- Liên Xô và các nước DCND Đông Âu hợp tác ngày càng chặt chẽ về chính trị, kinh tế, quân sự… = CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới.. Về tư tưởng : - Học
Trang 1Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (1945 ) cùng những thoả thuận sau đócủa ba cường quốc ( Liên xô, Mĩ, Anh ) một trật tự thế giới mới được hình thành với đặctrưng lớn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN, do 2 siêu cường Liên Xô và Mĩđứng đầu mỗi phe, thường được gọi là trật tự Ianta
- Mục đích:, nguyên tắc hoạt động và vai trò quan trọng của Liên hợp quốc
2 Về tư tưởng :
Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sauchiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quí trọng, giữ gìn hoà bình thế giới
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai, sơ đồ tổ chức LHQ
- Một số tranh ảnh có liên quan
- Các tài liệu tham khảo
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12
Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và có 2 phần:
+ Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000 )
+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000 )
Trang 2Vậy trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành như thế nào?Mục đích, nguyên tắc hoạt động của LHQ là gì và vai trò của tổ chức này trong hơn nửathế kỉ qua ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay.
3 Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động của GV viên và HS Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi:Hội nghị Ianta
được triệu tập trong bối cảnh lịch
sử nào?
- HS theo dõi SGK , trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn học sinh quan sát
hình 1 SGK (3 nhân vật chủ yếu tại
hội nghị ) kết hợp với giảng giải bổ
sung:
- HS nghe, ghi chép
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị
I đã đưa ra những quyết định quan
trọng nào?
- HS theo dõi SGK phát biểu
- GV nhận xét, kết luận: Sau những
cuộc tranh cãi quyết liệt, cuối cùng
Hội nghị cũng đi đến những quyết
định quan trọng:
+ Việc nhanh chóng đánh bại hoàn
toàn các nước phát xít, Hội nghị đã
thống nhất mục đích là tiêu diệt tận
gốc CNPX Đức và chủ nghĩa quân
phiệt Nhật Để kết thúc sớm chiến
tranh trong thời gian 2 đến 3 tháng
sau khi đánh bại PX Đức, Liên Xô
tham chiến chống Nhật ở châu Á
+ Ba cường quốc thống nhất thành
lập tổ chức Liên hợp quốc dựa trên
nền tảng và nguyên tắc cơ bản là
sự thống nhất giữa 5 cường quốc:
Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung
Quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh
thế giới sau chiến tranh
+ Hội nghị đã thoả thuận việc đóng
quân tại các nước nhằm giải giáp
quân đội phát xít và phân chia
phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và
châu Á
- Để minh hoạ rõ về thoả thuận này,
GV treo bản đồ thế giới sau CTTG
2 lên bảng hướng dẫn học sinh kết
I Hội nghị Ianta (2/1945 ) và những thoả thuận của 3 cường quốc
* Hoàn cảnh triệu tập
- Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kếtthúc, nhiều vấn đề bức thiết đặc ra trước các nướcĐồng minh đòi hỏi phải giải quyết , đó là:
+ Việc nhanh chóng đánh bại các nước phát xít.+ Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.+Việc phân chia thành quả chiến thắng của các nước thắng trận
- Từ tháng 04 đến 11/12/1945 một Hội nghị quốc
tế được triệu tập tại Ianta ( Liên Xô ) với sự tham
dự của những người đứng đầu 3 cường quốc Liên
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
- Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
* Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị Ianta
đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta
II Sự hình lập Liên hợp quốc
* Sự thành lập
- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945,Hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại San Phranxicô (Mĩ ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ
* Mục đích: Duy trì hoà bình và an ninh thế giới;
Trang 3hợp quan sát với phần chữ in nhỏ
trong SGK để xác định trên đó các
khu vực , phạm vi thế lực của Liên
Xô, của Mĩ ( Và các Đồng minh
Mĩ)
* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
GV hướng dẫn quan sát hình 2 ( Lễ
kí Hiến chương LHQ tại San
Phranxixcô ( Mĩ ) và giới thiệu :
Sau Hội nghị I không lâu Từ ngày
25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị
quốc tế lớn được triệu tập tại
Phranxixcô ( Mĩ ) với sự tham gia
của đại biểu 50 nước để thông qua
Hiến chương Liên hợp quốc Ngày
24/10/1945, với sự phê chuẩn của
Quốc hội các nước thành viên , bản
Hiến chương chính thức có hiệu lực
Vì lí do đó, ngày 31/10/1945, Đại
hội đồng LHQ quyết định lấy này
24/10 hàng năm làm ngày Liên hợp
quốc
đấu tranh để thúc đẩy , phát triển các mối quan hệhữu nghị , hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết
* Nguyên tắc hoạt động.:
- Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứnước nào
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà bình
- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
Các cơ quan khác Đại hội đồng
Hàng hải IMO
Hội đồng tài chính IFC
Lao động quốc tế ILO
Giáo dục, khao học, văn hoá UNESCO
Bưu chính IPU
L thực, n.nghiệp FAO FAO
Quỹ tiền tệ quốc
tế IMF
Y tế thế giới WHO
Sở hữu tri thức thế giới WIDO
Trang 4* Hoạt động 3: cá nhân
GV dẫn dắt: để hiểu rõ sự hình thành 2 hệ
thống TBCN và XHCN các em cần nắm
chắc 3 sự kiện: Việc giải quyết vấn đề nước
Đức sau chiến tranh, CNXH trở thành hệ
thống thế giới và việc Mĩ khống chế các
nước Tây Âu TBCN
- GV chia lớp ra làm 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề Đức sau
chiến tranh được giải quyết như thế nào?
Tại sao Đức lại hình thành hai nhà nước
riêng biệt theo 2 chế độ chính trị đối lập
nhau?
+ Nhóm 2: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi
một nước ( Liê Xô ) và trở thành hệ thống
thế giới như thế nào?
+ Nhóm 3: Các nước Tây âu TBCN đã bị
Mĩ khống chế như thế nào?
- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời câu
hỏi
GV ( sử dụng lược đồ nước Đức sau chiến
tranh thế giới thứ hai) nhận xét, phân tích và
kết luận:
+ NHóm 1: Là quê hương của CNPX - thủ
phạm gây ra chiến tranh thế giới đẫm máu,
việc giải quyết vấn đề Đức trở thành trung
tâm của tình hình châu Âu sau khi chiến
tranh kết thúc
Hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô,
Mĩ, Anh họp ở Pốt xđam ( Từ ngày 17/7
đến 28/8/1945) đã kí kết Hiệp ước về việc
giải quyết vấn đề Đức Theo thoả thuận,
quân đội 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp
phân chia khu vực tạm chiếm đóng nước
Đức với nhiệm vụ tiêu diệt tận gốc CNPX,
làm cho nước Đức trở thành một nước
thống nhất, hoà bình, dân chủ thực sự Ở
Đông Đức, LX đã thực hiện nghiêm chỉnh
nhiệm vụ này, nhưng ở Tây Đức, các nước
M, A, P lại âm mưu chia cắt lâu dài nước
Đức M, A, P tiến hành hợp nhất riêng rẻ
các khu vực chiếm đống của mình, tháng
9/1949 lập ra nhà nước Cộng hoà Liên bang
Đức Tháng 10/1949, được sự giúp đỡ của
LX, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức
thành lập nước Cộng hoà dân chủ Đức
Như thế, trên lãnh thổ nước Đức hình thành
III Sự hình thành hệ thống TBCN và XHCN
* Việc giải quyết vấn đề Đức sau chiến tranh:
- Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam ( họp ngày 7-8/1945 ), quân đội 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu vực tạm chiếm đóng nước Đức nhằm tiêu diệt tận gốc CNPX, làm cho Đức trở thànhmột nước hoà bình, dân chủ, thống nhất
- Ở Tây Đức: Với âm mưu chia xắt lâu dài nước Đức, Mĩ – Anh – Pháp đã hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, lập nhànước cộng hoà Liên bang Đức (9/1949 ) theo chế độ TBCN
- Ở Đông Đức: 10/1949, được sự giứp đỡ của Liên Xô, nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức thành lập theo chế độ XHCN
* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
- Năm 1959 – 1949, các nước Đông âu từng bước hoàn thành cuộc CMĐCN và bước vào thời kì xây dựng CNXH
- Liên Xô và các nước DCND Đông Âu hợp tác ngày càng chặt chẽ về chính trị, kinh tế, quân sự…
= CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới
* Mĩ khống chế các nước Tây âu
- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “kế hoạch phụ hưng châu Âu”(Mác- san) viện trợ cácnước Tây Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước Tây Âu này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ
- Với những sự kiện trên, ở châu Âu hình thành 2 khối nước đối lập nhau: Tây Âu
Trang 52 nhà nước với 2 chế độ chính trị và 2 con
đường phát triển khác nhau
+ Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò của LHQ
+ các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống XHCN và TBCN
* Dặn dò: Học sinh học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới
- Bài tập:
-
Trang 6-Chương II.
Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991) Liên Bang Nga (1991 - 2000)
Bài 2 Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991) Liên Bang Nga (1991 - 2000)
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXHTcủa Liên Xô và các nước Đông Âu
từ 1945 đến giữa 1970 và ý nghĩa của nhưữngthành tự đó
- Quan hệ hợp tác toàn diện của Liên Xô và các nước Đông Âu đã làm củngcố, tăng cuờng hệ thống XHCN thế giới
- Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu, nguyên nhân ta rã chế độ
XHCN ở cá nước này
- Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000) sau khi Liên Xô ta rã
2 Về tư tưởng :
- Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên
Xô và các nước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân ta rã cử cá nước này là do đã xây dựng mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học và chậm sửa chửa sai lầm Qua đó, tiếp tục củng cố cho các em niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng đất nước
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Biểu đồ tỉ trọng công nghiệp của Liên Xô so với thế giới; Biểu đồ tỉ lệ sản phẩm nông nghiệp của Liên Xô so với 1913; lược đồ các nước Đông Âu sau CTTG thứ hai
- Tranh ảnh có liên quan
- Tài liệu tham khảo khác
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
1 Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?
2 Sự hình thành hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?
1 Những thành tự chính trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và Đông Âu
từ 1945 đến những năm 70mgx thành tựu chính của Liên Xô.Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
2 Sự khủng hoảng và sụp đỏ của Liên Xô và Đông Âu cùng với những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ đó
3 Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay
3 Tiến trình tổ chức dạy – học
Trang 7Hoạt động của GV viên và HS Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi:Tại sao Liên Xô phải tiến
hành khôi phục kinh tế (1945 – 1950)? Thắng
lợi của kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế có ý
nghĩa quan trọng gi?
- HS theo dõi SGK , suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV nhận xét kết luận:Bước ra khỏi CTTG
thứ hai, LX là nước thắng trận, song lại là
nước bị tàn phá nặng nề cả về người và của:
hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố và
hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32000 xí
nghiệp bị tàn phá.Do vậy LX phải bắt tay
thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kin tế
(1946-1950)
*Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV cho HS quan sát biểu đò tỉ trọng công
nghiệp Liên Xô so với thế giới (Thập niên
70), biểu đồ tỉ trọng nông nghiệp cuat Liên
Xô so với 1913, hình ảnh du hành vũ trụ của
Gâg rin (1934 – 1968)
Sau đó, GV đặt câu hỏi: Quan sát biểu đồ,
tranh ảnh và SGK, em hãy cho biết sau khi
khôi phục kinh tế, LX đã làm gì để để tiếp tục
xây dựng CSCV kĩ thuật của CNXH? Và
đạtthành tự như thế nào?
- HS quan sát, phát biểu ý kiến
GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau khi
hoàn thành khôiphục kinh tế, LX tiếp tục thực
hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng
CSVCKT của CNXH như kế hoạch 5 năm lần
thứ 5 (1951-1955 ), lần thứ 6 (1956 – 1060),
lần thứ 7 (1959 – 1965 ), lần thứ 8 (1966 –
1970), lân fthứ 9 (1971 – 1975 ) Thằnh tựu
đạt được rất to lớn
+ Về công nghiệp: LX trở thành cường quốc
công nghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ)
Từ giữa thập niên 70, sản lượng công nghiệp
LX chiếm khoảng 20% tổng sảng lượng công
nghệp toàn thế giới LX dẫn đầu nhiều ngành
công nghiệp: dẫu mỏ, than, quặng sắt, công
nghiệp vũ trụ, nghiệp điện nguyển tử
+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng dù
không ít khó khăn.SẢn phẩm nông nghiệp
1970 tăng 3,1 lần so với 1913l năm cao nhất
của chế độ Nga Hoàng
+ Khoa học kỹ thuật đạt được những thành
I Liên Xô và cá nước Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu nghững năm 70
1.Liên Xô:
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 1950):
- Nguyên nhân: Sau CTTG thứ hai, mặc
dù là nước thắng trận, song LX lại bịchiến tranh tàn phá nặng nề nhất.Do vậy
LX thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phụckinh tế (1946- 1950)
- Kết quả: Công – nông nghiệp đều đượcphục hồi, khoa học -kỹ thuật páht triểnnhanh chóng Năm 1949, LX chế tạothành công bom nguyên tử, páh vỡ thếđọc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (1950 đến nử đầu những năm 70:
-Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế,
LX tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dàihạn nhằm xây dựng CSVCKT củaCNXH
- Thành tựu đạt đựơc rất to lớn:
+ Công nghiệp: LX trở thành cườngquốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (Sau Mĩ), đi đầu thế giới nhiều ngànhcông nghiệp như: công nghiệp vũ trụ,nghiệp điện hạt nhân
+ Nông nghiệp: Trung bình hàng ănmtăng 16% dù gặp nhiều khó khăn
+ KHKT đạt nhiều tiến bộ vượt bậc.Năm
1957, LX là nước đầu tiên phóng thànhcông vệ tinh nhân tạo năm 1961, lX đãphóng tàu vũ trụ đưa con người bayvòng quanh trái đất,mở đầu kỉ nguyênchinh phụcvũ trụ của loài người
+ Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi, ¾dân số có trình độ đại học và trung học
Xã hội luôn ổn định về chính trị
* ý nghĩa: Những thành tựu đạt đựơc đãcủng cố và tăng cường sức mạnh chonhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị
Trang 8tựu rực rỡ Biểu tượng cho thành tựu KHKT
của LX là công cuộc chinh phục vũ trụ.Tháng
10/1957, LX phóng thành công vệ tinh nhân
tạo đầu tiên Tháng 4/1961, người đầu tiên –
công dân LX Iuri Gagarin đã cùng con tàu
Phươnmg Đông bay vòng quanh trái đất , mở
đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài
người
+ về văn hoá – xã hội, đất nước LX có nhiều
biến đổi Chính trị luôn ổn định Trình độ học
vấn của nhân dân được nâng cao, ¾ số dân
có trình độ đại học và trung học
* Hoạt động 3: cả lớp
GV nêu câu hỏi: Những thành tựu của LX đạt
đựơc trong khôi phục kinh tế và xây dựng
CSVCKT của CNXH có ý nghĩa như thế nào?
- HS thảo luận, phát biểu, bổ sung cho
nhau
- GV nhận xét, kết luận :Những thành tựu đạt
đựơc đã củng cố và tăng cường sức mạnh cho
nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị trí
của LX trên trường quốc tế, toạ điều kiện cho
LX thực hiện chính sách đối ngoại tích cực,
ủng hộ PTCM thế giới.Do vậy, trong nhiều
thập kỉ sau chiến tranh, LX đã trở thành nước
XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất, trở thành
chỗ dựa cho PTCM thế giới và là thành trì
của hoà bình thế giới
- GV bổ sung: tuy công cuộc xây dựng
CNXH thời kì này đã phạm những sai lầm,
thiếu sót Đó là tư tưởng chủ quan, nóng vội,
đốt cháy giai đoạn, như đề ra “kế hoạch xây
dựng chủ nghĩa cộng sản trong vòng 15 - 20
năm”, hoặc vẫn duy trì nhà nước quan liêu
bao cấp; không tôn trọng quy luật khách quan
về kinh tế ( Trong công nhgiệp thiếu sự phát
triển hài hoà giữa công nghiệp nặmg và công
nghiệp nhẹ); thiếu dân chủ và công bằng xã
hội.Tuy nhiên, lúc này những thiếu sót sai
lầm đó chưa dẫn đến trì trệ , khủng hoảng sâu
sắc như cuối những năm 70 Lúc này, nhân
dân LX hăng hái tin tưởng vào công cuộc xây
dựng CNXH, xã hội Xô Viết vẫn ổn định
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ các
nước ĐCN Đông Âu và nêu câu hỏi: nhà
nước ĐCN Đông Âu được thành lập và củng
trí của LX trên trường quốc tế, làm cho
LX trở thành nước XHCN lớn nhất và làchỗ dựa cho PTCM
2 Các nước Đông Âu:
a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân
dân Đông Âu:
- Từ 1944 – 1945 chớp lấy thời coHQLX tiếnquân truy quét quân đội PXĐức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dâncác nước Đ.Âu nổi dậy giành chínhquyền thành lập các nhà nước DCND
- Từ 1945 – 1949, các nước Đông Âulần lượt hoàn thành cách mạng DCND,thiết lập chuyên chính vổ sản, thực hiệnnhiều cải cách dân chủ và tiến lên xâydựng CNXH
- Ý nghĩa:Sự ra đời nhà nước DCNĐ.Âu đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏiphạm vi một nước và trở thành hệ thốngthế giới
b.Công cuộc xây dựng CNXH ở các
nước Đông Âu:
* Bối cảnh lịch sử:
+ Khó khăn rất lớn hầu hết cấc nước đềuxuất phát từ trình độ phát triển thấp, chủnghĩa đế quốc và các thế lực khôngngừng chống phá
+ Thuận lợi: Nhận được sự giúp đơc củaLX
- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn
về kinh tế và khoa học, kĩ thuật, đưa cácnước XHCN Đ.Âu trở thành cá quốc giacông – nông nghiệp
3 Quan hệ hợp tác giữa các nướcXHCN ở châu Âu
a Quan hệ kinh tế, văn hoá khoa học kĩ
thuật:
- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tếSEV thành lập với sự tham gia LX vàhầu hết các nước Đông Âu
+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác kinh
tế, văn hoá khoa học kĩ thuật giữa cácnước XHCN
+ Vai trò: Có vai trò to lớn trong việcthúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩthuật của các nước thành viên, không
Trang 9cố như thế nào?Sự ra đời của nhà nước ĐCN
Đông Âu có ý nghĩa gì?
- HS quan sát lược đò, theo dõi SGK và suy
nghĩ trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung rồi chót ý:
Nhìn trên lược đ các em thấy 8 nước ĐCN
Đông Âu nằm gần nước LX đó là: Ba Lan,
CHDC Đức, Tiệp Khắc, Hungari, Rumani,
Nam Tư, Bungari, và Anbani
Trước chiến tranh, các nước Đ.Âu ( trừ
CHDC Đức ) là những nước tư bản chậm phát
triển, lệ thuộc vào các nước Anh, Pháp,
Mĩ.Trong chiến tranhthế giới thứ hai, họ bị
các nước đế quốc xâm lược, chiếm đóng và
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc do
các Đảng Cộng sản lãnh đạo Riêng nước Đức
là bộ phận của CNTB phát triển bị CNPX
thống trị
Trong những năm 1944 – 1945, chớp lấy thời
co HQLX tiêếnquân truy quét quân đội PX
Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các
nước Đ.Âu nổi dậy giành chúnh quyềnthành
lập các nhà nước ĐCN
Ban đầu, nhà nước ĐCN Đ.Âu là chính quyền
liên hiệp gồm đại biểu các giai cấp đảng phái
chính trị đã từng tham gia mặt trận chống
phát xít Giai cấp tư sản và các đảng phái của
họ có một lực lượng và vịu trí quan trọng
trong các chính phủ liên hiệp này và họ âm
mưu đưa các nước Đ.Âu quay trở lại con
đường TBCN
Cuộc đâu tranh giữa giai cấp tư sản và giai
cấp vô sản nhằm đưa đất nước đi theo con
đường TBCN hoặc XHCN diễn ra quyết
liệt.Được sự giúp đỡ của Liên Xô, giai cấp vô
sản đã thắng thế thiết lập chính quyền vô sản
và đẩy mạnh cỉa cách dân chủ: cải cách ruộng
đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư
bản trong và ngoài nước, thực hiện các quyền
tự do dân chủ… Từ 1948 – 1949, các nước Đ
Âu căn bản hoàn thành cuộc cách mạng ĐCN
và bước vào thời kì xây dựng CNXH
ngừng nâng cao đời sống nhân dân.+ Hạn chế: Chưa coi trọng đầy đủ việc
áp dụng các thành tự về KHKT tiên tiếncủa thế giới
b Quan hệ chính trị quân sự:
- 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước phòngthủ Vacsava được thành lập
+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòngthủ quân sựvà chính trị giữa các nướcXHCN châu Âu
+ Vai trò: Gìn giữ hoà bình ở châu Âu
và thế giới, tạo nên thế cân bằng về quân
II Liên Xô và các nước Đông Âu từgiưã đến 1991
1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ởLiên Xô:
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏbùng nổ đã đánh mạnh vào nền kinh tế,chính trị của tất cả các nước, sing LXlại chậm sửa đổi để thích ứng với tìnhhình mới đó Do đó, đến cuối nhữngnăm 1970 đất nước LX lâm vào suythoái cả kinh tế lẫn chính trị
- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắmquyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước LX
đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nước: + Nội dung và đường lối cải tổ: Tậptrung vào việc “cải cách kinh tế triệt để”,sau lại chuyển trọng tâm sang cải cáchchính trị và đổi mới tư tưởng
+ Kết quả: do phạm nhiều sai lầm nêntình hình càng trở nên trầm trọng
* Về kinh tế: Chuyển sangkinh tế thịtrường quá vội vã, thiếu sự điều tiết củanhà nước nên đã gây ra sự rối loạn, thunhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng
* Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổngthống nắm mọi quyền lực và cơ chế đanguyên về chính trị nên đã làm suy yếuvai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản vànhà nước Xô Viết, tình hình chính trị xã
Trang 10- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoàtuyên bố thành lập Cộng đồng quốc giađộc lập SNG, nhà nước Liên Bang XôViết tan rã.
- Ngày 25/12/1991, Tổng thốngGoocbachop từ chức, lá cờ đỏ búa liềntrên nóc điện Kremli hạ xuống, CNXH ởLiên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại
Niên biểu các sự kiện chính trong công cuộc cải tổ của Goóbachốp
nặng
Kĩ thuật và trình độ của công nhân không được củng cố nên không dẫn đến tăng tốc
mà tăng nhanh các tai nạn và thảm hoạ kinh tế
1987-1988 Thực hiện đường
lối “cải tổ” chủ yếu hướng vào
“cải cách kinh tế triệt để” chú trọng cải tổ về vấn đề ruộng đất
“Nhiệm vụ chính trị quốc nộiquan trọng nhất” là chươngtrình lương thực bị thất bại
1989-1990 Thực hiện đường
lối xây dựng kinh
tế thị trường cóđiều tiết, banhành hàng loạtđiều luật mới vềkinh tế
Không có hiệu lực, thu nhậpgiảm sút 10% (1990) Quầnchúng bất bình, làng sõng bãicông dân lên khắp nơi
Trang 11Chính trị
trình bày tưtưởng cải tổ hệthống chínhtrị tạiHội nghị Đảngtoàn quốc
và chuyển quachế độ đa đảng
bầu G làm Tổngthống Liên Xô
Cải tổ chính trị trở thành
trọng tâm
Các đảng phái và phong tràochính trị hoạt động Vai tròlãnh đoạ của Đảng Cộng sản
và chính quyền Xô Viết bịthu hẹp, chính trị xã hội hỗn
loạn
21/8/1991
19/8/1991-Một số người củaĐảng và nhànước LX tiếnhành đảo chínhnhằm lật đổ G
đảo chính thất bại , Đảng CSLX bị đình chỉ hoạt động, chính quyền Xô Viết bị giải thể
12/12/1991 11 nước cộng
hoà tuyên bốthành lập cộngđồng các quốcgia độc lập( SNG )
Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã
125/12/1991 Tổng thống G từ
chức, lá cờ đỏbúa liềm trênđiện Cremli hạxuống
CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau
74 năm tồn tại
- Sau khi h.dẫn Hs quan sát, tìm
hiểu công cuộc cải tổ của G qua
niên biểu, Gv phát vấn: Qua quan
sát tìm hiểu niên biểu, em có nhận
xét gì về công cộc cải tổ của G?
- Hs thảo luận, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận: Trong bối
cảnh k hoảng CNXH ở LX, cải tổ
là hết sức cần thiết và tất yếu,
nhưng cải tổ như thế nào mới là vấn
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở ĐôngÂu
- Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền kinh tếĐâu lâm vào tình trạng trì trệ và nhân dân mấtlòng tin với chế độ
- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ của LX và hoạtđộng phá hoại của các thế lực phản động làm chocuộc k.hoảng của CNXH ở Đ.Âu càng thêm gaygắt Vai trò lãnh đạo của ĐCS bị thủ tiêu, các
Trang 12đề quan trọng Công cuụoc cải tổ
của g kéo dài 6 năm nhưng đã phạm
nhiều sai lầm nghiêm trọng, đã xa
rời những nguyên lí của CN Mác –
Lênin về kinh tế, chính trị, xã hội
như: Chuyển sang kinh tế thị trường
quá vội vã, thiếu sự điều tiết của
Nhà nước,; thực hiện chế dộ Tổng
thống nắm mọi quyền lực và đa
nguyên về chính trị, thu hẹp quyền
lãnh đạo của Đảng CS… Do vậy,
việc cải cách không những không
khắc phục đựợc những k hoảng làm
mà còn đẩy LX vào tình trạng KH
toàn diện và trầm trọng hơn Cuối
cùng đã dẫn tới sự tan rã của nhà
nước Liêng bang Xô Viết và sự sụp
đổ của CNXH ở Liên Xô sau hơn
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên
Xô và các nước Đông Âu
- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiều khuyếttật và thiếu sót: Đường lối lãnh đạo mang tínhchủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trungQLBC làm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ vàcông bằng xã hội
- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiêntiến
- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sailầm tên nhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ bảncủa CN Mác - Lênin
III Liên bang Nga ( 1991 – 2000)
- Sau khi LX tan rã, LBN là quốc gia kế tục LX,trong thập niên 90, đất nước có nhiều biến đổi.:+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suythoái Song từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng.+ Chính trị: Thể chế Tổng thống LBN
+ Đối nội: Phải đối mặt với nhiều thách thức lớn
do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung độtsắc tộc
+ Đối ngoại: Thực hiện đường lối thân phươngTây, đồng thới phát triển các mối quan hệ cới cácnước châu Á ( T.Quốc, ASEAN)
- Từ năm 2000, Putin lên làm Tổng thống, nướcNga có nhiều chuyển biến khả quan và triểnvọng phát triển
4 Sơ kết bài học
* Củng cố:
1 Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70
2 Quan hệ hợp tác toàn diện của LX và các nước XHCN Đ.Âu
3 Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và Đ.Âu từ nữa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH
4 Vài nét về LBN trong thập niên 90 và hiện nay
* Dặn dò: Hs ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về LBN hiện nay
- Bài tập:
1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào?
a 1949 b 1950 c.1951 d.1957
Trang 13Ngày soạn: Ngày dạy:
- Biết được những biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc Á sau CTTG2
- Trình bày được các giai đoạn và nội dung các giai đoạn cách mạng TQ từ saunăm 1945 đến 2000
Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắpbằng phẳng mà gập gềnh, khó khăn
II/- Thiết bị tài liệu dạy học
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau CTTG2
- Tranh ảnh đất nước TQ, bán đảo Triều Tiên
III/- Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét chính về LBN từ năm 1991- 2000?
3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng đoạn mở đầu ở sgk để giới thiệu…
4 Bài mới
*Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng lược đồ thế giới sau CTTG2 yêu
cầu HS xác định các nước trong khu vực ĐBA
I Nét chung về khu vực ĐôngBắc Á
Trang 14trên bản đồ Sau đó GV giới thiệu khái quát vài
nét về khu vực này
- GV hỏi: Từ sau CTTG2 các nước trong khu vực
ĐBA có chuyển biến ntn?
- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi GV nhận xét rút
ra kết luận các vấn đề cơ bản như sgk Về vấn đề
Triều Tiên GV có thể bổ sung thêm
*Hoạt động2:Cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 GV cung cấp
thêm thông tin
- ĐBA là khu vực rộng lớn đôngdân nhất thế giới trước CTTG2các nước ĐBA (trừ NB) đều bịchủ nghĩa thực dân nô dịch
- Sau CTTG2 khu vực này cónhiều biến chuyển:
* Về chính trị:
+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới
sự ra đời của nước CHNDTH(10/1949), cuối thập niờn 90 TQthu hồi Hồng Kông và Ma Cao,Đài Loan vẫn tồn tại chính quyềnriêng
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt
và hình thành nên 2 nhà nướcriêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc(8/1948) và CHDCNDTT(9/1948)
* Về kinh tế: Các nước đều bắttay vào xây dựng và phát triểnkinh tế đạt được thành tựu to lớn(ba con rồng HQ,HK, ĐL, NBđứng thứ 2 thế giới, những năm80- 90 thế kỉ XX TQ đạt mức tăngtrưởng cao nhất thế giới)
II Trung Quốc
Trang 15Hình 6: Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập
nước CHNDTH
GV phát vấn: Sự ra đời của nước CHNDTH có ý
nghĩa lịch sử ntn?
- HS phát biểu ý kiến GV nhận xét bổ sung:
- GV nêu câu hỏi: nhiệm vụ hàng đầu của nhân
dân TQ trong thời kì này là gì và TQ đó đạt được
- Ý nghĩa: Đánh dấu thắng lợicủa CMDTDC TQ, chấm dứt hơn
100 năm nô dịch và thống trị của
đế quốc, xoá bỏ tàn dư của chế độphong kiến, đưa TQ tiến lênCNXH, làm tăng cường lực lượngcủa hệ thống XHCN trên thế giới,
có ảnh hưởng sâu sắc đến phongtrào giải phóng dân tộc trên thếgiới
* TQ trong 10 năm đầu xây dựngchế độ mới (1949- 1959)
- Nhiệm vụ: Đưa đất nước thoátkhỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lênphát triển về mọi mặt
- Thành tựu:
+ 1950- 1952: Hoàn thành khôiphục kinh tế, cải cách ruộng đất + 1953- 1957: Thực hiện thắng lợi
kế hoạch 5 năm, kinh tế- văn hoágiáo dục đều có những bước tiếnlớn
+ Đối ngoại: Thi hành chính sáchtích cực nhằm củng cố hoà bình
và thúc đẩy sự phát triển củaphong trào cách mạng thế giới 18/1/1950 TQ thiết lập quan hệ
Trang 16Hình7: Quân giải phóng tiến vào Bắc Kinh 1949
* Hoạt động 3: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời câu hỏi: Tại
sao từ năm 1959- 1978 TQ lại lâm vào tình trạng
không ổn định về kinh tế, chình trị, xã hội?
- HS trao đổi trả lời câu hỏi, GV nhận xét phân
tích kết luận:
GV: Việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”
gây ra hậu quả tai hại ntn đối với đời sống kinh
tế, chính trị- xh TQ?
- HS trả lời GV nhận xét tổng kết
*Hoạt động 4: Cá nhân và tập thể
ngoại giao với VN
2 Trung Quốc những năm không
ổn định (1959 – 1978)
* Đối nội: Từ 1959- 1978 TQlâm vào tình trạng không ổn vềmọi mặt
- Nguyên nhân: 1958 TQ thựchiện đường lối “ Ba ngọn cờhồng”
- Biểu hiện:
+ Kinh tế: sản xuất ngưng trệ, nạnđói diễn ra trầm trọng
+ Chính trị: có biến động lớn, nội
bộ ban lãnh đạo bất đồng gay gắt
về đường lối và tranh dành quyềnlực lẫn nhau đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản”(1966- 1976)
+ Xó hội: hỗn loạn, đời sống nhândân khó khăn
* Đối ngoại: ủng hộ phong tràocách mạng của nhân dân Á, Phi,
Mĩ la tinh, xung đột biên giới với
Ân Độ (1962), LX (1969), 1972quan hệ hoà dịu với Mĩ
3 Công cuộc cải cỏch mở cửa(từ năm 1978)
- 12/1978 TƯĐTQ đề ra đườnglối mới mở đầu cho công cuộc cảicách kinh tế- Xã hội của đấtnước
Trang 17- GV nêu câu hỏi: Đường lối chung của công
cuộc cải cỏch ở TQ được thể hiện ở những điểm
nào?
- HS trả lời GV nhận xét và chốt ý:
- GV hỏi: Thực hiện đường lối cải cách mở cửa
TQ đó đạt được những thành tựu quan trọng gi?
* Thành tựu:
- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chóng,thu nhập bình quân đầu ngườităng vọt
- KHKT: Thử thành công bomnguyên tử, phóng thành công tàu
vũ trụ đưa con người bay vàokhông gian,
- Văn hóa giáo dục: ngày càngphát triển đời sống nhân dân ngàycàng nâng cao
* Đối ngoại: Bình thường hoáquan hệ ngoại giao với LX, VNMông Cổ, Inđô…mở rộng quan
hệ hợp tác với các nước trên thếgiới…vai trò của TQ ngày càngđược nâng cao
4 Củng cố: GV tóm tắt và nhấn mạnh nội dung chính của bài học
- Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới
Trang 18Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 05+06
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Qua bài này hs cần nắm được:
- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA, tiêu biểu
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG2
- Lược đồ các nước Nam Á
- Một số tranh ảnh có liên quan và tài liệu tham khảo cần thiết
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Hãy nêu những sự kiện chính trong những năm 1946- 1949 dẫn tới sự thành lập nước CHNDTH và ý nghĩa của sự thành lập nhà nước này?
Câu2: Trình bày nội dung cơ bản của đường lối cải cách ở TQ năm 1978 và thành tựu của nó?
Trang 193 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng đoạn mở đầu bài học ở sgk để giới thiệu bài mới
4 Tổ chức dạy – học
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân I Các nước Đông Nam Á
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ khu
vực ĐNA sau CTTG2 để biết được vị trí
của từng quốc gia và toàn cảnh ĐNA sau
- GV trình bày: Trước chiến tranh hầu
hết các nước trong khu vực (trừ TháI Lan)
đều là thuộc địa của các nước Âu- Mĩ
Sau đó GV hỏi: Sau CTTG các nước
ĐNA đó đấu tranh chống kẻ thù nào và
thu được kết quả gì?
a Vài nột chung về quá trình đấu tranhgiành độc lập
- Hs theo dõi sgk suy nghĩ trả lời GV
Trang 20* Hoạt động 2: Nhóm
lược và đều giành được thắng lợi:
+ VN đánh bại thực dân Pháp (1954) và đếquốc Mĩ (1975)
+ Hà lan phải công nhận độc lập củaIđônêxia (1949)
+Các nước Âu- Mĩ phải công nhận độc lậpcủa Philippin (1946) Miễn Điện (1948),Singapo (1959) Brunây (1984)…
- 1979 diễn ra cuộc nội chiến
- 9/1993 Vương quốc Cam Pu Chia thànhlập
GV chia lớp thành 2 nhóm với nhiệm vụ:
- Các nhóm tiến hành thảo luận và thống
nhất ý kiến lập bảng thống kê của nhóm
mình và cử đại diện báo cáo
- GV nhận xét, đưa thông tin phản hồi đó
chuẩn bị từ trước
Bảng1: Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945- 1975)
Các giai đoạn pt Thời gian Sự kiện chính và kết quảKháng chiến chống Nhật 23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành
Trang 21(1945) chính quyền
12/10/1945 Chớnh phủ Lào tuyờn bố độc lậpKháng chiến chống Pháp
(1946- 1954)
3/1946 Thực dân pháp trở lại xâm lược
Lào1946- 1954 Phối hợp với VN và CPC tiến
hành khỏng chiến chống Pháp 7/1954 Pháp phải kí Hiệp định Zơnevơ
công nhận quyền dân tộc cơ bảncủa Lào
22/3/1945 ĐNDCM Lào được thành lập
lãnh đạo nhân dân kháng chiếnchống Mĩ
Kháng chiến chống Mĩ 21/2/1973 Mĩ và tay sai phải kí Hiệp định
Viêngchăn lập lại hoà bình, thựchiện hoà hợp dân tộc ở Lào
Từ 5- 12/1975 Quân dân Lào nổi dậy giành
chính quyền trong cả nước 2/12/1975 Nước CHND Lào chính thức
tuyên bố độc lập
Bảng2: Các gđ phát triển của cách mạng Campuchia (1945- 1993)
Các gđ phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Kháng chiến chống
Mĩ (1970- 1975)
18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ
Xihanúc Nhân dân CPC tiến hành khángchiến chống Mĩ
17/4/1975 Giải phóng thủ đô Phnômpênh đế quốc Mĩ bị
đánh bạiĐấu tranh chống 1975- 1979 Nhân dân CPC nổi dậy đánh đổ tập đoàn
Trang 22tập đoàn Khơ me
đỏ (1975- 1979)
Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu
7/1/1979 Tập đoàn Khơ me đỏ bị lật đổ nước CHND
CPC được thành lập
Nội chiến
(1979-1991)
1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng NDCM với các
phe phái đối lập
23/10/1991 Được cộng đồng quốc tế giúp đỡ Hiệp định
hoà bình về CPC được kí kết tại Pa ri
9/1993 Tổng tuyển cử quốc hội mới thành lập vương
quốc CPC do Xihanuc làm quốc vương
* Hoạt động 3: Cả lớp
- GV nêu câu hỏi: Qua tìm hiểu quá
trình đấu tranh giành độc lập của Lào
và CPC em hãy cho biết tình đoàn kết
của nhân dân 3 nước ĐD được thể hiện
ntn?
- HS phát biểu GV nhận xét và bổ sung
làm rõ
nước Đông Nam Á
GV chia lớp thành 3 nhóm và giao
nhiệm vụ:
+Nhóm1: Chiến lược phát triển kinh tế
và thành tựu đạt được trong công cuộc
xây dựng đất nước của nhóm 5 nước
sáng lập ASEAN
+Nhóm2: Đường lối phát triển kinh tế
và thành tựu đạt được trong công cuộc
xây dựng đất nước của nhóm các nước
ĐD?
+ Nhóm3: Đường lối phát triển và
thành tựu đạt được trong công cuộc xây
dựmg đất nước ở Brunây và Mianma?
Trang 23- Qúa trình xây dựng và phát triển đất nước trải qua 2 giai đoạn:
Th gian Sau khi giành độc lập Từ những năm 60- 70 (Tkỉ XX)
M tiêu Nhanh chóng xóa
nghèo nàn lạc hậu…
Khắc phục hạn chế của kt hướng nội
Ndung Đẩy mạnh pt các
nghành CN sx hàng tiêu dùng…
Tiến hành mở cửa nền KT, thu hút vốn đầu tư kỉ thuật nước ngoài…
T Tựu Đáp ứng được nhu cầu
cơ bản cho nhân dân…
Bộ mặt kinh tế có biến đổi, tỷ trọng cn
và mậu dịch tăng nhanh
H Chế Thiếu vốn thiếu công
nghệ…
Xảy ra cuộc khủng khoảng tài chính 1997- 1998 song đã khắc phục được
b Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi giành độc lập các nước ĐD phát triển KT theo hướng tập trung gặp nhiều khó khăn
- Từ những năm 80- 90 các nước này chuyển sang KT thị trường bộ mặt đất nước có nhiều đổi mới song tốc độ tăng trưởng chưa cao
c Các nước khác ở ĐNA
+ Brunây: Thu nhập của đất nước dựa vào dầu mỏ và khí đốt Từ những năm 80 chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kt đểgia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu
+ Mianma: Ban đầu thực hiện chính sách tự lực hướng nội, từ1988 tiến hành cải cách kt
đã có sự khởi sắc
*Hoạt động1:Cả lớp và cá nhân 3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN
- GV nêu câu hỏi: Tổ chức ASEAN ra
đời trong bối cảnh như thế nào?
* Bối cảnh ra đời
- HS theo dõi sgk trả lời
GV nhận xét chốt ý: - Bước vào thời kì xây dựng và phát triển kt
các nước cần phải hợp tác và liên kết để phát triển
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên
Trang 24- Gv làm rõ 2 gđ phát triển của ASEAN * Qúa trình phát triển
Trải qua 2 gđ:
+ Từ 1967- 1976: Tổ chức còn lỏng lẻo, non trẻ chưa có địa vị trên trường quốc tế
+ Từ 196 – nay:
- gv hỏi: Tại sao nói Hiệp ước Bali
đánh dấu sự phát triển của tổ chức
- Tiếp đó kết nạp thêm Brunây (1984), VN (1995), Lào và Mianma (1997)), CPC (1999)
- GV hỏi: Em đánh giá gì về vi trí của
Trang 25tổ chức ASEAN?
- HS trả lời GV nhận xét và kết luận: * Vai trò: Ngày càng trở thành tổ chức hợp
tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực, gúp phần tạo dựng khu vực ĐNA hoà bình ổn định cùng phát triển
- GV sử dụng lược đồ giới thiệu vài nét
về ÂĐ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
Hình10: Bản đồ ÂĐộ sau chiến tranh
thế giới hai
- Sau CTTG2 dưới sự lãnh đạo của ĐQĐ cuộc đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân ÂĐ phát triển mạnh mẽ
- GV hỏi:Vì sao thực dân Anh phải
nhượng bộ và trao trả quyền tự trị cho
nhdân ÂĐ?
- HS trả lời GV bổ sung và nhấn mạnh: - Do sức ép của phong trào đấu tranh thực
dân Anh phải nhượng bộ và trao quyền tự trị cho ÂĐ kết quả ngày 15/8/1947 đã chia ÂĐ thành 2 quốc gia ÂĐ và Pakixtan
Trang 26- GV hỏi; Sự thành lập nước CHÂĐ có
ý nghĩa lịch sử gi?
* ý nghĩa:
- HS trả lời GV nhận xét nhấn mạnh: - Đánh dấu bước ngoặt quan trọng của lịch
sử ÂĐ, cổ vũ phong trào gpdt trên thế giới
* Hoạt động 1: cả lớp 2 Công cuộc xây dựng đất nước
- GV đặt câu hỏi: ÂĐ đạt được thành
tựu nổi bật ntn trong công cuộc xây
dựng và phát triển đất nước?
- HS khai thác sgk trả lời câu hỏi
GV nhận xét chốt lại các vấn đề cơ bản: - Thành tựu:
+ Nông nghiệp: Từ những năm70 thực hiện
“Cách mạng xanh” trong nông nghiệp nhờ đó
tự túc được lương thực, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới
+ Công nghiệp: Trong thập niên 80 ÂĐ đứng hàng thứ 10 tgiới
+ KHKT: Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc công nghệ phần mềm, hạt nhân,
Trang 27cách mạng thế giới
4 Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học
Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Trang 28Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 07
Bài 5 Các nước Châu Phi và Mĩ la tinh
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức Học xong hs cần nắm:
- Sau CTTG2 phong trào đấu tranh giành độc lập ở đây diễn ra sôi nổi, các nước lần lượt giành và bảo vệ được nền độc lập của mình
- Qua trình phát triển kinh tế- xã hội của những nước này và những khó khăn
mà họ đang phải đối mặt
Chia sẽ những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này đang phải đối mặt
II Thiết bị tài liệu dạy học
- Lược đồ Châu Phi và khu vực MLT sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Tranh ảnh và tư liệu về Châu phi và khu vực MLT
III Tiến trình tổ chức dạy học
1, ổn định lớp: 45 p
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Em hóãy trình bày sự ra đời và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN Câu 2: Nêu những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng đất nước của ÂĐ
từ sau CTTG2?
3 Giới thiệu bài mới
GV có thể nêu những biến đổi chung của thế giới sau CTTG2 trong đó có phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở C Phi và khu vực MLT
Trang 29Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
- GV sử dụng lược đồ C Phi sau CTTG2
giới thiệu vài nét về C Phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độclập
GV đặt câu hỏi: qua sử dụng sgk và quan
sát lược đồ em hãy nêu các mốc chính trong
cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước
C phi?
- HS trả lời GV nhận xét và tổng kết (kiến
thức cơ bản như trong sgk)
- Sau CTTG2 phong trào đấu tranh giành độc lập bùng nổ mạnh mẽ, phong trào đặc biệt phát triển từ nhữngnăm 50 trước hết là ở khu vực Bắc phi sau đó lan ra các khu vực khác Hàng loạt nước giành được độc lập như ACập (1953), Angiêri (1962), Tuynidi,Marốc, Xuđăng (1956), Gama (1957), Ghinê (1958)
- Năm 1960 lịch sử gọi năm C Phi vì
có 17 nước tuyên bố độc lập
- Năm 1975 Môdămbia, Ănggôlagiành thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cănbản của chủ nghĩa thực dân cũ
- Sau 1975 nhân dân các nước cũ lạihoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủnghĩa thực dân cũ và thành lập nướccộng hoà như Dimbabua (4/980),Namibia (3/1991)
- GV khắc sâu hình ảnh Nen xơn Manđờla
- GV có thể hỏi: Vì sao cuộc đấu tranh
chống phân biệt chủng tộc ở Nam phi được
xếp vào phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc?
HS trả lời Gv củng cố
- ở Nam phi sau cuộc bầu cử dân chủgiữa các chủng tộc (4/1994) N.Xơnmanđela trở thành tổng thốngngười da đen đầu tiên, chấm dứt chế
độ phân biệt chủng tộc dã man ở nướcnày
* Hoạt động 1:Cả lớp và cá nhân 2 Tình hình phát triển kinh tế- xã
hội
- GV trình bày: - Sau khi giành được độc lập các nước
C Phi tiến hành công cuộc xây dựng đất nước và thu được 1 số thành tựu
Trang 30ban đầu
- GV hỏi:Em hãy nêu những khó khăn của
nhân dân C Phi trong công cuộc xây dựng
kinh tế- xã hội? Triển vọng của châu lục
này ra sao?
- Tuy nhiên C Phi vẫn là châu lục nghèo nàn, lạc hậu gặp rất nhiều khó khăn:
- GV sử dụng lược đồ khu vực MLT sau
CTTG2 giới thiệu vài nét về khu vực này
1 Vài nét về quá trình giành và bảo
vệ độc lập
- GV hỏi: Tình hình khu vực MLT có điểm
gì khác so với C Á, C Phi?
- HS trả lời GV nhận xét và chốt ý: - Các nước MLT gìanh được độc lập
sớm (Thế kỉ XIX), sau đó lại lệ thuộcvào Mĩ và Mĩ tìm mọi cách biến cácnước này thành “Sân sau” của mình vàxây dựng chế độ độc tài ở đây vì thếcuộc đấu tranh chống chế độ độc tàithân Mĩ bùng nổ và phát triển
- GV đưa ra câu hỏi: Trên cơ sở quan sát
lược đồ và sgk em hãy nêu những sự kiện
tiêu biểu trong phong trào đấu tranh giành
và bảo vệ độc lập của các nước MLT?
- HS theo dõi sgk trả lời GV nhận xét và
Trang 31đưa ra kết luận về các sự kiện
- GV cung cấp thêm thông tin về cuộc đấu
tranh ở Cuba và đàm thoại về nhân vật
PhiđenCaxtơrô và công lao của ông đối với
sự nghiệp cách mạng Cuba
+ 1/1/1959 cách mạng Cuba do PhiđenCaxtơrô lãnh đạo đã giành đượcthắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Baxti thành lập nước Cộng hoà Cuba do Phiđen đứng đầu
- Từ thập niên 60- 70 phong trào đấutranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân
Mĩ ở khu vực ngày càng phát triển vàgiành nhiều thắng lợi:
+ Nhân dân Panama đấu tranh và thuhồi được chủ quyền kênh đào Panama(1964- 1999)
+ Đến 1983 13 quốc gia ở Ca ri bêgiành được độc lập
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk tìm hiểu về
hình thức đấu tranh của các nước MLT?
- HS trình bày GV nhận xét và chốt ý: - Hình thức đấu tranh phong phú: Bãi
công của công nhân, nổi dậy của nông dân,đấu tranh nghị trường, đặc biệt là đấu tranh vũ trang
Các nước MLT lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động giành lại chủ quyền dân tộc
* Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân 2 Tình hình phát triển kinh tế - xã
hội
- GV hỏi: Hãy nêu những thành tựu và khó
khăn chủ yếu của các nước MLT trong quá
trình xây dựng và phát triển Kinh tế- xã
Trang 32Achentina, Mêhicô trở thành các nướccông nghiệp mới (NIC)
- Thập niên 80 các nước MLT gặpnhiều khó khăn KT suy thoái, lạm pháttăng nhanh, nợ nươc ngoài chồng chất,chính trị biến động phức tạp
- Thập niên 90 KT MLT có chuyểnbiến tích cực thu hút được nguồn vốnđầu tư lớn của nước ngoài Tuy nhiênnhững khó khăn đặt ra còn rất lớn nhưtình trạng mâu thuẩn xã hội, nạn thamnhũng…
4 Củng cố bài: Gv điểm lại những nội dung cơ bản của bài học nhấn mạnh nhữngthành tựu trong công cuộc đấu tranh giành độc lập làm thay đổi bộ mặt của 2 khu vựcnày, nêu những thành công trong xây dựng đất nước và chia sẽ những khó khăn mà
họ đang phải đối mặt
- Dặn dò: Học bài cũ làm bài tập và chuẩn bị trước bài mới
Trang 33Ngày soạn: Ngày dạy
- Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước 1 đế quốc Mĩ hùng mạnh
- Nhận thức về ảnh hưởng của chiến tranh VN trong lịch sử nươc Mĩ giai đoạn này
II Thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ nước Mĩ, Bản đồ hế giới thời kì chiến tranh lạnh
III tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Nêu những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Châu Phi sau CTTG 2?
Câu 2: Thành tựu và khó khăn về kinh té- xã hội của các nước MLT sau
CTTG2?
3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng phần mở đầu bài học ở sgk để giới thiệu, hoặc giới thiệu vài nét về Vị trí địa lí,diện tích và dân số nước Mĩ…
Trang 34Bài mới
1973
- GV trình bày: Sau chiến tranh trong khi
các nước châu Âu bị thiệt hại nặng nề phải
mất ít nhất 5 năm để phục hồi kinh tế thì
ngược lại Mĩ sau chiến tranh kinh tế Mĩ
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk nhận xét
con số nói lờn sự phát triển của nước Mĩ
sau chiến tranh
+ Nắm 50% tàu bè đi lại trên biển,nắm giữ ¾ trữ lượng vàng của thếgiới
+ Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sảnphẩm kinh tế thế giới
Khoảng 20 năm sau chiến tranh M làtrung tâm kinh tế tài chính lớn nhất
TG
* Hoạt đụng3: Cả lớp cá nhân
GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát
triển nhảy vọt của kinh tế M sau chiến
tranh?
- Nguyên nhân:
- Hs theo dõi sgk nắm được nguyên nhân
chính GV tập trung phân tích làm rõ 1 số
nguyên nhân cơ bản: + Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên
phong phú, nguồn nhân lực dồi dào,
có trình độ kỉ thuật cao, năng động,
Trang 35sáng tạo
+ M lợi dụng chiến tranh để làm giàu.+ ứng dụng thành công thành tựukhoa học kỉ thuật hiện đại vào sảnxuất
+ Tập trung sản suất tư bản cao, cáccông ty độc quyền có sức sản xuất lớn
và cạnh tranh có hiệu quả
+ Do chính sách và biện pháp điềutiết của nhà nước
- GV trình bày Mĩ là nơi khởi dầu của cuộc
cách mạng khoa học hiện đại và đạt được
+ Đi đầu trong các lĩnh vực chế tạocông cụ mới, vật liệu mới, tìm ranăng lượng mới, chinh phục vũ trụ, điđầu trong “cách mạng xanh” trongnông nghiệp
- GV trình bày chính sách đối nội của Mĩ
GV có thể kể về vụ Oatơgờt - Chính sách đối nội nhằm cải thiện
tình hình xã hội khắc phục những khókhăn trong nước
- Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn địnhchứa đựng nhiều mâu thuẩn: giai cấp,sắc tộc, nạn thất nghiệp, nhiều tệ nạn
xã hội khác
Yêu cầu HS theo dõi sgk về chính sách đối
ngoại và GV phân tích 1 số nội dung: - Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu
với tham vọng bá chủ thế giới
- Mục tiêu:
+ Ngăn chặn đẩy lùi và tiến tới tiêudiệt CNXH
Trang 36+ Đàn áp phong trào cách mạng thếgiới
+ Khống chế chi phối các nước đồngminh
- Thực hiện: khởi xướng cuộc chiếntranh lạnh, gây chiến tranh xung đột ởnhiều nơi tiêu biểu là chiến tranh VN(1954- 1975)…Mĩ còn bắt tay với cácnước XHCN (TQ, LX) nhằm hoàhoãn để dễ bề chống lại phong tràocách mạng thế giới
GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt những nét
chính về tình hình kinh tế, chính trị và
chính sách đối ngoại của Mĩ trong giai
đoạn này
1HS trình bày GV nhận xét hoàn thiện
phần kiến thức của HS đồng thời mở rộng
- Từ 1983 kinh tế phục hồi và pháttriển trở lại
+ Chính trị: Thường xuyên bê bối
+ Đối ngoại: Có nhiều thay đổi
- Tiếp tục triển khai chiến lược toàncầu tăng cường chạy đua vũ trang đốiđầu với LX
- Từ những năm 90 xu thế đối thoạingày càng chiếm ưu thế trong quan hệquốc tế
- 12/ 1989 M và LX tuyên bố chấmdứt chiến tranh lạnh
- GV nêu câu hỏi: Em biết gì về nước Mĩ
trong giai đoạn này với 2 nhiệm kì tổng
thống BinClintơn (1993- 2000)?
Trang 37- HS trao đổi trả lời GV nhận xét bổ sung
và làm rõ nhứng ý chính HS theo dõi và
ghi nhớ: + Kinh tế: trải qua những đợt suy
thoái ngắn nhưng kinh tế Mĩ vẫnđứng đầu thế giới
+ KHKT: Tiếp tục phát triển chiếm1/3 phát minh thế giới
+ Đối ngoại:
- LX tan rã M vươn lên thế 1 cực chiphối và lãnh đạo thế giới nhưng rấtkhó
- Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 chothấy chủ nghĩa khủng bố sẽ là yếu tốkhiến Mỹ thay đổi chính sách đốingoại khi bước vào thế kỉ XXI
4 Củng cố bài: Yêu cầu HS trình bày nội dung chính của bài học
- Dặn dò: Học bài cũ làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Trang 38Ngày soạn:20/09/08 Ngày dạy: 22/09/08Tiết 09
Bài 7: Tây âu
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Nắm được quá trình phát triển chung của C Âu, quá trình hình thành và phát triển cuả 1 C Âu thống nhất (EU)
- Những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực khoa học kỉ thuật, văn hoá…
- Mối quan hệ hợp tác giữa EU và VN
2 Về kỉ năng
- Nhận thức về khả năng hợp tác trên cơ sở cùng tồn tại và cùng phát triển
3 Về kỉ năng
Rèn luyện kỷ năng phân tích, tổng hợp
II Thiết bị tài liệu dạy học
- Bản đồ thế giới thời kì chiến tranh lạnh
III Tổ chức quá trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu tình hình kinh tế nước Mĩ từ năm1945- 1973
trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ?
- Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945- 2000?
3 Giới thiệu bài mới: GV đặt câu hỏi: Các em biết những gì về khu vực Tây
Âu hoặc liên minh C Âu (Địa lí, dân số…)?
- Bài mới:
* Hoạt đông 1: Cả lớp và cá nhân I Tây Âu từ năm 1945 đến năm
1950
- GV sử dụng lược đồ giới thiệu sơ lược về
T Âu
GV hỏi: Tình hình kinh tế, chính trị và đối
ngoại T Âu sau CTTG2 ntn?
* Kinh tế:
- HS dựa vào sgk trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung và chốt ý: - Bị chiến tranh tàn phá, lâm vào tình
trạng tiêu điều kiệt quệ
GV phân tích bản chất của kế hoạch
Macsan
- Dựa vào viện trợ của Mĩ qua kếhoạch Macsan Năm 1950 kinh tế được
Trang 39phục hồi
* Chính trị:
- Củng cố chính quyền của giai cấp tưsản, ổn định tình hình chính trị xã hội,hàn gắn vết thương chiến tranh,phụchồi kinh tế
GV hỏi: Vì sao sau chiến tranh các nước T.
Âu lệ thuộc vào Mĩ?
HS trả lời GV nhận xét và làm rõ vì: Nhận
viện trợ của M để khôi phục kinh tế Lo
ngại ảnh hưởng của LX và các nước ĐCND
Đ.Âu đối với tình hình trong nước
* Đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với
Mĩ, tìm cách trở lại các thuộc địa cũcủa mình
* Hoạt động 2:Cả lớp và các nhóm II Tây Âu từ năm 1950 đến năm
1973
- GV khái quát sự phát triển kinh tế nhanh
chóng của các nước T Âu: * Kinh tế: Phát triển nhanh, nhiều nước
vươn lên Đức đứng thứ 3, Anh đứngthứ 4, Pháp thứ 5 trong thế giới TB
- Đầu thập kỉ 70 trở thành 1 trung tâmkinh tế tài chính lớn, khoa học kỉ thuậtcao hiện đại
GV nêu câu hỏi: Trình bày nguyên nhân cơ
bản dẫn đến những thành công của T Âu
- Vai trò quản lí điều tiết của nhà nước
- Đã tận dụng tốt cơ hội bên ngoài nhưviện trợ của Mĩ, hợp tác có hiệu quảtrong khuôn khổ EU…
GV yêu cầu HS theo dõi sgk trình bày chính
sách đối ngoại của T Âu trong giai đoạn
Trang 40*Hoạt động 3: cả lớp III Tây Âu từ năm 1973 - 1991
- GV nêu câu hỏi: Trình bày những nét
- Do tác động của khủng khoảng dầu
mỏ 1973 kinh tế lâm vào suy thoái
- Gặp nhiều khó khăn: Lạm phát, thấtnghiệp, cạnh tranh khốc liệt với Mĩ và
NB
* Chính trị:
- Phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn,
tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra
GV giảng qua và yêu cầu hs tự nghiên cứu
sgk, rút ra ý chính
* Hoạt động 5: Cả lớp V Liên minh Châu Âu (Eu)
- GV giới thiệu: Sự hợp tác C Âu là nột nổi
bật nhất của C Âu sau chiến tranh, là biểu
hiện nhất của xu hướng khu vực hoá trong
thời đị ngày nay