Để đạt được những yêu cầu đặt ra công ty phải có biện pháp tích cực để đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục cũng như có một cơ cấu nguồn vốn hợp lý sẽ
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu ………5
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HOÀNG HÀ PHƯƠNG ……… ……….7
1.1 Lý luận chung về phân tích cơ cấu nguồn vốn……….…7
1.1.1 Nguồn vốn trong doanh nghiệp 7
1.1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn ……… 7
1.1.1.2 Nội dung về nguồn vốn ……… ……… 8
1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp……….10
1.1.2.1 Phương pháp phân tích……….10
1.1.2.2 Nội dung phân tích……… 12
1.2 Phân tích hiệu quả quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp…… 14
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả quản lý nguồn vốn……… 14
1.2.2 Nội dung phân tích……… 16
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quán lý nguồn vốn trong DN……….19
1.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp……….….23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HOÀNG HÀ PHƯƠNG……….27
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty………27
Trang 22.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty……….27
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty……… 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty……….28
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2011-2013……….29
2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty CPTM và DV vận tải Hoàng Hà Phương………32
2.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại Công ty………32
2.2.2 Thực trạng hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Hoàng Hà Phương……… 37
2.3 Đánh giá chung về cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Hoàng Hà Phương…43 2.3.1 Kết quả đạt được……… 43
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân……….44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HOÀNG HÀ PHƯƠNG………46
3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong năm 2014-2015……….46
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty……… 47
KẾT LUẬN………52
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂUBảng 1.1: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu nợ phải trả
Bảng 1.2: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữuBảng 2.1: Bảng phân tích biến động một số chỉ tiêu của công ty giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011-2013
Trang 4Bảng 2.3: Bảng phân tích hiệu quả quản lý vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.4: Bảng phân tích hiệu quả quản lý vốn vay của công ty giai đoạn 2013
2011-LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Một doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào thì điều kiện tiên quyết, có ýnghĩa quyết định các bước tiếp theo của quá trình sản xuất là phải có vốn Đặc biệt,trong nền kinh tế thị trường thì vốn nói riêng và tài chính nói chung là vũ khí cạnhtranh quan trọng của các doanh nghiệp Việc khai thác và tạo lập nguồn vốn đápứng cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh là khâu đầu tiên trong quản trị vốn
Trang 5của doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể tạo thế vững chắc trong nền kinh tế thịtrường Vì vậy, trước hết các doanh nghiệp cần phải đảm bảo được vốn cho hoạtđộng của mình.
Các doanh nghiệp có thể khai thác nguồn vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhaunhư từ ngân sách Nhà nước tài trợ, từ nguồn vốn liên doanh liên kết, từ lợi nhuận đểlại tái đầu tư, từ vốn vay ngân hàng, Mỗi nguồn vốn trên có ưu điểm, nhược điểmriêng và điều kiện thực hiện khác nhau, chi phí sử dụng khác nhau Vì vậy trongkhai thác và tạo lập các nguồn vốn các doanh nghiệp vừa phải chú ý đa dạng hóacác nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ ưu nhược điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấucác nguồn tài trợ hợp lý và có lợi nhất cho doanh nghiệp Những định hướng cơ bảncho việc khai thác, tạo lập là phải đảm bảo khả năng tự chủ của doanh nghiệp trongsản xuất kinh doanh, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những ưu điểm củacác nguồn vốn được huy động
Công ty Cổ phần thương mại và DV vận tải Hoàng Hà Phương thành lập trong
xu hướng phát triển chung của toàn xã hội Để đạt được những yêu cầu đặt ra công
ty phải có biện pháp tích cực để đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh được diễn
ra thường xuyên, liên tục cũng như có một cơ cấu nguồn vốn hợp lý sẽ giúp công tynâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tạo điều kiện cho tình hình tài chính củacông ty luôn ở trạng thái ổn định và lành mạnh giúp cho doanh nghiệp có thể đạtđược mục tiêu tối đa hóa giá trị của các chủ sở hữu
Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này em xin chọn đề tài : “Phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Hoàng Hà Phương” làm nội dung nghiên cứu
của mình
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu nguồn hình thành vốn và hiệu quả quán lý nguồnvốn tại công ty CPTM và DV vận tải Hoàng Hà Phương
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại Công ty Cổ phần TM và DV vận tải Hoàng Hà Phương
+ Về thời gian: Trong khoảng thời gian từ năm 2011-2013
3 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 6Báo cáo sử dụng tổng hợp các cách tiếp cận hệ thống, phương pháp thống kê, sosánh, cùng với việc phân tích tổng hợp, đối chiếu, kết hợp với số liệu thực tế đểnghiên cứu
4 Kết cấu của đề tài:
Báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý
nguồn vốn của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Hoàng
Hà Phương.
Chương 2: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý nguồn vốn của
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Hoàng Hà Phương Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Hoàng Hà Phương.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Thạc sĩ Trần Phương Thảo và các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ
vận tải Hoàng Hà Phương đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thànhbáo cáo này
Do sự hạn chế về mặt số liệu, thời gian cũng như trình độ nhận thức nên báocáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của cô vàtập thể cán bộ trong Công ty để báo cáo của em thêm phần phong phú và hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CPTM VÀ DV VẬN TẢI HOÀNG HÀ PHƯƠNG
1.1. Lý luận chung về phân tích cơ cấu nguồn vốn:
1.1.1 Nguồn vốn trong doanh nghiệp:
1.1.1.1 Khái niệm nguồn vốn
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ sở, làtiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng ký kinhdoanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số
Trang 7vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉgồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủdoanh nghiệp) Tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành
và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phảithuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động , vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu,đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thunhập cho người lao động cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng
Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sản xuấtkinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp Không chỉ ở cấp vi mô,nhà nước ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Tiến tới hộinhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á
là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trước sự vượt trội vềvốn, công nghệ của các nước khác trong khu vực Điều đó càng đòi hỏi các doanhnghiệp Việt Nam phải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và cóhiệu quả nhất
Vì vậy, để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngcần phải có một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó được biểu hiện dưới dạng vậtchất hay phi vật chất và được đo bằng tiền gọi là tài sản
Mặt khác, vốn của doanh nghiệp lại được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau gọi là nguồn vốn Như vậy, nguồn vốn là nguồn hình thành lên tài sản củadoanh nghiệp Hay chính là phần tích lũy được biểu hiện dưới dạng hóa trị đượcchuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu của xã hội Doanh nghiệp có thể huyđộng vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau Và nguồn vốn thể hiệntrách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ởdoanh nghiệp Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và đặc điểm cụ thể mà mỗi doanhnghiệp có thể lựa chọn phương thức huy động vốn phù hợp nhất cho doanh nghiệpcủa mình Chẳng hạn, nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn tự có (vốn do chủ đầu
Trang 8tư bỏ ra), vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh, vốn do liên doanh, liên kết; hay vố đivay, đi chiếm dụng , trong đó, có thể quy về hai nguồn chính là Vốn chủ sở hữu và
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước là nguồn vốn do ngân sách nhà nước
cấp cho các doanh nghiệp Nhà nước lúc mới hình thành doanh nghiệp Đây lànguồn vốn được hình thành từ quỹ tích luỹ của ngân sách nhà nước và được dùngvào mục đích chi phát triển kinh tế
Hiện nay, nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp phát cho các doanh nghiệpNhà nước có xu hướng giảm đáng kể cả về tỷ trọng và số lượng Các doanh nghiệpNhà nước phải chủ động bổ sung vốn bằng các nguồn tài trợ khác
- Nguồn vốn tự có: là nguồn vốn do chủ đầu tư bỏ ra Nguồn gốc của vốn tự
có là tiền để dành, tích luỹ được từ lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp hoặc huyđộng vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu
Nguồn vốn tự có được hình thành đối với doanh nghiệp mới bắt đầu đi vàohoạt động sản xuất kinh doanh:
Nếu là doanh nghiệp Nhà nước vốn tự có là vốn điều lệ ngân sách cấp
Nếu là doanh nghiệp tư nhân vốn tự có là vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra đểđấu tư
Nếu là Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn vốn tự có do các cổđông hay thành viên trong Công ty góp vốn
- Vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh gồm:
Lợi nhuận chưa phân phối
Chênh lệch do đánh giá lại tài sản
Các quỹ doanh nghiệp
Trang 9- Nguồn vốn liên doanh: là những nguồn đóng góp theo tỷ lệ giữa các chủ
đầu tư cùng kinh doanh và cùng hưởng lợi nhuận Việc góp vốn liên doanh có thểđược hình thành từ nhiều nguồn tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, ví dụ:
Liên doanh giữa nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn tự có của tư nhân
Liên doanh giữa tư nhân với nhau
Vốn chủ sở hữu không phải là các khoản nợ nên doanh nghiệp không phảicam kết thanh toán Nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh sức mạnh về vốn về tài chính
và sức mạnh chung của doanh nghiệp
* Nợ phải trả:
Nợ phải trả là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động từ các chủthể khác qua vay nợ, thuê mua, ứng trước tiền hàng Doanh nghiệp được quyền sửdụng tạm thời trong một thời gian sau đó phải hoàn trả cho chủ nợ Trong điều kiệnkinh tế thị trường nguồn vốn vay đóng một vai trò rất quan trọng trong doanhnghiệp gồm:
- Nguồn vốn tín dụng: là khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài hạn của
các ngân hàng thương mại, Công ty tài chính, Công ty bảo hiểm hoặc các tổ chức tàichính trung gian khác; huy động của cán bộ công nhân viên làm việc trong doanhnghiệp; vay nước ngoài theo cơ chế tự vay, tự trả hoặc bằng hình thức doanh nghiệpphát hành trái phiếu để huy động vốn cho đầu tư kinh doanh
- Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp: Đây cũng là một nguồn vốn tương đối
quan trọng trong doanh nghiệp Nguồn vốn này xuất phát từ việc doanh nghiệpchiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp (trả chậm), việc chiếm dụng này có thể phảitrả phí (lãi) hoặc không phải trả phí nhưng lại đáp ứng được việc doanh nghiệp cónguyên vật liệu, điện, nước, để sản xuất kinh doanh mà chỉ phải bỏ ra ngay lập tứcmột số tiền ít hơn số tiền đáng lẽ phải bỏ ra ngay lập tức để có được số nguyên vậtliệu, điên, máy móc, để tiến hành sản xuất Như vậy, doanh nghiệp có thể sử dụngquỹ tiền mặt của mình cho mục đích khác Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn này cầnlưu ý: không nên chiếm dụng quá nhiều hoặc quá lâu một khoản nợ nào đó vì nó sẽảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp với đối tác, với thị trường hoặc kiện tụng
pháp luật, tốt nhất nên có sự thoả thuận về việc chiếm dụng vốn
Trang 10Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệpcàng cần phải mở rộng và phát triển để nâng cao vị trí của mình trên thị trường vànguồn vốn từ bên ngoài càng có ý nghĩa hơn Điều này chứng tỏ doanh nghiệp cókinh nghiệm, nghệ thuật trong kinh doanh, biết tận dụng các cơ hội để phát triểnhoạt động kin doanh của mình.
1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp:
1.1.2.1 Phương pháp phân tích:
Để phân tích cơ cấu nguồn vốn, cần sử dụng phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
để xác định xu hướng, biến động của chỉ tiêu phân tích So sánh trong phân tích làđối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nộidung, tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động chung của các chỉ tiêuphân tích từ đó kết hợp với các phương pháp khác xác định mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Từ đó giúp ta có thể đánh giá được một cáchkhách quan tình hình chung của doanh nghiệp, những mặt phát triển hay những mặtcòn hạn chế, hiệu quả hay kém hiệu quả để đưa ra cách giải quyết và các biện phápnhằm khắc phục
Trang 11- So sánh tuyệt đối: là kết qủa của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị sốcủa kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quy
mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân tích
- So sánh tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳgốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa tốc
độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu
- So sánh theo chiều ngang: so sánh tất cả các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán cuối
kỳ so với đầu năm hay thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối Tuynhiên so sánh theo chiều ngang cần chú ý trong điều kiện xảy ra lạm phát, kết quả tínhđược chỉ có ý nghĩa khi chúng ta đã loại trừ ảnh hưởng của biến động giá
- So sánh theo chiều dọc: so sánh từng chỉ tiêu bên phần tài sản so với tổng tàisản, từng chỉ tiêu phần nguồn vốn so với tổng nguồn vốn Nói cách khác phân tíchtheo chiều dọc chính là xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu bên phần tài sản cũngnhư bên phần nguồn vốn cuối kỳ, đầu năm và so sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu đó
Nội dung so sánh
Từ kỹ thuật so sánh cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khối lượng củachỉ tiêu được phân tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặcbiến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các thời gian khác nhau
- So sánh số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện trong kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng haythụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để đánh giá kết quả thực hiện cácmục tiêu đề ra, thấy được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp
1.1.2.2 Nội dung phân tích:
* Phân tích sự biến động của chỉ tiêu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn:
Xem xét khoản mục nợ phải trả trong tổng nguồn vốn, và vốn chủ sở hữutrong tổng nguồn vốn để thấy được sự biến động tuỵệt đối cũng như tương đối củacác khoản mục trên theo thời gian Từ đó thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tốtới đến sự biến động của tổng nguồn vốn
Trang 12Cần tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷtrọng của nợ phải trả chiếm trong tổng số nguồn vốn và tỷ trọng vốn chủ sở hữuchiếm trong tổng số nguồn vốn qua công thức:
Vốn chủ sở hữu
* Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu nợ phải trả:
Xem xét từng khoản mục nợ phải trả trong tổng số nợ phải trả để thấy được
sự biến động tuỵệt đối cũng như tương đối của tổng nợ phải trả cũng như từng loại
nợ phải trả theo thời gian Từ đó thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố bộ phậntới đến sự biến động của các chỉ tiêu Nợ phải trả
Cần tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷtrọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn Tỷ trọng củatừng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau:
Việc xem xét tình hình biến động chỉ tiêu nợ phải trả được thể hiện qua bảngphân tích sau:
Bảng 1.1: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu nợ phải trả
=
Giá trị của từng bộ phận nợ phải trả
100%
x Tổng số nợ phải trả
Trang 13Chỉ tiêu
Số tiển(đồng)
Tỷ trọng(%)
Số tiển(đồng)
Tỷtrọng(%)
Số tiển(đồng)
Tỷ lệ(%)
Tỷtrọng(%)
A Nợ phải trả
I Nợ ngắn hạn
II Nợ dài hạn
Tổng nguồn vốn
* Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu
Xem xét từng khoản mục vốn chủ sở hữu trong tổng vốn chủ sở hữu để thấyđược sự biến động tuyệt đối cũng như tương đối của tổng vốn chủ sở hữu cũng nhưtừng loại vốn chủ sở hữu theo thời gian Từ đó thấy được sự ảnh hưởng của cácnhân tố bộ phận tới đến sự biến động của các chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu
Cần tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷtrọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn Tỷ trọng củatừng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau:
Việc xem xét tình hình biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu thể hiệnqua bảng phân tích sau:
Bảng 1.2: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu
Số tiển(đồng)
Tỷtrọng(%)
Số tiển(đồng)
Tỷtrọng(%)
Số tiển(đồng)
Tỷ lệ(%)
Tỷtrọng(%)
100%
x Tổng vốn chủ sở hữu
Tỷ trọng của từng bộ
phận vốn chủ sở hữu
chiếm trong tổng số
vốn chủ sở hữu
Trang 14Tổng nguồn vốn
1.2 Phân tích hiệu quả quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp:
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả quản lý nguồn vốn:
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giác độ: hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếuquan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp
lý nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tácđộng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối vớidoanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạtđộng kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng
Hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồngvốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trịtài sản của vốn chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khảnăng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn … Nó phản ánh quan hệgiữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệhay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiênnhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ rathì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điêùkiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh Nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhànrỗi mà không sử dụng, không sinh lời
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng saimục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý
Trang 15Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sửdụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huynhững ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn Ở đây ta sẽ dùngphương pháp so sánh để phân tích tài chính cũng như phân tích hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp
+ Phương pháp so sánh:
Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánhđược của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tínhchất và đơn vị tính …) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc sosánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳbáo cáo hoặc kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, sốtương đối hoặc số bình quân, nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùitrong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, củacác doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốthay xấu, được hay chưa được
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tươngđối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
1.2.2 Nội dung phân tích:
* Phân tích hiệu quả quản lý tổng nguồn vốn:
Hiệu quả quản lý tổng nguồn vốn của doanh nghiệp được đánh giá qua việcxem xét qua các chỉ tiêu:
Doanh thu thuần
Tổng nguồn vốn bình quân
=
Suất sinh lợi của tổng
nguồn vốn theo doanh thu
thuần
Trang 16Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng vốn bỏ ra để sản xuất kinh doanh cóthể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn thì càng phản ánhtrình độ quản lý và sử dụng vốn của công ty có hiệu quả cao hơn.
Chỉ tiêu này cho biết trung bình 1 đồng vốn bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp cần haophí bao nhiêu đồng nguồn vốn Ngược lại với chỉ tiêu suất sinh lợi, chỉ tiêu nàycàng nhỏ càng tốt, càng phản ánh được sự quản lý và sử dụng nguồn vốn 1 cáchhiệu quả hơn của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp cần haophí bao nhiêu đồng nguồn vốn
* Phân tích hiệu quả quản lý nguồn vốn chủ sở hữu:
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu được thể hiện qua các chỉ tiêu:
Doanh thu thuần
LNST Suất sinh lợi của
VCSH theo lợi nhuận sau thuế
=
Suất hao phí của tổng
nguồn vốn theo doanh
thu thuần
Tổng nguồn vốn bình quân
LNST
= Suất hao phí của tổng
nguồn vốn theo LNST
Trang 17Trong đó:
Phân tích lần lượt các chỉ tiêu trên để biết được trung bình 1 đồng vốn chủ sởhữu tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay để tạo ra 1 đồng doanh thuthuần thì doanh nghiệp cần hao phí bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu
* Phân tích hiệu quả quản lý vốn vay:
Hiệu quả sử dụng vốn vay được thể hiện qua các chỉ tiêu:
VCSH đầu năm + VCSH cuối năm
2
= VCSH bình quân
Doanh thu thuần
lợi nhuận sau
Suất hao phí của
nợ phải trả theo
doanh thu thuần
Trang 18Trong đó:
Phân tích lần lượt các chỉ tiêu trên để biết được trung bình 1 đồng nợ phải trảtạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay để tạo ra 1 đồng doanh thu thuầnthì doanh nghiệp cần hao phí bao nhiêu đồng nợ phải trả
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quán lý nguồn vốn trong DN:
Cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý nguồn vốn trong DN chịu tác động củarất nhiều yếu tố khác nhau Để có cái nhìn tổng quát ta xem xét lần lượt các yếu tốcủa môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp Cần phải hiểu rõ
sự tác động của các nhân tố đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý nguồn vốn
Từ đó có các biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực, tăng cường nhữngảnh hưởng tích cực giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát triển được vốn củamình
* Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.
a/ Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành:
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sửdụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp nào có chu kỳ sản xuấtdài, vòng quay của vốn chậm thì cơ cấu vốn sẽ thiên về vốn chủ sở hữu (hầm mỏ,khai thác, chế biến ) Do đó, việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng như đảm bảo
sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của doanh nghiệp cũng khó khăn hơn Ngược
Trang 19lại những ngành nào có mức cầu về loại sản phẩm ổn định, ít thăng trầm, vòng quaycủa vốn nhanh (dịch vụ, bán buôn ) thì vốn được tài trợ từ các khoản nợ sẽchiếm tỉ trọng lớn Điều đó giúp cho doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữathu và chi bằng tiền; cũng như trong việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầukinh doanh
b/ Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận:
Có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ
có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ là nguồn để trảlãi vay Trong trường hợp này tỉ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn củadoanh nghiệp sẽ cao và ngược lại
c/ Cơ cấu tài sản:
Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể chia ra tai sản lưu động và tài sản cốđịnh Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi vốn dài, do đó nó phải đượcđầu tư bằng nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu và vay nợ dài hạn) Ngược lại, tàisản lưu động sẽ được đầu tư một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắnhạn
d/ Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo:
Trong kinh doanh phải chấp nhận mạo hiểm có nghĩa là phải chấp nhận sự rủi
ro, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận (mạo hiểm càngcao thì rủi ro càng nhiều nhưng lợi nhuận càng lớn) Tăng tỉ trọng vốn vay nợ, sẽtăng mức độ mạo hiểm,bởi lẽ chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về doanh thu và lợi nhuậntheo chiều hướng giảm sút sẽ làm cho cán cân thanh toán mất thăng bằng, nguy cơphá sản sẽ thực hiện
Ngoài ra còn chịu sự ảnh hưởng của trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinhdoanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp; trình độ lao động và ý thức tráchnhiệm
* Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp: a/ Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước.
Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, do đó các doanh nghiệp hoạt động vừa bị chi phối bởi cácquy luật của thị trường vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lý của nhà nước Hiệu
Trang 20quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung chịu ảnh hưởng rất lớn của cácchính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước.
Trước hết là quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối vớidoanh nghiệp Đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thời những vướng mắc về
cơ chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời nócũng là tiền đề để thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp Rõràng với một cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ, có khoa học, hợp quy luật thì việcquản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ đạt kết quả cao, hạn chế được sự thấtthoát vốn
Bên cạnh đó nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống cácchính sách, đó là công cụ hữu hiệu của nhà nước để điều tiết nền kinh tế Các chínhsách kinh tế chủ yếu là chính sách tài chính, tiền tệ Nhà nước sử dụng các chínhsách này để thúc đẩy hoặc kìm hãm một thành phần kinh tế, một ngành kinh tế haymột lĩnh vực nào đó Một doanh nghiệp hoạt động trong một lĩnh vực mà được nhànước hỗ trợ hoặc có được các chính sách thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh củamình thì hiệu qủa hoạt động của nó sẽ cao hơn việc đầu tư vốn có khả năng thu lợinhuận cao hơn
Bất kỳ một sự thay đổi nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi phối cácmảng hoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng vốn thì các vănbản về đầu tư, tính khấu hao, sẽ quyết định khả năng khai thác tài sản cũng nhưvốn của doanh nghiệp
b/ Thị trường và cạnh tranh.
Có thể dễ dàng nhận thấy rằng những cơ hội thách thức trên thị trường sẽtác động lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực ít có đối thủ cạnh tranh hoặc có ưu thế vượt trội so với đối thủ cạnh tranhthì khả năng thu lợi nhuận lớn của doanh nghiệp đó là lớn Điều này thể hiện rất rõtrong các doanh nghiệp hoạt động trong ngành độc quyền của nhà nước Ngược lạivới những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ít có cơ hội phát triển và gặp sựcạnh tranh gay gắt của đối thủ cạnh tranh thì hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp đó sẽ thấp
Trang 21Môi trường cạnh tranh không chỉ tác động đến hiệu quả của doanh nghiệptrong hiện tại mà còn trong tương lai Bởi vì nếu doanh nghiệp có được thắng lợiban đầu trong cuộc cạnh tranh thì sẽ tạo được ưu thế về vốn, về uy tín, từ đó làmtăng khả năng cạnh tranh trong tương lai.
Mặt khác, doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thịtrường Hiện nay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngànhnghề, giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗlực để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giáthành mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹthuật trong sản phẩm Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tư vốntrước mắt cũng như lâu dài
c/ Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động:
Sự tăng, giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự chi phí tàichính và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau Mức lãi suất cũng là mộtyếu tố đo lường khả năng huy đông vốn vay Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnhhưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏiđầu tư
Tất cả các yếu tố trên có thể được các nhà quản trị tài chính sử dụng đểphân tích các hình thức tài trợ và xác định thời gian tìm kiếm các nguồn vốn trênthị trường tài chính
d/ Sự ổn định của nền kinh tế:
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởngtrực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốncủa doanh nghiệp Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi rotrong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó
có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhàxưởng, máy móc thiết bị hay nguồn tài trợ cho việc mở rộng sản xuất hay việctăng tài sản
e/ Các yếu tố khác.
Trang 22Ngoài ra, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải ra sức cảitiến kỹ thuật, quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năngthích ứng với thị trường, từ đó đề ra những chính sách thích hợp cho doanh nghiệp Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn mà được coi là những nhân tố bất khả khángnhư thiên tai, dịch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn khôngthể biết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng mà thôi.
Và rủi ro kinh doanh - đó là rủi ro cố hữu trong việc sử dụng vốn của doanhnghiệp nếu doanh nghiệp không sử dụng nợ Rủi ro kinh doanh càng lớn, tỷ lệ tối
ưu càng thấp Rủi ro kinh doanh ở đây được hiểu là các rủi ro thị trường (rủi ro thịtrường là rủi ro còn lại sau khi đã đa dạng hoá)
Tóm lại, nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý nguồnvốn rất đa dạng và phong phú, tuỳ từng loại hình, lĩnh vực kinh doanh cũng nhưmôi trường hoạt động của từng loại doanh nghiệp mà mức độ, xu hướng tác độngkhác nhau Nếu nhận thức đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn vàvấn đề đảm bảo vốn giúp doanh nghiệp có những biện pháp kịp thời, hữu hiệu để cómột cơ cấu vốn hợp lý, đảm bảo được vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh để từ đónâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giúp doanhnghiệp có thể tồn tại, đứng vững và đi lên trên thị trường
1.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp:
a/ Lựa chọn và áp dụng hợp lý các nguồn vốn
Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp có thể huy động vốn từ rất nhiều nguồn vốn khác nhau, đối với doanhnghiệp nhà nước bên cạnh số vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp các nguồn huyđộng vốn bổ xung, vay tín dụng, liên doanh liên kết
Việc lựa chọn nguồn vốn là rất quan trọng và phải dựa trên nguyên tắc hiệuquả Tuỳ thuộc vào mục đích của việc huy động mà lựa chọn các nguồn huy động
Trang 23hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn, tránh tình trạng thừa thiếuvốn.
b/ Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm
Hiệu quả sử dụng vốn trước hết quy định bởi doanh nghiệp tạo ra được sảnphẩm và tiêu thụ sản phẩm tức là khẳng định được khả năng sản xuất của mình Dovậy các doanh nghiệp phải luôn chú trọng của mục tiêu sản xuất cụ thể là sản xuấtcái gì? số lượng bao nhiêu? giá cả như thế nào? để nhằm huy động được các nguồnlực vào hoạt động nào có được nhiều thu nhập và lợi nhuận Trong nền kinh tế thịtrường, quy mô và tính chất kinh doanh không phải là do chủ quản doanh nghiệpquyết định mà một phần là do thị trường quyết định
Vì vậy, vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sửdụng vốn là phải lựa chọn đúng phương án kinh doanh, phương án sản xuất, cácphương án này phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từ nhu cầu thịtrường Có như vậy sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mới tiêu thụ được,doanh nghiệp mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nâng caohiệu quả sử dụng vốn
c/ Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh
Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng nhằm đạthiệu quả kinh tế cao Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh tức là bảo đảm chohoạt động thông suốt, đều đặn nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụsản phẩm và đảm bảo sự ăn khớp giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh nhằm tạo ranhững sản phẩm và dịch vụ tốt
Các doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải:
Xử lý nhanh những tài sản cố định không sử dụng, hư hỏng nhằm thu hồi vốn nhanh, bổ xung thêm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác tối đa và nâng cao công suất làmviệc của máy móc, thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản xuất và giảm chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm
Trang 24 Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận sản xuất nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trong sử dụng tài sản cố định.
Đối với tài sản lưu động, vốn lưu động biện pháp chủ yếu mà mọi doanhnghiệp áp dụng là:
Xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kỳ sản xuất kinh doanh nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ xung
Quản lý chặt chẽ việc tiêu dùng vật tư theo định mức nhằm giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành
Tổ chức tốt quá trình lao động, tăng cường biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần xứng đáng với người lao động
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng nhằm củng cố uy tín trên thị
trường Trong quan hệ thanh toán cần hạn chế các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn chưa đòi được, hạn chế tình trạng công nợ dây dưa, không có khả năng thanh toán
d/ Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Trong sự cạnh tranh khốc liệt sống còn của nền kinh tế thị trường thì sự đổimới máy móc thiết bị, ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào sản xuất là rất quantrọng Việc áp dụng công nghệ kỹ thuật mới vào cho phép tạo ra những sản phẩmchất lượng tốt giá thành hạ Khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới doanh nghiệp rút ngắnđược chu kỳ sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc vật liệu thay thế nhằmtăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm được chi phí vật tư, hạ giá thành sản phẩm
e/ Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế
Qua số liệu kế toán đặc biệt là các báo cáo tài chính kế toán như bảng tổngkết tài sản và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp thường
Trang 25xuyên nắm được số liệu vốn hiện có cả về mặt giá trị và hiện vật ,nguồn hình thành
và các biến động tăng giảm vốn trong kỳ, tình hình và khả năng thanh toán Nhờ dódoanh nghiệp đề ra các giải pháp đúng đắn để kịp thời xử lý các vấn đề tài chínhnhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra đều đặn nhịp nhàng
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HOÀNG HÀ
PHƯƠNG 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ vận tải Hoàng Hà Phương được thànhlập và hoạt động theo luật DN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa X thông qua ngày 18/02/2009 và đăng ký kinh doanh tại Sở kếhoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng
- Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Hoàng Hà Phương.
- Tên giao dịch : Hoang Ha Phuong trading and transport service joint stock company
- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 3, cụm 1, đường Trần Tất Văn, Kiến An , Hải Phòng
- Mã số thuế: 0200879405
- Đại diện theo pháp nhân của công ty: Giám đốc Nguyễn Trung Lý
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Tuy mới thành lập từ năm 2009, nhưng công ty đã có sự phát triển đáng kể,dần dần nâng cao cải thiện được đời sống cho người lao động
Hiện nay, công ty đang tăng cường mở rộng phạm vi phục vụ ra toàn quốc.Các bạn hàng của công ty chủ yếu là khu vực Miền Bắc và Miền Nam
Trang 27Trong quá trình phát triển, công ty luôn đoàn kết, thống nhất và quản lý nhân
viên chặt chẽ nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, tạo uy tín cho công ty
với các đối tác
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
- Ngành nghề kinh doanh của công ty:
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
+ Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trục tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
+ Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
+ Cho thuê xe có động cơ (chi tiết: cho thuê ô tô)
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Trong mỗi doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hết sức quan trọng, nó
là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của quá trình sản xuất kinh doanh, bởi
vì các quyết định quản lý tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh Do đónếu doanh nghiệp tổ chức tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, và ngược lại Trước tình
hình và đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, Công ty Cổ phần TM và DV
vận tải Hoàng Hà Phương đã có tổ chức bộ máy quản lý như sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Giám Đốc
Phòng hành chính Phòng tài chính- kế toán Phòng quản lý nhân sự và
điều động lái xePhó giám đốc
27
Trang 28* Giám đốc: chịu trách nhiệm trực tiếp về tình hình công ty, trực tiếp chỉ đạo các
phòng ban về việc thực hiện các kế hoạch và chiến lược mà công ty đề ra
* Phó giám đốc: Ngoài việc điều hành các công việc chuyên môn còn cùng giám
đốc điều hành công việc chung của công ty
* Phòng hành chính: có nhiệm vụ tuyển dụng nhân lực khi công ty cần, tiếp nhận
phản hồi của khách hàng về thái độ làm việc của lái xe để đưa ra những khắc phục
và mở rộng số lượng khách hàng
* Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra tình hình tài chính của
công ty, tiếp nhận các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó lập báo cáo tổnghợp về tình hình vốn, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phụ trách vềtiền lương người lao động, đưa ra định mức nhiên liệu, vé cầu đường, vé xe khách
và kiểm tra chi phí trước khi thanh toán cho lái xe
* Phòng quản lý nhân sự và điều động lái xe: có nhiệm vụ thanh tra, bảo vệ, xét thi
đua khen thưởng, kỷ luật, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên Đồng thời cónhiệm vụ phân công, điều động lái xe để nhận và giao xe cho khách đúng thời hạn
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp như vậy là rất hợp lý trongtình hình sản xuất hiện nay của công ty Các phòng ban được bố trí tương đối gọnnhẹ và có quan hệ mật thiết với nhau về mặt nghiệp vụ Do đó, công ty có thể dễdàng kiểm tra việc thực hiện mệnh lệnh của Giám đốc và giúp Giám đốc có nhữngchỉ đạo nhanh chóng kịp thời trong hoạt động công ty
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2011-2013:
Trang 29Bảng 2.1: Bảng phân tích biến động một số chỉ tiêu của công ty giai đoạn 2011-2013
5 Lợi nhuận trước thuế 104,418,343 79,844,621 103,180,731 -24,573,722 -23.53 23,336,110 29.23
6 Chi phí thuế thu nhập DN 26,104,586 17,496,873 24,830,173 -8,607,713 -32.97 7,333,300 41.91
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)