- Nhan đề '' Tôi đi học '' giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của văn bản nói về chuyện đi học .+ Các câu đều nhắc đến những kỉ niệm của buổi tựu trờng đầu tiên trong đời - Hôm nay tôi đi
Trang 1Bài 1: văn bản
TễI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
- Giáo viên: Bài soạn, thơ Thanh Tịnh
- Học sinh: Soạn bài, đồ dùng.
C TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
giới thiệu bài(3’) Trong cuộc đời mỗi con ngời những kỉ niệm tuổi học trò
th-ờng đợc lu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trth-ờng
đầu tiên “Ngày đầu tiên đi học “ Mẹ dỗ dành yêu thơng Truyện ngắn Tôi đi” “
học đã diễn tả những kỉ niệm mơn man bâng khuâng của một thời thơ ấu”
(Hoài ủaàu naờm lụựp 7 , hoùc baứi Coồng trửụứng mụỷ ra , haỳn moói chuựng ta khoõng theồ queõn taỏm loứng ngửụứi meù bieỏt bao boài hoài xao xuyeỏn trong ngaứy ủaàu daón con
ủi hoùc Ngửụứi meù aỏy boài hoài xao xuyeỏn vỡ ủang ủửụùc soỏng laùi ngaứy ủaàu tieõn caộp saựch ủeỏn trửụứng :” Haống naờm cửự vaứo cuoỏi thu … Meù toõi aõu yeỏm naộm laỏy tay toõi daón ủi treõn ủaày con ủửụứng laứng daứi vaứ heùp …” Caõu vaờn aỏy ủaày aộp kổ nieọm tuoồi thụ Coự nhieàu baùn thaộc ủoự laứ caõu vaờn cuỷa ai , trong taực phaồm naứo ? ẹoự chớnh laứ caõu vaờn trong vb “ Toõi ủi hoùc “ maứ hoõm nay coõ cuứng caực em ủi tỡm hieồu )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 2Hoạt động 1( 20 ’)
? Em haừy neõu vaứi neựt veà t/gỷ
t/p ?
ẹoùc , tỡm hieồu chuự thớch:
Gv ủoùc roài hửụựng daón hs
ủoùc theo yeõu caàu
?Kổ nieọm ngaứy ủaàu ủeỏn
trửụứng cuỷa “toõi”ủửụùc keồ
theo trỡnh tửù ntn?Ngôi kể?
(?) Tửụng ửựng vụựi trỡnh tửù aỏy
laứ caực ủoaùn naứo cuỷa vb ?
Hoạt động 2 (20’)
HS ủoùc vb
(?) Kổ nieọm ngaứy ủaàu ủeỏn
trửụứng cuỷa nhaõn vaọt “ toõi”
gaộn vụựi khoõng gian , thụứi
gian cuù theồ naứo ?Vỡ sao
khoõng gian vaứ thụứi gian aỏy
trụỷ thaứnh kổ nieọm trong taõm
trớ taực giaỷ ?
(?) Trong caõu vaờn : con
ủửụứng naứy toõi ủaừ quen ủi laùi
nhieàu laàn nay tửù nhieõn thaỏy
laù Caỷnh vaọt chung quanh
toõi ủeàu thay ủoồi , vỡ chớnh
loứng toõi ủang coự sửù thay ủoồi
lụựn : Hoõm nay toõi ủi hoùc , vi
sao nhaõn vaọt co caỷm giaực
quen maứ laù?
(?)Chi tieỏt toõi khoõng loọi qua
soõng thaỷ dieàu nhử thaống Quyự
vaứ khoõng ủi ra ủoàng noõ ủuứa
nhử thaống Sụn nửừa coự yự
Câu chuyện đợc kể theo trình
tự thời gian của buổi tựu trờng (theo dòng hồi tởng của nv '' tôi'')
Truyện đợc kể theo ngôi thứ I Ngôi kể này giúp cho ngời kể chuyện dễ dàng bộc lộ cảm xúc , tình cảm của mình một cách chân thực nhất
- tửứ ủaàu buoồi saựng hoõm aỏy ủeỏn treõn ngoùn nuựi
- tieỏp theo ủeỏn ủửụùc nghổ caỷ ngaứy nửừa
- ủoaùn coứn laùi Thụứi gian : buoồi saựng cuoỏi thu ; Khoõng gian : treõn con ủửụứng laứng daứi vaứ heùp- Cảnh thiên nhiên : lá rụng nhiều , mây bàng bạc - Cảnh sinh hoạt : mấy em
bé rụt rè cùng mẹ đến trờng
- yeõu hoùc , yeõu baùn vaứ maựi
I, ẹoùc – Tỡm
hieồu chung
1 tỏc giả - tỏc phẩm (sgk tr 8)
2, ẹoùc , tỡmhieồu chuự thớch
3, Boỏ cuùc : 3phaàn
I, ẹoùc – Tỡm
hieồu vaờn baỷn
1 Caỷm nhaọn cuỷa “ toõi” treõn ủửụứng tụựi trửụứng
- Tửù thaỏy nhửủaừ lụựn leõn , conủửụứng laứngkhoõng coứn daứiroọng nhử trửụực
- Baựo hieọu sửùthay ủoồi trongnhaọn thửực baỷnthaõn caọu beự
- Coự chớ hoùcngay tửứ ủaàu ,muoỏn tửù mỡnhủaỷm nhieọm
Trang 3vaọt “ toõi” qua chi tieỏt “ Ghỡ
thaọt chaởt hai quyeồn vụỷ mụựi
treõn tay vaứ muoỏn thửỷ sửực
mỡnh tửù caàm buựt thửụực?
(?) Trong nhửừng caỷm nhaọn
mụựi meỷ treõn con ủửụứng laứng
ủeỏn trửụứng , nhaõn vaọt toõi ủaừ
boọc loọ ủửực tớnh gỡ cuỷa mỡnh ?
(?) Khi nhụự laùi yự nghú chổ coự
ngửụứi thaứnh thaùo mụựi caàm
noồi buựt thửụực , taực giaỷ vieỏt :
yự nghú aỏy thoaựng qua trong
trớ toõi nheù nhaứng nhử moọt laứn
maõy lửụựt ngang treõn ngoùn
nuựi” Haừy phaựt hieọn vaứ phaõn
tớch yự nghúa vaứ bieọn phaựp
ngheọ thuaọt ủửụùc sửỷ duùng
trong caõu vaờn treõn ?
? Kỉ niệm về buổi tựu trờng
đợc diễn tả theo trình tự nào ?
Củng cố: Caỷm nhaọn cuỷa “ toõi”
treõn ủửụứng tụựi trửụứng
- Dặn dò: tiết sau học tiếp
phần còn lại của bài
trửụứng
So saựnh , kyỷ nieọm ủeùp
?- Diễn tả theo trình tự thời gian : từ hiện tại mà nhớ về qk
- Các từ láy diễn tả tâm trạng , cảm xúc : nao nức , mơn man , t-
ng bừng , rộn rã Đó là những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng Góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá
khứ và hiện tại Chuyện đã xảy
ra từ bao năm rồi mà dờng nh vừa mới xảy ra hôm qua
vieọc hoùc taọp ,muoỏn ủửụùcchửừng chaùc nhửbaùn , khoõngthua keựm baùn
Bài 1: văn bản
TễI ĐI HỌC (tt)
(Thanh Tịnh)
Trang 4- Giáo viên: Bài soạn, thơ Thanh Tịnh,
- Học sinh: Soạn bài, đồ dùng
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH
- kiểm tra việc soạn bài của học sinh
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1( 27 ’)
Gv
Goùi hs ủoùc ủoaùn 2
(?) caỷnh trửụực saõn trửụứng vaứ
ngoõi trửụứng laứng Mú Lớ lửu
laùi trong taõm trớ nv toõi coự gỡ
noồi baọt ?
(?)Trực khung caỷnh ủoự,taõm
traùng caọu beự ntn?
(?)Caỷnh tửụùng ủoự coự yự nghúa
gỡ ?
(?) Khi taỷ nhửừng hoùc troứ nhoỷ
tuoồi laàn ủaàu ủeỏn trửụứng hoùc ,
taực giaỷ duứng hỡnh aỷnh so saựnh
naứo ?
(?) Em ủoùc thaỏy nhửừng yự
nghúa naứo tửứ hỡnh aỷnh so saựnh
aỏy ?
(?) Taõm traùng vaứ caỷm giaực
nhaõn vaọt toõi khi nghe oõng ủoỏc
goùi danh saựch hs vaứ khi rụứi
khoỷi tay meù nhử theỏ naứo ?
(?)Vỡ sao Toõi baỏt giaực “duựi
ủaàu vaứo loứng meù toõi nửực nụỷ
khoực khi chuaồn bũ bửụực vaứo
lụựp” Coự theồ noựi chuự beự naứy
coự tinh thaàn yeỏu ủuoỏi hay
khoõng ?
Hs ủoùc ủoaùn 3
(?) Vỡ sao trong khi saộp haứng
- Phaỷn aựnh khoõng khớ ủaởc bieọt cuỷa ngaứy hoọi khai trửụứng thửụứng gaởp ụỷ nửụực ta , boọc loọ tỡnh caỷm saõu naởng cuỷa tg ủvụựi maựi trửụứng tuoồi thụ
- Hoù nhử con chim non ủửựng beõn bụứ toồ ,nhỡn quaừng trụứi roọng muoỏn bay , nhửng coứn ngaọp ngửứng e sụù )
- mieõu taỷ sinh ủoọng hỡnh aỷnh vaứ taõm traùng cuỷa caực em nhoỷ laàn ủaàu tụựi trửụứng hoùc , ủeà cao sửực haỏp daón cuỷa nhaứ trửụứng
Thật ra thì chẳng có gì đáng khóc cả Chúng ta có thể thông cảm vì
đó chỉ là cảm giác nhất thời của một đứa bé nhút nhát ít khi đợc tiếp xúc với đám đông mà thôi khi phải rời tay mẹ , cậu bé cảm thấy hụt hẫng lo sợ cho nên việc dúi
đầu vào lòng mẹ khóc nức nở là một tất yếu sẽ xảy ra
Vỡ toõi baột ủaàu caỷm nhaọn ủửụùc sửù ủoọc laọp cuỷa mỡnh khi ủi hoùc
II, ẹoùc – Tỡm
hieồu vaờn baỷn
2 caỷm nhaọn cuỷa “ toõi”luực ụỷ saõn trửụứng
- raỏt ủoõng ngửụứi ,ngửụứi naứo cuừngủeùp
- ngoõi trửụứngxinh xaộn oainghiem
Lo sụù vụự van
- khi nghe oõngủoỏc ủoùc danhsaựch vaứ rụứi taymeù
Luựng tuựng ,caứng luựng tuựngvaứ duựi vaứo loứngmeù khoực
3 Caỷm nhaọn cuỷa “ toõi” trong lụựp hoùc
-“tôi” bắt đầu
Trang 5ủụùi vaứo lụựp , nhaõn vaọt “ toõi’
laùi caỷm thaỏy trong thụứi thụ aỏu
toõi chửa laàn naứo thaỏy xa meù
toõi nhử laàn naứy ?
- (?) Nhửừng caỷm giaực maứ
nhaõn vaọt “ toõi” bửụực vaứo lụựp
hoùc laứ gỡ ?
Moọt muứi hửụng laù xoõng leõn
… chuựt naứo
(?)Haừy lớ giaỷi nhửừng caỷm giaực
ủoự cuỷa nhaõn vaọt toõi ?
(?) Nhửừng caỷm giaực ủoự cho
thaỏy tỡnh caỷm naứo cuỷa nhaõn
vaọt “toõi” ủoỏi vụựi lụựp hoùc cuỷa
mỡnh ?
(?)ẹoaùn cuoỏi coự chi tieỏt “ moọt
con chim lieọng ủeỏn ủửựng treõn
bụứ cửỷa soồ … Theo caựnh chim
“; nhửừng tieỏng phaỏn cuỷa thaày
toõi gaùch maùnh … ẹaựnh vaàn “
nhửừng chi tieỏt ủoự noựi
theõmủieàu gỡ veà nhaõn vaọt toõi ?
(?) Nhửừng caỷm giaực trong
saựng naỷy nụỷ trong loứng toõi laứ
nhửừng caỷm giaực naứo ? Tửứ ủoự
em caỷm nhaọn nhửừng ủieàu toỏt
ủeùp naứo tửứ nhaõn vaọt “ toõi”
cuừng chớnh laứ taực giaỷ Thanh
thấy trách nhiệm , tấm lòng
của nhà trờng , gia đình đối
với các em h/s Đây thực sự là
Bửụực vaứo lụựp hoùc laứ bửụực vaứo theỏ giụựi rieõng cuỷa mỡnh, phaỷi tửù mỡnh laứm taỏt caỷ, khoõng coứn coự meù beõn caùnh
tỡnh caỷm trong saựng , thieỏt tha
H/ ảnh '' một con chim non liệng
đến '' có ý nghĩa tợng trng sự nuối tiếc quãng đời tuổi thơ tự do nô đùa , thả diều đã chấm dứt để bớc vào giai đoạn mới đó là làm học sinh , đợc đến trờng , đợc học hành , đợc làm quen với thầy cô , bạn bè sống trong một môi trờng
có sự quản lí chặt chẽ hơn moọt chuựt buoàn khi tửứ giaừ tuoồi thụ , baột ủaàu trửụỷng thaứnh trong nhaọn thửực vaứ vieọc hoùc haứnh cuỷa baỷn thaõn
- t/yeõu , nieàm traõn troùng saựch vụỷ, baứn gheỏ, lụựp hoùc, thaày hoùc, gaộn lieàn vụựi meù vaứ queõ hửụng
- giaứu caỷm xuực vụựi tuoồi thụ vaứ maựi trửụứng queõ hửụng
- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu
đáo cho con em trong buổi tựu ờng đầu tiên , đều trân trọng tham
tr-dự buổi lễ này Có lẽ các vị cũng
đang lo lắng hồi hộp cùng con emmình
- Ông đốc là hình ảnh ngời thầy , ngời lãnh đạo nhà trờng rất từ tốn , hiền hậu bao dung đối với h/s
- Thầy giáo trẻ với gơng mặt tơi
cời đón h/s vào lớp cũng là một ngời vui tính thơng yêu h/s
cảm nhận đợc sự
độc lập củamình khi đi học
- caỷm giaực laù vỡlaàn ủaàu vaứo lụựphoùc , moõi trửụứngsaùch seừ , ngayngaộn
- Ko caỷm thaỏysửù xa laù vụựi baứngheỏ vaứ baùn beứ ,
vỡ baột ủaàu yự thửựcủửụùc nhửừng thửựủoự seừ gaộn boựthaõn thieỏt vụựimỡnh baõy giụứ vaứmaừi maừi
Trang 6những dấu ấn tốt đẹp , những
kỉ niệm trong sáng , ấm áp
không thể phai nhoà trong kí
dụng trong truyện ngắn này ?
(?)Em hoùc taọp ủửụùc gỡ tửứ
ngheọ thuaọt keồ chuyeọn cuỷa taực
giaỷ trong truyeọn ngaộn Toõi ủi
hoùc ? muoỏn keồ chuyeọn hay
,caàn coự nhieàu kổ nieọm ủeùp vaứ
giaứu caỷm xuực
? Nhận xét về đặc sắc nghệ
thuật và sức cuốn hút của tác
phẩm ?
luyện tập
? Yêu cầu h/s làm bài tập 1
? Viết bài văn ngắn ghi lại ấn
tợng của em trong buổi khai
giảng lần đầu tiên ?
* Nhận xét của Thạch Lam
“truyện ngắn nào hay cũng có
chất thơ, bài thơ nào hay cũng
có cốt truyện” Truyện “tôi đi
học” đầy chất thơ em có đồng
ý không? Vì sao?
'' Tôi quên thế nào đợc '' '' ý nghĩ ấy thoáng qua '' '' Họ nh con chim con '' Đây là những so sánh giàu h/ả , giàu sức gợi cảm dc gắn với những cảnh sắc thiên nhiên tơi sáng ; trữ tình Những so sánh này góp phần diễn tả cụ thể , rõ ràng những cảm giác , ý nghĩ của nhân vật ''tôi'' trong buổi đầu tien
đi học , góp phần tạo nên chất thơ man mác và cảm giác nhẹ nhàng êm dịu cho truyện ngắn
* Đặc sắc nghệ thuật :+ Truyện ngắn đợc bố cục theo dòng hồi t-ởng , cảm nghĩ của nhân vật ''tôi'' theo trình tự thời gian của buổi tựu trờng
+ Sự kết hợp hài hoà giữa kể , miêu
tả với bộc lộ cảm xúc , tâm trạng
* Sức cuốn hút của tác phẩm :
- Tình huống truyện '' buổi đầu tiên
đi học '' có dấu ấn sâu đậm , chứa
đựng cảm xúc thiết tha
- Sự quan tâm chăm sóc trìu mến yêu thơng của những ngời lớn đối với các em h/s trong buổi đầu tiên
đi học
- H/ ả thiên nhiên , ngôi trờng và các h/ả so sánh giàu sức gợi cảm của tác giả
Cách kết thúc truyện rất tự nhiên
và bất ngờ Dòng chữ '' Tôi đi học '' nh mở ra một thế giới , một khoảng không gian mới , một giai
đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ Dòng chữ chậm chạp , nguệch ngoạc đầu tiên trên trang giấy trắng tinh là niềm tự hào , khao khát trong tuổi thơ của con ngời vàdòng chữ cũng thể hiện rõ chủ đề của truyện ngắn này
- Chất thơ:
+Tình huống truyện; không có cốttruyện, hình ảnh thiên nhiên quenthuộc (mùa thu se lạnh, lá rụng,cảnh sân trờng, học trò bỡ ngỡ…)
=> tâm trạng tg+ Giọng nói ân cần, hiền từ của
III, Toồng keỏt : Ghi nhụự sgk
Trang 7? Trong sự đan xen của các
ph-ơng thức: Tự sự, miêu tả, biểu
cảm, theo em phơng thức nào
trội lên để làm thành sức
truyền cảm nhẹ nhàng mà
thấm thía của truyện?
- Phơng thức biểu cảm ghi lại
những cảm giác trong sáng
nảy nở trong lòng tôi ngày đầu
cắp sách tới trờng=> truyện
gần với thơ, có sức truyền cảm
đặc biệt nhẹ nhàng mà thấm
thía.
GV : T/ngaộn coự sửù keỏt hụùp haứi
hoứa caực p/ thửực dieón ủaùt keồ, taỷ
vaứ bieồu caỷm,laứm baứi vaờn taờng
theõm chaỏt trửừ tinh,trong
treỷo,dũu eõm,tha thieỏt
ngắn ghi lại suy nghĩ của em
về chất thơ trong truyện
Giọng văn nhẹ nhàng, giàu cảmxúc
* + Taực giaỷ sửỷ duùng NT khi keồ
laùi nhửừng kổ nieọm buoồi tửùu trửụứng ( Keồ, tửù sửù )
+ Taực giaỷ sửỷ duùng NT khi taỷ con ủửụứng, ngoõi trửụứng, quang caỷnh …( Mieõu taỷ )
+ Taực giaỷ sửỷ duùng NT khi noựi veà taõm traùng, caỷm giaực cuỷa Toõi trong ngaứy ủaàu tieõn ủeỏn trửụứng ( Bieồu caỷm )
Ti
ếng Việt CAÁP ẹOÄ KHAÙI QUAÙT NGHểA CUÛA Tệỉ
- Giáo viên: bài soạn, bảng phụ.
- Học sinh: Soạn bài, đồ dùng.
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8giới thiệu bài(3’) ễÛ lụựp 7 , caực em ủaừ hoùc veà tửứ ủoàng nghúa vaứ tửứ traựi nghúa Baõy
giụứ em naứo coự theồ nhaộc laùi moọt soỏ vd veà tửứ ủoàng nghúa vaứ tửứ traựi nghúa ? ( Maựy
bay – phi cụ , ủeứn bieồn – haỷi ủaờng , traộng – ủen ) Em coự nhaọn xeựt gỡ veà moỏi
quan heọ ngửừ nghúa giửừa caực tửứ ngửừ trong hai nhoựm treõn ? Caực tửứ bỡnh ủaỳng veà
maởt ngửừ nghúa cuù theồ : caực tửứ ủoàng nghúa trong nhoựm coự theồ thay theỏ coự theồ thay
theỏ cho nhau ủửụùc coứn caực tửứ traựi nghúa trong nhoựm coự theồ loaùi trửứ nhau khi lửùc
choùn ủeồ ủaởt caõu Tửứ nhaọn xeựt ủoự hoaứn toaứn ủuựng Hoõm nay , chuựng ta hoùc baứi
mụựi : Caỏp ủoọ khaựi quaựt nghúa cuỷa tửứ
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung
hơn nghĩa của những từ nào ?
Đồng thời hẹp hơn nghĩa của
GV: Diễn giải: Nghĩa của từ ngữ
đó là mối quan hệ bao hàm Nói
đến mối quan hệ bao hàm tức“ ”
là nói đến phạm vi khái quát của
nghĩa từ ngữ, nhng trong phạm vi
khái quát nghĩa của từ ngữ không
giống nhau Có từ ngữ có nghĩa
phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của ba từ '' thú , chim , cá
''
- Các từ '' thú , chim , cá '' có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ '' voi , hơu , tu
hú , sáo '' Vì các từ '' thú , chim , cá '' có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa của các từ
Các từ '' thú , chim , cá '' có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ '' voi , hơu , tu
hú '' và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ ''động vật ''.
- Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa of nó bao hàm phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa
of một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng , hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là t ơng đối
Hs đọc ghi nhớ học sinh vẽ sơ đồ mối qua hệ bao hàmSGK, vòng tròn
1 a Y phục: quần, áo
I.Từ ngữ nghĩa rộng ’ từ ngữ nghĩa hẹp.
1 Tìm hiểu bài.
a Động vật rộnghơn thú, chim, cá
b Thú, chim, cá
có nghĩa rộng hơnvoi, hơu, tu hú,sáo, cá rô, cá thu
c Thú, chim, cárộng hơn voi, hơu,sao nhng hẹp hơn
so với động vật
=> nghĩa của từngữ có thể rộnghơn hoặc hẹp hơnnghĩa của từ ngữkhác
2 Bài học.
SGK/tr.8 Bài tập nhanh:
Thực vật > cây cỏhoa > cây cam,dừa, cỏ gà
Trang 9tập: cho học sinh hoạt động
Bài tập bổ sung: Giải thích sự
khác nhau về phạm vi nghĩa của
- Quần: quần dài, quần đùi
- áo: áo dài, áo sơ mi
Trang 10HS: Tìm hiểu trớc phần tìm hiểu bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
.Giới thiệu bài :Chúng ta đã đợc tìm hiểu rất nhiều vb Vậy chủ đề trong văn bản là
gì ? Tại sao trong văn bản phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Để trả lời cho những câu hoỉ ấy chúng ta cùng tìm hiểu bài học
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung
cần đạtHoạt động 1 : Hớng dẫn h/s
lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của mình ?
Sự hồi tởng ấy gợi lên những
ấn tợng gì trong lòng tác giả ?
? Hãy nêu lên chủ đề của văn
? Để tái hiện những kỉ niệm
về ngày đầu tiên đi học , tác
giả đã đặt nhan đề của văn
- Tác giả nhớ lại kỉ niệm về buổi
đầu tiên đi học Sự hồi tởng ấy gợi lên cảm giác bâng khuâng , xao xuyến không thể nào quên
về tâm trạng náo nức , bỡ ngỡ của nhân vật '' tôi'' trong buổi tựutrờng
- Chủ đề của văn bản : Những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trờng
đầu tiên
- Chủ đề của văn bản là những vấn đề chủ chốt đợc tác giả nêu lên , đặt ra trong văn bản
Hs đọc ghi nhớ
- Nhan đề '' Tôi đi học '' giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của văn bản nói về chuyện đi học + Các câu đều nhắc đến những kỉ niệm của buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
- Hôm nay tôi đi học
- Hằng năm cứ vào cuối thu
lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng.
- Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng
- Tôi bặm tay ghì thật chặt , nhng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống
* Khi cùng mẹ tới trờng :
Con đờng quen đi lại lắm lần nay thấy lạ , cảnh vật xung quanh đều thay đổi thấy mình trang trọng và
đứng dắn trong bộ quần áo mới ,
- Chủ đề của vb
là những vấn đềchủ chốt đợc tácgiả nêu lên , đặt
ra trong vb
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Vb có tínhthống nhất vềchủ đề khi chỉ
Trang 11G: Tất cả các chi tiết trên đều
tập trung khắc họa tâm trạng
của nhân vật '' tôi '' trong
buổi tựu trờng đầu tiên
Yêu cầu thảo luận theo nhóm
Gv yêu cầu thảo luận theo
nhóm
sạch sẽ hơn các nhà trong làng , xinh xắn , oai nghiêm , sân rộng
đâm ra lo sợ vẩn vơ Nghe trống thúc thấy chơ vơ , toàn thân run run , đợc mọi ngời nhìn thì tỏ ra lúng túng , nghe gọi tên mình thì
giật mình, lúng túng
* Khi xếp hàng vào lớp ; thấy nặng
nề , dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức
nở
* Trong lớp học : cảm thấy xa mẹ
nhớ nhà
- Vb có tính thống nhất về chủ đề
khi chỉ nói tới chủ đề đã xác
định , không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Để viết đợc một văn cần xác
định rõ chủ đề của vb Chủ đề của vb đợc thể hiện trong đề bài,
đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và ở các từ ngữ
then chốt lặp đi lặp lại
Hs đọc ghi nhớ
- Văn bản nói về cây cọ ở vùng sông Thao quê hơng của tác giả
- Thứ tự trình bày : miêu tả hình dáng cây cọ , sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả , tác dụng của cây cọ , tình cảm gắn bó của cây
cọ với ngời dân sông Thao
- Khó thay đổi đợc trật tự sắp xếp vì các ý này đã rành mạch , liên tục
- Chủ đề : Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi
- Chủ đề đợc thể hiện qua nhan
đề của vb, các ý miêu tả hình dáng , sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tg, tác dụng của cây cọ vàtình cảm giữa cây với ngời
- Các từ ngữ lặp lại nhiều lần : rừng cọ , lá cọ và các chi tiết miêu tả về :
+ hình dáng của cây cọ + sự gắn bó của cây cọ với tác giả
+ công dụng của cây cọ đối với
đời sống
nói tới chủ đề
đã xác định, ko
xa rời hay lạcsang chủ đềkhác
* Để viết đợc
một văn cần xác định rõ chủ
đề của vb Chủ
đề của vb đợc thể hiện trong đề bài, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của vb và ở các
từ ngữ then chốt lặp đi lặp lại
Trang 12nó không phục vụ cho việc chứng minh luận điểm '' Văn ch-
ơng làm cho tình yêu quê
a, Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các
em nhỏ xốn xang
b, Cảm thấy con đờng '' thờng đilại lắm lần '' tự nhiên cũng thấy lạ ,cảnh vật đều thay đổi
c, Muốn thử sức mình bằng việc tựmang sách vở nh một cậu học tròthực sự
d, Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lạinhiều lần cũng có nhièu biến đổi
e, Lớp học và những ngời bạn mớitrở nên gần gũi , thân thơng
*************************************************
(trớch : Những ngày thơ ấu)
- Giáo dục tình yêu kính cha mẹ.
- Rèn kĩ năng phân tích cảm thụ những đoạn văn giàu chất trữ tình.
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.
- Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
? Hãy phân tích tâm trạng cảm giác của nhân vật Tôi khi nhớ về ngày“ ”
tựu trờng đầu tiên?
? Hãy nêu những nét chính về nghệ thuật văn bản Tôi đi học ?“ ”
Trang 13D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
.Giới thiệu bài (2’) Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có thời thơ ấu thật
cay đắng, khốn khổ Những kỉ niệm ấy đã đợc nhà văn viết lại trong tập tiểu thuyết
tự thuật: Những ngày thơ ấu Kỉ niệm về ng“ ” ời mẹ đáng thơng qua cuộc trò chuyện
với bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chơng truyện cảm động nhất.
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
ghi lại những chuyện có thật đã
xảy ra trong c/đời 1 con ngời
? Theo dõi cuộc đối thoại giữa
ng-ời cô và bé Hồng hẫy cho biết
n/vật ngời cô hiện lên qua những
chi tiết nào?
? Qua đó em thấy mục đích hỏi
CM, sau hòa bình (1954) gđ
ông chuyển về Hà Nội,YênThế,Bắc Giang, ông vẫn gắn
bó với Hải Phòng Là nhà vănrất bình dị trong sinh hoạt vàgiàu tình cảm, dễ xúc động
Là nhà văn of phụ nữ, nhi
đồng, of những ngời khốnkhổ
- “Những ngày thơ ấu” là tậphồi kí viết trớc CMT8,đăngbáo 1938 in thành sách năm
1940 gồm 9 chơng Nhân vậtchính là chú bé Hồng vớinhững kỉ niệm thơ ấu nhiều
đắng cay
-Lu ý: 5,8,12,13,14,17 =>
giỗ hết, mãn tang, hếttang…
=> tiểu thuyết: tự thuật kếthợp với các kiểu văn bản: tự
sự, miêu tả biểu cảm
- Nhân vật xng tôi chính làtác giả => 2 phần: Phần 1:
Từ đầu “ chứ: Cuộc đối thoại giữa ngời cô và bé Hồng.
Phần 2: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ.
- HS tóm tắt
- Cô độc đau khổ, luônkhao khát tình thơng củamẹ
- Cô tôi gọi … cời hỏi:
Không?
- Sao lại không vào?
- Mày dại quá… thăm em
- Nhà văn của phụ nữ, nhi
đồng và những ngời khốnkhổ
3.Tác phẩm.
-Trích chơng IV trong tậphồi kí “Những ngày thơ ấucủa Nguyên Hồng”
Bà cô bé Hồnglạnh lùng,
tàn ác, tâm
địa xấu xa
là ngời đàn
bà caynghiệt, giàdặn vô
cảm sắclạnh đếnghê rợn
=> h/ảnhmang ýnghĩa tốcáo hạngngời sốngtàn nhẫn
im lặng, lòng
đau nh cắt,khóe mắt caycay, nớc mắtròngròng…đầm
đìa
- Khóc ko ratiếng
=>phơng thứcbiểu cảm trựctiếp
=>bé Hồng:thông minh,nhạy cảm, giàutình yêu thơng
mẹ, không
Trang 14cô vẫn tiếp tục hỏi châm chọc và
kể về h/cảnh of mẹ bé Hồng ntn?
Thái độ ra sao?
? Những lời kể đó bộc lộ tính cách
nào của ngời cô? Bà cô đại diện
cho hạng ngời nào trong xã hội?
? Trong cuộc đối thoại này, bé
Hồng đã bộc lộ những cảm xúc và
suy nghĩ của mình?
? Hãy tìm những chi tiết bộc lộ
cảm nghĩ của bé Hồng đối với
- Vì trong lời kể của bà cô
chứa đựng sự giả dối: cờihỏi chứ không phải lo lắng,nghiêm nghị hỏi cũngkhông phải âu yếm hỏi
- Mỉa mai, hắt hủi thậm chí
độc ác…
=> hẹp hòi, tàn nhẫn, vô
cảm…
- Bé Hồng nhận ra ý nghĩacay độc … rất kịch …
- Nhắc đến mẹ tôi … ruồngrẫy mẹ tôi
=> Chuyển đổi cảm giác:
Những cổ tục vốn là cái vô
hình trở thành cái hữu hình
nh mẩu gỗ => thể hiện sựcăm ghét tột độ
- HS tự bộc lộ
- NT: đặt hai tính cách tráingợc nhau: T/cách hẹp hòitàn nhẫn >< t/cách trongsáng giàu tình thơng của béHồng
=>làm bật lên tính cách tànnhẫn của ngời cô và khẳng
pk, cái xã
hội mà ở
đó:
“Chuôngnhà thờ chỉrung lên tr-
ớc những
kẻ nhàgiàu khệnhkhang bệ
vệ và đóngsầm trớcmặt những
kẻ nh béHồng
muốn t/yêu
th-ơng và kínhtrọng mẹ bị rắptâm tành bẩnxâm phạm đến.Căm thù cổ tụccủa xã hộiphong kiến =>cái nhìn tiến bộcủa đứa trẻ 8tuổi
Bài 02 : văn bản : TRONG LềNG MẸ (tiếp theo)
(trớch : Những ngày thơ ấu)
Trang 15Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng của chú bé Hồng và cảm nhận đợc tình yêu
thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút
Nguyên Hồng: thắm đợm chất trữ tình giàu cảm xúc.
- Giáo dục tình yêu kính cha mẹ.
- Rèn kĩ năng phân tích cảm thụ những đoạn văn giàu chất trữ tình.
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.
- Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
? nhận xột về nghệ thuật xõy dựng tớnh cỏch nhõn vật ở phần đầu đoạn
trớch “trong lũng mẹ”?
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
tâm lí của nhà văn trong đoạn?
? Hình ảnh ngời mẹ hiện lên qua
những chi tiết nào?
? Nhân vật ngời mẹ đợc kể qua cái
nhìn yêu thơng của con có tác dụng
gì?
? Bé Hồng đã có một ngời mẹ nh
thế nào?
? Trong đoạn này tình yêu thơng
mẹ của bé Hồng bộc lộ rõ nhất qua
chi tiết nào? Vì sao?
là giọt nớc mắt: dỗi hờn màhạnh phúc, tức tởi mà mãnnguyện
=>phản ứng của bé Hồng rất
tự nhiên, bật ra tất yếu nhmột quy trình dồn nén tìnhcảm mà lí trí không kịpphân tích và kiểm soát
- “Và sai lầm đó … sa mạc”
=>miêu tả ngắn gọn tinh tếhợp lí
- Mẹ tôi … và em Quế
- Mẹ tôi cầm nón…
- Mẹ tôi còm cõi xơ xác …lạ thờng
=> Cụ thể, sinh động, gầngũi, hoàn hảo Bộc lộ tìnhcon yêu thơng quý trọngmẹ
2.Cuộc gặp gỡ của bé H với mẹ
- Đuổi theo gọi bối rối, thởhồng hộc trán đẫm mồ hôi
=> ríu cả chân lại => àolên khóc rồi cứ thế nức nở
- “Và sai lầm đó … samạc”
=>h/ảnh rất đạt vì nó nói đ
ợc bản chất khát khao tình
mẹ nh là ngời bộ hành thốmkhỏt nc giữa sa mạc Rấthợp với tình mẹ con
“Nghĩa mẹ nh nớc trongnguồn chảy ra”
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý: tinh tế, hợp lý“
=>ngời mẹ yêu con, đẹp
đẽ, can đảm, kiêu hãnh vợtlên trên mọi lời mỉa maicay độc của ngời Cô
=>nhân đạo
Trang 16? Qua tìm hiểu trên hãy nêu nội
dung của truyện?
? Trình bày suy nghĩ của em về
nghệ thuật viết truyện của Nguyên
ời đọc
=>từ đây chú bé Hồng đangbồng bềnh trôi trong cảmgiác sung sớng rạo rực bớcvào một thế giới tuổi thơ hồisinh bừng nở với những kỉniệm ấm áp tình mẫu tử
- Hồi kí là nhớ và ghi lạinhững chuyện đã xảy ra
- Chất trữ tình: tình huống
và nội dung chuyện hoàn cảnh bé Hồng.
+Cách thể hiện kết hợp b/cảm miêu tả=>lời văn phù hợp tâm trạng n/v
+ Lời lẽ nhiều khi mê say trong dòng cảm xúc mơn man dạt dào.
- Phơng thức biểu đạt:Biểu cảm trực tiếp
III.Tổng kết.
1.Nghệ thuật: thể hồi kí
lời văn chân thực, giàuchất trữ tình
- Miêu tả tâm lí n/vật kếthợp kể
+ Lời lẽ nhiều khi mê saytrong dòng cảm xúc mơnman dạt dào
2.Nội dung.
*Ghi nhớ: SGK.
Bài 02 : tiếng việt : TRƯỜNG TỪ VỰNG
-Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn
ngữ đã học nh: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa Rèn kĩ năng sử
dụng trong nói, viết
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
Trang 17? Trình bày hiểu biết của em về “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”? Lấy
ví dụ và lập sơ đồ?
? Em hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Hẹp? Cho ví dụ?
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
H: Do hiện tợng nhiều nghĩa 1
từ có thể thuộc nhiều trờng từ
vựng khác nhau không? Cho ví
dụ?
=>Nội dung lu ý 3.
H: Đọc ví dụ phần D Cho biết
tác dụng cách chuyển của
=>Tập hợp các từ ngữ ít nhất có mộtnét chung về nghĩa
- Tính hệ thống về mặt nghĩa (cóchung về nghĩa)
- Nằm trong những câu văn cụ thể
- Hoạt động của mắt: ngó, trông,liếc
- Ngời nói chung: bộ phận, tínhcách, trạng thái, hoạt động: trí tuệ,giác quan, đầu, tay, chân
Ví dụ: SGK
- Trờng mùi vị: chát, thơm
- Trờng âm thanh: the thé, êm dịu…
- Trờng thời tiết: hanh, ấm
* Ghi nhớ: SGK/tr.20.
2 Lu ý:
a một trờng từ vựng
có thể bao gồm nhiềutrờng từ vựng nhỏ
b một trờng từ loạigồm những từ khácbiệt nhau về từ loại
c Do hiện tợng nhiềunghĩa một từ có thể
có nhiều trờng từvựng khác nhau
Trang 18H: Thảo luận: Trờng từ vựng
và cấp độ khái quát của từ ngữ
khác nhau ở điểm nào? Cho ví
cao, thấp, to, bé
- Cấp độ khái quát là tập hợp các
từ có quan hệ song song về phạm vinghĩa rộng hay hẹp trong đó các từphải có cùng từ loại
Ví dụ:
+ Tốt (nghĩa rộng) - đảm đang(nghĩa hẹp) – tt
+ Bàn (nghĩa rộng) – bàn gỗ (nghĩahẹp) – dt
+ Đánh (nghĩa rộng) – cắn (nghĩahẹp) - đt
* Lạnh:
- Thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng,hanh, ẩm, ấm, mát
- T/c thực phẩm: lạnh (đồ lạnh,nóng)
- T/c tâm lí: lạnh lùng (không vuivẻ), ấm (bên chị ấy thật ấm áp)
trờng từ vựng “ngờiruột thịt” trong văn bản
“trong lòng mẹ”: thầy,
mẹ, em, bà cô, cháu,cậu, mẹ, con, em bé
Bài tập 2:
Dụng cụ đánh bắt thủy sản.
Dụng cụ để đựng Hoạt động của chân.
Trạng thái tâm lí Tính cách con ngời Dụng cụ để viết Bài tập 3: Thuộc trờng
từ vựng: Thái độ
Bài tập 4: Khứu giác:
mũi, miệng, thơm,
điếc, thính Thính giác:Tai, nghe, thính, điếcrõ
Bài tập 6: Những từ in
đậm chuyển từ trờngquân sự sang trờngnông nghiệp
Bài 02 : tập làm văn : BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
Trang 19B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
? Chủ đề là gì? Cho ví dụ? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản đợc
thể hiện ở những phơng diện nào? Muốn tìm tính thống nhất ta phải làm gì?
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
? Từ việc phân tích bố cục của
vb hãy cho biết bố cục of vb
=>3 phần: (Phần 1: đoạn 1; phần 2:
đoạn 2, 3; phần 3: đoạn 4)
- 3 phần:
*Mở bài: Giới thiệu ông Chu Văn An.
*Thân bài: Kể về cuộc đời làm nghề“
*Kết bài: Tình cảm của trò đối với thầy.
- Phần 1: Giới thiệu đề tài=> khái quát
- Phần 2:Triển khai đề tài đã nêu ở phần mở bài
- Phần 3: Đánh giá kết luận đề tài.
- Mỗi phần có chức năng nhiệm vụriêng nhng phải phù hợp với nhau
- Hs hoạt động theo các nhóm trả lờitừng câu hỏi trong vũng 10’
- Bố cục gồm 3 phần:+, Mở bài: Giới thiệu +, Thân bài: Triểnkhai
+, Kết bài: Đánh giákết luận
=> có quan hệ chặtchẽ mật thiết phù hợp
=> tính thống nhất vềchủ đề của vb
*k/n bố cục: là sự bố trí sắp xếp các phần
đoạn để thể hiện chủ
đề một cách rành mạch và hợp lí.
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.
1 cỏch sắp xếp vb
“tụi đi học”
- Thứ tự sắp xếp thờigian
2 Tìm hiểu cách
Trang 20những hiểu biết của em hãy
cho biết cách sắp xếp nội dung
giá về thầy Chu Văn An.
- Chu Văn An là ngời tài cao.
- Chu Văn An là ngời có đạo đức đợc học trò kính trọng.
- Tùy thuộc vào kiểu bài.
- Tùy thuộc vào ý đồ giao tiếp của ngời viết.
=>sắp xếp theo trình tự không gian, thờigian, diễn biến tâm trạng, các ý kiến lậpluận sao cho phù hợp với sự triển khaicủa đề tài và sự tiếp nhận của ngời đọc
Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý trong đoạn trích.
a Thứ tự không gian từ xa => gần tậnnơi
b Thứ tự không gian Ba Vì (đoạn 1)
=> xung quanh Ba Vì (đoạn 2)
c Luận cứ (dẫn chứng) đợc sắp xếptheo tầm quan trọng của chúng
đối với luận điểm cần chứngminh
Bài tập 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh làm theo ý 2 tiết 5,6.
- Khi xa mẹ luôn nghĩ về mẹ nhthế nào?
- Khi đối thoại với bà cô tình cảmcủa Hồng đối với mẹ ra sao?
- Khi đợc ở trong lòng mẹ
Bài tập 3: Cách sắp xếp cha hợp lý:
sắp xếp nh sau:
sắp xếp phần văn bản trong lòng“
mẹ ”
- Sắp xếp theo diễnbiến tâm trạng của
bé Hồng
3 Các trình tự khác.
- Thứ tự không gian,thời gian
4 Tìm hiểu cách sắp xếp phần thân bài văn bản Ng“ ời thầy đạo cao đức trọng ”
=>Ghi nhớ: SGK/tr.25.
III Luyện tập.
Trang 21nhớ, làm bài tập 2.
- Xem trớc bài: “Xây dựng
đoạn văn trong văn bản”
- Giải thích câu tục ngữ: “Nghĩa
đen nghĩa bong”
- Chứng minh tính đúng đắn củacâu tục ngữ
- Thấy đợc sự tàn ác bất nhân của xã hội thực dân phong kiến, nỗi cực khổ
của ngời nông dân bị áp bức và những phẩm chất cao đẹp của họ đợc thể hiện trong
đoạn trích: “Tức nớc vỡ bờ” Thấy đợc tài năng nghệ thuật của Ngô Tất Tố qua đoạn
trích: “Tức nớc vỡ bờ”
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.
Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
? Phân tích tình cảm của bé Hồng đối với mẹ qua đoạn trích Trong lòng“
mẹ ?”
? Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật văn bản Trong lòng mẹ ?“ ”
Hãy chứng minh văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình qua văn bản?
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
.Giới thiệu bài Trong tự nhiên có q/luật đã đợc k/quát thành câu tục ngữ: Tức nớc
vỡ bờ Trong xh đó là q/luật: Có áp bức, có đấu tranh Q/luật ấy đã đợc chứng minh
rất hùng hồn trong chơng XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của NTT“ ”
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn
học sinh tỡm hiểu chung (5 )’
H: Nêu hiểu biết của em về tg
thẳng ở đoạn đầu , bi hài sảng
khoái ở đoạn cuối
GV: Tóm tắt cốt truyện nội
dung chính của văn bản.
- Thuế đánh vào thân thể, mạng sống củacon ngời Thuế thân đàn ông từ 18 tuổi trởlên khác thuế ruộng =>vô nhân đạo, chỉ coicon ngời nh súc vật, hàng hoá
=> Thuế bộ mặt tàn ác bất nhân và tình trạngthống khổ của ngời nông dân bị áp bức đã
bộc lộ đầy đủ nhất Nhân vật chị Dậu lànhân vật điển hình về ngời phụ nữ nông dân
đơng thời với đầy đủ phẩm chất cao cả
Trớch trongchương XVIII
II Tìm hiểu nội dung vb.
Trang 22? Hãy liệt kê các chi tiết thể
hiện thái độ của cai lệ và ngời
nhà lí trởng đối với vợ chồng
anh Dậu?
? Qua những chi tiết đó em
thấy t/g xây dựng n/v cai lệ
? Trc khi cai lệ vào nhà mối
quan tâm lớn nhất của chị Dậu
là gì?
? Tìm những chi tiết miêu tả
việc làm, lời nói của chị Dậu
với chồng?
cũng là bản án đanh thép đối với trật tự xã
hội tàn bạo, ăn thịt ngời Tác phẩm lấy đề tài
từ một vụ thuế ở làng quê Bắc Bộ qua đóphản ánh xã hội nông thôn đơng thời mộtcách tập trung điển hình nhất
- Vụ thuế đang trog t/điểm gay gắt …, quansắp về làng đốc thuế.Bọn tay sai hung hăngxông vào bắt đánh trói,kìm kẹp lôi ra đình
- Anh Dậu đang ốm đau rề rề tởng đã chết
- Phải nộp thêm 1 suất su cho em chồng đã
chết từ năm ngoái
- Tên tay sai chuyên nghiệp tiêu biểu trọn vẹn “ cho hạng tay sai Hắn là công cụ bằng sắt đắc lực của trật tự xh tàn bạo, chỉ huy một tốp lính lệ đại diện cho nhà nc, nhân danh phép nc để hành động.
- Sầm sập tiến vào với những roi song, taythớc…gõ roi xuống đất, thét, trợn ngợc, quát,giọng hằm hè, ra lệnh cho ngời nhà lí trởnggiật phắt cái thừng…bịch vào ngực chị Dậu,sấn đến trói a Dậu, tát vào mặt c Dậu
=> Thông qua hành động cử chỉ, lời nói
=> Từ láy: sầm sập, hằm hè…
- Động từ sắc thái: thét, trợn ngợc, quát,bịch, sấn … => bình dị, dân dã có sức kháiquát cao
- cai lệ hành động hung hăng nh một con
chó dại, lấy việc đánh trói ngời là việc hết sức tự nhiên Lời nói của hắn cục cằn thô lỗ giống tiếng sủa, rít, gầm của thú dữ Dờng
nh hắn không biết nói tiếng nói của con ngời
và hắn cũng không có khả năng nghe tiếng nói của đồng loại
- Đánh trói ngời là nghề của hắn nên hắn
rất say mê thành thạo Trong bộ máy thống trị xã hội tên này chỉ là kẻ tay sai mạt hạng nhng lại có ý nghĩa riêng hắn sẵn sàng gây tội ác mà không chùn tay không hề bị ngăn chặn vì hắn đại diện cho nhà nớc, nhân danh phép nớc.
=> xã hội bất nhân, vì đồng tiền không chúttình ngời
=> Nhân vật đợc khắc họa nổi bật sống động
có giá trị điển hình rõ rệt
=> Sức khoẻ của anh Dậu, bảo vệ đợc chồng
* Tình thế của chị Dậu.
- Khốn khổ => bảo
vệ chồng
1 Nhân vật cai lệ
và ng ời nhà lí tr ởng.
- Vai trò: đi thúc sthuế của những nhàthiếu thuế đánh tróingời cha nộp ra
đình
- Bắt nộp su chongời em đã mất =>vô lí, vô nhân đạo
=> cai lệ: hunghăng, ngôn ngữcục cằn thô lỗ
=> kẻ tàn ác hungbạo táng tận lơngtâm vô nhân đạokhông chút tìnhngời, một tên chósăn trung thành…
2 Nhân vật chị Dậu.
* Đối với chồng:
- Yêu thơngchồng, chăm losức khoẻ chochồng
Trang 23? Em thấy chị Dậu là ngời vợ
? Ban đầu chị cự lại bằng cách
nào? Sau đó thái độ hành
động của chị ra sao? Nhận xét
cách xng hô thể hiện điều gì?
Và khi sự căm giận lên đến
cực điểm từ đấu lí chị chuyển
sang đấu lực với kẻ thù Chi
tiết nào nói lên điều đó?
? Chi tiết này cho thấy điều gì
về chị Dậu và bọn cai lệ?
? Do đâu mà chị lại có sức
mạnh lạ lùng nh vậy?
? Theo em sự thay đổi thái độ
hoàn toàn của chị Dậu đc m/tả
ntn?
? Qua hàng loạt sự việc trên
em thấy chị Dậu là ngời nh
khuyên can của anh Dậu và
câu trả lời của chị Dậu? Em
đồng ý với ai? Vì sao?
? Thái độ của nhà văn với nv?
=> nấu cháo làm cho cháo nguội, bng cháocho chồng, chờ xem chồng ăn có ngonmiệng không…
- Ban đầu chị run run “nhà cháu … phúc”,van xin thiết tha trình bày hoàn cảnh
=> Chị nhẫn nhục chịu đựng để bảo vệ chồng cố khơi gợi lòng từ tâm, lơng tri của
họ => bản tính của ngời nông dân đơng thời Anh Dậu lại đang ốm yếu tự thấy đợc thân phận hoàn cảnh ngặt nghèo => bản tính mộc mạc biết điều.
- Khi cai lệ sấn tới bịch, tát chị rồi xông đếntrói…
- Hành động nghiến hai hàm răng “mày …xem” => cách xng hô của kẻ trên hàng, đanhthép => thể hiện sự căm giận khinh bỉ cao
độ, đè bẹp đối phơng “Tóm cổ … ngã nhào
ra thềm… ngã trỏng quèo…”
=> Sức mạnh ghê gớm và t thế ngang tàngcủa chị Dậu >< thảm hại của bọn tay sai
Đ/văn sống động hào hùng rất thú vị
- Nỗi đau bị dồn nén đến điểm không chịu
đựng nổi, bán con, bán chó, tận mắt chứngkiến cảnh con tủi nhục
=> miêu tả chân thực, hợp lí, phù hợp diễnbiến tâm lí khi bị dồn đến bớc đờng cùng
đúng nh câu tục ngữ: “Tức nớc vỡ bờ”
- C k fải là ngời ngỗ ngợc đanh đá mà là
ng-ời có tinh thần phản kháng mãnh liệt as qluậttất yếu of sự tâm lí
=>h/ảnh of những ngời nông dân VN bị ápbức hiền lành chất phác muốn sống yên ổnnhng cũng k đc
- Anh Dậu nói đúng sự thật trong xã hội bấygiờ
- Chị Dậu không chấp nhận => tinh thầnphản kháng => sức mạnh tiềm tàng của ngờinông dân
- Đoạn văn làm nổi bật hiện thực tức nớc vỡ
bờ có áp bức có đấu tranh đó chính là cơnbão táp của nông dân sau này khi có Đảngchỉ đờng
- Đầu tiên: đấu lí:
“Chồng tôi … hànhhạ” => xng hô tôi -
ông của kẻ nganghàng, giọng tháchthức
Đánh lại bọn tay sai
=> sức mạnh củalòng căm hờn bị dồnnén và bùng nổ nhng
đó cũng là sức mạnhcủa lòng yêu thơng.Chị Dậu: hiền dịu,mộc mạc đầy vị tha,sống khiêm nhờngbiết nhẫn nhục chịu
đựng, giàu lòng yêuthơng có sức sốngtiềm tàng mạnh mẽ
=> đơn độc, tự phátcha có sự lãnh đạochung
III Đánh giá vb
- Nghệ thuật: khắchọa…
- Nội dung:
*Ghi nhớ: SGK
IV.luyện tập
Trang 24- Trả lời câu hỏi 7/SGK :
“N/v Ngô Tất Tố đã xui ngời nông dân nổi
loạn(Ng Tuân) T/g cha đc giác ngộ CM => t/phẩm kết thúc bế tắc, t/g cha chỉ ra đợc con đg đấu tranh CM tất yếu của quần chúng bị áp bức bằng cảm quan hiện thực nhng t/g đã cảm nhận đợc xu thế tức n“ ớc vỡ bờ sức mạnh”
to lớn khôn lờng của vỡ bờ => dự báo cơn bão táp của quần chúng nhân dân
*****************************************
Bài 03: tập làm văn : XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
05/09/09
07/09/09
A MỤC TIấU
Giúp học sinh: - Hiểu đợc khái niệm đoạn văn câu chủ đề, quan hệ giữa các
câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
? Bố cục của vb gồm mấy phần? Nội dung của từng phần là gì? Các
phần có quan hệ với nhau ntn?
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 1.
(10 )’
- Gọi học sinh đọc văn bản
H: Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi
ý đợc viết thành mấy đoạn văn?
H: Nêu ý chính của mỗi đoạn
trong văn bản?
H: Em thờng dựa vào dấu hiệu
hình thức nào để nhận biết đoạn
văn?
H: Hãy khái quát các đặc điểm cơ
bản của đoạn văn và cho biết đoạn
+ Đoạn 2: Giới thiệu tóm tắtnội dung nghệ thuật tácphẩm
=> diễn đạt ý bắt đầu từ chỗviết hoa lùi vào 1, 2 ô đếnchỗ chấm xuống dòng
- Nội dung: Biểu đạt một ý
I Thế nào là
đoạn văn?
1 Bài tập.
- Văn bản : “NgôTất Tố và tácphẩm Tắt đèn ”
2 Bài học:
* Ghi nhớ 1/ SGK.
Trang 25? Đọc thầm đoạn văn thứ hai trong
văn bản cho biết: ý khái quát bao
trùm cả đoạn?
? Câu nào trong đoạn văn chứa ý
khái quát?
? Câu chứa ý khái quát của đoạn
văn đợc gọi là câu chủ đề Vậy em
nhận xét gì về câu chủ đề?
GV chốt: Từ ngữ chủ đề là các từ
ngữ dùng làm đề mục hoặc đợc lặp
lại nhiều lần nhằm duy trì đối tợng
đợc nói đến trong đoạn văn.
Gv y/c Hs tìm hiểu đ/văn thứ 2 mục
1
? Tìm 2 câu trực tiếp bổ sung ý
nghĩa (câu triển khai) cho câu chủ
đề?
? Theo em quan hệ ý nghĩa giữa hai
câu trên có gì khác với quan hệ ý
nghĩa giữa chúng với câu chủ đề?
H: Tìm các câu triển khai cho câu:
“Qua 1 vụ thuế ở làng quê … đơng
thời”?
? Qua việc tìm hiểu trên cho biết
các câu trong đ/văn có q/hệ ý nghĩa
bày theo kiểu song hành (đoạn văn
song hành).Đoạn 2: Diễn dịch.
vị trực tiếp tạo nên vb
=> Đoạn 1: Ngô Tất Tố(Ông, nhà văn)
- Đoạn 2: Tắt đèn (tác phẩm)
=>đ/văn đánh giá nhữngthành công xuất sắc củaNTTố trong việc tái hiệnthực trạng nông thôn VN trcCMT8 và khẳng định phẩmchất tốt đẹp…)
- Câu: “Tắt đèn là tác phẩmtiêu biểu nhất của Ngô TấtTố
- Câu chủ đề thờng có vaitrò định hớng nội dung chocả đoạn văn, vì vậy khi vănbản có nhiều đọan văn chỉcần nhặt ra các câu chủ đềrồi ghép lại với nhau chúng
- Trong tác phẩm… đểucáng
- Chúng mỗi tên … tính ời
ng Đặc biệt … cao đẹp
- Tài năng … sinh động
=> quan hệ chặt chẽ vớinhau
+ Bổ sung ý nghĩa
+ Bình đẳng về ý nghĩa Cáccâu phải cùng hớng vào câuchủ đề
- Đoạn 1: => không có câuchủ đề, các ý bình đẳngnhau
- Đoạn 2: câu chủ đề đứng ở
đầu đoạn Các câu phía trớc
cụ thể hoá cho ý chính
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn
câu chủ đề
+ Về nội dung:Thờng mang ýnghĩa khái quát chocả đoạn văn
+ Hình thức: Ngắngọn, đủ hai phầnchính: C – V.+ Vị trí:đứng đầuhoặc cuối
* Ghi nhớ 2: SGK.
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.
* Ghi nhớ 4: SGK.
III Luyện tập.
Trang 26Soạn bài tiếp theo
- Xem trớc bài: “Chuyển đoạn
trong văn bản”
- Học sinh lần lợt làm cácbài tập
*Gợi ý: câu chủ đề đã cho:
Khởi nghĩa hai Bà Trng,chiến thắng Ngô Quyền,chiến thắng nhà Trần… LêLợi… chống Pháp, chốngMỹ
bài tập 4: Diễn dịch: Thấtbại là mẹ thành công…
07/09/09
09/09/09
A MỤC TIấU
Giúp học sinh: - Ôn lại cách viết văn tự sự, chú ý tả, kể, biểu cảm có sự kết
hợp nhuần nhuyễn hài hoà
- Luyện viết câu đoạn văn cho đúng
Đề bài: - Viết về những kỉ niệm với ngời em yêu quý nhất
* Yêu cầu: - Xác định đúng yêu cầu của đề bài mình chọn.
- Kể một cách sáng tạo đảm bảo kết hợp đợc cả 3 yếu tố: tự sự, miêu tả vàbiểu cảm
- Chú ý ngôi kể
- Kết hợp phát biểu những suy nghĩ của bản thân
* Định lợng bố cục: - Mở bài: Giới thiệu …
Trang 27Giúp học sinh: - - Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của
Lão Hạc qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn ngời nông dân
Việt Nam trớc CMT8
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao và NT viết truyện
ngắn của ông: tự sự, triết lý và trữ tình
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, chân dung tác giả, tác phẩm.
- Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
? Phân tích bản chất, tính cách của nhân vật chị Dậu qua đoạn trích
Tức n
“ ớc vỡ bờ ?”
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Giới thiệu: Cùng viết về đề tài nông thôn, số phận ngời nông dân trớc Cách mạng
Tháng 8 ở và học trớc ta đã phải rơi lệ xót xa cho tình cảnh gia đình chị Dậu điêu
đứng trong mùa su thuế Vậy có phải những ngời nông dân chỉ khốn cùng bởi nạn
su cao thuế nặng hay không? Đến với "Lão Hạc" một lần nữa ta lại hiểu sâu sắc hơn
về cảnh đời của ngời nông dân nghèo khổ
Hoạt động 1: GV hớng dẫn cách
đọc: Phân biệt giọng đọc Ông giáo:
trầm, buồn, cảm thông Lão Hạc:
Khi đau đớn, ân hận khi chua chát
nửa mai Vợ ông giáo: lạnh lùng,
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
? Qua phần tóm tắt truyện em thấy
tình cảnh lão Hạc ntn?
- Phần chữ to cho HS đọc phân vailời đối thoại của Lão Hạc
- Nhận xét cách đọc
- Là nhà văn xuất thân ở nông thôn nên hiểu biết sâu sắc về c/sống nghèo khổ của ngời nông dân
- Là một trong số những nhà văn hiện thực xuất sắc nhất trong những nhà văn Việt Nam.
- Là nhân vật thấm nhuần sâu sắc chữ nghĩa nhân đạo trân trọng yêu thơng con ngời.
- Đề tài: Nông dân - Trí thức
-> Sau khi buộc bán chó lão Hạc nhờ ông giáo giữ 3 sào vờn 3 đồng dành dụm.
Hà Nam
b Tác phẩm:
- 1943
II Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật Lão Hạc
Trang 28Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
? Tìm những chi tiết thể hiện tình
cảm Lão Hạc với con Vàng? (Lão
đối xử với Vàng nh thế nào?
? Em hiểu tình cảm Lão với con
- Ngôi 1: Ông giáo: Tôi: kể chân
thực, sinh động, khách quan, Lão Hạc nh ngời có thật trong c/s
-> Đáng thơng đáng đợc cảm thông
- Yêu quý gọi cậu Vàng nh một bà
mẹ hiếm con gọi đứa con cầu tự, ănbát nh nhà giầu
- Nói chuyện, âu yếm nh với ngời
=> Quý nó coi nó nh 1 ngời bạn
-Sau trận ốm,mất việc làm thuê, cạnnguồn thu hoạch vì bóo, gạo đắt,Vàng ăn nhiều hơn lão
- Yêu thơng con sâu sắc, sẵn sàng hysinh niềm hạnh phúc dù nhỏ nhoinhất cho con, dù yêu con Vàng songLão không thể tiêu lẹm vào số tiềndành dụm
- Tình cảnh:
+ Nhà nghèo, vợ mất+ Con phẫn chí đi
đồn điền cao su.+ ốm đau chỉ có conVàng làm bầu bạn.(Già cả, ốm đau, cô
đơn)
-> Đáng thơng, tộinghiệp
- bán Vàng vì tìnhcảnh túng quẫn ngàycàng đe dọa vì sợtiêu lẹm vào số tiềndành dụm cho contrai
Giúp học sinh: - - Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của
Lão Hạc qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn ngời nông dân
Việt Nam trớc CMT8
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao và NT viết truyện
ngắn của ông: tự sự, triết lý và trữ tình
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Soạn bài
C TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
? Tìm và phân tích tâm trạng Lão
Hạc khi buộc phải bán con Vàng?
Bộc lộ qua chi tiết, hoạt động, lời
- Vì lão thơng con Vàng, lão đau
đớn đến tuyệt vọng vì giết con Vàng
- Tâm trạng khi bán cậu Vàng.
-> Con vàng là kỉvật của con trai.-> Ân hận vì trótlừa dối nó
- Phẩm chất: yêu
Trang 29Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
? Qua đó em hiểu thêm gì về tính
cách Lão Hạc?
GV: Thật đáng trân trọng thay nhân
cách của 1 con ngời đáng kính, 1
con ngời khóc hu hu vì trót lừa 1
con chó, 1 con ngời tự xỉ vả mình
nguyền rủa mình là đồ lừa đảo.
ngày 1 cao hơn dờng nh không kìm
nén nỗi đau rất phù hợp với tâm lý,
hình dáng, cách biểu hiện của ngời
già Từ nét mặt đến nụ cời nh mếu,
đôi mắt ầng ậc nớc đến khuôn mặt
rúm ró cuối cùng vỡ òa ra tiếng
khóc xót xa, ân hận hu hu nh con
nít Điều ấy chứng tỏ Nam Cao rất
giỏi quan sát và hiểu tâm tính ngời
nông dân, khuôn mặt khốn khổ của
ngời nông dân Không có tình thơng
xót chân thành không thể miêu tả
chính xác nh vậy đợc.
? Trong câu với ông giáo, lão Hạc có
nói những câu đợm màu sắc triết lý
d/gian Ví dụ nh chuyện hóa kiếp cho
con Vàng hay "k bao giờ nên hoãn
sự sung sớng lại" Những câu nói ấy
cho em hiểu thêm điều gì về c/sống
của họ?
? Theo dõi đoạn Lão nhờ cậy ông
giáo và cho biết: Mảnh vờn và món
tiền gửi ông giáo có ý nghĩa nh thế
nào với lão Hạc?
? Em nghĩ gì về việc lão từ chối mọi
sự giúp đỡ của ông giáo trong lúc
khốn khổ? Phẩm chất nào của lão
- M/tả qua cử chỉ, hành động và từngữ giàu giá trị biểucảm, từ láy tợngthanh, tợng hình: mếu máo, ầngậc,hu hu,móm mém
- Động từ "ép" trong câu văn gợi tả
khuôn mặt già nua, cũ kĩ, khô héo vàmột tâm hồn đau khổ cạn kiệt cả nớcmắt của Lão Hạc
- Những ngời nông dân nghèo khổthất học qua thời gian trải nghiệm vàsuy ngẫm đã hiểu ra nỗi đau khổ daidẳng triền miên của bản thân, sự bấtlực sâu sắc trớc hiện thực và tơng laimịt mù vô vọng
- Mảnh vờn là tài sản duy nhất lão và
vợ để cho con Mảnh vờn gắn vớidanh dự và bổn phận của ngời làmcha
- Món tiền: Lão chắt chiu dành dụmcho con làm vốn
- Nếu nhìn nh vợ ông giáo, Lão làngời gàn dở, bần tiện, đáng ghétsong ngẫm kể ra đó thực chất là lòng
tự trọng của một nhân cách thà chếtchứ không chịu ngửa tay xin sự bốthí, lòng thơng hại của ngời xungquanh mình
- Sống cô đơn không ngời thân
- Sống lay lắt, không lối thoát
- Phải chết để cho con đợc sống
thơng con
+ Tình nghĩa thủychung
+ Chân thật, nhânhậu
- NT miêu tả tâm lýnv
+ Cử chỉ, hành động+ Từ ngữ đặc sắc
- Chân thực, tinh tế-T/c thơng xót chânthành
- Coi trọng bổnphận làm cha
- Giầu lòng tựtrọng "đóicho thơm"
b Cái chết của lão Hạc.
* Nguyên nhân:
- Khốn quẫn, đóikhổ
- Cố giữ mảnh vờncho con
- Bảo toàn nhânphẩm
* Cái chết:
- Dữ dội, kinh
Trang 30Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạt
? Theo em nguyên nhân cái chết của
Lão do đâu?
? Cái chết của lão đợc miêu tả qua
những chi tiết nào?
? Miêu tả cái chết có gì đặc biệt?
? Tác dụng việc sử dụng từ ngữ trên?
? Cái chết thơng tâm của lão Hạc có
nửa phong kiến đã đầy đọa con
ng-ời, làm tha hóa con ngng-ời, ép họ đi
tới bớc đờng cùng Họ 1 là muốn
sống thì bị sa đọa, tha hóa nh Binh
T, Chí Phèo, Năm Thọ hai là tự tìm
đến cái chết để bảo toàn nhân
phẩm.
- Kết thúc câu chuyện là cái chết
của nhân vật chính Lão Hạc, Nam
Cao đã tôn trọng cái logíc của sự
thật cuộc đời, đồng thời làm tăng
sức ám ảnh, sự hấp dẫn của tác
phẩm.
? Ông giáo đợc giới thiệu là ngời có
hoàn cảnh nh thế nào?
? Qua những lần trò chuyện với lão
Hạc ta thấy tình cảm của ông giáo
với lão là nh thế nào? ông là ngời
- Lão đang vật vã nảy lên
- Sử dụng liên tiếp các từ tợng hình,tợng thanh: Vật vả, rũ rợi, xộc xệch,long sòng sọc, tru tréo
-> Đặc tả một cái chết thật dữ dội, kinh hoàng, đây ấn tợng, cái chết của lão chẳng đợc bình yên vì đó là cái chết 1 ngời trúng độc bả chó.
Lão chết trong đau đớn, vật vã ghê gớm tới 2 giờ đồng hồ Tuy bị hành hạ về thể xác nhng chắc chắn lão thanh thản về tâm hồn vì hoàn thành trách nhiệm với đứa con trai, lo chu tất ma chay khỏi liên lụy bà con hàng xóm Lão chọn cái chết ấy phải chăng là để tạ lỗi với cậu Vàng vì lão cho rằng lão phải tự chịu hình phạt nặng nề chết nh 1 con chó vì
lão đã trót lừa nó.
Gv: Trong xã hội ấy cái chết của lão
là 1 điều tất yếu Ngời có chút sức khỏe chữ ngời nh ông giáo còn duy trì đợc kiếp sống mòn Nhng ngời già yếu cô đơn, giàu lòng tự trọng, giầu đức hy sinh nh lão để bảo toàn danh dự khỏi theo gót Binh T, khỏi
ăn lẹm vào vờn đất của con chỉ còn một cách là tự tìm con đờng chết.
- Trí thức nghèo giầu tình thơng,nhân hậu
- Cuộc đời đáng buồn: Lúc đầu ôngnghĩ cuộc đời nghèo khổ khiến conngời đổi trắng thay đen, biến ngời l-
ơng thiện thành kẻ trộm cắp
-> Thất vọng vô cùng
hoàng, khủngkhiếp
- Tố cáo hiện thựcsâu sắc
- Kết thúc là bi kịchsáng ngời niềm tinkhông gì thay đổiphong cách con ng-ời
2 Nhân vật ông giáo
- Trí thức nghèo
- Rất yêu quý sách
- Đau khổ khi bị bánsách
- Với lão Hạc:
Th-ơng cảm giúp đỡ,chia sẻ
đẹp ở con ngời
Trang 31Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung cần đạtCho HS thảo luận 3’
? Những ý nghĩ đó nói thêm điều gì
cao quý trong tâm hồn nhân vật ông
giáo?
? Em hiểu nh thế nào về ý nghĩa
nhân vật tôi qua đoạn văn "Chao
ôi! che lấp mất"
? Qua "Tức bờ" và "Lão Hạc" em
hiểu gì về tính cách cuộc đời ngời
- Đây là lời trữ tình ngoại đề, đầytính cách triết lý của nhà văn
Qua triết lý trữ tình này, NC khẳng
định thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo: Cần quan sát suy nghĩ thấu đáo về những ngời hàng ngày sống quanh mình, nhìn
họ bằng tình yêu thơng lòng đồng cảm Vấn đề "đôi mắt" này trở thành 1 chủ đề sâu sắc, nhất bám trong sáng tác của NC Ông cho rằng con ngời chỉ xứng đáng với danh nghĩa con ngời khi biết đồng cẩm với những ngời xung quanh,khi biết nhìn ra trân trọng những điều
đáng thơng đáng quý ở họ.Đó là một cách đánh giá sâu sắc về con ngời, phải biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể ngời khác mới hiểu và cảm thông với họ.
- Cuộc đời: Nghèo khổ, bế tắc,không lối thoát
- Tâm hồn lung linh tỏa sáng: Giầutình yêu thơng, đức hy sinh, lòng tựtrọng
"TNVB":S/m of t/yêu thơng tiềm năng phản kháng.
- Lão Hạc: ý thức nhân phẩm lòng
tự trọng dù trong hoàn cảnh khốn cùng.
định
********************************
Bài 04: Tiếng Việt : Từ tợng hình – từ tợng thanh
Trang 32Tuần: 04 Ngày soạn:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
? Thế nào là trờng từ vựng? Tìm trờng từ vựng của từ Ng“ ời ?”
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
hoạt động của giỏo viờn hoạt động của học sinh Nội dung cần
t-ợng hình, tt-ợng thanh trong đoạn
văn: “Anh Dậu uốn vai ngáp dài 1
tiếng Uể oải, chống tay xuống
phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu
lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới
kề vào đến miệng thì bọn cai lệ và
=> từ tợng hình
- hu hu, ử, a
=> từ tợng thanh
- Học sinh trả lời
Tác dụng: có sắc thái biểu cảm cao
Gợi hình ảnh âm thanh cụ thể
VD: Tiếng ca vắt vẻo lng chừng núi
3 Cời ha hả: to sảng khoái, đắc ý
Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên
Cời hô hố: to, vô ý, thô
I Đặc điểm công dụng
- Xét các đoạnvăn trong vănbản Lão Hạc.+ Từ tợng hình.+ Từ tợngthanh
* Ghi nhớ: SGK/tr 52.
II Luyện tập.
Trang 33Gv cho 1 hs lờn bảng làm
Bài 2: Tỡm 5 từ tượng hỡnh gợi tả
dỏng đi của con người
Gv cho 1 hs lờn bảng làm
Bài 3: Phõn biệt cỏc ý nghĩa của
cỏc từ tượng thanh tả tiếng cười
Cời hơ hớ: to, hơi vô duyên
4 Gió thổi ào ào nhng vẫn nghe rõnhững tiếng cành khô gãy lắc rắc
Cô bé khóc nớc mắt rơi lã chã
Trên cành đào đã lấm tấm nụ hoa
Đêm tối trên con đờng khúc khuỷu,đốmsáng lập loè
Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiênnhẫn kêu tích tắc suốt đêm
Ma rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối
Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm Giọt nớc hữu tình rơi thánh thót Con thuyền vô hạo cúi lom khom Lâm tuyền quyến cả phồn hoa lại
Rõ khéo trời già đến dở dom
Hồ Xuân Hơng
****************************************************
Bài 04: Tập làm văn : Liên kết các đoạn văn trong văn bản
13/09/09
16/09/09
A MỤC TIấU: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phơng tiện liên
kết để tạo ra sự liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản
- Tích hợp với văn ở văn bản Lão hạc và tiếng việt
- Rèn kĩ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết
nd giữa các đoạn văn trong vb
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, sgk, sỏch tham khảo
- Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
? Em hiểu gì về đoạn văn? Câu chủ đề? Yêu cầu của các câu trong
đoạn văn?
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 34Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì
cho đoạn văn tiếp theo?
? Theo em sau khi thêm tổ hợp từ
trên 2 đoạn đã đảm bảo tính
mạch lạc cha?
? Tổ hợp từ trớc đó mấy hôm là
phơng tiện chuyển đoạn cho biết
tác dụng của việc chuyển đoạn?
Hoạt động 2(15 )Cách liên kết’
các đoạn văn trong văn bản.
GV: Yêu cầu học sinh đọc mục
II 1 SGK trả lời
? Hai đoạn văn trên liệt kê 2
khâu của quá trình lĩnh hội và
các từ ngữ nào? Ngoài ra?
GV: Gọi học sinh đọc ví dụ b, c
? Phân tích mối quan hệ ý nghĩa
? Đọc 2 đoạn văn ở mục 1 cho
biết từ “đó” thuộc từ loại nào?
- Bổ sung ý nghĩa về thời giantạo ra sự liên kết về hình thức vànội dung với đoạn văn trớc=> tạo
sự gắn bó chặt chẽ giữa hai đoạn
=> liền mạch liền ý => mạch lạc
- 2 đoạn văn trở nên liền mạch
- Liên kết về hình thức góp phầnlàm nên tính hoàn chỉnh cho vănbản
- Học sinh đọc ghi nhớ 1
=> 2 khâu: tìm hiểu và cảm thụ
=> sau khâu tìm hiểu
=> quan hệ liệt kê
Sau, trớc hết, đầu tiên, cuối cùng,sau nửa, một là, 2 là, mặt này,mặt khác
- Đoạn 1: ý nghĩa cụ thể
- Đoạn 2: ý nghĩa tổng kết, kháiquát
(nói tóm lại)
=> quan hệ tơng phản đối lập:
nhng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên,ngợc lại, thế mà, vậy mà, nhngmà
=> quan hệ tổng kết
Ví dụ c: tóm lại, tổng kết lại, nói
1 cách tổng quát thì, nói chocùng, có thể nói
- Đại từTrớc đó là trớc ngày tựu trờng
=> đó, này, ấy, vậy
=> ái dà lại chuyện đi học nữa cơ
- 2 đoạn văn khôngliền ý, liền mạch
* Ghi nhớ 1: SGK
II Cách liên kết các
đoạn văn trong văn bản.
1 Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn.
a Dùng từ ngữ có tácdụng liệt kê
- Trớc hết…
b Tơng phản
c Tổng kết
d Đại từ làm phơngtiện liên kết: đó, này,
ấy vậy
2 Dùng câu nối để liên kết đoạn văn.
* Ghi nhớ 2.
III Luyện tập
Bài tập 1:
Trang 35câu đó có tác dụng liên kết 2
đoạn văn?
Hoạt động 3: (13 )’ Luyện tập
Gv hướng dẫn làm bài tập số 3
Bài tập 3: Viết đoạn văn: “Cái
đoạn chị Dậu …” Giả sử vì quá
yêu nhân vật của mình mà tác
giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu
tên cai lệ chẳng hạn thì câu
chuyện sẽ giảm đi sức thuyết
phục rất nhiều Đằng này chị
chị Dậu … nh vậy, tác giả khẳng
định tính đúng đắn của quy luật
“tức nớc vỡ bờ” Đó là cái tài của
nhà văn NTT
Hoạt động 4:Củng cố - Dặn dò
(2’)
Học thuộc ghi nhớ
Viết hai đv nd tự chọn có sự liên
kết giữa hai đoạn
Soạn:“từ ngữ địa phương và biệt
Bài 05: Tiếng Việt :TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
19/09/09
21/09/09
A MỤC TIấU: Giúp học sinh:
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng,biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng đúng lúc đúng chỗ, tránh lạm dụng gây khó khăn trong giao
tiếp
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, sgk, sỏch tham khảo
- Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
? Thế nào là từ tợng hình? Từ tợng thanh? Tác dụng? Lấy ví dụ?
? Tìm 5 từ tợng hình tả hoạt động của ngời?
? Tìm 5 từ tợng thanh mô phỏng tiếng sóng biển?
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạtđộng 1:(7’)h/dẫn hs tìm hiểu
Trang 36Gọi học sinh đọc ví dụ.
? Hai từ “bắp”,“bẹ” đều có nghĩa
địa phơng? Cho ví dụ?
*Bài tập nhanh: Các từ mè đen,
biệt ngữ xã hội Vậy em hiểu thế
nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?
- Từ “bắp”,“bẹ” vì nó chỉ đợcdùng trong phạm vi hẹp, cha cótính chuẩn mực văn hoá
- Miền núi, miền trung
- Từ ngữ chỉ sử dụng ở 1(hoặc 1số) địa phơng nhất định
VD:“Cua đồng” còn đợc gọi:
rốc, cẫu, mần
->Vừng đen Quả dứa
- Học sinh đọc ví dụ chú ý từ in
đậm
- Dùng từ “mẹ” trong lời kể mà
đối tợng là độc giả, “mợ” là từdùng trong lời đáp của bé Hồngtrong cuộc đối thoại với bà cô(2ngời cùng tầng lớp XH)
- Tầng lớp trung lu, thợng lu,không đợc dùng trong toàn dân
- Ngỗng: điểm 2
- Trúng tủ: Đúng cái phần đã họcthuộc lòng,
-> Học sinh, sinh viên
- Chỉ đợc dùng trong một tầnglớp xã hội nhất định
- Học sinh đọc ghi nhớ
-> “Trẫm”: cách xng hô của vua,
“khanh”: cách vua gọi các quan,
“long sàng”: giờng vua, “ngựthiện”: vua dùng bữa -> Tầng lớpvua quan trong triều đình phongkiến
- Chú ý đến tình huống giao tiếp
-Vì 2 lớp từ ngữ này sẽ gây khóhiểu, hiểu lầm
nú chỉ sử dụng ở một
số địa phương nhấtđịnh
2 Bài học
*Ghi nhớ SGK.
3.Sử dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội.
a Phù hợp với mục
đích trong giao tiếp
b Sử dụng để tô đậmmàu sắc địa phơng,
c Tính cách nhân
Miền trung và Nam bộ
Trang 37đó tác giả vẫn dùng một số từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ xã hội?
? Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa
phơng và biệt ngữ xã hội ta phải
Bài 2: học sinh lờn bảng làm
Bài 3: Hs đứng tại chỗ trả lời
- Học sinh đọc ghi nhớ 3
Từ ngữ địa phơng Từ toàn dân
Ba,thầy,cậu,tía,bọ cha(bố)Cầy chóHột vịt trứngvịt
chén bát ăncơm
nhút da muốingái xa
Bài 2:
- học gạo : học thuộc lòng mộtcách máy móc
- học tủ: Đoán mò bài nào đó đểhọc thuộc lòng không xem tớibài khác
Răng không, cô gái trên sông
Ngày mai cô sẽ từ trong tới ngoài
Thơm nh hơng nhuỵ hoa lài
Sạch nh nớc suối ban mai giữa rừng
* Cau khô ăn với hạt bèo Lấy chồng đò dọc,ráo chèo hết ăn (mái chèo khô hết việc)
* Mụ rỳ mụ ri mụ nỏ chộ
Mụ giang mụ hải chộ mụ mồ(đõu nỳi đõu rừng đõu chẳngthấy
Đõu sụng đõu biển thấy đõunào)
vật
* Ghi nhớ : ( SGK )
III.Luyện tập Bài 1:
Cá lóc – cá quảBọc – cái túi áoHeo – lợn
20/09/09
Trang 38Tiết: 18 Ngày dạy:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, sỏch tham khảo
- Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
? Nêu tác dụng của việc chuyển đoạn trong văn bản (phép liên kết) Trình bày cácphép liên kết
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giới thiệu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
.Hoạt động 1:Hớng dẫn học
sinh tìm hiểu mục 1(13 )’
? Y/tố quan trọng nhất trong
Giáo viên chia lớp thành 4
nhóm thảo luận trả lời câu
? Nội dung văn bản trên nói về
tác phẩm nào? Dựa vào đâu
? Từ việc tìm hiểu trên hãy
cho biết các yêu cầu đối với
một văn bản tóm tắt?
*Học sinh đọc ghi nhớ
- s/v và n/v chớnh
- miờu tả,biểu cảm, cỏc nvphụ, cỏc chi tiết
- sv và nv chớnh
- kể lại cốt truyện ngắngọn để người khỏc hiểu đc
nd cơ bản của tp ấy
- Học sinh thảo luận chọn
đáp án đúng
- Học sinh đọc ghi nhớ 1SGK
- Đọc đ/v suy nghĩ trả lờicác câu hỏi
- Tác phẩm Sơn Tinh –Thuỷ Tinh dựa vào các chitiết, h/ả n/v trong chuyện
đợc nêu trong bản tóm tắt
- Đoạn văn có độ dài ngắnhơn rất nhiều so với tácphẩm
- Số lợng n/v, sự việc íthơn vì lựa chọn n/v chính,
sự việc quan trọng
- Đ/v tóm tắt tác phẩm kfải trích nguyên văn từ t/pSơn Tinh – Thuỷ Tinh mà
là lời of ngời viết tóm tắt
- Học sinh đọc ghi nhớ 2
I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
- V/b tóm tắt trungthành phản ánh n/dcủa v/bản đợc tóm tắt
Có sáng tạo cần thiết
và phải diễn đạt bằnglời văn của mình
* Ghi nhớ 2.
2.Các bớc tóm tắt văn bản.
- Bớc 1: Đọc kỹ toàn bộvăn bản cần tóm tắt đểnắm chắc nội dung củanó
Trang 39- Bớc 2: Lựa chọn sựviệc và nhân vật chính.
- Bớc 3: Sắp xếp cốttruyện tóm tắt theo mộttrình tự hợp lý
- Bớc 4: Viết bản tóm tắtbằng lời văn của mình
- Giáo viên: Giáo án, sgk, sỏch tham khảo
- Học sinh: Soạn bài
C KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
- Thế nào là tóm tắt một tác phẩm tự sự?
- Cách thức tóm tắt một tác phẩm tự sự?
D TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
chính của truyện Lão Hạc
cha? Nếu phải bổ sung thì
em thêm những gì?
? Hãy sắp xếp các sự vệc
trên theo 1 thứ tự hợp lý
- Các nhóm trao đổi thảo luận.
1.Bản liệt kê đã nêu đợc các sự việc, nhân vật, 1 số chi tiết tơng
đối đầy đủ nhng còn lộn xộn, thiếu mạch lạc và từ ngữ liên kết
3 Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó
Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại con chó.Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, Lão Hạc phải bán con chó mặc dù lão rất buồn và đau xót.Tất cả tiền lão dành dụm đợc lão gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vờn Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối những gì ông giáo ngấm ngầm giúp đỡ Một hôm lão xin Binh T ít bả chó, nói để đánh bả
Trang 40- Xem trớc bài mới.
một con chó làm thịt để rủ Binh T uống rợu.Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy.Lão Hạc bỗng nhiên chết, cái chết thật dữ dội.Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có ông giáo và Binh
- Nhng cái ác ngày càng lấn tới, chị đã vùng dậy quật bọn tay sai
để bảo vệ chồng với lòng yêu thơng chồng tha thiết
Bài tập 3:
Giải thích: Là tác phẩm tự sự nhng giàu chất thơ, ít sự việc
(truyện ngắn trữ tình)Các tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhânvật vì thế nên khó tóm tắt
A MỤC TIấU: Giúp học sinh:
- Một lần nữa củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về văn tự sự, về
tạo lập văn bản, về các vấn đề có liên quan đến đề bài, cách sử dụng từ ngữ, đặt câu
- Qua tiết trả bài đánh giá chất lợng làm bài của học sinh so với yêu cầu của
đề bài, nhờ đó có đợc những kinh nghiệm và quyết tâm để làm tốt những bài sau
- Tự sửa chữa các lỗi về chính tả, về câu
B KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ Ở NHÀ CỦA HỌC SINH (5’)
- Mục đích của việc tóm tắt tác phẩm tự sự? Thế nào là tóm tắt tác phẩm tự
sự?
- Cách thức tóm tắt một tác phẩm tự sự?
C TIẾN TRèNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC