KHÁI NIỆM THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNGTRÌNH Thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình là việc tính toán trước khi xây dựng để lựa chọn được phương án tổ chức hoạt động xâ
Trang 1MỤC LỤC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG
1.1. Những vấn đề chung về thiết kế tổ chức thi công………6
1.1.1. Khái niệm thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình………6
1.1.2. Thiết kế tổ chức thi công chủ đạo………6
1.1.2.1. Căn cứ để lập thiết kế tổ chức thi công chủ đạo……….6
1.1.2.2. Nội dung của thiết kế tổ chức thi công chủ đạo……….6
1.1.2.3. Thẩm duyệt thiết kế tổ chức thi công chủ đạo……… 7
1.1.3. Thiết kế tổ chức thi công chi tiết……….8
1.1.3.1. Căn cứ để lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết……… 8
1.1.3.2. Nội dung lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết……… 8
1.1.3.3. Thẩm duyệt thiết kế tổ chức thi công chi tiết………10
1.1.3.4. Các nguyên tắc lập thiết kế tổ chức thi công chi tiêt………11
1.1.3.5. Trình tự lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết………11
1.2. Tổ chức thi công xây dựng theo phương pháp dây chuyền……… 20
1.2.1. Khái niệm……… 20
1.2.2. Ưu, nhược điểm……… 20
1.2.3. Điều kiện áp dụng………21
1.2.4. Phân loại dây chuyền……… 21
1.2.5. Các tham số của dây chuyền………22
1.2.6. Tính toán tham số của dây chuyền……… 25
1.2.7. Trình tự thiết kế tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền………… 33
1.2.8. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dây chuyền ……….33
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP MỞ RỘNG ĐƯỜNG TỪ CẦU XÉO ĐẾN HỐ NGHIÊNG 2.1 Giới thiệu về đơn vị thi công ……… 35
2.1.1 Giới thiệu chung về đơn vị thi công……… 35
2.1.2 Lịch sử hình thành công ty……… 35
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động………36
2.1.4 Phương châm hoạt động và chính sách chất lượng……… 36
2.1.5 Thành tựu đạt được……… 36
2.1.6 Định hướng phát triển……… 37
2.1.7 Cơ cấu tổ chức ………37
2.2 Tổng quan về công trình ……… 37
2.2.1 Hiện trạng ……… 38
Trang 22.2.2 Thời tiết – khí hậu……… 38
2.2.3 Điều kiện địa chất………39
2.3 Quy mô xây dựng ……… 40
2.3.1 Quy mô………40
2.3.2 Bình đồ tuyến………40
2.3.3 Trắc dọc………40
2.3.4 Trắc ngang………41
2.3.5 Kết cấu nền mặt đường……….41
2.3.6 Lề đường………42
2.3.7 Hệ thống báo hiệu giao thông………42
2.4 Thiết kế tổ chức thi công công trình……… 42
2.4.1 Biện pháp tổ chức thi công tổng thể……….42
2.4.1.1.Giải pháp thi công 42
2.4.1.1.1 Tổ chức thi công 42
2.4.1.1.2 Cung ứng vật tư thi công………43
2.4.1.1.3 Khả năng điều động xe máy thiết bị thi công………43
2.4.1.1.4 Khả năng đáp ứng nhân lực thi công……….44
2.4.1.1.5 Định vị công trình……… 44
2.4.1.2.Tổ chức hiện trường thi công……….45
2.4.1.2.1 Tổ chức mặt bằng thi công……….45
2.4.1.2.2 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý hiện trường……… 45
2.4.1.3 Trình tự thi công……… 46
2.4.1.3.1 Trình tự thi công tổng thể……… 46
2.4.1.3.2 Trình tự thi công chi tiết………46
2.4.1.4 Công tác hoàn thiện chuẩn bị bàn giao công trình……… 48
2.4.1.5 Công tác duy tu bảo hành công trình……… 48
2.4.2 Biện pháp thi công chi tiết ……… 50
2.4.2.1 Thi công nền đường……… 52
2.4.2.2 Thi công mặt đường……… 64
2.4.2.2.1 Thi công lớp cấp phối đa dăm dày 10cm……… 64
2.4.2.2.2 Láng nhựa tiêu chuẩn nhựa 3kg/m2……… 70
2.4.2.3.Thi công công tác biển báo………74
2.4.2.4.Thi công trụ tiêu………78
Trang 32.5 Xây dựng phương án tổ chức thi công và lập kế hoạch tiến độ thi công…………84
2.5.1 Bảng phân tích công nghệ ……… 84
2.5.2 Tiến độ thi công……… 85
CHƯƠNG III : XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THI CÔNG 3.1 Căn cứ xác định………87
3.2 Phương pháp và trình tự xác định………87
3.3 Xác định chi phí thi công công trình………87
Bảng phân tích đơn giá chi tiết………88
Bảng dự toán chi tiết………94
Bảng phân tích vật tư……… 97
Bảng tổng hợp vật tư……….…100
Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng……… 102
Phụ lục 1: Bảng giá vật liệu đến chân công trình……….103
Phụ lục 2: Bảng tính giá vật liệu đến chân công trình……… 105
Phụ lục 3: Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô……….….107
Phụ lục 4 : Bảng lương công nhân XDCB.A1……… 109
Phụ lục 5 : Bảng tính giá ca máy, thiết bị thi công……… 110
Phụ lục 6 : Bảng tính chi phí tiền lương thợ lái……… 112
Phụ lục 7 : Bảng lương công nhân lái xe……… 114
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Trang 41.1.1. KHÁI NIỆM THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
Thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình là việc tính toán trước khi xây
dựng để lựa chọn được phương án tổ chức hoạt động xây dựng trên một phạm vicông trình cụ thể nhằm tạo ra sự xắp xếp, phối hợp giữa người lao động, vớicông cụ lao động, đối tượng lao động cũng như giữa những người lao động vớinhau,tạo nên sự ăn khớp nhịp nhàng theo không gian và thời gian trên phạm vicông trường để hoàn thành xây dựng công trình với hiệu quả cao nhất
Thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình gồm có hai loại là: thiết kế tổchức thi công chủ đạo và thiết kế tổ chức thi công chi tiết.Mỗi loại cố một mụcđích khác nhau, có cơ quan lập khác nhau và có tác dụng khác nhau
1.1.2. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO
Thiết kế tổ chức thi công chủ đạo còn gọi là thiết kế tổ chức xây dựng dođơn vị thiết kế lập ở giai đoạn thiết kế, nêu ra những vấn đề thi công có tínhnguyên tắc, không đi sâu vào quá trình thi công chi tiết, cụ thể nên được gọi làthiết kế tổ chức thi công chỉ đạo, nó là bộ phận của hồ sơ thiết kế nhằm bảo đảmtính hiện thực của phương án thiết kế kỹ thuật, là cơ sở lập dự toán thiết kế, là cơ
sở để lập kế hoạch và phân phối, đầu tư xây dựng, là cơ sở để làm các công tácchuẩn bị cho xây dựng công trình (như chuẩn bị mặt bằng, tổ chức đấu thầu )
1.1.2.1. Căn cứ để lập thiết kế tổ chức thi công chủ đạo
Căn cứ vào bản thân luận chứng kinh tế, kỹ thuật của công trình dự địnhđầu tư xây dựng, các giải pháp kinh tế, kỹ thuật của công trình đặc biệt là phầnthiết kế kỹ thuật sản xuất, các hồ sơ thiết kế tổ chức xây dựng của các công trìnhtương tự đã được xây dựng và qua qua trình đúc kết kinh nghiệm: các tài liệu vềthăm dò khảo sát, nhất là các tài liệu về địa hình, địa chất công trình và địa chấtthuỷ văn, trình tự các đơn vị xây dựng được giao nhiệm vụ xây dựng công trình,các khả năng về cung cấp thiết bị máy móc, cung cấp vật liệu và kết cấu xâydựng Các hợp đồng có liên quan đến vấn đề tổ chức xây dựng, các ý kiến củacác cơ quan hữu quan có liên quan đến lĩnh vực xây dựng
1.1.2.2. Nội dung của thiết kế tổ chức thi công chủ đạo
Hồ sơ của thiết kế tổ chức thi công chủ đạo cần đạt được nhũng nội dung
cơ bản sau:
1 Kế hoạch tiến độ xây dựng
Xây dựng kế hoạch tiến độ thi công chung toàn bộ công trình trên cơ sở
sơ đồ công nghệ xây dựng cá hạng mục công trình và các yêu cầu về xây dựngcông trình của Chủ đầu tư để xác định:
- Trình tự và thời hạn tiến hành các công việc ở giai đoạn chuẩn bị xây dựng
Trang 5- Trình tự và thời hạn xây dựng các công trình phụ trợ.
- Trình tự và thời hạn xây dựng các hạng mục công trình và toàn bộ công trình
- Tiến độ về nhu cầu vốn đầu tư và khối lượng công tác xây lắp thực hiện theocác giai đoạn xây dựng và theo thời gian
2 Khối lượng công tác
Lập biểu thống kê khối lượng công tác kể cả phần việc lắp đạt các thiết bịcông nghệ, trong đó phải tách riêng khối lượng công việc theo hạng mục côngtrình và theo giai đoạn xây dụng Cụ thể:
- Liệt kê khối lượng công chuẩn bị
- Liệt kê khối lượng công tác xây lắp và công tác vận chuyển
- Dự kiến phân khai khối lượng công tác theo tháng,quý,năm
3 Tiến độ thi công
- Tiến độ khái quát cho từng hạng mục công trình chính
- Tiến độ chung cho các hạng mục công trình phụ của từng khu vực
- Tiến độ chung cho những công tác chuẩn bị chủ yếu
4 Phần thuyết minh chung
Phần này nêu lên một số vấn đề sau:
- Điều kiện tự nhiên xã hội khu vực thi công như: địa hình, khí hậu, thuỷvăn nơi khu vực thi công
- Thời hạn thi công từng hạng mục, cũng như toàn bộ công trình, khả năngtriển khai lực lượng thi công, điều kiện mặt bằng và phân bố khu vực công trường
- Cơ sở và các chỉ tiêu lựa chọn phương án thi công các công trình chính
1.1.2.3 Thẩm duyệt thiết kế tổ chức thi công chủ đạo
- Thiết kế tổ chức xây dựng công trình được xét duyệt cùng với thiết kế kỹ thuật
vì nó là bộ phận của hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Cơ quan thẩm duyệt thiết kế kỹ thuật đồng thời là cơ quan thẩm duyệt thiết kế
tổ chức xây dựng
- Thủ tục và thẩm duyệt thiết kế kỹ thuật cũng là thủ tục và trình tự xét duyệt
thiết kế tổ chức xây dựng
1.1.3. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết hay còn gọi là thiết kế tổ chức thi công thựchiện Do đơn vị thi công lập khi làm hồ sơ dự thầu và trước khi thi công công trìnhnhằm hướng dẫn đơn vị thi công tiến hành thi công trình, nó được cụ thể hoá, chi tiếthoá phương án tổ chức thi công chỉ đạo và trên cơ sở năng lực của đơn vị thi công vìvậy được gọi là thiết kế tổ chức thi công chi tiết
1.1.3.1. Căn cứ để lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết
Căn cứ vào:
Trang 6- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo, bản vẽ thi công và tổng dựtoán xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Hợp đồng kinh tế đã ký kết với bên A về: khối lượng công tác, yêu cầu về kỹ thuật, chấtlượng xây lắp, tiến độ thực hiện, thời điểm nghiệm thu, giá trị hợp đồng
- Tài liệu điều tra, khảo sát thăm dò địa điểm và khu vực thi công, đặc biệt là điều kiện tựnhiên, xã hội khu vực thi công, yêu cầu về thời điểm khởi công và thời điểm khởi công
và điều kiện mặt bằng thi công
- Khả năng trang bị kỹ thuật và trình độ tổ chức thi công của tổ chức thi công, khả năngcung cấp các nguồn lực cho thi công như khả năng cung cấp máy móc thiết bị, cung cấpvật tư nhân lực
- Các hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, cấu kiện, vật liệu với các đơn vị cung cấp
- Khả năng phối hợp giữa các đơn vị nhận thầu xây lắp với đơn vị nhận thầu chính
- Các quy trình, quy phạm thi công, các định mức hao phí nội bộ của nhà thầu và cácthông tư, văn bản liên quan đến công tác thiết kế tổ chức thi công
1.1.3.2. Nội dung lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết
1. Nội dung thiết kế tổ chức thi công ở giai đoạn chuẩn bị xây dựng
- Tiến độ thi công các công tác trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng: bao gồm: công tác xâydựng nhà tạm, đường tạm, kho bãi, hệ thống kỹ thuật phục vụ thi công như điện, nước,khí nén, thông tin, công trình phụ và phụ trợ, nhà tạm, lán trại, nhà làm việc cho bộ máyquản lý Tiến độ thi công có thể lập theo sơ đồ ngang hoặc sơ đồ mạng
- Lịch cung ứng các chi tiết, cấu kiện, vật liệu xây dựng, xe máy, thiết bị thi công cần đưa
về trong giai đoạn chuẩn bị
- Tổ chức mặt bằng công trường trong đó phải xác định được:
+ Vị trí xây dựng các loại nhà tạm và các công trình phụ trợ
+ Vị trí các mạng lưới kỹ thuật phục vụ thi công cần thiết có trong giai đoạn chuẩn bị(như đường tạm, hệ thống cung cấp điện, nước ) trong và ngoài phạm vi công trường,trong đó cần chỉ rõ vị trí và thời hạn lăp đặt các mạng lưới này để phục vụ thi công
+ Sơ đồ bố trí cọc mốc, cốt san nền để xây dựng các công trình tạm và mạng lưới kỹthuật, các yêu cầu về độ chính xác và danh mục thiết bị đo đạc
- Bản vẽ thi công bao gồm:
+ Bản vẽ thi công các nhà tạm và các công trình phụ trợ
+ Bản vẽ thi công hoặc sơ đồ lắp đặt hệ thống thông tin, điện, nước
- Thuyết minh vắn tắt về biện pháp thi công các công trình trong giai đoạn chuẩn bị
2.Nội dung thiết kế tổ chức thi công trong giai đoạn xây lắp chính
- Tiến độ thi công xây dựng, trong đó cần xác định:
+ Khối lượng công tác và biện pháp thi công hợp lý đối với từng loại công tác xây lắptheo phân đoạn thi công và trình tự thực hiện công nghệ xây lắp đối với từng hạng mụccông trình
+ Xác định trình tự và thời gian thực hiện, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc từng côngtác xây lắp của từng hạng mục công trình
Trang 7- Xác định nhu cầu khối lượng, chất lượng và thời hạn cung cấp về: lao động, vật tư, xemáy thi công chủ yếu.
- Mặt bằng thi công, trong đó phải thể hiện rõ:
+ Vị trí các tuyến đường tạm và vĩnh cửu, bao gồm các đường cho xe cơ giới, xe thô sơ,người đi bộ; các tuyến đường chuyên dùng, đường di chuyển cần cẩu, đường di chuyểnbúa đóng cọc
+ Vị trí các hệ thống kỹ thuật phục vụ thi công như cấp điện, nước, khí nén, hơi hàn
+ Vị trí các kho bãi chứa vật liệu, cấu kiện xe máy và thiết bị thi công chủ yếu
+ Vị trí các nhà tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, sinh hoạt của công nhân trêncông trường
+ Sơ đồ bố trí các cọc mốc trắc đạt để kiểm tra vị trí, cao độ công trình
- Các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy nổ, vệ sinh môitrường
- Các biện pháp kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, chất lượng xây lắp
- Lịch nghiệm thu từng bộ phận công trình và toàn bộ công trình
- Thuyết minh thi công, trong đó phải nêu rõ:
+ Phải luận cứ được các biện pháp tổ chức thi công và kế hoạch tiến độ thi công đượcchọn để đưa ra thực hiện
+ Thuyết minh tính toán, so sánh, lựa chọn biện pháp thi công và phương án tiến độ thicông
+ Biện pháp bảo vệ và vận hành các hệ thống kỹ thuật phục vụ cho quá trình thi công
+ Luận cứ các biện pháp đảm bảo chất lượng xây dựng, các biện pháp đảm bảo an toànlao động, phòng cháy nổ, bảo vệ môi trường, đảm bảo giao thông
+ Thuyết minh về các biện pháp tổ chức tổ đội lao động, vấn đề trang bị công cụ lao độngcho các tổ đội sản xuất
+ Các biện pháp tổ chức giám sát và kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng, công tácphòng hộ lao động
+ Các bảng, biểu nhu cầu cung cấp các nguồn lực cho thi công và các biện pháp tổ chứcthực hiện
+ Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của phương án tổ chức thi công đượcchọn
+ Ngoài ra, tùy vào mức độ phức tạp của công trình thi công mà cần thêm hoặc bớt nhữngvấn đề cần thiết
Khi so sánh, lựa chọn phương án thiết kế tổ chức thi công cần dựa vào các chỉtiêu chủ yếu sau:
o Giá thành xây lắp
o Vốn cố định và vốn lưu động
o Thời gian thi công
o Nhu cầu vật tư, lao động, xe máy
o Một số chỉ tiêu khác đặc trưng cho sự áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong thi công xây dựngcông trình
Trang 8Đối với công trình không phức tạp thì yêu cầu những nội dung trên với mức độđơn giản hơn.
+ Bình đồ bố trí mốc cao đạc để kiểm tra vị trí lắp đặt các kết cấu công trình
1.1.3.3. Thẩm duyệt thiết kế tổ chức thi công chi tiết
- Tài liệu thiết kế tổ chức thi công chi tiết do Thủ trưởng đơn vị nhận thầu xây lắp chínhxét duyệt và phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư
- Các thiết kế thi công thành phần do tổ chức nhận thầu phụ lập và phải được Giám đốc tổchức nhận thầu phụ duyệt và được Giám đốc nhà thầu chính chấp thuận
- Nhà thầu xây dựng chỉ được triển khai thi công công trình sau khi có thiết kế tổ chức thicông được duyệt
1.1.3.4. Các nguyên tắc lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết
1.Nguyên tắc chung: đảm bảo tính cân đối, tính song song, tính nhịp nhàng, tính
liên tục của quá trình sản xuất
- Mọi công tác thi công xây dựng công trình phải tiến hành theo đúng các quy trình, quyphạm, tiêu chuẩn xây dựng và các điều lệ hiện hành của Nhà nước có liên quan đếncông tác quản lý xây dựng
- Đảm bảo hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, xã hội đến quá trình thicông xây dựng trên cơ sở lựa chọn thời điểm bắt đầu và kết thúc thích hợp để tổ chứcthi công các hạng mục công trình
- Áp dụng biện pháp thi công tiên tiến và hiện đại đồng thời phải tận dụng tối đa năng lựchiện có và khả năng huy động các nguồn lực của đơn vị thi công
- Thực hiện tốt công tác chuẩn bị cho thi công, tập trung mọi khả năng vào thi công côngtrình chính để rút ngắn tối đa thời gian thi công
- Phải đưa ra tất cả các phương án thi công có thể để lựa chọn phương án thi công hợp lýnhất để đưa ra thực hiện Phương án tổ chức thi công gọi là hợp lý khi: đáp ứng yêu cầu
về chất lượng và thời hạn của Chủ đầu tư, phù hợp với điều kiện mặt bằng thi công vàđiều kiện, khả năng của đơn vị thi công với giá thành xây lắp hạ, hiệu quả kinh tế caonhất
1.1.3.5. Trình tự lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết
Gồm có 6 bước:
Trang 91.Công tác chuẩn bị thiết kế tổ chức thi công
a. Nghiên cứu các tài liệu ban đầu
- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo
- Nghiên cứu thiết kế cấu tạo, kết cấu từng bộ phận công trình và yêu cầu sử dụng vật liệu
có phù hợp với khả năng cung cấp của địa phương và trên thị trường trong khu vực xâydựng hay không
- Nghiên cứu tổng mặt bằng thiết kế
- Nghiên cứu các giải pháp thi công chỉ đạo, trong đó thể hiện rõ các biện pháp thi côngchủ yếu đối với các hạng mục công trình và biện pháp thi công tổng thể toàn bộ côngtrình; bảng tiên lượng-dự toán công trình và tổng thời gian xây dựng
- Nghiên cứu phát hiện những sai sót trong thiết kế kỹ thuật và các giải pháp thi công chỉđạo (nếu có)
b. Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên và xã hội tại khu vực xây dựng công trình
- Nghiên cứu địa hình, khí hậu, thời tiết, thủy văn khu vực thi công có liên quan đến việcxác định thời điểm thi công, thời gian thi công đối với từng hạng mục công trình saocho phù hợp với các điều kiện về tự nhiên
- Vị trí công trình xây dựng với các công trình liên quan trong khu vực xây dựng, hướnggió chính
- Nghiên cứu hệ thống giao thông trong khu vực xây dựng, khả năng phát triển của khuvực để từ đó có phương hướng xây dựng công trình tạm và thiết kế tổng mặt bằng xâydựng
- Nghiên cứu điều kiện xã hội có liên quan đến công tác tổ chức thi công như: tình hìnhdân cư, đi lại, mạng lưới giao thông
- Nghiên cứu tình hình kinh tế, chính trị, an ninh, phong tục tập quán của địa phương,tình hình giá cả sinh hoạt và các điều kiện khác có liên quan đến công tác tổ chức ăn, ở
và sinh hoạt cho công nhân trên công trường
c. Nghiên cứu khả năng cung cấp các nguồn lực cho thi công
- Nghiên cứu khả năng huy động nguồn nhân lực cho thi công của đơn vị nhận thầu vàkhả năng huy động lao động của địa phương nếu cần thiết
- Khả năng cung cấp vật liệu xây dựng, vị trí nguồn cung cấp, chất lượng các loại vật liệu
đó, phương thức vận chuyển, giá cả vật liệu, cấu kiện tại nơi sản xuất, chi phí vậnchuyển vật liệu, cấu kiện đến chân công trình
- Nguồn cung cấp máy móc thiết bị thi công: khả năng huy động máy móc thiết bị cho thicông, khả năng huy động máy móc thiết bị của các cơ sở sản xuất, địa phương
- Khả năng cung cấp điện nước phục vụ thi công
- Khả năng, trình độ tổ chức xây dựng của đơn vị thi công để làm cơ sở cho việc đưa racác biện pháp thi công hợp lý đối với từng hạng mục công việc và toàn bộ công trình
d. Xác định các điều kiện khống chế của Chủ đầu tư: về thời hạn thi công, chất lượng
xây lắp, khả năng cung cấp của Chủ đầu tư về tài chính, vật liệu, máy móc thi công (nếucó), lịch nghiệm thu từng giai đoạn và nghiệm thu toàn bộ công trình
Trang 102. Xác định công việc và thiết lập phương án công nghệ thi công để thực hiện từng công việc
a Phân chia quá trình thi công công trình từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thiện thành các công việc hoặc nhóm công việc thành phần
- Chia toàn bộ công trình thành các hạng mục công trình, mỗi hạng mục công trình lạichia ra thành các công việc theo trình tự công nghệ thực hiện
- Nếu công trình thi công có dạng tuyến như đường sắt, đường bộ,đường ống dẫn dầu khí,đường dây tải điện cao thế thì chia công trình thành các đoạn thi công và xác định côngviệc của từng đoạn
- Khái niệm “công việc” ở đây chỉ mang tính tương đối Tức là mỗi công việc tương ứngvới một giai đoạn công nghệ hoặc nguyên công tùy theo đối tượng thi công và yêu cầucông nghệ thi công của đối tượng đang xét
b Xác định khối lượng công tác của từng công việc hoặc nhóm công việc
Dựa vào tài liệu thiết kế, dựa vào quy trình, quy phạm thi công, điều kiện mặtbằng và yêu cầu kỹ thuật thi công ta xác định được nội dung công việc và khối lượngcông tác cần thực hiện cho từng công việc hoặc nhóm công việc Phải xác định đầy đủkhối lượng công tác đối với từng loại công việc của từng hạng mục công trình trên từngphân đoạn thi công
Biểu khối lượng:
VỊ
KHỐI LƯỢNG
GHI CHÚ
Đối với mỗi công việc hoặc nhóm công việc thành phần được xác định ở trên,
ta phải: dựa vào yêu cầu kỹ thuật khối lượng công tác, điều kiện mặt bằng thi công, dựavào khả năng trang bị kỹ thuật của đơn vị thi công mà đưa ra tất cả các biện pháp kỹthuật công nghệ thi công có thể, đáp ứng với yêu cầu về kỹ thuật chất lượng xây dựngrồi từ đó lựa chọn được biện pháp thực hiện hợp lý nhất
Biện pháp công nghệ thi công:
K H Ố
BIỆ N PH
Trang 11V Ị
I L Ư Ợ N G
ÁP TH I CÔ NG
1
Phát quang mặt
bằng
100m2
379
012
cơgiới
2 Đào khuôn, đào
rãnh, đào lề
đánh cấp
100m3
21.099
cơgiới
3 Xây đá hộc gia
cố mi taluy
M100
m3
443
072
thủcông
4
Đệm đá dăm
dày 10cm
m3
177
490
thủcông
49.206
cơgiới
Ví dụ như công tác đào đất có thể đào bằng máy đào 0.4m3, 0.8m3, 1.25m3
3. Lựa chọn phương án công nghệ thi công và xác định thời gian, lực lượng thi công cho từng công việc
Phương án công nghệ thi công cho một công việc được gọi là hợp lý khi nó đápứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng thi công, phù hợp với điều kiện mặt bằng thi công, phù
Trang 12hợp với khả năng cung cấp của đơn vị với chi phí để thực hiện cho một đơn vị khốilượng công tác là nhỏ nhất.
a. Trường hợp thi công bằng thủ công
Bước 1: Xác định biện pháp thi công:
Xác định biện pháp thi công để thực hiện công việc đang xét trên cơ sở yêu cầu
kỹ thuật, chất lượng của đối tượng thi công và điều kiện mặt bằng thi công
Bước 2: Xác định hao phí cần thiết cho thi công:
- Lập biểu tính toán hao phí nhân công, xe máy cho từng công việc thành phần
- Hao phí nhân công cần thiết để thực hiện khối lượng công tác đề ra được xác định theocông thức:
HNC=jxdNCjHoặc HNC=j/Dj (công)Trong đó: HNC: hao phí lao động cần thiết để thực hiện công việc đang xét
Qj: khối lượng công tác thứ j
dNCj: định mức hao phí nhân công để thực hiện công việc j
Dj: định mức năng suất lao động thực hiện công việc j
J: loại công việc thành phần trong nhóm công việc, hoặc các bước côngviệc trong công việc đang xét
Biểu tính hao phí nhân công, máy thi công:
TT
Hạng mụccông trình và
loại công tác
Đơnvị
Khốilượng
chúNhân
công
Camáy
Nhâncông
Camáy
Bước 3: Xác định thời gian thi công và lực lượng thi công:
Xác định thời gian thi công và lực lượng thi công có mối quan hệ mật thiết vớinhau Nếu hao phí là số công nhất định thì thời gian thi công và lực lượng thi công cómối quan hệ phụ thuộc với nhau
Khi đã có hao phí lao động để thi công một công việc nào đó, nếu ta ấn địnhtrước số công nhân trong một ca công tác, ta sẽ xác định được thời gian thi công chocông việc đó Nếu ấn định trước thời gian thực hiện công việc nào đó ta cũng có thể xácđịnh được lực lượng thi công cho công việc đó
Khi ấn định trước số người làm việc trong một ca công tác thì thời gian thi côngcủa công việc đang xét là:
t=HNC/N
N: số công nhân được bố trí làm việc trong một ca
Kết quả tính toán thời gian thi công và lực lượng thi công được đưa vào biểu:
Trang 13án
Hạng mục côngtrình và loạicông tác
Đơnvị
Khốilượng
Địnhmức
Sốcông
Thời gianthi công(ngày)
Lực lượngthi công(người)
PA.1
PA.2
Bước 4: Đánh giá biện pháp thi công vừa chọn:
Dựa vào điều kiện mặt bằng thi công và khả năng cung cấp nguồn lực của đơn vịthi công Trường hợp có nhiều phương án biện pháp thi công thì phải tiến hành so sánhđánh giá để chọn phương án hợp lý nhất
b. Trường hợp thi công bằng cơ giới
Phương pháp 1:
Bước 1: Thiết lập các phương án công nghệ thi công và xác định máy chủ đạo:
- Thiết lập phương án công nghệ thi công:
Dựa vào yêu cầu kỹ thuật công nghệ thi công của công việc đang xét, điềukiện mặt bằng thi công, khả năng huy động máy thi công của đơn vị cho công việc đangxét mà ta đưa ra tất cả các phương án công nghệ thi công có thể
- Xác định máy chủ đạo của tổ công tác (tổ hợp máy thi công):
+ Máy chủ đạo là máy quyết định toàn bộ năng suất của tổ công tác
+ Máy chủ đạo là máy có đơn giá ca máy cao nhất Trong trường hợp có một
số máy đều có tính quyết định đến năng suất của tổ công tác thì máy chủ đạo là máytrong số đó nhưng có đơn giá ca máy cao nhất Vì mục đích của thi công là chọnphương án có chi phí nhỏ nhất nên phải tận dụng tối đa công suất của máy có đơn giácao nhất
Bước 2: Xác định hao phí cần thiết cho từng phương án công nghệ thi công:
Hao phí máy thi công (i) và nhân công để thực hiện toàn bộ khối lượng côngtác Qi được xác định theo công thức chung sau:
HMTCi=ixdMTCiHoặc HMTCi=i/DMTCi (ca)
Trong đó: HMTCi: số ca hao phí máy thi công
Qi: khối lượng công tác do máy thứ i đảm nhiệm
dMTCi: định mức hao phí máy thi công loại i để thực hiện một đơn vị khốilượng công tác (ca/m3, ca/m2 )
DMTCi: định mức năng suất của máy thi công loại i (m2/ca, m3/ca )
Bước 3: Xác định thời gian thi công và lực lượng thi công cho từng phương án công nghệ thi công:
a. Xác định thời gian thi công (tj):
Trang 14Để xác định thời gian thi công của công việc đang xét, ta phải dựa vào khốilượng công tác cần thực hiện và năng suất của tổ hợp máy (khối lượng công tác trongmột ca của tổ hợp máy).
Thời gian thi công của tổ hợp máy sẽ bằng thời gian làm việc của máy chủđạo
Thời gian thi công (tj) =
Vì máy chủ đạo quyết định năng suất của tổ hợp máy nên khối lượng công tácthực hiện được của tổ hợp máy chính bằng năng suất của máy chủ đạo
b. Xác định lực lượng thi công trong một ca công tác:
Lực lượng thi công gồm máy chủ đạo và máy phụ
Số ca hao phí của máy phụ (i) được xác định trên cơ sở tổng khối lượng côngtác và định mức của máy phụ (i)
Số lượng máy phụ thứ (i) làm việc trong một tổ hợp máy được xác định trên
cơ sở khối lượng công tác một ca (năng suất của máy chủ đạo) và định mức năng suất(hoặc định mức hao phí) của máy phụ (i)
Số lượng máy phụ thứ (i) trong một ca công tác được xác định như sau:
Số máy phụ (i) =
Hoặc
Số máy phụ (i) =
Bước 4: so sánh lựa chọn phương án công nghệ thi công:
Phương án công nghệ thi công được chọn là hợp lý khi đáp ứng yêu cầu côngnghệ thi công, thỏa mãn điều kiện mặt bằng thi công và khả năng huy động máy mócthiết bị của đơn vị thi công với chi phí thi công để thực hiện toàn bộ khối lượng côngtác đề ra là nhỏ nhất ( hoặc chi phí cho một đơn vị khối lượng công tác là nhỏ nhất)
Để so sánh lựa chọn được phương án công nghệ thi công ta tiến hành các bướcsau:
a. Tính toán chi phí thi công theo từng phương án công nghệ:
Dựa vào kết quả tính toán về thời gian thi công và lực lượng thi công trongmột ca công tác của từng phương án công nghệ, chi phí (hoặc đơn giá) ca máy và đơngiá nhân công, ta xác định được tổng chi phí thi công cho mỗi phương án công nghệ thicông
b. So sánh lựa chọn phương án công nghệ thi công:
Trong trường hợp chung, hàm mục tiêu để so sánh lựa chọn phương án côngnghệ thi công có dạng:
Fk=tk(i.kxCi.k+CNC.k) => minTrong đó:
Fk: tổng chi phí máy thi công và nhân công của phương án k
tk: thời gian thi công của công việc đang xét theo phương án k
CNC.k: chi phí nhân công của phương án k
Ni.k: Số máy thi công thứ i thực tế sử dụng trong một ca của phương án k
Ci.k: Chi phí ca máy thi công của loại máy thứ i theo phương án k
Trang 15i.kxCi.k: tổng chi phí máy thi công trong một ca công tác.
Nếu các máy trong tổ công tác đều sử dụng hết công suất thì chi phí máy thi côngđược xác định trên cơ sở số ca máy thực tế sử dụng và đơn giá ca máy Nhưng trên thực
tế chỉ có máy chủ đạo mới sử dụng hết công suất, các máy phụ thường không sử dụnghết công suất vì vậy để lựa chọn phương án máy thi công cần chia các thành phần chiphí trong đơn giá ca máy thành hai nhóm: chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Chi phí cố định không phụ thuộc vào thời gian sử dụng trong một ca máy bao gồm: chiphí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí lương thợ điều khiển máy, chi phí khác của máy
- Chi phí biến đổi phụ thuộc vào thời gian sử dụng máy trong một ca gồm: chi phí nhiênliệu, năng lượng tính trong đơn giá ca máy ( bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượngchính và chi phí nhiên liệu năng lượng phụ)
Ci.k= CCĐi.k + CBĐi.k
Trong đó: CCĐi.k: chi phí cố định trong đơn giá ca máy
CBĐi.k: chi phí biến đổi trong đơn giá ca máy
Khi đó hàm mục tiêu trở thành:
Fk=tk(i.kx(CCĐi.k+HSDi.kxCBĐi.k)+CNC.k) => min
Trong đó: HSDi.k: hệ số sử dụng ca máy của máy thứ i theo phương án k
HSDi.k =
Phương pháp 2:
Lựa chọn phương án công nghệ thi công và xác định thời gian, lực lượng thicông cho từng công việc bằng phương pháp chọn tổ hợp máy thi công hợp lý
Bản chất của phương pháp này là trước khi tính toán thời gian thi công, chúng
ta cần tiến hành chọn tổ hợp máy thi công hợp lý để thi công công việc đang xét
Trình tự tiến hành:
Bước 1:Thiết lập phương án công nghệ thi công cho công việc đang xét:
(Tương tự như phương pháp 1)Bước 2:Xác định máy chủ đạo, khối lượng công tác cần thực hiện trong một ca:Bước 3:Lựa chọn tổ hợp máy thi công hợp lý để thực hiện công việc đang xét:
Tổ hợp máy thi công được gọi là hợp lý khi đáp ứng yêu cầu công nghệ thicông, phù hợp với khả năng cung cấp của đơn vi thi công và mặt bằng thi công với chiphí thi công cho một đơn vị khối lượng công tác là nhỏ nhất
Hàm mục tiêu để so sánh lựa chọn tổ hợp máy thi công là:
Zk=(CM.k+CVL.k+CNC.k+Ckhác.k) / Qk => minTrong đó:
Zk: chi phí thi công cho một đơn vị khối lượng sản phẩm của phương án k
CM.k: Tổng chi phí máy thi công trong một ca công tác theo phương án k để thựchiện công việc đang xét
CVL.k: Tổng chi phí vật liệu trong một ca công tác theo phương án k để thực hiệncông việc đang xét
CNC.k: Tổng chi phí nhân công phục vụ thi công trong một ca công tác theophương án k để thực hiện công việc đang xét
Trang 16Ckhác.k: Chi phí khác phục vụ thi công ngoài ba loại chi phí nêu trên của phương
án k
Qk: Khối lượng công tác thực hiện trong một ca theo phương án k
Nếu các phương án công nghệ cho công việc đang xét có chi phí vật liệu và chi phíkhác phục vụ thi công thay đổi không nhiều, để đơn giản chi tính toán lựa chọn phương
án thì có thể bỏ qua
Khi đó hàm mục tiêu có dạng đơn giản sau:
Zk=(CM.k+ CNC.k) / Qk => min
CM.k+ CNC.k= i.kx(CCĐi.k+HSDi.kxCBĐi.k)+CNC.k)
Zk= (i.kx(CCĐi.k+HSDi.kxCBĐi.k)+CNC.k)/ Qk => minTrong đó:
Ni.k: Số lượng máy thi công thứ i thực tế sử dụng trong một ca công tác theo phương
án k đang xét
i=1M: số thứ tự loại máy thứ i trong tổ hợp máy thi công
HSDi.k: hệ số sử dụng ca máy của máy thứ i theo phương án k
Bước 4:Xác định thời gian thi công và lực lượng thi công:
4. Xây dựng phương án tổ chức thi công và lập kế hoạch tiến độ thi công toàn bộ công trình:
Phương án tổ chức thi công toàn bộ công trình được phản ánh bằng kế hoạch tiến
độ thi công công trình Mục đích của phương pháp này là lựa chọn được phương án kếhoạch tiến độ thi công và tổ chức lực lượng thi công toàn bộ công trình hợp lý nhất đểđưa ra thực hiện
5. Đánh giá lựa chọn phương án tổ chức thi công:
Phương án tổ chức thi công được gọi là hợp lý khi:
- Phương án thi công đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng xây dựng
và thời hạn xây dựng
- Phương án tổ chức thi công phải phù hợp với điều kiện tự nhiên xã hội tại khu vực thicông, đồng thời phải phù hợp với khả năng cung cấp các nguồn lực của đơn vị thi côngtrên cơ sở tận dụng tối đa khả năng trang bị kỹ thuật hiện có và khả năng huy động cácnguồn lực cho thi công của đơn vị thi công
- Phương án tổ chức thi công phải mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
6. Xác định các biện pháp tổ chức thực hiện:
- Xác định những nhu cầu nguồn lực cần thiết cho thi công công trình và các biện pháp tổchức cung cấp các nguồn lực đó
- Xây dựng các biện pháp tổ chức hướng dẫn và giám sát kỹ thuật
- Xây dựng các biện pháp kiểm tra chất lượng vật tư kỹ thuật, chất lượng sản phẩm xâydựng
- Xây dựng các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và bảo hộ lao động, biện pháp tổchức công trường và quản lý sản xuất, công tác điều độ sản xuất
- Xây dựng các biện pháp phòng chống cháy nổ, bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái
1.2 TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG THEO PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN
Trang 171.2.1 KHÁI NIỆM
- Dây chuyền là một quá trình sản xuất mà mỗi bộ phận sản xuất được sắp xếp theomột trình tự công nghệ nhất định tác động liên tục lên đối tượng sản xuất để tạo nên sảnphẩm
- Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền dưa trên nguyên tắc chuyên mônhoá trong sản xuất như phương pháp dây chuyền trong công nghiệp, tuy nhiên nó có 1
số đặc điểm khác như:
+ Sản phẩm cố định, phương tiện sản xuất di động
+ Khối lượng công tác theo phương pháp dây chuyền trong xây dựng như trongcông nghiệp và chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu, máy hỏng
1.2.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM
+ Công nhân được chuyên môn hoá do đó có điều kiện nâng cao trình độ, nâng caonăng suất lao động
+ Công việc thi công hàng ngày chỉ tập trung trong một phạm vi chiều dài triểnkhai của dây chuyền, do đó dễ quản lý, kiểm tra chỉ đạo, nhất là khi dây chuyển đi vàothời kỳ chuẩn bị
+ Nâng cao kĩ năng chỉ đạo thi công, tạo điều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật
- Cố gắng áp dụng công nghiệp hoá trong xây dựng, cơ giới hoá các công tác xâylắp có như vậy mới có thể khắc phục các điều kiện về thời tiết khí hậu trong xây dựng
- Phải có biện pháp giải quyết tình trạng khối lượng công tác đều đặn dọc tuyến,đặc biệt khối lượng tập trung nhằm đảm bảo tiến độ chung của dây chuyền
- Cần trang bị cho mỗi dây chuyền chuyên nghiệp những máy móc thiết bị đồng bộ
và cân đối đủ khả năng đảm bảo tiến độ chung
Trang 18- Công nhân mỗi dây chuyền chuyên nghiệp phảo có tay nghề thành thạo và cótrình độ tổ chức kỹ thuật cao.
- Đảm bảo khâu cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu và vận chuyển liên tục kịpthời cho các dây chuyền chuyên nghiệp, công tác điều khiển chỉ đạo và kiểm tra thicông phải sát sao nhanh chóng kịp thời nhằm bảo đảm cho mỗi khâu công tác, mỗi dâychuyền chuyên nghiệp hoàn thành khối lượng công tác đúng thời hạn quy định
- Có các biện pháp để đối phó với tình huống dây chuyền có thể bị phá vỡ bởi cácđiều kiện về thời tiết khí hậu, máy hỏng
1.2.4 PHÂN LOẠI DÂY CHUYỀN
1.2.4.1 Phân loại theo mức độ phân công lao động và hợp tác lao động
- Dây chuyền bước công việc:
Là loại dây chuyền để thực hiện một bước công việc nào đó mà trong quá trình đóthì mỗi công nhân sẽ thực hiện một phần việc được giao với một nhịp điệu thống
- Dây chuyền chuyên nghiệp( dây chuyền đơn):
Là loại dây chuyền do một số dây chuyền bước công việc có quan hệ với nhau vềmặt công nghê, thời gian và không gian tạo thành và tham gia vào dây chuyền này gồm
có một số công nhân và máy móc Mỗi nhóm công nhân thực hiện một số dây chuyềnbước công việc riêng
- Dây chuyền tổng hợp:
Là tập hợp các dây chuyền chuyên nghiệp để sản xuất ra sản phẩm, các dây chuyềnchuyên nghiệp này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về trình tự công nghệ, không gian,thời gian, và tổ chức xe máy thi công
1.2.4.2 Phân loại theo tính chất kết cấu của dây chuyền
- Dây chuyền tuyến tính:
Là loại dây chuyền chỉ phát triển theo chiều dài hoặc chiều cao
- Dây chuyền đoạn công trình:
Là loại dây chuyền chỉ phát triển theo mặt bằng thi công
1.2.4.3 Phân loại theo nhịp điệu công tác của dây chuyền
- Dây chuyền có nhịp không đổi:
Là loại dây chuyền trong khoảng thời gian bằng nhau thực hiện được khối lượngcông tác là như nhau
- Dây chuyền có nhịp thay đổi:
Là dây chuyền trong khoảng thời gian bằng nhau nhưng khối lượng công tác lạikhông bằng nhau và ngược lại
1.2.4.4 Phân loại theo mức độ liên hệ giữa các dây chuyền
- Dây chuyền song song độc lập:
Trang 19Là những dây chuyền cùng khởi công, cùng hoạt động ở nhiều đoạn tuyến khácnhau trên một tuyến nhưng không bị ràng buộc với nhau về các mặt tổ chức cũng như
về kỹ thuật
- Dây chuyền song song phụ thuộc:
Là những dây chuyền thi công song song với nhau ở nhiều đoạn khác nhau trênmột tuyến, nhưng có phụ thuộc vào nhau hoặc là về kỹ thuật hoặc là về tổ chức
1.2.5 CÁC THAM SỐ CỦA DÂY CHUYỀN
1.2.5.1 Tham số về không gian
- Diện công tác:
Là khoảng không gian cần thiết đủ để người công nhân hay nhóm công nhân tham giavào các dây chuyền có thể thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy trình kỹ thuật và quyđịnh về an toàn lao động để đạt được năng suất lao động cao Có 2 loại diện công tác là:
+ Diện công tác không hạn chế: Là diện công tác cho phép triển khai đồng thời các
loại công tác trên toàn tuyến mà không bị hạn chế vì lý do mặt bằng thi công
+ Diện công tác phụ thuộc( diện công tác hạn chế): Là diện công tác phụ thuộc
vào mặt bằng thi công của việc hoàn thành các công việc của dây chuyền trước đó
- Đoạn thi công và khu vực thi công:
Khi đối tượng thi công được phát triển theo chiều dài, người ta thường chia đốitượng thi công thành các đoạn thi công Khi đối tượng thi công phát triển theo chiềurộng người ta thường chia đối tượng thi công thành khu vực thi công
Việc phân đối tượng thi công thành các đoạn thi công hay khu vực thi công phụthuộc vào đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật công nghệ của từng đoạn hay khu vực thi công,điều kiện địa hình khu vực thi công phị thuộc vào hệ thống giao thông công cộng và hệthống đường vận chuyển trong khu vực thi công
1.2.5.2 Tham số về thời gian
Trang 20Là khoảng thời gian thực hiện từng phân đoạn của một dây chuyền bộ phận nàođó.
Đơn vị đo của nhịp dây chuyền thường là ca công tác hoặc ngày làm việc
- Bước của dây chuyền (Kb):
Là khoảng cách thời gian giữa sự bắt đầu của hai dây chuyền kế tiếp nhau
- Thời gian gián đoạn kỹ thuật của dây chuyền (Tcn):
Hay còn gọi là thời gian ngừng công nghệ của dây chuyền
Là khoảng thời gian chờ đợi cần thiết do yêu cầu của công nghệ thi công tạo nên Thời gian gián đoạn kỹ thuật gồm 2 loại là: Thời gian ngừng công nghệ do nhịpdây chuyền thay đổi và thời gian ngừng công nghệ do yêu cầu của công nghệ thi công
- Thời gian triển khai(Ttk):
Là thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn bộ phương tiện sản xuất vào hoạt độngtheo đúng trình tự công nghệ Được chia làm 2 loại:
+ Thời gian triển khai của dây chuyền đơn: Là thời gian kể từ khi người và máy
đầu tiên bước vào hoạt động đến khi người và máy cuối cùng của dây chuyền đơn bướcvào hoạt động thời gian triển khai có thể là 1giờ, vài giờ hoặc 1-2 ca
+ Thời gian triển khai của dây chuyền tổng hợp: Là thời gian kể từ khi người và
máy đầu tiên bước vào hoạt động đến khi người và máy cuối cùng của dây chuyền tổnghợp bước vào hoạt động Thời gian triển khai có thể lên đến một vài ca, thời gian triểnkhai ngắn thi thi công dây chuyền càng hiệu quả
- Thời gian ổn định(Tođ):
Nó được tính từ khi người và máy cuối cùng của dây chuyền cuối bước vào hoạtđộng đến khi người và máy đầu tiên của dây chuyền đầu tiên bước ra khỏi hoạt độnghay ngừng sản xuất Thời gian ổn định của dây chuyền tổng hợp là thời gian mà mọi lựclượng lao động, xe máy bước vào hoạt động Thời gian ổn định càng lớn thì dây chuyềnhoạt động càng có hiệu quả
- Thời gian thu hẹp( thời gian hoàn tất) (Tth):
Nó được tính từ khi người hoặc máy đầu tiên của dây chuyền đầu tiên bước ra khỏihoạt động cho đền khi người hoặc máy cuối cùng của dây chuyền cuối cùng bước rakhỏi hoạt động
- Thời gian hoạt động(Thđ):
Là khoảng thời gian tính từ thời điểm bắt đầu hoạt động của đơn vị chuyên nghiệptrên đối tượng thi công đến thời điểm kết thúc toàn bộ công việc của dây chuyền đangxét
+ Đối với dây chuyền chuyên nghiệp: Là thời gian hoạt động của đơn vị chuyên
nghiệp trên tuyến, kể cả thời gian triển khai và thời gian hoàn tất của dây chuyền
Trang 21+ Đối với dây chuyền tổng hợp: Là thời gian kể từ lúc bắt đầu triển khai dây
chuyền chuyên nghiệp đầu tiên đến khi kết thúc công việc của dây chuyền chuyênnghiệp cuối cùng thời gian hoạt động của dây chuyền tổng hợp chính bằng thời gian thicông
1.2.5.3 Các tham số khác
- Tốc độ của dây chuyền: Là khối lượng công tác mà một đơn vị dây chuyềnchuyên nghiệp hoặc dây chuyền tổng hợp hoàn thành mọi khối lượng công việc mà nóđảm nhiệm trong khoảng thời gian nhất định( tính theo ca công tác của ngày làm việc)
( Đối với dây chuyền đơn)
( Đối với dây tổng hợp)
- Chiều dài của dây chuyền:
+ Chiều dài của dây chuyền chuyên nghiệp: Là chiều dài tối thiểu của làn đường
mà trên đó tất cả các phương tiện thi công đồng thời có thể hoạt động được để thực hiệnnhiệm vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định, chiều dài này được xác địnhtheo bản vẽ của quy trình công nghệ của dây chuyền và thường bằng bội số của vận tốcdây chuyền
+ Chiều dài của dây chuyền tổng hợp: Là chiều dài tối thiểu của làn đường mà
trên đó tất cả các dây chuyền chuyên nghiệp có thể đồng thời hoạt động
Chiều dài của dây chuyền tổng hợp bằng tổng chiều dài của các dây chuyềnchuyên nghiệp cộng với các đoạn dự trữ và đoạn giãn cách bắt buộc theo quy trình thicông bố trí giữa các dây chuyền chuyên nghiệp
1.2.6 TÍNH TOÁN THAM SỐ CỦA DÂY CHUYỀN
1.2.6.1 Tính toán dây chuyền chuyên nghiệp
- Tính toán hao phí lao động( xe máy)
Gọi Qij là khối lượng công tác của dây chuyền thứ i trên phân đoạn thứ j
Gọi Dij là định mức về lao động( xe máy) để thực hiện một đơn vị khối lượng côngtác thứ i trên phân đoạn thứ j
Trang 22Gọi NC (M) là số công nhân( số ca máy) cần thiết để hoàn thành khối lượng côngtác Qij
Ta có: NC(M) = Qij x Dij
- Tính nhịp của dây chuyền
Gọi Kij là nhịp của dây chuyền thứ i trên phân đoạn thứ j
Gọi Nij là số công nhân tham gia vào dây chuyền thứ i trên phân đoạn thứ j
ij
D
xD
.N
- Tính thời gian thực hiện của dây chuyền
+ Nếu là dây chuyền đẳng nhịp (Kj = const) tức nhịp của các dây chuyền trên cácphân đoạn là như nhau thì:
Trang 231.2.6.2 Tính toán dây chuyền tổng hợp
• Dây chuyền đều
- Dây chuyền đẳng nhịp, đồng nhất.
+ Tính thời gian hoạt động của dây chuyền tổ hợp (Thđ)
Thđ = Tj + (m - 1)K = nK + (m - 1)K = (n + m - 1)K Trong đó:
Tj : Thời gian thực hiện của các dây chuyền đơn trên mỗi đoạn cônng trình
: Tổng thời gian gián đoạn công nghệ
+ Tính thời gian khai triển dây chuyền tổ hợp (Tkt)
t i = ∑K ij
Trang 24Ở đây dây chuyền là đẳng nhịp và đồng nhất nên thời gian thu hẹp dây chuyềnbằng thời gian khai triển dây chuyền.
Tth = Ttk+ Tính thời gian ổn định dây chuyền tổ hợp (Tođ)
Tođ = Thđ - (Tth + Ttk)
Vì Tth = Ttk nên Tođ = Thđ – 2Ttk
- Dây chuyền đẳng nhịp, không đồng nhất.
Là loại dây chuyền mà trong đó đối với mỗi dây chuyền bộ phận bất kì có nhịpkhông đổi, nhịp của các dây chuyền bộ phận khác nhau thì không bằng nhau
Để thiết lập biểu đồ tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền và xác địnhthời gian thi công, người ta sử dụng 2 phương pháp chính:
* Phương pháp đồ thị:
- Để vẽ đồ thị ta thực hịên theo 2 quy tắc sau:
+ Sử dụng mối liên hệ đầu: Khi nhịp của dây chuyền sau lớn hơn nhịp của dây
chuyền trước (Ki < Ki+1) thì dây chuyền sau được bắt đầu ngay khi dây chuyền trước kếtthúc trên phân đoạn đầu
+ Sử dụng mối liên hệ cuối: Khi nhịp của dây chuyền sau bé hơn nhịp của dây
chuyền trước (Ki > Ki+1) thì dây chuyền tiếp theo sẽ được bắt đầu ngay trên phân đoạncuối cùng khi dây chuyền trước kết thúc trên phân đoạn cuối cùng
- Biện pháp rút ngắn thời gian ở dây chuyền đẳng nhịp không đồng nhất:
Phân đoạn
Thời gian
Hình 1-7
Trang 25Do nhịp của dây chuyền đơn khác nhau nên có thời gian khai triển dây chuyền tổhợp là lớn, dẫn đến thời hạn thi công công trình bị kéo dài vì vậy, để rút ngắn thời hạnthi công công trình tuỳ điều kiện cụ thể có thể áp dụng một trong 3 cách sau:
Cách 1: Phân chia lại khối lượng ở dây chuyền đơn đảm nhiệm, hoặc là bố trí lại
lực lượng thi công của từng dây chuyền đơn để đạt được nhịp đồng nhất giữa các dâychuyền đơn
Cách 2: Tăng số ca làm việc ở dây chuyền đơn có nhịp lớn, nhưng không lớn quá
3 ca trong một ngày đêm, với cách này thì số công nhân làm việc theo máy cũng phảităng theo số ca, riêng máy móc trong điểu kiện hạn chế có thể khai thác cả 3 ca màkhông cần phải tăng thêm
Cách tính số ca: Nca = min
iK K
Trong đó:
Ki : Nhịp của dây chuyền đang xét
Kmin: Nhịp của dây chuyền có nhịp nhỏ nhất
Số ca phải lấy số nguyên và không được lớn hơn 3 ca
Cách 3: Trường hợp diện công tác bị hạn chế nên không tăng được số người, số
máy trên mỗi đoạn công trình, nhưng vẫn có thể huy động được thì ta có thể thành lậpthành nhiều đội chuyên nghiệp thi công song song xen kẽ trên những đoạn công trìnhkhác nhau của một quá trình, kết quả là thời hạn thi công toàn bộ công trình sẽ được rútngắn Cách tính số dơn vị làm song song tương tự như cách tính số ca
Trang 261 - n
Chú ý: Chỉ lấy giá trị Ki - Ki+1 > 0
Nếu giữa các dây chuyền đơn có thời gian gián đoạn kỹ thuật (Tcn) thì:
cn n 1
i
1 - n
Trang 27Hoặc Ttk = Thđ - mKn+ Tính thời gian thu hẹp dây chuyền.
Tth = Thđ - mK1+ Tính thời gian ổn định dây chuyền
Tođ = Thđ - (Ttk + Tth)
• Dây chuyền có nhịp thay đổi
- Do đặc điểm của các công trình giao thông về địa hình cũng như kết cấu kỹ thuậtnên việc phân chia khối lượng của các phân đoạn không bằng nhau nên dẫn đến thờihạn thi công của các phân đoạn khác nhau tức là nhip của dây chuyền trên mỗi phânđoạn khác nhau
- Nếu lực lượng thi công không thay đổi, gặp trường hợp này cách thức giải quyếtvấn đề như sau:
+ Thay đổi lực lượng thi công để đảm bảo nhịp của dây chuyền không đổi
+ Ổn định lực lượng thi công, chấp nhận sự biến đổi của dây chuyền và thiết kế lạidây chuyền Nên chọn trường hợp này vì một trong những đặc điểm để nâng cao năngsuất là ổn định lực lượng lao động, tổ chức
- Để xây dựng phương pháp xác định thời hạn thi công ta đưa ra khái niệm “sựtiệm cận giới hạn của hai dây chuyền bộ phận kế tiếp nhau” Vị trí tiệm cận giới hạn củahai dây chuyền bộ phận kế tiếp nhau là vị trí mà tại đó điều kiện diện công tác hoặc kỹthuật thi công không cho phép chúng dịch lại gần nhau hơn nữa nghĩa là tại vị trí nàytạo ra bước của hai dây chuyền là bé nhất
Ví dụ: Một đối tượng thi công được chia thành 5 phân đoạn có thời hạn thực hiệnnhư trong bảng sau:
- Phương pháp tính toán:
Trang 28Giả sử ở phân đoạn ij nào đó xảy ra sự tiệm cận giới hạn giữa hai dây chuyền i vài+1 thì ta có thể xác định được một đa giác khép kín đi qua điểm tiệm cận giới hạn làABCD, chiếu đa giác lên trục hoành ta có:
Nếu có thời gian ngừng công nghệ thì:
Vì phân đoạn j nào đó xảy ra tiệm cận giới hạn chưa xác định, vì vậy ta phải tínhlần lượt chỉ số để đơn giản trong tính toán ta tiến hành lập bảng như sau:
+ Lập bảng có n dòng chính và (n - 1) dòng phụ kẹp giữa các dòng chính với số cột
là (m + n + 1) ở ví dụ trên ta có n = 3 dòng chính và n - 1 = 2 dòng phụ, số cột là 5 + 3+ 1 = 9 cột
+ Điền các số cho trước vào các ô phía trên bên phải của bảng tính sao cho dòngdưới lệch sang bên phải 1 cột so với dòng trên cộng dồn các số liệu ở góc các ô để ghivào bên trái phía dưới ô tương ứng
Ki
∑Ki
0
2 2
2
1
3
2
5 3 8 1cn
Trang 29∑Ki + 1
cn b
1
+ Trừ các cột của dòng chính trên với các cột của dòng chính dưới để tìm trị sốbước của dây chuyền tương ứng với các phân đoạn kết quả được ghi vào cột tương ứngcủa dòng kẹp giữa hai dây chuyền đang xét Nếu dây chuyền i đang xét có gián đoạn kỹthuật (Tcn) thì phải cộng thêm vào hiệu vừa tìm được trị số Tcn và ghi vào các ô tươngứng của dòng phụ
+ Đánh dấu các trị số lớn nhất trong dòng phụ vừa tính Các trị số này chính làbước của dây chuyền
→ Thời gian thi công là: Thđ = 4 + 4 + 6= 14 ngày
Từ tính toán trên ta có hình vẽ như sau:
Phương pháp đồ thị:
+ Cách 1 :
B1: Vẽ dây chuyền 1 lên trên tờ giấy ô li theo tỉ lệ
B2: Xác định điểm tiệm cận giới hạn
B3: Vẽ dây chuyền 2 từ điểm tiệm cận giới hạn nếu trong quá trình xảy ra sự viphạm về tiệm cận giới hạn thì ta phải vẽ lại dây chuyền đó
B4: Tiếp tục làm tương tự cho các dây chuyền còn lại
+ Cách 2:
B1: Dùng giấy ôli vẽ dây chuyền 1 lên tờ giấy ô li theo tỉ lệ
4
6
Trang 30B2: Đặt tờ giấy can lên tờ ôli, vẽ dây chuyền thứ 2 theo tỉ lệ của dây chuyền 1.B3: Đặt dây chuyền 2 lên tờ ôli và xê dịch sang phải hoặc sang trái dây chuyền 1sao cho đến khi xuất hiện điểm tiệm cận giới han giữa dây chuyên 1 và dây chuyền 2,dùng ghim để xác đinh vị trí của dây chuyền 2 lên tờ giấy ôli.
1.2.7 TRÌNH TỰ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN
Gồm có 5 bước như sau:
Bước 1: Nghiên cứu đối tượng thi công, nghiên cứu quá trình thi công từ khi khởi
công đến khi hoàn thành cần phải trải qua quá trình công nghệ nào, yêu cầu kĩ thuật vàchất lượng ra sao Từ đó để đưa ra các biện pháp thực hiện đối với từng loại công tác,từng hạng mục công trình
Bước 2: Nghiên cứu các đặc điểm kĩ thuật, khối lượng công tác, điều kiện mặt
bằng thi công và các điều kiện khác có liên quan đến lực lượng thi công để chia đoạn thicông, chọn hướng thi công sao cho đảm bảo tiến độ thi công và phù hợp với khả nănghuy động lực lượng thi công
Bước 3: Trên cơ sở khối lượng công tác của từng phân đoạn, quá trình công nghệ,
biện pháp thi công đã chọn, căn cứ các định mức kinh tế kĩ thuật về nhân công, ca máy,khả năng huy động tài nguyên mà xác định thời gian thực hiện các loại công tác trên cácphân đoạn đã phân chia cụ thể Thiết kế dây chuyền đơn gồm:
+ Xác định cấp độ dây chuyền đơn
+ Xác định chiều dài dây chuyền đơn
+ Xác đoạn giãn cách
+ Xác định thời gian gián đoạn công nghệ
Bước 4: Thiết kế tiến độ thi công tổng thể cho toàn bộ quá trình thi công, cụ thể là
xác định các tham số của dây chuyền tổng hợp gồm: Thời gian triển khai, thời gian thuhẹp, thời gian ổn định và vẽ biểu đồ nhu cầu tài nguyên
Bước 5: So sánh lựa chọn phương án, căn cứ vào các chỉ tiêu, giá thành, tiến độ,
tính cân đối nhịp nhàng, hao phí tài nguyên
1.2.8 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DÂY CHUYỀN
Trang 31Hệ số ổn định (Kođ) càng lớn thì dây chuyền có chất lượng càng cao, tức là Tođcàng cao thì các phương tiện máy móc, vật tư kỹ thuật thi công được sử dụng có hiệuquả cao nhất.
+ Nếu Kođ≥ 0,7 thì sử dụng phương pháp dây chuyền đã thiết kế là hợp lý
+ Nếu Kođ = 0,3 ÷ 0,7 thì nên kết hợp phương pháp thi công dây chuyền vớiphương pháp tổ chức thi công khác, hoặc tìm biện pháp rút ngắn thời gian triển khai vàthời gian hoàn tất
+ Nếu Kođ = 0,3 thì cần xem xét lại phương án đã thiết kế nhưng nếu không cònphương pháp thi công nào tốt hơn thì vẫn thi công theo phương pháp dây chuyền nhưngphải tận dụng hết khả năng có thể
1.2.8.2 Chỉ tiêu về mức độ điều hòa chi phí tài nguyên
Gọi Rbq là mức chi phí tài nguyên trung bình trong suốt quá trình thi công
Rmax là mức chi phí tài nguyên lớn nhất trong thời kỳ thi công
(Chỉ số δ càng lớn càng tốt, khi δ càng gần tới 1 có nghĩa là thời gian
ổn định rất lớn và khi đó hệ số Kođ cũng gần tới 1)
Trang 32CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Công trình: Nâng Cấp Mở Rộng Đường Từ Cầu Xéo Đến Hố Nghiêng
2.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THI CÔNG
2.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THI CÔNG
- Tên đăng ký : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3-2
- Tên quốc tế : Construction Investment Corporation
- Tên viết tắt : CIC 3-2
- Trụ sở chính: 45A Nguyễn Văn Tiết, Lái Thiêu, Thuận An, Bình Dương
- Giấy ĐKKD : Số 200575 ngy 04/03/1997 do Sở Kế hoạch Đầu tư Bình Dươngcấp
- Mã số thuế : 3700146225
- Số tài khoản : 10.20.10.0002.9718.9-NH Công Thương Bình Dương
- Điện thoại : 06503.761003 - Fax: 06503.755605
Trang 33Năm 1994, Công ty quyết định mở rộng hoạt động sang lĩnh vực khai thác và kinhdoanh đá xây dựng Một bước chuyển mình đúng đắn đã đem lại thành công cho CIC 3-2.Hiện nay, sản phẩm này là một trong những sản phẩm chiến lược của Công ty trên thịtrường.
Khi tỉnh Sông Bé (cũ) tách thành hai tỉnh Bình Dương và Bình Phước năm 1997, đểphù hợp với điều kiện, hoàn cảnh mới, cũng như tỏ rõ quyết tâm theo đuổi lĩnh vực đầu
tư xây dựng, Công ty đã đổi tên thành Công ty đầu tư xây dựng 3-2
Năm 2001, khi thị trường nhà ở tại Bình Dương đang tăng cao Tận dụng quỹ đấtsẵn có, Công ty đã thực hiện việc mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực bất độngsản Các khu dân cư do CIC 3-2 đầu tư xây dựng đã đáp ứng được nhu cầu chỗ ở chongười dân khu vực
Năm 2003, để chủ động trong thi công xây dựng và lắp đặt tại các công trình, CIC3-2 đã thành lập Xí nghiệp Cơ khí.Xí nghiệp chuyên đảm nhận gia công các sản phẩm
cơ khí xây dựng và thi công hệ thống điện
Công ty tiếp tục nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu khách hàng Năm 2008, khinhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng trong và ngoài tỉnh gia tăng, CIC3-2 đã tung ra thịtrường sản phẩm mới, cống bê tông cốt thép Hiện nay, các sản phẩm của Công ty (cống
bê tông ly tâm, cống hộp, cống tròn ) đang được thị trường đánh giá cao, lượng kháchhàng tìm đến không ngừng tăng lên
Theo chủ trương của Chính phủ, quyết định của UBND tỉnh Bình Dương về việcchuyển đổi sang mô hình Công ty Cổ phần Ngày 11/12/2008, Đại hội đồng Cổ đôngthành lập của Công ty Đầu tư Xây dựng 3-2 được tổ chức, Công ty chính thức mang tênmới: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2
2.1.3 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 hoạt động trên các lĩnh vực chính:
- Xây dựng công trình (dân dụng, công nghiệp, cầu đường và hạ tầng kỹ thuật…)
- Khai thác và chế biến đá xây dựng, sản xuất gạch không nung
- Sản xuất và kinh doanh cống ly tâm, cống hộp các loại
- Gia công sản phẩm cơ khí công trình
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, nhiên liệu
- Kinh doanh Bất động sản
- Cho thuê xe cơ giới, công cụ, dụng cụ thi công xây dựng
2.1.4 PHƯƠNG CHÂM HOẠT ĐỘNG VÀ CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG
- Công ty luôn lấy phương châm: “ Năng suất – chất lượng – hiệu quả nhất” làm kim chỉnam cho hoạt động kinh doanh của mình.CIC3-2 không ngừng nâng cao năng suất laođộng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao nhất, từ đó mang đến hiệu quảcho khách hàng, Công ty
- Công ty là đơn vị đi đầu trong việc áp dụng Hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001 trong lĩnh vực xây dựng ở Bình Dương
- Hệ thống này của Công ty đã được chứng nhận và đưa vào vận hành từ năm 2003 Để
hệ thống hoạt động hiệu quả, Công ty đã đưa ra tuyên bố chính sách chất lượng cho tất
cả các sản phẩm, dịch vụ của mình đó là: thỏa mãn nhu cầu cấp tiến của khách hàng;nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ; gắn thương hiệu CIC 3-2 với nhữngcông trình sản phẩm đạt chất lượng cao
Trang 34- Theo đó tất cả các quy trình: từ quy trình tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực, quy trìnhcung ứng vật tư - thiết bị, đến quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng, quy trình giaodịch khách hàng đều được Công ty áp dụng và không ngừng cải tiến Những sảnphẩm, dịch vụ của công ty khi ra thị trường luôn đáp ứng tốt mọi yêu cầu, đòi hỏi củakhách hàng, đối tác.
2.1.5 THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC
- Về quy mô:
Từ một doanh nghiệp ban đầu chỉ hoạt động trên lĩnh vực xây dựng, thì giờ đây công
ty đã phát triển, mở rộng ra hơn 10 ngành nghề, sản phẩm Ở bất kỳ lĩnh vực nào, Công
ty cũng đạt được những thành công, để lại “ dấu ấn riêng” trên thị trường Nếu trướcđây, sản phẩm của Công ty chỉ là những công trình chất lượng thì giờ đây, bên cạnhnhững công trình ấy, Công ty đã chinh phục khách hàng bằng những sản phẩm, dịch vụmới như: đá xây dựng, gạch không nung, cống bê tông cốt thép và bất động sản
- Về chất lượng sản phẩm, dịch vụ:
Đối với CIC 3-2, chất lượng luôn là yếu tố được đặt lên hàng đầu.Tên tuổi của Công
ty gắn liền với những công trình, sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao Từ những côngtrình: tuyến đường ĐT 744, chung cư C4 Biên Hòa – Đồng Nai, khu dân cư NguyễnVăn Tiết, An Phú, trường Võ Trường Toản, Trung tâm Giáo dục thường xuyên BìnhDương đến các sản phẩm: đá xây dựng, cống bê tông ly tâm, gạch không nung đãchứng minh cho chất lượng mà Công ty cam kết và được các tổ chức uy tín chứng nhận.Năm 2009, Công ty đã vinh dự được Thủ Tướng Chính phủ trao tặng “Giải Bạc chấtlượng Quốc gia”.Giải thưởng này là nguồn động viên to lớn để tập thể lãnh đạo, nhânviên CIC 3-2 tiếp tục phấn đấu, nổ lực nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của kháchhàng
2.1.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Chính thức đi vào hoạt động từ năm 1993, Công ty đã liên tục đặt ra cho mình nhữngmục tiêu, hướng phát triển cụ thể, phù hợp với từng giai đoạn Theo đó, hướng pháttriển của CIC 3-2 trong thời gian tới là:
- Thứ nhất, phát huy thế mạnh, tiềm năng sẵn có, phát triển hơn nữa lĩnh vực truyềnthống của Công ty như: xây lắp công trình, sản xuất đá xây dựng, cống bê tông đúc sẵn,gạch không nung
- Thứ hai, thực hiện chiến lược phát triển kinh doanh đa ngành, đa nghề, tập trung đầu tưtheo chiều sâu đối với những ngành, những lĩnh vực mà Công ty đang nắm lợi thế Đặcbiệt là hai sản phẩm chủ lực: đá xây dựng, cống bê tông ly tâm đúc sẵn
- Thứ ba, xây dựng chiến lược tăng trưởng bền vững, mục tiêu của CIC 3-2 là chất lượnghàng hóa, dịch vụ của Công ty phải đáp ứng, thỏa mãn những yêu cầu, những đòi hỏingày càng cao của khách hàng, đối tác
2.1.7 CƠ CẤU TỔ CHỨC
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
Trang 35Ban Kiểm Soát Hội Đồng Quản Trị
- Tên công trình: Nâng Cấp Mở Rộng Đường Từ Cầu Xéo Đến Hố Nghiêng
- Địa điểm : Xã Thanh An, Huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương
- Chủ đầu tư: Ban Quản Lý Dự Án Huyện Dầu Tiếng
- Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách nhà nước
2.2.1 HIỆN TRẠNG Hiện trạng giao thông :
− Đường từ Cầu Xéo đến Hố Nghiêng là đường sỏi đỏ bề rộng 2,5-4,5 m, tuyếnđường này đến nay bị xuống cấp và thường xuyên bị ngập nước vào mùa mưa
− Cao độ hiện trạng tương đối bằng phẳng, chênh cao khoảng 12,3m, vùng trũngnhất tập trung tại khu vực gần đầu tuyến và thay đổi cao dần về cuối tuyến Cao độthay đổi từ 19,17m – 31,47m
− Có các hệ thống đường điện nối trung thế, hạ thế và điện chiếu sáng trên tuyếnđường DDT Riêng khu vực dự án thì từ đầu tuyến đến Km0+ 727,23 hiện có đườngdây 220 Kw, đoạn từ Km0+ 727,23 đến cuối tuyến chưa có hệ thống cấp điện
Hiện trạng chiếu sáng :
Trang 36Trong khu vực dự án chưa có hệ thống chiếu sáng
Hiện trạng thông tin lin lạc :
Từ đầu tuyến đến Km0 + 727,23 đã có hệ thống thông tin lin lạc, đoạn còn lạichưa có hệ thống thông tin lin lạc
Hiện trạng nhà cửa, dân cư dọc tuyến :
− Đoạn từ đầu tuyến đến Km 0+ 727,23 dân cư sống thưa thớt, chủ yếu là nhàtạm và nhà cấp 4 Đoạn còn lại không có dân cư sinh sống
− Dân cư sống dọc hai bên tuyến đường chủ yếu là nhà tạm và nhà cấp IV
2.2.2 THỜI TIẾT – KHÍ HẬU
Xã Thanh An có đặc điểm chung với khí hậu của vùng nam bộ và giống với khíhậu của TP Hồ Chí Minh là nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Nhiệt độ: Trung bình năm 260c, Nhiệt độ qua các tháng trong năm thay đổi khôngnhiều khoảng 3- 40c Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất l 28- 290c , tháng 12 có nhiệt độthấp nhất khoảng 240c
Nắng : Tổng số h nắng trung bình năm là 2600- 2700h, trung bình mỗi tháng có220h nắng Tháng 3 có số h nắng cao nhất khoảng 300h, tháng 8 có số h nắng ít nhấtkhoảng 140h
Mưa : Lượng mưa trung bình năm khoảng 1800- 2000mm Mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 10 chiếm trên 90% lượng mưa hàng năm Các tháng 8,9,10 có lượng mưa caonhất khoảng 500mm Các tháng mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếmchưa tới 10% lượng mưa Tháng 1 và 2 hầu như không có mưa
Gió :
− Mùa mưa gió thịnh hành ở tây nam
− Ma khô gió thịnh hành là đông bắc
− Chuyển tiếp giữa hai mùa còn có gió đông và gió đông nam Dân cư địaphương gọi đó là gió chướng
− Tốc độ gió trung bình đạt từ 10- 15m/s, lớn nhất đạt 25 – 30m/s
− Khu vực này ít chịu ảnh hưởng của gió bão, tuy nhiên đôi khi có hiện tượnggiông giật và lũ quét
Trang 37− Độ ẩm bình quân là 78 – 82%
− Độ ẩm bình quân lớn nhất là 95%
− Độ ẩm bình quân nhỏ nhất là 50%
2.2.3 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT
Dựa theo hồ sơ khảo sát địa chất công trình: Nâng cấp mở rộng đường từ CầuXéo đến Hố Nghiêng do công ty TNHH Tư Vấn Xy Dựng Tận Đạo lập, nền đấtđược cấu tạo bởi các lớp sau:
Lớp 1: Thành phần chủ yếu Sét lẫn sỏi sạn Laterit màu nâu đỏ loang xám trắng Trạng thái nữa cứng, độ dẻo thấp, nguồn gốc nhân tạo, gặp ở độ sâu thay đổi từ 0,0-0,5m
Lớp 2 : Thành phần chủ yếu là hỗn hợp sét pha, ít sỏi sạn, màu xám trắng, xámvàng nâu và nâu đỏ Trạng thái dẻo mềm, độ dẻo thấp, tính nén lún trung bình Bềdày lớp này thay đổi từ 5,3 – 6,5m
Lớp 3: Thành phần chủ yếu là hỗn hợp sét pha, nhiều sỏi sạn Laterit, màu nâu đỏloang xám trắng Trạng thi dẻo mềm, độn dẻo thấp tính nén lún trung bình Bề dàylớp này thay đổi từ 5,8- 7,0m
2.3 QUY MÔ XÂY DỰNG
2.3.1 Quy mô
- Đường cấp 5 đồng bằng, vận tốc thiết kế Vtk= 40km/h
- Lọai đường giao thông cấp III theo nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004
- Các chỉ tiêu kỹ thuật như sau :
+ Tổng chiều dài tuyến : 3.429,52m
Trang 38+ Bán kính đường cong nằm lớn nhất : 1000m
+ Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất : 2500m
+ Bán kính đường cong lồi lớn nhất : 800m
2.3.2 Bình đồ tuyến
- Bình đồ tuyến được xây dựng bám theo tuyến đường cũ, cả tuyến có 09 đỉnhđường cong nằm, bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin= 60m, lớn nhất Rmax =1000m, đỉnh có góc chuyển hướng lớn nhất là đỉnh D9 (tại km0+773.30), với gócchuyển hướng 43010.52”
- Các vị trí giao lộ đầu và cuối tuyến mở rộng với bán kính R=15m đảm bảo yêucầu kỹ thuật và tạo thuận lợi cho các phương tiện lưu thông ra vào giao lộ
2.3.3 Trắc dọc
- Trắc dọc tuyến chủ yếu nâng cao nền đường nhằm chết tạo êm thuận trắc dọctuyến giải quyết nước trên tuyến thuận lợi, các điểm khống chế đầu tuyến, cuối tuyến,các vị trí cống, độ dốc dọc lớn nhất 3.45%
- Phần đường mở rộng (tính từ trên xuống dưới) như sau :
Lớp nhựa tiêu chuẩn
3 kg/m2
Trang 39+ Láng nhựa tiêu chuẩn 3 kg/m2 (2lớp), dày 2.5cm
+ Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1.0 kg/m2
+ Đá 4x6 dày 20cm lu lèn đạt độ chặt Ech>=133Mpa, K>=0.98
Lớp trên : Đá 4x6 chèn đá dăm dày 10cm
Lớp dưới : Đá 4x6 kẹp đất ( sỏi đỏ) dày 10cm
+ Đắp nền đường bằng đất cấp 3 (sỏi đỏ) dày 30cm, Ech>=71 Mpa, K>=0.98
+ Nền đất thiên nhiên được đào vét lớp đất hữu cơ dày 20 cm , đắp trả bằng đất cấp
3 (sỏi đỏ), độ chặt lu lèn K>= 0.95, Enền>=40.45Mpa
- Phần đường đắp trên nền đường cũ:
Đá 4x6 chèn đá dăm (lớp trên)
Trang 40+ Láng nhựa tiêu chuẩn 3 kg/m2 (2lớp), dày 2.5cm
+ Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 1.0 kg/m2
+ Đá 4x6 dày 20cm lu lèn đạt độ chặt Ech>= 133Mpa, K>=0.98
Lớp trên : Đá 4x6 chèn đá dăm dày 10cm
Lớp dưới : Đá 4x6 kẹp đất ( sỏi đỏ) dày 10cm
+ Bù sỏi đỏ, Ech>=71 Mpa, K>=0.98
2.3.6 Lề đường
- Đắp sỏi đỏ, lớp trên cùng k>=0.95
2.3.7 Hệ thống báo hiệu giao thông
- Lắp đặt hoàn chỉnh biển báo hiệu an toàn giao thông; Biển báo hiệu giao lộ, báo hiệu
đường cong, cọc tiêu dọc hai bên tuyến những vị trí đào đắp cao
2.4 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH
2.4.1 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ
2.4.1.1.Giải pháp thi công tổng thể
2.4.1.1.1 Tổ chức thi công
- Công ty sẽ sử dụng phương pháp thi công hỗn hợp, cuốn chiếu, các giai đoạn thi
công được thực hiện đan xen nhau, khi có đủ điều kiện mặt bằng thi công sẽ tiến hành
triển khai giai đoạn thi công tiếp theo để đảm bảo tiến độ thi công
Đá 4x6 chèn đá dăm (lớp trên)
3 kg/m2