1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình giao thông

148 295 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 635,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế quốc dân dẫn đến nhu cầu tiêu dùng trên thị trường thường xuyên biến đổi và mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt. Đứng trước thử thách đó các doanh nghiệp giao thông phải tự tìm hướng đi cho mình để khẳng định sự tồn tại và phát triển trên thị trường xây dựng cơ bản. Trong quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh được thị trường thì yếu tố quan trọng đó là sự đảm bảo công bằng, minh bạch. Để đáp ứng được yêu cầu đó công tác đấu thầu được hình thành và ra đời để giúp chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của gói thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu. Trong lĩnh vực xây dựng ở nước ta, công tác Đấu thầu đã và đang ngày càng hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao chất lượng công trình, thi công nhanh, giá thành hạ…

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤU THẦU 1

1.1 Lý luận về đấu thầu xây lắp 1

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc của công tác đấu thầu 1

1.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng luật đấu thầu 3

1.2.1 Phạm vi áp dụng luật đấu thầu 3

1.2.2 Đối tượng áp dụng luật đấu thầu 3

1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 4

1.3.1 Đấu thầu rộng rãi 4

1.3.2 Đấu thầu hạn chế 4

1.3.3 Chỉ định thầu 4

1.3.4 Tự thực hiện 5

1.3.5 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt 6

1.4 Phương thức lựa chọn nhà thầu 6

1.4.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 6

1.4.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ 6

1.4.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ 7

1.4.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ 7

1.5 Những quy định chung về đấu thầu 7

1.5.1 Điều kiện tham gia đấu thầu 7

1.5.2 Đảm bảo sự cạnh tranh trong đấu thầu 8

1.5.3 Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu 9

1.5.4 Đảm bảo dự thầu 10

1.6 Trình tự đấu thầu xây lắp 12

Trang 2

1.6.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ 21

1.6.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ 26

1.7 Quản lý nhà nước về đấu thầu 30

1.7.1 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu 30

1.7.2 Trách nhiệm của chính phủ và thủ tướng chính phủ 30

1.7.3 Trách nhiệm của bộ phận kế hoạch và đầu tư 31

1.7.4 Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp 31

1.7.5 Trách nhiệm của tổ chức vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 31

1.7.6 Xử lý tình huống 31

1.7.7 Thanh tra, kiểm tra giám sát các hoạt động đấu thầu 32

1.7.8 Khiếu nại, tố cáo 33

1.8 Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký kết hợp đồng 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP 34

2.1 Khái niệm và các căn cứ lập hồ sơ dự thầu 34

2.1.1 Khái niệm 34

2.1.2 Căn cứ lập hồ sơ dự thầu 34

2.2 Trình tự lập hồ sơ dự thầu 35

2.2.1 Công tác chuẩn bị lập hồ sơ dự thầu 35

2.2.2 Thực hiện lập hồ sơ dự thầu 36

2.3 Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp 41

2.3.1 Các nội dung về hành chính - pháp lý 41

2.3.2 Các nội dung về kỹ thuật 41

2.3.3 Các nội dung về thương mại tài chính 41

2.4 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu 41

2.5 Trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu 44

Trang 3

2.6.2 Các căn cứ lập giá dự thầu xây lắp 46

2.6.3 Phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp 48

2.6.4 Chi phí máy thi công 52

PHẦN 2: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU” XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀ CỐNG ĐOẠN KM5+000-KM10+648 ĐƯỜNG CẦN ĐƯỚC-CHỢ GẠO 58

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ ĐƠN VỊ THI CÔNG 58

1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư 58

1.2 Giới thiệu về đơn vị thi công 58

1.2.1 Giới thiệu chung về đơn vị dự thầu 58

1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 58

1.2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 59

1.3 Giới thiệu về gói thầu 60

1.3.1 Khái quát về dự án 60

1.3.2 Giới thiệu về gói thầu 61

1.4 Chỉ dẫn lập hồ sơ dự thầu 67

1.4.1 Chỉ dẫn chung 67

1.4.2 Chuẩn bị hồ sơ dự thầu 68

CHƯƠNG 2: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CHO GÓI THẦU XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀ CỐNG ĐOẠN KM5+000-KM10+648 ĐƯỜNG CẦN ĐƯỚC – CHỢ GẠO 70

2.1 Các nội dung hành chính, pháp lý: 70

2.1.1 Đơn dự thầu: 70

2.1.2 Bảo lãnh dự thầu: 71

2.2 Năng lực của nhà thầu: 72

2.2.1 Năng lực về tài chính: 72

2.2.2 Năng lực nhân lực chủ chốt,máy móc, thiết bị thi công 72

2.2.3 Kinh nghiệm và các hợp đồng xây dựng: 73

Trang 4

2.3.1 Trình tự thi công tổng thể 76

2.3.2 Giải pháp kỹ thuật thi công cho từng hạng mục công việc chính 76

2.4 Bảng tiến độ thi công chi tiết 87

2.5 Giá dự thầu 88

2.5.1 Biểu tổng hợp dự thầu công trình 88

2.5.2 Biểu chi tiết giá dự thầu 89

2.5.3 Biểu phân tích đơn giá chi tiết 94

2.5.4 Bảng tính giá nhân công lập giá dự thầu 124

2.5.5 Bảng tính giá ca máy lập giá dự thầu 125

2.5.6 Biểu phân tích đơn giá dự thầu cấp phối vật liệu 127

2.5.7 Bảng gía vật liệu tính giá dự thầu 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế quốc dân dẫn đếnnhu cầu tiêu dùng trên thị trường thường xuyên biến đổi và mức độ cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt Đứng trước thử thách đó cácdoanh nghiệp giao thông phải tự tìm hướng đi cho mình để khẳng định sự tồn tại vàphát triển trên thị trường xây dựng cơ bản Trong quá trình cạnh tranh giữa các doanhnghiệp nhằm chiếm lĩnh được thị trường thì yếu tố quan trọng đó là sự đảm bảo côngbằng, minh bạch Để đáp ứng được yêu cầu đó công tác đấu thầu được hình thành và

ra đời để giúp chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của góithầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu

Trong lĩnh vực xây dựng ở nước ta, công tác Đấu thầu đã và đang ngày cànghoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng, tạo ra sự cạnh tranh lànhmạnh giữa các nhà thầu thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao chất lượng công trình,thi công nhanh, giá thành hạ… Thấy được tầm quan trọng của công tác Đấu thầu, đặc

biệt là đối với các nhà thầu xây lắp, em đã quyết định chọn đề tài “Lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình” để tiến hành nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp.

Kết cấu đề tài gồm 2 phần chính:

Phần 1: Cơ sở lý luận về Đấu thầu Phần này gồm 2 chương:

 Chương 1: Những vấn đề chung về Đấu thầu

 Chương 2: Phương pháp lập hồ sơ dự thầu

Phần 2: Lập hồ sơ dự thầu xây lắp Phần này gồm 2 chương:

 Chương 1: Giới thiệu chung

 Chương 2: Lập hồ sơ dự thầu xây lắp

Để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp, em chân thành gửi lời cảm ơn sự giảngdạy tận tình của các thầy cô trong thời gian qua Đặc biệt, em cảm ơn các thầy cô trong

Bộ môn Kinh tế xây dựng, thầy TS.Phạm Phú Cường đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ

em hoàn thành bài luận văn này Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện, chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầycô

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 6

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤU THẦU 1.1 Lý luận về đấu thầu xây lắp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc của công tác đấu thầu

1.1.1.1 Khái niệm công tác đấu thầu

Theo Luật Đấu Thầu số 43/2013 QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013, ta có kháiniệm đấu thầu: Đấu thầu quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồngcung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhàđầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự

án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch vàhiệu quả kinh tế

Đứng ở mỗi phương diện khác nhau có những quan niệm khác nhau về đấu thầu:– Đứng trên phương diện của Chủ đầu tư: Đấu thầu là một phương thức cạnh tranhtrong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu (khảo sát thiết kế, thi công xây lắp, mua sắmmáy móc thiết bị…) đáp ứng các yêu cầu kinh tế – kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựng côngtrình

– Đứng trên phương diện của nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức kinh doanh màthông qua đó nhà thầu giành cơ hội nhận được khảo sát, thiết kế, mua sắm máy mócthiết bị và xây lắp công trình

– Đứng trên phương diện quản lý nhà nước: Đấu thầu là một phương thức quản lýthực hiện dự án đầu tư mà thông qua đó lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu củabên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu

1.1.1.2 Đặc điểm của đấu thầu xây dựng

Đặc điểm cơ bản nhất của phương thức đấu thầu xây dựng là trong nó chứa đựngcác yếu tố cạnh tranh trong nhận thầu Cơ quan kế hoạch các cấp không chỉ định tổchức nhận thầu Các tổ chức xây dựng muốn có việc làm để tồn tại và phát triển phải

tự tìm hiểu nhu cầu của thị trường xây dựng thông qua thông báo mời thầu (hoặc quatiếp xúc thăm dò ) và phải cạnh tranh với các tổ chức xây dựng khác về thời gian thicông, chất lượng xây dựng, giá cả… để thắng thầu Các chủ đầu tư, muốn thực hiệnđược các dự án đầu tư phải chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về vốn, mặt bằngxây dựng, thiết bị công nghệ và các thủ tục cần thiết khác để tổ chức đấu thầu xâydựng

Trang 7

Trên thị trường giao dịch chỉ có một người mua và nhiều người bán.

Mặc dù được tự do cạnh tranh trong đấu thầu nhưng các nhà thầu phải thực hiệntheo những điều kiện mà bên mời thầu quy định trước Các nhà thầu phải đáp ứng tốtnhất các điều kiện của nhà thầu đưa ra mới có hy vọng trúng thầu

1.1.1.3.Vai trò của đấu thầu xây lắp

Hành vi đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trườngphát triển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư.Như vậy đấu thầu ra đời và tồn tại với mục tiêu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, côngbằng, minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu phù hợp nhất và bảo đảm hiệu quả kinh tế củamột dự án đầu tư

Đấu thầu có vai trò đảm bảo bốn nội dung: hiệu quả cạnh tranh công bằng minh bạch Hiệu quả có thể về mặt tài chính hoặc về thời gian hay một tiêu chí nàokhác tuỳ thuộc vào mục tiêu của dự án Muốn đảm bảo hiệu quả cho dự án phải tạođiều kiện cho nhà thầu cạnh tranh công khai ở phạm vi rộng nhất có thể nhằm tạo ra sựcông bằng, đảm bảo lợi ích cho các bên Với các dự án có tổng đầu tư lớn, có gía trị vềmặt kinh tế hoặc xã hội thì công tác đấu thầu là một khâu quan trọng không thể thiếu

-và đấu thầu phải tuân thủ theo quy định của nhà nước hoặc tổ chức tài chính cho vayvốn

Đấu thầu mang lại lợi ích to lớn đối với chủ đầu tư, nhà thầu và nền kinh tếquốc dân nói chung

1.1.1.4.Nguyên tắc trong công tác đấu thầu

Trong quá trình tham gia đấu thầu và nhận thầu, Chủ đầu tư và Nhà thầu cũng nhưcác bên có liên quan phải thực hiện một số nguyên tắc sau:

– Nguyên tắc cạnh tranh công bằng: Các nhà thầu phải được Chủ đầu tư đối xử

ngang nhau, những thông tin cần thiết cần được cung cấp đầy đủ, chính xác, khôngthiên vị bên nào và hoàn toàn công khai

– Nguyên tắc bí mật: Chủ đầu tư phải giữ bí mật về số liệu, thông tin có liên

quan của các nhà thầu về dự án đang được thực hiện đấu thầu, không được tiết lộthông tin của nhà thầu này cho nhà thầu khác

– Nguyên tắc đánh giá công bằng: Các hồ sơ phải được đánh giá một cách chính

xác theo đúng chuẩn mực và đánh giá bởi Hội đồng xét thầu có năng lực, phẩm chất,không thiên vị bên nào Phải lượng hóa được kết quả xét thầu để có sự lựa chọn vàquyết định chính xác Phải loại ngay những nhà thầu vi phạm quy chế Đấu thầu Phải

Trang 8

giải thích đầy đủ khi có quyết định loại bỏ hay lựa chọn Nhà thầu để tránh sự nghi ngờcủa các bên tham gia.

– Nguyên tắc đòi hỏi về năng lực: Khi tổ chức đấu thầu hay khi tham gia đấu

thầu, Chủ đầu tư và các nhà thầu phải có đủ năng lực thực tế để có thể đảm bảo đượccác yêu cầu của dự án đề ra về kỹ thuật, tài chính, máy móc, thiết bị… Nguyên tắcnày được đặt ra để tránh tình trạng thiệt hại do chủ đầu tư hay nhà thầu không đủ điềukiện để thực hiện các cam kết của mình, làm vỡ hiệu quả cơ chế đấu thầu gây tốn kémcho Nhà nước

– Nguyên tắc trách nhiệm: Trách nhiệm của Chủ đầu tư và Nhà thầu phải được xácnhận cụ thể trong quá trình thực hiện cũng như sau khi hoàn thành công trình Mặt khác,giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu phải nghiêm túc thực hiện các quy định của Nhà nước vềđấu thầu

1.2 Phạm vi và đối tượng áp dụng luật đấu thầu 1.2.1 Phạm vi áp dụng luật đấu thầu

Theo luật đấu thấu số 43/2013/QH13 được quốc hội thông qua ngày 26/11/2013quy định về việc:

 Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xâylắp đối với:

– Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp cônglập

– Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

– Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại hai điểm trên có sử dụng vốnnhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên

500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án

– Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơquan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũtrang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập

– Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

– Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước

Trang 9

– Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồnthu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế cônglập.

 Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hànghóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài củadoanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án

 Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư(PPP), dự án đầu tư có sử dụng đất

1.2.2 Đối tượng áp dụng luật đấu thầu

– Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu trongphạm vi đấu thầu của Luật đấu thầu đã nêu trên

– Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc phạm vi áp dụng của Luậtđấu thầu chọn áp dụng quy định của Luật đấu thầu…

1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1.3.1 Đấu thầu rộng rãi

Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Trước khi pháthành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên các phương tiện thôngtin đại chúng để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ

sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu,không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu hoặcnhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.Bên mời thầu phải công bố trên những phương tiện thông tin đại chúng về kết quảxét thầu, giá trúng thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trongđấu thầu Hình thức đấu thầu này có ưu điểm nổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầucao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nângcao năng lực

1.3.2 Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau:

– Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho góithầu

Trang 10

– Gói thầu có yêu cầu cao về mặt kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù, gói thầu

có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu đủ khả năng đáp ứngyêu cầu của gói thầu

– Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 5 nhà thầu được xác định là

đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia đấu thầu Trường hợp thực tế có ít hơn 5 nhà thầu,chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổchức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác

– Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước thì không cho phép hai doanh nghiệptrở lên thuộc cùng một Tổng công ty, tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ

và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh cùngtham gia đấu thầu

1.3.3 Chỉ định thầu

Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

– Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra

do sự cố bất khả kháng, gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước, gói thầucần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sảncủa cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến côngtrình liền kề, gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tácphòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách

– Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia,biên giới quốc gia, hải đảo

– Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xâydựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc đượctuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định, gói thầu thi công xâydựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tácgiả từ khâu sáng tác đến thi công công trình

– Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngànhtrực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, gói thầu rà phá bom, mìn,vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình

– Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạnmức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiệnkinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Trang 11

– Gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn,dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hànghóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công.

 Điều kiện áp dụng chỉ định thầu:

– Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án

– Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt

– Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu

– Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP,

EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay

– Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đếnngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày, trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phứctạp không quá 90 ngày

– Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầucủa cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

1.3.4 Tự thực hiện

– Tự thực hiện được áp dụng trong điều kiện

– Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh phùhợp với yêu cầu của gói thầu

– Phải chứng minh và thể hiện trong phương án tự thực hiện về khả năng huyđộng nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu

– Đơn vị được giao thực hiện gói thầu không được chuyển nhượng khối lượngcông việc với tổng số tiền từ 10% giá gói thầu trở lên hoặc dưới 10% giá gói thầunhưng trên 50 tỷ đồng

1.3.5 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà khôngthể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu trên thì người có thẩm quyền trình Thủtướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1.4 Phương thức lựa chọn nhà thầu 1.4.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

– Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợpsau:

Trang 12

+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tưvấn, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ.

+ Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắmhàng hóa, xây lắp

+ Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, muasắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

+ Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa

+ Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

– Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật

và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

– Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất

1.4.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

– Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợpsau:

+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn,dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

+ Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

– Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất

về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

– Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mởngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽđược mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

1.4.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

– Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấuthầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

có quy mô lớn, phức tạp

– Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chínhtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi vớitừng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

Trang 13

– Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dựthầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầucủa hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.

1.4.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

– Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấuthầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

– Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ

đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹthuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹthuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹthuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dựthầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai

– Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một đượcmời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tàichính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệuchỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giaiđoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

1.5 Những quy định chung về đấu thầu 1.5.1 Điều kiện tham gia đấu thầu

 Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sauđây:

– Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhàthầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp

– Hạch toán tài chính độc lập

– Không đang trong quá trình giải thể, không bị kết luận đang lâm vào tình trạngphá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật

– Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

– Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật đấu thầu

số 43/2013/QH13

– Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu

Trang 14

– Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sáchngắn.

– Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nướcđối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợpnhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào củagói thầu

 Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sauđây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là côngdân

– Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật

– Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật

– Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

– Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu

 Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ được tham dự thầu với tư cách độc lậphoặc liên danh, trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên,trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệmchung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh

1.5.2 Đảm bảo sự cạnh tranh trong đấu thầu

Theo điều 6 trong luật đấu thầu số 43/2013/QH13:

 Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và tàichính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá hồ

sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển

 Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:– Chủ đầu tư, bên mời thầu

– Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán, lập, thẩmđịnh hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm địnhkết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó

– Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạnchế

Trang 15

 Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập

về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó

 Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sauđây:

– Nhà thầu tư vấn đấu thầu đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư,

dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án

– Nhà thầu tư vấn thẩm định dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự ánđầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án

– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu

1.5.3 Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu

Theo điều 12 trong luật đấu thầu số 43/2013/QH13:

 Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

- Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể

từ ngày nhận được báo cáo thẩm định

- Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đượcphát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơquan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, gửithư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu

- Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trongnước, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được phát hành đến ngày có thời điểmđóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ quan tâm trước thời điểm đóng thầu

- Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trongnước, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểmđóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu

- Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầutiên hồ sơ yêu cầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phảinộp hồ sơ đề xuất trước thời điểm đóng thầu

- Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước

và 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hànhđến ngày có thời điểm đóng thầu Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóngthầu

Trang 16

- Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 20 ngày, hồ sơ đềxuất tối đa là 30 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, kể từngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quảlựa chọn nhà thầu Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 30ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 40 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầuquốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phêduyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá

hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhung không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thựchiện dự án

- Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định: kế hoạchlựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêucầu, kết quả lựa chọn nhà thầu kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình

- Thời gian phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ

sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơmời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầuhoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định

- Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là

10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầucủa bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định

- Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối đa là 180 ngày, kể từngày có thời điểm đóng thầu, trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấuthầu theo phương thức hai giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là

210 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu Trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu giahạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ dựán

- Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơmời thầu tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày đối với đấu thầuquốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu Đối với sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơmời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu thì tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểmđóng thầu Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tạiđiểm này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quyđịnh về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu

Trang 17

- Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầutham dự thầu theo đường bưu điện, fax là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựachọn nhà thầu được phê duyệt.

1.5.4 Đảm bảo dự thầu

Theo điều 11 trong luật đấu thầu số 43/2013/QH13:

 Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:

– Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cungcấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp

– Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

 Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểmđóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, trường hợp áp dụng phương thức đấuthầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai

 Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:

– Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy

mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể

– Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn

cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể

 Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ

sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày

 Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sauthời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tươngứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu Trong trường hợp này, nhà thầu, nhàđầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và khôngđược thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp Trường hợp nhàthầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và

bị loại bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhàđầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối giahạn

 Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thựchiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm

Trang 18

thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh.Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại trườnghợp bảo đảm dự thầu không hoàn trả lại thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viêntrong liên danh không được hoàn trả

 Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhàthầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ

sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tưđược phê duyệt Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu đượchoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thựchiện hợp đồng

1.6 Trình tự đấu thầu xây lắp 1.6.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

1.6.1.1.Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

Lập hồ sơ mời thầu:

 Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:

– Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án

– Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt

– Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt đối với gói thầu xây lắp, yêucầu về đặc tính, thông số kỹ thuật đối với hàng hóa (nếu có)

– Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan.điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợphát triển chính thức, vốn vay ưu đãi

– Các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu vàcác quy định khác liên quan

Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu:

 Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định:

– Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

– Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện

Trang 19

của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số

kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác

có liên quan

– Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập

hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

– Các nội dung liên quan khác

 Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phêduyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu

1.6.1.2 Tổ chức lựa chọn nhà thầu

 Mời thầu:

Bên mời thầu sẽ đăng tải các thông báo mời thầu theo quy định của Luật đấu thầu

 Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:

– Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãihoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn

– Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửiquyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu

đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu

– Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đếnbên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc, trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét,

xử lý

– Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mờithầu

 Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:

– Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêucầu của hồ sơ mời thầu

– Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý

hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

– Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đềnghị gửi đến bên mời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dựthầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu

Trang 20

– Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ dựthầu trước thời điểm đóng thầu.

 Mở thầu

Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể

từ thời điểm đóng thầu

Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái têncủa nhà thầu và theo trình tự sau đây:

– Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không

có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình

– Kiểm tra niêm phong

– Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: hồ sơ dự thầu…

Biên bản mở thầu: Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bênmời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhàthầu tham dự thầu

1.6.1.3.Đánh giá hồ sơ dự thầu

 Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu

– Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu

– Kiểm tra các tài liệu có liên quan: Đơn dự thầu, bảo lãnh dự thầu…

– Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trìnhđánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu

 Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:

– Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

– Đánh giá về kỹ thuật và giá

 Xếp hạng nhà thầu:

– Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu

– Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại

– Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trongquá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu

– Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật

về đấu thầu

Trang 21

1.6.1.4.Thương thảo hợp đồng

Nội dung thương thảo hợp đồng:

– Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp,thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu

– Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếucó)

– Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp

– Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có)nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu

– Thương thảo về các nội dung cần thiết khác

1.6.1.5.Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

 Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quảlựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giácủa tổ chuyên gia

 Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định theo quy định:

– Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu

– Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu;– Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu áp dụng phương thức mộtgiai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ, việctuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quátrình đánh giá hồ sơ dự thầu

– Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính đối với gói thầu áp dụngphương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấuthầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính.– Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liênquan trong quá trình thương thảo hợp đồng, kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảohợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được mời vào thương thảo hợpđồng

Trang 22

– Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyêngia, giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia.

– Các nội dung liên quan khác

 Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờtrình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

 Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựachọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây: Tên nhà thầu trúng thầu, Giá trúngthầu, Loại hợp đồng, Thời gian thực hiện hợp đồng,

 Trường hợp hủy thầu theo quy định:

– Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu

– Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.– Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấuthầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu, nhà đầu tư đượclựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án

– Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụngchức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sailệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

 Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phảiđăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định

1.6.1.6 Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

1.6.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

1.6.2.1.Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

 Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết):

Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọn danh sáchngắn nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của góithầu để mời tham gia đấu thầu

 Lập hồ sơ mời thầu:

– Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định:

+ Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án

Trang 23

+ Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt.

+ Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt đối với gói thầu xây lắp, yêucầu về đặc tính, thông số kỹ thuật đối với hàng hóa (nếu có)

+ Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan.điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợphát triển chính thức, vốn vay ưu đãi

+ Các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu vàcác quy định khác liên quan

– Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá về kỹthuật thực hiện theo quy định

– Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấpnhất)

– Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá

– Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp

– Về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa theo quy định

– Về sử dụng lao động theo quy định:

+ Đối với đấu thầu quốc tế, khi lập hồ sơ mời thầu phải quy định sử dụng laođộng trong nước đối với những vị trí công việc mà lao động trong nước đáp ứng được

và có khả năng cung cấp, đặc biệt là lao động phổ thông Chỉ được sử dụng lao độngnước ngoài khi lao động trong nước không đáp ứng yêu cầu

+ Đối với những gói thầu cần sử dụng nhiều lao động phổ thông, hồ sơ mời thầuphải yêu cầu nhà thầu đề xuất phương án sử dụng lao động địa phương nơi triển khaithực hiện dự án, gói thầu

+ Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình lập hồ sơ mời thầu,đánh giá hồ sơ dự thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết và thực hiện hợpđồng

+ Hồ sơ dự thầu của nhà thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu về sửdụng lao động sẽ bị loại

 Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu:

– Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định:

Trang 24

+ Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

+ Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gianthực hiện của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu vềđặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với quy định của pháp luật vềđấu thầu và pháp luật khác có liên quan

+ Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập

hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

+ Các nội dung liên quan khác

– Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phêduyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu

1.6.2.2.Tổ chức lựa chọn nhà thầu

 Mời thầu:

– Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hành thủ tụclựa chọn danh sách ngắn và thời hạn Báo đấu thầu nhận được thông tin tối thiểu là 05ngày làm việc trước ngày dự kiến phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Các thông tin này được đăng tải 01 kỳ trên Báo đấuthầu

– Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn

 Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:

– Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãihoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cầnmột thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưahình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu

– Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửiquyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu

đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu

– Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghịđến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngàylàm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xửlý

Trang 25

 Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:

– Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêucầu của hồ sơ mời thầu

– Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý

hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; trong mọi trường hợpkhông được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác,trừ các thông tin được công khai khi mở thầu

– Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đềnghị gửi đến bên mời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dựthầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu

– Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ dựthầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa muahoặc chưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu

 Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:

– Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiếnhành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu

– Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái têncủa nhà thầu và theo trình tự sau đây:

+ Kiểm tra niêm phong

+ Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp

hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian cóhiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện hợp đồng, giá trị, hiệu lựccủa bảo đảm dự thầu, các thông tin khác liên quan

– Biên bản mở thầu: Các thông tin trên phải được ghi vào biên bản mở thầu Biênbản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự

lễ mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu

– Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủyquyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có), thỏa thuận liên danh(nếu có), bảo đảm dự thầu, các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.– Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu phải được bên mời thầu niêmphong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ

mở thầu ký niêm phong

Trang 26

1.6.2.3 Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

 Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:

– Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

– Kiểm tra: Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh(nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có), bảo đảm dự thầu, các tài liệu chứngminh tư cách hợp lệ, tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm, đề xuất về kỹ thuật.– Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trìnhđánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

 Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:

– Có bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

– Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đại diện hợp pháp của nhàthầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

– Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ

sơ mời thầu

– Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mờithầu

– Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất kỹ thuật với tư cách là nhàthầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh)

– Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh

ký tên, đóng dấu (nếu có)

– Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theoquy định của pháp luật về đấu thầu

– Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ

 Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật

1.6.2.4.Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính

 Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu trong danh sách được duyệt:– Kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính

– Mở hồ sơ đề xuất về tài chính

– Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính

Trang 27

 Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính:

– Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính

– Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về tài chính

– Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trìnhđánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính

 Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính:

– Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính

– Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp củanhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, giá dự thầu hợplý

– Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ

sơ mời thầu

– Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;

– Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;

– Hồ sơ mời thầu

1.6.2.6.Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

– Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quả lựachọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổchuyên gia

– Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định theo quy định

– Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờtrình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

Trang 28

– Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựachọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây: Tên nhà thầu trúng thầu, Giá trúngthầu, Loại hợp đồng, Thời gian thực hiện hợp đồng, Các nội dung cần lưu ý (nếu có).– Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phảiđăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu; gửi văn bản thông báo kết quả lựachọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn Nội dung thông báo kếtquả lựa chọn nhà thầu bao gồm: Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt

về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu, Kế hoạch hoàn thiện, ký kết/hợpđồng với nhà thầu được lựa chọn

1.6.2.7.Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

1.6.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

1.6.3.1 Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một

 Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọn danhsách ngắn nhằm lựa chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêucầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu quy định tại điều 22 Nghị định 63/2014ND-CP

 Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một:

Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây:

– Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu

– Chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một

- Ý tưởng yêu cầu về phương án kỹ thuật của gói thầu

- Yêu cầu về phương án tài chính, thương mại để các nhà thầu đề xuất về phương

án kỹ thuật, phương án tài chính, thương mại

 Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:

– Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định :

+ Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

+ Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ

sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thựchiện của dự án, gói thầu, so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính,

Trang 29

thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có), so với quy định của pháp luật về đấu thầu vàpháp luật khác có liên quan.

+ Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập

hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

+ Các nội dung liên quan khác

– Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phêduyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu

1.6.3.2 Tổ chức đấu thầu giai đoạn một

– Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định :

+ Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hành thủ tụclựa chọn danh sách ngắn

+ Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn

– Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu

– Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu

– Mở thầu

– Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một

1.6.3.3 Chuẩn bị và tổ chức đấu thầu giai đoạn hai

 Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

 Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu

– Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định :

+ Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

+ Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gianthực hiện của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu vềđặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có), so với biên bản trao đổi giữa bênmời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một, so với quy định của phápluật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan

+ Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập

hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Trang 30

+ Các nội dung liên quan khác.

– Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phêduyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu

 Tổ chức đấu thầu:

– Bên mời thầu mời các nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một đến nhận hồ

sơ mời thầu giai đoạn hai

– Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị,nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định

+ Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãihoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn

+ Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửiquyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu

đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu

+ Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghịđến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngàylàm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử

+ Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mờithầu

 Mở thầu:

Việc mở thầu thực hiện theo quy định :

– Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể

từ thời điểm đóng thầu Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận đượctrước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đạidiện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt củacác nhà thầu

– Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái têncủa nhà thầu và theo trình tự sau đây:

+ Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không

có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình

+ Kiểm tra niêm phong

Trang 31

+ Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp

hồ sơ, giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có), thời gian có hiệulực của hồ sơ dự thầu, thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dựthầu, các thông tin khác liên quan

– Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu trên phải được ghi vào biên bản mở thầu.Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhàthầu tham dự lễ mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu.– Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảmgiá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có),thỏa thuận liên danh (nếu có), bảo đảm dự thầu, các nội dung đề xuất về tài chính vàcác nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu

1.6.3.4 Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai

 Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định:

– Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu

– Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm vềtính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc vàbản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc

để đánh giá

– Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giátrên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhàthầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại

 Làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định :

– Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu củabên mời thầu Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tưcách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổsung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm

– Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu cáctài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phépgửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm củamình Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu đểxem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinhnghiệm được coi như một phần của hồ sơ dự thầu

Trang 32

– Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có

hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ và phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bảnchất của nhà thầu tham dự thầu Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng vănbản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu

 Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định :

– Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học vàcác lỗi khác

– Trường hợp có sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá trị phần chào thiếu sẽ đượccộng thêm vào, giá trị phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá tương ứng trong

hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch

– Trường hợp trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch không có đơn giá thìlấy mức đơn giá chào cao nhất đối với nội dung này trong số các hồ sơ dự thầu khácvượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch, trường hợp trong

hồ sơ dự thầu của các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật không có đơn giáthì lấy đơn giá trong dự toán làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch, trường hợp không có dựtoán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sailệch

– Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về kỹ thuậtthì tiến hành hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dựthầu của nhà thầu này, trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu không có đơn giá thì lấymức đơn giá trong dự toán của gói thầu, trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn

cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch

– Trường hợp nhà thầu chào thiếu thuế, phí, lệ phí phải nộp theo yêu cầu nêutrong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải cộng các chi phí đó vào giá dự thầu

– Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch đượcthực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá Tỷ lệ phần trăm (%) củasai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu

– Trường hợp nhà thầu có hồ sơ dự thầu được hiệu chỉnh sai lệch xếp hạng thứnhất được mời vào thương thảo hợp đồng, khi thương thảo hợp đồng phải lấy mức đơngiá chào thấp nhất trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật

để thương thảo đối với phần sai lệch thiếu

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai thực hiện theo quyđịnh :

Trang 33

– Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:

+ Có bản gốc hồ sơ dự thầu

+ Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có)theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầuphải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật, giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể.+ Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mờithầu

+ Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơmời thầu Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảolãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánhngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị vàthời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

+ Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính(nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh)

+ Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh

ký tên, đóng dấu (nếu có)

+ Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theoquy định của pháp luật về đấu thầu

– Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

– Đánh giá về kỹ thuật và giá

1.6.3.5 Trình bày các cấp có thẩm quyền phê duyệt công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện ký kết hợp đồng

 Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quyđịnh :

– Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quả lựachọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổchuyên gia

– Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định theo quy định

– Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờtrình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

Trang 34

– Trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết địnhhủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu.– Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phảiđăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu:

+ Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựachọn của từng nhà thầu

+ Kế hoạch hoàn thiện, ký kết/hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn

 Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựachọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và cáctài liệu liên quan khác

1.6.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

1.6.4.1.Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một

 Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọn danhsách ngắn nhằm lựa chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêucầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu

 Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một:

Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây:

– Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu

– Chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một

– Ý tưởng yêu cầu về phương án kỹ thuật của gói thầu

– Yêu cầu về phương án tài chính, thương mại để các nhà thầu đề xuất về phương

án kỹ thuật, phương án tài chính, thương mại

 Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:

+ Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định :

+ Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

+ Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gianthực hiện của dự án, gói thầu so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về

Trang 35

đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có) so với biên bản trao đổi giữa bênmời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một so với quy định của phápluật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.

+ Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập

hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

+ Các nội dung liên quan khác

+ Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phêduyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu

1.6.4.2 Tổ chức đấu thầu giai đoạn một

 Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định :

– Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hành thủ tụclựa chọn danh sách ngắn

– Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn

 Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:

+ Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãihoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cầnmột thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưahình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu

+ Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửiquyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu

đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu

+ Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghịđến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngàylàm việc (đối với đấu thầu quốc tế)

 Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:

– Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêucầu của hồ sơ mời thầu

– Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý

hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, trong mọi trường hợpkhông được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác,trừ các thông tin được công khai khi mở thầu

Trang 36

– Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đềnghị gửi đến bên mời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dựthầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.

– Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ dựthầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa muahoặc chưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu Trường hợp chưa mua hồ sơmời thầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mờithầu trước khi hồ sơ dự thầu được tiếp nhận

 Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:

Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định Hồ sơ đề xuất về tàichính sẽ được mở ở giai đoạn hai:

– Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiếnhành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu

– Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái têncủa nhà thầu và theo trình tự sau đây:

+ Kiểm tra niêm phong;

+ Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp

hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian cóhiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thời gian thực hiện hợp đồng, giá trị, hiệu lựccủa bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan

+ Biên bản mở thầu: Các thông tin phải được ghi vào biên bản mở thầu Biên bản

mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự lễ

mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu

+ Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủyquyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có), thỏa thuận liên danh(nếu có), bảo đảm dự thầu, các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.+ Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu phải được bên mời thầu niêmphong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ

mở thầu ký niêm phong

 Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:

– Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định

Trang 37

– Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, căn cứ các yêu cầu nêutrong hồ sơ mời thầu và đề xuất của nhà thầu trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bên mờithầu tiến hành trao đổi với từng nhà thầu nhằm xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹthuật so với hồ sơ mời thầu.

 Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trong giai đoạn một phải đượcphê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quảđánh giá về kỹ thuật Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêucầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn một, trong đó mời cácnhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trong giai đoạn một tham dự thầu giai đoạn hai

1.6.4.3 Chuẩn bị tổ chức đấu thầu giai đoạn hai

– Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

– Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu

– Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu

– Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu

– Mở thầu

1.6.4.4 Đánh giá hồ sơ dự thầu

– Việc đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai không đánhgiá lại những nội dung đã thống nhất về kỹ thuật ở giai đoạn một

– Nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong giai đoạn hai sẽ được xem xét đánhgiá về tài chính Việc đánh giá về tài chính thực hiện trên cơ sở đề xuất về tài chínhcủa nhà thầu trong giai đoạn một và đề xuất về tài chính trong giai đoạn hai, căn cứ đềxuất về kỹ thuật của nhà thầu trong giai đoạn một và những đề xuất về kỹ thuật hiệuchỉnh của nhà thầu trong giai đoạn hai

1.6.4.5 Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện ký kết hợp đồng

– Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

– Hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựachọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và cáctài liệu liên quan khác

Trang 38

1.7 Quản lý nhà nước về đấu thầu 1.7.1 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

– Ban hành, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu

– Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

– Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

– Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

– Quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cảnước

– Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáotrong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật đấu thầu

số 43/2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan

– Hợp tác quốc tế về đấu thầu

1.7.2 Trách nhiệm của chính phủ và thủ tướng chính phủ

 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cảnước

 Thủ tướng Chính phủ thực hiện trách nhiệm sau đây:

– Quyết định các nội dung về đấu thầu quy định tại Điều 73 của Luật đấu thầu đốivới các dự án thuộc thẩm quyền của mình

– Phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt.– Chỉ đạo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trongđấu thầu theo quy định của Luật đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan.– Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật đấu thầu và quy định kháccủa pháp luật có liên quan

1.7.3 Trách nhiệm của bộ phận kế hoạch và đầu tư

 Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước vềhoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước

 Ngoài quy định 63/2014 ND-CP, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sauđây:

Trang 39

– Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư các dự án thuộc thẩm quyềnxem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

– Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia vàBáo đấu thầu

– Thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủgiao

1.7.4 Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn của mình có trách nhiệm sau đây:

– Thực hiện quản lý công tác đấu thầu

– Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

– Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu

– Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấuthầu

– Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làmcông tác đấu thầu

– Trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhândân các cấp là người có thẩm quyền thì còn phải thực hiện trách nhiệm

1.7.5 Trách nhiệm của tổ chức vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

– Quản lý và vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

– Bảo mật thông tin trong quá trình đấu thầu qua mạng theo quy định

– Cung cấp các dịch vụ hướng dẫn chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tưthực hiện đấu thầu qua mạng và đăng ký, đăng tải thông tin trên hệ thống mạng đấu thầuquốc gia

– Lưu trữ thông tin phục vụ công tác tra cứu, theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanhtra, kiểm toán

– Thông báo công khai điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin của người sửdụng khi tham gia đấu thầu qua mạng

Trang 40

1.7.6 Xử lý tình huống

 Xử lý tình huống trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

– Cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

– Căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơmời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ

dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hợp đồng đã ký kết vớinhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dựán

 Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu:

– Đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án, người quyết định xử

lý tình huống là chủ đầu tư Trong trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định xử lýtình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền

– Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung,người quyết định xử lý tình huống là bên mời thầu

– Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định xử lý tình huống là người có thẩmquyền

1.7.7 Thanh tra, kiểm tra giám sát các hoạt động đấu thầu

 Thanh tra hoạt động đấu thầu:

– Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quanđến hoạt động đấu thầu quy định tại Luật đấu thầu

– Thanh tra hoạt động đấu thầu là thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấuthầu Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầu được thực hiện theo quy định củapháp luật về thanh tra

 Kiểm tra hoạt động đấu thầu:

– Kiểm tra hoạt động đấu thầu bao gồm: kiểm tra việc ban hành văn bản hướngdẫn về đấu thầu của các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp Kiểm tra đào tạo vềđấu thầu Kiểm tra việc lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư Kiểmtra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư Ký kết hợp đồng và các hoạt động khácliên quan đến đấu thầu

– Kiểm tra về đấu thầu được tiến hành thường xuyên hoặc đột xuất theo quyếtđịnh của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra

Ngày đăng: 19/11/2018, 14:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh, Kinh tế xây dựng công trình giao thông - Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giao Thông Vận Tải – 2006
[2] Ths. Nguyễn Tài Cảnh – Ths. Lê Thanh Lan, Giáo trình Định mức kỹ thuật và định giá sản phẩm trong xây dựng – Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức kỹ thuật và địnhgiá sản phẩm trong xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2007
[3] PGS.TS Phạm Văn Vạng, Giáo trình Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông – Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và điều hành sản xuất trong xâydựng giao thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 2008
[4] Hồ sơ mời thầu xây lắp gói thầu đường Cần Đước – Chợ Gạo( địa phận qua tỉnh Tiền Giang) Khác
[6] Nghị định 63/2014 nd-cp thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[7] Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/6/2010 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
[8] Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình Khác
[9] Nghị định 205/2004/NĐ – CP ngày 14 tháng12 năm 2004 – Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước Khác
[10] Định mức 1776/BXD-VP kèm theo công văn 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng - Công văn công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần xây dựng Khác
[11] Định mức 1777/BXD-VP kèm theo công văn 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng - Công văn công bố định mức dự toán xây dựng công trình – phần lắp đặt Khác
[12] Nghị định số 205/2004/TT-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính phủ quy định hệ số thang bảng lương và các chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước Khác
[13] Nghị định 103/2014 ND-CP ngày 11 tháng 11 năm 2014 quy định mức lương tối thiểu người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w