Để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm chấtlượng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu của
1 doanh nghiệp Để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm chấtlượng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh trong đó quản
lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa quyết định tới kếtquả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là một trong hai yếu tố quan trọngquyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hóa.Vốn còn là chìa khóa, là điềukiện hàng đầu của mọi quá trình phát triển chính vì vậy các doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường để có thể các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải cómột lượng vốn nhất định.Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồmvốn cố định và vốn lưu động Để tiếp cận phân tích về cơ cấu nguồn vốn và hiệuquả quản lý vốn cho công ty em đã vận dụng phương pháp nghiên cứu của cácmôn học: Phân tích báo cáo tài chính, tài chính doanh nghiệp, lý thuyết tàichính,…kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp cùng kiến thức đã đượchọc làm phương pháp nghiên cứu cho đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nói riêng và phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị thực hiệntốt chức năng của mình Việc thường xuyên tiến hành phân tích cơ cấu nguồnvốn sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thựctrạng hoạt động tài chính kết qủa sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệpcũng như xác định một cách đầy đủ , đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnhhưởng của các nhân tới nguồn vốn hoặc bất kỳ một chỉ tiêu tài chính nào ởdoanh nghiệp Qua đó, giúp người sử dụng thông tin có thể đánh giá được tiềmnăng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai
Trang 3của doanh nghiệp, để họ có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu, những quyết địnhchính xác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo kế toán rất hữu ích đối vơi việc quản trị doan nghiệp đồng thời lànguồn thông tin tài chính cơ bản đối với người ngoài doanh nghiệp Do đó, sựphân tích tài chính trước hết tập trung vào các số liệu được cung cấp trong cácbáo cáo kế toán kết hợp thông tin bổ sung của các bộ phận quản lý Chính vì thế,việc lập báo cáo này một cách hệ thống, số liệu phản ánh kịp thời sẽ là cầu nốiquan trọng giữa doanh nghiệp với các đối tác liên quan
Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập báo cáo tài chính cũng nhưviêc quản lý nguồn vốn trong công tác phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp, nên trong thời gian học tập tại trường Đại học Hải Phòng và được thựctập tại Công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân em đã tìm hiểu và đi sâunghiên cứu đề tài: “ Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý vốn tạicông ty TNHH cơ khí chính xác Hải vân”
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Để phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý vốn của công tychúng ta đánh giá tình hình thông qua các chỉ tiêu tài chính, Bảng cân đối kếtoán, bản thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáolưu chuyển tiền tệ…
Nguồn vốn của công ty được chia làm hai loại: Vốn chủ sở hữu và vốnvay
b Phạm vi nghiên cứu
- Đơn vị thực tập: Công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân
- Thời gian: từ 30 tháng 7 năm 2014
Trang 44 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý vốn Công ty có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
Hường em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản
lý vốn tại công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân”.
Báo cáo dựa trên cơ sở phân tích tính toán về sự biến động nguồn vốn, kếtcấu nguồn vốn và sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của công ty để đánh giá tínhhợp lývề tỷ lệ các nguồn vốn của công ty Do kiến thức của bản thân còn tồn tạinhững hạn chế nhất định nên báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh Mong thầy cô giúp đỡ thêm để báo cáo thực tập của em được hoàn chỉnhhơn, em xin chân thành cảm ơn
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 51.1 Cơ cấu nguồn vốn
1.1.1 Nguồn vốn trong doanh nghiệp
Nguồn vốn là phản ánh nguồn hình thành nên tài sản, các loại nguồn vốnkinh doanh của doanh nghiệp đến kỳ cuối hoạch toán, các chỉ tiêu được sắp xếp,phân chia theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp Nguồn hìnhthành nên tài sản của doanh nghiệp gồm 2 nguồn cơ bản: là nguồn tài trợ banđầu (các khoản trả) và nguồn tài trợ bên trong (nguồn vốn chủ sở hữu)
- Xét về mặt kinh tế: Số liệu của các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn trong bảng cânđối kế toán thể hiện quy mô, nội dung của các nguồn hình thành nên tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng
- Xét về mặt pháp lý: Đây là các chỉ tiêu phản ánh trách nhiệm pháp lý về vậtchất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn của doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn là vốn được phân bổ cho từng loại sản phẩm trong doanhnghiệp.Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc xem xét nguồn vốn được phân bổ đãđược hợp lý chưa?Cơ cấu vốn tác động nhanh như thế nào đến quá trình kinhdoanh?
1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Mục đích phân tích
Mục đích của việc phân tích cơ cấu nguồn vốn:
- Đánh giá xu hướng biến động của nguồn vốn cũng như tình hình huyđộng vốn của doanh nghiệp
- Đánh giá mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanhnghiệp
Không chỉ vậy mà qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn các nhà phân tích
sẽ nắm bắt được trị số và sự biến động của các chỉ tiêu như: Hệ số nợ so với vốnchủ sở hữu, hệ số nợ so với tổng nguồn vốn,…Trị số của các chỉ tiêu “hệ số nợ”càng cao thì mức độ độc lập về mặt tài chính càng cao và ngược lại…
1.1.2.2 Phương pháp phân tích
Trang 6Phương pháp phân tích tài chính bao gồm 1 hệ thống các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bêntrong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tàichính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.Tuy nhiên trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
* Phương pháp so sánh: Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh gồm 2 điềukiện:
- Các chỉ tiêu tài chính phải đảm bảo so sánh được phải thống nhất về khônggian, thời gian, nội dung, tính chất và phương pháp tính toán, đơn vị đo lường…
và theo mục đích mà xác định số gốc so sánh
- Gốc so sánh được chọm là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tíchđược lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể lựa chọnbằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân tùy thuộc vào mực đích phântích cụ thể:
+ Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc
so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt
kỳ trước lúc này sẽ so sánh chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước, năm nay với nămtrước hoặc hàng loạt kỳ trước
+ Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc sosánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó tiến hành so sánh và giữathực hiện với kế hoạch của chỉ tiêu.+ Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thìgốc so sánh được xác định là giá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tíchcủa đối thủ cạnh tranh Có hai kỹ thuật so sánh là so sánh ngang và so sánh dọc:
So sánh ngang: là hình thức so sánh cùng 1 chỉ tiêu báo cáo kết quả kinhdoanh thong qua số tuyệt đối và số tương đối nhưng qua các mốc thời gian khácnhau
So sánh dọc: là hình thức so sánh có sự liên kết giữa các chỉ tiêu với nhauthông qua việc so sánh về tỷ lệ hoặc tỷ trọng
Trang 7* Phương pháp tỷ số tài chính: Là phương pháp được diễn ra thông qua 5 bướcsau:
- Bước 1: Xác định công thức đo lường chỉ tiêu phân tích
- Bước 2: Tìm các số liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh để lắp vào công thứcsau đó tính trị số của chit tiêu phân tích
- Bước 3: Giải thích ý nghĩa của trị số vừa tính toán
- Bước 4: Đánh giá chỉ tiêu phân tích theo các khuynh hướng thành công hayhạn chế, tốt hay xấu
- Bước 5: Đề xuất được các giải pháp để khắc phục các hạn chế đồng thời phảigia tăng được thành công
* Phương pháp tài chính DUPONT:
Từ một tỷ số tài chính đơn giản ban đầu được biến đổi trở thành một hàm
số có nhiều biến số, mỗi biến số 1 nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.Phương pháp này được áp dụng trong phân tích nhóm tỷ số khả năng sinh lợi cụthể là tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu(ROE)
Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu ROE theo mô hình dupont:
ROE
1.1.2.3 Nội dung phân tích
Nội dung phân tích: Phân tích chỉ tiêu nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 8- Nếu tổng nguồn vốn tăng thì ta kết luận khả năng huy động vốn của doanhnghiệp tốt, là điều kiện quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh
- Nếu tổng nguồn vốn giảm thì ta kết luận khả năng huy động vốn của doanhnghiệp kém và chúng tỏ doanh nghiệp chưa mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh trong năm vừa qua
* Lập bảng phân tích:
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Tỷ trọng
A Nợ phải trả
I.Nợ ngắn hạn
1.Vay và nợ ngắn hạn
2.Phải trả cho người bán
3.Người mua trả tiền trước
4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5.Phải trả người lao động
1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2.Quỹ đầu tư phát triển
3.Lãi chưa phân phối
II.Nguồn kinh phí
1.Quỹ khen thưởng và phúc lợi
2.Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
Trang 9* Giải thích nguyên nhân làm thay đổi tổng nguồn vốn của doanh nghiệp:
- Ta tìm hiểu trước tiên là sự thay đổi của nợ phải trả, vì nếu nợ phải trả tăngđồng nghĩa với việc là doanh nghiệp đã đi vay vốn hay nói cách khác là đi chiếmdụng vốn, còn nếu nợ phải trả không có sự biến động nhiều thì doanh nghiệpkhông đi chiếm dụng vốn và vay, ta xét tiếp sự thay đổi thứ 2
- Sự thay đổi của vốn chủ sở hữu, nếu vốn chủ sở hữu tăng thì doanh nghiệp huyđộng vốn bằng cách góp thêm vốn Nếu vốn chủ sở hữu giảm thì doanh nghiệp
bị rút vốn đầu tư hoặc chuyển đổi sang vốn đi vay
Đây là 2 nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng nhất tới cơ cấu nguồn vốn củadoanh nghiệp.Tuy nhiên, chúng ta phải xét cả mặt tích cực và tiêu cực của sựthay đổi này
- Nợ phải trả:
+ Xét về mối liên hệ giữa tỷ trọng nợ ngắn hạn và tỷ trọng nợ dài hạn.Nếu tỷ trọng nợ ngắn hạn lớn hơn tỷ trọng nợ dài hạn khi tổng nguồn vốn tăngthì kết luận doanh nghiệp phát triển chiến lược huy động vốn từ bên ngoài.Nhưng điều này là không hợp lý vì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải đốimặt với việc kinh doanh ít ổn định khi mà doanh nghiệp phải liên tục đối phóvới các khoản nợ đến hạn.Nếu doanh nghiệp đảo nợ không tốt sẽ ảnh hưởng tớikhả năng thanh toán của doanh nghiệp
+ Xét về mối liên hệ tỷ trọng các khoản vay và nợ với tỷ trọng khoản phảitrả, phải nộp, nếu tỷ trọng của các chỉ tiêu này cũng tăng thì kết luận doanhnghiệp đi chiếm dụng vốn Vì trong các khoản phải trả, phải nộp có 1 bộ phậntrong nợ đi vay không phải trả lãi như việc trả chậm lương nhân viên, nộp thuếchậm…
Mục đích là đánh giá mức đọ đi chiếm dụng vốn vây như đánh giá được khảnăng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
- Vốn chủ sở hữu:
Trang 10+ Vốn đầu tư chủ sở hữu (vốn góp) nếu tăng thì kết luận đã có sự gópthêm vốn từ phía chủ sở hữu hoặc cũng có thể xuất hiện thêm các chủ sở hữumới, nhà đầu tư mới Nếu giảm thì kết luận đã có sự rút vốn từ phía các nhà đầu
tư hoặc chủ sở hữu
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp, nếutăng thì kết luận kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đã tốt hơn và vốn chủ sởhữu tăng nhờ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp Nếu giảmthì kết luận kết quả kinh doanh kém hơn và không bổ sung thêm vào nguồn vốnnhờ lợi nhuận
+ Hệ số nợ : Cho biết tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn
+ Hệ số vốn chủ sở hữu: Cho biết vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn
Nếu doanh nghiệp được coi là độc lập về mặt tài chính, nếu hệ số vốn chủ sở hữu lớn hơn hệ số nợ
+ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu: Cho biết hệ số tương qua giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Trang 11Tương ứng với một trăm đồng vốn chủ sở hữu cung cấp thì phải trả chủ nợ baonhiêu đồng? Doanh nghiệp được coi là độc lập nếu hệ số này nhỏ hơn 100
1.2 Hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả quản lý vốn
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trênhai giác độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanhnghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trùphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quảcao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy, các nguồn lực kinh tế đặc biệt lànguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Từ đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầumang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung
và trình độ quản lý sử dụng vốn nói riêng
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đanhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ
sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu vềhiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, sức sinh lời của vốn, tốc độ luânchuyển vốn … Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sảnxuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữakết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh.Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụngvốn càng cao Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlà điều kiện quan trọng đểdoanh nghiệp phát triển vững mạnh
Trang 12Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sửdụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và pháthuy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn Thông quaphân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ cung cấp hình ảnh về việc sử dụng vốn tạidoanh nghiệp, những ưu điểm và hạn chế trong công tác tài chính tại doanhnghiệp
1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý vốn
* Hiệu quả quản lý vốn vay
- Suất sinh lời vốn vay
- Khả năng thanh toán lãi vay
Ngưỡng so sánh là 1:
Nếu ≥1 doanh thu đảm bảo bù đắp được các khoản chi phí phát sinh trong đó cóchi phí lãi vay → Doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay
Nếu <1 doanh nghiệp không đảm bảo thanh toán được các khoản lãi vay
- Suất hao phí vốn vay so với lợi nhuận sau thuế
Ý nghĩa: Phản ánh số vốn vay cần đầu tư để có được 1 đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ
- Suất hao phí vốn vay so với doanh thu thuần
Ý nghĩa: Phản ánh số vốn vay cần đầu tư để có được 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ
* Hiệu quả quản lý vốn chủ sở hữu
- Suất sinh lợi của Vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 13Ý nghĩa: Trung bình 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
- Suất hao phí VCSH so với lợi nhuận sau thuế
Ý nghĩa: Phản ánh số vốn chủ sở hữu cần đầu tư để có được 1 đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ
- Suất hao phí vốn chủ sở hữu so với doanh thu thuần
Ý nghĩa: Phản ánh số vốn chủ sở hữu cần đầu tư để có được 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố khách quan
- Chính sách pháp luật và hành lang pháp lý của Nhà nước
Nền kinh tế của nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiếtcủa Nhà nước Nhà nước có vai trò to lớn trong việc hướng dẫn, kiểm soát vàđiều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua luật kinh tế, cơ chế và chínhsách kinh tế Nhà nước tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động,khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các ngành có lợi cho đất nước, chodoanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh chính sách của Nhà nước vàĐảng đã đề ra Đặc biệt đối với doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài thì chế
độ quản lý kinh tế hiện hành đó là các chính sách do Nhà nước ban hành, có liênquan đến cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn của doanh nghiệp
Nền kinh tế trong nước để các doanh nghiệp cùng Nhà nước thực hiện đảm bảo
về nguồn vốn trong kinh doanh.Hạn chế mối đe dọa sự rủi ro cho hoạt động kinhdoanh Điều đó tuy không khỏi làm cho một số doanh nghiệp tư nhân lợi dụng
Trang 14để gian lận trong kinh doanh song tuy nhiên bên cạnh giúp cho các doanhnghiệp tự chủ với nguồn vốn tự có, hạn chế ảnh hưởng tới chính sách doanhnghiệp cũng như xã hội đồng thời thích ứng với nền kinh tế nước ta hiện nay
- Ảnh hưởng của các nhân tố giá cả trên thị trường tới cơ cấu nguồn vốn và tìnhhình đảm bảo vốn của doanh nghiệp.Trong điều kiện thị trường luôn biến động,giá cả hàng hóa luôn có sự biến đổi Trước hết là giá cả của các loại công cụdụng cụ, nguyên vật liệu, giá cả dịch vụ tăng lên làm cho chi phí vốn tăng lênđiều đó ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn và tình hình tài chính của doanhnghiệp
Việc xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá cả sẽ giúp cho doanhnghiệp tính toán chênh lệch với các khoản mục chi phí.Từ đó đánh giá mức độtăng, giảm cơ cấu nguồn vốn và vốn của doanh nghiệp
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật; những thành tựu khoa học kỹ thuật đemlại những tiện ích giúp cho hoạt động của con người ngày càng dễ dàng hơn Vìvậy việc áp dụng khoa học kỹ thuật là một yếu tố quan trọng.Sử dụng công nghệhiện đại giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin một cách nhanh chóng nhất và từ
đó các quyết định đứng đắn cho hoạt động kinh doanh
Cụ thể các doanh nghiệp trong nước ta, trong nền kinh tế hiện nay vấn đề
cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả là rất quan trọng Tuynhiên, trong những năm vừa qua hầu hết các doanh nghiệp đã đầu tư hệ thốngmáy vi tính cập nhật thông tin nhanh chóng qua các hệ thống mạng, áp dụng cácdây truyền sản xuất tự động tiết kiện nguồn nhân lực…điều đó nguồn vốn bỏ ra
đã đầu tư vào công nghệ, chất xám tiết kiệm được vốn…Giúp cho các doanhnghiệp nắm bắt mọi thông tin chủ động trong nền kinh tế hiện nay Điều đóchứng tỏ các doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn đúng hay chưa và chủ độngkinh doanh
Trang 15Về cơ bản đối với những nhân tố khách quan, doanh nghiệp khó có thể kiểmsoát được nhưng vẫn phải xem xét, theo dõi để có biện pháp điều chỉnh tránhgây ra xáo trộn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.2 Nhân tố chủ quan
- Thứ nhất là về mô hình quản lý doanh nghiệp:Để điều hành hoạt động của kinhdoanh cần thiết phải thiết lập một bộ máy quản lý hợp lý Cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý của doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc đảm bảo vốn
và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản lý là hợp lý sẽ tăngdoanh thu, lợi nhuận, giảm chi phí và ngược lại.Nếu như một doanh nghiệp cómột bộ máy quản lý cồng kềnh sẽ làm cho doanh nghiệp khó kiểm soát đồngthời làm cho việc đầu tư vốn vào việc quản lý cũng tốn kém không đảm bảođược cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn không hiệu quả do phải đầu tư quá nhiềuvào việc quản lý mà không chú trọng vào sản xuất kinh doanh, mở rộng quy môsản xuất tạo lợi nhuận
- Thứ hai là trình độ quản lý: Yếu tố này cũng tác động mạnh mẽ đến cơ cấunguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản
lý hợp lý có thể hoạch toán phù hợp tới thị trường sản phẩm đầu ra và các yếu tốđầu vào một mặt sẽ tăng doanh thu mặt khác sẽ đảm bảo được nguồn vốn kinhdoanh do tiết kiệm được chi phí
Nếu trình độ quản lý yếu kém kéo theo cả bộ máy quản lý mà doanhnghiệp đó đã đầu tư vào trở nên trì trệ yếu kém, vì người quản lý đóng vai trò rấtquan trọng trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp, nếu đưa ra một quyết địnhsai, nếu ảnh hưởng lớn, không tạo được uy tín cho doanh nghiệp sẽ làm chodoanh nghiệp phá sản Điều đó chứng tỏ một điều tất yếu đồng vốn không được
sử dụng hiệu quả và ngược lai
Trang 16- Tài sản là đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành kinh doanh: Những doanhnghiệp có chu kỳ sản xuất dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu nguồn vốn chủyếu tập trung về vốn chủ sở hữu và ngược lại Doanh nghiệp sẽ sử dụng nhiều
nợ vay hơn.Các doanh nghiệp có tài sản dễ dàng được dùng làm tài sản thế chậpcho các khoản vay sẽ có xu hướng sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn
Ví dụ một doanh nghiệp đóng, việc đầu tư chi phí, nguyên nhiên liệu,nhân công…là rất lớn đồng thời có chu kỳ sản xuất lâu dài nếu đồng vốn bỏ rakhông hợp lý sẽ làm quá trình sản xuất đình trệ, không thu hồi được vốn…nợphải trả tăng, không thu hồi được vốn từ người đặt hàng…làm ảnh hưởng tớilwoij nhuận và sự tồn tại của doanh nghiệp
Tóm lại, do nền kinh tế thị trường hiện nay tác động rất lớn đến cơ cấunguồn vốn của doanh nghiệp đồng thời có nhiều nguyên nhân khác làm cho ảnhhưởng đến việc đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh khác như: thái độ củacác nhà quản lý, các chủ đầu tư…Nhưng tuy nhiên là những nhân tố chủ quannên các doanh nghiệp hoàn toàn có thể kiểm soát được Điều đó phụ thuộc rấtnhiều vào công tác quản lý của doanh nghiệp đặc biệt trong việc nâng cao trình
độ chuyên môn, áp dụng khoa học kỹ thuật
1.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp
- Lựa chọn và áp dụng hợp lý các nguồn vốn
Để dáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp có thể huy động vốn từ rất nhiều nguồn vốn khác nhau, đối với doanhnghiệp nhà nước bên cạnh số vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp các nguồn huyđộng vốn bổ xung, vay tín dụng, liên doanh liên kết
Việc lựa chọn nguồn vốn là rất quan trọng và phải dựa trên nguyên tắc hiệuquả.Tuỳ thuộc vào mục đích của việc huy động mà lựa chọn các nguồn huyđộng hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn, tránh tình trạngthừa thiếu vốn
Trang 17- Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm Hiệu quả sử dụng vốntrước hết quy định bởi doanh nghiệp tạo ra được sản phẩm và tiêu thụ sản phẩmtức là khẳng định được khả năng sản xuất của mình Do vậy các doanh nghiệpphải luôn chú trọng của mục tiêu sản xuất cụ thể là sản xuất cái gì? số lượng baonhiêu? giá cả như thế nào? để nhằm huy động được các nguồn lực vào hoạt độngnào có được nhiều thu nhập và lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, quy mô
và tính chất kinh doanh không phải là do chủ quản doanh nghiệp quyết định màmột phần là do thị trường quyết định
Vì vậy, vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sửdụng vốn là phải lựa chọn đúng phương án kinh doanh, phương án sản xuất, cácphương án này phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từ nhu cầu thịtrường Có như vậy sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mới tiêu thụ được,doanh nghiệp mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nângcao hiệu quả sử dụng vốn
- Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh
Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng nhằm đạt hiệuquả kinh tế cao Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh tức là bảo đảm chohoạt động thông suốt, đều đặn nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêuthụ sản phẩm và đảm bảo sự ăn khớp giữa các bộ phận sản xuất kinh doanhnhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ tốt
Các doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải:
+ Xử lý nhanh những tài sản cố định không sử dụng, hư hỏng nhằm thuhồi vốn nhanh, bổ xung thêm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác tối đa và nâng cao côngsuất làm việc của máy móc, thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản xuất và giảmchi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm
Trang 18+ Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận sản xuất nhằm nângcao trách nhiệm vật chất trong sử dụng tài sản cố định.
Đối với tài sản lưu động, vốn lưu động biện pháp chủ yếu mà mọi doanh nghiệp
+ Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh để táisản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
+ Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng nhằm củng cố uy tín trên thịtrường Trong quan hệ thanh toán cần hạn chế các khoản nợ đến hạn hoặc quáhạn chưa đòi được, hạn chế tình trạng công nợ dây dưa, không có khả năngthanh toán
- Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Trong sự cạnh tranh khốc liệt sống còn của nền kinh tế thị trường thì sự đổi mớimáy móc thiết bị, ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào sản xuất là rất quantrọng.Việc áp dụng công nghệ kỹ thuật mới vào cho phép tạo ra những sản phẩmchất lượng tốt giá thành hạ Khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới doanh nghiệp rútngắnđược chu kỳ sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc vật liệu thay thếnhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm được chi phí vật tư, hạ giá thànhsản phẩm
- Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế
Trang 19Qua số liệu kế toán đặc biệt là các báo cáo tài chính kế toán như bảng tổng kếttài sản và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp thườngxuyên nắm được số liệu vốn hiện có cả về mặt giá trị và hiện vật ,nguồn hìnhthành và các biến động tăng giảm vốn trong kỳ, tình hình và khả năng thanhtoán Nhờ dó doanh nghiệp đề ra các giải pháp đúng đắn để kịp thời xử lý cácvấn đề tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra đềuđặn nhịp nhàng.
Trang 20CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CHÍNH
XÁC HẢI VÂN 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân
- Công ty được thành lập theo quyết định số 0025/QD-TTDN Ngày
09/10/2004 của UBND thành phố Hà Nội
- Tên công ty: Công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân
Tên tiếng anh: Hai Van Precision Equipment Co.,Ltd
Tên viết tắt: Hvpe
- Địa chỉ:
+ Văn phòng: 8/161 Ngõ Thịnh Quang - Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội Điện Thoại: 04 3853 7808
+ Nhà máy: Thôn Công Hà - Xã Hà Mãn - Thuận Thành - Bắc Ninh
Điện thoại: 0241 3793 396 Fax: 0241 3793 395
-Thuận lợi, khó khăn của Công ty:
Thuận lợi:
Với số lượng lao động vừa phải và đủ đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinhdoanh của công ty Đồng thời việc bố chí lao động hợp lý đúng trình độ, nghành
Trang 21nghề đã phát huy tối đa khả năng của từng thành viên, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh.
Đặc biệt việc tổ chức công tác kế toán đã đáp ứng được nhu cầu trong quátrình quản lý kinh doanh ở công ty: Quá trình hoạch toán luôn đảm bảo tínhthống nhất phải kịp thời và chính xác Do đó việc tổ chức công tác kế toán đãdiễn ra phù hợp với điều kiện thực tế của công ty Bộ máy kế toán tương đối độclập cùng các cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn, việc sử dụng ghi chép sổsách và chứng từ kế toán liên quan khá phù hợp và linh hoạt, phù hợp với chế độ
kế toán hiện hành
Bên cạnh đó công ty đã đưa vào sử dụng hệ thống máy vi tính phục vụ cho côngtác kế toán thực hiện hình thức kế toán máy đã góp phần nâng cao hiệu quả côngviệc, tiết kiệm được thời gian và nâng cao năng suất lao động
Khó khăn:
Nhìn một cách tổng thể thì công tác kế toán của công ty có rất nhiều tínhkhả quan, song cũng không tránh khỏi một số hạn chế ở một vài khâu trong quátrình quản lý sản xuất kinh doanh
Ở công ty do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, mỗi nghiệp vụ đều liênquan đến nhau do đó việc theo dõi trên sổ sách đặc biệt là các sổ chi cái và sổnhật ký chứng từ là rất cần thiết nhưng có nhiều trùng lặp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cơ khí chính xác Hải Vân được thành lập năm 2004 Số lượngcán bộ công nhân viên ban đầu là 12 người, mặt bằng nhà xưởng 100m2 ( thuêcủa đơn vị khác ), doanh thu 1.5 tỷ đồng Đến nay, sau 10 năm hoạt động, sốlượng CBCNV là hơn 100 người với hơn 70 đầu máy các loại gia công khép kín,
đã xây dựng được nhà máy khang trang với diện tích nhà máy 10.000 m2
Trang 22*Trang thiết bị:
- Với hệ thống máy móc đầy đủ, chất lượng tốt, hoạt động ổn định nên công
ty hoàn toàn chủ động tiến độ và chất lượng các đơn hàng
- Với đội ngũ kỹ sư giỏi, thợ lành nghề và trang thiết bị tốt nên công ty đãchế tạo được nhữngsản phẩm đạt chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu khắtkhe của khách hàng
- Danh sách trang thiết bị bao gồm:
1 Máy phay CNC và tiện CNC
2 Máy phay vạn năng và máy tiện vạn năng
3 Máy mài tròn và máy mài phẳng
4 Máy cắt dây và máy phóng điện
5 Máy khoan, máy hàn, máy cắt, lò tôi và máy ép thủy lực
6 Thiết bị đo kiểm
- Dưới đây là các công ty đang là khách hàng thường xuyên của công ty:
Trang 23Công ty TNHH Yamaha motor Việt Nam
Công ty TNHH Canon Việt Nam
Công ty TNHH Showa Auto Parts Việt Nam
Công ty TNHH Toho Việt Nam
Công ty TNHH Chiyoda Việt Nam
Công ty TNHH Hilex Việt Nam
Công ty TNHH Pioneer Việt Nam
Công ty TNHH Sumiruber Việt Nam
Công ty TNHH Panasonic Việt Nam
Công ty TNHH Hondalock Việt Nam
Công ty TNHH ABB Việt Nam
Ngoài các công ty hoạt động trong khu chế xuất, công ty đã và đang mở rộngsản xuất chế tạo những đơn hàng cho các công ty ở nước ngoài
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân
Nhiệm vụ của Công ty là: Tuân thủ pháp luật của nhà nước về quản lý tàichính,
quản lý xuất nhập khẩu, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng có liên quan đến sản xuất kinh doanh Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đầu tư
mở rộng, đổi mới trang thiết bị bảo đảm sản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ nép ngân sách Nhà nước Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện phá
p nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trườn
g tiêu thụ Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 24Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên tại đơn vị nhằm xây
dựng và củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ nhânviên kỹ thuật Ngoài ra công
ty còn thực hiện đầy đủ chế độ chính sách tiền lương, bảo hiểm xãhội, an toàn b
ảo hộ lao động đối với công nhân viên của công ty
Trải qua hơn10 năm phát triển và trưởng thành, với đội ngũ cán bộ công nhânviên giàu kinh nghiệm cùng với sự đầu tư đúng hướng Công ty đã đáp ứng đủ mọi yêu cầu thỏa thuận với khách hàng.Với những trang thiết bị,
hệ thống thiết bị sản xuất, kiểm tra hiện đại Nguyên liệu được nhậpkhẩu từ những nhà cung cấp có uy tín
- Thế mạnh của công ty chúng tôi là mảng gia công cắt gọt kim loại, sảnxuất ra những sản phẩm có độ phức tạp và chính xác cao
- Thiết kế và chế tạo các loại khuôn như: khuôn ép nhựa, khuôn đúc áplực, khuôn dập thúc hình, khuôn ép cao su
- Thiết kế và chế tạo các loại đồ gá như: đồ gá lắp ráp, đồ gá kiểm, đồ gágia công
- Nhận sản xuất gia công theo đơn đặt hàng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân
- Tổng số lao động toàn Công ty: Hiện nay là 100 người
- Phân loại lao động theo một số tiêu thức như: 25 lao động nữ: chiếm25%
75 lao động nam: Chiếm 75%
Hầu như lao động của Công ty đều ở độ tuổi 23→ 45 nên đảm bảo được
cả về sức khoẻ và chất lượng lao động
Phân loại theo nghiệp vụ
* Trực tiếp sản xuất: 76 người:
* Gián tiếp sản xuất: 24 người
Trang 25- Sơ đồ bộ máy quản lý toàn công ty:
GIÁM ĐỐC
* Giám đốc:
Đề ra chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu thích hợp với mục tiêu của công ty, làmcho công ty họat động có hiệu quả
Xác định trách nhiệm và quyền hạn các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của công
ty và các mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau
Quyết định chiến lược kinh doanh đã được công ty đề ra và phê duyệt các tàiliệu
Bổ sung và đào tạo nhân lực đủ khả năng đáp ứng khối lượng công việc
Chủ trì các cuộc họp và trực tiếp chỉ đạo các phòng ban trong công ty
PHÒNG KỸ THUẬT
Trang 26Kiểm tra, duyệt các phiếu cấp vật tư theo dự toán Tổ chức phối hợp giữa cácđơn vị sản xuất và phân phối điều động giữa các đơn vị và được Giám đốc ủyquyền điều hành khi Giám đốc đi vắng.
* Các bộ phận trực thuộc:
- Phòng kinh doanh:
Tìm và tạo thị trường, ký kết các hợp đồng gia công, chế tạo các sảnphẩm
Tiếp xúc với khách hàng, nắm bắt các yêu cầu của khách hàng
Trao đổi và sọan thảo hợp đồng, xem xét các họat động do khách hàngyêu cầu để trình lên Giám đốc xem xét và ký kết
Theo dõi tiến độ làm việc phù hợp với hợp đồng và lập các bản vẽ chitiết cho các tổ sản xuất theo yêu cầu hợp đồng
Giải quyết và trình lãnh đạo giải quyết khi có sự cố xảy ra trong quátrình thực hiện hợp đồng
- Phòng kỹ thuật:
Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc các công tác về kỹ thuật để cácđơn vị triển khai sản xuất Lập dự trù các vật tư cần thiết
Trang 27Tính toán và thiết kế bản vẽ, lập quy trình công nghệ và phương án tiếnhành cho các đơn vị thực hiện và đầu tư, nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm mới
Thường xuyên kiểm soát quá trình sản xuất và máy móc trang thiết bịnếu có sai phạm gì thì kịp thời khắc phục.Lập kế họach sửa chữa và bảo trì cácthiết bị máy móc và kiểm tra các sản phẩm để đảm bảo chất lượng khi giao chokhách hàng để có uy tín trong sản xuất kinh doanh
- Phòng sản xuất: Gồm các bộ phận trực thuộc
Nhà kho và tổ cơ khí có trách nhiệm trực tiếp gia công sản phẩm theo yêu cầucủa khách hàng
Nhà kho: có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các thiết bị phụ tùng cơ khí
để đáp ứng yêu cầu khi sản xuất Đảm bảo đầy đủ các dụng cụ để cho các tổ cơkhí sản xuất đúng tiến độ