1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

137 2,6K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 296,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau: a Nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị bỏ dở giữachừng, thực hiện chậm, ngừng công v

Trang 1

MỤC LỤC

LIỆT KÊ BẢNG

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 4

1.1 Hợp đồng xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng 4

1.1.3 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng 5

1.1.4 Nội dung hợp đồng xây dựng 5

1.1.5 Phân loại hợp đồng 13

1.1.6 Căn cứ hình thành giá trong hợp đồng xây dựng 15

1.1.7 Các loại giá trong hợp đồng 16

1.1.8 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng 17

1.1.9 Điều chỉnh hợp đồng xây dựng 18

1.2 Thanh quyết toán hợp đồng xây dựng 21

1.2.1 Thanh toán hợp đồng xây dựng 21

1.2.2 Quyết toán hợp đồng xây dựng 30

1.2.3 Các quy định có liên quan đến việc thanh quyết toán hợp đồng xây dựng 31

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP HỒ SƠ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 34

2.1 Căn cứ lập hồ sơ thanh quyết toán hợp đồng xây dựng 34

2.2 Phương pháp lập hồ sơ thanh quyết toán hợp đồng xây dựng 34

2.2.1 Trình tự thanh toán hợp đồng xây dựng 34

2.2.2 Phương pháp lập hồ sơ thanh quyết toán 36

2.2.3 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng 38

Trang 2

2.2.4 Các biểu mẫu lập hồ sơ thanh quyết toán 38

PHẦN II: LẬP HỒ SƠ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CẦU LONG THƯỢNG – HUYỆN BẾN LỨC, CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN 43

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG TỈNH 835B , HẠNG MỤC CẦU LONG THƯỢNG VÀ HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY LẮP SỐ 113/2012/HĐ-XL 43

1.1 Giới thiệu về công trình đường tỉnh 835B và hạng mục cầu Long Thượng 43

1.1.1 Giới thiệu về công trình đường tỉnh 835B 43

1.1.2 Giới thiệu hạng mục Cầu Long Thượng 44

1.2 Giới thiệu về hợp đồng số 113/2012/HĐ-XL ngày 04/04/2012 về việc thi công xây dựng hạng mục cầu Long Thượng thuộc công trình cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 835B huyện Bến Lức, Cần Giuộc, tỉnh Long An 45

1.2.1 Chủ thể hợp đồng 46

1.2.2 Hình thức và giá trị hợp đồng 46

1.2.3 Thời gian hoàn thành 46

1.2.4 Quản lý tiến độ 47

1.2.5 Quản lý chất lượng 49

1.2.6 Quản lý chi phí 49

1.2.7 Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình 53

1.2.8 Bảo hành công trình 54

1.2.9 Quy định về Tạm ứng 54

1.2.10 Thanh toán 55

1.2.11 Bảo lãnh ngân hàng (bảo lãnh thực hiện hợp đồng) 55

1.2.12 Bồi thường thiệt hại 56

1.2.13 Tiếp nhận 56

1.2.14 Quyết toán 56

1.2.15 Hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng 56

1.2.16 Bảng xác định khối lượng và đơn giá theo hợp đồng 57

Trang 3

CHƯƠNG 2 : LẬP HỒ SƠ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG THI CÔNG

HẠNG MỤC CẦU LONG THƯỢNG 67

2.1 Hồ sơ thanh toán hợp đồng 67

2.1.1 Hồ sơ thanh toán đợt 1 67

2.1.2 Hồ sơ thanh toán đợt 2 73

2.1.3 Hồ sơ thanh toán đợt 3 82

2.1.4 Hồ sơ thanh toán đợt 4 92

2.1.5 Hồ sơ thanh toán đợt 5 92

2.1.6 Hồ sơ thanh toán đợt 6 93

2.1.7 Hồ sơ thanh toán đợt 7 93

2.1.8 Hồ sơ thanh toán đợt 8 98

2.1.9 Hồ sơ thanh toán đợt 9 98

2.1.10 Hồ sơ thanh toán đợt 10 99

2.1.11 Hồ sơ thanh toán đợt 11 101

2.1.12 Hồ sơ thanh toán đợt cuối 105

2.2 Quyết toán 123

2.2.1 Căn cứ lập hồ sơ quyết toán 123

2.2.2 Giá trị quyết toán 123

2.2.3 Hồ sơ quyết toán 123

Trang 4

PHẦN 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ THANH

QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG1.1 Hợp đồng xây dựng

1.1.1 Khái niệm

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bêngiao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ,trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạtđộng xây dựng

- Bên giao thầu: là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính

- Bên nhận thầu: là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầutư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bênnhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu

- Giá ký kết hợp đồng không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu),không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu);trường hợp bổ sung khối lượng công việc hoặc số lượng thiết bị nằm ngoài khốilượng hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) dẫn đến giá ký kết hợp đồng vượt giátrúng thầu (giá đề xuất) nhưng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc khôngvượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định;nếu làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệtthì phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định

- Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ thìtất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng có thể ghi ngay trong văn bản hợpđồng Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu phức tạp, quy mô

Trang 5

lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể được lập thành điều kiện chung, điềukiện riêng của hợp đồng.

- Trường hợp trong một dự án, chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu đểthực hiện các gói thầu khác nhau thì nội dung của các hợp đồng này phải thốngnhất, đồng bộ về tiến độ, chất lượng trong quá trình thực hiện nội dung của từnghợp đồng, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung của dự án

- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì các thành viên trongliên danh phải có thỏa thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cảcác thành viên tham gia liên danh

- Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử người đại diện để đàm phán, ký kết hợpđồng xây dựng Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định vàchịu trách nhiệm về các quyết định của mình

1.1.3 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng

- Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải thực hiện đúng nội dung trong hợpđồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn,phương thức và các thỏa thuận khác trong hợp đồng

- Thực hiện hợp đồng xây dựng trung thực, theo tinh thần hợp tác, bảo đảm tincậy lẫn nhau và đúng pháp luật

- Không được xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền vàlợi ích hợp pháp của người khác

1.1.4 Nội dung hợp đồng xây dựng

1.1.4.1 Căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng

- Các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng bao gồm các yêu cầu về công việc cầnthực hiện được các bên thống nhất, kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả thươngthảo, hoàn thiện hợp đồng và các quy định của pháp luật có liên quan

- Đối với hợp đồng EPC ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều 9 Nghị định48/2010 NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng thì căn cứ ký kết hợpđồng còn bao gồm dự án đầu tư xây dựng công trình được duyệt và thiết kếFEED (trường hợp thiết kế do tư vấn nước ngoài thực hiện)

1.1.4.2 Chủ thể ký kết hợp đồng

Tên giao dịch của các bên tham gia ký kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉđăng ký kinh doanh hay địa chỉ để giao dịch, mã số thuế, giấy đăng ký kinh doanh, số

Trang 6

tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng, các thông tinliên quan khác.

1.1.4.3 Các điều khoản của hợp đồng

1 Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng

Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khốilượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu và phải được các bên thỏathuận rõ trong hợp đồng Nội dung và khối lượng công việc được xác định căn cứ vào

hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bảnđàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan Tùy từng loại hợp đồng xây dựng cụthể, nội dung công việc thực hiện được xác định như sau:

a) Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu tư xâydựng công trình; thiết kế; khảo sát; giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết

kế, dự toán và các công việc tư vấn khác;

b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng: là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhânlực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình;

c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: là việc cung cấp thiết bị; hướngdẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ(nếu có);

d) Đối với hợp đồng EPC: là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xâydựng công trình;

e) Đối với hợp đồng chìa khoá trao tay: nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu tư;thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo, hướng dẫnvận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử

f) Việc điều chỉnh khối lượng công việc của hợp đồng được thực hiện theo quy

định tại Điều 35 Nghị định 48/2010 NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng

2 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồngxây dựng

a) Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng

- Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải tuân thủ và đáp ứng các yêucầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Quy chuẩn, tiêu chuẩn (Quốc tế,

Trang 7

Việt Nam, Ngành), tiêu chuẩn dự án áp dụng cho sản phẩm các công việc phảiđược các bên thỏa thuận trong hợp đồng;

- Đối với thiết bị, hàng hoá nhập khẩu ngoài quy định nêu trên còn phải nêu rõ vềnguồn gốc, xuất xứ

- Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành:

- Các thoả thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợpđồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng;

- Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao; quytrình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành; thànhphần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao;các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phải đượccác bên thỏa thuận trong hợp đồng;

- Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chấtlượng theo quy định tại khoản 1 Điều này;

- Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyểnqua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu

3 Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu và bên nhận thầu

- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng do các bên thoảthuận trong hợp đồng và tuân thủ các quy định của pháp luật

- Bên giao thầu, bên nhận thầu phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết vềquyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng Khicác bên thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì phải thôngbáo cho bên kia biết bằng văn bản Riêng trường hợp bên nhận thầu thay đổingười đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được

sự chấp thuận của bên giao thầu

Trang 8

- Tuỳ theo từng loại hợp đồng cụ thể, quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu, bênnhận thầu còn được quy định tại các Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 và

33 Nghị định 48/2010 NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

1.1.4.4 Giá trị hợp đồng

1.1.4.5 Hình thức hợp đồng

1.1.4.6 Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng

Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đếnkhi các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng và phải phù hợp với tiến độ thựchiện của dự án

Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình bêngiao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện

Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các côngviệc, sản phẩm chủ yếu

Đối với hợp đồng thi công xây dựng có quy mô lớn, thời gian thực hiện dài, thìtiến độ thi công được lập cho từng giai đoạn

Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, tiến độ cung cấp thiết bị phải thể hiện cácmốc bàn giao thiết bị, trong đó có quy định về số lượng, chủng loại thiết bị cho từngđợt bàn giao

Đối với hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khoá trao tay, ngoài tiến độ thi công chotừng giai đoạn còn phải lập tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cungcấp thiết bị và thi công xây dựng)

Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ hợp đồng trên cơ sở bảo đảm chất lượngsản phẩm của hợp đồng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quả cao hơn cho

dự án thì bên nhận thầu được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng

Việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều

38Nghị định 48/2010 NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

1.1.4.7 Tạm ngừng, chấm dứt, thưởng phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng

1 Tạm ngừng công việc trong hợp đồng xây dựng

Các tình huống được tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng, quyền đượctạm ngừng; trình tự thủ tục tạm ngừng, mức đền bù thiệt hại do tạm ngừng phải đượcbên giao thầu và bên nhận thầu thoả thuận trong hợp đồng xây dựng

Trang 9

Hợp đồng xây dựng được tạm ngừng trong các trường hợp sau:

a) Bên giao thầu quyết định ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựngkhi bên nhận thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động

2 Chấm dứt hợp đồng xây dựng

Các tình huống được chấm dứt hợp đồng, quyền được chấm dứt; trình tự thủ tụcchấm dứt, mức đền bù thiệt hại do chấm dứt phải được các bên thoả thuận trong hợpđồng xây dựng

Mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại trong

các trường hợp quy định tại các khoản 7 và 8 Điều 40 Nghị định 48/2010 NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Trường hợp đã tạm ngừng mà bên vi phạm không khắc phục lỗi của mình trongkhoảng thời gian các bên đã thống nhất mà không có lý do chính đáng thì bên tạmngừng có quyền chấm dứt hợp đồng

Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không phải dolỗi của bên kia gây ra, thì bên chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bênkia

Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kiatrước một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận trong hợp đồng nhưng không íthơn hai mươi mốt (21) ngày và trong đó phải nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng Nếubên chấm dứt hợp đồng không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phải bồithường thiệt hại cho bên kia

Hợp đồng xây dựng không còn hiệu lực kể từ thời điểm bị chấm dứt và các bênphải hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian theo thoả thuận trong

Trang 10

hợp đồng, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng Ngoài thời giannày nếu một bên không làm các thủ tục thanh lý hợp đồng thì bên kia được toàn quyềnquyết định việc thanh lý hợp đồng.

Bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a Bên nhận thầu bị phá sản hoặc chuyển nhượng lợi ích của hợp đồng xây dựngcho chủ nợ của mình mà không có sự chấp thuận của bên giao thầu

b Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc 45 ngày liên tụckhông thực hiện công việc theo hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bêngiao thầu

Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Bên giao thầu bị phá sản hoặc giải thể

b) Sau 45 ngày liên tục công việc bị ngừng do lỗi của bên giao thầu, trừ trườnghợp các bên có thoả thuận khác

c) Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu sau 45 ngày kể từ ngày bêngiao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuậnkhác

Sau hai (02) ngày kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng xây dựng, bên nhận thầuphải di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sởhữu của mình ra khỏi công trường, nếu sau khoảng thời gian này bên nhận thầu chưathực hiện việc di chuyển thì bên giao thầu có quyền xử lý đối với các tài sản này

3 Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng

Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng phải được ghi cụ thể trong hợpđồng; mức thưởng, phạt do các bên tự thoả thuận nhưng phải phù hợp với quy định tại

khoản 2 Điều 41Nghị định 48/2010 NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Mức thưởng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng làm lợi, mức phạt khôngvượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm Nguồn tiền thưởng được trích từ phần lợinhuận do việc sớm đưa công trình bảo đảm chất lượng vào sử dụng, khai thác hoặc từviệc tiết kiệm hợp lý các khoản chi phí để thực hiện hợp đồng

4 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng

Ngoài các trách nhiệm do vi phạm hợp đồng quy định tại Nghị định 48/2010

NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựngvà pháp luật có liên quan thì bên giao thầu,

bên nhận thầu còn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng cụ thể như sau:

Trang 11

Bên nhận thầu phải bồi thường cho bên giao thầu trong các trường hợp sau:

a) Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéodài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra;

b) Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây tổn hại cho người và tài sảntrong thời hạn bảo hành

Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:

a) Nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị bỏ dở giữachừng, thực hiện chậm, ngừng công việc, rủi ro, điều phối máy móc, thiết bị,vật liệu và cấu kiện ứ đọng cho bên nhận thầu;

b) Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúngvới các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạmngừng hoặc sửa đổi công việc;

c) Trường hợp trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp nguyênvật liệu, thiết bị, và các yêu cầu khác mà cung cấp không đúng thời gian và yêucầu theo quy định;

d) Bên giao thầu chậm thanh toán thì phải bồi thường cho bên nhận thầu theo lãisuất quá hạn áp dụng cho ngày đầu tiên chậm thanh toán do ngân hàng thươngmại mà bên nhận thầu mở tài khoản công bố kể từ ngày đầu tiên chậm thanhtoán cho đến khi bên giao thầu đã thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu

Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụhợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụngbiện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất nếu bên kia còn bịnhững tổn thất khác, mức bồi thường tổn thất phải tương đương với mức tổn thất củabên kia

Nếu một bên vi phạm hợp đồng do nguyên nhân của bên thứ 3, bên vi phạm phảigánh chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng trước bên kia Tranh chấp giữa bên vi phạmvới bên thứ 3 được giải quyết theo quy định của pháp luật

Nếu hành vi vi phạm hợp đồng của một bên xâm hại tới thân thể, quyền lợi, tàisản của bên kia, bên bị tổn hại có quyền yêu cầu bên kia gánh chịu trách nhiệm viphạm hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và của pháp luật có liên quan

1.1.4.8 Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Trang 12

Theo Nghị định 48/2010 NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, Khiếu nạitrong quá trình thực hiện hợp đồng là khi một bên phát hiện bên kia thực hiện khôngđúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kiathực hiện đúng nội dung hợp đồng đã ký Khi đó bên phát hiện có quyền khiếu nại bênkia về nội dung này.

Khi một bên khiếu nại bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làmsáng tỏ những nội dung khiếu nại

Trong vòng 30 ngày kể từ khi phát hiện những nội dung không phù hợp với hợpđồng đã ký, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên kia về những nội dung đó vàkhiếu nại về các nội dung này Ngoài khoảng thời gian này nếu không bên nào cókhiếu nại thì các bên phải thực hiện theo đúng những thoả thuận đã ký

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận được khiếu nại phảiđưa ra những căn cứ, dẫn chứng về những nội dung cho rằng việc khiếu nại của bênkia là không phù hợp với hợp đồng đã ký, nếu những căn cứ và dẫn chứng khôngthuyết phục, không hợp lý thì phải chấp thuận với những khiếu nại của bên kia Ngoàikhoảng thời gian này nếu bên nhận được khiếu nại không có ý kiến thì coi như đã chấpthuận với những nội dung khiếu nại do bên kia đưa ra

Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉtrao đổi thông tin mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng

1.1.4.9 Tranh chấp hợp đồng xây dựng

Để giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng, các bên có trách nhiệm thương lượngtrên cơ sở nội dung hợp đồng đã ký kết Trường hợp không đạt được thoả thuận giữacác bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hoà giải, Trọng tài hoặcToà án giải quyết theo quy định của pháp luật

Trường hợp các bên tham gia hợp đồng có thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợpđồng thông qua hoà giải thì cơ quan hoặc tổ chức hoà giải có thể được các bên nêutrong hợp đồng hoặc xác định sau khi có tranh chấp xảy ra

Trường hợp một bên không đồng ý kết luận hoà giải thì có quyền đề nghị Trọng tàihoặc Toà án giải quyết; thủ tục giải quyết tranh chấp tại Trọng tài hoặc Toà án đượcthực hiện theo quy định của pháp luật

Thời hạn đề nghị Trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên Toà án giải quyết tranhchấp hợp đồng xây dựng là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp các bên bịxâm phạm

Trang 13

Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng tới hiệu lực của các điều khoản

về giải quyết tranh chấp

1.1.4.10 Bảo hành

a) Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúngcác thỏa thuận trong hợp đồng Việc bảo hành công trình được quy định nhưsau:

- Đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I: thời hạn bảo hành không ít hơn 24tháng kể từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu đưa công trình vào sửdụng, mức bảo hành là 3% giá trị hợp đồng

- Đối với các công trình còn lại: thời hạn bảo hành không ít hơn 12 tháng, mứcbảo hành là 5% giá trị hợp đồng

b) Bảo đảm bảo hành có thể thực hiện bằng hình thức bảo lãnh hoặc hình thứckhác do các bên thỏa thuận;

c) Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành công trình sau khi kết thúcthời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảohành;

d) Trong thời hạn bảo hành, bên nhận thầu phải thực hiện việc bảo hành trongvòng hai mốt (21) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa chữa của bên giaothầu; trong khoảng thời gian này, nếu bên nhận thầu không tiến hành bảo hànhthì bên giao thầu có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khácsửa chữa

1.1.5 Phân loại hợp đồng

1.1.5.1 Theo tính chất công việc, hợp đồng xây dựng có các loại sau

- Hợp đồng tư vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thựchiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xâydựng):Là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mụccông trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợpđồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng đểthực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiếtbị):Là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây

Trang 14

dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ

là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC):Là hợp đồng

để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục côngtrình.Hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồngthiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP):Là hợp đồng

để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xâydựng theo thiết kế công nghệ Hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bịcông nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả cáccông trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt

là PC) :Là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi côngxây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bịcông nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị côngnghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình(viết tắt là EPC):Là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấpthiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợpđồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thicông xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay: Là hợp đồng xây dựng để thực hiệntoàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thicông xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.5.2 Theo giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau

1 Hợp đồng trọn gói

Là giá hợp đồng xây dựng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồngđối với các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ các trường hợp được phépđiều chỉnh có qui định trong hợp đồng (nếu có)

Giá hợp đồng trọn gói áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu đã xác định rõ vềkhối lượng, chất lượng, thời gian thực hiện hoặc trong một số trường hợp không xácđịnh được khối lượng và bên nhận thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu để tính

Trang 15

toán, xác định giá trọn gói và chấp nhận các rủi ro liên quan đến việc xác định giá trọngói.

Tất cả các loại hợp đồng xây dựng đều có thể áp dụng giá hợp đồng trọn gói khi đủcác điều kiện xác định giá hợp đồng trước khi ký kết, kể cả hình thức giá hợp đồng xácđịnh theo tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc khối lượng công việc tư vấn thông thường

2 Hợp đồng theo đơn giá cố định

Là giá hợp đồng xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc tạm tính

và đơn giá từng công việc trong hợp đồng là cố định và không thay đổi trong suốt quátrình thực hiện hợp đồng, trừ các trường hợp được phép điều chỉnh qui định trong hợpđồng (nếu có)

Giá hợp đồng theo đơn giá cố định áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu không

đủ điều kiện xác định chính xác về khối lượng nhưng đủ điều kiện xác định về các đơngiá thực hiện công việc và bên nhận thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu để tínhtoán, xác định đơn giá xây dựng công trình cố định và các rủi ro liên quan đến việc xácđịnh đơn giá Đơn giá cố định không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng,trừ các trường hợp được phép điều chỉnh đã ghi rõ trong hợp đồng

3 Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Là hợp đồng mà giá trị của nó được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc

đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượngcông việc tương ứng

4 Hợp đồng theo thời gian

Là hợp đồng mà giá trị của nó được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyêngia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khốilượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

1.1.6 Căn cứ hình thành giá trong hợp đồng xây dựng

Trang 16

Đơn giá cố định có thể là đơn giá đầy đủ đối với các công việc thi công xây dựng,đơn giá nhân công theo thời gian (tháng, tuần, ngày hoặc giờ) đối với một số công việc

tư vấn

Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhậnthầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiệnthanh toán và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

Giá hợp đồng phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có);giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng

và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng

Trường hợp đấu thầu thì căn cứ vào giá trúng thầu và kết quả thương thảo hợpđồng giữa các bên

Trường hợp chỉ định thầu thì căn cứ vào dự toán, giá gói thầu được duyệt, giá đềxuất và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên

1.1.7 Các loại giá trong hợp đồng

1.1.7.1 Giá hợp đồng trọn gói

Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thựchiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừtrường hợp có bổ sung khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Nghị định

48/2010 NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

1.1.7.2 Giá hợp đồng theo đơn giá cố định

Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá cố định chocác công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giákhông thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

1.1.7.3 Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá cho cáccông việc đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khốilượng công việc tương ứng Điều chỉnh giá do trượt giá thực hiện theo phương pháp

quy định tại khoản 3, 4 Điều 36 Nghị định 48/2010 NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

1.1.7.4 Giá hợp đồng theo thời gian

Trang 17

Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia,các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng)tính theo tháng, tuần, ngày, giờ.

- Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sởmức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận tronghợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: chi phí đi lại,khảo sát, thuê văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác

1.1.7.5 Giá hợp đồng theo tỷ lệ (%)

Giá hợp đồng theo tỷ lệ (%) được tính theo tỷ lệ (%) giá trị của công trình hoặc giátrị khối lượng công việc Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợpđồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) được xác địnhtrong hợp đồng nhân với giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc

1.1.8 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng

1.1.8.1 Điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

- Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng nêu ở mục 1.1.2 ở trên

- Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm

quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợp một bên thamgia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên và đóng dấu;

- Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề

theo quy định của pháp luật

1.1.8.2 Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm các bên ký kết hợpđồng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu(đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng) hoặc thời điểm khác

do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

1.1.8.3 Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng

- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà bên giao thầu, bên nhậnthầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;

Trang 18

- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên.Các tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng xây dựng sẽ được giải quyết trên cơ

sở các quy định của pháp luật có liên quan;

- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanhtra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan khác có liên quan phải căn cứ vào nộidung hợp đồng xây dựng có hiệu lực để thực hiện chức năng, nhiệm vụ củamình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp củacác bên tham gia hợp đồng

1.1.9 Điều chỉnh hợp đồng xây dựng

Điều chỉnh hợp đồng bao gồm điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh giá hợp đồng,điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) mà các bên đãthỏa thuận trong hợp đồng

Khi điều chỉnh hợp đồng xây dựng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc khôngvượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định; trườnghợp làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phảiđược Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép

1.1.9.1 Nguyên tắc điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng xây dựng

Việc điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ áp dụng trong thời gianthực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký Khi điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng(giá hợp đồng sau điều chỉnh) không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủđầu tư được quyền quyết định điều chỉnh, trường hợp vượt tổng mức đầu tư được phêduyệt thì phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép

Đối với hợp đồng trọn gói, thì chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượngcông việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng

là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn

là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện)

1.1.9.2 Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng

Khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong cáctrường hợp sau:

Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%)

Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký(đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải

Trang 19

thực hiện theo thiết kế, đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tưvấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thayđổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư

và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng Trường hợp làmvượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết địnhđầu tư xem xét, quyết định Trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng cáccông việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiệngói thầu này theo quy định hiện hành

Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh

Trường hợp khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn

so với khối lượng trong hợp đồng đã ký thanh toán theo khối lượng hoàn thành thực tếđược nghiệm thu

Đối với hợp đồng theo thời gian

Trường hợp thời gian thực tế ít hơn hoặc nhiều hơn so với thời gian theo hợp đồng

đã ký mà bên nhận thầu đã thực hiện thì thanh toán theo thời gian thực tế bên nhậnthầu đã thực hiện

Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa

có đơn giá trong hợp đồng, thì các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá đểthực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện

1.1.9.3 Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định,đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian Trong hợp đồng xây dựng các bên phảithỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, trình tự, phạm vi,phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng; phương pháp điều chỉnh giá hợpđồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xâydựng

Việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện thông qua việc điều chỉnh đơn giá,điều chỉnh khối lượng và được quy định như sau:

- Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việctương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá tronghợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏathuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;

Trang 20

- Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việctương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơngiá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giánhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quyđịnh của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổichính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì đượcđiều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏathuận trong hợp đồng;

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng đượcđiều chỉnh theo phương pháp hướng dẫn tại khoản 3,4 Điều 18 NĐ 48/2010 vềhợp đồng trong hoạt động xây dựng cho những khối lượng công việc mà tạithời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnhlại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng

có hiệu lực

1.1.9.4 Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc,loại giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng

Cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung côngviệc trong hợp đồng Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin giáhoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá theocông thức sau:

1.1.9.5 Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng

Trang 21

Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điềuchỉnh tiến độ Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồngthì các bên phải xác nhận rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậmtiến độ gây ra.

Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

- Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các

do lỗi của bên nhận thầu gây ra

Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủđầu tư và nhà thầu thỏa thuận và thống nhất việc điều chỉnh Trường hợp điều chỉnhtiến độ hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư phải báo cáongười quyết định đầu tư xem xét, quyết định

1.2 Thanh quyết toán hợp đồng xây dựng

1.2.1 Thanh toán hợp đồng xây dựng

1.2.1.1 Khái niệm

Thanh toán là việc xác định giá trị khối lượng công tác hoàn thành mà Chủ đầu tưphải thanh toán cho nhà thầu theo từng đợt nghiệm thu được quy định trong hợp đồngxây dựng

1.2.1.2 Nguyên tắc thanh toán

Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ côngviệc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công và các hoạtđộng xây dựng khác phải căn cứ trên khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung,phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết Đối với trường hợp tự thực hiện,việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc trên cơ sở báo cáo khối lượng côngviệc hoàn thành và dự toán được duyệt

Cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghịthanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên cơ sở kế hoạchvốn được giao

Trang 22

Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) chịu trách nhiệm trước phápluật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn Trong quá trìnhthanh toán vốn đầu tư xây dựng nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý về giá trị đềnghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) thì các tổ chứccấp phát, cho vay vốn đầu tư phải thông báo ngay với chủ đầu tưđể chủ đầu tư giảitrình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

1.2.1.3 Hồ sơ thanh toán

Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loạihợp đồng xây dựng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng Hồ sơ thanh toán(bao gồm cả biểu mẫu nếu có) phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng và phải đượcbên giao thầu xác nhận

Hồ sơ thanh toán hợp đồng bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:

1 Đối với hợp đồng trọn gói

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xácnhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tư vấn giám sát và đại diện nhà thầu;biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình,hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phảithực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp vớiphạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phùhợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượnghoàn thành chi tiết

- Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã kýkết có xác nhận của đại diện chủ đầu tư hoặc đại diện tư vấn quản lý dự án (nếucó) và đại diện nhà thầu;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khốilượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếucó), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã

bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bênnhận thầu

2 Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

Trang 23

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khốilượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện Chủđầu tư, đại diện tư vấn giám sát và đại diện nhà thầu;

- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có),trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xácnhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tư vấn quản lý dự án (nếu có) và đại diệnnhà thầu;

- Đề nghị thanh toán của nhà thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượnghoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có),giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bùtrừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhậnthầu

3 Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khốilượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện Chủđầu tư, đại diện tư vấn giám sát và đại diện nhà thầu;

- Bảng tính giá trị khối lượng công tác hoàn thành theo hợp đồng;

- Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán)theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đạidiện tư vấn giám sát và đại diện nhà thầu;

- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có),trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xácnhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tư vấn quản lý dự án và đại diện nhàthầu;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khốilượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếucó), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã

bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bênnhận thầu

4 Đối với hợp đồng theo thời gian

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

Trang 24

- Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theotháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanhtoán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tư vấn giám sát và đại diệnnhà thầu Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải

bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gianày thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện.Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếucó) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng và được đại diện cácbên: Chủ đầu tư, đại diện tư vấn Quản lý dự án (nếu có) và nhà thầu xác nhận;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị hoànthành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừtiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ cáckhoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

5 Đối với hợp đồng theo tỷ lệ (%)

Hồ sơ thanh toán bao gồm:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trong giai đoạn thanhtoán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tư vấn giám sát và đại diệnnhà thầu; biên bản này được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sảnphẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận tương ứngvới các giai đoạn (lần) thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng;

- Bảng tính giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi côngviệc phải thực hiện theo hợp đồng có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện

tư vấn Quản lý dự án (nếu có) và đại diện nhà thầu;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khốilượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếucó), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã

bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bênnhận thầu

Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khối lượng hoànthành được xác định căn cứ vào hóa đơn của bên nhận thầu hoặc vận đơn; biên bảnnghiệm thu, bàn giao thiết bị, giấy chứng nhận xuất xứ và các tài liệu, chứng từ khác

có liên quan

Trang 25

Đối với hợp đồng xây dựng kết hợp các giá hợp đồng, hồ sơ thanh toán cho từngloại hợp đồng thực hiện theo các quy định tương ứng nêu tại khoản 2 Điều 19 NĐ48/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

1.2.1.4 Thực hiện thanh toán

Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo hợpđồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợpđồng, bao gồm:

a) Mức vốn tạm ứng

 Đối với hợp đồng thi công xây dựng

+ Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giátrị hợp đồng;

+ Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểubằng 15% giá trị hợp đồng;

+ Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giátrị hợp đồng

 Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìakhóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểubằng 10% giá trị hợp đồng

 Đối với hợp đồng tư vấn:

 Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng

 Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng.Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyếtđịnh đầu tư cho phép

Trang 26

 Đối với công việc giải phóng mặt bằng: Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thựchiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Uỷ ban nhân dân cáccấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng.

 Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấukiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước

để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mứcvốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

 Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định từ điểm 1.1 đến điểm 1.6nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án

 Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợptrong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứngthì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng

b) Thu hồi vốn tạm ứng

 Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành củahợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trịthanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồitừng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợpđồng

 Đối với trường hợp giải phóng mặt bằng

+ Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụhưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồitạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trảcho người thụ hưởng

+ Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằngkhác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoànthành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặtbằng

c) Hồ sơ thanh toán tạm ứng

Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước các tài liệu sau:

 Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

 Chứng từ chuyển tiền: Giấy rút vốn hoặc ủy nhiệm chi

Trang 27

 Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư vànhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi Kho bạc nhànước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư.

Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch chậmnhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giảiphóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) Chủ đầu tư cóthể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhucầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêutrên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư đượctạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau

2 Thanh toán khối lượng hoàn thành

a) Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng

Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điềukiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán,thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõtrong hợp đồng

Đối với hợp đồng trọn gói:

Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục côngtrình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợpđồng

Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặcgiảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợpđồng

Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:

Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặcgiảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điềuchỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng

Đối với hợp đồng theo thời gian:

Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia vàcác chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việcthực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

Trang 28

Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phươngthức quy định trong hợp đồng.

Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):

Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán docác bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụtheo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giátrị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợpđồng

Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng:

Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng nêu trên

b) Thanh toán khối lượng phát sinh

Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá tronghợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhấttrước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan

Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải ký phụ lục

bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

- Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việctương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá tronghợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giámới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phátsinh;

- Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việctương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơngiá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giánhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quyđịnh của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổichính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì đượcthanh toán trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu

tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng;

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng đượcđiều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên

Trang 29

giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá saumột khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

- Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trường hợp có phát sinhhợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thicông xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theothiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phảithực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổimục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu

tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trườnghợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩmquyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận khôngđược thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việclựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành

c) Hồ sơ thanh toán

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điềukiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạcnhà nước, bao gồm:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghịthanh toán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tư vấn quản lý dựán(nếu có) và đại diện nhà thầu (phụ lục số 03.a thông tư số 86/2011/TT-BTCkèm theo)

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi bảng tính giá trịkhối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh toán cóxác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tư vấn quản lý dự án(nếu có) và đạidiện nhà thầu (phụ lục số 04 thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm2011kèm theo)

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc thanh toán tạm ứng - phụ lục số 05thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 kèm theo)

- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của BộTài chính (Giấy rút vốn đầu tư và ủy nhiệm chi)

Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:

- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xâydựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện,

Trang 30

trường hợp tự làm, ), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việchoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc Hồ

sơ thanh toán bao gồm: bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toánđược duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạmứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh thanh toánbao gồm: bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng đã thựchiện (phụ lục số 03.b kèm theo); hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trườnghợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng) Riêng chi phí cho công tác

tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng phải có dự toán được duyệt; giấy đề nghịthanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các

công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạmứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựngcông trình

1.2.1.5 Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng

Đồng tiền sử dụng để thanh toán hợp đồng xây dựng là đồng tiền Việt Nam; trườnghợp sử dụng ngoại tệ để thanh toán thì các bên thỏa thuận nhưng không được trái vớicác quy định của pháp luật

Trong một hợp đồng xây dựng có những công việc đòi hỏi phải thanh toán bằngnhiều đồng tiền khác nhau, thì các bên phải thỏa thuận rõ trong hợp đồng nhưng phảiđảm bảo nguyên tắc đồng tiền thanh toán phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc

hồ sơ yêu cầu (trường hợp chỉ định thầu)

Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác docác bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng

1.2.2 Quyết toán hợp đồng xây dựng

1.2.2.1 Khái niệm

Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng

mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoànthành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng

Trang 31

1.2.2.2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng.

Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng vàgiá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với cácthỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng;

- Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợpđồng;

- Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong

đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệmthanh toán cho bên nhận thầu;

- Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng cócông việc thi công xây dựng;

- Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng

1.2.2.3 Thời hạn giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng

Thời hạn giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng khôngđược quá sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung côngviệc cần thực hiện theo hợp đồng, bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có); trườnghợp hợp đồng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn giao nộp hồ sơ quyết toánhợp đồng nhưng không quá một trăm hai mươi (120) ngày

1.2.3 Các quy định có liên quan đến việc thanh quyết toán hợp đồng xây dựng 1.2.3.1 Tạm ứng hợp đồng

- Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng cóhiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có)

- Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bênthỏa thuận trong hợp đồng

- Mức tạm ứng được quy định tại khoản 1 mục 1.2.1.4

1.2.3.2 Thanh toán hợp đồng

1 Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợpđồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết

Trang 32

2 Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán,thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanhtoán.

3 Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán chobên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theothỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có quy định khác

4 Đối với hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặcgiá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với cácgiai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toánkhông đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

5 Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: được thực hiệntrên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếucó) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh dotrượt giá theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

6 Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau:

- Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia vàcác chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gianlàm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phươngthức quy định trong hợp đồng

7 Đối với hợp đồng theo tỷ lệ (%): thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ

lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bênnhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanhtoán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khốilượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng

8 Đối với hợp đồng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu tại khoản 4 Điều

15 Nghị định 48/2010 NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, thì việcthanh toán phải thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng đó

9 Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giátrong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đãthống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật

có liên quan

10 Thời hạn thanh toán

Trang 33

Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận nhưng không quá 14 ngày làm việc kể từngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng vàđược quy định cụ thể như sau:

- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanhtoán hợp lệ của bên nhận thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục vàchuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn;

- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp

lệ của chủ đầu tư, cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chuyển đủ giá trị của lầnthanh toán cho bên nhận thầu

Trang 34

CHƯƠNG 2:

PHƯƠNG PHÁP LẬP HỒ SƠ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY

DỰNG2.1 Căn cứ lập hồ sơ thanh quyết toán hợp đồng xây dựng

- Hợp đồng của chủ đầu tư với nhà thầu

- Các phụ lục hợp đồng kèm theo (nếu có)

- Bảng xác nhận giá trị khối lượng hoàn thành theo các đợt

- Các biên bản nghiệm thu, bàn giao từng phần, từng loại công tác có chữ ký xácnhận của các bên có liên quan

- Hồ sơ hoàn công

- Các thông tư hướng dẫn về thanh quyết toán cùng với các định mức về tỷ lệ quyđịnh các khoản chi phí

+ Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 Quy định về quản lý, thanhtoán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sáchnhà nước

+ Thông tư 19/2011/TT- BTC ngày 14/02/ 2011 Hướng dẫn quyết toán dự ánhoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

+ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủvề quản lýchất lượng công trình xây dựng

+ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14 /12 /2009 về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình

+ Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về Hợp đồng trong hoạt độngxây dựng

- Các văn bản xác nhận của các bên và của cấp trên về khối lượng phát sinh sovới hồ sơ thiết kế đã duyệt

2.2 Phương pháp lập hồ sơ thanh quyết toán hợp đồng xây dựng

2.2.1 Trình tự thanh toán hợp đồng xây dựng

Tạm ứng hợp đồng

Thanh toán khối lượng hoàn thành

Thanh toán khối lượng cuối cùng hay còn gọi là quyết toán

Trang 35

Tạm ứng: Sau khi ký hợp đồng, Nhà thầu thi công (gọi tắt là nhà thầu) phải hoàn

thành việc bảo lãnh hợp đồng gửi cho đại diện chủ đầu tư và gửi thư cho họ yêucầu thanh toán khoản tạm ứng theo hợp đồng quy định, nộp bảo lãnh tạm ứng (nếucó)

Thanh toán: Việc thanh toán này được thực hiện sau khi đại diện Chủ đầu tư và

Nhà thầu đã nghiệm thu khối lượng hoàn thành hàng tháng hay đợt Trong bảnthanh toán này các dự án vay vốn Nhà Nước có phần tạm ứng vật tư mà Nhà thầu

đã đưa về công trường Việc thanh toán được dựa trên đơn giá theo Bill thầu vàkhối lượng đã nghiệm thu Đối với công trình trong nước nếu được thống nhất thì

có thể tạm ứng khối lượng

Quyết toán: Việc thanh toán này dựa trên cơ sở khối lượng cuối cùng đã được Chủ

đầu tư, đại diện Chủ đầu tư và Nhà thầu ký thống nhất, nhưng chú ý khi thanh toánkhối lượng cuối cùng hay quyết toán Nhà thầu phải hoàn thành hồ sơ hoàn côngcông trình Trong thanh toán (2) và (3) chú ý phần điều chỉnh giá nếu có thì đưaluôn vào thanh toán Mẫu biểu thanh toán phải căn cứ theo yêu cầu của mầu biểucủa đại diện Chủ đầu tư công bố cả về nội dung, biểu mẫu và số lượng theo hợpđồng

- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợpđồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết

- Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán,thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanhtoán

- Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán chobên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theothỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có quy định khác

- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thanhtoán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo quy định theo đềnghị thanh toán của Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư trên cơ

sở kế hoạch vốn được giao

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanhtoán trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịutrách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đểnghị thanh toán của Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư

Trang 36

2.2.2 Phương pháp lập hồ sơ thanh quyết toán

2.2.2.1 Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng trọn gói

- Biên bản nghiệm thu (biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng): Tuỳ từnggiai đoạn thanh toán mà có thể bao gồm một hoặc các loại biên bản nghiệm thucông trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc hoàn thành cho giai đoạnthanh toán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tư vấn giám sát và đạidiện nhà thầu, nhưng không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết Hồ sơhoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán (nếucó);

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (theo phụlục số 3a, thông tư số 86/2011/TT-BTC, ngày 17/6/2011);

- Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng có xác nhận của đạidiện Chủ đầu tư, đại diệntư vấn quản lý dự ánvà đại diện nhà thầu (theo phụ lục

số 4, thông tư số 86/2011/TT-BTC, ngày 17/6/2011);

- Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (theo phụ lục số 1, thông tư số BTC, ngày 17/6/2011) cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thànhtheo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng (nếucó), chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản trên

86/2011/TT-2.2.2.2 Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định

- Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanhtoán; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệmthu chất lượng, khối lượng) tương ứng với các công việc theo hợp đồng đã kýcho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tưvấngiám sát và đại diện nhà thầu;

- Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (phụ lục số 3a thông

Trang 37

2.2.2.3 Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

- Hồ sơ hoàn công của các công việc được nghiệm thu trong giai đoạn thanhtoán; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành (biên bản nghiệmthu chất lượng, khối lượng) tương ứng với các công việc theo hợp đồng đã kýcho giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện chủ đầu tư, đại diện tư vấngiám sát và đại diện nhà thầu;

- Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo qui định của hợp đồng có xác nhận củađại diện chủ đầu tư, đại diện tư vấn quản lý dự án (nếu có) và đại diện nhà thầu;

- Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng;

- Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán cần thể hiện các nội dung: Giá trị khốilượng hoàn thành theo hợp đồng, chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán saukhi đã bù trừ các khoản trên

2.2.2.4 Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng theo thời gian

- Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theotháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanhtoán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tư vấn giám sát và đại diệnnhà thầu Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải

bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gianày thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện.Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh ngoàiphạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng và được đại diện các bên: Chủđầu tư, đại diện tư vấn Quản lý dự án (nếu có) và nhà thầu xác nhận;

- Đề nghị thanh toán của nhà thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị hoàn thànhtheo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạmứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này

có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

2.2.2.5 Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo tỷ lệ (%)

- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trong giai đoạn thanhtoán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tư vấn giám sát và đại diệnnhà thầu; biên bản này được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sảnphẩm mà nhà thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận tương ứng vớicác giai đoạn (lần) thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng;

Trang 38

- Bảng tính giá trị cho những công việc phát sinh ngoài phạm vi công việc phảithực hiện theo hợp đồng có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện tư vấnQuản lý dự án (nếu có) và đại diện nhà thầu;

- Đề nghị thanh toán của nhà thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượnghoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có),giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bùtrừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhậnthầu

2.2.2.6 Hồ sơ thanh toán đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp

thiết bị

Khối lượng hoàn thành được xác định căn cứ vào hoá đơn của bên nhận thầu hoặcvận đơn; biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị, giấy chứng nhận xuất xứ và các tàiliệu, chứng từ khác có liên quan

2.2.2.7 Hồ sơ thanh toán đối với giá hợp đồng kết hợp các loại giá

Thực hiện theo các qui định tương ứng về hồ sơ thanh toán cho từng loại giá hợpđồng mục 2.2.2.1; 2.2.2.2; 2.2.2.3; 2.2.2.4; 2.2.2.5; 2.2.2.6 nêu trên

2.2.3 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng

Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng vàgiá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với cácthỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:

- Hồ sơ hoàn công (đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình) đã được cácbên xác nhận

- Các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành

- Biên bản xác nhận khối lượng công việc phát sinh

- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng

- Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

- Biên bản bàn giao công trình đưa vào sử dụng

- Bản xác định giá trị quyết toán hợp đồng đã được các bên xác nhận

- Các tài liệu khác có liên quan

2.2.4 Các biểu mẫu lập hồ sơ thanh quyết toán

Trang 39

Phụ lục 03a.

(Ban hành kèm theo thông tư số:86/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài

chính)

BẢNG 2.1-1: BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN

THÀNH THEO HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Thành tiền

Ghi chú

The o hợp đồn g

o hợp đồn g

Thực hiện Luỹ kế

đến hết kỳ trước

Thực hiện

kỳ này

Luỹ kế đến hết kỳ trước

Thực hiện

kỳ này

(11)

2 Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước:

3 Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước:

4 Luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này:

5 Chiết khấu tiền tạm ứng:

6 Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này:

+ Thanh toán tạm ứng:

Trang 40

+ Thanh toán khối lượng hoàn thành:

Số tiền bằng chữ:……… (là số tiền đề nghị thanh toán kỳ này)

Luỹ kế giá trị thanh toán:

BẢNG 2.2-1: BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC PHÁT

SINH NGOÀI HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Thành tiền

Ghi chú

Tổng khối lượng phát sinh

Thực hiện Luỹ kế

đến hết kỳ trước

Thực hiện kỳ này

Luỹ kế đến hết kỳ trước

Thực hiện kỳ này

Ngày đăng: 24/02/2017, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w