Ngoài ra, nguồn vốn chủ sở hữu còn được bổ sung từ một số nguồn khácnhư lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính… Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan t
Trang 1Mục Lục
Lời mở đầu 1
Chương I : Tổng quan về cơ cấu nguồn vốn và vấn đề đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn hoàng an 1.1.Những vấn đề chung về phân tích cơ cấu nguồn vốn 2
1.1.1.Nguồn vốn của doanh nghiệp 2
1.1.1.1.Khái niệm 2
1.1.2.Cơ cấu nguồn vốn 2
1.1.1.2.1.Nợ phải trả 2
1.1.1.2.2.Vốn chủ sở hữu 3
1.1.3.ý nghĩa và phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn 3
1.1.3.1.ý nghĩa phân tích cơ cấu nguồn vốn 4
1.1.3.2.Phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn 5
1.1.4.Nội dung phân tích cơ cấu nguồn vốn 6
1.1.4.1.Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu Nợ phải trả 6
1.1.4.2 Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu 7
1.1.4.3.Mối liên hệ của các chỉ tiêu Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu 7
1.2.Nội dung đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.2.1.Khái niệm 8
1.2.2.ý nghĩa phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh 8
1.2.3.Các quan điểm về phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh 8
1.2.4.1.Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn (Cân bằng tài sản - Nguồn vốn) 9
1.2.4.2.Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ 10
1.3.Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn 13
1.3.1.Nhóm nhân tố khách quan 13
1.3.2.Nhóm nhân tố chủ quan 14
Chương II : Thực trạng cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn hoàng an 2.1.Giới thiệu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An 15
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 15
Trang 22.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An 15
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An
15 2.1.4.Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2006-2008 16
2.2.Phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An giai đoạn 2006 - 2008 21
2.2.1.Phân tích cơ cấu nguồn vốn .21
2.2.2.Thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng An 26
2.3.Đánh giá về cơ cấu nguồn vốn và vấn đề đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng An 29
2.3.1.Thành công 29
2.3.2.Hạn chế 29
Chương III : Một số biện pháp nhằm đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng an 3.1.Phương hướng phát triển 30
3.2.Một số biện pháp 30
Phần kết luận 32
Danh mục tài liệu tham khảo 33
Mục lục 34
Trang 3Lời mở đầu
Xã hội càng phát triển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh ngàycàng giữvai trò quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội.Công tácnghiên cứu phân tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh
vì thế ngày càng được quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất.Một trongnhững thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp đó là mức độ cạnh tranh trênthị trường ngày càng gay gắt và khốc liệt.ở đây cạnh tranh bao gồm sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau và cạnh tranh với các doanhnghiệp nước ngoài trên thị trường nội địa và quốc tế.Để nâng cao năng lực cạnhtranh cho các sản phẩm kinh doanh của mỗi doanh nghiệp thì vấn đề phân tích
cơ cấu nguồn vốn kinh doanh và hiệu qua của việc sử dụng vốn là rất quantrọng.Quan điểm này giúp các nhà quan lý có thể đưa ra các quyết định đúngđắn hơn trong việc huy động vốn với chi phí ít hơn , đồng thời nâng cao hiệuquả sử dụng vốn và sức mạnh canh tranh trên thị trường và tối đa hoá được lợinhuận của doanh nghiệp
Nhận thức rõ về tầm quan trọng của nguồn vốn và đảm bảo vốn cho hoạtđộng kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp,cùng với
sự khảo sát hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Annên em đã chọn đề tài: “Phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốncho hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An” làm đềtài tốt nghiệp
Để tiếp cận phân tích về Cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn chohoạt động kinh doanh của Công ty em đã vận dụng phương pháp nghiên cứu củacác môn học: Phân tích báo cáo tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Lý thuyết tàichính…kết hợp phương pháp phân tích tổng hợp cùng những kiến thức đã họclàm phương pháp nghiên cứu cho đề tài
Bố cục được chia thành 3 phần như sau:
ChươngI: Tổng quan về cơ cấu nguồn vốn và vấn đề đảm bảo vốn cho
hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An
Trang 4ChươngII: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn cho
hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An
ChươngIII: Một số biện pháp nhằm đảm bảo vốn cho hoạt động kinh
doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo
Công ty, các cán bộ nhân viên tại phòng Kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫncủa Thầy giáo:Nguyễn Quang Minh đã giúp em hoàn thành đề tài này.Do thờigian và kiến thức nhất định cho nên bài chuyên đề tốt nghiệp này không tránhkhỏi những thiếu xót Kính mong các thầy cô giáo đóng góp bổ sung để giúp emhoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này được tốt hơn
Trang 5
Chương I Tổng quan về cơ cấu nguồn vốn và vấn đề đảm bảo vốn cho hoạt động kinh
doanh
1.1.Những vấn đề chung về phân tích cơ cấu nguồn vốn
1.1.1.Nguồn vốn của doanh nghiệp.
1.1.1.1.Khái niệm.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là nguồn hình thành nên các tàisản của doanh nghiệp, nguồn vốn được hình thành từ hai nguồn khác nhau làNguồn vốn chủ sở hữu và Các khoản nợ phải trả:
* Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ Doanhnghiệp.bao gồm nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối và các nguồnvốn khác như kinh phí xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp…Đây là chỉ tiêuquan trọng để đánh giá mức độ tự chủ của doanh nghiệp trong hoạt động tàichính
* Các khoản nợ phải trả: Là nguồn vốn mà Doanh nghiệp khai thác, huyđộng từ các chủ thể khác nhau qua vay nợ, thuê mua ứng trước tiền hàng…Doanh nghiệp được quyền sử dụng thời trong một thời gian sau đó phải hoàn trảcho chủ sở nợ
1.1.1.2.Nội dung.
1.1.1.2.1.Nợ phải trả
Theo tính chất và thời hạn thanh toán Các khoản nợ phải trả bao gồm:
- Nợ ngắn hạn: Đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho chủ nợtrong một thời hạn ngắn, bao gồm các khoản như: Vay ngắn hạn; phải trả chongười bán; người nhận thầu; các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước và cáckhoản phải trả phải nộp khác…
- Nợ dài hạn: Là các khoản vốn mà doanh nghiệp nợ các chủ thể khác trênmột năm mới phải hoàn trả, bao gồm: vay dài hạn cho đầu tư phát triển; nợ thuêmua tài sản cố định; phát hành trái phiếu…
- Nợ khác: Là các khoản phải trả như nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, cáckhoản chi phí phải trả khác
Trang 6Việc huy động nguồn vốn này là rất quan trọng đối với doanh nghiệp đểđảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh.Với sức ép vềchi phí sử dụng vốn vay, thời hạn hoàn trả vốn sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sửdụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.Đồng thời việc tranh thủ chiếm dụng sử dụngcác khoản phải trả trong thời gian cho phép cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệpnâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh.
Tuy nhiên nguồn vốn này cũng có mặt trái nếu doanh nghiệp phụ thuộcquá nhiều vào nguồn vốn này thì sẽ rất tốn kém về chi phí, thời gian.Và nếukhông tính toán chính xác thận trọng hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận củadoanh nghiệp vì nó bị ảnh hưởng bởi lãi vay.Vây doanh nghiệp phải cân nhắc kýtrước khi vay:
Nếu hiệu quả thực tế của khoản vay tương đương với giá cả khoản vaythì cần phải cân nhắc kỹ đặc biệt là phải tính đến rủi ro có thể xảy ra
Nếu hiệu quả thực của khoản vay không đủ để trả giá cả khoản vay thìkhông nên vay
Ngược lại nếu hiệu quả thực của các khoản vay cao hơn giá các khoảnvay thì nên vay vì vay tốt hơn phát hành cổ phiếu
1.1.1.2.2.Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu khi doanh nghiệp mới được thành lập thì đó lànguồn vốn hình thành vốn điều lệ do chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn,được sử dụng để đầu tư mua sắm các loại tài sản của Doanh nghiệp.Trong quátrình hoạt động thì đó là nguồn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
Các doanh nghiệp khác nhau thì có nguồn vốn chủ sở hữu khác nhau:
- Nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp:Là nguồn vốn Ngân sách nhànước cấp cho các doanh nghiệp nhà nứơc lúc mới thành lập.Nguồn vốn này có
xu hướng giảm cả về tỷ trọng và số lượng.Do vậy các doanhnghiệp nhà nướcphải chủ động bổ sung bằng các nguồn tài trợ khác
Trang 7- Nguồn vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra trong các doanh nghiệp tưnhân.Nguồn gốc của nguồn vốn này là tiền để dành tích luỹ từ trước của các nhàđầu tư tư nhân khi đứng ra thành lập doanh nghiệp.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là những nguồn đóng góp theo tỷ lệ theocam kết giữa các chủ đầu tư khi thành lập doanh nghiệp để cùng kinh doanh vàhưởng lợi nhuận
- Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu: Là nguồn vốn trong các công ty cổphần do các cổ đông đóng góp.Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công ty vàchỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên trị giá cổ phần mà họ nắm giữ
Ngoài ra, nguồn vốn chủ sở hữu còn được bổ sung từ một số nguồn khácnhư lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính…
Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanhnghiệp chủ động hoàn toàn trong sản xuất kinh doanh.Chủ doanh nghiệp có cơ
sở để chủ động và kịp thời đưa ra các quyết định trong kinh doanh để đạt đượccác mục điách của mình mà không phải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn vốntài trợ.Tuy nhiên, nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy mô nên không đápứng mọi nhu cầu về vốn cho Sản xuất kinh doanh và việc sử dụng nguồn vốnnày không chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn nên thiếu sự kiểm tra và giám sáthoặc tư vấn của các chuyên gia, các tổ chức như trong sử dụng vốn đi vay do đóthể hiện hiệu quả sử dụng vốn không cao hoặc có những quyết định không khônngoan trong đầu tư
1.1.2.Cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn kinh doanh,cácquỹ của doanh nghiệp,lợi nhuận chưa phân phối và các nguồn vốn khác nhưkinh phí xây dựng cơ bản,kinh phí sự nghiệp
Nguồn vốn này chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ tự chủ trong hoạt độngtài chính Bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu các doanh nghiệp còn phải đivay,chiếm dụng vốn để phục vụ cho quá trình kinh doanh đó chính là nợ phảitrả.Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Trang 8- Nợ ngắn hạn đó là các khoản nợ doanh nghiệp phải có trách nhiệm và nghĩa vụthanh toán trong thời hạn dưới 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh.Nợ ngắn hạnbao gồm:Vay và nợ dài hạn,phải trả người bán ngắn hạn,phải thanh toán vớingân sách Nhà nước về các khoản thuế,phải trả công nhân viên,người mua trảtiền trước…
- Nợ dài hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm và nghĩa
vụ thanh toán thời hạn trên 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh.Nợ dài hạn baogồm: Vay và nợ ngắn hạn,phải trả người dài hạn,phải thanh toán với ngân hangNhà nước được hoãn lại…
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thường phụ thuộc vào đặc điểm của hoạtđộng kinh doanh,hình thức sở hữu vốn,cơ chế quản lý và phân cấp tài chínhtrong các doanh nghiệp.trong thực tế các doanh nghiệp khác nhau thì cơ cấunguồn vốn cũng khác nhau.Cơ cấu nguồn vốn tác động đến nội dung phân tíchhiệu quả nguồn vốn doanh nghiệp
1.1.3.ý nghĩa và phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn
1.1.3.1.ý nghĩa phân tích cơ cấu nguồn vốn
Thông qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn các nhà quản lý sẽ thấy đượcnhững đặc trưng trong cơ cấu huy động vốn của doanh nghiệp, xác định đượctính hợp lý và an toàn của việc huy động vốn.Đồng thời thông qua bảng phântích cơ cấu nguồn vốn và sự biến động về cơ cấu nguồn vốn của nhiều kỳ kinhdoanh gắn với điều kiện kinh doanh cụ thể, các nhà quản lý sẽ có quyết định huyđộng nguồn vốn nào với mức độ hợp lý và đạt được hiệu quả kinh doanh caonhất
Đặc biệt qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn cho phép các nhà quản lýđánh giá được năng lực tài chính cũng như mức độ độc lập về mặt tài chính củadoanh nghiệp.Như đã biết, toàn bộ nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanhnghiệp được chia thành nguồn nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu và trong đódoanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán số nợ phải trả, còn số vốn chủ sở hữukhông phải cam kết thanh toán.Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng caotrong tổng nguồn vốn thì khả năng tự chủ và khả năng thanh toán của doanh
Trang 9nghiệp là cao và ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu thì khả năng đảmbảo về tài chính của doanh nghiệp là thấp.
Không chỉ vậy mà qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn các nhà phân tích
sẽ nắm được trị số và sự biến động của các chỉ tiêu như: Hệ số tài trợ, Hệ số nợ
so với vốn chủ sở hữu, Hệ số nợ so với tổng vốn.Trị số của chỉ tiêu “Hệ số nợ”càng cao thì mức độc lập tài chính càng cao và ngược lại…
1.1.3.2.Phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn
Mỗi doanh nghiệp đều phải có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động,nguồn huy động, thời gian và chi phí huy động… sao cho vừa đảm bảo được đápứng nhu cầu về vốn cho kinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí huy động , tiết kiệmchi phí sử dụng vốn và đảm bảo tài chính cho doanh nghiệp.Vì thế việc phântích cơ cấu nguồn vốn là rất quan trọng nó giúp cho các nhà quản lý nắm được
cơ cấu vốn huy động, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, laođộng, người cho vay…Thể hiện mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn được tiến hành tương tự như phân tích
cơ cấu tài sản.Trước hết các nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biếnđộng giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốnchiếm trong tổng số nguồn vốn Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếmtrong tổng số nguồn vốn được tính như sau:
=
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốnchiếm trong tổng số nguồn vốn giữa kỳ gốc và kỳ phân tích dù cho phép các nhàquản lý đánh giá được cơ cấu nguồn vốn huy động nhưng lại không cho biết cácnhân tố tác động đến sự thay đổi đó.Vì vậy, các nhà phân tích còn kết hợp cảviệc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳgốc(cả về số tương đối và tuyệt đối) trên tổng số nguồn vốn cũng như theo từngloại nguồn vốn
Trang 10Bên cạnh đó, các nhà phân tích còn phải xem xét tỷ trọng từng loại nguồnvốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian đểthấy được mức độ hợp lý và an ninh tài chính của doanh nghiệp trong việc huyđộng vốn.Việc đánh giá phải dựa trên tình hình biến động của từng bộ phận huyđộng vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.Trongđiều kiện cho phép ta có thể xem xét, so sánh tỷ trọng của từng bộ phận nguồnvốn chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp qua nhiều năm và so với
cơ cấu chung của ngành để đánh giá
Để thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn khi phân tích ta có thểlập bảng sau:
Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn :
Chỉ tiêu(A)
Số tiền(B)
Tỷ trọng(C )
Số tiền (D)
Tỷ trọng(E)
Số tiền(Đ )
Tỷ trọng(G)
Tỷ lệ(H)
“tổng số nguồn vốn” ở từng kỳ.Qua cột này các nhà phân tích sẽ thấy được múc
độ biến động về quy mô của nguồn vốn cũng như nguyên nhân ảnh hưởng đến
sự thay đổi của từng bộ phânj nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn
Trang 11- Cột “tỷ trọng” trong kỳ phân tích (cột E) và các kỳ gốc phản ánh tỷ trọng củatừng bộ phận nguồn vốn,trong đó số tổng cộng theo từng cột cảu các chỉ tiêu bộphận đúng bằng 100% và đúng bằng chỉ tiêu “tổng nguồn vốn”
- Cột “tỷ lệ” phản ánh sự biến động về số tương đói theo thời gian của từng bộphận nguồn vốn chiếm trong trong tổng số nguồn vốn.Qua cột này các nhà phântích sẽ thấy được mức độ tăng trưởng và xu hướng biến động theo thời gian củatừng loại nguồn vốn
1.1.4.Nội dung phân tích cơ cấu nguồn vốn
1.1.4.1.Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu Nợ phải trả
Khi xem xột Sự biến động của Nợ phải trả ta xem xột sự biến động củahai khoản mục Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn:
+ Nợ ngắn hạn tăng cú thể do Doanh nghiệp đi vay cú trả lói ngõnhàng, đi vay tớn dụng và vay khụng trả lói như đi chiếm dụng,Doanh nghiệpchiếm dụng nhà nước hoặc chiếm dụng người bán, hoặc đó là các khoản phải trảcông nhân viên, nợ thuế, thanh toán tiền vay
Tuy nhiên nếu vay ngắn hạn quá nhiều sẽ làm cho doanh nghiệp dư thừanguồn vốn, điều đó dễ dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng, hoạt động kinh doanhkhông có hiệu quả
+ Ngược lại Nợ ngắn hạn giảm doanh nghiệp :Các nguồn vốn vayhợp pháp như vay ngân hàng có trả lãi, vay tín dụng giảm, các khoản phải trảcông nhân viên, trả lãi ngân hàng doanh nghiệp có khả năng thanh toánvà đảmbảo được đúng kỳ, điều đó thể hiện hoạt động kinh doanh hiệu quả
Tuy nhiên doanh nghiệp phải đảm bảo nguồn vốn sử dụng sao cho đạt cân bằngtài chính là tốt nhất
Và khi xem xét Trường hợp các khoản phải trả người bán của doanh nghiệp tăng
có hai trường hợp xảy ra:
Tích cực: Người mua mua nhiều nên nợ nhiều điều này thể hiện doanhnghiệp có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, và doanh nghiệp có uy tín tốt
Tiêu cực: Doanh nghiệp không chấp hành tốt kỷ luật thanh toán do hoạtđộng kinh doanh không hiệu quả, không có tiền thanh toán do đó làm cho phải
Trang 12trả người bán tăng, làm kết quả kinh doanh giảm; và doanh nghiệp cố tìnhchiếm dụng vốn
Phân tích Nợ dài hạn tương tự như Nợ ngắn hạn
1.1.4.2 Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là một chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm nhất vìthông qua hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu mà người thấy được khả năng thuđược lợi nhuấno với vốn mà nhà đầu tư bỏ ra.Vì vậy khi xem xét sự biến độngcủa vốn chủ sở hữu là rất quan trọng
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm:
- Nếu tăng chứng tỏ trong quá trình hoat động kinh doanh ta thấy rằngdoanh nghiệp tăng cường huy động vốn của mình điều đó cho thấy doanhnghiệp chủ động trong tình hình tài chính của mình, điều này rất có hiệu quảtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Ngược lại trong trường hợp vốn chủ sở hữu không đủ chi trả cho cácnhu cầu trong hoạt động kinh doanh dẫn tới tình trạng đi vay ngắn hạn và vaydài hạn làm cho nợ phải trả tăng, không tự chủ tình hình tài chính không có khảnăng thanh toán không tạo được uý tín trong tnền kinh tế hiện nay sẽ làm giảmhiệu quả kinh doanh.Mà đó là diều mà không một doanh nghiệp nào muốn
Vì vậy mỗi doanh nghiep cần huy động cho mình một nguôn vốn chủ sởhữu hợp lý để có thể đạt cân bằng tài chính, kinh doanh có hiệu quả
1.1.4.3.Mối liên hệ của các chỉ tiêu Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu.
Cơ cấu nguồn vốn của Doanh nghiệp thường phụ thuộc vào đặc điểm của hoạtđộng kinh doanh, hình thức sở hữu vốn, cơ chế quản lý và phân cấp tài chínhtrong các doanh nghiệp.Tuy nhiên để có thể hiểu rõ được về cơ cấu nguồn vốncủa doanh nghiệp ta cần phải quan tâm tới mối liên hệ giữa hai chỉ tiêu Nợ phảitrả và nguồn vốn chủ sở hữu:
- Trường hợp nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cùng tăng.Nếu nợ tăng chứng
tỏ doanh nghiệp cần vốn bên ngoài.Vốn chủ sở hữu còn nên doanh nghiệpmuốn sử dụng vốn bên trong doanh nghiệp
Trang 13Điều này còn thể hiện doanh nghiệp có sự độc lập về mặt tài chính.Doanhnghiệp có thể đầu tư mở rộng quy mô sản xuất.
- So sánh tỷ trọng của nợ phải trả với vốn chủ sở hữu:
Tỷ trong của nợ phải trả < vốn chủ sở hữu: Thể hiện doanh nghiệp đangđảm bảo tính độc lập tài chính
Tỷ trong của nợ phải trả >vốn chủ sở hữu: Doanh nghiệp đang trongtrạng thái phụ thuộc tài chính điều đó làm cho doanh nghiệp dễ rơi vào khủnghoảng tài chính
- Một số hệ số thể hiện mối liên hệ giữa chỉ tiêu nợ phải trả và vốn chủ sởhữu:
Khi xem xét cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, thường chú trọng đếnmối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn của doanhnghiệp.Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu chủyếu sau:
Hệ số nợ =
Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong nguồnvốn của doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phẩn trămđược hình thành bằng nguồn vốn nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Trang 14từ chiếm dụngtrong quá trình thanh toán.
1.2.2.ý nghĩa phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh về thực chất làphân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp nhưng nội dung phân tích tìnhhình đảm bảo vốn này hẹp hơn nhưng nó mang ý nghĩa rất quan trọng Vì việcphân tích này giúp cho các nhà quản lý thấy được tình hình sử dụng vốn, và tìnhhình huy động vốn của doanh nghiệp.Thông qua đó ta thấy được mối quan hệgiữa tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp điều đó phản ánh đượcchính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp, và nhu cầu vốn cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp.Mặt khác việc hân tích này còn có quan hệ trực tiếp tớitình hình an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng vốn.Từ đó tác động trực tiếptới hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Đồng thời việc phân tích tình hình đảm bảo vốn còn giúp cho các nhàquản lý nắm bắt được tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biếtđược nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài
Tổng số nợ Vốn chủ sở hữu
Trang 15chính.Những thông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý đưa ra cácquyết định điều chỉnh chính sách huy động vốn và sử dụng vốn của mình, bảođảm cho doanh nghiệp có một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránhđược những rủi ro trong kinh doanh.Nội dung phân tích này còn góp phần củng
cố cho các nhận định rút ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.2.3.Các quan điểm về phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
Có hai quan điểm về phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinhdoanh là:
- Theo quan điểm luân chuyển vốn: Tài sản ban đầu(TS dài hạn và TSngắn hạ) được hình thành trước hết từ nguồn vốn chủ sở hữu.Nghĩa là doanhnghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu của mình để tài trợ tài sản ban đầu phục vụ chohoạt động kinh doanh.Và số tài sản ban đầu này không bao gồm số tài sản thanhtoán
- Theo tính ổn định của nguồn tài trợ tài sản: Của doanh nghiệp được hìnhthành trước hết từ nguồn vốn của bản thân chủ sở hữu sau đó là các nguồn tài trợkhác nhử tài trợ thường xuyên và tài trợ tạm thời
Nguồn tài trợ thường xuyên: là nguồn tài trợ doanh nghiệp sử dụngthường xuyên bao gồm:Vốn chủ sở hữu và vốn vay, vốn thanh toán dài hạn,trung hạn
Nguồn tài trợ tạm thời: là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng trong mộtthời gian ngắn bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoan vay
nợ quá hạn
1.2.4.Nội dung phân tích.
1.2.4.1.Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn(Cân bằng tài sản-Nguồn vốn)
Xét theo quan điểm luân chuyển vốn ta có :
Vốn chủ sở hữu = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu (1)
Các chỉ tiêu của đẳng thức trên được thu thập từ bảng cân đối.Cụ thể:
Trang 16- Vốn chủ sở hữu: Phản ánh tổng số vốn chủ sở hữu hiện có tại doanhnghiệp.
- Tài sản ngắn hạn ban đầu : Phản ánh số tài sản ngắn hạn đầu tư ban đầubằng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phải thu phải trong thanhtoán.Thuộc tài sản ngắn hạn bao gồm: “Tiền và các khoản tương đương tiền”,
“Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “Hàng tồn kho”, “Chi phi trả trước ngắnhạn”, và “Tài sản ngắn hạn khác”
Xét theo đẳng thức trên ta có bảng cân đối giữa tài sản và Vốn chủ sở hữunhư sau:
Sự cân đối này chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là đối với nguồn vốn chủ sởhữu, doanh nghiệp đủ trang trải các loại tài sản ban dầu trong thực tế thường xảy
ra hai trường hợp:
Vốn chủ sở hữu
I Tài sản ngắn hạn ban đầu
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3 Các khoản đầu tư tài chính
4 Chi phí trả trước dài hạn
5 Tài sản dài hạn khác
Trang 17Vế trái > Vế phải: Đồng nghĩa với số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệplớn hơn số tài sản ban đầu.Do vậy số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dưthừa,không sử dụng hết nên sẽ bị chiếm dụng
Vế trái < Vế phải: Số vốn chủ sở hữu nhỏ hơn số tài sản ban đầu.Dovậy số tài sản ban đầu phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải
đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài
Trong quá trình hoạt động kinh doanh khi vốn chủ sở hữu không đáp ứngđầy đủ nhu cầu về vốn kinh doanh, doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sungvốn kinh doanh.Loại trừ các khoản vay quá hạn thì các khoản đi vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn chưa dến hạn trả, dùng cho mục đích kinh doanh được coi
là nguồn vốn vay hợp pháp.Do vậy theo lý thuyết chúng ta có quan hệ cân đốithứ 2 sau:
Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu.(2)
Trong đó, vốn vay hợp pháp bao gồm : Vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay và
I Tài sản ngắn hạn ban đầu
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
4 Chi phí trả trước dài hạn
5 Tài sản dài hạn khác
Trang 18Tuy nhiên trường hợp này ít khi xảy ra mà thực tế thường xảy ra mộttrong hai trường hợp ;
Vế trái > vế phải : Điều này có nghĩa là vốn chủ sở hữu và vốn vay hợppháp hiện có của doanh nghiệp lớn hơn số tài sản ban đầu.Tức là không sử dụnghết vốn hiện có.Do đó số vốn dư thừa của doanh nghiệp đẽ dị chiếm dụng
Vế trái < Vế phải: trong trường hợp này lượng tài sản ban đầu phục vụcho hoạt động kinh doanh lớn hơn số vốn chủ sở hữu và vốn vay.Vậy để có đủtài sản phục vụ cho kinh doanh doanh nghiệp buộc phải đi chiếm dụng trongthanh toán(Chiếm dụng hợp pháp và bất hợp pháp)
Mặt khác do tính chất của bảng cân đối kế toán thì tổng tài sản và tổngnguồn vốn luôn cân bằng nhau nên ta có cân bằng thứ 3:
Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp + Nguồn vốn thanh toán = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu + Tài sản thanh toán.
Nguồn vốn thanh toán là toàn bộ vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụngcủa các đối tác.Nguồn vốn thanh toán bao gồm:Nguồn vốn thanh toán dài hạn vàngắn hạn(Là số vốn chiếm dụng mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng 1năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh)
+Nguồn vốn thanh toán ngắn hạn bao gồm:Vay và nợ ngắn hạn; Phải trảngười bán; Người mua trả tiền trước; Thuế và các khoản phải nộp nhà nước;Phải trả người lao động; Chi phí phải trả; phải trả nội bộ; Phải trả theo tiến độhợp đồng lao động; Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác; Dự phòng phảitrả ngắn hạn
+ Nguồn vốn thanh toán dài hạn(Thời hạn thanh toán trên một năm) baogồm: Phải trả người bán; Phải trả dài hạn nội bộ; phải trả dài hạn khác; vay và
nợ dài hạn; thuế thu nhập hoãn lại phải trả; Dự phòng trợ cấp mất việc làm; Dựphòng phải trả dài hạn
+ Tài sản thanh toán thực chất là số tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đốitác chiếm dụng, doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.Tài sản thanh toánphản ánh trên bảng cân đối kế toán bao gồm: Các khoản phải thu ngắn hạn;
Trang 19Thuế GTGT được khấu trừ; thuế và các khoản khác phai thu Nhà nước; Tài sảnthuế thu nhập hoãn lại;
Qua đó cho thấy số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng bằng số chênhlệch giữa số phát sinh trong quá trình thanh toán với nguồn vốn chiếm dụngtrong thanh toán và ngược lại; số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng đúngbằng số chênh lệch giữ nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán với số tài sảnphát sinh trong quá trình thanh toán
1.2.4.2.Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ.
Xét dưới góc độ bảo đảm tính ổn định ta có cân bằng sau đây:
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nguồn tài trợ thường xuyên + Nguồn tài trợ tạm thời.
Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp theo góc độ này cung cấpcho nhà quản lý biết được sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ
và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến cânbằng tài chính.Trước hết ta so sánh tổng nhu cầu về tài sản(TS ngắn hạn và TSdài hạn) với nguồn tài trợ thường xuyên.Nếu tổng số nguồn tài trợ thường xuyên
có đủ hoặc lớn hơn tổng số nhu cầu về tài sản thì doanh nghiệp cần phải sử dụng
số thừa này một cách hợp lý tránh để bị chiếm dụng.Ngược lại nếu không đápứng đủ nhu cầu tài sản thì doanh nghiệp phải có biện pháp huy động sử dụngphù hợp(Giảm quy mô đầu tư hoặc huy động nguồn tài trợ tạm thời)
Tiếp theo tiến hành xem xét tình hình biến động của bản thân nguồn tàitrợ trên tổng số cũng như từng loại giữa cuối kỳ so với đầu năm.Dựa vào sự biếnđộng của bản thân từng nguồn tài trợ để rút ra nhận xét Đối với các khoảnchiếm dụng bất hợp pháp thì trong bất kỳ trường hợp nào cho thấy hoạt động tàichính của doanh nghiệp không bình thường
Ta có thể khái quát: TS ngắn hạn - Nguồn tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ thường xuyên - TS dài hạn.
Về thực chất thì nguồn tài trợ tạm thời cũng chính là số nợ ngắn hạn phảitrả.Do vậy vế trái của biểu thức trên cũng chính là chỉ tiêu “Vốn hoạt độngthuần(Hay “Vốn kinh doanh thuần”)”: Nó phản ánh số vốn tối thiểu của doanh
Trang 20nghiệp được sử dụng để duy trì những hoạt động diễn ra thường xuyên tại doanhnghiệp, với số vốn này doanh nghiệp có khả năng bảo đảm các khoan thu chimang tính chất thường xuyên mà không cần phải vay mượn hay chiếm dụng.
Từ cân bằng trên, vốn hoạt động thuần có thể tính theo 2 cách sau:
Với cách xác định trên, chỉ tiêu “Vốn hoạt động thuần ” có thề lớn hơnhoặc nhỏ hơn 0
+ Trường hợp < 0: Nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp không
đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phải sử dụngmột phần nợ ngắn hạn để bù đắp.Trường hợp này, doanh nghiệp phải chịu nhiều
áp lực nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn.Khi vốn hoạt động thuần càng nhỏhơn 0 doanh nghiệp càng khó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn vànguy cơ phá sản luôn rình rập
+ Trường hợp = 0: Trường hợp này xảy ra khi số tài sản dài hạn bằngnguồn tài trợ thường xuyên hay số ngắn hạn đúng bằng số tài sản ngắn hạn.Khi
đó số nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp vừa đủ để tài trợ cho tài sảndài hạn.Vì vậy trường hợp này cân bằng tài chính của doanh nghiệp tương đốibền vững tuy nhiên tính ổn định chưa cao,nguy cơ xảy ra “cân bằng xấu” vẫn có.+ Trường hợp < 0: Tường hợp này nguồn tài trợ thường xuyên không nhữngđáp ứng đủ tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắnhạn.Vì vậy trường hợp này được coi là “cân bằng tài chính tốt” ,Tuy nhiên phảiduy trì một mức vốn hoạt động hợp lý để thoả mãn việc thanh toán các khoản nợ
Trang 21ngắn hạn và dự trữ hàng tồn kho.Vốn hoạt động thuần của doanh nghiệp càngcao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao.
Để có căn cứ đán giá tính ổn định của cân bằng tài chính, khi phân tíchcác nhà phân tích cần phải xem xét sự biến động của vốn hoạt động thuần trongnhiều năm liên tục.Điều đó khắc phục được tính thời vụ hay chu kỳ trong kinhdoanh, lại vừa cho phép dự đoán được tính ổn định và cân bằng tài chính trongtương lai
Ngoài các nội dung phân tích trên khi phân tích tình hình đảm bảo vốncho hoạt động kinh doanh cần nhận xét chính xác về tình hình đảm bảo vốn vàcòn tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:
+ Hệ số tài trợ thường xuyên: Cho biết so với tổng nguồn tài trợ tài sản,nguồn tài trợ thường xuyên chiếm mấy phần.Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thìtính ổn định và cân bằng càng cao và ngược lại
Hệ số tài trợ thường xuyên =
+ Hệ số tài trợ tạm thời; Cho biết tổng nguồn tài trợ tài sản, nguồn tài trợtạm thời chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ thì tính ổn định vàcân bằng càng cao và ngược lại
Hệ số tài trợ tạm thời =
+ Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên: Cho biết tổngnguồn tài trợ thường xuyên, số vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần Trị số của chỉtiêu này càng lớn thì tính tự chủ và độc lập về tài chính càng cao và ngược lại
Hệ số vốn chủ sở hữu so với
nguồn tài trợ thường xuyên
+ Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên với tài sản dài hạn: Cho biếtmức độ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thường xuyên Trị số của chỉ tiêu này
Nguồn tài trợ thường xuyên
Trang 22càng lớn 1tính ổn định và bền vững tài chính của doanh nghiệp càng cao vàngược lại.
Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên với =
tài sản dài hạn
+ Hệ số giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn: Cho biết mức độ tài trợcủa TS ngắn hạn bằng nợ ngắn hạn là cao hay thấp Trị số của chỉ tiêu này cànglớn 1tính ổn định và bền vững tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số giữa tài sản ngắn hạn với =
nợ ngắn hạn
1.3.Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn
1.3.1.Nhóm nhân tố khách quan
* Chính sách pháp luật và hành lang pháp lý của nhà nước:
Nền kinh tế của nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiếtcủa nhà nước Nhà nước có vai trò lớn trong việc hướng dẫn, kiểm soát và điềutiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua luật kinh tế, cơ chế và chính sáchkinh tế.Nhà nước tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, khuyếnkhích doanh nghiệp đầu tư vào cá ngành có lợi cho đất nước, cho doanhnghiệp.Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp phải tuân thủnhững đường lối chính sách của nhà nước và Đảng đã đề ra.Đặc biệt đối vớidoanh nghiệp liên doanh với nước ngoài thì chế độ quản lý kinh tế hiện hành đó
là các chính sách do Nhà nước ban hành, có liên quan đến cơ cấu nguồn vốn vàtình hình đảm bảo vốn của doanh nghiệp
Nền kinh tế trong nước để các doanh nghiệp cùng Nhà nước thực hiệnđảm bảo về nguồn vốn trong kinh doanh.Hạn chế mức tối đa sự rủi ro cho hoạtđộng kinh doanh.Điều đó tuy không khỏi làm cho một số doanh nghiệp tư nhânlợi dụng để gian lận trong kinh doanh song tuy nhiên bên cạnh đó giúp cho cácdoanh nghiệp tự chủ với nguồn vốn tự có, hạn chế ảnh hưởng tới cuộc sống
Nguồn vốn thường xuyên Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Trang 23doanh nghiệp cũng như xã hội đồng thời thích ứng với nền kinh tế nước ta hiệnnay
* ảnh hưởng của nhân tố giá cả trên thị trường tới cơ cấu nguồn vốn và tìnhhình đảm bảo vốn của doanh nghiệp: Trong điều kiện thị trường luôn biến động,giá cả hàng hoá luôn có sự biến đổi.Trước hết là giá cả của các loại công cụdụng cụ, nguyên vật liệu, giá cả dịch vụ tăng lên làm cho chi phí vốn tăng lênđiều đó ảnh hưởng lớn tới cơ cấu nguồn vốn và tình hình tài cính của doanhnghiệp
Việc xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá cả sẽ giúp cho doanhnghiệp tính toán chi tiết các khoản chi phí, căn cứ vào thời điểm có sự thay đổi
về giá để tính toán chênh lệch với các khoản mục chi phí.Từ đó đánh giá mức độtăng giảm cơ cấu nguồn vốn và vốn trong doanh nghiệp
* Sự phát triển của khoa học kỹ thuật; Những thành tựu khoa học kỹ thuậtđem lại cho con người nhiều tiện ích giúp cho hoạt động của con người ngàycàng dễ dàng hơn.Vì vậy việc áp dụng khoa học kỹ thuật là một yếu tố kháchquan Sử dụng công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin mộtcách nhanh nhất và từ đó có quyết định đúng đắn cho hoạt động kinh doanh
Cụ thể.Các doanh nghiệp trong nước ta trong nền kinh tế hiện nay vấn đềđảm bảo cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả là rất quantrọng.Tuy nhiên, trong những năm vừa qua hầu hết các Doanh nghiệp đã đầu tư
hệ thống máy vinh tính cập nhật thông tin nhanh chóng qua các hệ thống mạng,
áp dụng các dây truyền sản xuất tự động tiết kiệm nguồn nhân lực điều đóchứng tỏ nguồn vốn bỏ ra đã đầu tư vào công nghệ, chất xám tiết kiệm đượcvốn giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt mọi thông tin chủ động trong nềnkinh tế hiện nay.Điều đó chứng tỏ các doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn đúnghay chưa và chủ động kinh doanh
Về cơ bản đối với những nhân tố khách quan, doanh nghiệp khó có thểkiểm soát được nhưng vẫn phải xem xét, theo dõi để có biện pháp điều chỉnhtránh gây ra xáo trộn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.2.Nhóm nhân tố chủ quan
Trang 24Xét về nhân tố chủ quan ta có :
* Thứ nhất là về Mô hình quản lý doanh nghiệp: Để điều hành hoạt độngcủa doanh nghiệp cần thiết phải thiết lập một bộ máy quản lý hợp lý.Cơ cấu tổchức bộ máy quản lý của doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới việcđảm bảo vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.Nếu bộ máy quản lý là hợp
lý sẽ làm tăng doanh thu, lợi nhuận, giảm chi phí,và ngược lại
Nếu như một Doanh nghiệp có một bộ máy quản lý cồng kềnh sẽ làm choDoanh nghiệp khó kiểm soát đồng thời làm cho việc đầu tư vốn vào việc quản lýcũng tốn kém không đảm bảo được cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn khônghiệu qủa do phải đầu tư quá nhiều vào việc quản lý mà không chú trọng vào sảnxuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất tạo lợi nhuận
* Thứ hai là Trình độ quản lý:Yếu tố này cũng tác động mạnh mẽ đến cơcầu nguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn cho doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệpquan lý hợp lý có kế hoạnh phù hơp với thị trường sản phẩm đầu ra và các yếu
tố đầu vào một mặt sẽ tưng doanh thu mặt khác sẽ đảm bảo được nguồn vốnkinh doanh do tiết kiệm được chi phí
Nếu trình độ quản lý yếu kém kéo theo cả một bộ máy quản lý mà doanhnghiệp đó đã đầu tư vào trở nên trì trệ yếu kém,Vì người quản lý đóng vai trò rấtlớn trong tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp, nếu đưa ra một quyết địnhsai nếu ảnh hưởng lớn, không tạo được uy tín cho doanh nghiệp sẽ làm choDoanh nghiệp phá sản.Điều đó chứng tỏ một điều tất yếu đồng vốn không được
sử dụng hiệu quả và ngược lại
* Thứ 3 là Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành kinh doanh: Nhữngdoanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu nguồn vốnchủ yếu tập trung về vốn chủ sở hữu và ngược lại doanh nghiệp sẽ sử dụngnhiều nợ vay hơn.Các doanh nghiệp có tài sản dễ dàng được dùng làm tài sảnthế chấp cho các khoản vay sẽ có xu hướng sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn
Ví dụ một doanh nghiệp đóng, việc đầu tư chí phí, nguyên nhiên liệu,nhân công là rất lớn đồng thời có chu kỳ sản xuất lâu dài nếu đồng vốn bỏ rakhông hợp lý sẽ làm quá trình sản xuất đình trệ, không thu hồi được vốn nợ
Trang 25phải trả tăng, không thu được vốn từ người đặt hàng làm ảnh hưởng tới lợnhuận và sự tồn tại của doanh nghiệp.
Tóm lại, do nền kinh tế thị trường hiện nay tác động rất lớn đến cơ cấunguồn vốn của doanh nghiệp đồng thời có nhiều nguyên nhân khác làm ảnhhưởng đến việc đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh khác như: Thái độ củacác nhà quản lý, các chủ đầu tư Nhưng tuy nhiên là những nhân tố chủ quannên các doanh nghiệp hoàn toàn có thể kiểm soát được.Điều đó phụ thuộc rấtnhiều vào công tác quản lý của doanh nghiệp, đặc biệt trong việc nân cao trình
độ chuyên môn, áp dụng khoa học kỹ thuật
Trang 26
Chương II Thực trạng cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An
2.1.Giới thiệu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng An là doanh nghiệp tư nhân có đầy đủ
tư cách pháp nhân.Hoạt động trong lĩnh vực khai thác và kinh doanh xăng dầutrên sông,vận tải hàng hoá bằng ô tô và bằng tàu thuỷ
- Công ty thành lập từ năm 1993 cho đến nay theo căn cứ của sở đầu tư và đầu
tư tỉnh Hải Dương
-Địa chỉ : Minh tân - Kinh môn – Hải Dương
- Số điện thoại : 03203821252
-Mã số thuế:0800098611
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An:
Chức năng nhiệm vụ của công ty hiện tại gồm có:
- Nắm nhu cầu lên cân đối , xây dựng kế hoạch tiếp nhận và cung ứng xăngdầu theo chỉ tiêu nhà nước và tự doanh, tự đảm bảo xăng dầu, hơi đốtphục vụ nhu cầu sản xuất tiêu dùng của xã hội, theo cơ chế thị trường cóđiều tiết
- Khai thác đá vôi , xilic xuất đi các nơi bằng đường bộ và đường thủytrong nước mua bán vật liệu xây dựng,than,nguyên liệu sản xuất xi năng(clinke)
Tổ chức hạch toán quản lý và kinh doanh có lãi trên nguyên tắc bảo toàn
và phát triển vốn được giao.Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư và đổi mới cơ sở vật chất kỹthuật.Mở rộng mạng lưới bán lẻ phục vụ kịp thời nhu cầu xăng dầu cho xã hội
- Bảo đảm an toàn sản xuất, hàng hoá, con người, bảo vệ môi trường.Giữgìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội , làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
Trang 27- Quản lý và sử dụng hiệu quả về lao động.Thực hiện phân phối theo laođộng, chăm lo và cải thiện đời sống vật, chất tinh thần cho cán bộ côngnhânviên.Đào tạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật vàchuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng An:
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ:
Phòng kỹ thuật
Bảo vệ công ty
Khối cửa hàng Tầu trên sông Kho chứa hàng
Trang 282.1.4.Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2006-2008.
**Khái quát Kết quả sản xuất kinh doanh:
Đơn vị tính:VN đồng
I Chỉ tiêu tài chính, kết quả, hiệu quả kinh doanh
1 Doanh thu thuần 10.610.613.327 15.020.249.372 25.450.325.594
2 Lợi nhuận thuần 143.900.931 235.764.797 318.645.850
3 Vốn sản xuất bình quân 9.628.581.877 11.254.645.323 17.654.879.245
4 Tổng tài sản 11.403.453.497 9.585.898.368 27.691.678.339
5 Vốn CSH 7.854.765.400 7.035.577.705 6.907.456.823
6 Chi phí 5.727.834.473 6.722.745.003 25.472.247.001
II Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1 Doanh lợi doanh thu =
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn:
Doanh lợi doanh thu của Công ty : tỷ suất này theo chiều hướng giảm
dần, cụ thể như sau :
Năm 2006 doanh lợi doanh thu đạt : 0,013
Năm 2007 doanh lợi doanh thu đạt : 0,015
Năm 2008 doanh lợi doanh thu đạt : 0,012
Tỷ suất doanh lợi doanh thu thể hiện trong một đồng doanh thu Công tythực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận Vậy trong năm 2006 trong một đôngdoanh thu mà Công ty thực hiện thì lãi 0,013 đồng Nhưng đến năm 2007 thìmột đồng doanh thu thuần mà Công ty thực hiện được đã có lãi 0,015 đồng,nhưng đến năm 2008 thì lại giảm xuống còn 0,012 đồng
Trang 29Doanh lợi chi phí:
Doanh lợi chi phí của Công ty qua các năm như sau:
Năm 2006 doanh lợi chi phí là : 0,025
Năm 2007 doanh lợi chi phí là : 0,063
Năm 2008 doanh lợi chi phí là : 0,013
Năm 2008 so với năm 2007:
Tỷ lệ lợi nhuận :
Tỷ lệ chi phí:
Tỷ lệ tăng của lợi nhuận thấp hơn tỷ lệ tăng của chi phí, đây là tín hiệukhông tốt đối với Công ty
Tỷ suất doanh lợi vốn : là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng
vốn chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ramấy đồng lợi nhuận Qua các năm gần đây, tỷ suất doanh lợi vốn của Công ty đãtăng giảm thất thường:
Năm 2006 tỷ suất doanh lợi vốn là : 0,015
Năm 2007 tỷ suất doanh lợi vốn là : 0,021
Năm 2008 tỷ suất doanh lợi vốn là : 0,012
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu: chỉ tiêu này cũng đang tăng dần ở Công
ty qua các năm
Mục tiêu hoạt động của Công ty là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhâncủa Công ty đó Doanh lợi vốn CSH là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện mụctiêu này với chỉ tiêu này ở Công ty cũng đã tăng lên qua các năm ctuy còn ởmức độ thấp Năm 2006 một đồng vốn CSH đầu tư mang lại 0,018 đồng, năm
318.645.850
= 1,35235.764.797
25.472.247.001
= 3,796.722.745.003