NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Một phần của tài liệu giáo án lịch sử 12 hay (Trang 114 - 121)

Chương III VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954

Bài 17 NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

* Tiết 27, 28 - PPCT

I. Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức : học sinh nắm được các nội dung cơ bản

+ TÌnh hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (khó khăn to lớn và thuận lợi cơ bản)

+ Chủ trương sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng

2/ Tư tưởng : Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc, niềm tin và tự hào vào sự lãnh dạo của Đảng và lãnh tụ

3/ Kỹ năng : Phân tích, nhận định và đánh giá tình hình đất nước sau cách mạng tháng Tám. So sánh, nhận xét về sách lược của Đảng đối vơi Pháp và tư tưởng trước và sau 6/ 3/ 1946

II. Tư liệu – đồ dùng dạy học.

- Tranh ảnh và tư liệu sgk - Tư liệu tham khảo sgv - Sơ đồ “Sơ kết bài học”

III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1/ Kiểm tra bài cũ :

2/ Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm Hoạt động 1: Cả lớp và cá

nhân

- GV hỏi: - Những khó khăn to lớn của nước ta sau cách mạng tháng Tám. Theo em khó khăn nào là cơ bản nhất ? Vì sao?

- Học sinh dựa vào SGK trình bày những khó khăn và giáo viên gợi ý mối đe doạ thù trong giặc ngoài là nguy cơ nhất vì nó đe doạ đến sự tồn vong của cách mạng và nền độc lập mới giành được.

- GV hỏi: Những thuận lợi cơ bản của ta là gì ?

+ Nhấn mạnh : thuận lợi cơ

I. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945

1. Khó khăn

- Chính trị : Chính quyền cách mạng còn non trẻ.

- Quân đội các nước dưới danh nghĩa Đồng minh lũ lượt kéo vào :

+ Miền Bắc 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc theo sau chúng là bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách kéo vào nước ta, hòng cướp chính quyền của ta.

+ Miền Nam : Quân Anh kéo vào giúp Pháp quay lại xâm lược Việt Nam. Tay sai của Pháp ngóc đầu dậy chống phá cách mạng.

+ Cả nước còn 6 vạn quân Nhật - Kinh tế: bị chiến tranh tàn phá kiệt quệ, nạn đói hoành hoành, tài chính trống rỗng, rối loạn.

- Văn hóa : Trên 90% dân số mù chữ.

bản và quyết định là trong nướcÚNhững thuận lợi này tạo điều kiện cho cách mạng vượt qua khó khăn và tiếp tục phát triển.

Hoạt động 1: cá nhân

- GV hỏi: Căn cứ vào tình hình nước ta sau CM, em hãy cho biết nhiệm vụ trước mắt cần phải giải quyết cấp bách của CM nước ta lúc này là gì?

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét và chốt ý

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV hỏi: - Những khó khăn của cách mạng nước ta sau CMT8/1945 đã được Đảng và chính phủ CM giải quyết như thế nào? Kết quả và ý nghĩa?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét và chốt ý

2. Thuận lợi cơ bản

- Nhân dân ta giành được chính quyền, được hưởng tự do nên rất phấn khởi, quyết tâm bảo vệ chính quyền.

- Đảng, đứng đầu là CT Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo cách mạng.

- Trên thế giới, hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, cổ vũ nhân dân ta.

II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

1/ Xây dựng chính quyền cách mạng - Ngày 6/1/1946, cả nước tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.

- Ngày 2/3/1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên, thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do CT Hồ Chí Minh đứng đầu.

- Ngày 9/11/1946, thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

2/ Giải quyết những khó khăn về kinh tế – tài chính và văn hoá – giáo dục.

a/ Nạn đói :

- Biện pháp cấp thời trước mắt

+ Tổ chức quyên góp, nhường cơm sẻ áo

Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV hỏi: - Thực dân Pháp đã có hành động gì ở miền nam sau

+ Điều hoà hoà thóc gạo giữa các địa phương

+ Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo,

- Biện pháp lâu dài + Tăng gia sản xuất

+ Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý, giảm tô 25%, chia lại ruộng đất cho nhân dân.

- Kết quả: nạn đói được đẩy lùi.

b/ Nạn dốt

- Biện pháp trước mắt:

+ 8/ 1945 lập “Nha bình dân học vụ” mở các lớp bình dân học vụ xoa nạn mù chữ cho dân tộc

- Kết quả: Trong một năm có 76.000 lớp học xoá mù chữ cho 2,5 triệu người.

- Biện pháp lâu dài:

+ Sớm khai giảng các trường phổ thông và đại học, bước đầu đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục

c/ Giải quyết khó khăn về tài chính - Biện pháp trước mắt:

+ Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”

+ Kết quả: Quyên góp được 370 kg vàng và 20 triệu đồng.

- Biện pháp lâu dài:

+ Phát hành tiền Việt Nam trong cả nước

CMT8, âm mưu và mục đích của Pháp là gì ?

- Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu Pháp xâm lược đã diễn ra như thế nào ?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét và chốt ý

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV hỏi: - Đảng và chính phủ CM đã thực hiện chủ trương, sách lược như thế nào đối với quân THDQ và bọn phản CM ở phía Bắc sau CM T8.1945? Tại sao ta lại chủ trtương tạm thời hoà hoãn với quân THDQ?

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: ý nghĩa của những chủ trương đó ?

- HS suy nghĩ trả lời.

thay cho tiền Đông Dương

III. Đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng.

1/ Kháng chiến chống Pháp quay trở lại xâm lược ở Miền Nam.

- 23/ 9/ 1945, Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần 2.

- Nhân dân miền Nam nhất tề đứng lên chống Pháp bằng mọi hình thức, mọi vũ khí

- Nhân dân miền Bắc chi viện cho miền Nam – tổ chức các đoàn quân Nam tiến

2/ Đấu tranh với quốc dân Đảng và bọn phản cách mạng ở miền Bắc.

- Chủ trương của Đảng : hoà hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc.

- Biện pháp đối phó

+ Đối với quân Trung Hoa Dân quốc : Nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi kinh tế, cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông, nhận tiêu tiền Trung Quốc.

+ Đối với tay sai của chúng : nhường 70 ghế trong quốc hội không qua bầu cử, 4 ghế bộ trưởng, 1 ghế phó chủ tịch nước cho Nguyễn Hải Thần.

+ Đối với các tổ chức phản CM, tay sai của THDQ: Kiên quyết vạch trần âm mưu chia rẽ phá hoại của các tổ chức tay sai phản cách mạng, trừng trị theo pháp luật.

- Ý nghĩa :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm - GV nhận xét và chốt ý

Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân

- GV hỏi: - Vì sao ta phải hoà hoãn với Pháp ?

- Giáo viên miêu tả ngắn gọn về lễ kí kết hiệp định sơ bộ giữa đại diện của ta HCT và Xanhtơny.

- GV hỏi: - Ý nghĩa của việc

+ Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của Tưởng.

+ Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.

+ Tránh được xung đột vũ trang cùng một lúc với nhiều kẻ thù.

- Ta nhân nhượng một số quyền lợi về chính trị, kinh tế … cho quốc dân Đảng.

- Kiên quyết vạch trần âm mưu chia rẽ phá hoại của các tổ chức tay sai phản cách mạng – trừng trị trấn áp theo pháp luật

3/ Hoà hoãn với Pháp nhằm gạt Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.

- 28/2/1946 Pháp kí với Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa – Pháp → Đặt Việt Nam trước hai sự lựa chọn : một là đánh Pháp, hai là hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp.

- 3/3/1946, Trung ương Đảng họp do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải pháp “Hòa để tiến”.

- Ngày 6/3/1946, Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp Xanh-tơ-ni bản Hiệp định Sơ bộ.

- Nội dung Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).

+ Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong Khối liên hiệp Pháp.

+ Chính phủ Việt Nam cho Pháp đem 15.000 quân ra miền Bắc thay quân Tưởng

kí kết hiệp định sơ bộ.

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hỏi: - Vì sao ta kí với Pháp tạm ước 14/ 9 /1946 ?

Nhằm tỏ rõ thiện chí hòa bình của ta và kéo dài thêm thời gian hòa hoãn chuẩn bị k/c

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời.

- GV nhận xét và chốt ý

và phải rút dần trong thời hạn 5 năm.

+ Hai bên ngừng xung đột vũ trang giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.

- Ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ:

+ Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.

+ Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi cho ta.

+ Tạo thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài về sau

- Trước tình hình ngoại giao Việt - Pháp căng thẳng, 14/9/1946 Hồ Chí Minh đã kí với chính phủ Pháp bản Tạm ước nhường thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa tạo thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng.

III. Kết thúc bài học.

1/ Giáo viên hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của toàn bài bằng việc đặt câu hỏi theo sgk ở cuối mục.

2/ Bài tập :

a-Hướng dẫn học sinh lập sơ đồ sơ kết toàn bài.

b- Nêu câu hỏi nhận thức : Chủ trương “Cúng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược” “được Đảng và chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh vận dụng trong thời gian từ tháng 9/1945 đến trước ngày 19/12/1946 như thế nào?

thắng lợi của chủ trương đó.

---

Bài 18

Một phần của tài liệu giáo án lịch sử 12 hay (Trang 114 - 121)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(201 trang)
w