1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12 (MÓI NHẤT, HAY NHẤT)

136 990 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Hiện Đại Từ Năm 1945 Đến Năm 2000
Tác giả Phan Trường Quân
Trường học Trường THPT Gia Nghĩa
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Gia Nghĩa
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Liên Xô và các nước DCND Đông Âu hợp tác ngày càng chặt chẽ về chính trị, kinh tế, quân sự… = CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới.. Về tư tưởng : - Học

Trang 1

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (1945 ) cùng những thoả thuận sau đócủa ba cường quốc ( Liên xô, Mĩ, Anh ) một trật tự thế giới mới được hình thành với đặctrưng lớn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN, do 2 siêu cường Liên Xô và Mĩđứng đầu mỗi phe, thường được gọi là trật tự Ianta

- Mục đích:, nguyên tắc hoạt động và vai trò quan trọng của Liên hợp quốc

2 Về tư tưởng :

Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sauchiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quí trọng, giữ gìn hoà bình thế giới

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai, sơ đồ tổ chức LHQ

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12

Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và có 2 phần:

+ Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000 )

+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000 )

Trang 2

Vậy trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành như thế nào?Mục đích, nguyên tắc hoạt động của LHQ là gì và vai trò của tổ chức này trong hơn nửathế kỉ qua ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay.

3 Tiến trình tổ chức dạy học

Hoạt động của GV viên và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Hội nghị Ianta

được triệu tập trong bối cảnh lịch

sử nào?

- HS theo dõi SGK , trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn học sinh quan sát

hình 1 SGK (3 nhân vật chủ yếu tại

hội nghị ) kết hợp với giảng giải bổ

sung:

- HS nghe, ghi chép

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị

I đã đưa ra những quyết định quan

trọng nào?

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV nhận xét, kết luận: Sau những

cuộc tranh cãi quyết liệt, cuối cùng

Hội nghị cũng đi đến những quyết

định quan trọng:

+ Việc nhanh chóng đánh bại hoàn

toàn các nước phát xít, Hội nghị đã

thống nhất mục đích là tiêu diệt tận

gốc CNPX Đức và chủ nghĩa quân

phiệt Nhật Để kết thúc sớm chiến

tranh trong thời gian 2 đến 3 tháng

sau khi đánh bại PX Đức, Liên Xô

tham chiến chống Nhật ở châu Á

+ Ba cường quốc thống nhất thành

lập tổ chức Liên hợp quốc dựa trên

nền tảng và nguyên tắc cơ bản là

sự thống nhất giữa 5 cường quốc:

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung

Quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh

thế giới sau chiến tranh

+ Hội nghị đã thoả thuận việc đóng

quân tại các nước nhằm giải giáp

quân đội phát xít và phân chia

phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và

châu Á

- Để minh hoạ rõ về thoả thuận này,

GV treo bản đồ thế giới sau CTTG

2 lên bảng hướng dẫn học sinh kết

I Hội nghị Ianta (2/1945 ) và những thoả thuận của 3 cường quốc

* Hoàn cảnh triệu tập

- Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kếtthúc, nhiều vấn đề bức thiết đặc ra trước các nướcĐồng minh đòi hỏi phải giải quyết , đó là:

+ Việc nhanh chóng đánh bại các nước phát xít.+ Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.+Việc phân chia thành quả chiến thắng của các nước thắng trận

- Từ tháng 04 đến 11/12/1945 một Hội nghị quốc

tế được triệu tập tại Ianta ( Liên Xô ) với sự tham

dự của những người đứng đầu 3 cường quốc Liên

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới

- Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

* Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị Ianta

đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta

II Sự hình lập Liên hợp quốc

* Sự thành lập

- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945,Hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại San Phranxicô (Mĩ ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ

* Mục đích: Duy trì hoà bình và an ninh thế giới;

Trang 3

hợp quan sát với phần chữ in nhỏ

trong SGK để xác định trên đó các

khu vực , phạm vi thế lực của Liên

Xô, của Mĩ ( Và các Đồng minh

Mĩ)

* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

GV hướng dẫn quan sát hình 2 ( Lễ

kí Hiến chương LHQ tại San

Phranxixcô ( Mĩ ) và giới thiệu :

Sau Hội nghị I không lâu Từ ngày

25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị

quốc tế lớn được triệu tập tại

Phranxixcô ( Mĩ ) với sự tham gia

của đại biểu 50 nước để thông qua

Hiến chương Liên hợp quốc Ngày

24/10/1945, với sự phê chuẩn của

Quốc hội các nước thành viên , bản

Hiến chương chính thức có hiệu lực

Vì lí do đó, ngày 31/10/1945, Đại

hội đồng LHQ quyết định lấy này

24/10 hàng năm làm ngày Liên hợp

quốc

đấu tranh để thúc đẩy , phát triển các mối quan hệhữu nghị , hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết

* Nguyên tắc hoạt động.:

- Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứnước nào

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà bình

- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

Các cơ quan khác Đại hội đồng

Hàng hải IMO

Hội đồng tài chính IFC

Lao động quốc tế ILO

Giáo dục, khao học, văn hoá UNESCO

Bưu chính IPU

L thực, n.nghiệp FAO FAO

Quỹ tiền tệ quốc

tế IMF

Y tế thế giới WHO

Sở hữu tri thức thế giới WIDO

Trang 4

* Hoạt động 3: cá nhân

GV dẫn dắt: để hiểu rõ sự hình thành 2 hệ

thống TBCN và XHCN các em cần nắm

chắc 3 sự kiện: Việc giải quyết vấn đề nước

Đức sau chiến tranh, CNXH trở thành hệ

thống thế giới và việc Mĩ khống chế các

nước Tây Âu TBCN

- GV chia lớp ra làm 3 nhóm:

+ Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề Đức sau

chiến tranh được giải quyết như thế nào?

Tại sao Đức lại hình thành hai nhà nước

riêng biệt theo 2 chế độ chính trị đối lập

nhau?

+ Nhóm 2: CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi

một nước ( Liê Xô ) và trở thành hệ thống

thế giới như thế nào?

+ Nhóm 3: Các nước Tây âu TBCN đã bị

Mĩ khống chế như thế nào?

- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời câu

hỏi

GV ( sử dụng lược đồ nước Đức sau chiến

tranh thế giới thứ hai) nhận xét, phân tích và

kết luận:

+ NHóm 1: Là quê hương của CNPX - thủ

phạm gây ra chiến tranh thế giới đẫm máu,

việc giải quyết vấn đề Đức trở thành trung

tâm của tình hình châu Âu sau khi chiến

tranh kết thúc

Hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô,

Mĩ, Anh họp ở Pốt xđam ( Từ ngày 17/7

đến 28/8/1945) đã kí kết Hiệp ước về việc

giải quyết vấn đề Đức Theo thoả thuận,

quân đội 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp

phân chia khu vực tạm chiếm đóng nước

Đức với nhiệm vụ tiêu diệt tận gốc CNPX,

làm cho nước Đức trở thành một nước

thống nhất, hoà bình, dân chủ thực sự Ở

Đông Đức, LX đã thực hiện nghiêm chỉnh

nhiệm vụ này, nhưng ở Tây Đức, các nước

M, A, P lại âm mưu chia cắt lâu dài nước

Đức M, A, P tiến hành hợp nhất riêng rẻ

các khu vực chiếm đống của mình, tháng

9/1949 lập ra nhà nước Cộng hoà Liên bang

Đức Tháng 10/1949, được sự giúp đỡ của

LX, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức

thành lập nước Cộng hoà dân chủ Đức

Như thế, trên lãnh thổ nước Đức hình thành

III Sự hình thành hệ thống TBCN và XHCN

* Việc giải quyết vấn đề Đức sau chiến tranh:

- Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam ( họp ngày 7-8/1945 ), quân đội 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu vực tạm chiếm đóng nước Đức nhằm tiêu diệt tận gốc CNPX, làm cho Đức trở thànhmột nước hoà bình, dân chủ, thống nhất

- Ở Tây Đức: Với âm mưu chia xắt lâu dài nước Đức, Mĩ – Anh – Pháp đã hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, lập nhànước cộng hoà Liên bang Đức (9/1949 ) theo chế độ TBCN

- Ở Đông Đức: 10/1949, được sự giứp đỡ của Liên Xô, nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức thành lập theo chế độ XHCN

* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

- Năm 1959 – 1949, các nước Đông âu từng bước hoàn thành cuộc CMĐCN và bước vào thời kì xây dựng CNXH

- Liên Xô và các nước DCND Đông Âu hợp tác ngày càng chặt chẽ về chính trị, kinh tế, quân sự…

= CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới

* Mĩ khống chế các nước Tây âu

- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “kế hoạch phụ hưng châu Âu”(Mác- san) viện trợ cácnước Tây Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước Tây Âu này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ

- Với những sự kiện trên, ở châu Âu hình thành 2 khối nước đối lập nhau: Tây Âu

Trang 5

2 nhà nước với 2 chế độ chính trị và 2 con

đường phát triển khác nhau

+ Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò của LHQ

+ các sự kiện đánh dấu sự hình thành 2 hệ thống XHCN và TBCN

* Dặn dò: Học sinh học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới

- Bài tập:

- 

Trang 6

-Chương II.

Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991) Liên Bang Nga (1991 - 2000)

Bài 2 Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991) Liên Bang Nga (1991 - 2000)

Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:

- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXHTcủa Liên Xô và các nước Đông Âu

từ 1945 đến giữa 1970 và ý nghĩa của nhưữngthành tự đó

- Quan hệ hợp tác toàn diện của Liên Xô và các nước Đông Âu đã làm củngcố, tăng cuờng hệ thống XHCN thế giới

- Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu, nguyên nhân ta rã chế độ

XHCN ở cá nước này

- Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000) sau khi Liên Xô ta rã

2 Về tư tưởng :

- Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên

Xô và các nước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân ta rã cử cá nước này là do đã xây dựng mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học và chậm sửa chửa sai lầm Qua đó, tiếp tục củng cố cho các em niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng đất nước

3 Về kĩ năng:

- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét

II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Biểu đồ tỉ trọng công nghiệp của Liên Xô so với thế giới; Biểu đồ tỉ lệ sản phẩm nông nghiệp của Liên Xô so với 1913; lược đồ các nước Đông Âu sau CTTG thứ hai

- Tranh ảnh có liên quan

- Tài liệu tham khảo khác

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:

1 Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?

2 Sự hình thành hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?

1 Những thành tự chính trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và Đông Âu

từ 1945 đến những năm 70mgx thành tựu chính của Liên Xô.Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

2 Sự khủng hoảng và sụp đỏ của Liên Xô và Đông Âu cùng với những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ đó

3 Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay

3 Tiến trình tổ chức dạy – học

Trang 7

Hoạt động của GV viên và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Tại sao Liên Xô phải tiến

hành khôi phục kinh tế (1945 – 1950)? Thắng

lợi của kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế có ý

nghĩa quan trọng gi?

- HS theo dõi SGK , suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét kết luận:Bước ra khỏi CTTG

thứ hai, LX là nước thắng trận, song lại là

nước bị tàn phá nặng nề cả về người và của:

hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố và

hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32000 xí

nghiệp bị tàn phá.Do vậy LX phải bắt tay

thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kin tế

(1946-1950)

*Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV cho HS quan sát biểu đò tỉ trọng công

nghiệp Liên Xô so với thế giới (Thập niên

70), biểu đồ tỉ trọng nông nghiệp cuat Liên

Xô so với 1913, hình ảnh du hành vũ trụ của

Gâg rin (1934 – 1968)

Sau đó, GV đặt câu hỏi: Quan sát biểu đồ,

tranh ảnh và SGK, em hãy cho biết sau khi

khôi phục kinh tế, LX đã làm gì để để tiếp tục

xây dựng CSCV kĩ thuật của CNXH? Và

đạtthành tự như thế nào?

- HS quan sát, phát biểu ý kiến

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau khi

hoàn thành khôiphục kinh tế, LX tiếp tục thực

hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng

CSVCKT của CNXH như kế hoạch 5 năm lần

thứ 5 (1951-1955 ), lần thứ 6 (1956 – 1060),

lần thứ 7 (1959 – 1965 ), lần thứ 8 (1966 –

1970), lân fthứ 9 (1971 – 1975 ) Thằnh tựu

đạt được rất to lớn

+ Về công nghiệp: LX trở thành cường quốc

công nghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ)

Từ giữa thập niên 70, sản lượng công nghiệp

LX chiếm khoảng 20% tổng sảng lượng công

nghệp toàn thế giới LX dẫn đầu nhiều ngành

công nghiệp: dẫu mỏ, than, quặng sắt, công

nghiệp vũ trụ, nghiệp điện nguyển tử

+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng dù

không ít khó khăn.SẢn phẩm nông nghiệp

1970 tăng 3,1 lần so với 1913l năm cao nhất

của chế độ Nga Hoàng

+ Khoa học kỹ thuật đạt được những thành

I Liên Xô và cá nước Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu nghững năm 70

1.Liên Xô:

a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 1950):

- Nguyên nhân: Sau CTTG thứ hai, mặc

dù là nước thắng trận, song LX lại bịchiến tranh tàn phá nặng nề nhất.Do vậy

LX thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phụckinh tế (1946- 1950)

- Kết quả: Công – nông nghiệp đều đượcphục hồi, khoa học -kỹ thuật páht triểnnhanh chóng Năm 1949, LX chế tạothành công bom nguyên tử, páh vỡ thếđọc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

b Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (1950 đến nử đầu những năm 70:

-Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế,

LX tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch dàihạn nhằm xây dựng CSVCKT củaCNXH

- Thành tựu đạt đựơc rất to lớn:

+ Công nghiệp: LX trở thành cườngquốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (Sau Mĩ), đi đầu thế giới nhiều ngànhcông nghiệp như: công nghiệp vũ trụ,nghiệp điện hạt nhân

+ Nông nghiệp: Trung bình hàng ănmtăng 16% dù gặp nhiều khó khăn

+ KHKT đạt nhiều tiến bộ vượt bậc.Năm

1957, LX là nước đầu tiên phóng thànhcông vệ tinh nhân tạo năm 1961, lX đãphóng tàu vũ trụ đưa con người bayvòng quanh trái đất,mở đầu kỉ nguyênchinh phụcvũ trụ của loài người

+ Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi, ¾dân số có trình độ đại học và trung học

Xã hội luôn ổn định về chính trị

* ý nghĩa: Những thành tựu đạt đựơc đãcủng cố và tăng cường sức mạnh chonhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị

Trang 8

tựu rực rỡ Biểu tượng cho thành tựu KHKT

của LX là công cuộc chinh phục vũ trụ.Tháng

10/1957, LX phóng thành công vệ tinh nhân

tạo đầu tiên Tháng 4/1961, người đầu tiên –

công dân LX Iuri Gagarin đã cùng con tàu

Phươnmg Đông bay vòng quanh trái đất , mở

đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài

người

+ về văn hoá – xã hội, đất nước LX có nhiều

biến đổi Chính trị luôn ổn định Trình độ học

vấn của nhân dân được nâng cao, ¾ số dân

có trình độ đại học và trung học

* Hoạt động 3: cả lớp

GV nêu câu hỏi: Những thành tựu của LX đạt

đựơc trong khôi phục kinh tế và xây dựng

CSVCKT của CNXH có ý nghĩa như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu, bổ sung cho

nhau

- GV nhận xét, kết luận :Những thành tựu đạt

đựơc đã củng cố và tăng cường sức mạnh cho

nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị trí

của LX trên trường quốc tế, toạ điều kiện cho

LX thực hiện chính sách đối ngoại tích cực,

ủng hộ PTCM thế giới.Do vậy, trong nhiều

thập kỉ sau chiến tranh, LX đã trở thành nước

XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất, trở thành

chỗ dựa cho PTCM thế giới và là thành trì

của hoà bình thế giới

- GV bổ sung: tuy công cuộc xây dựng

CNXH thời kì này đã phạm những sai lầm,

thiếu sót Đó là tư tưởng chủ quan, nóng vội,

đốt cháy giai đoạn, như đề ra “kế hoạch xây

dựng chủ nghĩa cộng sản trong vòng 15 - 20

năm”, hoặc vẫn duy trì nhà nước quan liêu

bao cấp; không tôn trọng quy luật khách quan

về kinh tế ( Trong công nhgiệp thiếu sự phát

triển hài hoà giữa công nghiệp nặmg và công

nghiệp nhẹ); thiếu dân chủ và công bằng xã

hội.Tuy nhiên, lúc này những thiếu sót sai

lầm đó chưa dẫn đến trì trệ , khủng hoảng sâu

sắc như cuối những năm 70 Lúc này, nhân

dân LX hăng hái tin tưởng vào công cuộc xây

dựng CNXH, xã hội Xô Viết vẫn ổn định

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ các

nước ĐCN Đông Âu và nêu câu hỏi: nhà

nước ĐCN Đông Âu được thành lập và củng

trí của LX trên trường quốc tế, làm cho

LX trở thành nước XHCN lớn nhất và làchỗ dựa cho PTCM

2 Các nước Đông Âu:

a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân

dân Đông Âu:

- Từ 1944 – 1945 chớp lấy thời coHQLX tiếnquân truy quét quân đội PXĐức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dâncác nước Đ.Âu nổi dậy giành chínhquyền thành lập các nhà nước DCND

- Từ 1945 – 1949, các nước Đông Âulần lượt hoàn thành cách mạng DCND,thiết lập chuyên chính vổ sản, thực hiệnnhiều cải cách dân chủ và tiến lên xâydựng CNXH

- Ý nghĩa:Sự ra đời nhà nước DCNĐ.Âu đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏiphạm vi một nước và trở thành hệ thốngthế giới

b.Công cuộc xây dựng CNXH ở các

nước Đông Âu:

* Bối cảnh lịch sử:

+ Khó khăn rất lớn hầu hết cấc nước đềuxuất phát từ trình độ phát triển thấp, chủnghĩa đế quốc và các thế lực khôngngừng chống phá

+ Thuận lợi: Nhận được sự giúp đơc củaLX

- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn

về kinh tế và khoa học, kĩ thuật, đưa cácnước XHCN Đ.Âu trở thành cá quốc giacông – nông nghiệp

3 Quan hệ hợp tác giữa các nướcXHCN ở châu Âu

a Quan hệ kinh tế, văn hoá khoa học kĩ

thuật:

- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tếSEV thành lập với sự tham gia LX vàhầu hết các nước Đông Âu

+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác kinh

tế, văn hoá khoa học kĩ thuật giữa cácnước XHCN

+ Vai trò: Có vai trò to lớn trong việcthúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩthuật của các nước thành viên, không

Trang 9

cố như thế nào?Sự ra đời của nhà nước ĐCN

Đông Âu có ý nghĩa gì?

- HS quan sát lược đò, theo dõi SGK và suy

nghĩ trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung rồi chót ý:

Nhìn trên lược đ các em thấy 8 nước ĐCN

Đông Âu nằm gần nước LX đó là: Ba Lan,

CHDC Đức, Tiệp Khắc, Hungari, Rumani,

Nam Tư, Bungari, và Anbani

Trước chiến tranh, các nước Đ.Âu ( trừ

CHDC Đức ) là những nước tư bản chậm phát

triển, lệ thuộc vào các nước Anh, Pháp,

Mĩ.Trong chiến tranhthế giới thứ hai, họ bị

các nước đế quốc xâm lược, chiếm đóng và

phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc do

các Đảng Cộng sản lãnh đạo Riêng nước Đức

là bộ phận của CNTB phát triển bị CNPX

thống trị

Trong những năm 1944 – 1945, chớp lấy thời

co HQLX tiêếnquân truy quét quân đội PX

Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân các

nước Đ.Âu nổi dậy giành chúnh quyềnthành

lập các nhà nước ĐCN

Ban đầu, nhà nước ĐCN Đ.Âu là chính quyền

liên hiệp gồm đại biểu các giai cấp đảng phái

chính trị đã từng tham gia mặt trận chống

phát xít Giai cấp tư sản và các đảng phái của

họ có một lực lượng và vịu trí quan trọng

trong các chính phủ liên hiệp này và họ âm

mưu đưa các nước Đ.Âu quay trở lại con

đường TBCN

Cuộc đâu tranh giữa giai cấp tư sản và giai

cấp vô sản nhằm đưa đất nước đi theo con

đường TBCN hoặc XHCN diễn ra quyết

liệt.Được sự giúp đỡ của Liên Xô, giai cấp vô

sản đã thắng thế thiết lập chính quyền vô sản

và đẩy mạnh cỉa cách dân chủ: cải cách ruộng

đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư

bản trong và ngoài nước, thực hiện các quyền

tự do dân chủ… Từ 1948 – 1949, các nước Đ

Âu căn bản hoàn thành cuộc cách mạng ĐCN

và bước vào thời kì xây dựng CNXH

ngừng nâng cao đời sống nhân dân.+ Hạn chế: Chưa coi trọng đầy đủ việc

áp dụng các thành tự về KHKT tiên tiếncủa thế giới

b Quan hệ chính trị quân sự:

- 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước phòngthủ Vacsava được thành lập

+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòngthủ quân sựvà chính trị giữa các nướcXHCN châu Âu

+ Vai trò: Gìn giữ hoà bình ở châu Âu

và thế giới, tạo nên thế cân bằng về quân

II Liên Xô và các nước Đông Âu từgiưã đến 1991

1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ởLiên Xô:

- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏbùng nổ đã đánh mạnh vào nền kinh tế,chính trị của tất cả các nước, sing LXlại chậm sửa đổi để thích ứng với tìnhhình mới đó Do đó, đến cuối nhữngnăm 1970 đất nước LX lâm vào suythoái cả kinh tế lẫn chính trị

- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắmquyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước LX

đã tiến hành công cuộc cải tổ đất nước: + Nội dung và đường lối cải tổ: Tậptrung vào việc “cải cách kinh tế triệt để”,sau lại chuyển trọng tâm sang cải cáchchính trị và đổi mới tư tưởng

+ Kết quả: do phạm nhiều sai lầm nêntình hình càng trở nên trầm trọng

* Về kinh tế: Chuyển sangkinh tế thịtrường quá vội vã, thiếu sự điều tiết củanhà nước nên đã gây ra sự rối loạn, thunhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng

* Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổngthống nắm mọi quyền lực và cơ chế đanguyên về chính trị nên đã làm suy yếuvai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản vànhà nước Xô Viết, tình hình chính trị xã

Trang 10

- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoàtuyên bố thành lập Cộng đồng quốc giađộc lập SNG, nhà nước Liên Bang XôViết tan rã.

- Ngày 25/12/1991, Tổng thốngGoocbachop từ chức, lá cờ đỏ búa liềntrên nóc điện Kremli hạ xuống, CNXH ởLiên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại

Niên biểu các sự kiện chính trong công cuộc cải tổ của Goóbachốp

nặng

Kĩ thuật và trình độ của công nhân không được củng cố nên không dẫn đến tăng tốc

mà tăng nhanh các tai nạn và thảm hoạ kinh tế

1987-1988 Thực hiện đường

lối “cải tổ” chủ yếu hướng vào

“cải cách kinh tế triệt để” chú trọng cải tổ về vấn đề ruộng đất

“Nhiệm vụ chính trị quốc nộiquan trọng nhất” là chươngtrình lương thực bị thất bại

1989-1990 Thực hiện đường

lối xây dựng kinh

tế thị trường cóđiều tiết, banhành hàng loạtđiều luật mới vềkinh tế

Không có hiệu lực, thu nhậpgiảm sút 10% (1990) Quầnchúng bất bình, làng sõng bãicông dân lên khắp nơi

Trang 11

Chính trị

trình bày tưtưởng cải tổ hệthống chínhtrị tạiHội nghị Đảngtoàn quốc

và chuyển quachế độ đa đảng

bầu G làm Tổngthống Liên Xô

Cải tổ chính trị trở thành

trọng tâm

Các đảng phái và phong tràochính trị hoạt động Vai tròlãnh đoạ của Đảng Cộng sản

và chính quyền Xô Viết bịthu hẹp, chính trị xã hội hỗn

loạn

21/8/1991

19/8/1991-Một số người củaĐảng và nhànước LX tiếnhành đảo chínhnhằm lật đổ G

đảo chính thất bại , Đảng CSLX bị đình chỉ hoạt động, chính quyền Xô Viết bị giải thể

12/12/1991 11 nước cộng

hoà tuyên bốthành lập cộngđồng các quốcgia độc lập( SNG )

Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã

125/12/1991 Tổng thống G từ

chức, lá cờ đỏbúa liềm trênđiện Cremli hạxuống

CNXH ở Liên Xô sụp đổ sau

74 năm tồn tại

- Sau khi h.dẫn Hs quan sát, tìm

hiểu công cuộc cải tổ của G qua

niên biểu, Gv phát vấn: Qua quan

sát tìm hiểu niên biểu, em có nhận

xét gì về công cộc cải tổ của G?

- Hs thảo luận, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, kết luận: Trong bối

cảnh k hoảng CNXH ở LX, cải tổ

là hết sức cần thiết và tất yếu,

nhưng cải tổ như thế nào mới là vấn

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở ĐôngÂu

- Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền kinh tếĐâu lâm vào tình trạng trì trệ và nhân dân mấtlòng tin với chế độ

- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ của LX và hoạtđộng phá hoại của các thế lực phản động làm chocuộc k.hoảng của CNXH ở Đ.Âu càng thêm gaygắt Vai trò lãnh đạo của ĐCS bị thủ tiêu, các

Trang 12

đề quan trọng Công cuụoc cải tổ

của g kéo dài 6 năm nhưng đã phạm

nhiều sai lầm nghiêm trọng, đã xa

rời những nguyên lí của CN Mác –

Lênin về kinh tế, chính trị, xã hội

như: Chuyển sang kinh tế thị trường

quá vội vã, thiếu sự điều tiết của

Nhà nước,; thực hiện chế dộ Tổng

thống nắm mọi quyền lực và đa

nguyên về chính trị, thu hẹp quyền

lãnh đạo của Đảng CS… Do vậy,

việc cải cách không những không

khắc phục đựợc những k hoảng làm

mà còn đẩy LX vào tình trạng KH

toàn diện và trầm trọng hơn Cuối

cùng đã dẫn tới sự tan rã của nhà

nước Liêng bang Xô Viết và sự sụp

đổ của CNXH ở Liên Xô sau hơn

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên

Xô và các nước Đông Âu

- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiều khuyếttật và thiếu sót: Đường lối lãnh đạo mang tínhchủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trungQLBC làm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ vàcông bằng xã hội

- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiêntiến

- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sailầm tên nhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ bảncủa CN Mác - Lênin

III Liên bang Nga ( 1991 – 2000)

- Sau khi LX tan rã, LBN là quốc gia kế tục LX,trong thập niên 90, đất nước có nhiều biến đổi.:+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suythoái Song từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng.+ Chính trị: Thể chế Tổng thống LBN

+ Đối nội: Phải đối mặt với nhiều thách thức lớn

do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung độtsắc tộc

+ Đối ngoại: Thực hiện đường lối thân phươngTây, đồng thới phát triển các mối quan hệ cới cácnước châu Á ( T.Quốc, ASEAN)

- Từ năm 2000, Putin lên làm Tổng thống, nướcNga có nhiều chuyển biến khả quan và triểnvọng phát triển

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

1 Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70

2 Quan hệ hợp tác toàn diện của LX và các nước XHCN Đ.Âu

3 Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và Đ.Âu từ nữa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH

4 Vài nét về LBN trong thập niên 90 và hiện nay

* Dặn dò: Hs ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về LBN hiện nay

- Bài tập:

1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào?

a 1949 b 1950 c.1951 d.1957

Trang 13

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Biết được những biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc Á sau CTTG2

- Trình bày được các giai đoạn và nội dung các giai đoạn cách mạng TQ từ saunăm 1945 đến 2000

Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắpbằng phẳng mà gập gềnh, khó khăn

II/- Thiết bị tài liệu dạy học

- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau CTTG2

- Tranh ảnh đất nước TQ, bán đảo Triều Tiên

III/- Tiến trình tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét chính về LBN từ năm 1991- 2000?

3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng đoạn mở đầu ở sgk để giới thiệu…

4 Bài mới

*Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng lược đồ thế giới sau CTTG2 yêu

cầu HS xác định các nước trong khu vực ĐBA

I Nét chung về khu vực ĐôngBắc Á

Trang 14

trên bản đồ Sau đó GV giới thiệu khái quát vài

nét về khu vực này

- GV hỏi: Từ sau CTTG2 các nước trong khu vực

ĐBA có chuyển biến ntn?

- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi GV nhận xét rút

ra kết luận các vấn đề cơ bản như sgk Về vấn đề

Triều Tiên GV có thể bổ sung thêm

*Hoạt động2:Cả lớp và cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 GV cung cấp

thêm thông tin

- ĐBA là khu vực rộng lớn đôngdân nhất thế giới trước CTTG2các nước ĐBA (trừ NB) đều bịchủ nghĩa thực dân nô dịch

- Sau CTTG2 khu vực này cónhiều biến chuyển:

* Về chính trị:

+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới

sự ra đời của nước CHNDTH(10/1949), cuối thập niờn 90 TQthu hồi Hồng Kông và Ma Cao,Đài Loan vẫn tồn tại chính quyềnriêng

+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt

và hình thành nên 2 nhà nướcriêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc(8/1948) và CHDCNDTT(9/1948)

* Về kinh tế: Các nước đều bắttay vào xây dựng và phát triểnkinh tế đạt được thành tựu to lớn(ba con rồng HQ,HK, ĐL, NBđứng thứ 2 thế giới, những năm80- 90 thế kỉ XX TQ đạt mức tăngtrưởng cao nhất thế giới)

II Trung Quốc

Trang 15

Hình 6: Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập

nước CHNDTH

GV phát vấn: Sự ra đời của nước CHNDTH có ý

nghĩa lịch sử ntn?

- HS phát biểu ý kiến GV nhận xét bổ sung:

- GV nêu câu hỏi: nhiệm vụ hàng đầu của nhân

dân TQ trong thời kì này là gì và TQ đó đạt được

- Ý nghĩa: Đánh dấu thắng lợicủa CMDTDC TQ, chấm dứt hơn

100 năm nô dịch và thống trị của

đế quốc, xoá bỏ tàn dư của chế độphong kiến, đưa TQ tiến lênCNXH, làm tăng cường lực lượngcủa hệ thống XHCN trên thế giới,

có ảnh hưởng sâu sắc đến phongtrào giải phóng dân tộc trên thếgiới

* TQ trong 10 năm đầu xây dựngchế độ mới (1949- 1959)

- Nhiệm vụ: Đưa đất nước thoátkhỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lênphát triển về mọi mặt

- Thành tựu:

+ 1950- 1952: Hoàn thành khôiphục kinh tế, cải cách ruộng đất + 1953- 1957: Thực hiện thắng lợi

kế hoạch 5 năm, kinh tế- văn hoágiáo dục đều có những bước tiếnlớn

+ Đối ngoại: Thi hành chính sáchtích cực nhằm củng cố hoà bình

và thúc đẩy sự phát triển củaphong trào cách mạng thế giới 18/1/1950 TQ thiết lập quan hệ

Trang 16

Hình7: Quân giải phóng tiến vào Bắc Kinh 1949

* Hoạt động 3: Cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời câu hỏi: Tại

sao từ năm 1959- 1978 TQ lại lâm vào tình trạng

không ổn định về kinh tế, chình trị, xã hội?

- HS trao đổi trả lời câu hỏi, GV nhận xét phân

tích kết luận:

GV: Việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”

gây ra hậu quả tai hại ntn đối với đời sống kinh

tế, chính trị- xh TQ?

- HS trả lời GV nhận xét tổng kết

*Hoạt động 4: Cá nhân và tập thể

ngoại giao với VN

2 Trung Quốc những năm không

ổn định (1959 – 1978)

* Đối nội: Từ 1959- 1978 TQlâm vào tình trạng không ổn vềmọi mặt

- Nguyên nhân: 1958 TQ thựchiện đường lối “ Ba ngọn cờhồng”

- Biểu hiện:

+ Kinh tế: sản xuất ngưng trệ, nạnđói diễn ra trầm trọng

+ Chính trị: có biến động lớn, nội

bộ ban lãnh đạo bất đồng gay gắt

về đường lối và tranh dành quyềnlực lẫn nhau đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản”(1966- 1976)

+ Xó hội: hỗn loạn, đời sống nhândân khó khăn

* Đối ngoại: ủng hộ phong tràocách mạng của nhân dân Á, Phi,

Mĩ la tinh, xung đột biên giới với

Ân Độ (1962), LX (1969), 1972quan hệ hoà dịu với Mĩ

3 Công cuộc cải cỏch mở cửa(từ năm 1978)

- 12/1978 TƯĐTQ đề ra đườnglối mới mở đầu cho công cuộc cảicách kinh tế- Xã hội của đấtnước

Trang 17

- GV nêu câu hỏi: Đường lối chung của công

cuộc cải cỏch ở TQ được thể hiện ở những điểm

nào?

- HS trả lời GV nhận xét và chốt ý:

- GV hỏi: Thực hiện đường lối cải cách mở cửa

TQ đó đạt được những thành tựu quan trọng gi?

* Thành tựu:

- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chóng,thu nhập bình quân đầu ngườităng vọt

- KHKT: Thử thành công bomnguyên tử, phóng thành công tàu

vũ trụ đưa con người bay vàokhông gian,

- Văn hóa giáo dục: ngày càngphát triển đời sống nhân dân ngàycàng nâng cao

* Đối ngoại: Bình thường hoáquan hệ ngoại giao với LX, VNMông Cổ, Inđô…mở rộng quan

hệ hợp tác với các nước trên thếgiới…vai trò của TQ ngày càngđược nâng cao

4 Củng cố: GV tóm tắt và nhấn mạnh nội dung chính của bài học

- Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới

Trang 18

Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 05+06

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Qua bài này hs cần nắm được:

- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA, tiêu biểu

II Thiết bị và tài liệu dạy học

- Lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG2

- Lược đồ các nước Nam Á

- Một số tranh ảnh có liên quan và tài liệu tham khảo cần thiết

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Hãy nêu những sự kiện chính trong những năm 1946- 1949 dẫn tới sự thành lập nước CHNDTH và ý nghĩa của sự thành lập nhà nước này?

Câu2: Trình bày nội dung cơ bản của đường lối cải cách ở TQ năm 1978 và thành tựu của nó?

Trang 19

3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng đoạn mở đầu bài học ở sgk để giới thiệu bài mới

4 Tổ chức dạy – học

* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân I Các nước Đông Nam Á

- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ khu

vực ĐNA sau CTTG2 để biết được vị trí

của từng quốc gia và toàn cảnh ĐNA sau

- GV trình bày: Trước chiến tranh hầu

hết các nước trong khu vực (trừ TháI Lan)

đều là thuộc địa của các nước Âu- Mĩ

Sau đó GV hỏi: Sau CTTG các nước

ĐNA đó đấu tranh chống kẻ thù nào và

thu được kết quả gì?

a Vài nột chung về quá trình đấu tranhgiành độc lập

- Hs theo dõi sgk suy nghĩ trả lời GV

Trang 20

* Hoạt động 2: Nhóm

lược và đều giành được thắng lợi:

+ VN đánh bại thực dân Pháp (1954) và đếquốc Mĩ (1975)

+ Hà lan phải công nhận độc lập củaIđônêxia (1949)

+Các nước Âu- Mĩ phải công nhận độc lậpcủa Philippin (1946) Miễn Điện (1948),Singapo (1959) Brunây (1984)…

- 1979 diễn ra cuộc nội chiến

- 9/1993 Vương quốc Cam Pu Chia thànhlập

GV chia lớp thành 2 nhóm với nhiệm vụ:

- Các nhóm tiến hành thảo luận và thống

nhất ý kiến lập bảng thống kê của nhóm

mình và cử đại diện báo cáo

- GV nhận xét, đưa thông tin phản hồi đó

chuẩn bị từ trước

Bảng1: Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945- 1975)

Các giai đoạn pt Thời gian Sự kiện chính và kết quảKháng chiến chống Nhật 23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành

Trang 21

(1945) chính quyền

12/10/1945 Chớnh phủ Lào tuyờn bố độc lậpKháng chiến chống Pháp

(1946- 1954)

3/1946 Thực dân pháp trở lại xâm lược

Lào1946- 1954 Phối hợp với VN và CPC tiến

hành khỏng chiến chống Pháp 7/1954 Pháp phải kí Hiệp định Zơnevơ

công nhận quyền dân tộc cơ bảncủa Lào

22/3/1945 ĐNDCM Lào được thành lập

lãnh đạo nhân dân kháng chiếnchống Mĩ

Kháng chiến chống Mĩ 21/2/1973 Mĩ và tay sai phải kí Hiệp định

Viêngchăn lập lại hoà bình, thựchiện hoà hợp dân tộc ở Lào

Từ 5- 12/1975 Quân dân Lào nổi dậy giành

chính quyền trong cả nước 2/12/1975 Nước CHND Lào chính thức

tuyên bố độc lập

Bảng2: Các gđ phát triển của cách mạng Campuchia (1945- 1993)

Các gđ phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả

Kháng chiến chống

Mĩ (1970- 1975)

18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ

Xihanúc Nhân dân CPC tiến hành khángchiến chống Mĩ

17/4/1975 Giải phóng thủ đô Phnômpênh đế quốc Mĩ bị

đánh bạiĐấu tranh chống 1975- 1979 Nhân dân CPC nổi dậy đánh đổ tập đoàn

Trang 22

tập đoàn Khơ me

đỏ (1975- 1979)

Khơme đỏ do Pônpốt cầm đầu

7/1/1979 Tập đoàn Khơ me đỏ bị lật đổ nước CHND

CPC được thành lập

Nội chiến

(1979-1991)

1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng NDCM với các

phe phái đối lập

23/10/1991 Được cộng đồng quốc tế giúp đỡ Hiệp định

hoà bình về CPC được kí kết tại Pa ri

9/1993 Tổng tuyển cử quốc hội mới thành lập vương

quốc CPC do Xihanuc làm quốc vương

* Hoạt động 3: Cả lớp

- GV nêu câu hỏi: Qua tìm hiểu quá

trình đấu tranh giành độc lập của Lào

và CPC em hãy cho biết tình đoàn kết

của nhân dân 3 nước ĐD được thể hiện

ntn?

- HS phát biểu GV nhận xét và bổ sung

làm rõ

nước Đông Nam Á

GV chia lớp thành 3 nhóm và giao

nhiệm vụ:

+Nhóm1: Chiến lược phát triển kinh tế

và thành tựu đạt được trong công cuộc

xây dựng đất nước của nhóm 5 nước

sáng lập ASEAN

+Nhóm2: Đường lối phát triển kinh tế

và thành tựu đạt được trong công cuộc

xây dựng đất nước của nhóm các nước

ĐD?

+ Nhóm3: Đường lối phát triển và

thành tựu đạt được trong công cuộc xây

dựmg đất nước ở Brunây và Mianma?

Trang 23

- Qúa trình xây dựng và phát triển đất nước trải qua 2 giai đoạn:

Th gian Sau khi giành độc lập Từ những năm 60- 70 (Tkỉ XX)

M tiêu Nhanh chóng xóa

nghèo nàn lạc hậu…

Khắc phục hạn chế của kt hướng nội

Ndung Đẩy mạnh pt các

nghành CN sx hàng tiêu dùng…

Tiến hành mở cửa nền KT, thu hút vốn đầu tư kỉ thuật nước ngoài…

T Tựu Đáp ứng được nhu cầu

cơ bản cho nhân dân…

Bộ mặt kinh tế có biến đổi, tỷ trọng cn

và mậu dịch tăng nhanh

H Chế Thiếu vốn thiếu công

nghệ…

Xảy ra cuộc khủng khoảng tài chính 1997- 1998 song đã khắc phục được

b Nhóm các nước Đông Dương

- Sau khi giành độc lập các nước ĐD phát triển KT theo hướng tập trung gặp nhiều khó khăn

- Từ những năm 80- 90 các nước này chuyển sang KT thị trường bộ mặt đất nước có nhiều đổi mới song tốc độ tăng trưởng chưa cao

c Các nước khác ở ĐNA

+ Brunây: Thu nhập của đất nước dựa vào dầu mỏ và khí đốt Từ những năm 80 chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kt đểgia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu

+ Mianma: Ban đầu thực hiện chính sách tự lực hướng nội, từ1988 tiến hành cải cách kt

đã có sự khởi sắc

*Hoạt động1:Cả lớp và cá nhân 3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức

ASEAN

- GV nêu câu hỏi: Tổ chức ASEAN ra

đời trong bối cảnh như thế nào?

* Bối cảnh ra đời

- HS theo dõi sgk trả lời

GV nhận xét chốt ý: - Bước vào thời kì xây dựng và phát triển kt

các nước cần phải hợp tác và liên kết để phát triển

- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên

Trang 24

- Gv làm rõ 2 gđ phát triển của ASEAN * Qúa trình phát triển

Trải qua 2 gđ:

+ Từ 1967- 1976: Tổ chức còn lỏng lẻo, non trẻ chưa có địa vị trên trường quốc tế

+ Từ 196 – nay:

- gv hỏi: Tại sao nói Hiệp ước Bali

đánh dấu sự phát triển của tổ chức

- Tiếp đó kết nạp thêm Brunây (1984), VN (1995), Lào và Mianma (1997)), CPC (1999)

- GV hỏi: Em đánh giá gì về vi trí của

Trang 25

tổ chức ASEAN?

- HS trả lời GV nhận xét và kết luận: * Vai trò: Ngày càng trở thành tổ chức hợp

tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực, gúp phần tạo dựng khu vực ĐNA hoà bình ổn định cùng phát triển

- GV sử dụng lược đồ giới thiệu vài nét

về ÂĐ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

Hình10: Bản đồ ÂĐộ sau chiến tranh

thế giới hai

- Sau CTTG2 dưới sự lãnh đạo của ĐQĐ cuộc đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân ÂĐ phát triển mạnh mẽ

- GV hỏi:Vì sao thực dân Anh phải

nhượng bộ và trao trả quyền tự trị cho

nhdân ÂĐ?

- HS trả lời GV bổ sung và nhấn mạnh: - Do sức ép của phong trào đấu tranh thực

dân Anh phải nhượng bộ và trao quyền tự trị cho ÂĐ kết quả ngày 15/8/1947 đã chia ÂĐ thành 2 quốc gia ÂĐ và Pakixtan

Trang 26

- GV hỏi; Sự thành lập nước CHÂĐ có

ý nghĩa lịch sử gi?

* ý nghĩa:

- HS trả lời GV nhận xét nhấn mạnh: - Đánh dấu bước ngoặt quan trọng của lịch

sử ÂĐ, cổ vũ phong trào gpdt trên thế giới

* Hoạt động 1: cả lớp 2 Công cuộc xây dựng đất nước

- GV đặt câu hỏi: ÂĐ đạt được thành

tựu nổi bật ntn trong công cuộc xây

dựng và phát triển đất nước?

- HS khai thác sgk trả lời câu hỏi

GV nhận xét chốt lại các vấn đề cơ bản: - Thành tựu:

+ Nông nghiệp: Từ những năm70 thực hiện

“Cách mạng xanh” trong nông nghiệp nhờ đó

tự túc được lương thực, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới

+ Công nghiệp: Trong thập niên 80 ÂĐ đứng hàng thứ 10 tgiới

+ KHKT: Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc công nghệ phần mềm, hạt nhân,

Trang 27

cách mạng thế giới

4 Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học

Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới

Trang 28

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 07

Bài 5 Các nước Châu Phi và Mĩ la tinh

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức Học xong hs cần nắm:

- Sau CTTG2 phong trào đấu tranh giành độc lập ở đây diễn ra sôi nổi, các nước lần lượt giành và bảo vệ được nền độc lập của mình

- Qua trình phát triển kinh tế- xã hội của những nước này và những khó khăn

mà họ đang phải đối mặt

Chia sẽ những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này đang phải đối mặt

II Thiết bị tài liệu dạy học

- Lược đồ Châu Phi và khu vực MLT sau chiến tranh thế giới thứ 2

- Tranh ảnh và tư liệu về Châu phi và khu vực MLT

III Tiến trình tổ chức dạy học

1, ổn định lớp: 45 p

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Em hóãy trình bày sự ra đời và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN Câu 2: Nêu những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng đất nước của ÂĐ

từ sau CTTG2?

3 Giới thiệu bài mới

GV có thể nêu những biến đổi chung của thế giới sau CTTG2 trong đó có phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở C Phi và khu vực MLT

Trang 29

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

- GV sử dụng lược đồ C Phi sau CTTG2

giới thiệu vài nét về C Phi

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độclập

GV đặt câu hỏi: qua sử dụng sgk và quan

sát lược đồ em hãy nêu các mốc chính trong

cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước

C phi?

- HS trả lời GV nhận xét và tổng kết (kiến

thức cơ bản như trong sgk)

- Sau CTTG2 phong trào đấu tranh giành độc lập bùng nổ mạnh mẽ, phong trào đặc biệt phát triển từ nhữngnăm 50 trước hết là ở khu vực Bắc phi sau đó lan ra các khu vực khác Hàng loạt nước giành được độc lập như ACập (1953), Angiêri (1962), Tuynidi,Marốc, Xuđăng (1956), Gama (1957), Ghinê (1958)

- Năm 1960 lịch sử gọi năm C Phi vì

có 17 nước tuyên bố độc lập

- Năm 1975 Môdămbia, Ănggôlagiành thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cănbản của chủ nghĩa thực dân cũ

- Sau 1975 nhân dân các nước cũ lạihoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủnghĩa thực dân cũ và thành lập nướccộng hoà như Dimbabua (4/980),Namibia (3/1991)

- GV khắc sâu hình ảnh Nen xơn Manđờla

- GV có thể hỏi: Vì sao cuộc đấu tranh

chống phân biệt chủng tộc ở Nam phi được

xếp vào phong trào đấu tranh giải phóng

dân tộc?

HS trả lời Gv củng cố

- ở Nam phi sau cuộc bầu cử dân chủgiữa các chủng tộc (4/1994) N.Xơnmanđela trở thành tổng thốngngười da đen đầu tiên, chấm dứt chế

độ phân biệt chủng tộc dã man ở nướcnày

* Hoạt động 1:Cả lớp và cá nhân 2 Tình hình phát triển kinh tế- xã

hội

- GV trình bày: - Sau khi giành được độc lập các nước

C Phi tiến hành công cuộc xây dựng đất nước và thu được 1 số thành tựu

Trang 30

ban đầu

- GV hỏi:Em hãy nêu những khó khăn của

nhân dân C Phi trong công cuộc xây dựng

kinh tế- xã hội? Triển vọng của châu lục

này ra sao?

- Tuy nhiên C Phi vẫn là châu lục nghèo nàn, lạc hậu gặp rất nhiều khó khăn:

- GV sử dụng lược đồ khu vực MLT sau

CTTG2 giới thiệu vài nét về khu vực này

1 Vài nét về quá trình giành và bảo

vệ độc lập

- GV hỏi: Tình hình khu vực MLT có điểm

gì khác so với C Á, C Phi?

- HS trả lời GV nhận xét và chốt ý: - Các nước MLT gìanh được độc lập

sớm (Thế kỉ XIX), sau đó lại lệ thuộcvào Mĩ và Mĩ tìm mọi cách biến cácnước này thành “Sân sau” của mình vàxây dựng chế độ độc tài ở đây vì thếcuộc đấu tranh chống chế độ độc tàithân Mĩ bùng nổ và phát triển

- GV đưa ra câu hỏi: Trên cơ sở quan sát

lược đồ và sgk em hãy nêu những sự kiện

tiêu biểu trong phong trào đấu tranh giành

và bảo vệ độc lập của các nước MLT?

- HS theo dõi sgk trả lời GV nhận xét và

Trang 31

đưa ra kết luận về các sự kiện

- GV cung cấp thêm thông tin về cuộc đấu

tranh ở Cuba và đàm thoại về nhân vật

PhiđenCaxtơrô và công lao của ông đối với

sự nghiệp cách mạng Cuba

+ 1/1/1959 cách mạng Cuba do PhiđenCaxtơrô lãnh đạo đã giành đượcthắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Baxti thành lập nước Cộng hoà Cuba do Phiđen đứng đầu

- Từ thập niên 60- 70 phong trào đấutranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân

Mĩ ở khu vực ngày càng phát triển vàgiành nhiều thắng lợi:

+ Nhân dân Panama đấu tranh và thuhồi được chủ quyền kênh đào Panama(1964- 1999)

+ Đến 1983 13 quốc gia ở Ca ri bêgiành được độc lập

- GV yêu cầu HS theo dõi sgk tìm hiểu về

hình thức đấu tranh của các nước MLT?

- HS trình bày GV nhận xét và chốt ý: - Hình thức đấu tranh phong phú: Bãi

công của công nhân, nổi dậy của nông dân,đấu tranh nghị trường, đặc biệt là đấu tranh vũ trang

Các nước MLT lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động giành lại chủ quyền dân tộc

* Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân 2 Tình hình phát triển kinh tế - xã

hội

- GV hỏi: Hãy nêu những thành tựu và khó

khăn chủ yếu của các nước MLT trong quá

trình xây dựng và phát triển Kinh tế- xã

Trang 32

Achentina, Mêhicô trở thành các nướccông nghiệp mới (NIC)

- Thập niên 80 các nước MLT gặpnhiều khó khăn KT suy thoái, lạm pháttăng nhanh, nợ nươc ngoài chồng chất,chính trị biến động phức tạp

- Thập niên 90 KT MLT có chuyểnbiến tích cực thu hút được nguồn vốnđầu tư lớn của nước ngoài Tuy nhiênnhững khó khăn đặt ra còn rất lớn nhưtình trạng mâu thuẩn xã hội, nạn thamnhũng…

4 Củng cố bài: Gv điểm lại những nội dung cơ bản của bài học nhấn mạnh nhữngthành tựu trong công cuộc đấu tranh giành độc lập làm thay đổi bộ mặt của 2 khu vựcnày, nêu những thành công trong xây dựng đất nước và chia sẽ những khó khăn mà

họ đang phải đối mặt

- Dặn dò: Học bài cũ làm bài tập và chuẩn bị trước bài mới

Trang 33

Ngày soạn: Ngày dạy

- Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước 1 đế quốc Mĩ hùng mạnh

- Nhận thức về ảnh hưởng của chiến tranh VN trong lịch sử nươc Mĩ giai đoạn này

II Thiết bị và tài liệu dạy học

- Bản đồ nước Mĩ, Bản đồ hế giới thời kì chiến tranh lạnh

III tiến trình tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Nêu những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Châu Phi sau CTTG 2?

Câu 2: Thành tựu và khó khăn về kinh té- xã hội của các nước MLT sau

CTTG2?

3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng phần mở đầu bài học ở sgk để giới thiệu, hoặc giới thiệu vài nét về Vị trí địa lí,diện tích và dân số nước Mĩ…

Trang 34

Bài mới

1973

- GV trình bày: Sau chiến tranh trong khi

các nước châu Âu bị thiệt hại nặng nề phải

mất ít nhất 5 năm để phục hồi kinh tế thì

ngược lại Mĩ sau chiến tranh kinh tế Mĩ

- GV yêu cầu HS theo dõi sgk nhận xét

con số nói lờn sự phát triển của nước Mĩ

sau chiến tranh

+ Nắm 50% tàu bè đi lại trên biển,nắm giữ ¾ trữ lượng vàng của thếgiới

+ Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sảnphẩm kinh tế thế giới

Khoảng 20 năm sau chiến tranh M làtrung tâm kinh tế tài chính lớn nhất

TG

* Hoạt đụng3: Cả lớp cá nhân

GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát

triển nhảy vọt của kinh tế M sau chiến

tranh?

- Nguyên nhân:

- Hs theo dõi sgk nắm được nguyên nhân

chính GV tập trung phân tích làm rõ 1 số

nguyên nhân cơ bản: + Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên

phong phú, nguồn nhân lực dồi dào,

có trình độ kỉ thuật cao, năng động,

Trang 35

sáng tạo

+ M lợi dụng chiến tranh để làm giàu.+ ứng dụng thành công thành tựukhoa học kỉ thuật hiện đại vào sảnxuất

+ Tập trung sản suất tư bản cao, cáccông ty độc quyền có sức sản xuất lớn

và cạnh tranh có hiệu quả

+ Do chính sách và biện pháp điềutiết của nhà nước

- GV trình bày Mĩ là nơi khởi dầu của cuộc

cách mạng khoa học hiện đại và đạt được

+ Đi đầu trong các lĩnh vực chế tạocông cụ mới, vật liệu mới, tìm ranăng lượng mới, chinh phục vũ trụ, điđầu trong “cách mạng xanh” trongnông nghiệp

- GV trình bày chính sách đối nội của Mĩ

GV có thể kể về vụ Oatơgờt - Chính sách đối nội nhằm cải thiện

tình hình xã hội khắc phục những khókhăn trong nước

- Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn địnhchứa đựng nhiều mâu thuẩn: giai cấp,sắc tộc, nạn thất nghiệp, nhiều tệ nạn

xã hội khác

Yêu cầu HS theo dõi sgk về chính sách đối

ngoại và GV phân tích 1 số nội dung: - Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu

với tham vọng bá chủ thế giới

- Mục tiêu:

+ Ngăn chặn đẩy lùi và tiến tới tiêudiệt CNXH

Trang 36

+ Đàn áp phong trào cách mạng thếgiới

+ Khống chế chi phối các nước đồngminh

- Thực hiện: khởi xướng cuộc chiếntranh lạnh, gây chiến tranh xung đột ởnhiều nơi tiêu biểu là chiến tranh VN(1954- 1975)…Mĩ còn bắt tay với cácnước XHCN (TQ, LX) nhằm hoàhoãn để dễ bề chống lại phong tràocách mạng thế giới

GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt những nét

chính về tình hình kinh tế, chính trị và

chính sách đối ngoại của Mĩ trong giai

đoạn này

1HS trình bày GV nhận xét hoàn thiện

phần kiến thức của HS đồng thời mở rộng

- Từ 1983 kinh tế phục hồi và pháttriển trở lại

+ Chính trị: Thường xuyên bê bối

+ Đối ngoại: Có nhiều thay đổi

- Tiếp tục triển khai chiến lược toàncầu tăng cường chạy đua vũ trang đốiđầu với LX

- Từ những năm 90 xu thế đối thoạingày càng chiếm ưu thế trong quan hệquốc tế

- 12/ 1989 M và LX tuyên bố chấmdứt chiến tranh lạnh

- GV nêu câu hỏi: Em biết gì về nước Mĩ

trong giai đoạn này với 2 nhiệm kì tổng

thống BinClintơn (1993- 2000)?

Trang 37

- HS trao đổi trả lời GV nhận xét bổ sung

và làm rõ nhứng ý chính HS theo dõi và

ghi nhớ: + Kinh tế: trải qua những đợt suy

thoái ngắn nhưng kinh tế Mĩ vẫnđứng đầu thế giới

+ KHKT: Tiếp tục phát triển chiếm1/3 phát minh thế giới

+ Đối ngoại:

- LX tan rã M vươn lên thế 1 cực chiphối và lãnh đạo thế giới nhưng rấtkhó

- Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 chothấy chủ nghĩa khủng bố sẽ là yếu tốkhiến Mỹ thay đổi chính sách đốingoại khi bước vào thế kỉ XXI

4 Củng cố bài: Yêu cầu HS trình bày nội dung chính của bài học

- Dặn dò: Học bài cũ làm bài tập và chuẩn bị bài mới

Trang 38

Ngày soạn:20/09/08 Ngày dạy: 22/09/08Tiết 09

Bài 7: Tây âu

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

- Nắm được quá trình phát triển chung của C Âu, quá trình hình thành và phát triển cuả 1 C Âu thống nhất (EU)

- Những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực khoa học kỉ thuật, văn hoá…

- Mối quan hệ hợp tác giữa EU và VN

2 Về kỉ năng

- Nhận thức về khả năng hợp tác trên cơ sở cùng tồn tại và cùng phát triển

3 Về kỉ năng

Rèn luyện kỷ năng phân tích, tổng hợp

II Thiết bị tài liệu dạy học

- Bản đồ thế giới thời kì chiến tranh lạnh

III Tổ chức quá trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu tình hình kinh tế nước Mĩ từ năm1945- 1973

trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ?

- Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945- 2000?

3 Giới thiệu bài mới: GV đặt câu hỏi: Các em biết những gì về khu vực Tây

Âu hoặc liên minh C Âu (Địa lí, dân số…)?

- Bài mới:

* Hoạt đông 1: Cả lớp và cá nhân I Tây Âu từ năm 1945 đến năm

1950

- GV sử dụng lược đồ giới thiệu sơ lược về

T Âu

GV hỏi: Tình hình kinh tế, chính trị và đối

ngoại T Âu sau CTTG2 ntn?

* Kinh tế:

- HS dựa vào sgk trả lời câu hỏi

GV nhận xét bổ sung và chốt ý: - Bị chiến tranh tàn phá, lâm vào tình

trạng tiêu điều kiệt quệ

GV phân tích bản chất của kế hoạch

Macsan

- Dựa vào viện trợ của Mĩ qua kếhoạch Macsan Năm 1950 kinh tế được

Trang 39

phục hồi

* Chính trị:

- Củng cố chính quyền của giai cấp tưsản, ổn định tình hình chính trị xã hội,hàn gắn vết thương chiến tranh,phụchồi kinh tế

GV hỏi: Vì sao sau chiến tranh các nước T.

Âu lệ thuộc vào Mĩ?

HS trả lời GV nhận xét và làm rõ vì: Nhận

viện trợ của M để khôi phục kinh tế Lo

ngại ảnh hưởng của LX và các nước ĐCND

Đ.Âu đối với tình hình trong nước

* Đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với

Mĩ, tìm cách trở lại các thuộc địa cũcủa mình

* Hoạt động 2:Cả lớp và các nhóm II Tây Âu từ năm 1950 đến năm

1973

- GV khái quát sự phát triển kinh tế nhanh

chóng của các nước T Âu: * Kinh tế: Phát triển nhanh, nhiều nước

vươn lên Đức đứng thứ 3, Anh đứngthứ 4, Pháp thứ 5 trong thế giới TB

- Đầu thập kỉ 70 trở thành 1 trung tâmkinh tế tài chính lớn, khoa học kỉ thuậtcao hiện đại

GV nêu câu hỏi: Trình bày nguyên nhân cơ

bản dẫn đến những thành công của T Âu

- Vai trò quản lí điều tiết của nhà nước

- Đã tận dụng tốt cơ hội bên ngoài nhưviện trợ của Mĩ, hợp tác có hiệu quảtrong khuôn khổ EU…

GV yêu cầu HS theo dõi sgk trình bày chính

sách đối ngoại của T Âu trong giai đoạn

Trang 40

*Hoạt động 3: cả lớp III Tây Âu từ năm 1973 - 1991

- GV nêu câu hỏi: Trình bày những nét

- Do tác động của khủng khoảng dầu

mỏ 1973 kinh tế lâm vào suy thoái

- Gặp nhiều khó khăn: Lạm phát, thấtnghiệp, cạnh tranh khốc liệt với Mĩ và

NB

* Chính trị:

- Phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn,

tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra

GV giảng qua và yêu cầu hs tự nghiên cứu

sgk, rút ra ý chính

* Hoạt động 5: Cả lớp V Liên minh Châu Âu (Eu)

- GV giới thiệu: Sự hợp tác C Âu là nột nổi

bật nhất của C Âu sau chiến tranh, là biểu

hiện nhất của xu hướng khu vực hoá trong

thời đị ngày nay

Ngày đăng: 18/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6: Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập  nước CHNDTH. - GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12 (MÓI NHẤT, HAY NHẤT)
Hình 6 Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHNDTH (Trang 15)
Hình 8: Các nước ĐNA sau chiến tranh  tg 2 - GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12 (MÓI NHẤT, HAY NHẤT)
Hình 8 Các nước ĐNA sau chiến tranh tg 2 (Trang 19)
Hình 9: Hình ảnh ASEAN - GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12 (MÓI NHẤT, HAY NHẤT)
Hình 9 Hình ảnh ASEAN (Trang 24)
Hình 12: Quan hệ quốc tế. - GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12 (MÓI NHẤT, HAY NHẤT)
Hình 12 Quan hệ quốc tế (Trang 52)
Hình 13: Thành tựu khoa học kỉ thuật - GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12 (MÓI NHẤT, HAY NHẤT)
Hình 13 Thành tựu khoa học kỉ thuật (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w