Chương III VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
Bài 21 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC
II. Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất
1. Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957)
a) Hoàn thành cải cách ruộng đất
- Từ 1954 – 1956 diễn ra 6 đợt giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất ở 22 tỉnh đồng bằng và trung du.
- Kết quả : Sau 5 đợt cải cách (một đợt trong kháng chiến) đã tịch thu, trưng thu, trưng mua khoảng 81 vạn hecta ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,5 triệu nông cụ chia cho nông dân.
- Ý nghĩa : Sau cải cách, bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi, khối liên inh công – nông được củng cố.
- Hạn chế : Trong Cải cách ta mắc phải một số sai lầm, thiếu sót : đấu tố tràn lan, thiếu phân biệt đối xử …
b) Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
- Kì họp thứ 4, Quốc hội khóa I đã quyết định : Hoàn thành Cải cách ruộng đất, khôi phục
Hoạt động dạy học Nội dung kiến thức cơ bản - MB đã đạt được những thành
tựu gì trong khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh những thành đó có ý nghĩa như thế nào ?
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV giải thích khái niệm: Cải tạo quan hệ sản xuất .
- GV hướng dẫn HS khai thác SGK nắm được: Những thành tựu và hạn chế của việc cải tạo quan hệ sản xuất ?
- HS theo dõi SGK nghi nhớ.
- GV nhận xét và chốt ý
phát triển kinh tế.
- Thành tựu :
+ Cuối 1957, sản lượng nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh.
+ Công nghiệp : Năm 1957, miền Bắc có 97 nhà máy do nhà nước quản lí.
+ Giao thông vận tải : Khôi phục 700 km đường sắt, khôi phục sửa chữa hàng nghìn km đường ôtô.
+ Văn hóa, giáo dục, y tế được đẩy mạnh, một số trường đại học được xây dựng, xóa mù chữ cho hơn 1 triệu người.
- Ý nghĩa :
+ Nền kinh tế miền Bắc được phục hồi, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.
+ Đời sống nhân dân được cải thện.
+ Củng cố mền Bắc và cổ vũ nhân dân miền Nam.
2. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, xã hội (1958 – 1960).
- Các lĩnh vực : Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp, tư bản tư doanh.
- Khâu chính là hợp tác hóa nông nghiệp.
- Kết quả : Cuối 1960, miền Bắc có trên 85% nông hộ, 70% ruộng đất được đưa vào nông nghiệp, 87% thợ thủ công, 45% thương nhân và hợp tác xã, một bộ phận chuyển sang vào mậu dịch viên, 95% hộ tư bản vào công ti hợp doanh.
- Hạn chế :
- GV hướng dẫn HS nắm được những kết quả đạt được trong phát triển kinh tế, xã hội.
- HS theo dõi SGK ghi nhớ.
- GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV hỏi: Tại sao ta chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý
- GV hỏi: - Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam thời kỳ 1954 – 1959 diễn ra thế nào ?
+ Đồng nhất cải tạo với xóa bỏ tư hữu và các thành phần kinh tế cá thể.
+ Vi phạm nguyên tắc tự nguyện, thiếu công bằng, dân chủ, không phát huy được những chủ động sáng tạo của xã viên trong sản xuất …
- Trong phát triển kinh tế, trọng tâm là kinh tế quốc doanh.
+ Năm 1960 đã có 172 xí nghiệp do trung ương quản lí, 500 xí nghiệp do địa phương quản lí.
- Văn hóa, giáo dục, y tế có bước phát triển.
III. Miền Nam chống chế độ Mỹ – Diệm.
Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới đồng khởi (1954 – 1960).
1. Đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn vầ phát triển lực lượng cách mạng.
* Chủ trương của ta : Từ 1954, cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm.
- Mục đích : Đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ, bảo vệ hòa bình, gìn giữ và phát triển lực lượng
* Diễn biến :
- Từ tháng 8/1954, “phong trào hòa bình”
của nhân dân Sài gòn – Chợ Lớn diễn ra sôi nổi lan rộng.
- Phong trào bị địch khủng bố, đàn áp nhưng vẫn phát triển mở rộng và thay đổi hình thức cho phù hợp :
+ Vừa đòi thi hành Hiệp định, vừa chống
Hoạt động dạy học Nội dung kiến thức cơ bản - HS theo dõi SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV hỏi: Sau HĐ Giơnevơ, ta chủ trương đấu tranh chính trị hoà bình. Vậy tại sao 1959-1960 một cuộc nổi dậy đồng loạt diễn ra trên khắp MN?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý
-GV giải thích: “đồng khởi”là đồng loạt khởi nghĩa từ k/n từng phần ở nông thôn kết hợp với k/n của quần chúng với chiến tranh cách mạng.
- Giáo viên sử dụng bản đồ
khủng bố, đàn áp.
+ Từ đấu tranh chính trị, hòa bình chuyển sang dùng bạo lực, đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang, chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới.
2. Phong trào đồng khởi 1959 – 1960
* Nguyên nhân :
- Năm 1957 – 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất.
→ Yêu cầu phải có biện pháp đấu tranh quyết liệt để vượt qua thử thách.
- Tháng 1/1959, Hội nghị Trung Ương lần 15 đã quyết định :
+ Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng, đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
+ Phương hướng là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang.
* Diễn biến :
- Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái (tháng 2/1959), Trà Bồng (tháng 8/1959), sau đó lan rộng toàn miền Nam trở thành phong trào Đồng Khởi.
- Tiêu biểu nhất là ở Bến Tre. Ngày 17/1/1960, nhân dân 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày, Bến Tre đã nổi dậy, sau đó cuộc nổi dậy mau chóng lan ra toàn tỉnh Bến Tre.
- Từ Bến Tre, cuộc nổi dậy phá chính quyền địch, lập chính quyền cách mạng lan nhanh khắp miền Nam.
phong trào để giải thích và trình này, học sinh nêu nhận xét và trả lời câu hỏi.
- GV hỏi: Cuộc nổi dậy phá vỡ phần lớn hệ thống chính quyền địch có ý nghĩa như thế nào?
- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được hoàn cảnh, nội dung của
* Kết quả : cuối 1960 ta làm chủ : 600/ 1298 xã Nam Bộ, 904/ 3829 thôn trung bộ, 3200/ 721 thôn Tây Nguyên.
* Ý nghĩa :
- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Diệm.
- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
- Từ trong khí thế của phong trào, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời ngày (20/12/1960.