1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lịch sử 12 hay

201 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về thái độ: - Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân các nước XHCN Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH.. Sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân

Trang 1

Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

Chương I

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

Bài 1

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)

- Đặc trưng lớn đó đã trở thành nhân tố chủ yếu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế hầu như trong cả nữa sau thế kỉ XX

* Trọng tâm: Hội nghị Ianta và Tổ chức Liên Hợp quốc.

2 Về tư tưởng:

- Nhận rõ chính những đặc trưng trên làm cho tình hình thế giới ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa 2 phe nhanh chóng chuyển sang đối đầu nhau quyết liệt

- Sau CM Tháng Tám, sự nghiệp CM của ND ta ngày càng gắn liền mật thiết với tình hình thế giới, với cuộc đấu tranh giữa 2 phe trong nhiều thập niên “Chiến tranh lạnh”

3 Kĩ năng:

Trang 2

giá những vấn đề lớn của thế giới

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

+ Bản đồ thế giới, bản đồ Châu Á, kênh hình sách giáo khoa phóng to + Sơ đồ tóm tắt về Liên Hợp Quốc

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

- GV: Hội nghị Ianta được triệu

tập trong bối cảnh lịch sử nào?

- GV hướng dẫn học sinh quan sát

h.1 sách giáo khoa, tr.5

- Thời gian họp hội nghị? Địa

điểm? thành phần tham dự?

- GV hỏi: Hội nghị Ianta đã đưa

ra những quyết định quan trọng nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét, kết luận

- GV: hướng dẫn học sinh quan sát

bản đồ, kết hợp phần chữ nhỏ trong SGK

để xác định khu vực và phạm vi ảnh

hưởng của Liên Xô và các đồng minh

- HS nghe, quan sát, làm việc và

I Hội nghị Ianta (2-1945)

và những thỏa thuận của ba cường quốc

I Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thoả thuận của

ba cường quốc

1 Hoàn cảnh

- Đầu năm 1945, CTTG thứ

II sắp kết thúc: nhiều vấn đề quan trọng cần giải quyết giữa các nước đồng minh

 Hội nghị cấp cao 3 nước Anh - Mĩ - Liên Xô họp (4 - 11/2/1945) tại Ianta để bàn về những vấn đề khi chiến tranh kết thúc

2 Nội dung

- Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CNQP Nhật

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình

Trang 3

ghi chép.

- GV hỏi: qua những quyết định

của Hội nghị, em có nhận xét gì về Hội

nghị Ianta?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: cả lớp + cá nhân

- GV hướng dẫn học sinh quan sát

hình 2 - SGK, giới thiệu về hội nghị

thành lập: thời gian, địa điểm, thành phần

tham dự, nội dung

=> Những quyết định của

HN Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta

II Sự thành lập Liên hợp quốc

1 Sự thành lập

- 25/4 – 26/6/1945: hội nghị quốc tế (50 nước) họp tại Xanphranxixcô, thông qua hiến chương LHQ  quyết định thành lập tổ chức LHQ

- 24/10/1945: LHQ họp phiên đầu tiên, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực ngày LHQ

2 Mục đích

- Duy trì hoà bình và an

ninh thế giới

- Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc trên

cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng

và tự quyết

3 Nguyên tắc hoạt động

Trang 4

- GV hỏi: Theo em nguyên tắc

đảm bảo sự nhất trí của 5 cường quốc có

tác dụng gì?

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Giáo viên chốt lại: đây là nguyên

tắc cơ bản và quan trọng để LHQ thực

hiện chức năng duy trì trật tự thế giới

mới; ngăn chặn không cho một cường

quốc nào khống chế được LHQ vào mục

đích bá quyền nước lớn

- GV hỏi: Hãy đánh giá vai trò của

LHQ trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã

có sự giúp đỡ như thế nào đối với Việt

Nam?

Hoạt động 3: Cả lớp

Sù ®ối lập nhau về chÝnh trị thÓ

hiÖn nh thÕ nµo ?

- GV hỏi: Việc giải quyết vấn đề

nước Đức sau chiến tranh được thực hiện

như thế nào? Tại sao ở Đức hình thành

hai nhà nước riêng biệt theo hai chế độ

chính trị đối lập?

giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

- Chung sống hoà bình và

sự nhất trí giữa 5 nước lớn (LX,M,A,P,TQ)

4 Cơ cấu tổ chức

- Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng; Hội đồng bảo an; Hội đồng quản thác; Hội đồng kinh tế-

xã hội; Tòa án quốc tế và Ban thư kí

- Các tổ chức chuyên môn khác

- Trụ sở đặt tại Niu-Oóc (Mĩ)

Trang 5

- GV hỏi: CNXH đã vượt ra khỏi

phạm vi 1 nước ( Liên Xô ) và trở thành

hệ thống thế giới như thế nào?

- GV hỏi: Các nước Tây Âu TBCN

đã bị Mĩ khống chế như thế nào?

phát triển giữa các nước

 là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh

III Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập.

1 Địa lí - chính trị

Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh

- 9/1949 ở Tây Đức, Mĩ, Anh, Pháp lập ra nước CHLB Đức theo chế độ TBCN

- 10/1949 tại Đông Đức nước CHDC Đức được thành lập, theo con đường XHCN

CNXH trở thành hệ thống thế giới

- 1945-1949: Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, bước vào xây

dựng CNXH hình thành hệ thống XHCN

2 Kinh tế

+ Mĩ thực hiện “kế hoạch Macsan” khôi phục kinh tế Tây

Âu  phát triển kinh tế TBCN

+ LXô cùng với các nước DCND Đông Âu  thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

=> với các sự kiện trên, ở

Trang 6

nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN

và Đông Âu XHCN

4 Củng cố:

- HN Ianta và những quyết định quan trọng của HN đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau CTTG II, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta

- Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của LHQ

- Các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống XHCN – TBCN

5 Dặn dò: - Làm bài tập về nhà, học bài cũ, chuẩn bị trước bài 2

(chương 2)

Trang 7

-Chương II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)

LIÊN BANG NGA (1991-2000)

Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)

LIÊN BANG NGA (1991-2000)

- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu từ 1944 – 1945; Viẹc xây dựng CNXH ở các nước nầy trong thời gian từ 1950 đến giữa những năm 70, sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

- Mối quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu và các nước XHCN khác Quan hệ về kinh tế, văn hoá, khoa học-kĩ thuật, quan hệ chính trị-quân sự

* Trọng tâm: + Những thành tựu xây dựng CNXH ở LX từ 1950 đến

nửa đầu những năm 70 + Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở LX

2 Về kĩ năng:

- Rèn luyện các thao tác tư duy cơ bản như phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

Trang 8

chính trị, cơ chế quan liêu, bao cấp

3 Về thái độ:

- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô

và nhân dân các nước XHCN Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH

- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm,

sai lầm của những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước

Đông Âu để rút kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới ở nước ta

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

- Lược đồ Liên Xô các nước Đông Âu sau CTTG 2

- Một số tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình tổ chức dạy học

I Liên Xô và Đông Âu

từ năm 1945 đến giữa những năm 1970

1 Liên Xô

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV hỏi: Tại sao Liên Xô phải tiến hành

công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950)?

- HS dựa vào sách giáo khoa trả lời.

- Giáo viên nhận xét, kết luận: Liên Xô chịu

tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh (số liệu

- GV hỏi: Liên Xô đã đạt được những thành

tựu ntn?

- học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời

* Thành tựu:

- Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm (1946-1950) trong vòng 4 năm 3 tháng

- Đến năm 1950:

Trang 9

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

- GV hỏi: Những thành tựu Liên Xô đạt

được trong công cuộc khôi phục kinh tế có ý nghĩa

như thế nào?

- Học sinh suy nghĩ trả lời, GV chốt ý

+ Tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh

+ Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước CT

- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử

* Hoạt động 2: tập thể và cá nhân

- GV hỏi: Sau khi hoàn thành khôi phục

kinh tế Liên Xô đã làm gì để tiếp tục xây dựng cơ

sở vật chất, kĩ thuật của CNXH và đã đạt được

những thành tựu như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động 3: cả lớp

- GV hỏi: theo em những thành tựu Liên Xô

b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)

- Liên Xô thực hiện nhiều

kế hoạch dài hạn và đạt những thành tự to lớn

- Thành tựu:

+ Công nghiệp: trở thành

cường quốc CN thứ hai thế giới (sau Mỹ), đi đầu thế giới trong nhiều ngành CN…

+ Nông nghiệp: sản lượng

nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình 16% /năm

+ Khoa học - Kĩ thuật:

1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo ; 1961 phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái đất…

+ Xã hội: đất nước có

nhiều biến đổi Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động trong nước Trình độ học

Trang 10

đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây

dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH có ý nghĩa

như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu

- giáo viên: nhận xét, kết luận

- học sinh tự nghe và ghi nhớ

vấn của người dân không ngừng đựơc nâng cao

+ Đối ngoại: Liên Xô

thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào gpdt và giúp đỡ các nước XHCN

- Ý nghĩa:

+ Củng cố, tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô Viết

+ Nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế Liên Xô là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

2 Các nước Đông Âu

* Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp

- GV giải thích khái niệm "nhà nước dân

chủ nhân dân"

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

lược đồ các nước DCND Đông Âu và nêu câu hỏi:

Các nhà nước DCND Đông Âu đã được thành lập

và củng cố như thế nào?

- Học sinh quan sát lược đồ, theo dõi sách

giáo khoa trả lời

- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý (nhấn

mạnh vai trò của Liên Xô)

- GV hỏi: sự ra đời của các nước DCND

Đông Âu có ý nghĩa gì?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, kết luận

a Sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- Từ 1944-1945: nhân dân Đông Âu phối hợp với hồng quân Liên Xô tiêu diệt phát xít, giành chính quyền, thiết lập nhà nước DCND

- 1945-1949: hoàn thành cách mạng DCND, thiết lập chuyên chính vô sản, thực hiện nhiều cải cách dân chủ và tiến lên xây dựng CNXH

sự ra đời của các nước DCND Đông Âu có ý nghĩa gì?

Trang 11

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

- Ý nghĩa: CNXH đã vượt

phạm vi 1 nước và bước đầu trở thành hệ hống thế giới

* Hoạt động 2: cả lớp

- GV hỏi: Các nước Đông Âu xây dựng

CNXH trong bối cảnh lịch sử như thế nào? Thành

tựu và ý nghĩa?

- HS theo dõi sách giáo khoa, suy nghĩ, trả

lời

- Giáo viên nhận xét, phân tích, kết luận

b công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu

- Thành tựu: đạt nhiều

thành tựu về kinh tế, khoa học -

kĩ thuật; trở thành các quốc gia công-nông nghiệp

* hoạt động 1: nhóm

- giáo viên: chia lớp thành nhóm

+ N 1: sự ra đời, mục tiêu, vai trò của hội

đồng tương trợ kinh tế (SEV)?

+ N 2: sự ra đời, mục tiêu, vai trò của tổ

chức hiệp ước phòng thủ Vácsava?

- các nhóm theo dõi sách giáo khoa, chuẩn

bị nhanh => báo cáo

Vai trò

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu

a Quan hệ kinh tế - khoa học kĩ thuật

- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập

- Mục tiêu: tăng cường

hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuật giữa các nước XHCN

- Vai trò: thúc đẩy hợp tác

giữa các thành viên nhằm phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật, nâng cao đ/s nhân dân

- Hạn chế: chưa coi trọng

đầy đủ việc áp dụng các thành

Trang 12

* Hoạt động 2: cá nhân

- GV hỏi: Theo em quan hệ hợp tác toàn

diện trên đây giữa các nước XHCN có ý nghĩa gì?

- Học sinh: suy nghĩ, phát biểu

- Giáo viên: nhận xét, kết luận

tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế giới

b Quan hệ chính trị - quân sự

- 14/5/1955 tổ chức hiệp ước phòng thủ Vácsava được thành lập

- Mục tiêu: Thành lập liên

minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN ở châu Âu

- Vai trò: Giữ gìn hòa

bình và an ninh Châu Âu và thế giới; tạo thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN và TBCN

- Ý nghĩa: quan hệ hợp

tác toàn diện giữa các nước XHCN đã củng cố và tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN thế giới, ngăn chặn, đẩy lùi các âm mưu của CNTB

II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm

70 đến năm 1991

* Hoạt động 1: cá nhân và tập thể

- GV hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến tình

trạng đó?

- GV hỏi: Liên Xô đã tìm giải pháp cho

cuộc khủng hoảng đó như thế nào?

- học sinh: thảo luận nhóm và lập bảng về

1 Sự khủng hoảng của CNXH ở Liên Xô

Trang 13

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

- GV hỏi: em có nhận xét gì về công cuộc

cải tổ của Goocbachốp?

- Giáo viên: khái quát tình hình Liên Xô cho

học sinh nắm được; niên biểu các sự kiện chính

trong công cuộc cải tổ của Goocbachốp

- Nội dung, đường lối cải tổ: tập trung vào việc " cải cách

kinh tế triệt để", sau lại chuyển sang cải cách hệ thống chính trị

và đổi mới tư tưởng là trọng tâm

- Hậu quả:

+ Kinh tế: rối loạn, thu

nhập quốc dân giảm

- 8/1991: đảo chính lật đổ Goocbachốp -> thất bại

- Hậu quả:

+ ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động

+ Chính phủ Xô Viết bị tê liệt

- 21/12/1991: 11 nước CH tuyên bố thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) =>

Trang 14

nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã

- 25/12/1991: Goocbachốp

từ chức, cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, CNXH Liên Xô sụp đổ

* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- GV hỏi: sự khủng hoảng của chế độ

XHCN ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào?

Thất bại của công cuộc cải tổ ở LXô có tác động

như thế nào đến các nước Đông Âu?

- HS dựa vào sách giáo khoa suy nghĩ trả lời

- Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và

khai thác thông tin H 6 "bức tường Béc-lin" bị phá

bỏ

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

- Cuối thập niên 70 - đầu thập niên 80, nền kinh tế Đông

Âu trì trệ, nhân dân giảm sút lòng tin vào chế độ -> các nước Đông Âu lần lượt từ bỏ CNXH

- GV hỏi: nguyên nhân sụp đổ của chế độ

XHCN ở các nước Đông Âu?

- Giáo viên: định hướng, phân tích

- Học sinh: nghe & ghi nhớ (sử dụng SGK)

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung ; sự thiếu dân chủ và công bằng xã hội

- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến

- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sai lầm trên nhiều mặt, xa rời những nguyên

lí cơ bản của CN Mác – Lênin

- Sự chống phá của các

Trang 15

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

thế lực thù địch trong và ngoài nước

* Hoạt động 1: cá nhân

- GV giới thiệu Liên bang Nga trên lược đồ

(h.5, tr.15 - sgk)

- GV hỏi: Em hãy nêu những nhận xét

chính về tình hình Liên bang Nga từ 1991 - 2000?

- HS tìm hiểu SGK trả lời

- GV nhận xét, kết luận

III Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000.

- Là quốc gia kế tục Liên

Xô trong quan hệ quốc tế

- Đối nội: phải đối mặt

với nhiều thách thức (tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc

- Đối ngoại: một mặt ngả

về phương Tây, mặt khác phát triển các mối quan hệ với các nước Châu Á (ASEAN, Trung Quốc,… )

- Từ năm 2000, V.Putin lên làm tổng thống, nước Nga có nhiều biến chuyển khả quan và triển vọng phát triển

4 Sơ kết bài học:

* Củng cố:

+ Những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đâu từ

1945 đến giữua những năm 70

Trang 16

+ Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và các nước Đ.Âu từ nửa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sụp đổ của CNXH

+ Vài nét về LB Nga trong thập niên 90 và hiện nay

*Dặn dò: - HS ôn bài, làm bài tập về nhà Đọc trước nội dung bài 3.

==================

Chương III CÁC NƯỚC Á PHI VÀ MĨ LA TINH (1945 – 2000)

Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

* Tiết 4 – PPCT

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Trang 17

- Biết được những biến đổi lớn lao của khu vực ĐBA (Trung Quốc

và bán đảo Triều Tiên ) sau hiến tranh thế giới lần thứ hai

- Trình bày được các giai đoạn và nội dung của từng giai đoạn cách

mạng Trung Quốc từ sau năm 1945 đến năm 2000

* Trọng tâm: Ý nghĩa ra đời của Nước CHNDTrung Hoa và những

thành tựu xây dựng đất nước của TQ ở giai đoạn (1978 -2000)

2 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử

- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử

3 Về thái độ

- Nhận thức được sự ra đời của nước CH ND Trung Hoa và hai nhà

nước trên bán đảo Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân

các nước này mà còn là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới

- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con

đường thẳng tắp, bằng phẳng mà gập ghềnh, khó khăn

II - THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC

- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới lần thứ II

- Tranh, ảnh về đất nước Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

- Giáo viên sử dụng lược đồ thế

giới sau CTTG II giới thiệu vài nét về

khu vực Đông Bắc Á

- GV hỏi: Sau chiến tranh thế

giới thứ hai, các nước Đông Bắc Á có

những biến chuyển như thế nào?

I Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới Trước CTTGII, hầu hết các nước này (trừ Nhật) đều bị CNTD nô dịch

- Sau CTTGII khu vực này có nhiều chuyển biến:

Trang 18

- Học sinh: dựa vào sgk & kiến

thức của mình để trả lời

- GV: nhận xét, rút ra kết luận về

các vấn đề cơ bản như sgk Mở rộng về

cuộc chiến tranh Triều Tiên, sự phát triển

của NB, của con rồng Châu Á – Hàn

Quốc, Đài Loan…

+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời (10/1949)

+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tách thành hai nhà nước riêng biệt là Hàn Quốc và CHDCND Triều Tiên

+ Sau chiến tranh các nước Đông Bắc Á đều bắt tay xây dựng phát triển kinh

tế và đạt nhiều thành tựu to lớn

II Trung Quốc

*Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- Giáo viên: thông báo vài nét về

cục diện cách mạng Trung Quốc sau khi

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc và

tóm tắt ngắn gọn diễn biến của cuộc nội

chiến 1946 – 1949

- GV hỏi: Sự ra đời của nước

CHND Trung Hoa có ý nghĩa như thế

- Ý nghĩa:

+ CMDTDC ở Trung Quốc thắng lợi, chấm dứt ách thống trị của ĐQ , xóa

bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến

+ Làm tăng cường lực lượng CNXH trên TG, ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào cách mạng thế giới

b Mười năm đầu XD chế độ mới

1949 - 1959

- Nhiệm vụ: đưa Trung Quốc thoát

khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên phát

Trang 19

Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản

đưa ra trong 10 năm xây dựng chế độ

mới là gì? Trung Quốc đã đạt được

những thành tựu như thế nào?

- HS: Theo dõi sgk, trả lời câu hỏi

- GV:Nhận xét, kết luận, mở rộng

thêm về c/s đối ngoại của Trung Quốc

như: ủng hộ cuộc K/c của nhân dân VN,

Triều Tiên

triển về mọi mặt

- Thành tựu:

+ 1950-1952: hoàn thành khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công thuwong nghiệp,…

trả lời câu hỏi: Tại sao từ 1959 đến 1978

Trung Quốc lại lâm vào tình trạng

- GV hỏi: Việc thực hiện đường

lối “Ba ngọn cờ hồng” gây ra hậu quả

như thế nào đối với đời sống kinh tế,

chính trị, xã hội Trung quốc?

- HS theo dõi SGK trả lời

+ Nguyên nhân: từ 1958, thực hiện

đường lối “ba ngọn cờ hồng”, cuộc “đại cách mạng văn hóa vô sản”

- Biểu hiện:

+ Kinh tế: SX ngừng trệ, nạn đói diễn ra trầm trọng

+ Chính trị: không ổn định

+ Xã hội: hỗn loạn, đ/s nd khó khăn

- Đối ngoại:

+ Ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mỹ của nhân dân Việt Nam, ủng hộ cuộc đấu tranh GPDT của nhân dân Á, Phi, MLT

+ Xung đột biên giới với Liên Xô,

Trang 20

Ấn Độ, hòa dịu với Mĩ.

- Hoạt động 1: cả lớp

- GV: thông báo về hoàn cảnh,

thời gian, nội dung, của đường lối cải

cách mở cửa ở Trung Quốc

- Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Thực hiện

đường lối cải cách mở cửa từ năm 1978

đến nay Trung Quốc đã đạt được những

thành tựu quan trọng nào?

- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, kết luận, hướng

dẫn HS khai thác hình 10 sgk: Cầu Nam

Phố (Thượng Hải) - GV hỏi: Quan sát

H.10, em có nhận xét gì về bộ mặt thành

phố Thượng Hải sau hơn 20 năm TQ

tiến hành cải cách, mở cửa?

- HS theo dõi SGK trả lời.

- GV đưa ra thông tin phản hồi

- GV hỏi: Thành tựu trên có ý

* Đường lối cải cách – mở cửa:

- 12/1978, Đại hội ĐCS Trung Quốc

đã đề ra đường lối cải cách mở cửa

- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách mở cửa…

* Thành tựu:

- Kinh tế: tiến bộ nhanh chóng, tốc

độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

- KH-KT, văn hóa, giáo dục: đạt

nhiều thành tựu nổi bật

- Đối ngoại:

+ Bình thường hóa quan hệ với LX,

MC, ÂĐ, Việt Nam

+ Mở rộng quan hệ hợp tác với hầu hết các nước trên thế giới

+ Có nhiều đóng góp trong giải quyết tranh chấp quốc tế

* Ý nghĩa:

- Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách mở cửa, tăng sức mạnh

và vị thế quốc tế của TQ

- Là bài học quý cho những nước đang xây dựng CNXH, trong đó có Việt Nam

4 Sơ kết bài học

Trang 21

* Củng cố:

- Giáo viên kẻ 2 bảng và chỉ định HS điền vào hoặc dùng phiếu học tập

+ Sự biến đổi cơ bản của ĐBA:

Xây dựng đất nước

1946 -1949

chiến và sự ra

NCHNDTH

10 năm xây dựng chế

độ mới

TQ trong những năm không ổn định

Côn

g cuộc cải cách và

*Tiết 5,6 - PPCT

Trang 22

Học xong bài này, HS cần nắm được:

* Trọng tâm: Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN; Những thành

tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước

3 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp trên cơ sở sự kiện đơn lẽ

- Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á và Ấn Độ

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:

+ Lược đồ Đông Nam Á và Nam Á sau CTTG thứ 2

+ Một số tranh ảnh, tư liệu về ĐNÁ và Ấn Độ, sổ tay kiến thức LS phổ thông, từ điển…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tổ chức các hoạt động dạy học

Trang 23

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- GV sử dụng lược đồ ĐNA

sau CTTG II và trình bày khái quát

những nét chung về quá trình đấu

tranh giành độc lập của các nước

ĐNA

- GV hỏi: từ sau CTTGII ,

các nước ĐNA đã đấu tranh chống

lại những kẻ thù nào? Kết quả ra

+ 12-10-1945: Lào tuyên bố độc lập.+ Ngoài ra nhân dân ở nhiều nước cũng

đã giải phóng nhiều vùng rộng lớn: Miến Điện, Mã Lai, Philippin

+ Tiếp đó nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống TD Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi: Việt Nam (Pháp, Mĩ), Mĩ phải công nhận độc lập của Philippin, Mã Lai, Miến Điện, Singgapo, Brunây (1984)

Hoạt động 2: cả lớp

- GV hỏi: Từ 1945 – 1975

cách mạng Lào chia làm mấy giai

đoạn? nêu nội dung của từng giai

đoạn?

- HS theo dõi sgk và trả lời

- GV: bổ sung và kết luận.

- GV có thể yêu cầu HS: Lập

bảng thống kê vể các giai đoạn phát

triển của CM Lào (1945-1975) theo

mẫu sau:

b Lào (1945-1975)

* Giai đoạn 1 (1945 – 1954) : kháng chiến chống TD Pháp

- 23-8-1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

- 12 - 10 - 1945: Chính phủ Lào tuyên

bố độc lập

- 3-1946: TD Pháp trở lại xâm lược Lào

- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến của Lào ngày

Trang 24

Các

giai đoạn

phát triển

Thời gian

Sự kiện chính

càng phát triển

- 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

* Gđ 2 (1954 – 1975): kháng chiến chống đế quốc Mĩ

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào, cuộc đấu tranh chống Mĩ diễn ra trên cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao

- Quân và dân Lào lần lượt đánh bại các

kế hoạch chiến tranh của Mỹ, đến đầu những năm 70, vùng giải phóng đã mở rộng với 4/5 lãnh thổ

- 21-2-1973 các phái ở Lào đã thoả thuận ký Hiệp định Viêng Chăn, lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

- Từ 5 – 12/1975: quân và dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước

- 2-12-1975: nước CHDCND Lào được thành lập

- 10/1945 Pháp trở lại xâm lược CPC

- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS ĐD, từ

1951 là Đảng Nhân dân cách mạng CPC, nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp

- 9-11-1953: Chính phủ Pháp kí Hiệp ước trao trả độc lập cho CPC, nhưng quân

Trang 25

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

bảng thống kê vể các giai đoạn phát

triển của CM CPC (1945-1975) theo

Sự kiện chính

Pháp vẫn chiếm đóng Campuchia

- 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia

* Giai đoạn 1954 – 1975:

- 1954 – 1970: CP Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập

- 18-3-1970: CP Xihanuc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ, nhân dân CPC tiến hành kháng chiến chống Mĩ

- 17-4-1975: Phnompenh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân CPC thắng lợi

* Giai đoạn 1975-1979: Đấu tranh

chống tập đoàn Khơme đỏ

- 1975-1979: được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân CPC đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ

- 7-1-1979: Phnompenh được giải phóng, nước CHND Campuchia được thành lập

* Giai đoạn 1979 – 1993: diễn ra cuộc

nội chiến giữa lực lượng của Đảng NDCM với các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ

- 23-10-1991: Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết tại Pari.

- 9-1993: Quốc hội mới thông qua hiến pháp, thành lập ra Vương quốc CPC do Xihanúc đứng đầu Đời sống chính trị-kinh tế

Trang 26

CPC bước sang một thời kỳ phát triển mới.

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA

- GV: kể tên 5 nước sáng lập

ASEAN (Indonesia, Malai,

Philippin, Xingapo, Thái Lan); yêu

cầu HS kẻ bảng so sánh 2 chiến lược

Chiến lược kinh tế hướng nội

Chiến lược kinh tế hướng ngoại

Thời gian

Thời

kỳ đầu sau khi giành độc lập

Từ những năm

60 – 70 trở đi

Mục tiêu

Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn và lạc hậu, xây dựng kinh tế

tự chủ

Khắc phục những hạn chế của chính sách hướng nội

Nội dung

Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa

để phát triển sản xuất

Tiến hành :mở cửa” nền kinh

tế, thu hút vốn đầu tư và

kĩ thuật của nước ngoài, sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển ngọai thương

Thàn

h tựu

Đáp ứng nhu cầu

cơ bản của

Tỉ trọng công nghiệp cao

Trang 27

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

nhân dân trong nước, giải quyết nạn thất nghiệp, phát triển một

số ngành công nghiệp chế biến, chế tạo

hơn nông nghiệp, mậu

ngoại tăng trưởng nhanh

Hạn chế

Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ, …đời sống người lao động còn khó khăn,…

Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lý

Hoạt động: cả lớp, cá nhân

- GV hỏi: Đường lối phát

triển kinh tế và những thành tựu đạt

được trong công cuộc xây dựng đất

nước của nhóm nước Đông Dương?

- HS trả lời

- GV kết luận

b Nhóm các nước Đông Dương

- Sau khi giành độc lập các nước ĐD phát triển theo hướng trung lập nhưng còn nhiều khó khăn

- Từ những năm 80-90 của thế kỉ XX các nước này chuyển sang nền kinh tế thị trường Bộ mặt kinh tế-xã hội có nhiều biến đổi

- GV: giới thiệu khái quát về

các nước ĐNA khác

- GV hỏi: Đường lối phát

triển kinh tế và những thành tựu đạt

được trong công cuộc xây dựng đất

nước của các nước ĐNA khác?

c Các nước khác ở ĐNA

- Brunây: dầu mỏ và khí đốt mang lại

nguồn thu nhập lớn từ giữa những năm 80,

CP thi hành chính sách đa dạng hóa nền kinh tế

- Myanma: sau gần 30 năm đầu thực

Trang 28

- HS trả lời

- GV kết luận

- GV hỏi: Qua tìm hiểu về các

chiến lược, đường lối phát triển kinh

tếcủa các nước ĐNA cùng các thành

- GV hỏi: Tổ chức ASEAN ra

đời trong bối cảnh khu vực và thế

giới như thế nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Mục tiêu của

ASEAN là gì?

- GV hỏi: Sự kiện nào thể hiện

bước phát triển mới của ASEAN?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

* Hoàn cảnh ra đời:

- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bắt tay vào xây dựng kinh tế nhưng gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển

- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đới với khu vực

- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới ngày càng nhiều đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với nhau

-> 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (T.Lan) gồm 5 nước: Inđônêixia, Malaixia, Singapo, Philippin, Thái Lan

* Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn

hóa

* Quá trình phát triển:

- 1967-1975: non yếu, chưa có vị trí

Trang 29

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Vì sao Hiệp ước

Bali được coi là bước phát triển của

ASEAN? Quan hệ giữa hai nhóm

nước trong thời kì này ra sao?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ

trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Em đánh giá như

thế nào về vai trò của tổ chức

Mối quan hệ giữa

các nước Đông Dương và

- 1984, Brunây gia nhập ASEAN

- Tiếp đó, ASEAN kết nạp thêm VN 7/1995), Lào và Myanma (9/1997), CPC (4/1999)

* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở

thành tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTGII, dưới sự lãnh đạo của

Trang 30

kiện nào chứng tỏ sự phát triển

mạnh mẽ trong chống Anh của nhân

dân Ấn Độ ( 1945-1947)?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi tiếp: Để đối phó Anh

đã làm gì? Hậu quả việc làm đó như

thế nào?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ

trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Vì sao TD Anh phải

nhượng bộ và trao trả quyền tự trị

Độ, chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo:

- 15-8-1947: hai nhà nước tự trị Ấn Độ

và Pakixtan được thành lập

- Không thỏa mãn, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập (1948 – 1950)

- 26-1-1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa

- Ý nghĩa: Sự ra đời của nước cộng hòa

Ấn Độ đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân

Ấn Độ, có ảnh hưởng quan trọng đếnn phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới

- GV hỏi: Ấn Độ đã đạt những

thành tựu nổi bật như thế nào trong

công cuộc xây dựng và phát triển đất

những năm 70 của TK XX, ÂĐ đã tự túc được lương thực; từ năm 1995 là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế giới

Trang 31

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- CN: trong những năm 80 đứng thứ 10

trong những nước SX CN lớn nhất thế giới: chế tạo máy móc, hóa chất, máy bay, tàu thủy,

- KHKT, VH, giáo dục: có bước tiến

nhanh chóng như công nghệ phần mềm, hạt

nhân, vũ trụ,…Cuộc “cách mạng chất xám”

đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới

- Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa

bình, trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ; 7-1-1972 đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

4 Sơ kết bài học

* Củng cố: - GV hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản của toàn bài.

* Dặn dò: - Giao bài tập về nhà cho HS tự làm để củng cố kiến thức

- HS về nhà học bài cũ, xem trước bài mới

=======================

Trang 32

CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

Tiết 7 – PPCT.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, HS cần nắm vững:

1 Về kiến thức:

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,phong trào đấu tranh giành và bảo

vệ độc lập của nhân dân Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh diễn ra sôi nổi,các nước lần lượt giành và bảo vệ được nền độc lập của mình

Trang 33

- Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của những nước này đạt được

nhiều thành tựu, song những khó khăn mà họ đang phải đối mặt không phải là

nhỏ

* Trọng tâm: Quá trình đấu tranh giành độc lập ở châu Phi và Mỹ la

tinh từ sau CTTG2; Thành tựu lớn trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội

của châu Phi và MLT

2 Về kỹ năng:

- Biết lựa chọn những sự kiện tiêu biểu, trên cơ sở đó khái quát, tổng

hợp vấn đề

- Biết đánh giá, rút ra những kết luận cần thiết, có kỹ năng khai thác

lược đồ để hiểu về hai khu vực này

3 Về thái độ

- Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu

tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi và khu vực Mỹ latinh

- Chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này phải đối

mặt

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Lược đồ châu Phi và khu vực Mỹ latinh sau chiến tranh thế giới thứ

2

- Tranh, ảnh, tư liệu về châu Phi và khu vực Mỹ latinh từ 1945 - nay

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau

chiến tranh thế giới 2, giới thiệu khái quát

về châu Phi

- GV hỏi: qua theo dõi sgk và quan

sát lược đồ, em hãy nêu các mốc chính

I CÁC NƯỚC CHÂU PHI

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTGII, phong trào đấu tranh giành độc lập bùng nổ mạnh mẽ ở châu Phi

Trang 34

trong cuộc đấu tranh giành độc lập của

các nước châu Phi?

- HS theo dõi sgk và lược đồ trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét và tổng kết

- Về cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ

“Apacthai” ở Nam phi GV bổ sung thêm tư

liệu thông qua việc hướng dẫn HS khai thác

H.16 – sgk

GV: Giải thích khái niệm “phân biệt

chủng tộc”

- GV hỏi: vì sao cuộc đấu tranh

chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam

Phi được xếp vào phần đấu tranh giành

- Năm 1960, được ghi nhận là

“năm châu Phi” với 17 nước giành độc lập

- Năm 1975 cách mạng Môdămbích và Ăng-gô-la giành thắng lợi -> đánh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ cùng hệ thống thuộc địa của

nó ở châu Phi

- Từ sau năm 1975, nhân dân thuộc địa còn lại hoàn thành đấu tranh đánh đổ CNTD cũ, giành độc lập và quyền sống con người:

+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi

và các nước CH ra đời ở Dimbabuê (4/1980), Nammibia (3/1990)

+ Ở Nam Phi (11/1993) chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai)

Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV hỏi: Từ sau khi giành được độc

lập đến nay các nước châu Phi đạt những

Trang 35

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

ảnh châu Phi hiện nay? Triển vọng phát

triển của châu lục này ra sao?

- HS dựa vào SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: Theo em, một đất nước

muốn phát triển, đời sống nhân dân được

ấm no thì trước hết phải có điều kiện gì?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và kết luận

- Khó khăn: lạc hậu, không ổn

định: xung đột về sắc tộc và tôn giáo, đảo chính, nội chiến,

- Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU) thành lập (5/1963), đến 2002 đổi thành liên minh Châu Phi (AU) có nhiều chương trình phát triển của châu lục

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- GV: giới thiệu vị trí địa lý của khu

vực Milatinh trên bản đồ, nhắc lại khái

- GV hỏi: Trên cơ sở quan sát lược

đồ và SGK, em hãy nêu những sự kiện tiêu

biểu trong phong trào đấu tranh giành và

bảo vệ độc lập của các nước MLT?

- HS theo dõi SGK và lược đồ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- Để bổ sung hiểu biết của HS về

CM Cuba, GV cho HS khai thác H.17

SGK, GV hỏi: Em biết gì về Phiđen

Caxtơroo và những đóng góp lớn lao của

ông đối với CM Cuba?

II CÁC NƯỚC MĨ LATINH

1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập

- Sau CTTG II, Mĩ tìm cách biến

Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ Vì thế cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển

- 1-1-1959 cách mạng Cuba thắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước Cộng hòa Cuba, do Phi-đen đứng đầu

- Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vực này ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi

- Hình thức đấu tranh phong phú

=> Mĩ Latinh trở thành “lục địa bùng cháy” Họ lần lượt lật đổ chế độ độc tài

Trang 36

- HS dựa vào SGK, suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét và chốt ý

phản động giành lại chủ quyền dân tộc

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- GV hỏi: Hãy nêu những thành tựu

và khó khăn chủ yếu của các nước MLT

trong quá trình xây dựng và phát triển kinh

- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, nợ nước ngoài, lạm phát,…

- Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh

có chuyển biến tích cực hơn, thu hút vốn đầu tư lớn của nước ngoài Tuy nhiên những khó khăn đặt ra còn rất lớn như: mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng,

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

1, Nêu những thành quả chính của cuộc đấu tranh giành độc lập và

những khó khăn mà Châu Phi, Mĩlatinh phảI đối mặt

2, Những thành tựu và khó khăn trong lòng cuộc xây dựng và phát triển

kinh tế xã hội

* Dặn dò:

- Về nhà học bài cũ, xem trước bài mới

- Làm các bài tập 1,2,3 trang 41 SGK

Trang 37

Chương IV

MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN ( 1945- 2000)

Trang 38

- Hiểu và trình bày được quá trình phát triển chung của nước Mỹ từ sau

chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000

- Nhận thức được vai trò cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đời sống

chính trị thế giới và quan hệ quốc tế

- Hiểu được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực khoa học -kĩ

thuật thể thao, văn hoá

* Trọng tâm: Sự phát triển kinh tế nước Mỹ 1945-1973 Chính sách đối

ngoại của Mỹ sau CTTG2

- Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn đề

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

Hoạt động 1 : Cá nhân - Cả I NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN

Trang 39

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

lớp

- GV : Sử dụng bản đồ thế

giới, yêu cầu HS: em hãy xác định

vị trí, địa lý của nước Mĩ ?

- HS : Trả lời

- GV yêu cầu HS theo dõi

SGK, nhận xét con số nói lên sự

phát triển của nước Mỹ sau CTTG2

- HS nhìn vào các số liệu, đưa

ra đánh giá nhận xét

Hoạt động 2: cả lớp.

- GV hỏi: Hãy cho biết những

nguyên nhân nào dẫn đến sự phát

triển nhảy vọt của kinh tế Mĩ sau

chiến tranh thế giới thứ hai?

+ Nắm trên 50 % tàu bè trên mặt biển;

¾ dự trữ vàng của thế giới

+ Nền Kinh tế Mỹ chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới

-> Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

* Nguyên nhân phát triển :

+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo

+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làmm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí

+ Áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào sản xuất

+ Tập trung sản xuất và tư bản cao, các công ty độc quyền có sức sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả

+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước

2 Về khoa học kĩ thuật :

- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai

Trang 40

- HS : đọc phần chữ nhỏ trong

sgk để trả lời

- GV hướng dẫn khai thác bức

ảnh trong SGK trang 43

- GV hỏi: Nêu chính sách đối

nội của Mĩ ? - HS : Đọc sgk để nêu

được chính sách đối nội chủ yếu

nhằm cải thiện tình hình xã hội và

khắc phục khó khăn trong nước

- GV hỏi: Nêu chính sách đối

ngoại của Mĩ Quan hệ hiện nay

giữa Mĩ và Việt Nam ?

- GV : Hướng dẫn HS nắm

được chiến lược toàn cầu với tham

vọng làm bá chủ thế giới Đồng thời

nêu được giữa Mĩ và Việt Nam trong

xu thế đối thoại hiện nay

- HS dựa vào SGK suy nghĩ

trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- Thành tựu: Mỹ đi đầu trong các lĩnh vực : công cụ sản xuất, năng lượng mới, vật liệu mới, chinh phục vũ trụ, CM xanh trong nông nghiệp

3.Về chính trị - xã hội :

* Chính sách đối nội : chủ yếu nhằm

cải thiện tình hình xã hội và khắc phục những khó khăn trong nước

* Xã hội Mỹ không hoàn toàn ổn định,

chứa đựng nhiều mâu thuẫn

* Đối ngoại :

- Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới, nhằm thực hiện ba mục tiêu chủ yếu :

+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá

- GV : đặt yêu cầu HS khai

thác SGK để hiểu rõ nội dung cơ bản

Ngày đăng: 26/12/2014, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   2   -   SGK,   giới   thiệu   về   hội   nghị - giáo án lịch sử 12 hay
nh 2 - SGK, giới thiệu về hội nghị (Trang 3)
Bảng như sau: - giáo án lịch sử 12 hay
Bảng nh ư sau: (Trang 11)
Bảng thống kê vể các giai đoạn phát - giáo án lịch sử 12 hay
Bảng th ống kê vể các giai đoạn phát (Trang 23)
Bảng thống kê vể các giai đoạn phát - giáo án lịch sử 12 hay
Bảng th ống kê vể các giai đoạn phát (Trang 25)
Bảng thống kê theo mẫu: - giáo án lịch sử 12 hay
Bảng th ống kê theo mẫu: (Trang 29)
Bảng phụ : yêu cầu HS nêu tóm tắt theo mẫu: - giáo án lịch sử 12 hay
Bảng ph ụ : yêu cầu HS nêu tóm tắt theo mẫu: (Trang 98)
Hình nước ta sau CM, em hãy cho - giáo án lịch sử 12 hay
Hình n ước ta sau CM, em hãy cho (Trang 116)
Bảng theo mẫu sau: - giáo án lịch sử 12 hay
Bảng theo mẫu sau: (Trang 139)
- Từ cuối 1960, hình thức thống trị bằng  chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất  bại  →  Mĩ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến  lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965). - giáo án lịch sử 12 hay
cu ối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại → Mĩ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) (Trang 159)
Hình  thực  tế  ở  hai  miền  như  vậy, - giáo án lịch sử 12 hay
nh thực tế ở hai miền như vậy, (Trang 182)
Hình ảnh) về công cuộc đổi mới của nước ta và ở địa phương. - giáo án lịch sử 12 hay
nh ảnh) về công cuộc đổi mới của nước ta và ở địa phương (Trang 188)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w