- Tài liệu tham khảo về LHQ Giáo viên hình thành cho hs nét khái quát về phần ls thế giới hiện đại Chúng ta đã đợc học về những trật tự thế giới sau mỗi cuộc chiến tranh, vậy chiến tranh
Trang 1sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới lần thứ hai
1945 – 1949
Tiết 1 Bài 1: sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới lần
thứ hai
1945 – 1949
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc tình hình thế giới sau thế chiến lần 2 và quá trình hìnhthành trật tự thế giới mới Ianta Sự thành lập và hoạt động của tổ chức LHQ
-Kỹ năng: Giúp hs tiếp tục hoàn thiện những kỹ năng cơ bản trong quá trình học nh pt, tổnghợp, so sánh…, khai thác kênh hình lịch sử., khai thác kênh hình lịch sử
-T tởng: Hs thấy đợc rõ bản chất của mối quan hệ quốc tế từ đó có ý thức giữ gìn hoà bìnhthế giới
II.Ph ơng tiện, tài liệu và ph ơng pháp dạy học
- Giáo án, sgk , sách tham khảo
- Tài liệu tham khảo về LHQ
Giáo viên hình thành cho hs nét khái quát về phần ls thế giới hiện đại
Chúng ta đã đợc học về những trật tự thế giới sau mỗi cuộc chiến tranh, vậy chiến tranh tglần thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới mới nào đợc hình thành, ảnh hởng đến tình hình thế giới
ra sao? LHQ ra đời và hoạt động nh thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
I.Hội nghị Ianta (2/1945) và những thoả
thuận của ba c ờng quốc.
-Đầu năm 1945, khi chiến tranh sắp kếtthúc nẩy sinh nhiều vấn đề giữa phe ĐM
+Nhanh tróng đánh bại phe Phát xít
+Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+Phân chia thành quả sau khi chiến tranhkết thúc
-Trong bối cảnh đó, hội nghị Ianta tổchức tại Ianta (Liên Xô) từ ngày 4 đến
Trang 2tham gia hội nghị ( hình 1- SGK)
PV: Hãy nêu những quyết định quan trọngcủa
hội nghị?
GV: Giảng thêm về những hội nghị có liên
quan và quá trình mĩ ném bom xuống Nhật
GV: Giảng về KN Trật tự thế giới y/c hs lấy vd
về những tttg đã từng xuất hiện trong ls thế
giới
HĐ1: Cả lớp
Gv: Giảng về sự cần thiết phảI có một tổ chức
để duy trì HB va an ninh thế giới trong bối
cảnh đó, LHQ ra đời.(Sử dụng kênh hình 2 sgk)
HĐ2: Cá nhân
PV: Nêu mục đích của LHQ?
PV:LHQ hoạt động dựa trên những nguyên tắc
- Mục đích
Duy trì hoà bình, an ninh thế giới , thúc
đẩy quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa cácnớc trên cơ sở tôn trọng quyền độc lập tựquyết và quyền bình đẳng giữa các quốcgia
-Nguyên tắc hoạt động:
+ Tôn trọng quyền bình đẳng của cácquốc gia và quyền tự quyết của các dântộc
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lậpchính trị của tất cả các nớc
+ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng
ph-ơng pháp hoà bình
+ Phải có sự nhất trí của 5 cờng quốc+ LHQ không can thiệp vào công việcnội bộ của bất cứ nớc nào
-Các tổ chức chính:
Trang 3số cơ quan chuyên môn của LHQ đang hoạt
GV:Khẳng điịnh lại cho hs thấy sự biến đổi
của thế giớ sau ctranh
+Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban th
ký, hội đồng kinh tế và xã hội, hội đồngquản thác, toà án quốcc tế
+Ngoài ra LHQ còn có nhiều cơ quanchuyên môn khác
III.Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối
+Châu Âuhình thành 2 khu vực ảnh hởngcủa Mĩ và LX
-Kinh tế:
+Mĩ: kế hoạch Macsan+LX: Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV)
=>Nh vậy thế giới hình thành hai hệthống xh đối lập nhau gay gắt
Trang 4Ngày soạn: 06/09/2008.
Ngày giảng: 09/09/2008
Tuần 01
Ch ơng II
Liên bang nga (1991-2000)
Tiết 2.Bài 2: Liên xô và các n ớc đông âu (1945-1991)
Liên bang nga (1991-2000)
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc tình hình LX và các nớc Đông Âu sau chiến tranh tg lầnthứ 2 và sự xuất hiện, tình hình LB Nga từ năm 1991-2000
-Kỹ năng: Giúp hs tiếp tục hoàn thiện những kỹ năng cơ bản trong quá trình học nh pt, tổnghợp, so sánh…, khai thác kênh hình lịch sử., khai thác kênh hình lịch sử, kỹ năng tự học Hình thành một số khái niệm mớicho hs
-T tởng: Hs thấy đợc rõ tinh thần lao động và sáng tạo của nhân dân LX từ đó có ý thức xd vàbảo vệ tổ quốc
II.Ph ơng tiện, tài liệu và ph ơng pháp dạy học
- Giáo án, sgk, sách tham khảo
-Tài liệu tham khảo về LX và LB Nga
-Lợc đồ Châu Âu sau chiến tranh tg2
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, giải thích, phân tích, phát vấn
III.Các b ớc lên lớp
1.ổn định trật tự.
Lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ.
1 Chỉ trên bản đồ những khu vực chịu ảnh hởng của LX và Mĩ
2.Em có nhận xét gì về mối quan hệ thế giới sau chiến tranh thế giới lần 2?
3.Bài mới.
Sau khi ct kết thúc, nhân dân LX bắt tay vào xây dựng đất nớc và
đạt đợc những thành tựu quan trọng Các nớc Đông Âu hoàn thành CmDTDCND tiến lên XD đất nớc song từ sau năm 70, LX và ĐÂ rơI vào tìnhtrạng khủng hoảng và tan rã, quá trình đó diễn ra nh thế nào, ta tìm hiểubài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
Trang 5PV: Em hãy nhắc lại những thiệt hại mà nhân
dân LX PhảI gáng chịu sau ct tg thứ hai?
LX tiếp tục thực hiện từ những năm 1950
PV: Thành tựu mà nhân dân LX tiếp tục đạt
đợc trong các lĩnh vực?
GV: Lấy VD minh hoạ
GV: Phân tích ý nghĩa của những thành tựu
b.LX tiếp tục xây dựng CNXH (Từ năm
+Đi đầu trong một số ngành CN mới: Vũtrụ, điện tử
-Về KHKT: Đạt những thành tựu rực rỡ.
+ 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử+1957 là nớc đầu tiên phóng tàu vệ tinhnhân tạo
+1961 Phóng tàu vũ trụ đa nhà du hànhGagarin bay
Trang 6a.Quan hệ kinh tế, khoa học – kỹ thuật.
Ngày 08/01/1949, SEV ra đời nhằm giúp
đỡ nhau về kinh tế
b.Quan hệ chính trị – quân sự
14/05/1955, tổ chức hiệp ớc Vácsava thànhlập có vai trò to lớn trong việc giữ gìn hoàbình và an ninh ở châu Âu và thế giới
4.Củng cố: Thấy đc những thành tựu mà nd LX và ĐÂ đạt đợc trong xd đất nớc Hiểu về vai
Tiết 3.Bài 2: Liên xô và các n ớc đông âu (1945-1991)
Liên bang nga (1991-2000)
(Mục II,III)
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc tình hình LX và các nớc Đông Âu sau chiến tranh tg lầnthứ 2 và sự xuất hiện, tình hình LB Nga từ năm 1991-2000
-Kỹ năng: Giúp hs tiếp tục hoàn thiện những kỹ năng cơ bản trong quá trình học nh pt, tổnghợp, so sánh…, khai thác kênh hình lịch sử., khai thác kênh hình lịch sử, kỹ năng tự học Hình thành một số khái niệm mớicho hs
-T tởng: Hs thấy đợc rõ tinh thần lao động và sáng tạo của nhân dân LX từ đó có ý thức xd vàbảo vệ tổ quốc
II.Ph ơng tiện và tài liệu dạy học
- Giáo án, sgk, sách tham khảo
-Tài liệu tham khảo về LX và LB Nga
-Lợc đồ Châu Âu sau chiến tranh tg l2
- Phơng pháp dạy học: Nêu vấn đề, đàm thoại, phát vấn, giải thích, phân tích
Trang 7III.Các b ớc lên lớp
1.ổn định trật tự
2.Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 15p)
CH: Nêu những thành tựu chính của LX trong công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranhthế giới thứ hai?
GV: Giới thiệu qua về Goócbachốp và phân
tích công cuộc cải tổ của ông
nợ nớc ngoài,đ/s nhân dân khó khăn…, khai thác kênh hình lịch sử
-Công cuộc cải tổ.(1985-191)
-Tháng 3/1985, Goócbachốp lên mắm quyềntiến hành cải tổ trên tất cả các mặt: kinh tế,chính trị và xã hội
-tháng 12/190,cải tổ thất bại, LX rơi vàokhủng hoảng trầm trọng
-Sự tan rã của liên bang Xô Viết.
+Tháng 8/1991, đảo chính diễn ra tại LX Gy/c giải tán UB TW, Đc/s LX bị đình chỉhoạt động
-Sự tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu
-Năm 1988,khủng hoảng diễn ra tại BALAN sau đó lan rộng ra các nớc ĐÂ
-3/10/190, bức tờng Béc Lin sụp đổ, nớc
Trang 8GV: Chọn một số sự kiện tiêu biểu giảng.
Sử dụng kênh hình 8 sgk giảng kỹ sự kiện
+kinh tế:1990-1995: tang trởng âm từ nay,kt phục hồi và phát triển mạnh
1996-+Chính trị:Không đợc ổn định
+Đối ngoại(sgk)-Từ năm 2000 nớc Nga có nhiềuchuển biến,tuy vậy vân phải đối đầu với nhiều khó khăn
nh khủng bố,xu hớng ly khai…, khai thác kênh hình lịch sử
4 Củng cố: Nắm vững tình hình LX và ĐÂ thấy đc vì sao LX và ĐÂ sụp đổ Và những thànhtựu của LBN hiện nay
5 Dặn dò: Học bài cũ, Đọc trớc bài mới
Ngày soạn: 17/09/2008
Ngày giảng:18/09/2008
Tuần 02
Trang 9Tiết 4 Ch ơng III : các n ớc á, phi và mĩ la tinh(1945 – 2000)
Bài 3: các n ớc đông bắc á.
I Mục tiêu bài học
-Kiến thức:Thấy đợc những giai đoạn Cm của các nớc đông Bắc á và những biến đổi tolớncủa khu vực khi CTTG thứ hai kết thúc
-T tởng:Thấy đợc quảtình đấu tranh của nhân dân các dân tộc trên thế giới từ đócoi trọngcuộc kháng chiến của nhân dân các thuộc địa bị áp bức
-Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện ls, khai thác kênh hình
II.Ph ơng tiện và tài liệu dạy học
- Giáo án, sgk, sách tham khảo
-Tài liệu tham khảo về TQ
-Lợc đồ Châu á sau chiến tranh tg l2
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, giải thích, phân tích, đàm thoại, phát vấn
Dùng lợc đồ giói thiệu khu vực ĐB á và nhấn mạnh nớc CHND Trung Hoa
HĐ1: cá nhân
PV:Em có nhận xét gì về khu vực khi CT
kết thúc?
PV: Những sự kiện nào chứng tỏ sự biến
đổi của khu vực?
PV: Vì sao sau khi CT kết thúc, Triều Tiên
lại bị chia làm hai quốc gia?
(HS liên hệk các sk trả lời)
GV: Phân tích thêm
PV: Em có nhận xét gì về khu vực đó hiện
nay?
HS: Liên hệ kiến thức trả lời, gv mở rộng có
liên hệ kiến thức mới
HĐ2:cả lớp và cá nhân
GV: sử dụng lợc đồ giới thiệu về TQ
GV:Giới thiệu về cuộc nội chiến TQ PT ý
nghĩa của cuộc nội chiến với ls TQ
I.Nét chung khu vực đông Bắc á
-Đây là khu vực có TNTN phong phú TrớcCTTG lần 2, đều bị các nớc ĐQ nô dịch, saukhi CT kết thúc, các nớc ĐBA có nhiều thay
đổi sâu sắc
+Nhà nớc CHND Trung Hoa ra đời(10/1949)
+Triều Tiên bị chia cắt thành hai quốc gia
+Sau khi thành lập, các nớc bắt tay vao pháttriển kt, Đ/S nhân dân ổn định, KT khu vực
có nhiều biến đổi Đặc biệt là một số quốcgia nh TQ, Hàn Quốc, Đài Loan…, khai thác kênh hình lịch sử
II.Trung Quốc
1.Sự thành lập n ớc CHND Trung Hoavà thành tựu 10 năm đầu XD chế độ mới
(1949-1959).
-Sau khi CTTG kết thúc, ở TQ diễn ra cuộcnội chiến giữa Đảng C/S và Quốc Dân Đảng.-1949, Cm thành công, QD Đ chạy sang ĐàiLoan
-Ngày 1/10/1949, nớc CHND Trung Hoathành lập
-10 năm đầu XD chế độ mới (1949-1959).
+Nhiệm vụ trọng tâm là thoát khỏi đóinghèo, phát triển mọi mặt
Trang 10PV: Nhiệm vụ hàng đầu của TQ hiện nay là
gì? TQ đã thực hiện những nhiệm vụ đó nh
thế nào?
GV:liên hệ với VN tong quân hệ ngoại giao
và tong công cuộc cải cách kt của ta
HĐ3; Tập thể;
GV Cung cấp thông tin giúp hs năm vững
đờng lối 3 ngọn cờ hồng
Phân tích phong trào vô sản hoá
Gv nêu y/c cho các nhóm: nêu những đờng
lối cuaar TQ trong công cuộc cải cách,mở
cửa?
Các nhóm đọc sgk trả lời
GV: Phân tích thêm kênh hình sgk hs thấy
đớcự biến đổi của TQ hiện nay
+Thực hiện nhiều cải cánh và cáckế hoạhdài hạn, TQ đạt nhiều thành tựu (SGK)+ Đối ngoại: hết sức tích cực ẹng hộ hoàbình và an ninh thế giới, giúp đỡ phong trào
=>Đất nớc rơi vào tình trạng mất ổn định, sx
đình trệ, thiếu thốn lơng thực, tranh giànhquyền lực…, khai thác kênh hình lịch sử.Ngoài ra TQ thực hiện đờng lối
đối ngoại tiêu cực
3.Công cuộc cải cách- mở cửa (từ năm
4.Củng cố: Em có đánh giá nh thế nào về công cuộc cải cách của Trung Quốc?
5.Dặn dò:Làm những câu hỏi sgk vào vở bài tập đọc trớc bài mới.
Trang 11Ngày Soạn:22/09/2008
Ngày giảng:24/09/2008
Tuần 03
Tiết 5 Bài 4: CáC N ớC ĐôNG NAM á & ấN Độ.
I/Mục tiêu bài học:
-Kiến thức: Học sinh nắm đợc những nét lớn về các nớc Đông Nam á trớc và sau chiến tranhthế giới thứ hai Quá trình xây dựng phát triển đất nớc từ sau khi giành độc lập đến nay
-T tởng: Học sinh nhận thức rõ về tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.Đánhgiá cao những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc của các nớc Đông Nam
á
- Kỹ năng: Khái quát , tổng hợp các sự kiện lịch sử Xử dụng lợc đồ Đông Nam á
II/ Tài liệu và đồ dùng dạy học:
- Giáo án, sách giáo khoa, bản đồ Đông Nam á
- T liệu tham khảo (sách giáo viên)
- Lịch sử thế giới hiện đại
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại, giải thích, phân tích
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
-Những biến chuyển to lớn của khu vực Đông Bắc á từ sau chiến tranh thế giới hai?
-Sự thành lập nớc CHND Trung hoa- ý nghĩa?
3.Bài mới
Đông nam á là khu vực có nhiều biến đổi sau chiến tranh thế giới thứ hai Từ những nớcthuộc địa và nửa thuộc địa, các nớc trong khu vực đã đấu tranh giành độc lập và vơn lên xd đấtnớc của mình.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm.
HĐ1: Cả lớp và cá nhân
GV xử dụng lợc đồ ĐNA xác định vị trí các
nớc (Nhấn mạnh về vị trí chiến lợc và kinh
tế quan trọng của ĐNA )
PV: Tình hình ĐNA trớc và sau chiến tranh
Trang 12PV:Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào
phát triển thế nào ? Kết quả cuộc kháng
các mốc phát triển lịch sử của Cămpuchia
Stt Giai đoạn Nội dung lịch sử
1
2
HĐ1: cả lớp
GV giới thiệu tình hình chung các nớc
ĐNA sau khi giành độc lập đã tiến hành
xây dựng đất nớc nhng thời điểm tiến hành
và mức độ phát triển có khác nhau
Giải thích khái niệm về “ Kinh tế tập trung,
kế hoạch hoá” và “ Kinh tế thị trờng”
HĐ2: Cá nhân
PV:Nhận xét về chiến lợc kinh tế của 5 nớc
sáng lập ASEAN ở hai giai đoạn trớc và sau
c.Cam-pu-chia (1945-1993).
-10-1945 Pháp trở lại xâm lợc, nhân dân tiếnhành k/c do Đảng cộng sản lãnh đạo
-1954-đầu 1970: Chính phủ Xihanúc thựchiện đờng lối hoà bình, trung lập
-Từ 3/1970-1975: kháng chiến chống Mỹ.-1975-đầu 1979 : Thời kỳ thống trị của tập
đoàn Khơme đỏ và cuộc đấu tranh của nhândân lật đổ chế độ này
-1979-1991: Nội chiến và quá trình hoà giải,hoà hợp dân tộc
-1993-nay : Thời kỳ phát triển mới của đấtnớc
2/ Quá trình xây dựng và phát triển của
các n ớc Đông Nam á.
a.Nhóm 5 n ớc sáng lập ASEAN
+Sau khi giành đợc độc lập các nớc này thựchiện chiến lợc kinh tế hớng nội “Côngnghiệp hoá thay thế nhập khẩu”
+Từ những năm 60-70 thực hiện chiến lợckinh tế hớng ngoại “ Công nghiệp hoá lấyxuất khẩu làm chủ đạo” => Kinh tế –xãhội có nhiều biến đổi to lớn
Thành tựu: (Sách giáo khoa)
b.Nhóm các n ớc Đông d ơng
Từ sau khi giành độc lập ,các nớc này thựchiệnchính sách kinh tế tập trung, kế hoạchhoá Từ những năm 80 chuyển sang nền
Trang 13PV:Sự thay đổi chiến lợc kinh tế đó nhằm
mục tiêu gì?
Gv giải thích : “Kinh tế hớng ngoại” nhằm
khắc phục sự hạn chế của kinh tế hớng nội,
thúc đẩy kinh tế tiếp tục phát triển Thu hút
vốn, kỹ thuật của nớc ngoài, tập trung sản
xuất hàng hoá để xuất khẩu
VG: Mở rộng những hạn chế của các nớc
HĐ3: cá nhân và tập thể
GV:Yêu cầu hs đọc sgk thấy những thay
đổi của khu vực này
*Mianma:
-Trớc những năm 80: thực hiện chính sáchkinh tế tự lực ,hớng nội “Đóng cửa”
-Từ 1988: chính phủ thực hiện chính sáchcải cách “mở cửa”, Kinh tế tăng trởng có sựkhởi sắc
4 Củng cố
Giáo viên củng cố nội dung 1 và 2: Lào- Cămpuchia , chiến lợc phát triển kinh tế của cácnớc Đông Nam á từ sau khi giành độc lập (Lu ý các nớc thuộc nhóm sáng lập ASEAN) Giáoviên đặt câu hỏi nhận thức “Việt nam cần học hỏi những gì về chiến lợc phát triển kinh tế củacác nớc này trong thời kỳ đổi mới ?”
5.Dặn dò.
Học bài cũ
Đọc bài mới và lu ý những vấn đề sau
-Su tầm những t liệu về ASEAN Lộ trình gia nhập AFTA của Việt nam
-Thời cơ và thách thức đối vớiViệt nam khi nhập ASEAN
I/Mục tiêu bài học:
Kiến thức: Học sinh cần nắm đợc các nội dung cơ bản
- Sự thành lập và phát triển của tổ chức ASEAN
- Phong trào đấu tranh giành độc lập của Aỏn độ từ 1945-1950
- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển của Aỏn Độ từ sau khi giành đợc
Xử dụng bản đồ , phân tích, so sánh và đánh giá đúng về các sự kiện lịch sử
II/ T liệu –đồ dùng dạy học :
- Bản đồ châu á (ấn độ )
- T liệu về ASEAN-ấn độ
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trình bày, phân tích, đoàm thoại
Trang 14III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày các giai đoạn phát triển của lịch sử Campuchia từ 1945-1993
-Chiến lợc phát triển kinh tế của nhóm các nớc sáng lập ASEAN
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm
HĐ1:Cá nhân
PV:Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh
nào?Những nguyên nhân dẫn đến s ra đời của
ASEAN
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Phân tích
-Từ sau chiến tranh tình hình thế giới và khu
vực có nhiều biến đổi.
-Nhu cầu các nớc trong khu vực cần có sự hợp
tác dể phát triển.
-Hạn chế sự ảnh hởng của các cờng quốc bên
ngoài với khu vực.
-Từ xu thế chung trên thế giới (Sự xuất hiện
của các tổ chức khu vực EU, NAFATA, APEC
v.v
PV:Tính chất và mục tiêu của ASEAN?
PV:Thời cơ và thách thức đối với Việt nam khi
gia nhập ASEAN?
HĐ1: cá nhân
PV: Em có nhận xét gì về pt cm ấn Độ?
PV:Nêu những sự kiện chứng tỏ sự phát triển
mạnh mẽ của phong trào chống Anh ở ÂĐ sau
chiến tranh hai
PV:Thực dân Anh đã đối phó nh thế nào ?
Kết quả của kế hoạch Maobatơn
3 S ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN
a.Quá trình thành lập.
+8-8-1967 “ Hiệp hội các nớc Đông Nam á”
đ-ợc thành lập tại Băng cốc (Thái lan)gồm 5 nớc : Inđônêxia , Malaixia ,Sinhgapo ,Thái lan, Philipin
+ Tính chất: ASEAN là một tổ chức liên minh
chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của các nớc
ĐNá
b- Hoạt động của ASEAN:
+ Từ 1967-1975: ASEAN là một tổ chức cònnon yếu, cha có vị trí trên trờng quốc tế
+ Từ 2-1976 đến nay: Từ sau hội nghị Balitháng 2/1976 ASEAN có bớc phát triển mới vàkhẳng định vị thế trên trờng quốc tế
c- Sự phát triển của ASEAN :
-Năm 1967 có 5 nớc-1984 : Brunây
-28-7-1995 : Việt nam-9-1997 : Lào , Mianma
1.Cuộc đấu tranh giành độc lập.
Từ sau chiến tranh thế giới hai phong trào đấutranh giành dộc lập ở ấn độ phát triển mạnh
mẽ ( cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thuỷ binh ởBombay , phong trào của học sinh, sinh viên,phong trào ở Cancútta, Karasi, Madrat
-Trớc sự phát triển của phong trào ,thực dânAnh đã nhợng bộ- thực hiện kế hoạchMaobatơn Ngày 15-8-1947 ấn dộ tách thành 2quốc gia :
-Aỏn độ : Aỏn giáo
Trang 15Gv nhấn mạnh : với kế hoạch này ÂĐ giành
đ-ợc quyền tự trị nhng một phần đã bị tách ra
(Vấn đề dân tộc và tôn giáo)
PV:Em hãy nêu những nấc thang trong quá
trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân
ÂĐ?
GV:Hớng dẫn:Từ thấp đến cao : từ giành đợc
quyền tự trị 1947 đến độc lập hoàn toàn 1950
thực cho đất nớc hơn 800 triệu dân Từ nắm
1995 ÂĐ là nớc xuất khẩu gạo thứ 3 trên thế
giới
-Từ những năm 80 Aỏn độ thuộc 10 nớc sản
xuất công nghiệp lón nhất thế giới
-Khoa học- kỹ thuật: từ cuộc “ Cách mạng chất
2-Thời kỳ xây dựng và phát triển đất n ớc
1 Củng cố :
- Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào ? Tính chất , mục tiêu của Asean Cơ hội và
thách thức đối với Việt Nam khi gia nhâp Asean:
5.Dặn dò
- Chuẩn bị bài mới: Các nớc Châu Phi và Mĩ Latinh
-Tìm hiểu thêm về Nenxơn Manđêla và Phiđencaxtơrô
Ngày Soạn: 29/09/2008
Ngày giảng: 01/10/2008
Tuần 04
Tiết 7 Bài 5: CáC N ớC châu phi và mĩ la tinh
I/Mục tiêu bài học:
Kiến thức: Học sinh cần nắm đợc các nội dung cơ bản
Qúa trình đấu tranh giành độc lập và tình hình phát triển kinh tế của khu vực châu Phi vàchâu Mĩ La Tinh
- T tởng:
Trang 16Học sinh nhận thức đợc quá trinh fđấu tranh của nhân dân các nớc Phi, Mĩ La Tinh từ đó có ýthức bảo vệ hoà bình thế giới.
- Kỹ năng:
Xử dụng bản đồ , phân tích, so sánh và đánh giá đúng về các sự kiện lịch sử
II/ T liệu –đồ dùng dạy học :
- Hình ảnh vế quá trình đấu tranh của Châu Phi và Mĩ La Tinh trên power poin
- T liệu về Châu Mĩ và châu Phi
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trình bày, phân tích, đoàm thoại
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các giai đoạn phát triển của Asêan?
- Quá trình đấu tramh giành độc lập của nhân dân ÂĐ?
3.Bài mới
Châu phi và châu Mĩ La Tinh là hai khu vực có nền kinh tế và XH vào loại kếm phát triển nhất trên thế giới, vậy ls phát triển và đấu tranh của 2 khu vực này nh thế nào? Chúng ta tìm hiểubài hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ1:Cả lớp và cá nhân
GV: Sử dụng lợc đồ châu Phi giới thiệu qua
về châu Phi
PV:Vì sao từ sau chiến tranh thế giới II
Phong trào GPDT ở châu Phi phát triển mạnh
?
GV: gợi ý CNPX bị đánh bại -> CNTD âu,
Mỹ suy yếu -> CNXH trở thành hệ thống
phát triển và luôn ủng hộ phong trào GPDT
và phong trào CM phát triển mạnh nh Việt
Nam, Trung Quốc
PV:Vì sao cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa
Apartheid ở châu Phi đợc xếp vào phần đấu
tranh GPDT ?
GV:mở rộng: Chế độ Apartheid là 1 hình thái
của CNTD, vì vậy đánh dổ chế độ này tức là
đánh đổ một hình thái áp bức kiểu thực dân,
(Apartheid: tách biệt chủng tộc), N.Manđêla
đoạt giải Nobel hoà bình 1993
GV: h ớng dẫn học sinh niên biểu các sự kiện
giành độc lập của các n ớc châu Phi
+ Sau chiến tranh thế giới II, phong trào
đấu tranh giành độc lập ở châu Phi phát
triển mạnh ,các quốc gia lợt giành độc lập.
- Năm 1960 là “Năm châu Phi (17 nớcchâu Phi giành độc lập)
+ Năm 1975: CNTD cũ và hệ thống thuộc
địa ở châu Phi cơ bản bị tan rã
+ Từ sau 1975-1990: Hoàn thành cuộc đấutranh đánh đổ CNTD cũ
Tại Nam Phi: 2-1990, chế độ Anpacthao
bị xoá bỏ.4-1994: bầu cử dân chủ ở NamPhi 10-5-1994 Nenxơn Manđêla là tổngthống của Nam Phi, chấm dứt chế độ phânbiệt chủnh tộc ở Nam Phi đã tồn tại 342năm (từ năm 1652)
2.Tình hình phát triển kinh tế-xã hội.
+ Sau khi giành độc lập các nớc Châu Phibắt tay vào công cuộc xây dựng đất nớc và
đạt đợc những thành tựu khiêm tốn+ Nhiều nớc châu Phi đang phải đối mặtvới những khó khăn nh: nạn đói, bệnh tật,
Trang 17HĐ1:tập thể.
GV: Dùng lợc đồ châu Mĩ La Tinh
GV: giới thiệu về châu Mỹ Latinh Giải thích
tên gọi châu Mĩ La Tinh
GV: Yêu càu hs dựa vào sgk trình bầy bớc
phát triển của phong trào cm ?
GV:Giới thiệu về Phiđen
GV:giải thích khái niện: “Lục địa bùng cháy”
PV: Điểm khác biệt của cuộc đấu tranh giành
độc lập ở Mỹ Latinh?
GV: gợi ý: Mỹ Latinh đấu tranh chống chế
độ độc tài (CNTD kiểu mới của Mỹ), khác
với châu á, châu Phi là đấu tranh chủ yếu
giành độc lập
HĐ2:Cá nhân
PV:Nhận xét của em về tình hình phát triển
kinh tế-xã hội ở Mỹ Latinh từ sau 1945?
GV: gợi ý sự phát triển kinh tế ở các giai
PV:Điểm khác biệt của phong trào giành độc
lập ở Mỹ La tinh so với châu á, Phi?
GV: Mở rộng:Khu vực MLT giành độc lập
sớm nhng sau đó lệ thuộc vào Mỹ Mỹ thiết
lập chế độ độc tài->các nớc đứng lên đấu
tranh chống chế độ độc tài (Tiêu biểu là cách
mạng Cuba) đấu tranh giành và củng cố độc
lập hình thức phong phú nh vũ trang, bãi
công, nghị trờng ở châu á, Phi chủ yếu là
Đào Nha, sau đó Mỹ Latinh thành thuộc
địa kiểu mới và lệ thuộc vào Mỹ +Tiêubiểu là cách mạng Cuba do PhiđenCacxtơrô lãnh đạolật đổ chế độ độc tàiBatixta thành lập nớc cộng hoà Cuba ngày1-1-1959
+ Từ những năm 1960-1970: phong trào
đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh
mẽ với nhiều hình thức phong phú: Vũtrang, bãi công, phong trào nổi dậy củanông dân
2/ Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
+ Từ sau khi giành đợc chủ quyền, khôiphục độc lập, các nớc Mỹ Latinh bớc vàothời kì xây dựng, phát triển kinh tế xã hội+ Từ 1945->cuối thập niên 70: đạt đợcnhững thành tựu khích lệ, một số nớc trởthành nớc NIC (Braxin, Achentina,Mehico)
+ Từ thập niên 80: kinh tế suy thoái nặng
nề, xuất hiện những biến động về chính trị+ Trong thập niên 90: kinh tế có nhữngchuyển biến tích cực tuy nhiên vẫn cònnhững khó khăn lớn về kinh tế-xã hội (mâuthuẫn xã hội, tham nhũng)
4.Củng cố:
GV:Khắc sâu kiến thức cơ bản cho hs
+ Nét chính của phong trào GPDT ở châu Phi từ sau 1945 Những khó khăn mà châu Phi
đang phải đối mặt
Trang 18+ Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Mỹ Latinh từ sau 1945 đến nay Những khó khăncủa Mỹ Latinh trong thời kỳ xây dựng đất nớc
Mĩ, Tây âu, nhật bản (1945-2000)
Tiết 8
Bài 6: n ớc mĩ
I/Mục tiêu bài học:
Kiến thức: Học sinh nắm đợc sự phát triển của nớc Mỹ từ từ 1945 đến nay Những thành tựu
cơ bản của nớc mỹ về kinh tế, khoa học-kỹ thuật , vai trò của nớc Mỹ trong đời sống quốc tế
-T tởng: Nhận thức đợc ảnh hởng của cuộc chiến tranh Việt Nam đối với lịch sử nớc Mỹ Tự
hào hơn về thắng lợi của nhân dân ta trớc một đế quốc hùng mạnh nh Mỹ, ý thức đợc tráchnhiệm của thế hệ sau đối với đất nớc
- Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp và liên hệ thực tế Nắm đợc một số khái niệm mới: “Chiến
tranh lạnh”, “Chiến lợc toàn cầu”, “Nhóm G7
II/ T liệu –đồ dùng dạy học :
- Bản đồ nớc Mĩ
- T liệu về các tổng thống mĩ
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trình bày, phân tích, đoàm thoại
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
CH:trình bầy cuộc đấu tranh giành độc lập của châu Phi? Tình hình các nớc châu Phi hiệnnay?
PV:Nêu sự phát triển của nền kinh tế Mĩ
sau chiến tranh?
HS: dựa vào sách giáo khoa để trả lời
+Thơng mại: Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển
Trang 19PV:Vì sao Mỹ đạt đợc nhiều thành tựu
lớn trong lĩnh vực khoa học-kĩ thuật?
“Học thuyết Truman” mở đầu cho
“chiến tranh lạnh” thuộc chiến lợc toàn
cầu phản cách mạng của của Mỹ đợc
thực hiện qua các đời tổng thống Mỹ
nhằm thực hiện ba mục tiêu trên Khái
niệm “chiến tranh lạnh” theo Mỹ là:
12-1989: Mỹ chấm dứt “chiến tranh lạnh”
+Tài chính: Chiếm 3/4 dự trữ vàng của TG Tbản, là trung tâm KTTC của thế giới
- áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuậtmới vào sản xuất, điều chỉnh cơ câú sàn xuấthợp lí để nâng cao năng xuất lao động và hạ giáthành
- Các chính sách hoạt động và điều tiết của nhànớc có hiệu quả
b/ Khoa học kĩ thuật.
- Mỹ là nớc khởi đầu cuộc cách mạng khoa
học-kĩ thuật lần hai (từ đầu thập niên 40 của thế kỉXX), đạt đợc nhiều thành tựu lớn trong các lĩnhvực: công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, nguồnnăng lợng mới )
c.Chính trị-xã hội:
+ Chính trị:
Thể chế dân chủ t sản với hai Đảng thay phiênnhau cầm quyền (đảng dân chủ, đảng cộng hoà)nhằm duy trì và bảo vệ chế độ t bản
+ Xã hội:
những mâu thuẫn giai cấp, xã hội (sự phân hoágiàu nghèo), sắc tộc, phong trào đấu tranh củanhững ngời da màu, phong trào phản đối chiếntranh của Mỹ
d/ Chính sách đối ngoại: Tham vọng “bá chủ
Trang 20GV:giảng về tham vọng của Mĩ.
thế giới” với chiến lợc toàn cầu nhằm thực hiện
ba mục tiêu:
- Ngăn chặn, đẩy lùi tiêu diệt hoàn toàn chế
độ XHCN
- Đàn áp phong trào GPDT, công nhân, cácphong trào tiến bộ, dân chủ trên thế giới
-Khống chế, chi phối và điều khiển các nớc đồngminh phụ thuộc Mỹ
a/ Kinh tế:-Khoa học, kỹ thuật : từ 1993-2001
(với 2 nhiệm kì của B Clintơn) Kinh tế Mỹphục hồi trở lại vị trí hàng đầu thế giới có vai tròchi phối hầu hết các tổ chức kinh tế-tài chínhquốc tế
+ Mĩ khẳng định vị trí cờng quốc của mình trongmọi lĩnh vực nh khoa học kĩ thuật, văn hoá (Khoa học-kĩ thuật Mỉ chiếm 1/3 bản quyến phátminh sáng chế)
b/Chính trị: Trong thập niên 90 chính quyền B.
Clin-tơn thực hiện chiến lợc “ Cam kết mở rộng”khẳng định vai trò của Mỹ trong quan hệ quốctế
c-Đối ngoại : Mỹ muốn thiết lập trật tự thế giới
“ đơn cực” với tham vọng chi phối và lãnh đạothế giới
4.Củng cố: Yêu cầu hs phải nắm vững tình hình kinh tế, chính trị và những chính sách của
mĩ từ sau chiến tranh thế giới đến nay
5.Dặn dò:
+Học bài cũ theo yêu cầu của cô giáo
+Đọc bài mới
Trang 21Ngày Soạn:06/10/2008
Ngày giảng: 08/10/2008
Tuần 05
Tiết 9 Bài 7: tÂY ÂU
I/Mục tiêu bài học:
Kiến thức: Học sinh hiểu và trình bầy đợc những nét cơ bản trong quá trình phát triển của
các nớc Tây Âu và EU từ sau 1945
-T tởng: Nhận thức đợc xu thế của sự hợp tác trong phát triển mà Tây Âu là một điển hình.
- Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp và liên hệ thực tế nhất là có khả năng khái quát.
II/ T liệu –đồ dùng dạy học :
- Thầy: Giáo án, SGK, Lợc đồ Tây Âu, những t liệu về EU
- Trò:T liệu về các nớc Tây Âu
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trình bày, phân tích, đoàm thoại
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Kiểm diện sĩ số lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
CH:Tình hình Mĩ sau 1945? Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế nớc Mĩ?
3.Bài mới
Em biết gì về khu vực Tây Âu?
Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu những nét chung nhất về khu vực này.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ1: tập thể và cá nhân
GV: Sử dụng lợc đồ Tây Âu
PV: Hoàn cảnh TÂ sau 1945? Trong hoàn
cảnh đó TÂ phải làm gì để khôi phục kt?
HS: Theo dõi SGK trả lời
GV: Giảng về kế hoạch Mác San
GV: Giảng về chính trị của TÂ
PV: Chính sáh đối ngoại của TÂ? Vì sao
phải thực hiện cs đối ngoại nh vậy?
HS: Theo dõi SGK trả lời
I.Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1950
-Kinh tế: Sau 1945, Tây Âu gặp nhiều khókhăn…, khai thác kênh hình lịch sử.Năm 1947, Mĩ thực hiện kế hoachMácSan, kinh tế Tây Âu cơ bản đã đợc phụchồi
-Chính trị: Giai cấp T sản củng cố lại chínhquyền
-Đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Trang 22HĐ1: tập thể và cá nhân.
PV Em có nhận xét gì về tình hình kt TÂ?
HS: Theo dõi SGK trả lời
GV: Giới thiệu một số hình ảnh về tốc độ
phát triển kt TÂ giai đoạn này
PV: Yêu cầu hs đọc những nguyên nhân pt
kt Tây Âu, GV giải thích theo y/c cuả hs
PV: Chính sách đối ngoại của Tây Âu tk
này có gì khác giai đoạn trớc?
HS: Theo dõi SGK trả lời
HĐ1: tập thể
GV: Yêu cầu các bàn thảo luận để thấy tình
hình kt, C.trị, đối ngoại của Tây Âu sau đó
GV: Giải thích cho hs hiểu vì sao quá trình
thành lập EU lại phải trải qua một khoảng
thời gian dài nh vậy
II.Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973
-Kinh tế: tăng trởng nhanh
+Trở thành một trong 3 trung tâm KTTCthế giới
+KHKT phát triẻn hiện đại
+Nhiều nớc trở thành cờng quốc CN nhAnh, CHLB Đức, Pháp…, khai thác kênh hình lịch sử
+Nguyên nhân:(sgk)
-Chính trị: Nền DCTS ở các nớc tiếp tụcphát triển
-Đối ngoại: tiếp tục liên minh với Mĩ, mặtkhác cố gắng đa dạng hoá mối quan hệ vớicác nớc
-25/3/1957:”Cộng đồng nguyên tử năng ợng “và “ Cộng đồng kinh tế châu Âu”.-1/7/1967:Hợp nhất thành “Cộng đồng châu
l-Âu” (EC)
-7/12/1991:Liên minh châu Âu (EU)
b.Tính chất: Là liên minh khinh tế, chính trị,
an ninh chung toàn châu Âu
-Năm 1990, lập quan hệ với VN
Trang 234.Củng cố:GV: Chốt ý cho hs hiểu 2 vấn đề chính của bài:
+Sự pt của kt, tình hình chính trị , đối ngoại của Tây Âu
+Liên minh châu Âu EU
5.Dặn dò: Học bài cũ, đọc và soạn trớc bài mới Tìm hiểu t liệu về sự phát triển kt Nhật Bản
Ngày Soạn: 13/10/2008
Ngày giảng: 15/10/2008
Tuần 06
Tiết 11 Bài 8: nhật bản
I/Mục tiêu bài học:
Kiến thức: Học sinh hiểu và trình bầy đợc những nét cơ bản trong quá trình phát triển của
NB từ sau 1945
- T tởng: Thấy đợc sự quan trọng của nhân tố con ngời trong phát triển đất nớc.
- Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp và liên hệ thực tế nhất là có khả năng khái quát.
II/ T liệu –đồ dùng dạy học :
- Thầy: Giáo án, sgk, lợc đồ NB, những t liệu về NB
- Trò:T liệu về sự thần kỳ NB
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trình bày, phân tích, đoàm thoại
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Kiểm diện sĩ số lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
Trang 24CH:Sự ra đời và phát triển của EU?
HS: Theo dõi sgk trả lời
PV: Vì sao chính sách đối ngoại lại liên
PV: Tình hình c.rị và đối ngoại của Nb
trong thời kỳ này?
HS: Theo dõi sgk trả lời
GV: Lu ý hs thấy kt vẫn phát triển nhng xen
kẽ suy thoái đối ngoại tăng cờng hợp tác
với châu á và ĐNA
HĐ1: Nhóm: gv đa y/c cho từng bàn tìm
hiểu tình hình KT, VH, KHKT,CT, đối
ngoại của Nb trong thời kỳ này
GV: hớng dẫn các em thảo luận và đa ra ý
+ Ban hành hiến pháp mới
Tình hình kinh tế: Thực hiện cải cách lớn
-> kinh tế đợc khôi phục so với trớc chiếntranh
-Đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ
-Nguyên nhân của sự phát triển.(sgk)-Hạn chế: Thiếu nguyên liệu, ko cân đối giacác ngành, sự cạnh tranh của các nền ktkhác
-Chính tri:thời kỳ Đảng dân chủ tự do cầmquyền
-Đối ngoại:Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Trang 25GV: Cho hs xem một số hình ảnh NB ngày
-Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng viết bài, làm bài độc lập
-T tởng:Làm tăng nhận thức và tình yêu bộ môn ở học sinh Giúp học sinh nâng cao hứng thútrong quá trình học tập bộ môn
II.Đề bài và thang điểm.
Phần I : Phần trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm ).
Câu 1 (1đ) khoanh tròn chỉ một chữ in hoa truớc câu trả lời đúng:
a.(0.25đ) Từ năm 1960 đến năm 1969, sự phát triển kinh tế Nhật bản đạt tốc độ
c.(0.5đ) Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Mĩ – Liên Xô là
A hữu nghị thân thiện B.chiến tranh quyết liệt
C.hợp tá phát triển D.đối đầu, chiến tranh lạnh
Câu 2.(2đ)
Tháng 6/1947Tháng 4/1949Tháng 1/1949Tháng 5/1955
Phần II : Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm ).
Câu 1:(4đ)Trình bày những biểu hiện của xu thé toàn cầu hoá? Vì sao nói toàn cầu hoá vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nớc đang phát triển?
Câu 2(3đ)Nguồn gốc của cuộc cách mạng công nghệ nửa sau thế kỷ XX?
IV: Đáp ám và thang điểm.
Phần I : Phần trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm ).
Trang 26Tháng 5/1955 Vacssava thành lập.
Phần II : Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm ).
Câu 1: (4đ)
Những điểm chính của toàn cầu hoá.(2đ)
- Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thơng mại quốc tế (0.5đ)
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (0.5đ)
- Sự sáp nhập và hợp nhất của các công ty thành các tập đoàn lớn…, khai thác kênh hình lịch sử (0.5đ)
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thơng mại, tài chính quốc tế và khu vực…, khai thác kênh hình lịch sử.(0.5đ) ->Đây là xu thế khách quan không đảo ngợc
Tác động của xu thế toàn cầu hoá(2đ)
Tích cực: Thúc đầy nhanh sự phát triển và xã hội hoá lực lợng sản xuất, đa lại sự tăng ởng cao góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế…, khai thác kênh hình lịch sử.(1đ)
tr-Tiêu cực: Làm trầm trọng sự bất công XH, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập
tự chủ của quốc gia…, khai thác kênh hình lịch sử.(1đ)
Câu 2(3đ)
CMKHKT bắt đầu từ những năm 40(XX) từ Mĩ
+Xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống, sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của
con ngời…, khai thác kênh hình lịch sử.(1đ)
+Từ yêu cầu của cuộc sống hiện đại Sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn nguồn tài nguyên thiên nhiên(1đ)
Quan hệ quốc tế (1945-2000)
Tiết 13: Bài 9:
quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chíên tranh lạnh.
I/Mục tiêu bài học:
Kiến thức:Nhận thức đợc những nét chính của mối quan hệ quốc tế sau chieens tranh thế giới thứ hai và hình dung đợc xu thế phát triển của mối quan hệ quốc tế.
-T tởng: Hs nhận thức đợc diễn biến của mói quan hệ quốc tế hiện nay từ đó có ý thúc bảo vệ
đ0ộc lập dân tộc và lòng tự tôn dân tộc
Trang 27- Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp các vấn đề lớn và liên hệ thực tế nhất là có khả năng khái
quát
II/ T liệu –đồ dùng dạy học :
- Thầy: Giáo án, sgk, bản đồ thế giới và t liệu về các sự kiện qtế nổi bật ngày nay
- Trò: T liệu về chiến tranh lạnh
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trình bày, phân tích, đoàm thoại
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Kiểm diện sĩ số lớp: 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:Tiến hành trong hoạt động bài mới
3.Bài mới
Sau khi chiến tranh thế giới lần 2 kết thúc, một trật tự thế giới mói hình thành Vởy mối quan
hệ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra nh thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài học hômnay
HĐ1: Tập thể và cá nhân
GV: Khái quát lại cho hs những kiến thức
đã học ở bài 1 có liên quan
PV: Em có nhận xét gì về khối XHCN sau
1945?
HS: Liện hệ kt trả lời.GV chuẩn kt
PV:Em có nhận xét gì về nớc Mĩ sau chiến
tranh? Tham vọng của Mĩ là gì?
HS: Liện hệ kt trả lời Gv kết luận
PV: Vởy mqh Mĩ và LX sau chiến tranh lầ
GV: Vậy sự đối đầu đông tây tiếp tục diễn
biến nh thế nào? ta cùng tìm hiểu p2
HĐ1: Tập thể
GV: Giảng khái niện chiến tranh lạnh
I.Mâu thuẫn đông tây Và sự khởi đầu của
chiến tranh lạnh
-Sau chiến tranh lần 2, các nớc XHCN do
LX đứng đầu trở thành một hệ thống trêntoàn thế giới chủ trơng duy trì hoà bình và
an ninh thế giới
-Mĩ trở thành một nớc TB giàu mạnh vớitham vọng thống trị thế giới
->Tình trạng đối dầu giữa LX và Mĩ
Biểu hiện:
Mĩ:
+Đề ra học thuyết Truman (1947)+Kế hoạch Mác san (1947)
+Thành lập khối quân sự NATÔ (1949)
LIên Xô:
+Thành lập Hội đồng tơng trợ kinh tế(1949)
+Tở chức hiệp ớc Vácsava (1955)
=>Nh vậy, cục diện 2 cực đợc xác lập rõràng giữa hai phe Nó nh khúc dạo đầu củachiến tranh lạnh
II.Sự đối đầu Đông Tây và các cuộc
chiến tranh cục bộ
1 Cuộc chiến tranh, chống thực dân Pháp ở Đông D ơng (1946-1954)
Trang 28HĐ2: Tập thể và cá nhân.
GV: yêu cầu nhóm bàn dựa và sgk thảo
luận vế cuộc chiến tranh Đ D và thái độ của
Mĩ
HS: Thảo luận và cá nhân trình bày
GV: Chuẩn kiến thức đặc biệt phân tích
thái độ của Mĩ trang cuộc chiến tranh Đ D
HĐ3: Tập thể và cá nhân
PV: Tình hình TT sau 1945?
HS: tham khảo sgk trả lời
GV: Phân tích rõ nguyên nhân làm bùng nổ
chiến tranh và kết quả
PV: Em có nhận xét gì về cuộc chiến tranh
này?
HS: Liện hệ kt trả lời
GV: Phân tích cho hs thấy đây cũng là Sp
của sự đối đầu và của chiến tranh lạnh
HĐ4: Cá nhân
GV: đa ra câu hỏi hs đọc sgk nhận biết
CH: Mĩ gay ra chiến tranh VN nhằm mục
đích gì? Mĩ đã vấp phải sự kháng cự nh thế
nào? kết quả?
GV: Liên hệ những chiến lợc chiến tranh
Mĩ gây ra ở MN VN
GV: Qua nội dung vừa học khẳng định lai
một lần nữa cho hs hiểu rõ hơn về hình thức
của cuộc chiến tranh lạnh
-12/1946 P quay trở lại xâm lợc Đông Dơng
- Nhân dân ĐD dới sự giúp đỡ của LX kiêncờng đấu tranh (TB Lầ cuộc đấu tranh của
ND VN) -Từ 1950 Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh
ĐD, chiến tranh ĐD chịu sự tác động của 2phe
- Sau chiến thắng ĐBP, kí hiệp địnhGiơnevơ (7-1954) ký kết thể hiện rõ quan
điểm của 2 phe Trong đó
Mĩ phá hoại chuẩn bị xâm lợc ĐD
2.Cuộc chiến tranh Triều Tiên.
-Sau chiến tranh tg thứ hai, TT bị chialàm 2 quốc gia
+Đại Hàn Dân Quốc(8/1948) ảnh hởng củaMĩ
+CHDCND Triều Tiên(9/1948) ảnh hởngcủa Mĩ
-6/1950->7/1953, chiến tranh nam bắc Triềudiễn ra có sự giúp sức của Mĩ và TQ-
VN Tại VN Mĩ đã nếm mùi thất bại nặng
nề buộc phải ký hiệp điịnh Pari 1973
-Chiến tranh Vn là cuộc chiến tranh cục bộlớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe
Trang 29Tiết 14:
Bài 9 : quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chíên tranh
lạnh.(Mục III,IV)
I/Mục tiêu bài học:
- Kiến thức:Nhận thức đợc những nét chính của mối quan hệ quốc tế sau chieens tranh thế giới thứ hai và hình dung đợc xu thế phát triển của mối quan hệ quốc tế.
- T tởng: Hs nhận thức đợc diễn biến của mói quan hệ quốc tế hiện nay từ đó có ý thúc bảo
vệ đ0ộc lập dân tộc và lòng tự tôn dân tộc
- Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp các vấn đề lớn và liên hệ thực tế nhất là có khả năng khái
quát
II/ T liệu –đồ dùng dạy học :
-Thầy: bản đồ thế giới và t liệu về các sự kiện qtế nổi bật ngày nay
-Trò: T liệu về chiến tranh lạnh
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trình bày, phân tích, đoàm thoại
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Kiểm diện sĩ số lớp: 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra 10P
CH:Những sự kiện nào dẫn đến tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe Đ- T?
PV:Những biểu hiện của xu thế hoà
hoãn Đông-Tây từ đầu những năm
PV:Việc chấm dứt “chiến tranh lạnh”có
tác động thế nào đến quan hệ quốc tế ?
III.Xu thế hoà hoãn đông tây và chiến tranh
+ 8/1975 định ớc Hen-xin-ki (Châu Âu MĩCanađa) tạo điều kiện giải quyết vấn đề hòabình an ninh Châu Âu
+ Giữa những năm 70, 80, LX, M có ~ cuộcgặp gỡ cấp cao (Goóc ba chóp Rigân) cắt giảm
vũ khí chiến lợc =>12/1989 tuyên bố chấm dứtCTL
=>Tạo ra những cơ hội giải quyết những xung
đột hiện nay ở một số khu vực
IV Thế giới sau “chiến tranh lạnh”
+1991: XHCN ở Liên Xô và Đông âu tan rã
Trang 30HĐ2: nhóm
PV: Em có nhận xét gì về tình hình thế
giới sau chiến tranh lạnh?
HS: Phân thành các nhóm thảo luận, cử
đại diện phát biểu
GV: Nhận xét ý kiến, chuẩn kiến thức
4.Củng cố: GVtóm tắt nội dung bài họctheo thời gian các g/đ sau y/c hs ghi nhớ:
- 1945 đầu những năm 70: mâu thuẫn Đông Tây gay gắt, “Chiến tranh lạnh căng thẳng
và chiến tranh cục bộ ở nhiều khu vc
- Từ đầu ~ năm 70 1991: Hòa hoãn đông Tây và CTL chấm dứt
- 1991 nay: Thế giới sau CTL”
5 Dặn dò: Học bài cũ Đọc trớc bài mới Tìm hiểu và su tầm hình ảnh về những thành tựu
của cuộc CMKHKT lần thứ hai
I/Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Hiểu và trình bày đuợc nguồn gốc của cuộc CMKHKT lần 2 và xu thế toàn cầuhoá hiện nay
- Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích và liên hệ thực tế
- T tởng:Thấy đợc sự diệu kỳ của khả năng con ngời từ đó có ý trí phấn đấu vơn lên ở thế hệtrẻ VN
II/ T liệu –đồ dùng dạy học :
- Thầy: Giáo án, sgk, hình ảnh su tầm về cuộc CM KHKT lần 2
- Trò:NHững hình ảnh su tầm đợc về cuộc CMKHKT lần 2
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trình bày, phân tích, đoàm thoại
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Kiểm diện sĩ số lớp 12A,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
(Lồng vào bài mới)
Trang 31HS: Theo dõi sgk trình bày.
GV: Giải thích cho HS hiêu đặc điểm
của Cm lần 2 và Y/c HS so sánh vời CM
KH-KT đợc ứng dụng vào đời sống và sản
xuất của con ngời
Học sinh liên hệ thực tế ở Việt Nam về
vấn đề ô nhiễm (ở các thành phố lớn), tai
nạn giao thông Nêu những nguyên nhân
-Nguồn gốc
+Xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống, sản xuất
nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thầncủa con ngời
+Từ yêu cầu của cuộc sống hiện đại Sự bùng
nổ dân số, sự vơi cạn nguồn tài nguyên thiênnhiên
- Từ yêu cầu trực tiếp phục vụ cho chiến tranhthế giới II (vũ khí, thông tin, chỉ huy )
b/ Đặc điểm:
- Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ
nghiên cứu khoa họcKhoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp-Các giai đoạn phát triển của cách mạng khoahọc-công nghệ:
+Từ những năm 1940 – nửa đầu 1970+Từ nửa đầu 1970 – đến nay: cuộc CM chủyếu về công nghệ
2.Những thành tựu tiêu biểu,
- Trong lĩnh vực khoa học cơ bản:
+ Đạt những thành tựu to lớn trong các lĩnh vựctoán, lí, hoá, sinh
+ Chế tạo công cụ sản xuất mới: ( máy tính
điện tử, máy tự động, ngời máy)+ Năng lợng mới: ( mặt trời, nguyên tử, địanhiệt, sức gió )
+ Vật liệu mới: (Polime, tổ hợp vật liệuComposite)
+ Cách mạng xanh( những giống cây-con mớicho năng suất cao, kháng bệnh)
+ Thông tin liên lạc, giao thông vận tải, chinhphục vũ trụ và đại dơng
-Tác động của cách mạng KH-CN:
II Xu thế toàn cầu hoá và ảnh hởng của nó
-Những điểm chính của toàn cầu hoá.
- Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ
Trang 32hoá”, để chỉ hoạt động kinh tế của 1 nớc
vợt ra khỏi biên giới nớc đó Xu thế này
đặt nền kinh tế 1 nớc trong phạm vi lớn
của thị trờng thế giới Nó gắn bó với 3
yếu tố là: Thông tin, thị trờng, sản xuất
PVNhững biểu hiện của xu thế toàn cầu
hoá Vì sao đây là xu thế khách quan
không thể đảo ngợc?
HS: Theo dõi sgk trình bày
HĐ3: cá nhân
GV:cho hs xem những hình ảnh về t/đ
của toàn cầu hoá
HS: theo dõi kết hợp sgk ghi nội dung
chính
PV:Giải thích vì sao toàn cầu hoá vừa là
thời cơ vừa là thách thức đối với các nớc
đang phát triển (liên hệ Việt Nam)
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế,
th-ơng mại, tài chính quốc tế và khu vực ->Đây là xu thế khách quan không đảo ngợc
-Tác động của xu thế toàn cầu hoá:
a/ Tích cực: Thúc đầy nhanh sự phát triển và xãhội hoá lực lợng sản xuất, đa lại sự tăng trởngcao góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế
b/ Tiêu cực: Làm trầm trọng sự bất công XH,nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tựchủ của quốc gia
4 Củng cố : Kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh:
+Nguồn gốc, đặc điểm của cách mạng KH-KT lần thứ 2.Những thành tựu cơ bản
+Xu thế “Toàn cầu hoá”.Thời cơ và thách thức đối với các nớc đang phát triển
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại 1945 – 2000 và tìm hiểu
những xu thế phát triển của ls thế giới hiện đại
I/Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Hiểu và trình bày đuợc những sự kiện chính của ls thế giới hiẹn đại và xu thếphát triển của ls thế giới
- Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích và liên hệ thực tế
Trang 33- T tởng:Thấy đợc xu thế phát triển của ls thế giới từ đó có ý thức dân tộc, ý thức vơn lêntrong học tập và cuộc sống
II/ T liệu –đồ dùng dạy học :
- Thầy: Giáo án, sgk, bảng phụ
- Trò:Những t liệu về xu thế phát triển của ls thế giới hiện đại
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Kiểm diện sĩ số 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
(Lồng vào bài mới)
GV: Hoàn chỉnh nội dung
HS:Nghe và sửa phiếu học tập
GV: Hoàn chỉnh nội dung
HS:Nghe và sửa phiếu học tập
HĐ3:Cá nhân
I Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới 1945-1991
1/ Sự xác lập của trật tự 2 cực Ianta với 2 cờng quốc
- Liên Xô : cực Đông (XHCN)
- Mỹ : cực Tây (TBCN)
2/ CNXH trở thành một hệ thống thế giới.
3/ Sau chiến tranh cao trào giải phóng dân tộc phát triển
mạnh mẽ ở á, Phi, Mỹ Latinh ->Sự tan rã của chủ nghĩathực dân cũ và hệ thống thuộc địa ->Các quốc gia độc lập
ra đời và phát triển
4/ Mỹ vơn lên trở thành TB giàu mạnh nhất đứng đầu phe
TBCN ->Mu đồ bá chủ thế giới Nền kinh tế các nớc TBtăng trởng và đạt nhiều thành tựu lớn do sự “tự điềuchỉnh” (Nhật, CHLB Đức) Dới tác động của cách mạngKH-KT -> Sự Phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất -
>Các nớc TB có hớng liên kết khu vực nh EU,
Mỹ-Nhật-EU trở thành 3 trung tâm kinh thế-tài chính lớn của thếgiới
5/ Sự đối đầu Đông-Tây (CNXH-CNTB) -> “Chiến tranh
lạnh” kéo dài hơn 4 thập niên Cuối thập niên, “Chiếntranh lạnh” chấm dứt ->Xu thế hoà hoãn, hoà dịu, đốithoại và hợp tác cho thế giới
Tuy nhiên vẫn còn những cuộc xung đột, tranh chấp ởnhiều nớc và khu vực về lãnh thổ, sắc tộc, tôn giáo
6/ Cách mạng KH-KT lần II từ những năm 40 khởi đầu từ
Mỹ sau đó lan ra toàn bộ thế giới
II Xu thế phát triển của thế giới từ sau 1991 đến nay
1/ Từ đầu thập niên 90, trật tự 2 cực tan rã ->Thế giới
trong thời kì “quá độ”, xác lập trật tự mới với xu thếchung là “đa cực, đa trung tâm”
2/ Sau “Chiến tranh lạnh” các nớc đều ra sức điều chỉnh
chiến lợc phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm
3/ Quan hệ thế giới đợc điều chỉnh theo chiều hớng đối
thoại, thoả hiệp, tránh xung đột trực tiếp
4/ Hoà bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển là xu thế
Trang 34GV:Việt nam nhập WTO ngày
5/ Thế giới chứng kiến xu thế “Toàn cầu hoá” là xu thế
phát triển khách quan Dới tác động của cách mạng
KH-CN (Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kinh tế, tàichính, thơng mại nh WTO, IMF, WB, EU, ASEAN,NAFTA, AFEC, ASEM)
4 Củng cố: GV nêu câu hỏi kiểm tra nhận thức của học sinh:
+ Nêu các nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ 1945 -2000
+ Những xu thế phát triển của thế giới từ 1991 đến nay
5 Dặn dò:Ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra một tiết.
Việt nam từ năm 1919 đến năm 1930
Tiết 17.
Bài 12: phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919
đến năm 1925.
I/Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Thấy đợc những thay đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới lần I vànhững tác động của tình hình thế giới đến Vn Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của P và phongtrào Cm VN từ 1919-1925
- Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng t duy và đánh giá các sự kiện ls trong bối cảnh thế giới vàtrong nớc
- T tởng:Bồi dỡng lòng yêu nớc, ý thứcc dân tộc và tinh thần đấu tranh cho các em hs Đặcbiệt là lòng kính trọng và biết ơn Bác Hồ
II/ T liệu –đồ dùng dạy học :
- Thầy: + Giáo án, sgk, sách tham khảo, bảng phụ
+lợc đồ cuộc khai thác thuộc địa lần II của P ở VN
- Trò: +Su tầm một số t liệu về một số nhà yên nớc trong thời kỳ 1919/1925
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trình bày, phân tích, đoàm thoại
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Trang 35Kiểm diện sĩ số lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
(Lồng vào bài mới)
3.Bài mới
GV: KháI quất cho hs về các giai đoạn lịch sử VN và nội dung của từng giai đoạn cho hs hình dung khái quát đợc nội dung kiến thức cần nắm vững
Hoạt động của thầy và trò Kiến thứcc cơ bản
HĐ1: Cả lớp và cá nhân
PV:Em hãy trình bày hoàn cảnh thế giới sau
chiến tranh thế giới I
HS Suy nghĩ liên hệ KT Ls thế giới trả lời
PV:Tình hình đó có tác động đến Việt Nam
nh thế nào
HS Suy nghĩ liên hệ KT trả lời
GV: Pt Thuận lợi: Tình hình thế giới tác động
đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
ở Việt Nam (Chuyển biến về t tởng, xu hớng
đấu tranh)
PV: Hoàn cảnh của P sau chiến tranh thế giới
lần I?
HS Suy nghĩ liên hệ KT Ls thế giới trả lời
PV: P Làm gì để khôi phục thiệt hại sau
chiến tranh?
HS Suy nghĩ liên hệ KT trả lời
GV:Pháp tăng cờng các chính sách khai thác
bóc lột thuộc địa
PV:Vì sao Pháp đẩy mạnh khai thác Việt
Nam ngay sau chiến tranh thế giới thứ I?
GV: sử dụng bản đồ Việt Nam giải thích cho
học sinh về những nguồn lợi Pháp khai thác
ở Việt Nam: Khoáng sản, nông sản (lúa, gạo,
cao su, cà phê ), lâm sản
PV:ở cuộc khai thác thuộc địa lần II Pháp
đầu t chủ yếu vào các ngành nào, vì sao?
HS: Theo dõi lợc đồ trả lời
GV:Là những nguyên liệu chính phục vụ cho
nền công nghiệp Pháp và các nớc TB sau
chiến tranh
HĐ2: cá nhân
GV: Y/c hs ngồi đọc sgk trong vòng 3 phút
khái quát chính sách khai thac của P
1/ Chính sách khai thác thuộc địa lần
- ở VN Pháp tập trung đầu t vốn nhằm đẩynhanh tốc độ và quy mô khai thác ở cácngành kinh tế Việt Nam, trong đó chủ yếulà:
+ Nông nghiệp: Cao su+ Khai thác mỏ: Than đá
Mở mang một số ngành công nghiệp, chủyếu là công nghiệp nhẹ, công nghiệp chếbiến (dệt, muối, xay xát )
+ Thơng nghiệp: Nội, ngoại thơng pháttriển
+ Giao thông vận tải đợc mở rộng (cáctuyến đờng bộ, sắt, thuỷ) Các đô thị đợc
mở rộng+ Tài chính: Ngân hàng Đông dơng của
TB tài chính Pháp nắm quyền chỉ huy cácngành kinh tế Đông Dơng
+ Thu thuế nặng đối với nhân dân ta
Trang 36GV:Phân tích: thể hiện sự tiếp nối và nhất
quán trong mục đích xâm lợc của Pháp nhng
đợc tăng cờng hơn về quy mô, mức độ và sự
tàn bạo so với cuộc khai thác lần I
PV:Chính sách về chính trị, văn hoá giáo dục
của Pháp có gì mới so với trớc chiến tranh
GV: có thế sử dụng sơ đồ kẻ sẵn để so sánh
sự chuyển biến về kinh tế, giai cấp và xã hội
Việt Nam trớc và sau chiến tranh
PV:Hậu quả lớn nhất của những chính sách
này là gì? chúng ta tìm hiểu phần 3
HĐ1: Cả lớp và cá nhân
GV:Sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế Việt
Nam (Kinh tế Việt Nam vẫn ở tình trạng què
quặt, bị lệ thuộc vào Pháp, nghèo nàn và lạc
hậu) và xh VN có những biến đổi sâu sắc
PV:Nêu sự chuyển biến của các giai
cấểutong xh Việt Nam sau chiến tranh GV:
Phân tích thái độ chính trị và các khả năng
cách mạng của các giai cấp này
HS: dựa vào sgk để trả lời Lu ý phân tích đặc
điểm và thái độ chính trị của công nhân Việt
b/ Văn hoá, giáo dục: Hệ thống giáo dục
Pháp - Việt đợc mở rộng ở các cấp Nhằmlừa bịp, mỵ dân và phục vụ cho chính sáchkhai thác bóc lột của Pháp
3/ Những chuyển biến mới về giai cấp
Việt Nam.
- Nguyên nhân: Do tác động của chínhsách khai thác thuộc địa của Pháp Sựchuyển biến (Phân hoá sâu sắc) của cácgiai cấp trong xã hội Việt Nam
+Giai cấp địa chủ
+Nông dân+Tiểu t sản+T sản dân tộc+Giai cấp công nhân
-Xã hội VN nổ lên 2 mâu thuẫn cơ bản
+ Mâu thuẫn dân tộc: Việt Nam -Pháp
+ Mâu thuẫn giai cấp: Nông dân -Phong
kiến
4:Củng cố:
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp so với cuộc khai thác lần một có gìmớivà sự chuyển biến các giai cấp Việt Nam sau chiến tranh (những mâu thuẫn cơ bản của xãhội thuộc địa nửa phong kiến
Trang 37I.Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Thấy đợc những thay đổi của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới lần I vànhững tác động của tình hình thế giới đến Vn Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của P và phongtrào Cm VN từ 1919-1925
- Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng t duy và đánh giá các sự kiện ls trong bối cảnh thế giới vàtrong nớc
- T tởng:Bồi dỡng lòng yêu nớc, ý thứcc dân tộc và tinh thần đấu tranh cho các em hs Đặcbiệt là lòng kính trọng và biết ơn Bác Hồ
II.T liệu –đồ dùng dạy học :
- Thầy: + Giáo án, sgk, sách tham khảo, bảng phụ
+Lợc đồ hành trình cứu nớc của HCM
- Trò: +Su tầm một số t liệu về một số nhà yên nớc trong thời kỳ 1919/1925
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trình bày, phân tích, đoàm thoại
III.Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự
Kiểm diện sĩ số 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
CH: Những giai cấp trong xh VN sau chiến tranh thế giới thứ nhất? Khă năng cm của các giaicấp?
Trang 38Phan Bội Châu, về chủ trơng và hoạt
động cứu nớc ở Nhật và TQ Nêu t liệu
về ảnh hởng của cách mạng Tháng Mời
Nga và sự ra đời của nớc Nga Xô Viết
đối với Phan Bội Châu
GV dùng ảnh giới thiệu vắn tắt về Phan
Chu Trinh: chủ trơng cứu nớc, hoạt động
cứu nớc, đọc t liệu về Thất điều th và vua
PV:Hãy nêu các hoạt động của các tầng
lớp giai cấp t sản, tiểu t sản và giai cấp
Phan Bội Châu.
- Sau nhiều năm hoạt động cứu nớc ở Nhật và
TQ , PBC bị giới quân phiêt bắt (1913) đến cuối năm 1917 mới đựoc thả
- Năm 1925 bị thực dân Pháp, kết án tù và đa
về an trí ở Huế
Phan Châu Trinh.
- Năm 1922, viết Thất điều th, tổ chức diễnthuyết lên án chế độ quân chủ và quan trờng
VN , tiếp tục hô hào Khai dân trí, chấn dân khí,hậu dân sinh
-Năm 1925, PCT về nớc, tiếp tục hoạt động đảphá chế độ quân chủ, đề cao dân quyền đựocnhân dân, nhất là thanh niên mến mộ và hởngứng
Nhiều Việt kiều ở Pháp đã tham gia hoạt động
yêu nớc, chuyển tài liệu, sách báo tiến bộ về
n-ớc Năm 1925 Hội những ngời lao động trí óc ở
Đông Dơng ra đời
2.Hoạt động của tiểu t sản, t sản và công
nhân Việt Nam
T sản :
-Tẩy chay Hoa kiều, vận động chấn hng nộihóa bài trừ ngoại hóa
- Ra nhiều tờ báo tiến bộ : Chuông rè, An Namtrẻ…, khai thác kênh hình lịch sử
-Thành lập các nhà xuất bản xuất bản nhiềuloại sách báo tiến bộ …, khai thác kênh hình lịch sử
-Năm 1923 tại Quảng Châu (TQ) thành lập tổchức Tâm tâm xã
Trang 39GV:Nhấn mạnh sự kiện Năm 1923, tại
Giảng về phong trào ở BA SON.Và tác
động của sự kiện này với pt đấu tranh
của CN VN
Hoạt động 2: cá nhân
-GV sử dụng lợc đồ về hành trình tìm
đ-ờng cứu nớc Giới thiệu vắn tắc về tiểu
sử, quá trình tìm đờng cứu nớc
GV Yêu cầu: lập niên biểu các hoạt động
chính của NAQ từ 1919-1924 ý nghĩa
của các sự kiện đótheo bảng
Thời gian Sự kiện y nghĩa
HS dựa vào SGK lập bảng
-GV bổ sung giảng ý nghĩa các sự kiện
quan trọng
HS nghe và tự bổ sung
Sự kiện tháng 6/1919: không thể kêu gọi
sự quan tâm của các nớc đế quốc , chỉ có
thể trông cậy vào thực lực của chính
mình.( GV Sử dụng băng hình NAQ
tham gia hội nghị Vecxay)
GV:ý nghĩa của sự kiện bắt gặp Luân
c-ơng và gia nhập ĐCS Pháp: CNYN gắn
liền với CNXH , giải phóng dân tộc gắn
liền với giải phóng giai cấp Chấm dứt
thời kỳ khủng hoảng đừong lối giai
-Ngày 19/6/1924, Phạm Hồng Thái mu sát viên
toàn quyền Pháp ở Sa Diện (Quảng Châu) nhng
bất thành
-Sự kiện nổi bật của phong trào dân tộc dânchủ: cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu( 1925) và cuộc truy diệu Phan Chu Trinh( 1926)
Giai cấp công nhân :
-các cuộc đấu tranh ngày càng nhiều hơn songcòn lẻ tẻ và tự phát Đ ã thành lập tổ chức Cônghội ở SG-CLớn
-Tháng 8/1925 , công nhân xởng Ba son bãicông, đánh dấu bớc tiến mới của phong tràocông nhân VN
3/ Hoạt động của Nguyễn ái Quốc
-Sau nhiều năm bôn ba tìm đờng cứu nớc,NAQ trở về Pháp ( 1917) và gia nhập Đ ảng xãhội Pháp ( 1919)
-Tháng 6/1919 , gỏi Bản yêu sách của nhândân An Nam đến hội nghi Véc xây
-Năm 1920:
+ NAQ đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những
luận cơng về vấn đề dân tộc và thuộc địa của
Lênintìm đợc đờng lối cứu nớc
+Tại đại hội Đ ảng Xã hội, NAQ bảo phiếu tánthành QTCS và tham gia sáng lập ĐCS Pháp
-Năm 1921, thành lập Hội liên hiệp thuộc địa
tập hợp lực lợng chống thực dân
- Sáng lập Báo ngời khổ , tham gia viết bài cho
các báo Nhân đạo, Đồi sống công nhân , viết cuốn sách Bản án chế độ thực dân Pháp.
-Năm 1923, sang LX dự Hội nghị Quốc tếNông dân và Đ ại hội Quốc tế Cộng sản lần thứV( 1924)
-Năm 1924 NAQ về Quảng Châu (TQ) đêtuyên truyền, xây dựng tổ chức CMGPDT chonhân dân VN
Trang 40chính đảng vô sản ở VN.
4.Củng cố:
+GV Hớng dẫn hs trả lời câu hổi cuối bài
+NHấn mạnh những hoâtj động của NAQ
I.Mục tiêu bài học
- Về kiến thức : Nhận thức đợc sự phát triển của PTCm ở VN dới tác động của các tổ chức
CM có khuynh hớng DTDC Hiểu đợc sự ra đời của ĐCSVN là kết quả của sự lựa chọn, sàng lọc lịch sử
- Về kỹ năng : rèn luyênk kỹ năng phân tích, vai trò lịch sử của các tổ chức, đảng phái chính trị, đặc biệt là ĐCSVN do Nguyễn ái Quốc sáng lập
- Về thái độ : bồi dỡng tinh thần dân tộc theo t tởng CMVS, tin tởng vào đờng lối lãnh đạo của Đảng
II
thiết bị và tài liẹu dạy học.
- Thầy + Giáo án, sgk, tài liệu về các tổ chức CM
+Su tầm giới thiệu chân dung một số nhà hoạt động tiêu biểu của VNQDĐ, những thành viên
dự hội nghị thành lập Đ ảng