1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH

129 583 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 891,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

PHÂN HIỆU TẠI TP.HCM

BỘ MÔN: KINH TẾ XÂY DỰNG

: Ths Lê Trọng Tùng : Nguyễn Thị Kim Thoa : Kinh tế xây dựng K55

Năm 2018

Trang 2

-0o0 -

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

GV Hướng dẫn

Ths Lê Trọng Tùng

Trang 3

-0o0 -

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Xác nhận của GVĐD

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG 2

XÂY DỰNG 2

1.1 Khái niệm, vai trò, mục đích và nguyên tắc của công tác đấu thầu 2

1.1.1 Khái niệm về đấu thầu 2

1.1.2 Mục đích của đấu thầu 2

1.1.3 Nguyên tắc của dấu thầu 2

1.1.3.1 Nguyên tắc cạnh tranh công bằng 2

1.1.3.2 Nguyên tắc bí mật 2

1.1.3.3 Nguyên tắc đánh giá công bằng 3

1.1.3.4 Nguyên tắc đòi hỏi về năng lực 3

1.1.3.5 Nguyên tắc trách nhiệm 3

1.2 Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức thực hiện 3

1.2.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu 3

1.2.1.1 Đấu thầu rộng rãi 3

1.2.1.2 Đấu thầu hạn chế 3

1.2.1.3 Chỉ định thầu 3

1.2.1.4 Chào hàng cạnh tranh 5

1.2.1.5 Mua sắm trực tiếp 5

1.2.1.6 Tự thực hiện 5

1.2.1.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt 6

1.2.1.8 Tham gia thực hiện của cộng đồng 6

1.2.2 Phương thức thực hiện 6

1.2.2.1 Đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ 6

1.2.2.2 Đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ 7

1.2.2.3 Đấu thầu hai giai đoạn một túi hồ sơ 7

1.2.2.4 Đấu thầu hai giai đoạn hai túi hồ sơ 7

1.3 Trình tự tổ chức dấu thầu trong xây dựng 8

1.3.1 Sơ tuyển nhà thầu (nếu có) 8

Trang 5

1.3.3 Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu 9

1.3.4 Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu 9

1.3.5 Mở thầu 9

1.3.6 Đánh giá xếp hạng nhà thầu 10

1.3.7 Trình duyệt kết quả đấu thầu 11

1.3.8 Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng 12

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP: 14

2.1 Khái niệm, trách nhiệm và căn cứ lập hồ sơ dự thầu 14

2.1.1 Khái niệm 14

2.1.2 Trách nhiệm lập hồ sơ dự thầu 14

2.1.3 Các căn cứ lập hồ sơ dự thầu 15

2.2 Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp 15

2.2.1 Các nội dung về hành chính pháp lý 15

2.2.2 Các nội dung về kỹ thuật, chất lượng 16

2.2.3 Các nội dung về thương mại tài chính 16

2.3 Phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp 16

2.3.1 Phương pháp xác định chi phí xây dựng đơn giá dự thầu (ĐGi ) 16

2.3.2 Phương pháp xác định các khoản mục chi phí 17

2.3.2.1 Chi phí vật liệu 17

2.3.2.2 Chi phí nhân công 19

2.3.2.3 Chi phí máy thi công 19

2.3.2.4 Chi phí chung 27

2.3.2.5 Thu nhập chịu thuế tính trước 27

2.3.2.6 Thuế giá trị gia tăng 27

2.3.2.7 Chi phí hạng mục chung 27

PHẦN 2: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CHO GÓI THẦU THI CÔNG CẢI TẠO SỬA CHỮA PHẦN TRONG CÂU LẠC BỘ 179 30

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GÓI THẦU VÀ ĐƠN VỊ DỰ THẦU 30

1.1 Giới thiệu về gói thầu 30

1.1.1 Tên dự án 30

Trang 6

1.1.3 Vị trí xây dựng 30

1.1.4 Chủ đầu tư 30

1.1.5 Phạm vi công việc của gói thầu: 30

1.1.6 Yêu cầu tiến độ thực hiện hợp đồng 30

1.1.7 Hình thức lựa chọn nhà thầu 30

1.1.8 Phương pháp lựa chọn nhà thầu 30

1.2 Giới thiệu về nhà thầu 30

1.2.1 Tên công ty 30

1.2.2 Địa điểm 30

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh 30

1.2.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức 31

CHƯƠNG 2: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY LẮP GÓI THẦU THI CÔNG CẢI TẠO SỬA CHỮA PHẦN TRONG CÂU LẠC BỘ 179 33

1.1 Tài liệu hồ sơ hành chính pháp lý 33

2.1.1 Đơn dự thầu 33

2.1.1 Bảo lãnh dự thầu 34

2.1.2 Năng lực của nhà thầu 35

2.1.2.1 Năng lực về tài chính 35

2.1.2.2 Năng lực về máy móc thiết bị 36

2.1.2.3 Năng lực về nhân sự 37

2.1.2.4 Danh mục hợp đồng đã thực hiện của nhà thầu có tính chất tương tự gói thầu 38

2.2 Nội dung về kỹ thuật và chất lượng 44

2.2.1 Giải pháp tổ chức mặt bằng 44

2.2.1.1 Tổng mặt bằng tổ chức thi công 44

2.2.1.2 Mặt bằng bố trí công trình, văn phòng làm việc tạm phục vụ thi công 44

2.2.1.3 Mặt bằng bố trí thiết bị thi công 44

2.2.1.4 Mặt bằng bố trí kho, bãi tập kết vật liệu, bãi gia công vật liệu 44

2.2.1.6 Mặt bằng giải pháp giao thông tạm trên công trường 45

2.2.1.7 Bố trí cổng ra vào, hàng rào 45

2.2.1.8 Bố trí phân luồng giao thông 46

Trang 7

2.2.1.10 Mặt bằng giải pháp cấp điện tạm phục vụ quá trình thi công 46

2.2.1.11 Mặt bằng giải pháp cấp – thoát nước tạm phục vụ quá trình thi công 47

2.2.1.12 Mặt bằng giải pháp thông tin liên lạc trong quá trình thi công 47

2.2.2 Giải pháp phá dỡ, thóa dỡ các hạng mục hiện trạng cũ 47

2.2.2.1 Quy định chung khi đập phá thóa dỡ 47

2.2.2.2 Trình tự tháo dỡ công trình 47

2.2.3 Thi công thay mới 48

2.2.3.1 Thi công công tác đào đắp đất 48

2.2.3.2 Thi công phần móng 48

2.2.3.3 Thi công phần hoàn thiện 50

2.3 Tiến độ thi công 55

2.3.1 Theo dõi và quản lý tiến độ 55

2.3.2 Phương pháp lập, kiểm tra và điều chỉnh tiến độ: 55

2.3.3 Các giải pháp đảm bảo, các điều kiện cần và đủ : 55

2.4 Biện pháp đảm bảo chất lượng 56

2.4.1 Quản lý chất lượng vật tư 56

2.4.2 Quản lý chất lượng cho từng hạng mục công trình 57

2.5 An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường 61

2.5.1 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động 61

2.5.1.1 Tổ chức bộ máy làm công tác an toàn tại công trường : 62

2.5.1.2 Nhiệm vụ chỉ huy công trường : 62

2.5.1.3 Nhiệm vụ Cán bộ kỹ thuật: 63

2.5.1.4 Tổ trường sản xuất có nhiệm vụ: 63

2.5.1.5 Trách nhiệm người lao động : 63

2.5.1.6 Phương tiện Bảo hộ lao động và công tác an toàn trên toàn công trường: 63 2.5.1.7 An toàn cho con người : 64

2.5.1.8 An toàn điện trên công trình 65

2.5.1.9 An toàn thiết bị xe máy công trường 66

2.5.2 Biện pháp đảm bảo phòng cháy, chữa cháy 66

2.5.3 Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường 67

Trang 8

2.5.3.2 Hệ thống nước thải, nước thi công và nước phục vụ công tác chữa cháy: 68

2.5.3.3 Xử lý rác, xà bần : 68

2.5.3.4 Công tác vệ sinh xe khi ra khỏi công trường : 68

2.5.3.5 Công tác phòng chống bụi : 68

2.5.3.6 Công tác phòng chống ồn, chống khói : 68

2.6 Nội dung về thương mại tài chính 69

2.6.1 Căn cứ lập giá dự thầu 69

2.6.2 Trình tự các bảng tính giá dự thầu 69

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế quốc dân dẫn đếnnhu cầu tiêu dùng trên thị trường thường xuyên biến đổi và mức độ cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt Đứng trước thử thách đó cácdoanh nghiệp giao thông phải tự tìm hướng đi cho mình để khẳng định sự tồn tại vàphát triển trên thị trường xây dựng cơ bản Trong quá trình cạnh tranh giữa các doanhnghiệp nhằm chiếm lĩnh được thị trường thì yếu tố quan trọng đó là sự đảm bảo côngbằng, minh bạch Để đáp ứng được yêu cầu đó công tác đấu thầu được hình thành và

ra đời để giúp chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của góithầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Hệ thống quy chế đấu thầu mới đượcthông qua và có sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn, cùng với việc phát triển củakhoa học công nghệ và các yêu cầu của chủ đầu tư cho các doanh ngiệp tham gia đấuthầu buộc các doanh nghiệp ngày càng phải quan tâm hơn đến việc nâng cao khả năngcạnh tranh trong đấu thầu Một trong những chỉ tiêu không thể thiếu đó là hồ sơ dựthầu Nó có sự tác động lớn đến sự thắng thầu của doanh nghiệp

Đề tài của em tìm hiểu về Lập Hồ sơ dự thầu xây lắp với kết cấu gồm 2 phần:

vận tải phân hiệu tại TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy Lê Trọng Tùng đã tận tình

hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện

đề tài chắc chắn em không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý

và chỉ bảo của thầy cô để em hiểu thêm về đề tài này hơn Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

NGUYỄN THỊ KIM THOA

Trang 10

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG

XÂY DỰNG

1.1 Khái niệm, vai trò, mục đích và nguyên tắc của công tác đấu thầu

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cungcấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu

tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự ánđầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệuquả kinh tế

Nhờ đấu thầu mà chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu có năng lực đáp ứngcác yêu cầu của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật, trình độ thi công đảm bảo kế hoạch tiến độ

và giá cả hợp lý chống được tình trạng độc quyền về giá cả của nhà thầu và do đó trênthực tế quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn sử dụng, kích thích cạnh tranh giữa các nhàthầu Vì vậy, về một phương diện nào đó đấu thầu có tác dụng tích cực thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển

Đối với các nhà thầu, đấu thầu cũng mang lại lợi ích quan trọng đó là đảm bảo tínhcông bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử với các nhà thầu Dophải cạnh tranh nên mỗi bên nhà thầu đều phải cố gắng tìm tòi kỹ thuật, công nghệ,biện pháp và giải pháp tốt nhất để thắng thầu, phải có trách nhiệm cao đối với côngviệc nhận thầu nhằm giữ được uy tín đối với khách hàng, do vậy chất lượng công trìnhđược nâng cao, giá thành xaay dựng được chú trọng

1.1.3.1 Nguyên tắc cạnh tranh công bằng

Các Nhà thầu tham gia đấu thầu đều phải được Chủ đầu tư đối xử ngang nhau,những thông tin cần thiết cần phải được cung cấp đầy đủ, chính xác, không thiên vịbên nào và tạo điều kiện cạnh tranh bình đằng công khai

1.1.3.2 Nguyên tắc bí mật

Chủ đầu tư phải giữ bí mật về số liệu, thông tin có liên quan của các Nhà thầu về

dự án đang được thực hiện đấu thầu, không được tiết lộ thông tin của Nhà thầu nàycho Nhà thầu khác

Trang 11

1.1.3.3 Nguyên tắc đánh giá công bằng

Các hồ sơ phải được đánh giá một cánh chính xác đúng theo chuẩn mực và đượcđánh giá bởi Hội đồng xét thầu có năng lực và phẩm chất, không thiên vị bên nào Phảilượng hoá được kết quả xét thầu để có sự lựa chọn và quyết định chính xác Phải loạingay những Nhà thầu có hành vi vi phạm Quy chế đấu thầu Phải giải thích đầy đủ khi

có quyết định loại bỏ hay lựa chọn Nhà thầu để tránh sự nghi ngờ của các bên thamgia

1.1.3.4 Nguyên tắc đòi hỏi về năng lực

Khi tổ chức đấu thầu hay khi tham gia đấu thầu, Chủ đầu tư và các Nhà thầu phải

có được các năng lực thực tế để có thể đảm bảo được các yêu cầu của dự án đề ra như

kỹ thuật, tài chính, máy móc, thiết bị Nguyên tắc này được đặt ra để tránh tình trạngthiệt hại do Chủ đầu tư hay Nhà thầu không đủ điều kiện để thực hiện các cam kết củamình, làm vỡ hiệu quả cơ chế đấu thầu gây tốn kém cho Nhà nước

1.1.3.5 Nguyên tắc trách nhiệm

Trách nhiệm của Chủ đầu tư và Nhà thầu phải được xác nhận cụ thể trong quátrình thực hiện cũng như sau khi hoàn thành công trình Mặt khác, giữa Chủ đầu tư vàNhà thầu phải nghiêm túc tuân theo các quy định của Nhà nước về đấu thầu

1.2 Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức thực hiện

1.2.1.1 Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạnchế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

1.2.1.2 Đấu thầu hạn chế

được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹthuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

1.2.1.3 Chỉ định thầu

Là hình thức đấu thầu áp dụng trong những trường hợp sau:

- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra

do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầucần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sảncủa cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến côngtrình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tácphòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

Trang 12

- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia,biên giới quốc gia, hải đảo;

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phảimua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ,bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu,thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xâydựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc đượctuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xâydựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tácgiả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

- Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngànhtrực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn,vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

- Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định cụ thể về hạn mức chỉ định

thầu như sau:

+ Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi

tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xâylắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;

+ Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thườngxuyên”

-Điều kiện áp dụng chỉ định thầu: Khi thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đầy

đủ các điều kiện sau đây, trừ gói thầu quy định gói thầu cần triển khai ngay để tránhgây nguy hại trực tiếp đến sức khoẻ, tài sản và tính mạng của cộng đồng dân cư trênđịa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề:

+ Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;

+ Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

+ Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;

+ Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP,

EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;

+ Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến

ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phứctạp không quá 90 ngày

+ Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu

của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

Trang 13

-Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

+ Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí

mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

+ Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả

cao nhất theo quy định của Chính phủ

1.2.1.4 Chào hàng cạnh tranh

Là hình thức đấu thầu được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mứctheo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau:

- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹthuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phêduyệt

Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ 3 điều kiện:

 Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

 Có dự toán được phê duyệt theo quy định;

 Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu

1.2.1.5 Mua sắm trực tiếp

Được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự

án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác

Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã

ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

- Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với góithầu đã ký hợp đồng trước đó

- Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp khôngđược vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợpđồng trước đó;

- Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quảmua sắm trực tiếp không quá 12 tháng

1.2.1.6 Tự thực hiện

Trang 14

Được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp

tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinhnghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

1.2.1.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt màkhông thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nói trên thì người cóthẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhàthầu, nhà đầu tư

1.2.1.8 Tham gia thực hiện của cộng đồng

Là hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợtại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó,

áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đóigiảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế – xãhội đặc biệt khó khăn;

- Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địaphương có thể đảm nhiệm

1.2.2.1 Đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ

Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợpsau đây:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tưvấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;

- Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắmhàng hóa, xây lắp;

- Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, muasắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

- Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

- Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và

đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Trang 15

Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

1.2.2.2 Đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ

Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sauđây:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn,dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

- Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất

về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mởngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽđược mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

1.2.2.3 Đấu thầu hai giai đoạn một túi hồ sơ

Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấuthầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

có quy mô lớn, phức tạp

Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chínhtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi vớitừng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dựthầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầucủa hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

1.2.2.4 Đấu thầu hai giai đoạn hai túi hồ sơ

- Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấuthầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

- Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ

đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹthuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ

Trang 16

thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹthuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dựthầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai.

- Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một đượcmời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tàichính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệuchỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giaiđoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

1.3 Trình tự tổ chức dấu thầu trong xây dựng

1.3.1 Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)

- Việc sơ tuyển nhà thầu phải được tiến hành đối với các gói thầu có giá trị từ

200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu Sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các bước sau

+ Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm:

 Thư mời sơ tuyển

 Chỉ dẫn sơ tuyển

 Tiêu chuẩn đánh giá

 Phụ lục kèm theo

+ Thông báo mời sơ tuyển

+ Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển

+ Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

+ Trình duyệt kết quả sơ tuyển

+ Thông báo kết quả sơ tuyển

1.3.2 Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu bao gồm:

+ Thư mời thầu

+ Mẫu đơn dự thầu

+ Chỉ dẫn đối với nhà thầu

Trang 17

+ Các điều kiện ưu đãi (nếu có)

+ Các loại thuế theo quy định của pháp luật

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật

+ Tiến độ thi công

+ Tiêu chuẩn đánh giá ( bao gồm cả phương pháp và cách thức quy đổi về cùng mặt bằng để xác định giá đánh giá )

+ Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

+ Mẫu bảo lãnh dự thầu

+ Mẫu thoả thuận hợp đồng

+ Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

1.3.3 Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu

Gửi thư mời thầu được thực hiện đối với các gói thầu thực hiện hình thức đấu thầu hạnchế, đối với các gói thầu đã qua sơ tuyển, các gói thầu tư vấn đã có danh sách ngắn được chọn Thông báo mời thầu áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi

- Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu bao gồm :

+ Tên và địa chỉ bên mời thầu

+ Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác

+ Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu

+ Các điều kiện tham gia dự thầu

+ Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu

1.3.4 Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

+ Nhận hồ sơ dự thầu: Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu Bên mời thầu không nhận hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu bổ sung nào, kể cả thư giảm giá sau thời điểm đóng thầu Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu được xem là không hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng

+ Quản lý hồ sơ dự thầu: Việc quản lý hồ sơ dự thầu được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ ‘Mật’

Trang 18

- Trình tự mở thầu

Thông báo thành phần tham dự

Thông báo số lượng và tên nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu

Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu

Mở lần lượt các túi hồ sơ dự thầu, đọc và ghi lại thông tin chủ yếu (Tên nhà thầu, số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ dự thầu, giá trị thầu trong đó giảm giá, bảo lãnh dự thầu ( nếu có) và những vấn đề khác)

- Thông qua biên bản mở thầu

Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diên của các cơ quan quản lý có liên quan ( nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở thầu

Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ dự thầu trước khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu Bản chính hồ sơ dự thầu được bảo quản theo chế độ bảo mật và việc đánh giá được tiến hành theo bản chụp

1.3.6 Đánh giá xếp hạng nhà thầu

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp thực hiện theo trình tự sau:

+ Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu

+ Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu,bao gồm:

+ Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu

+ Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu

+ Làm rõ hồ sơ dự thầu

+ Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu

Trang 19

 Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh giá gồm hai bước sau :

Bước1 Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn

Việc đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn được dựa trên các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm mở thầu.Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên sẽ được chọn vào danh sách ngắn

Bước 2 Đánh giá về tài chính, thương mại để xác định giá

Tiến hành đánh giá tài chính, thương mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt

Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm xác định giá đánh giá bao gồm các nội dung sau:

+ Sửa lỗi: Sửa lỗi là việc sửa chữa những sai sót bao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi nhầm đơn vị Nếu có sai lệch giữa đơn giá và tổng giá do việc nhân đơn giá với số lượng thì đơn giá dự thầu sẽ là cơ sở pháp lý

+ Hiệu chỉnh các sai lệch: Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vượt quá10% (tính theo giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc làm tăng hay giảm giá dự thầu khi xác định giá đánh giá) so với giá dự thầu sẽ bị loại không xem xét tiếp

+ Chuyển đổi giá trị dự thầu sang một đồng tiền chung: Đồng tiền dự thầu do bên mời thầu quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng chào hàng

+ Đưa về một mặt hàng để xác định giá đánh giá

+ Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu

 Xếp hạng nhà thầu

Xếp hạng hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn theo giá đánh giá Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng thầu

1.3.7 Trình duyệt kết quả đấu thầu

Trách nhiệm trình duyệt kết quả đấu thầu

Chủ đầu tư hoặc chủ dự án có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét xin phê duyệt

Trang 20

Hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu

Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu

Trong thành phần này cần nêu được các nội dung sau:

+ Nội dung gói thầu và cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu

+ Quá trình tổ chức đấu thầu

+ Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu

+ Đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu

Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt

Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu bao gồm bản chụp các tài liệu sau đây:

+ Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia tư vấn

+ Quyết định đầu tư hoặc văn bản pháp lý tương đương, điều ước quốc tế và tài trợ (nếu có)

+ Văn bản phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu bao gồm:+ Kế hoạnh đấu thầu của dự án

+ Danh sách các nhà thầu tham gia hạn chế

+ Danh sách ngắn tư vấn tham gia dự thầu

+ Hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá sơ tuyển và kết quả sơ tuyển nhà thầu

+ Hồ sơ mời thầu

+ Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia tư vấn

+ Biên bản mở thầu, các văn bản liên quan đến việc bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có)

+ Dự thảo hợp đồng (nếu có)

+ Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu

+ ý kiến sơ bộ về kết quả đấu thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có) + Các tài liệu có liên quan khác

Trang 21

1.3.8 Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng

1 Công bố kết quả đấu thầu

Nguyên tắc chung

Ngay sau khi có quyết định của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền, bênmời thầu tiến hành công bố kết quả đấu thầu qua việc thông báo bằng văn bản cho cácnhà thầu tham dự, bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu về kếtquả đấu thầu

Trong trường hợp không có nhà thầu nào trúng thầu hoặc huỷ đấu thầu bên mời thầuphải tiến hành thông báo cho các nhà thầu biết

Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu

Trước khi ký hợp đồng chính thức, bên mời thầu cần cập nhật những thay đổi về nănglực của nhà thầu cũng như những thông tin thay đổi làm ảnh hưởng tới khả năng thựchiện hợp đồng cũng như năng lực tài chính suy giảm, nguy cơ phá sản, bên mời thầuphải kịp thời báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyếtđịnh

Yêu cầu đối với thông báo trúng thầu

Bên mời thầu phải gửi thư thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầu kèm theo

dự thảo hợp đồng và những điểm lưu ý cần trao đổi khi thương thảo hoàn thiện hợpđồng Đồng thời bên mời thầu cũng phải thông báo cho nhà thầu lịch biểu nêu rõ yêucầu về thời gian thương thảo hoàn thiện hợp đồng, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và

ký hợp đồng

2 Thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Khi nhận được thông báo trúng thầu nhà thầu phải gửi cho bên mời thầu thư chấpthuận thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thương thảo hoàn thiện hợpđồng để tiến tới ký hợp đồng chính thức

Thương thảo hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung cần giải quyết các vấn đểcòn tồn tại chưa hoàn chỉnh được hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu, đặc biệt làduyệt áp giá đối với những sai lệch so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu trên nguyên tắcgiá trị hợp đồng không vượt giá trúng thầu cần duyệt Việc thương thảo hoàn thiện hợpđồng cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các sáng kiến, giải pháp ưu việt do nhà thầu đềxuất

Bên mời thầu nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trước khi kýhợp đồng Trường hợp nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Trang 22

nhưng không thực hiện hợp đồng thì bên mời thầu có quyền không hoàn trả lại bảolãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu

Bên mời thầu chỉ hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu (nếu có)

Khi nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu Đối với các nhàthầu không trúng thầu, nhưng không vi phạm quy chế đấu thầu kể cả khi không có kếtquả đấu thầu, bên mời thầu hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu trong thời giankhông qúa 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP: 2.1 Khái niệm, trách nhiệm và căn cứ lập hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu

cầu của hồ sơ mời thầu

Hồ sơ dự thầu là một tài liệu để một nhà thầu có thể tham gia vào quá trình đấuthầu Hồ sơ dự thầu do các phòng ban trong đơn vị lập Nhân viên lập các tài liệu dựthầu được lựa chọn phải là chuyên gia am hiểu lĩnh vực và được phân công đảmnhiệm Trách nhiệm cụ thể thường được phân như sau:

 Phòng kế hoạch lập:

 Đơn giá dự thầu

 Điều kiện thanh toán và điều kiện thương mại

 Đơn dự thầu

 Phòng kỹ thuật lập:

 Giả pháp kỹ thuật và biện pháp thi công

 Sơ đồ tổ chức hiện trường; tiến độ thi công

 Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông

 Bố trí như nhân lực

 Phòng vật tư : Lập kế hoạch vật tư sử dụng ( nguồn; giá ; chất lượng… )

 Phòng thiết bị, máy móc: Bố trí thiết bị, máy móc… kế hoạch điều độ máy móccho thi công

Trang 23

 Phòng kế toán , tài chính làm:

 Bảo lãnh dự thầu

 Số liệu tài chính

 Bản báo cáo quyết toán tài chính

 Phòng tổ chức cán bộ lao động, thực hiện nhiêm vụ sau:

Cấp các tài liệu hành chính như: Đăng ký hành nghề, quyết định thành lập doanhnghiệp; các tài liệu văn bằng chứng chỉ của các cá nhân chủ chốt thực hiện dự án

Các căn cứ để lập một hồ sơ dự thầu có thể khái quát gồm các căn cứ sau:

- Căn cứ vào các chỉ dẫn nêu trong hồ sơ mời thầu: chỉ dẫn chung, các tiêu chuẩn

kỹ thuật, khối lượng mời thầu để xác định cách thức lập và trình bày từng bộ phậntrong bộ hồ sơ dự thầu

- Căn cứ vào khả năng về nhân lực, máy móc thiết bị, tiến độ thi công và biện pháp

tổ chức thi công của nhà thầu và chiến lược tranh thầu của nhà thầu

- Căn cứ vào khả năng các hợp đồng cung cấp vật tư của nhà thầu về chủng loại,

số lượng, chất lượng, giá cả

- Căn cứ vào các văn bản của nhà nước:

+ Luật Đấu thầu của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013

+ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thihành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng

+ Thông Tư 06/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và và quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình

+ Công văn 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 – Công văn công bố định mức dựtoán xây dựng công trình – phần xây dựng

+ Công văn 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 – Công văn công bố định mức dựtoán xây dựng công trình – phần lắp đặt

2.2 Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp

Hồ sơ dự thầu là bộ tài liệu do nhà thầu lập để tham gia dự thầu dựa trên các thôngbáo và yêu cầu đặt ra của Hồ sơ mời thầu Nội dung của một bộ hồ sơ dự thầu baogồm các nội dung về: hành chính pháp lý, nội dung về kỹ thuật, nội dung về thươngmại và tài chính

Trang 24

2.2.1 Các nội dung về hành chính pháp lý

- Đơn dự thầu hợp lệ ( phải có chữ ký của người có thẩm quyền)

- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh

- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (kể cả thầu phụ nếucó)

- Văn bản thỏa thuận liên doanh (trong trường hợp liên doanh dự thầu nếu có)

- Bảo lãnh dự thầu

- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu

- Tiến độ thực hiện hợp đồng

- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng

- Các biện pháp đảm bảo chất lượng

- Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu mẫu giá chi tiết

- Điều kiện tài chính (nếu có)

- Điều kiện thanh toán

2.3 Phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp

- Ý nghĩa của giá dự thầu:Giá dự thầu cần phải hợp lý, chính xác, thể hiện nănglực của bên tham gia dự thầu để có thể hoàn thành được công trình

- Phương pháp xác định giá dự thầu đối với các hạng mục công trình được xâydựng bằng nguồn vốn trong nước:

Giá xây dựng công trình là một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọn các nhàthầu trong cuộc đấu thầu Do đó, các nhà thầu phải chuẩn bị giá dự thầu riêng củamình Giá dự thầu được xác định theo công thức:

Trang 25

+ n: Số lượng công tác xây lắp do chủ đầu tư xác định lúc mời thầu.

- Các thành phần hao phí tạo thành đơn giá dự thầu:

Trang 26

STT KHOẢN MỤC CHI PHÍ CÁCH TÍNH KÝ HIỆU

I Chi phí trực tiếp

- Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bao gồm:

- Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển Góp phần trực tiếp cấutạo nên khối lượng công tác xây lắp tính toán Mức giá các loại vật tư, vật liệu nàychưa bao gồm khoản thuế GTGT đầu vào mà Donh nghiệp xây dựng ứng trả khi muavật liệu phục vụ xây lắp công trình

- Căn cứ vào số lượng từng loại vật liệu đủ quy cách phẩm chất tính cho một đơn

vị, bao gồm: Chi phí vật liệu theo định mức và các hao hụt trong khâu thi công

Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:

Trang 27

+ Givl: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1n) được xác định phải phù hợp với

tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu được quy định theo yêu cầu sử dụng vật liệucủa công trình và tính đến hiện trường công trình Giá của một đơn vị vật liệu xâydựng thứ i được xác định theo công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương phù hợpvới thời điểm lập đơn giá và giá thị trường tại nơi xây dựng công trình

Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá của địa phương không phùhợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu xâydựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương thì giá của các loạivật liệu này được xác định trên cơ sở lự chọn mức giá phù hợp giữ các báo giá của nhàsản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (trừ những loại vật liệu xây dựng lầnđầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhucầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chấtlượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc tham khảo giá của loại vật liệu xây dựng có tiêuchuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác

Đối với những loại vật liệu xây dựng mà thị trường trong nước không có phảinhập khẩu thì giá các loại vật liệu này xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá thấp nhấtgiữ các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng phù hợp vớitiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ hàng hóa

Đối với công trình sử dụng vốn ODA, trường hợp khi xác định giá những loạivật liệu mà thị trường trong nước có mà cần phải nhập khẩu theo quy định tại hiệpđịnh vay vốn của nhà tài trợ thì giá các loại vật liệu nhập khẩu xác định theo báo giánhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ hàng hóa và mặt bằng giá trongkhu vực

Trường hợp giá vật liệu chư được tính đến hiện trường công trình thì giá vậtliệu đến hiện trường công trình được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.4 của phụ lục

số 4 TT06/2016/TT-BXD

+Kvl: hệ số tính chi phí vật liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủ yếuxác định trong định mức dự toán xây dựng công trình

Trang 28

2.3.2.2 Chi phí nhân công

- Đơn giá dự thầu do từng nhà thầu lập để trnh thầu là giá cá biệt Cơ sở xác định

là cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dự vào biên chế tổ thợ đã được đúckết qua nhiều công trình xây dựng và giá nhân công trên thị trường lao động

- Việc xác định chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu có thể dự vào các chế độquy định của Nhà nước kết hợp với kinh nghiệm củ người cán bộ lập giá dự thầu theotình hình thực tế và những công trình đã làm của đơn vị mình Hoặc có thể tính chi phínhân công trên cơ sở cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dự theo sự biênchế của các tổ nhóm đã được kiểm nghiệm qua nhiều công trình xây dựng

Chi phí nhân công được xác định the công thức sau:

+ HCB: hệ số lương theo cấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng.+ t: 26 ngày làm việc trong tháng

Trường hợp nhà thầu phải thuê máy:

Khi khối lượng công tác làm bằng máy ít, thời gian thi công ngắn thì thuê máytheo ca Giá ca máy lấy theo giá trên thị trường xây dựng Có thể dùng giá ca máy doNhà nước ban hành theo một mặt bằng giá nhất định song cần điều chỉnh cho phù hợpsao cho người có máy cho thuê đủ bù đắp các chi phí và có lãi

Trang 29

Khi khối lượng công tác làm bằng máy lớn và thời gian thi công dài trên 1 nămthì vấn đề đặt ra là nên thuê máy theo ca hay thuê hẳn loại máy đó trong một thời gian.Phương án nào có lợi cho nhà thầu thì sẽ được nhà thầu lựa chọn và sử dụng

Trường hợp máy móc thiết bị xây dựng là tài sản sở hữu của nhà thầu:

Đối với việc sử dụng máy xây dựng mà máy là tài sản của nhà thầu, thì các nhàthầu cần phải xác định giá ca máy có căn cứ khoa học và phù hợp với giá cả thịtrường

Trong giá của ca máy bao gồm:

C CM = C KH + C SC + C NL + C TL + C CPK (đồng/ca)

+ Khấu hao cơ bản nhằm tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giácủa tài sản để thu hồi tiền mua sắm ban đầu của tài sản và đủ bù đắp các hao mòn hữuhình và hao mòn vô hình Có thể sử dụng các phương pháp khấu hao nhanh hayphương pháp khấu hao theo phương pháp giảm dần

+ Khấu hao sữa chữa lớn nhằm khắc phục các hao mòn hữu hình do sự vận hànhhoặc do tác động của môi trường

+ Chi phí sữa chữa thường xuyên

+ Phí tổn chất đốt động lực

+ Tiền lương công nhân lái máy

+ Chi phí khác của máy

+ Giá ca máy có thể lấy theo định mức đơn giá của nhà nước cộng thêm phầnnhiên liệu do chi phí nhiên liệu tăng

Đối với những máy công nghệ hiện đại do xí nghiệp tự mua thì giá ca máy phụthuộc vào khấu hao năm của đơn vị

Trang 30

j: Giá ca máy của loại máy thứ j (đồng).

- Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau:

a) Xác định chi phí khấu hao

Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giátrị của máy do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên

Khấu hao máy là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giácủa máy vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của máy đểthu hồi vốn đầu tư máy Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy

Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức:

C KH = (G - G TH ) x Đ KH

N C

Trong đó:

+ CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca)

+ G: nguyên giá máy trước thuế (đồng)

Trang 31

+ GTH: giá trị thu hồi (đồng)

+ ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm)

+ NC: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm)

 Xác định nguyên giá ca máy

- Nguyên giá của máy để tính giá ca máy công trình được xác định theo nguyêntắc phù hợp với mặt bằng giá máy trên thị trường củ loại máy sử dụng để thi công xâydựng công trình

- Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thờiđiểm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi phícho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại 1 công trình),chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác cóliên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy

- Nguyên giá để tính giá ca máy công trình được xác định theo báo giá của nhàcung cấp, theo hợp đồng mua bán máy và các chi phí khác liên quan để đưa máy vàotrạng thái sẵn sàng hoạt động hoặc tham khảo nguyên giá máy từ các công trình tương

tự đã và đang thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với mặt bằng giá máy trên thị trườngtại thời điểm tính giá ca máy

- Nguyên giá của máy không bao gồm các chi phí như quy định tại khoản 2 Điều

26 Thông tư 06/2016/TT-BXD và các chi phí như: chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bêtông xi măng, trạm trộn bê tông nhự, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp và cácthiết bị, máy thi công xây dựng tương tự khác từ lần thứ 2 trở đi Các chi phí này đượcxác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí hạng mục chung trong dự toánxây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng

 Giá trị thu hồi là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý Giá trị thu hồiđược tính như sau:

- Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giátrị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá;

- Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng (bamươi triệu đồng)

 Xác định số ca làm việc của máy trong năm

- Thu thập, tổng hợp các số liệu thống kê về thời gian sử dụng máy trong thực tế;

- Xử lý số liệu thống kê về thời gin sử dụng máy đã thu thập, xác định số ca làm

việc trong năm của máy theo số liệu thống kê đã được xử lý

Trang 32

- Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc củ máy trong năm theo điều

kiện cụ thể của công trình;

- Xác định số ca làm việc của máy trong năm theo điều kiện cụ thể của công

trình

Trong quá trình xác định số ca làm việc của máy trong năm theo số liệu thống

kê đã được xử lý có thể tham khảo số ca làm việc của các loại máy tương tự do BộXây dựng công bố

Hồ sơ số liệu về thời gian sử dụng máy gồm: nhật ký công trình, báo cáo thống

kê định kỳ về thời gian sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gianbảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làmviệc của máy,

Định mức khấu hao của máy được xác định trên cơ sở:

+ Hướng dẫn của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao tài sản cố định;

+ Định mức khấu hao của loại máy tương tự do Bộ Xây dựng công bố;

+ Mức độ hao mòn của máy trong quá trình sử dụng máy theo điều kiện cụ thểcủa công trình

b Xác định chi phí sửa chữa

Chi phí sửa chữa máy là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định

kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phụcnăng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy

Chi phí sử chữ trong giá ca máy được xác định theo công thức:

C CS = G x Đ

SC

N C

Trong đó:

+ CSC: chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca)

+ ĐSC: định mức sửa chữa của máy (% /năm)

+ G: nguyên giá máy trước thuế (đồng)

+ NC: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm)

Trang 33

Định mức sửa chữa cho một năm sử dụng máy được xác định trên cơ sở quyđịnh về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa định kỳ, quy trình vận hành máy, chất lượngmáy, điều kiện sử dụng máy và mặt bằng giá bảo dưỡng, sửa chữa máy trên thị trường.

Định mức sửa chữa của máy được xác định trên cơ sở:

- Ước tính tổng số các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy tương ứng với tổng số ca máy định mức trong cả đời máy;

- Quy đổi tổng số chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ lệ phần trăm (%)

so với nguyên giá máy;

- Phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy theo số năm đời máy

- Định mức sửa chữa của loại máy tương tự do Bộ Xây dựng công bố;

Trong chi phí sửa chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùngthuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủyếu tính chất của đối tượng công tác

c Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng

Nhiên liệu, năng lượng cho một ca làm việc của máy là xăng, dầu, điện, gas

hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian làm việc của máy để tạo ra động lực cho máyhoạt động gọi là nhiên liệu chính

Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động,…gọi là nhiên liệu phụ trong một calàm việc của máy được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính

Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức:

C NL =

n NLi NLi Pi

+ CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca)

+ ĐNL: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việctrong một ca

+ GNL: giá nhiên liệu loại i

+ KP: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i

+ n: số loại nhiên liệu sử dụng trong một ca máy

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng trong một ca làm việc của máy đượcxác định theo nguyên tắc phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca, suất

Trang 34

tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy và điều kiện cụ thể của công trình hoặc theoloại máy tương tự do Bộ Xây dựng công bố;

Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc có giá trị tùy theo từng loạimáy và điều kiện cụ thể của công trình Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị trongkhoảng như sau:

Định mức tiêu hao nhiên liệu chính của các loại máy nhưng tham gia thực hiệncác loại công tác có thời gian (số giờ) làm việc thực tế của máy trong ca khác nhau thìxây dựng các định mức tiêu hao nhiên liệu theo nguyên tắc phù hợp với số giờ thời gianlàm việc thực tế của máy trong ca của từng loại công tác

d Xác định chi phí nhân công điều khiển

Chi phí nhân công điều khiển trong một ca làm việc của máy được xác định trên

cơ sở quy định về số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy theoquy trình vận hành máy và các quy định về đơn giá nhân công trong quản lý chi phíđầu tư xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân cấp tỉnh

Chi phí nhân công điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức:

+ N: số lượng công nhân theo cấp bậc điều khiển máy loại i trong 1 ca máy

+ CTL: đơn giá ngày công cấp bậc công nhân điều khiển máy loại i

+ n: số lượng, loại công nhân điều khiển máy trong 1 ca máy

Số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy xác định theoloại máy tương tự do Bộ Xây dựng công bố;

Trường hợp xác định giá ca máy của các loại máy để thực hiện một số loại côngtác (như khảo sát, thí nghiệm và một số loại công tác khác) mà chi phí nhân công điều

Trang 35

khiển máy đã tính vào chi phí nhân công trong đơn giá thì không tính chi phí nhâncông điều khiển trong giá ca máy.

e Xác định chi phí khác

Chi phí khác trong giá ca máy là các khoản chi phí cần thiết đảm bảo đểmáy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, gồm bảo hiểm máy, thiết bịtrong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuậttrong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ công trình và cáckhoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trìnhchưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong giá xây dựng công trình, dự toánxây dựng

Chi phí khác trong giá ca máy được xác định theo công thức:

Trong đó:

+ CK: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca)

+ G: nguyên giá máy trước thuế (đồng)

+ NC: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm)

Định mức chi phí khác của máy được xác định trên cơ sở:

- Tổng hợp các khoản chi phí quản lý máy theo tài liệu thu thập được trong thực

tế của loại máy cần tính

- Rà soát để loại bỏ các khoản chi không hợp lý, bổ sung các khoản chi cần thiếtnhưng chưa có do đặc thù của thời điểm phát sinh số liệu trong các tài liệu

- Phân bổ chi phí cho từng máy, loại máy

- Quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá tính khấu hao của máy

- Phân bổ chi phí quản lý máy cho số năm đời máy

- Định mức chi phí khác của loại máy tương tự do Bộ Xây dựng công bố;

Định mức chi phí khác của máy được xác định theo nguyên tắc phù hợp vớitừng loại máy, cỡ máy và điều kiện khi thác, sử dụng máy tương ứng với điều kiện cụthể của công trình

Trang 36

C = T x Tỷ lệ %

- Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) chi phí chung nhân vớichi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung được xácđịnh theo chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư xây dựng củ dự án đượcduyệt theo hướng dẫn tại Bảng 3.7 trong TT 06/2016/TT-BXD

Thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo công thức sau:

- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khi thác vàsản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thìthu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 3%trên chi phí trực tiếp và chi phí chung

- Trường hợp dự án yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thìđịnh mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được xác định theo tỷ lệquy định tại cột [3] theo hướng dẫn tại Bảng 3.7, Bảng 3.8 và Bảng 3.9 của TT06/2016/TT-BXD

- Đối với công trình an ninh quốc phòng thì tùy thuộc loại hình công trình tươngứng để áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước quy địnhtại Bảng 3.7, 3.8 và 3.9 của Phụ lục 3 trong TT 06/2016/TT-BXD cho phù hợp

Xác định theo quy định củ Bộ xây dựng:

Trang 37

Trong đó:

+ CNT: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

 Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công là chi phí để xâydựng nhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở vàđiều hành thi công củ nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

 Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng tỷ lệ2% trên chi phí xây dựng và chi phí lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị trước thuế giátrị gia tăng đối với các công trình đi theo tuyến như đường dây tải điện, đường dâythông tin bưu điện, đường gio thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi côngdạng tuyến khác và bằng tỷ lệ 1% đối với các công trình còn lại

 Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công trình có quy mô lớn, phức tạp,các công trình trên biển, ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốn ODA lựa chọn nhàthầu theo hình thức đấu thầu quốc tế) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường

để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ (%) trên không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứđiều kiện thực tế tổ chức lập và phê duyệt dự toán chi phí này

 Phương pháp lập dự toán cho khoản mục chi phí này như phương pháp xác địnhchi phí xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 của Thông tư 06/2016/TT-BXD.Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo công trình dândụng

 Đối với trường hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giá góithầu

+ CKKL: chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung nhưng không xác địnhđược khối lượng từ thiết kế gồm: Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường chongười lao động trên công trường và môi trường xung qunh; chi phí thí nghiệm vật liệucủa nhà thầu; chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường; chi phíbơm nước, vét bùn không thường xuyên, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chiphí xây dựng và chi phí lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị trước thuế giá trị gi tăngquy định tại bảng 2.4 của Phụ lục số 2 TT06/2016/TT-BXD

+ CK: chi phí hạng mục chung còn lại gồm: Chi phí di chuyển máy, thiết bị thicông đặc chủng và lực lượng lao động (có tay nghề thuộc biên chế quản lý của doanhnghiệp) đến và ra khỏi công trường; chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thicông (nếu có); chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựngcông trình (nếu có); chi phí kho bãi chứ vật liệu (nếu có); chi phí xây dựng nhà baoche cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tạihiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm

Trang 38

trộn bê tông nhự, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bịthi công xây dựng khác có tính chất tương tự) và được xác định bằng phương pháp lập

dự toán hoặc dự tính chi phí

Trường hợp xác định bằng dự toán thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 củaThông tư 06/2016/TT-BXD

+ T: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định

Trang 39

PHẦN 2: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CHO GÓI THẦU THI CÔNG CẢI TẠO

SỬA CHỮA PHẦN TRONG CÂU LẠC BỘ 179 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GÓI THẦU VÀ ĐƠN VỊ DỰ THẦU

1.1 Giới thiệu về gói thầu

Cải tạo- Sửa chữa- Nâng cấp Câu Lạc Bộ Sức Khỏe 179

Thi công cải tạo sửa chữa phần trong Câu Lạc Bộ

Cải tạo, sửa chữa và làm mới phần kết cấu

Thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng: 83 ngày (kể cả ngày nghỉ, lễ)

Đấu thầu rộng rãi trong nước

Một giai đoạn một túi hồ sơ

1.2 Giới thiệu về nhà thầu

Trang 40

Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trìnhcấp thoát nước, công trình điện dưới 35Kv San lắp mặt bằng Mua bán, cho thuê, lắpđặt, sửa chữa máy móc – thiết bị ngành xây dựng, thiết bị điện – điện lạnh – điện tử(không gia công cơ khí, xi mạ điện, tái chế phế thải tại trụ sở) Đầu tư xây dựng cơ sởhại tầng khu dân cư Kinh doanh nhà ở Sản xuất vật liệu xây dựng (không hoạt độngtại trụ sở) Trang trí nội – ngoại thất Dịnh vụ tư vấn về bất động sản (trừ các dịch vụmang tính pháp lý) Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính – kế toán).

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNGTHICÔNG

PHÒNGVẬT TƯ

PHÒNGTÀICHÍNH –KẾTOÁN

PHÒNGHÀNHCHÍNHNHÂNSỰ

THI CÔNGNỀN MÓNG

THI CÔNG M

VÀ E

THI CÔNGCÔNG NGHIỆP

VÀ DÂN DỤNG

BAN AN

TOÀN LAO

ĐỘNG

Ngày đăng: 20/04/2019, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w