để đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu.Đồng thời bên mời thầu gửi cho các nhà trúng thầu lịch biểu nêu rõ yêu cầu về thờigian thương thảo, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký hợp đồng

 Thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng

Khi nhận đựơc thông báo trúng thầu, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho bên mờithầu thư chấp thuận thương thảo hợp đồng Trong phạm vi không quá 30 ngày kể từngày thông báo, nếu bên mời thầu không nhận được thư chấp thuận hoặc thư từ chốicủa nhà thầu, bên mời thầu sẽ không trả tiền bảo lãnh dự thầu và báo cáo cấp có thẩmquyền quyết định

Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thương thảo hợp đồng

để tiến tới ký kết hợp đồng chính thức Đối với các hợp đồng nhỏ và đơn giản, khiđược thông báo trúng thầu và dự thảo hợp đồng, nhà thầu và chủ đầu tư có thể ký ngayhợp đồng để triển khai thực hiện

Chủ đầu tư chỉ hoàn trả bảo lãnh dự thầu và tổ chức triển khai hợp đồng khinhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian khôngquá 30 ngày kể từ ngày thông báo trúng thầu

Đến đây xem như quá trình đấu thầu kết thúc, các đơn vị trúng thầu có thể nhậnthầu và triển khai công việc xây dựng theo như kế hoạch mà trong hồ sơ dự thầu đãnêu

1.1.6.10 Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng

Nội dung hợp đồng phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyềnphê duyệt (chỉ bắt buộc đối với các hợp đồng sẽ ký với nhà thầu nước ngoài hoặc cáchợp đồng sẽ ký với nhà thầu trong nước mà kết quả đấu thầu do Thủ tướng Chính phủphê duyệt)

 Nguyên tắc

Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu phải ký kết hợp đồng bằng văn bản Hợpđồng phải đảm bảo các nguyên tắc sau

Trang 21

- Tuân thủ các quy định hiện hành của luật pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam về hợp đồng.

- Nội dung hợp đồng phải được người có thẩm quyền phê duyệt (chỉ bắt buộcđối với các hợp đồng sẽ ký kết với nhà thầu nước ngoài hoặc các hợp đồng sẽ ký vớinhà thầu trong nước mà kết quả đấu thầu do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt)

- Hợp đồng theo đơn giá: Được áp dụng cho những phần công việc chưa đủ điều kiệnxác định chính xác về số lượng hoặc khối lượng Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầutheo khối lượng, số lượng thực tế thực hiện trên cơ sở đơn giá trong hợp đồng hoặcđơn giá được chấp nhận điều chỉnh theo quy định tại Điều 57 của Luật đấu thầu

- Hợp đồng theo thời gian: Được áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phứctạp, tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện Chủ đầu tư thanh toán chonhà thầu theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao chochuyên gia nêu trong hợp đồng hoặc mức thù lao được chấp nhận điều chỉnh theo quyđịnh tại Điều 57 của Luật đấu thầu

- Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: Được áp dụng cho những phần công việc tư vấnthông thường, đơn giản Giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiệnhợp đồng Giá hợp đồng được tính theo phần trăm giá trị của công trình hoặc khốilượng công việc Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợpđồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng

1.2 Những vấn đề chung về lập hồ sơ dự thầu

1.2.1 Khái niệm hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu là bộ tài liệu do nhà thầu lập để tham gia dự thầu dựa trên các thôngbáo và yêu cầu đặt ra của Hồ sơ mời thầu Nội dung của một bộ hồ sơ dự thầu baogồm các nội dung về: hành chính pháp lý, nội dung về kỹ thuật, nội dung về thươngmại và tài chính

1.2.2 Trách nhiệm và căn cứ lập hồ sơ dự thầu

 Trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu

 Hồ sơ dự thầu là một tài liệu để một nhà thầu có thể tham gia vào quá trình đấuthầu Hồ sơ dự thầu do các phòng ban trong đơn vị lập Nhân viên lập các tài liệu dựthầu được lựa chọn phải là chuyên gia am hiểu lĩnh vực được phân công đảm nhiệm.Trách nhiệm cụ thể thường được phân như sau:

 Phòng kế hoạch lập

 Đơn giá dự thầu

Trang 22

 Điều kiện thanh toán và điều kiện thương mại.

 Đơn dự thầu

 Phòng kỹ thuật lập

 Giả pháp kỹ thuật và biện pháp thi công

 Sơ đồ tổ chức hiện trường; tiến độ thi công

 Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông

 Bản báo cáo quyết toán tài chính

 Phòng tổ chức cán bộ lao động, thực hiện nhiêm vụ sau

Cấp các tài liệu hành chính như: Đăng ký hành nghề, quyết định thành lập doanhnghiệp; các tài liệu văn bằng chứng chỉ của các cá nhân chủ chốt thực hiện dự án.Sau khi tiến hành phân công công việc cho từng phòng ban thì căn cứ vào kếhoạchchuẩn bị Hồ sơ dự thầu mà các phòng lập tài liệu do mìng đảm nhiệm Cuối cùng tiếnhành tổng hợp toàn bộ các tài liệu và đóng quyển; hoàn chỉnh Hồ sơ dự thầu theo mẫu

mà Hồ sơ mời thầu yêu cầu

 Căn cứ lập hồ sơ dự thầu

Các căn cứ để lập một hồ sơ dự thầu có thể khái quát gồm các căn cứ sau

 Căn cứ vào các chỉ dẫn nêu trong hồ sơ mời thầu để xác định cách thức lập vàtrình bày từng bộ phận trong bộ hồ sơ dự thầu

 Căn cứ vào nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ ban hànhQuy chế đấu thầu và các nghị định sửa đổi bổ sung như

Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một

số điều của quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày01/09/1999

Nghị định số 66/2003/ NĐ-CP ngày 12/06/2003 của Chính phủ về sửa đổi bổ sungmột số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số 88/1999/NĐ-CP rangày 01/09/1999 và nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000

+ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 16/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thihành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

Trong một gói thầu gồm ba phần chính trong đó gồm

 Căn cứ để lập nội dung hành chính, pháp lý

Trang 23

+ Căn cứ vào yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

 Căn cứ vào kết quả thực hiện và báo cáo của công ty trong thời gian qua

 Căn cứ để lập nội dung kỹ thuật

 Căn cứ vào các quy định; tiêu chuẩn của việc xác định đặc tính kỹ thuật củasản phẩm và việc hướng dẫn lập các giải pháp kỹ thuật

 Căn cứ vào các điều lệ; quy định về quản lý chất lượng sản phẩm (như trongđấu thầu xây lắp đó là: Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản banhành theo quyết định số 498/BXD-GĐ ngày 18/09/1996 của BXD

 Căn cứ vào kết quả điều tra khảo sát thực tế hiện trường, để xác định nguồngốc của các yếu tố cấu thành sản phẩm

 Căn cứ để lập phần nội dung thương mại, tài chính

+ Đây là các căn cứ để lập giá dự thầu; lập điều kiện tài chính (nếu có) và là điềukiện thanh toán

 Định mức xây dựng cơ bản 1776, kèm theo công văn số 1776/BXD-VP ngày16/08/2007; thông tư 07/2007/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy

và thiết bị thi công xây dựng công trình; thông tư số BLĐTBXH-BTC-UBND ngày 5/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khuvực…

11/2005/TTLT-BNV-1.2.3 Nội dung của hồ sơ dự thầu sử dụng trong đấu thầu xây lắp

Nội dung bao gồm

 Các nội dung về hành chính- pháp lý

 Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của người có thẩm quyền)

 Bản sao giấy đăng ký kinh doanh

 Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiêm của nhà thầu (kể cả thầu phụ nếu có)

 Văn bản thoả thuận liên doanh (trong trường hợp liên doanh dự thầu nếu có)

 Bảo lãnh dự thầu

 Các nội dung về kỹ thuật

 Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu

 Tiến độ thực hiện hợp đồng

 Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng

 Các biên pháp đảm bảo chất lượng

 Các nội dung về thương mại tài chính

 Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết

 Điều kiện tài chính (nếu có)

 Điền kiện thanh toán

1.2.4 Quy trình lập hồ sơ dự thầu

Trang 24

1.2.4.1 Công tác chuẩn bị lập hồ sơ dự thầu

Bước này cho biết những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc lập hồ sơ dự thầu.Phòng kĩ thuật xây dựng đảm nhiệm vai trò chính trong công tác chuẩn bị lập hồ sơ dựthầu

- Nghiên cứu kĩ về hồ sơ mời thầu

Sau cuộc thẩm tra tư cách đấu thầu công ty cần phải mua được hồ sơ gọi thầu trong

kì hạn quy định, nghiên cứu nghiêm túc, tỉ mỉ hồ sơ mời thầu, hiểu rõ đầy đủ và yêucầu của hồ sơ mời thầu

+ Nghiên cứu thuyết minh tổng hợp về xây dựng và dự án công trình đưa ra đấuthầu: tính chất, quy mô, phạm vi giao thầu, hình thức giao thầu của dự án công trình.+ Yêu cầu về kì hạn chung của dự án công trình, kì hạn hoàn thành các hạng mụccông trình

+ Nghiên cứu về những điều khoản chủ yếu trong hợp đồng và những điều cần biếttrong đấu thầu

+ Tìm tất cả các tài liệu thong tin từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ cho côngtác lập hồ sơ dự thầu

- Điều tra khảo sát hiện trường

Khảo sát hiện trường có vai trò hết sức quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới giáthành công trình cũng như giá bỏ thầu mà công ty đưa ra, trọng điểm điếu tra là

+ Điều kiện địa lí của hiện trường thi công bao gồm: vị trí địa lí, chất lượng đất nền,giao thông vận tải, cung cấp điện nước…

+ Điều kiện tự nhiên bao gồm: khí hậu , mưa gió,…

+ Điều kiện cung ứng vật tư bao gồm: năng lực điều phối cung ứng các loại vậtliệu, giá cả và điều kiện vận chuyển chúng…

+ Điều kiện thầu phụ chuyên nghiệp và lao động phục vụ

- Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh của công ty là tất cả các doanh nghiệp nhà nước hay tư nhântrong nước hay ngoài nước có cùng ngành nghề kinh doanh

Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty vạch ra được những kế hoạch,chiến lược từ đó cơ hội thắng thầu của công ty sẽ lớn hơn

- Điều tra môi trường đấu thầu

Mỗi goí thầu có môi trường đấu thầu khác nhau Có những gói thầu diễn ra rất côngbằng cho tất cả các nhà thầu, có những gói thầu đưa ra chỉ mang tính hình thức, cónhững gói thầu có quy mô lớn hay nhỏ Việc điều tra môi trường đấu thầu sẽ giúp công

ty có nên tham gia dự thầu hay không từ đó công ty sẽ tập trung vào những công trình

có khả năng thắng thầu cao hơn

- Bảo lãnh dự thầu

Thực hiện bảo lãnh dự thầu bằng 2 cách

+ Thư bảo lãnh từ ngân hàng, công ty phải trả phí bảo lãnh cho ngân hàng

Trang 25

+ Bảo lãnh bằng tiền mặt: chiếm từ 1-3% giá trị công trình Tùy từng trường hợp

cụ thể và yêu cầu trong hồ sơ mời thầu công ty sẽ bảo lãnh theo các cách khác nhau

1.2.4.2 Thực hiện lập hồ sơ dự thầu

Tài liệu giới thiệu nhà thầu là những tài liệu khái quát về năng lực, kinh nghiệmcũng như hình ảnh của công ty Đây là tài liệu ban đầu quyết định công ty có qua đượcvòng sơ tuyển ban đầu hay không Tài liệu gồm có các nội dung sau:

+ Đơn đăng kí dự thầu xây lắp

+ Quyết định thành lập doanh nghiệp, đăng kí kinh doanh

+ Hồ sơ kinh nghiệm: Phô tô hợp đồng thi công, bàn giao của nhũng công trình đãthực hiện trong những năm gần đây, đặc biệt là những công trình tương tự khi thamgia dự thầu

+ Giới thiệu về nhân lực, năng lực máy móc thiết bị, tài chính, công nghệ sử dụngtrong thi công

+ Giới thiệu về những thành tích bằng khen đã nhận được

 Lập biện pháp thi công

- Cơ sở lập biện pháp thi công

Những tài liệu có liên quan đến quá trình thiết kế tỏ chức thi công xây dựng 1 côngtrình là những căn cứ cơ bản giữ vai trò quan trọng đảm bảo tính chính xác của côngtác thiết kế thi công

Luận chứng kinh tế được duyệt để xây dựng công trình

+ Hồ sơ thiết kế và các bản vẽ: các tà liệu này là căn cứ quan trọngđầu tiên, nó là

cơ sở chủ yếu để xác định khối lượng công tác thi công, lựa chọn giải pháp thi công.+ Giải pháp sử dụng vật liệu và giải pháp kết cấu, phương pháp tổ chức lắp đặt cácthiết bị cho việc lắp đặt thiết bị thi công

+ Khả năng phối hợp giữa các đơn vị nhận thầu về các mặt: nhân lực, vật tư và thiết

bị thi công khác

+ Khả năng sử dụng mặt bằng thi công, bố trí kho bãi, điện nước phục vụ thi công

và lắp đặt trên phạm vi công trường

+ Khả năng cung cấp vật liệu dùng trong cong trình

+ Khả năng đảm bảo đời sống của cán bộ, công nhân làm việc trên công trường.+ Điều kiện giao thông vận tải trong vùng sẽ là một trong những căn cứ quan trọngtrong việc lựa chọn các giải pháp thi công, điều kiện này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc

độ cung cấp vật tư, thiết bị; ảnh hưởng đến vị trí và quy mô địa điểm tập kết vật tư,thiết bị cho công trình

+ Hợp đồng đã kí kết với nhà cung cấp vật tư

+ Các tiêu chuẩn và quy phạm của nhà nước và nước ngoài

- Nguyên tắc lập biện pháp thi công

+ Đảm bảo hạ giá thành, sử dụng vật tư đúng định mức, giảm định mức, đảm bảo

an toàn lao động

+ Tăng cường cơ giới hóa đồng bộ công tác thi công xây lắp để có thể nâng caonăng suất lao động, rút ngắn thời gian thi công và nâng cao chất lượng công trình Khimọi khâu sản xuất được cơ giới hóa, hiện đại hóa, sử dụng triệt để công suất của thiết

bị hiện đại, chỉ ra được các giải pháp thi công tiên tiến

Trang 26

+ Thi công xưởng hóa trong thi công xây dựng công trình.

+ Sử dụng triệt để nguồn nhân lực

+ Đảm bảo công trình được thực hiện liên tục trong suốt quá trình xây dựng thìcông trình mới nhanh chóng được đưa vào sử dụng

+ Đảm bảo cung ứng kịp thời và đồng bộ các vật tư thiết bị

+ Kết hợp các quá trình và sử dụng triệt để diện tích thi công

+ Áp dụng thi công cơ giớ hóa đồng bộ hoặc kết hợp cơ giới với thủ công để tậndụng hết công suất của máy móc và thiết bị

+ Tuân thủ các điều kiện an toàn lao động, an ninh khu vực, vệ sinh môi trường vàphòng chống cháy nổ

- Lập biện pháp thi công

Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công bao gồm

Phần 1: Giới thiệu chung

Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công

+ Căn cứ thiết kế kĩ thuật thi công

+ Căn cứ tiến độ thi công của công trình

+ Căn cứ các quy trình, quy phạm hiện hành

+ Căn cứ quy định quản lí chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo chỉthị

+ Căn cứ vào khối lượng các hạng mục công việc của gói thầu

+ Đặc điểm công trình sẽ được xây dựng

+ Kết cấu công trình

Phần 2 : Biện pháp tổ chức thi công

+ Nêu rõ phương pháp so sánh để lựa chọn phương án tối ưu nhất

+ Thuyết minh về điều kiện cơ sở hạ tầng như: điện, nước,…

+ Cách thức tiến hành và các thao tác lĩ thuật để thực hiện khối lượng công tác đãđặt ra

+ Số lượng, chủng loại máy móc thiết bị sẽ đưa vào thi công

+ Bố trí nhân lực, tổ chức các tổ đội đảm nhiệm từng công việc cụ thể

+ Số lượng, chủng loại nguyên vật liệu đưa vào sử dụng, biện pháp tổ chức vậnchuyển, kho bãi…

+ Bố trí kho bãi, hệ thống cung cấp điện nước phục vụ thi công

+ Tổ chức công trình tạm phục vụ quá trình thi công và phục vụ công nhân

Phần 3 : Biện pháp đảm bảo chất lượng

Lập bộ phận kĩ sư chuyên kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thi công

Phần 4 : Biện pháp đảm bảo an toàn gồm có

+ Biện pháp đảm bảo an toàn lao động

+ Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông

+ Biện pháp phòng chống cháy nổ

+ Biện pháp an toàn cho thiết bị

+ Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường

Trang 27

+ Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình ngầm.

Phần 5 : Biện pháp đảm bảo tiến độ

Lập biện pháp thi công là một công việc hết sức quan trọng nhưng rất khó khăn vàphức tạp Công việc này đòi hỏi một độ chính xác rất cao và phải khảo sát liên tụccông trình thi công để có những thay đổi phù hợp và đồng thời phải có sự phối hợpchặt chẽ giữa các bộ phân thi công Phòng kĩ thuật xây dựng của công ty đảm nhậnnhiệm vụ này

 Lập tiến độ thi công

- Cơ sở lập tiến độ thi công

+ Căn cứ vào khối lượng trong hồ sơ mời thầu

+ Hợp đông kí kết giữa bên giao thầu và nhận thầu

+ Thiết kế kĩ thuật và dự toán công trình

+ Hệ thống định mức kinh tế kĩ thuật

+ Phương pháp kĩ thuật thi công và các điều kiện tự nhiên

+ Tổng tiến độ thi công được quy định trong hồ sơ mời thầu

+ Năng lức của công ty về tay nghề thợ, kinh nghiệm của cán bộ kĩ thuật máy mócthiết bị

- Lập tiến độ thi công

+ Chia công việc thành những bộ phận kết cấu nhằm xác định được quá trình thicông cần thiết và thiết kế được những việc cần phải làm.Thi công dây chuyền các hạngmục công việc , mỗi công việc thi công xong được chủ đầu tư và tư vấn giám sátnghiệm thu chấp thuận xong thì mới cho tiến hành thi công hạng mục tiếp theo

+ Lựa chọn biện pháp thi công và xác định số lượng máy cần thiết

+ Quy định trình tự thực hiện các quá trình xây dựng thi công

+ Dự tính thời gian thực hiện trong mỗi quá trình để lập tiến độ

+ Điều chỉnh tiến độ bằng cách sắp xếp lại thời gian hoàn thành các công trình xâydựng giúp cho công ty có thể thực hiện song song, kết hợp đồng thời các quá trìnhnhưng vẫn đảm bảo tiến độ thi công hợp lí và chất lượng công trình

+ Lập kế hoạch về nhu cấu nhân lực, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, máy móc,phương tiện vận chuyển

- Yêu cầu khi lập tiến độ thi công

+ Sắp xếp trình tự các phần việc một cách khoa học, bảo đảm việc thực hiện cácquá trình kế tiếp nhau theo thời gian và không gian hợp lí

+ Tạo điều kiện sử dụng đến mức tối đa khả năng máy móc thiết bị thi công, sửdụng hợp lí các loại nguyên vật lệu và thiết bị, đảm bảo công trình hoàn thành đúngthời hạn

+ Kế hoạch tiến độ thi công hải rõ ràng, dễ hiểu thuận tiện cho kiểm tra chất lượngcông trình

- Lập biện pháp rút ngắn tiến độ thi công

Khi rút ngắn tiến độ thi công phải đảm bảo kết hợp hài hòa các yếu tố sau

+ Yêu cầu đưa ra trong hồ sơ mời thầu

+ Lợi ích thu được từ việc rút ngắn

+Chi phí rút ngắn

Trang 28

+ Chất lượng thi công công trình.

+ Khi lập biện pháp rút ngắn phải đảm bảo chất lượng công trình và lợi ích củaviệc rút ngắn phải lớn hơn chi phí để rút ngắn

 Công tác lập giá dự thầu

- Cơ sở lập giá dự thầu

+ Nghiêm túc xem xét hồ sơ mời thầu, nắm được nội dung của hồ sơ mời thầu,phải thể hiện rõ toàn diện những quy định cụ thể của các điều khoản trong hồ sơ dựthầu, cũng như việc đấu thầu, mở thầu, bình xét thầu, quyết định thầu, tiền đặt cọc đấuthầu, khoản tiền phạt vù kéo dài thời gian xây dựng công trình, môi trường và điềukiện thi công hiện trường

+ Khối lượng công tác cho xây lắp, thiết bị và chi phí khác

+ Khi lập tổng dự toán bằng khối lương công tác được xác định theo thiết kế kĩthuật được duyệt hoặc theo thiết kế bản vẽ thi công với công trình được thiết kế 1bước

+ Khi lập dự toán hạng mục công trình hoặc loại công tác xây lắp riêng biệt: khốilượng công tác được xác định theo thiết kế bản vẽ thi công

+ Định mức dự toán xây dựng cơ bản, các văn bản của nhà nước về hướng dẫn lập

và quản lí xây dựng

+ Đơn giá xây dựng cơ bản của từng địa phương do UBND tỉnh ban hành gồm: chiphí vật liệu, nhân công, máy móc được xác định dựa trên cơ sở dự toán xây dựng cơbản gồm các loại đơn giá:

 Giá chuẩn: là chỉ tiêu xây dựng chi phí bình quân cần thiết để hoàn thành một đơn

vị công suất sử dụng của từng loại hạng mục, công trình thông dụng được xây dựngtheo thiết kế điển hình, chỉ bao gồm giá trị dự toán của các loại công tác xây lắp trongphạm vi công trình

 Đơn giá chi tiết: gồm những chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và sử dụngmáy xây dựng tính trên 1 đơn vị khối lượng công tác xây lắp riêng biệt hoặc 1 bộ phậnkết cấu xây lắp và được xác định trên cơ sở định mức dự toán chi tiết

 Đơn giá tổng hợp: gồm toàn bộ chi phí xã hội cấn thiết, chi phí về vật liệu, nhâncông và máy xây dựng, chi phí chung, lãi và thuế cho từng loại công việc hoặc 1 đơn

vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp hoặc một kết cấu xây lắp hoanh chỉnh và đượcxây dụng trên cơ sở định mức dự toán tổng hợp

- Phương pháp tính toán

Giá xây dựng công trình là một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọn cácnhà thầu trong cuộc đấu thầu Do đó, các nhà thầu phải chuẩn bị giá dự thầu riêng củamình Giá dự thầu được xác định theo công thức:

Gd th =∑

i=1

n

Qi Đi (1.1)Trong đó:

Qi : khối lượng công tác xây lắp thứ i do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở tiênlượng được bóc ra từ các bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công

Đi : đơn giá dự thầu xây lắp thứ i do nhà thầu tự lập ra theo hướng dẫn chung

về lập giá xây dựng trên cơ sở điều kiện cụ thể của mình và giá cả thị trườngtheo mặt bằng giá được ấn định trong hồ sơ mời thầu

n: số lượng công tác xây lắp do chủ đầu tư xác định lúc mời thầu

Trang 29

- Các thành phần hao phí tạo thành đơn giá dự thầu

Đơn giá dự thầu bao gồm các chi phí sau

- Chi phí vật liệu : VL

- Chi phí máy thi công : M

- Chi phí nhân công : NC

- Trực tiếp phí khác : TT= (VL+NC+M)x tỷ lệ %

- Cộng các chi phí trực tiếp : T= VL+NC+M+TT

- Chi phí chung : C=TxTỷ lệ %

- Thu nhập chịu thuế tính trước : TL=(T+C)xTỷ lệ%

- Đơn giá dự thầu trước thuế: G=T+C+TL

- Thuế giá trị gia tăng : VAT=Gx10%

- Đơn giá dự thầu sau thuế: GST=G+VAT

- Chi phí nhà tạm để ở và điều hành công trình: GNT=GST x tỷ lệ %

- Cộng các chi phí và lãi, thuế trong đơn giá dự thầu : ĐGdth=GST+GNT

- Có thể tính thêm hệ số trượt giá: Ktrg

- Có thể xét đến yếu tố rủi ro: Krr

*Đơn giá dự thầu được xác định theo công thức

+ Ngoài số lượng vật liệu chính theo định mức của doanh nghiệp, còn phải tínhthêm chi phí cho các loại vật liệu phụ (tuỳ theo từng loại sản phẩm), thông thườngngười ta tính bằng một tỷ lệ % so với vật liệu chính (khoảng từ 5- 10%)

+ Vật liệu luân chuyển như ván khuôn, đà giáo…Đặc điểm của vật liệu luân chuyển

là được sử dụng nhiều lần và giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị sản phẩm dướidạng khấu hao trừ dần Có thể xác định phần giá trị của vật liệu luân chuyển chuyểnvào giá trị của sản phẩm qua mỗi lần luân chuyển theo công thức kinh nghiệm sau

K lc =

h(n−1)+2

2n

Trang 30

h: tỷ lệ bù hao hụt lần thứ 2 trở đi tính bằng %;

Ta có thể xác định chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bằng cách dựa vào bảngthông báo giá hàng vật liệu xây dựng và trang trí nội thất trên địa bàn thành phố, tỉnhtrực thuộc được ban hành hàng tháng của Sở Xây Dựng về hướng dẫn kiểm soát giávật liệu xây dựng, giá thiết bị trong xây dựng cơ bản ứng với mỗi thành phố, tỉnh trựcthuộc Và các bảng giá cước vận tải hàng hoá và các quy định hiện hành về tính đơngiá vật liệu tại chân công trình

i=1

n

D i VL g vl(i )

DiVL: định mức chi phí vật liệu trong định mức thi công của công tác xây lắp thứ i

gvl(i): giá vật liệu trên hiện trường xây lắp theo cách tính của nhà thầu

 Xác định chi phí nhân công

Đơn giá dự thầu do từng nhà thầu lập để tranh thầu là giá cá biệt Cơ sở xácđịnh là cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dựa theo sự biên chế các tổ,nhóm đã được kiểm nghiệm qua nhiều công trình xây dựng và giá nhân công trên thịtrường lao động

Chi phí nhân công được xác định theo công thức

 Xác định chi phí máy thi công

- Trường hợp nhà thầu phải thuê máy

Khi khối lượng công tác làm bằng máy ít, thời gian thi công ngắn thì thuê máytheo ca Giá ca máy lấy theo giá trên thị trường xây dựng Có thể dùng giá ca máy doNhà nước ban hành theo một mặt bằng giá nhất định song cần điều chỉnh cho phù hợpsao cho người có máy cho thuê đủ bù đắp các chi phí và có lãi

Trang 31

Khi khối lượng công tác làm bằng máy lớn và thời gian thi công dài trên 1 nămthì vấn đề đặt ra là nên thuê máy theo ca hay thuê hẳn loại máy đó trong thời gian.Cách nào có lợi cho nhà thầu sẽ được chọn

- Trường hợp máy xây dựng là tài sản của nhà thầu

Đối với việc sử dụng máy xây dựng mà máy là tài sản của nhà thầu, thì các nhàthầu cần phải xác định giá ca máy có căn cứ khoa học và phù hợp với giá cả thịtrường

Trong giá của ca máy bao gồm

- Khấu hao cơ bản nhằm tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giácủa tài sản để thu hồi tiền mua sắm ban đầu của tài sản và đủ bù đắp các hao mòn hữuhình và hao mòn vô hình Có thể sử dụng các phương pháp khấu hao nhanh hayphương pháp khấu hao theo phương pháp trừ dần…Nhưng hiện nay theo quy định củaNhà nước thì các doanh nghiệp thực hiện tính khấu hao tài sản theo phương pháp khấuhao tuyến tính cố định

- Khấu hao sữa chữa lớn nhằm khắc phục các hao mòn hữu hình do sự vận hànhhoặc do tác động của môi trường

- Chi phí sữa chữa thường xuyên

- Phí tổn chất đốt động lực

- Tiền lương công nhân lái máy

- Chi phí khác của máy

Chi phí máy thi công được xác định theo công thức

M =

j=1

n DM j .gcm

Trong đó:

DjM: là định mức chi phí máy thi công của công tác xây lắp thứ j

g cm: là đơn giá máy thi công

 Xác định chi phí chung trong đơn giá dự thầu

Chi phí chung là những chi phí không liên quan trực tiếp đến việc hoàn thành từngcông tác xây lắp nhưng nó cần thiết để phục vụ cho công tác thi công, cho việc tổ chức

bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng công trình

Về mặt quản lý, có thể phân chia chi phí này thành 2 bộ phận

 Phần chi phí chung tính trực tiếp cho hạng mục xây dựng

Nó phụ thuộc vào vị trí địa lý và loại công trình xây dựng và bao gồm: Chi phíquản lý công trường, các chi phí tăng thêm do điều kiện ăn ở, đi lại làm việc tại địađiểm xây dựng gây ra, cụ thể:

- Chi phí văn phòng, thông tin liên lạc

- Tiền thuê đất, tiền thuê nhà làm văn phòng công trường

- Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội của cán bộ nhânviên quản lý, điều hành thi công

Trang 32

- Lương phụ, bảo hiểm xã hội của công nhân trong những ngày không trực tiếpsản xuất

 Phần chi phí chung và quản lý hành chính của doanh nghiệp phân bổ cho từnghạng mục công trình xây dựng như

- Chi phí thuê nhà đất làm trụ sở doanh nghiệp

- Chi phí các dụng cụ văn phòng

- Sữa chữa, khấu hao tài sản cố định dùng cho văn phòng

- Chi phí tu sữa, bảo quản thiết bị văn phòng

- Lương và phụ cấp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp

- Chi phí nghiên cứu phát triển

- Trợ cấp thôi việc, nghỉ hưu

- Chi phí phúc lợi, tiền thưởng

- Chi phí xã hội

Phương pháp xác định chi phí chung

Khác với chi phí chung do bên quản lý vốn đã xác định về trị số và về phươngpháp tính Chi phí chung trong giá dự thầu được xác định trên cơ sở điều kiện cụ thểcủa từng doanh nghiệp Do tính chất cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng, các doanhnghiệp phải phấn đấu giảm chi phí chung bằng cách tổ chức bộ máy gọn nhẹ, điềuhành có hiệu lực và tổ chức thi công hợp lý, giảm thời hạn xây dựng

 Thu nhập chịu thuế tính trước

[Doanh thu bán hàng]– [Các chi phí SXKD]= Lợi nhuận trước thuế

Còn đối với sản phẩm xây dựng, nó là một hàng hoá có những đặc trưng riêngtrong sản xuất cũng như trong việc mua bán trên thị trường Do đó về định mức là rấtphức tạp và không thể chỉ hạch toán theo kết quả cuối cùng của hoạt động xây lắp màcần phải hạch toán theo từng phần công việc, từng đối tượng xây dựng riêng biệt đượcquy ước hoàn thành

Đối với công trình được đấu thầu theo hình thức “chỉ định thầu” thì có nghĩa lànhà thầu nhận bán công trình xây dựng theo đơn đặt hàng cho chủ đầu tư, nếu chủ đầu

tư không mua thì không thể bán công trình cho người khác được Chính vì thế, mà cầnphải đưa ra mức lãi vào trong đơn giá bán công trình (giá hợp đồng xây dựng) Vớihình thức đấu thầu như trên thì người bán ít gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh sovới các ngành sản xuất hàng hoá khác và hầu như đều mang lại lợi nhuận sau khi kếtthúc việc xây dựng công trình.Vì vậy, để dành được khả năng thắng thầu thì các nhàthầu luôn có sự cạnh tranh với nhau ở mọi điều kiện để có thể đưa ra giá bán thấp nhất.Cho nên ngoài việc tiết kiệm các chi phí khác trong đơn giá dự thầu thì việc xác địnhmức thu nhập chịu thuế tính trước không thể đặt ra quá cao được (bởi giá trị sản phẩmrất lớn nên chỉ cần một tỷ lệ lãi nhỏ thì về giá trị thu được cũng rất lớn) Mức thu nhậpchịu thuế tính trước tính bằng tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp và chi phí chung theotừng loại công trình

 Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Thuế giá trị gia tăng đầu ra sử dụng để trả số thuế giá trị gia tăng đầu vào màdoanh nghiệp xây dựng đã ứng trước khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, nănglượng… nhưng chưa được tính vào chi phí vật liệu, chi phí máy thi công và chi phí

Trang 33

chung trong đơn giá dự thầu và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựngphải nộp Mức thuế suất giá trị gia tăng đầu ra được tính theo quy định đối với côngtác xây dựng và lắp đặt (10%).

Trang 34

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU GÓI THẦU VÀ CHỈ DẪN LẬP HỒ SƠ

DỰ THẦU2.1 Giới thiệu về gói thầu

2.1.1 Khái quát về dự án

- Tên công trình: Đường vào khu sản xuất chăn nuôi tập trung xã Đức Dũng,

huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh

- Vị trí công trình: Xã Đức Dũng, huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh.

- Chủ đầu tư: Ủy Ban Nhân Dân xã Đức Dũng.

- Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi.

- Phương thức đấu thầu: Đấu thầu một túi hồ sơ.

- Thời gian thực hiện hợp đồng: 60 ngày.

2.1.2 Quy mô công trình

Thiết kế công trình Đường vào khu sản xuất chăn nuôi tập trung xã Đức Dũngvới chiều dài 2713.22 có điểm đầu km00+00 tiếp giáp với tỉnh lộ 28 và điểm cuốikm2+713.22 tiếp giáp với quốc lộ 15

+ Nền đào: Độ dốc mái taluy đào m= 1/1,0 khuôn đầm chặt K=0,95

- Kết cấu áo đường: Gồm 1 lớp: Móng đá dăm nước chiều dày 15cm

+ Kích thước mặt cắt ngang

Bề rộng nền đường:Bn= 6,00m

Bề rộng mặt đường: Bm= 3,5m

Bề rộng lề đường: Bl= 2x1,25m

 Các công trình trên tuyến

- Thiết kế làm mới 02 cống hộp đôi 2x(3x3)m cọc C5 lí trình : Km1+83,97 và cọc

C10 lí trình : Km2+490,49

Kết cấu: Móng cống, móng tường đầu, móng tường cánh Tường dầu, tường cánh

đổ bê tong M150 đá 2x4; chân khay thượng hạ lưu, gia cố sân cống, gia cố mái taluythượng, hạ lưu bằng đá hộc xây VXM macs100; than cống KT 2x(3x3)m bằng bê tongcốt thép mác 300 đá 1x2 đổ trực tiếp

- Thiết kế làm mới 1 cống bản L0=1,50m cọc C164, lí trình Km2+705,39

Kết cấu:Cống được thiết kế theo định hình 69-34x; móng cống bê tong xi măngM150 đá 2x4, than cống, tường cánh, gia cố lòng cống, sân cống, chân khay thượng hạlưu xây đá hộc VXM mác 75; Giằng chống, mũ mố cống bằng bê tông cốt thép M200

đá 1x2 đổ trực tiếp; Mũ mố bằng bê tông cốt thép M200 đá 1x2; Tấm bản cống dày18cm gồm 2 bản biên và 11 bản giữa bằng BTCT M200 đá 1x2 đổ lắp ghép, tạo dốc

bê tông M300 đá 1x2

- Thiết kế làm mới 01 cống tròn D= 0,75 cọc C1 lí trình: Km1+ 100,32

Trang 35

Kết cấu: Móng cống , tường cánh, tường đâu bằng BTXM M150 đá 2x4, sân cống,chân khay thượng hạ lưu, gia cố mái taluy xây dá hộc VXM mác 100, ống cống dày8cm bằng BTCT M200 đá 1x2 đổ lắp ghép.

- Thiết kế làm mới 8 cống bản L0 =0,75m tại cọc C2 lí trình: Km0 + 701,13, cọc

C3 lí trình: Km0+ 83,97, cọc C6 lí trình: Km1+652,31, cọc C7 lí trình: Km1+ 883,06,cọc 114 lí trình: Km1+ 969,97, cọc C8 lí trình: Km2+55,35; cọc C9 lí trình: Km2+259,00

Kết cấu : Móng cống, thân cống, tường cánh, sân cống, chân khay thượng hạ lưuxây đá hộc VXM mác 100, trát VXM mác 75; Mũ mố cống dày 20cm bằng BTCTM200 đá 1x2 đổ trực tiếp; Tấm bản cống gồm 2 bản biên và 5 bản giữa dày 18cm bằngBTCT M200 đá 1x2 đổlắp ghép

Tải trọng thiết kế: H13-X60

2.2 Điều kiện dự thầu

1 Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sauđây

 Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhàthầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp

 Hạch toán tài chính độc lập

 Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạngphá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

 Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;

 Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

 Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sáchngắn;

 Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nướcđối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợpnhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào củagói thầu

2 Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sauđây

 Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân

đó là công dân

 Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật

 Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật

 Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

 Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu

3 Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điềunày được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; trường hợp liên danh phải

có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thànhviên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viêntrong liên danh

2.3 Chỉ dẫn lập hồ sơ dự thầu

2.3.1 Chỉ dẫn chung

Trang 36

 Thời gian thực hiện : 60 ngày (kể từ ngày ký hợp đồng)

 Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu

 Hình thức lựa chọn nhà thầu : Đấu thầu rộng rãi

 Phương thức đấu thầu : Đấu thầu một túi hồ sơ

 Phương thức thực hiện hợp đồng : Thực hiện theo phương thức hợp đồng trọngói,giá trúng thầu sau khi được phê duyệt là giá để thương thảo hợp đồng Nếu có phátsinh thêm ngoài hợp đồng nhưng không phải là lỗi của nhà thầu thì được cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định

 Nguồn vốn cho dự án : Vốn ngân sách nhà nước( Từ trái phiếu chính phủ)

 Giá dự thầu : Nhà thầu phải điền đơn giá và tính toán chính xác khối lượng chotất cả các thành phần công việc của công trình dược mô tả trong bản vẽ thiết kế,quyđịnh kỹ thuật và danh mục công tác theo bảng tính giá dự thầu Đơn giá này đã baogồm những công việc phụ, phụ trợ khác phục vụ cho thi công công trình …

Đơn giá do nhà thầu xác lập là giá cố định không được thay đổi trong quá trìnhthực hiện hợp đồng

1 Tư cách pháp lý của nhà thầu

 Tất cả các nhà thầu phải đáp ứng các yêu cầu sau

– Phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận đầu tư theo quyđịnh của pháp luật

– Hoạch định kinh tế độc lập, có tình hình tài chính lành mạnh, không lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc không có khả năng chi trả nợ được các cơ quan có thẩm quyền xácnhận

– Phải độc lập về tổ chức không phụ thuộc vào một cơ quan quản lý, độc lập tàichính đối với một trong nhưng nhà thầu cung cấp dich vụ tư vấn giá công trình này.– Chỉ được tham gia một hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc liêndoanh…

 Tất cả các nhà thầu cần phải trình bày tất cả đầy đủ các nội dung về hành chính,pháp lý của mình bằng cách gửi kèm thông tin, tài liệu sau đây trong hồ sơ dự thầu –Đơn dự thầu hợp lệ

–Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

–Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm nhà thầu

Trang 37

+ Kinh nghiệm : Có thời gian hoạt động trong ngành giao thông tối thiểu 5 năm,

từ năm 2008-2013 nhà thầu phải chứng minh thi công tối thiểu 1 công trình tương tựcông trình dư thầu có giá trị nghiệm thu hợp đồng 4 tỷ đồng

+ Về nhân lực : Phải có cán bộ, kỹ sư chuyên ngành tương ứng với kỹ thuậtcông trình và có kinh nghiệm quản lý thi công trên 5 năm (có văn bằng công chứngđính kèm), năng lực cán bộ chủ chốt đề xuất thực hiện công trình

+ Về tài chính :Số liệu kê khai tài chính trong 3 năm gần nhất và phải đảm bảo :

 Tổng lợi nhuận sau thuế ≥ 0

 Doanh thu trung bình 3 năm gần nay ≥ 5 tỷ

+ Về máy móc thiết bị : Thống kê số lượng máy móc chủ yếu của nhà thầu hiệnnay

Chi phí dự thầu: Nhà thầu phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và

đệ trình hồ sơ dự thầu của mình

Nhà thầu phải mua hồ sơ dự thầu với giá 1.000.000 đồng tại Ban QLDA HuyệnThống Nhất, Khu Trung Tâm Hành Chính Huyện Thống Nhất, Tỉnh Đồng Nai

2.3.2 Chuẩn bị hồ sơ dự thầu

1 Hồ sơ dự thầu và các tài liệu liên quan đến hồ sơ dự thầu phải được thực hiện bằngtiếng việt

2 Một hồ sơ dự thầu bao gồm

 Các nội dung về hành chính pháp lý

– Đơn dự thầu hợp lệ

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( có công chứng )

– Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

– Văn bản thỏa thuận liên doanh(nếu liên doanh đấu thầu)

– Bảo đảm dự thầu và thư giảm giá( nếu có )

 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

– Mức độ các yêu cầu về mặt kỹ thuật

+ Biểu tiến độ thi công

+ Thuyết minh biện pháp,giải pháp tổ chức thi công,giải pháp kỹ thuật

+ Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình

+ Bản cam kết thi công đảm bảo chất lượng

+ Năng lực thiết bị thi công và năng lực của cán bộ công trường

+ Các biện pháp về an toàn lao động,phòng chóng cháy nổ và vệ sinh môitrường

+ Hồ sơ đáp ứng nay đủ các nội dung trên và đáp ứng yêu cầu cụ thể trong từngnội dung hồ sơ mời thầu thì đạt yêu cầu

Trang 38

– Mức độ đáp ứng về chất lượng vật tư và thiết bị xây lắp

+ Nhà thầu phải chọn các loại vật tư,thiết bị của nhà sản xuất có uy tín,chấtlượng ổn định trên thị trường,đáp ứng dược yêu cầu về vật tư thiết bị trong hồ sơ mờithầu

– Tổ chức thi công và các giải pháp kỹ thuật

+ Thuyết minh biện pháp, giải pháp tổ chức thi công và giải pháp kỹ thuật thicông chi tiết cho từng công việc được mô tả và phù hợp với các tiêu chuẩn,tính chấtgói thầu,quy định về thi công và nghiệm thu hiện hành

+ Công tác chuẩn bị mặt bằng,trình tự đảm bảo các hạng mục phù hợp ính chấtgói thầu và tiến độ thi công đề ra

– Các biện pháp về an toàn lao động,phòng chóng cháy nổ và vệ sinh môi trường.– Mức độ đáp ứng của các thiết bị thi công

Giá dự thầu

– Cơ sở để lập giá dự thầu

+ Khối lượng tính giá dự thầu dựa trên bảng tiên lượng để tính giá dự thầu đãđược phê duyệt trong hồ sơ mời thầu

+ Được áp dụng các định mức vật tư,đơn giá XDCB của nhà nước

+ Được áp dụng bảng giá vật liệu xây dựng của liên sở tài chính_xây dựng củatỉnh Đồng Nai, thị trường giá cả vật tư của bộ thương mại, bảng báo giá của các nhàcung cấp hợp lệ tại thời điểm lập dự toán

– Giá dự thầu phải đảm bảo

+ Phù hợp với biện pháp tổ chức thi công

+ Giá dự thầu phải hợp lý,khuyến khích giảm chi phi quản lý(nếu giảm giá vậttư,nhân công xe máy thi phải thuyết minh rõ)

+ Giá dự thầu không thay đổi trong suốt thời gian thi công và giá này đã bao gồmGTGT

Hiệu lực của hồ sơ dự thầu

– Thời hạn hiệu lực của đơn dự thầu là thời hạn kể từ thời điểm đóng thầu đếnngày công bố trúng thầu

– Thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu là 90 ngày kể từ thời điểm đóng thầu

– Đối với hồ sơ dự thầu của đơn vị trúng thầu thì Thời hạn hiệu lực của hồ sơ dựthầu được tính cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình

Trang 39

– Thời gian hoàn trả bảo đảm dự thầu nếu không trúng thầu là 15 ngày kể từ ngàythông báo kết quả đấu thầu.

Trang 40

CHƯƠNG3 : LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU3.1 Giới thiệu đơn vị dự thầu

3.1.1 Giới thiệu chung

- Tên công ty:Doanh nghiệp tư nhân Lê Đoàn.

- Số đăng kí kinh doanh: 2801000389.

- Mã số thuế: 3000363753.

- Số tài khoản: 3703211000062, tại ngân hang Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn huyện Vũ Quang

- Địa chỉ: Xóm 2, Sơn lĩnh, xã Đức Bồng, Huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh.

- Điện thoại: 0393814199.

- Giám đốc công ty: Lê Ngọc Tương.

- Ngành nghề kiing doanh: Xây dựng nhà cấp 3, giao thong nông thôn, thủy lợi

nhỏ, san lấp mặt bằng, khai thác khoáng sản, kinh doanh vật liệu xây dựng, sắt thép,hang trang trí nội thất, dịch vụ vận tải hang hóa bằng đường bộ

- Vốn đầu tư ban đầu: 1.900.000.000( một tỉ chín trăm triệu đồng).

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 3.1

Giới thiệu sơ lược chức năng các bộ phận

 Giám đốc công ty : là người chịu trách nhiệm điều hành, lãnh đạo mọi hoạt độngcủa công ty Giám đốc công ty là người đại diện pháp nhân của công ty trước phápluật, chịu trách nhiệm trước nhà nước và cấp trên về việc điều hành hoạt động củacông ty, đồng thời đại diện của cán bộ và công nhân viên trong công ty

 Phòng kĩ thuật-thiết bị

 Kiểm tra chất lượng, tiến độ thi công kết hợp với bộ phận chuyên trách của chủđầu tư, tư vấn giám sát về chất lượng thi công

 Đề xuất các biện pháp kĩ thuật phục vụ thực tế thi công

 Đưa ra các quy trình vận hành máy móc thiết bị và huấn luyện các thợ máy saocho sử dụng được tối đa năng suất của máy khhi thi công công trình

Giám đốc

P.Kĩthuật-Thiếtbị

P.Tàivụ- Kếtoán

P.Vậttư-ATLĐ-Bảo vệ

Các tổ đội thi công

Ngày đăng: 15/01/2015, 19:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh, Kinh tế xây dựng công trình giao thông - Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Nhà XB: Nhàxuất bản Giao Thông Vận Tải – 2006
[2] Ths. Nguyễn Tài Cảnh – Ths. Lê Thanh Lan, Giáo trình Định mức kỹ thuật và định giá sản phẩm trong xây dựng – Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức kỹ thuật vàđịnh giá sản phẩm trong xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2007
[3] PGS.TS Phạm Văn Vạng, Giáo trình Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông – Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và điều hành sản xuất trong xâydựng giao thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2008
[4] Hồ sơ mời thầu xây lắp gói thầu “Đường vào khu sản xuất chăn nuôi tập trung xã Đức Dũng, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường vào khu sản xuất chăn nuôi tập trungxã Đức Dũng, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
[5] Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khác
[6] Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/6/2010 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
[7] Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình Khác
[9] Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5/1/2005 của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội hướng dẫn chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Khác
[10] Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/11/2005 của Bộ Nội Vụ, Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, Bộ Tài Chính, Ủy Ban Dân Tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực Khác
[11] Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 16/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng Khác
[12] Nghị định 205/2004/NĐ – CP ngày 14 tháng12 năm 2004 – Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước Khác
[13] Định mức 1776/BXD-VP kèm theo công văn 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng - Công văn công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần xây dựng Khác
[14] Định mức 1777/BXD-VP kèm theo công văn 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng - Công văn công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần lắp đặt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định - ĐỒ ÁN HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP
Hình th ức này được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định (Trang 7)
BẢNG KÊ KHAI NĂNG LỰC TÀI CHÍNH - ĐỒ ÁN HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP
BẢNG KÊ KHAI NĂNG LỰC TÀI CHÍNH (Trang 39)
Bảng kê khai máy móc thiết bị thi công chủ yếu - ĐỒ ÁN HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP
Bảng k ê khai máy móc thiết bị thi công chủ yếu (Trang 40)
3.2.5. Sơ đồ tổ chức công trường - ĐỒ ÁN HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP
3.2.5. Sơ đồ tổ chức công trường (Trang 41)
3.3.6.2. Bảng tổng hợp giá dự thầu - ĐỒ ÁN HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP
3.3.6.2. Bảng tổng hợp giá dự thầu (Trang 61)
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT - ĐỒ ÁN HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w