Để làm được điều này các nhà quản trị cần thựchiện nghiêm túc việc phân tích các kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp mình.Chính vì vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của cô
Trang 1DANH MỤC VIẾT TẮT
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
EBIT Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
HTK Hàng tồn kho
LN Lợi nhuận
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
Trang 2Trong nền kinh tế mở hiện nay, khi có rất nhiều đối thủ cạnh tranh vànền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng, khó khăn chồng chất, các nhàquản trị cần biết rõ thực lực của doanh nghiệp mình để đề ra các phươnghướng phát triển phù hợp Để làm được điều này các nhà quản trị cần thựchiện nghiêm túc việc phân tích các kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp mình.
Chính vì vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty là việclàm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, có ýnghĩa thực tiễn và quyết định sống còn của một doanh nghiệp Để rút ngắnkhoảng cách giữa kế hoạch đề ra và kết quả đạt được thì việc thực hiện phântích báo cáo kết quả kinh doanh cần được thực hiện cẩn trọng nhằm có sựđánh giá đúng đắn, chính xác
Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn nên
em chọn đề tài : Phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý vốn tại công ty cổ phần Bình Hưng làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Bình Hưng
trong các năm 2011 -2013
Trang 3- Trên cơ sở phân tích hiệu quả sử dụng vốn phát huy những mặt tíchcực đồng thời đưa ra những biện pháp hạn chế nhằm đem lại hiệu quả kinhdoanh cao cho công ty Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh tại công ty.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tập trung phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổphần Bình Hưng trong vòng 3 năm : 2011-2012-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu: phỏng vân trực tiếp các nhân viên trong phòng kếtoán; phỏng vấn qua điện thoại; quan sát trực tiếp qua bảng báo cáo tài chínhcủa công ty qua 3 năm 2010,2011 và 2012
- Xác minh số liệu: số liệu quá chính xác - không thực tế; các biến độnglớn, đột ngột về số liệu; khoảng trống trong dữ liệu
- Ghi chép, tổng hợp số liệu
- Xử lý số liệu
5 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phẩn mở đầu và Kết luận nội dung chính của chuyên đề được chia làm
Trang 4CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VỐN1.1 Cơ cấu nguồn vốn
1.1.1 Nguồn vốn trong doanh nghiệp
Trong nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp, việc quản lý và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn là khâu quan trọng nhất quyết định tới mức độ tăngtrưởng hay suy thoái của doanh nghiệp Quản lý sử dụng vốn bao gồm nhiềukhâu như : xác định nhu cầu vốn, khai thác tạo lập vốn, sử dụng và bảo toànvốn kinh doanh Trước khi đi vào những nội dung củ thể, cần thiết phải trởlại một vấn đề có tính nguyên lý : Vốn là gì ? Vốn kinh doanh là gì ? Nhữngđặc điểm của nó trong quá trình vận động như thế nào ?
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nói riêng và một nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước tới nay có rấtnhiều quan niệm về vốn Do mỗi người ở một hoàn cảnh kinh tế khác nhaucũng như góc độ nhìn nhận khác nhau mà có những quan niệm khác nhau vềvốn
Theo quan điểm của K.Marx, dưới giác độ các yếu tố sản xuất, vốn(tư bản) là
‘Giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất ‘
Định nghĩa này có một tầm khái quát lớn vì đã bao hàm đầy đủ bản chất vàvai trò của vốn Bản chất của vốn chính là giá trị cho dù có thể được biểu hiệndưới nhiều hình thức khác nhau, vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vìchúng tạo ra sự tăng thêm về giá trị thông qua giá trị sản xuất kinh doanh Tuynhiên do hạn chế về trình độ của nền kinh tế lúc bấy giờ, K.Marx quan niệmchỉ có khu vực sản suất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.Đây là hạn chế trong quan niệm về vốn của K.Marx
Trang 5Theo P.Samuelson, một nhà kinh tế học theo trường phái tân cổ điển, đã kếthừa quan niệm về các yếu tố sản xuất của trường phái cổ điển và phân chiacác yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuẩt ra thành 3 loại chủ yếu là đất đai, lao động
và vốn Nên ông cho rằng, vốn là các hàng hoá sản xuất ra để phục vụ cho
một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanhnghiệp Tuy nhiên trong quan niệm về vốn của mình, P.Samuelson không đềcập đến các tài sản tài chính, những giấy tờ có giá có thể đem lại lợi nhuậncho doanh nghiệp và ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp
Trong cuốn kinh tế học của D.Begg, tác giả đã đưa ra hai đĩnh nghĩa về vốn
hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp, theo đó ‘ Vốn hiện vật là dữ trữ
các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác; Vốn tài chính làtiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp’ Như vậy D.Begg đã bổ sung vàođịnh nghĩa vốn của P.Samuelson
Ta thấy, dù nhìn ở góc độ nào thì các nhà kinh tế học trước đây đều giốngnhau ở một điểm cơ bản:’ Vốn là đầu vào của quá trình sản xuất’ Tuy nhiên,theo họ vốn đồng nhất với tài sản của doanh nghiệp D.Begg nói ‘ Vốn là tàisản hữu hình của nền kinh tế, là hàng hoá hiện vật mà chúng ta có thể sờ thấyđược và có tính lâu bền’ Thực chất ở đây vốn được biểu hiện bằng tiền, là giátrị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ Về tổng quát, vốn có thể được biểuhiện là toàn bộ giá trị ứng trước trong các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp Quá trình này diễn ra thường xuyên liên tục, do đóvốn cũng được vận động không ngừng, tạo thành vòng tuần hoàn vốn:
T -H -SX -H’ -T’
Trang 6Mở đầu, khi hoạt động trong phạm vi lưu thông, tiền tệ (T) tích luỹ được đem
ra thị trường mua những hàng hoá cần thiết (H) với tư cách là các yếu tốchuẩn bị cho giai đoạn sản xuất (SX) Sau đó, dưới sự tác động của lao động
và tư liệu lao động vào đối tượng lao động, vốn được chuyển hoá sang hìnhthái hàng hoá (H’) tức là hàng hoá dịch vụ mang ra tiêu thụ trên thị trường Sốtiền thu được do bán sản phẩm (T’) phải bù đắp được các chi phí bỏ ra và đảmbảo có lãi để tiếp tục quá trình tái sản xuất (Tức là T’ phải lớn hơn T) Đếnđây, vốn hoàn thành quá trình luân chuyển, đồng thời cũng là quá trình vậnđộng của giá trị và tiếp tục tham gia vào vòng luân chuyển mới
Vốn là giá trị được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vàoquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời
Vốn trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt nhằm sản xuất kinh doanh chứ không để tiêu dùng, tức là mục đích tích luỹ.
Trong nền kinh tế thị trường mọi thứ đều được tiền tệ hoá do đó đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng tiền ứng trước nhất định, được gọi là vốn kinhdoanh Vốn sau khi ứng ra được sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì sau mộtchu kỳ hoạt động phải được thu về để ứng tiếp cho chu kỳ hoạt động tiếptheo Vốn không thể tiêu mất đi như một số quỹ khác trong doanh nghiệp,mất vốn đối với doanh nghiệp đồng nghĩa với nguy cơ phá sản
● Vai trò của vốn.
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp
và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi theo mục đích đã định Nó làmột trong bốn yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất Quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được đảm bảo khi hội đủ các yếu tố: vốn, lao động,tài nguyên và kỹ thuật công nghệ Nhưng xét cho cùng thì điều kiện đầu tiên
Trang 7và quyết định là vốn khi có vốn, doanh nghiệp có thể sử dụng để thuê laođộng, mua tài nguyên và công nghệ Vì thế, vốn được coi là yếu tố quan trọnghàng đầu, là điều kiện không thể thiếu để tiến hành sản xuất, tái sản xuất và
mở rộng sản xuất kinh doanh
Vai trò của vốn chỉ có thể được phát huy trên cơ sở thực hiện các chứcnăng tài chính, thực hiện yêu cầu của cơ quan hạch toán kinh doanh Điều đó
có nghĩa là thực hành tiết kiệm, hiệu quả, trên cơ sở tự chủ về tài chính, doanhnghiệp phải sử dụng hợp lý, đúng mức vốn bỏ ra, phải làm sao với số vốnnhất định có thể thực hiện được nhiều việc nhất
Để khẳng định vai trò của vốn, Các Mác đã nói “Tư bản đứng vị trí hàng đầu
vì tư bản là tương lai”
Vai trò của vốn đối với doang nghiệp được xem xét ở hai mặt:
Về mặt pháp lý
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanhnghiệp phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng vốnpháp định ( là lượng vốn mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanhnghiệp, từng ngành nghề khác nhau để tiến hành kinh doanh ), khi đó địa vịpháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được, nếu trong quá trình hoạt động kinhdoanh,vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện pháp luật quy định thìdoanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sátnhập…
Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật
Về mặt kinh tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những điều kiện quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Vốn không những đảm
Trang 8bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụcho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục
● Những đặc trưng cơ bản của vốn
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trênthương trường Điều này càng được thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trườnghiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải khôngngừng cải tiến máy nóc thiết bị, đầu tư hiện đại hoá công nghệ … Tất cảnhững yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượngvốn đủ lớn
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳkinh doanh, vốn của doanh ngiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanhtrên động vốn bỏ ra phải đảm bảo có lãi, tức là vốn phải đựơc bảo toàn vàphát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sảnxuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng, từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ,nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Có nhận thứcđược vai trò của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiếtkiệm mà có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn
Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản: điều đó có nghĩa là vốnđược biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: Nhàxưởng, máy móc, thiết bị, đất đai, bằng phát minh, sáng chế, Do đó mộtlượng tiền phát hành đã thoát ly khỏi giá trị thực của hàng hoá để đưa vào đầu
tư, những khoản nợ mà không có khả năng thanh toán thì không được coi làvốn
Trang 9Vốn luôn vận động để sinh lời: Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưngtiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để trở thành vốn thì đồng tiền phải đượcđưa vào hoạt động kinh doanh để sinh lời Trong quá trình hoạt động, vốn cóthể thay đổi hình thái biểu hiện những điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị – là tiền Đồng vốn đến điểm xuất phát mới với giá trị lớn hơn Đó cũng là nguyên tắc đầu tư, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn Nói một cách khác, vốn kinh doanh trong quá trình tuần hoàn luôn có ở mọi giai đoạn của quá trình tái sản xuất và thường xuyên chuyển từ dạng này sang dạng khác Các giai đoạn này được lặp đi lặp lại theo một chu kỳ, mà saumỗi chu kỳ vốn kinh doanh được đầu tư nhiều hơn Chính yếu tố này đã tạo ra
sự phát triển của các doanh nghiệp theo quy luật tái sản xuất mở rộng
- Trong quá trình vận động vốn không tách rời chủ sở hữu: Trong nền kinh tếthị trường không thể có một đồng vốn vô chủ Nếu tách rời thì đó là nhữngđồng vốn lãng phí, không hiệu quả Ngược lại, chỉ có xác định rõ chủ sở hữuthì đồng vốn mới được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả
- Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng: Để tiến hành hoạt động và mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh vốn phải được tích tụ thành khoản lớn Do đó doanh nghiệp không chỉkhai thác tiềm năng về vốn trong doanh nghiệp mà còn phải tìm cách huyđộng, thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như: góp vốn liên doanh, liên kết, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay nợ,
- Vốn có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện kinh tế thị trường cần phảixem xét yếu tố thời gian của đồng vốn vì nó ảnh hưởng đến sự biến động giá
cả thị trường, lạm phát, nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khácnhau
- Trong nền kinh tế thị trường, vốn không chỉ được biểu hiện bằng tiền củanhững tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình
Trang 10như: Vị trí địa lý kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền, phát minh sáng chế, bíquyết công nghệ
1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp
sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích
Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải:
+ Phù hợp về yếu tố không gian, thời gian
+ Có cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán
+ Có cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau
Các kỹ thuật so sánh:
- So sánh ngang ( so sánh đơn giản) : là hình thức so sánh cùng một chỉ tiêunhưng qua các mốc thời gian khác nhau Cách so sánh này giúp ta thấy được
Trang 11sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đóqua các niên độ kế toán liên tiếp.
- So sánh dọc ( so sánh có sự liên kết) : là hình thức so sánh dưới dạng kếtcấu, tỷ trọng, tỷ lệ
- So sánh số tuyệt đối: cho biết sự biến động về quy mô của chỉ tiêu phân tích
- So sánh số tương đối : cho biết tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu phân tích
● Phương pháp loại trừ
Khái niệm
Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từngnhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách : Khi xác định sựảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác
Mục tiêu phân tích : Nhận thức được mức độ và tính chất ảnh hưởng củacác nhân tố đến chỉ tiêu phân tích là ván đè bản chất cua phân tích
Phương pháp có thể thực hiện bằng hai cách :
+ Dựa vào ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố : Phương pháp số chênh lệch+ Thay thế sự ảnh hưởng của lần lượt từng nhân tố : Phương pháp thay thếliên hoàn ● Phương pháp tỉ số tài chính
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nódựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của đại lượng tài chính trong các quan
hệ tài chính
Phương pháp tỷ số giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những
số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ số theo chuỗi thời gianliên tục hoặc theo từnggiai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chínhđược cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúcđẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số như:
+ Tỷ số về khả năng thanh toán : Được sử dụng để đánh giá khả năngđáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
+ Tỷ số và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉtiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính
Trang 12+ Tỷ số về khả năng hoạt động kinh doanh : Đây là nhóm chỉ tiêu đặctrưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
+ Tỷ số về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanhtổng hợp nhất của doanh nghiệp
1.1.2.3 : Nội dung phân tích cơ cấu nguồn vốn
* Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu trong cơ cấu nguồn vốn:
Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty cho chúng ta thấy được kếtquả sự thay đổi về quy mô nguồn vốn của Công ty Cơ cấu nguồn vốn củaDoanh nghiệp thường phụ thuộc vào đặc điểm của hoạt động kinh doanh,hình thức sở hữu vốn, cơ chế quản lý và phân cấp tài chính trong các doanhnghiệp.Tuy nhiên để có thể hiểu rõ được về cơ cấu nguồn vốn của doanhnghiệp ta cần phải quan tâm tới mối liên hệ giữa hai chỉ tiêu Nợ phải trả vànguồn vốn chủ sở hữu:
Bảng 1.1: Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ phân tích Chênh lệch Số
tiền %
Số tiền % ± Tỷ lệ %
Trang 13doanh Nếu tổng nguồn vốn của doanh nghiệp giảm, cho thấy tình hình huyđộng vốn của doanh nghiệp kỳ phân tích đang kém đi so với kỳ gốc
- Có hai nguyên nhân làm tổng nguồn vốn thay đổi đó là sự thay đổi của nợphải trả và vốn chủ sở hữu Trong đó nguyên nhân nào có ảnh hưởng quyếtđịnh nhất đến sự thay đổi của tổng nguồn vốn
- Để đánh giá mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanhnghiệp cần so sánh tỷ trọng nợ phả trả so với tỷ trọng vốn chủ sở hữu
Tỷ trong của nợ phải trả < vốn chủ sở hữu: Thể hiện doanh nghiệp đangđảm bảo tính độc lập tài chính
Tỷ trong của nợ phải trả >vốn chủ sở hữu: Doanh nghiệp đang trongtrạng thái phụ thuộc tài chính điều đó làm cho doanh nghiệp dễ rơi vào khủnghoảng tài chính
Kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là tương quan tỷ lệ giữa nguồnvốn chủ sở hữu với nợ phải trả của doanh nghiệp Kết cấu này phản ánh qua
tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp:
Nếu tỷ suất này từ 40% đến 50% thì được coi là bình thường chấpnhận Đây là mức phổ biến ở Việt Nam Trong thực tế có thể cao hơn hoặcthấp hơn mức này
Trang 14 Tỷ suất này từ 50 đến 80% thì có thể kết luận doanh nghiệp đủ vốn.Mức chủ động về tài chính càng cao khi tỷ suất tài trợ càng cao.
Tỷ suất này từ 40% trở xuống thì doanh nghiệp thiếu vốn và khả năng
tự chủ về vốn càng thấp khi tỷ suất tự tài trợ càng thấp Thực trạng này kháphổ biến ở Việt Nam
Phân tích sự biến động của nợ phải trả
Bảng 1.2: Phân tích các khoản mục của nợ phải trả
Kỳ gốc Kỳ phân tích Chênh lệch Số
2 Phải trả cho người bán
3 Người mua trả tiền trước
4 Thuế và các khoản phải nộpNhà nước
5 Phải trả người lao động
Trang 15- So sánh tỷ trọng của nợ ngắn hạn với tỷ trọng của nợ dài hạn để đánh giáchiến lược huy động nợ của doanh nghiệp là huy động nợ trong ngắn hạn haytrong dài hạn.
- Phân tích chi tiết nợ ngắn hạn:
So sánh tỷ trọng của vay và nợ ngắn hạn với tỷ trọng của các khoản phảitrả để đánh giá trong nợ ngắn hạn của doanh nghiệp chủ yếu là các khoản vốndoanh nghiệp đi vay hay đi chiếm dụng mà có
Phân tích sự biến động của vốn chủ sở hữu
- Sự biến động của vốn chủ sở hữu: Tăng hay giảm Nếu tăng thì kết luận
đã có sự góp thêm vốn từ phía chủ sở hữu hoặc cũng có thể xuất hiện thêmcác chủ sở hữu mới, nhà đầu tư mới Nếu giảm thì kết luận đã có sự rút vốn từphía ccá nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp, nếutăng thì kết luận kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đã tốt hơn và vốn chủ
sở hữu tăng nhờ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp
Nếu giảm thì kết luận kết quả kinh doanh kém hơn và không bổ sung thêmvào nguồn vốn nhờ lợi nhuận
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh (lao động, tư liệu lao
Trang 16động, đối tượng lao động) để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuấtkinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinhlời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tàisản của vốn chủ sở hữu
Để đánh giá chính xác, cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanh
mà cụ thể là hiệu quả sử dụng nguồn vốn cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêuphù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai gócđộ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp,người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kếtquả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt lànguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêucầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nóichung và quản lý sử dụng vốn nói riêng
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu
về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn … Nó phảnánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thôngqua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được vớichi phí bỏ ra để thực hiên nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được
Trang 17càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp pháttriển vững mạnh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảmbảo các điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốnnhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụngsai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý
Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sửdụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và pháthuy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn
1.2.2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý vốn
1.2.2.1 :Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay:
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay, ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
a. Sức sinh lời của vốn vay
Sức sinh lợi của vốn vay =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Vốn vay bình quân trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn vay cho biết: 1 đơn vị vốn vay bình quân đưa vào kinhdoanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế.Sức sinh lợi của vốn vay cànglớn,hiệu quả hoạt động càng cao, do vậy, hiệu quả kinh doanh càng cao vàngược lại
b. Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí lãi vay Chi phí lãi vay
Trang 18Chỉ tiêu này phản ánh mức độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vaycủa doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lợi của vốn vaycàng tốt,đó là sự hấp dẫn của các nhà đàu tư vào hoạt động kinh doanh.
1.2.2.1 :Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp của các chủ sở hữu, của các nhà đầu tưđóng góp Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phảicam kết thanh toán, không phải chịu lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu đượcsản xuất kinh doanh có lãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đôngtheo tỷ lệ phần vốn góp của mình
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp của các chủ sở hữu, của các nhà đầu tưđóng góp Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phảicam kết thanh toán, không phải chịu lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu đượcsản xuất kinh doanh có lãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đôngtheo tỷ lệ phần vốn góp của mình
* Hệ số tài trợ, chỉ tiêu này cho biết tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có 1 đồng nguồn vốn thì bao nhiêu đồng thuộc về vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng tốt, đó là nhân tố hấp dẫn ngân hàng cho vay Chỉ tiêu này được xác định như sau :
Hệ số tài trợ = Tổng vốn chủ sở hữuVốn chủ sở hữu
* Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là nhân tố quan trọng giúp cho các nhà quản trị tăng, giảm vốn chủ sở hữu trong từng điều kiện cụ thể nhằm phát triển và bảo đảm an toàn vốn chủ, chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế x100
Trang 19Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu trong kỳ hoạtđộng hoặc kỳ vọng cho kỳ tới, chỉ tiêu này mà cao đó là nhân tố để các nhàquản trị phát hành thêm cổ phiếu, huy động thêm vốn góp đầu tư cho hoạtđộng kinh doanh Khi đó doanh nghiệp đang ở trạng thái an toàn cao, song đểnâng cao hiệu quả kinh doanh toàn doanh nghiệp cần vay thêm tiền đầu tư.Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu không cao, khi
đó dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện nguy cơ phá sản có thể xảy ra Chỉ tiêunày thường được so sánh với các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề
* Suất hao phí của vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồngdoanh thu cần bỏ vào sản xuất bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu.
Suất hao phí vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quân
Doanh thu thuần
* Suất hao phí của vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồnglợi nhuận sau thuế cần bỏ vào sản xuất bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu.
Suất hao phí vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quân
Lợi nhuận sau thuếNgoài các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng thanh toán, hiệu quảkinh doanh, còn nhiều các chỉ tiêu chi tiết khác phụ thuộc vào mục đích củatừng hợp đồng cho vay đối với từng doanh nghiệp cụ thể Song tất cả các chỉtiêu tài chính còn giúp cho các tổ chức tín dụng nhận diện dấu hiệu rủi ro tàichính trong các hợp đồng cho doanh nghiệp vay tiền.
.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp
Trang 201.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Các chính sách vĩ mô
Trên cơ sở pháp luật, các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo ra môitrường cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Sự thay đổitrong chế độ chính sách đều tác động đến doanh nghiệp Đối với hiệu quả sửdụng vốn thì các quy định như thuế vốn, thuế doanh thu, thuế lợi tức, khấuhao… đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng doanh nghiệp
1.3.1.2 Biến động về thì trường đầu vào, đầu ra
Biến động về thị trường đầu vào là các biến động về lực lượng laođộng, là những thay đổi về máy móc, công nghệ… nó giúp cho doanh nghiệplựa chọn công nghệ phù hợp, học tập kinh nghiệm sản xuất nhưng ngược lại
nó đẩy công nghệ của doanh nghiệp đi xuống so với đối thủ cạnh tranh Biếnđộng thị trường đầu ra có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp Nếu nhu cầu
về sản phẩm của doanh nghiệp có điều kiện tăng doanh thu và lợi nhuận, qua
đó tăng hiệu qủa sử dụng vốn Ngược lại, những biến động bất lợi nhu giảmđột ngột nhu cầu, khủng hoảng thừa làm giảm hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
1.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Chu trình sản xuất kinh doanh có hai bộ phận hợp thành
+ Bộ phận thứ nhất là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhậpkho nguyên vật liệu cho đến khi giao hàng cho người mua
+ Bộ phận thứ hai là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp giaohàng cho người mua cho đến khi thu được tiền về
Chu trình này gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn
Trang 21Nếu chu trình ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư
mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu trình dài, doanh nghiệp sẽ
có một gánh nặng là ứ đọng vốn và trả lãi các khoản vay phải trả
1.3.2.2 Kỹ thuật sản xuất
Các đặc điểm về kỹ thuật tác động tới một số chỉ tiêu quan trọng phảnánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định như hệ số sử dụng về thời gian, côngsuất … ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn cố định Nếu kỹ thuật, công nghệlạc hậu, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm,
hạ thấp giá thành để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, từ đó việc bảotoàn và phát triển vốn gặp nhiều khó khăn Ngược lại, nếu kỹ thuật, côngnghệ hiện đại doanh nghiệp có điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, giảmhao phí năng lượng, hao phí sửa chữa, tăng năng suất lao động, là lợi thếchiếm lĩnh thị trường hàng hoá, thị trường vốn Doanh nghiệp sẽ bảo toàn vàphát triển được vốn, bù đắp các hao mòn hữu hình, vô hình…
1.3.2.3 Đặc điểm về sản phẩm
Đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm, từ tácđộng đến lợi nhuận, vòng quay của vốn Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu thụ tiêudùng, nhất là các sản phẩm công nghiệp nhẹ như: rượu, bia, thuốc lá sẽ cóvòng đời tiêu thụ ngắn, nhanh, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh Ngược lại,nếu sản phẩm có vòng đời dài, giá trị lớn trên mỗi sản phẩm… thì thu hồi vốnchậm, hạn chế tăng doanh thu
1.3.2.4 Trình độ quản lý, hạch toán nội bộ doanh nghiệp
Trình độ quả lý của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến kết quả, hiệuquả của sản xuất kinh doanh Quản lý tốt đảm bảo cho quá trình tiến hànhthông suốt, đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu, giữa các bộ phận, các đơn vịtrong nội bộ doanh nghiệp Từ đó, hạn chế tình trạng ngừng việc của máymóc thiết bị, vật tư, tiết kiệm các yếu tố sản xuất, tăng tốc độ lưu chuyển của
Trang 22vốn Mặt khác, công tác hoạch toán các chi phí phát sinh, đo lường hiệu quả
sử dụng vốn Từ đó phát hiện những tồn tại trong quá trình sản xuất và đềxuất những biện pháp giải quyết
Trang 24HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH
HƯNG2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN BÌNH HƯNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Bình Hưng được thành lập vào ngày 8 tháng 5 năm
2005 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0212002452 do Sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hải phòng cấp Công ty được hoạt động theo Luật Doanhnghiệp và các quy định khác của Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt độngkinh doanh Công ty sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản riêng tại ngânhàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Hải Phòng,
số tài khoản: 102010004322523 Công ty tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạtđộng kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của Nhà nước.Công ty thực hiện chức năng kinh doanh theo điều lệ pháp luật Việt Nam vàthông lệ quốc tế hiện hành
Công ty Cổ phần Bình Hưng là một trong những Công ty chuyên kinh
đồ gỗ cao cấp phục vụ trong nước và xuất khẩu.Với 8 năm thành lập và pháttriển, hiện nay công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường vàkhông ngừng mở rộng quy mô hoạt động và lĩnh vực hoạt động Công ty đã
sử dụng và khai thác nguồn lực về vốn, lao động, tài sản hiện có hiệu quả.Đồng thời công ty cũng mở rộng quan hệ với các đơn vị bạn, các tổ chức kinh
tế trong nước và đã tạo được lòng tin với khách hàng
Các sản phẩm chính của Công ty như: khung cửa, cánh cửa, cầu thang,ván sàn trong nhà, ván sàn ngoài trời, đồ gỗ nội thất: giường, tủ, bàn, ghế, bếpăn… mẫu mã đa dạng, mầu sắc phong phú nhằm đáp ứng mọi yêu cầu củaQuý khách hàng Những nỗ lực rất lớn trong hơn 8 năm qua đã giúp Công ty
Trang 25 Kinh doanh đồ gỗ cao cấp như khung cửa , cánh cửa, cầu thang, giường
tủ bàn ghế
Kinh doanh
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị:
SƠ ĐỒ 1 : TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP
( Nguồn : Phòng nhân sự - công ty Cổ phần Bình Hưng )
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tổ chức đa bộ phận
Ưu điểm : cho phép công ty xử lý được các tình huống hết sức phức tạp,
chuyên môn hóa quản lý Tăng cường sự kiểm tra tài chính, lợi nhuận của các đơn vị kinh doanh chi nhánh được xem xét rõ ràng.Tăng cường kiểm tra chiếnlược, cơ cấu hỗn hợp cho phép các nhân viên tự chủ thực hiện trách nhiệm công việc của mình
+ Cho phép xí nghiệp giải quyết những hạn chế của tổ chức để tăng trưởng, bằng cách giảm các thông tin chồng chéo nhiều bộ phận để quản lý dduocj số lượng kinh doanh nhiều hơn
Nhược điểm : vấn đề giữa các đơn vị cơ sở có thể tranh giành nhau các
Phó giám đốc
Phòng kế hoạch Phòng kinh
doanh
Phòng nhân sự
Giám đốc
Phòng kế
toán
Trang 26tiếp cho các phó giám đốc, trưởng phòng và các bộ phận khác của công tynhằm phát huy nguồn nhân lực phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinhdoanh.
Phó giám đốc: Lập báo các kế hoạch kinh doanh, dịch vụ và huy động
vốn của công ty cũng như các phương án thực hiện đi kèm để trình ban giámđốc Thay mặt giám đốc giải quyết một số công việc do giám đốc phụ tráchkhi giám đốc không có điều kiện trực tiếp giải quyết kịp thời và báo cáo lạivới giám đốc Chịu trách nhiệm điều hành quản lý, đôn đốc các phòng ban
Phòng nhân sự: là bộ phận tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tổ
chức tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân sự, công tác tiền lương, thưởng, các chế
độ phúc lợi và chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định củanhà nước và của công ty
Phòng Kế toán: Giúp và tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công
tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán kế toán
và thống kê Theo dõi, phân tích và phản ảnh tình hình biến động tài sản,nguồn vốn tại Công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tếcho Giám đốc trong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh.Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chínhtheo quy định và điều lệ Công ty Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giámđốc Công ty phân công
Phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình
hình thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp định kỳ hàng tháng,quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm thực hiện các phương án kinh
doanh của công ty trên cơ sở những chiến lược kinh doanh do giám đốc công
ty thông qua
Dưới đây là một số chỉ tiêu tổng quát mà Tổng công ty đã đạt được trong giai đoạn 2011 – 2013
Trang 28STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
2012/2011 2013/2012
Số tuyệt đối Tỷ lệ % Số tuyệt đối Tỷ lệ %
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán công ty cổ phần Bình Hưng )
Trang 29đồng so với năm 2011, tương ứng với tỉ lệ giảm 7,773% Nguyên nhân là
do năm 2012 công ty đã thanh lý một số tài sản không dùng đến Sangnăm 2013 thì tổng tài sản lại tăng 8.069 triệu đồng so với năm 2012, tươngứng v ơí tỉ lệ tăng 0,178% Đây là tỉ lệ tăng không lớn, nhưng cũng chứng
tỏ công ty đang đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định mở rộng quy môkinh doanh
Tổng Vốn chủ sở hữu năm 2012 không đổi so với năm 2011, sang năm
2013 chỉ giảm nhẹ với mức giảm 0.001 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ0,024% Quy mô vốn chủ sở hữu không lớn, trong giai đoạn 2011 – 2013cũng không biến động mạnh, chứng tỏ các chủ sở hữu của công ty không
có xu hướng huy động thêm vốn chủ sở hữu mà huy động các nguồn vốnkhác để đâu tư kinh doanh
- Tổng doanh thu năm 2012 đạt 84.026 triệu đồng giảm 3.044 triệu so vớinăm 2011, tương ứng với tỉ lệ giảm 3,496% Tỉ lệ giảm không lớn nhưngcũng chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty bị giảm sút so với năm2011., cụ thể trong giai đoạn này giá nguyên liệu đầu vào tăng, thị trườngbiến động ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của công ty
- Tổng chi phí của công ty năm 2012 là 2.227 triệu đồng tăng 0.357 triệuđồng tương ứng với tỉ lệ tăng 19,091 % so với năm 2011.Chi phí tăng,doanh thu lại giảm, nguyên nhân là do công ty năm 2012 mở rộng thịtrường kinh doanh, dầu tư thêm các đại lý nên cần thêm nhân công cũngnhư xây dựng hệ thống bán lẻ mới, cần nhiều chi phí ban đầu.doanhnghiệp cần xem xét vấn đề này Năm 2013 , tổng chi phí đã có dấu hiệugiảm, cụ thẻ giảm 0.214 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 9,609% Tỉ lệgiảm chi phí không lớn nhưng cũng chứng tỏ doanh nghiệp đã có biện
Trang 30chi phí của doanh nghiệp được hạn chế, dẫn đến lợi nhuận thuần tăng, lànguyên nhân làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế cũng tăng theo.Năm 2013 khoản mục này đạt 134.883 triệu đồng tăng 1.888 triệu đồngtương ứng với tỉ lệ tăng 15,29 % Sở dĩ khoản mục này tăng so với năm
2012 là do năm 2013 tổng doanh thu của công ty tăng trong khi chi phígiảm
- Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước năm 2012 đạt 29,248 triệu đồngtăng 15,567 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng với tỉ lệ tăng113,786% Nguyên nhân là do lợi nhuận trước thuế của công ty năm
2012 tăng so với năm 2011 dẫn đến các khoản phải nộp ngân sách cũngtăng theo Năm 2013 khoản mục này của công ty đạt 33,72 triệu đồng ,tăng 4,472 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng với tỉ lệ tăng 15,29%.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng là nguyên nhân dẫn đến khoảnmục này tăng trong năm 2013
- Số lao động của công ty ngày càng tăng theo từng năm, năm 2012 số laođộng tăng thêm 5 người so với năm 2011 , nhưng sang đến năm 2013 thì
số lao động tăng lên đến 58 người so với năm 2012 tương ứng với tỉ lệtăng 5,445% Qua đó cho ta thấy công ty ngày cảng mở rộng quy môkinh doanh, cần thêm lượng lao động để đáp ứng yêu cầu của công việc
- Cũng từ yếu tố mở rộng thị trường kinh doanh mà lương công nhân trongcông ty cũng dần được cải thiện và tăng ở năm 2013, tỷ lệ tăng của năm
2013 so với năm 2012 là từ 3.4 triệu đồng/ tháng lên tới 3,5 triệu đồng /tháng, tương ứng với tỉ lệ tăng 2,941%
Qua bảng phân tích trên cho thấy tình hình kinh doanh của công ty là rất khảquâ, công ty cần giữ vững và phát huy những thành công đã đạt được và khắc