1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh liên hợp

52 3,1K 51
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty TNHH Liên Hợp
Người hướng dẫn Đinh Hữu Quý
Trường học Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Chuyên Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 134,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu này nhà quản trị phải lựa chon và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng

Trang 1

Mục Lục

việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

2

3 CHƯƠNG II: Thực trạng phân tích cơ cấu

nguồn vốn tại công ty TNHH Liên Hợp thông báo cáo

tài chính

18

4 CHƯƠNG III: Những biện pháp nâng cao và hoàn

thiện hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty TNH

Liên Hợp

Trang 2

Lời Mở Đầu

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải có lãi Để đạt được mục tiêu này nhà quản trị phải lựa chon và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường Trong hoạt động sản xuất cũn như kinh doanh, có rất nhiều vấn đề nảy sinh mà pần lớn là các vấn đề về tài chính Do đó, cơ sở của hầu hết mọi quyết định quản trị đều dựa trên những kết luận rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong hoạt động cả doanh nghiệp và bằng công cụ khác nhau

Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nói riêng và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị thực hiện tốt chức năng của mình Việc thường xuyên tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính kết qủa sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệpcũng như xác định một cách đầy đủ , đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh

hưởng của các nhân tới nguồn vốn hoặc bất kỳ một chỉ tiêu tài chính nào ở

doanh nghiệp Qua đó, giúp người sử dụng thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương laicủa doanh nghiệp, để họ có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo kế toán rất hữu ích đối vơi việc quản trị doan nghiệp đồng thời là

Trang 3

phân tích tài chính trước hết tập trung vào các số liệu được cung cấp trong các báo cáo kế toán kết hợp thông tin bổ sung của các bộ phận quản lý Chính vì thế,việc lập báo cáo này một cách hệ thống, số liệu phản ánh kịp thời sẽ là cầu nối quan trọng giữa doanh nghiệp với các đối tác liên quan.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập báo cáo tài chính cũng như viêc quản lý nguồn vốn trong công tác phân tích tình hình tài chính doanh

nghiệp, nên trong thoèi gian học tập tại trường Đại học Hải Phòng và được thực tập tại Công ty TNHH Liên Hợp em đã tìm hiểu và đi sâu nghiên cứu đề

tài:“Phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty TNHH Liên Hợp”

Đề tài gồm 3 chương:

Chương I Lý luận chung về nguồn vốn và việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Chương II Thực trạng phân tích cơ cấu nguồn vốn tại công ty TNHH

Liên Hợp thông báo cáo tài chính

Chương III Những biện pháp nâng cao và hoàn thiện hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty TNH Liên Hợp

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ phòng kế toán tại công ty

TNHH Liên Hợp Đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Đinh Hữu Quý đã giúp em

hoàn thành khóa luận này

CHƯƠNG I

Trang 4

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN VÀ VIỆC PHÂN TÍCH CƠ CẤU

NGUỒN VỐN

1.1/ Khái niệm cơ cấu nguồn vốn.

Nguồn vốn là phần phản ánh nguồn hình thành nên tài sản, các loại nguồnvốn kinh doanh của doanh nghiệp đến kỳ cuối hạch toán, các chỉ tiêu được xắpxếp, phân chia theo từng nguồn hình thành tải sản của doanh nghiệp Nguồn hìnhthành nên tài sản của doanh nghiệp gồm 2 nguồn cơ bản: là nguồn tài trợ banđầu(các khoản phải trả) và nguồn tài trợ bên trong (nguồn vốn chủ sở hữu)

Xét về mặt kinh tế: Số liệu của các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn trong bảng cânđối kế toán thể hiện quy mô, nội dung của các nguồn hình thành nên tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng

Xét về mặt pháp lý: Đây là các chỉ tiêu phản ánh trách nhiệm pháp lý vậtchất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn vốn là vốn được phân bổ cho từng loại tài sản trong doanhnghiệp

Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc xem xét nguồn vốn được phân bô đã hợp

lý chưa?cơ cấu vốn tác động nhanh như thế nào đến quá trình kinh doanh?

Trang 5

BIỂU 1: TRÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN PHẦN NGUỒN VỐN

minh

Số năm nay

Số năm trước

1 A – Nợ phải trả(300=310+320) 300

4 2 – Phải trả cho người bán 312

5 3 – Thuế và các khoản phải nộp 314 V16

Trang 6

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ

và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mốiquan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính,các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp Tuy nhiên trên thực tế người ta thường sử dụng các phươngpháp sau

1.3.1/Phương pháp so sánh:

 Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh: Gồm 2 điều kiện:

- Các chỉ tiêu tài chính phải đảm bảo so sánh được,phải thống nhất vềkhông gian, thời gian, nội dung, tính chất và phương pháp tính toán, đơn vị

đo lường và theo mục đích phân tích mà xác định số gốc so sánh

- Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳphân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh cóthể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân tuỳ thuộc vàomục đích phân tích.Cụ thể:

+ Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thìgốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặchàng loạt kỳ trước lúc này sẽ so sánh chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước, nămnay với năm trước hoặc hàng loạt kỳ trước

+ Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc

so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó tiến hành so sáchgiữa thực hiện với kế hoạch của chỉ tiêu

Trang 7

+ Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định

là giá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh

 Có hai kỹ thuật so sánh là so sánh ngang và so sánh dọc:

- So sánh ngang: Là hình thức so sánh cùng một chỉ tiêu trên báo cáokết quả kinh doanh thông qua số tuyệt đối và số tương đối nhưng qua cácmốc thời gian khác nhau

- So sánh dọc: Là hình thức so sánh có sự liên kết giữa các chỉ tiêuvới nhau thông qua việc so sánh về tỷ lệ hoặc tỷ trọng

1.3.2/ Phương pháp tỷ số tài chính

Là phương pháp được diễn ra thông qua 5 bước sau:

- Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu phân tích

- Bước 2: Tìm các số liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh để lắp vàocông thức sau đó tính trị số của chỉ tiêu phân tích

- Bước 3: Giải thích ý nghĩa của trị số vừa tính toán

- Bước 4: Đánh giá chỉ tiêu phân tích theo các khuynh hướng thànhcông hay hạn chế, tốt hay xấu

- Bước 5: Đề xuất được các giải pháp để khắc phục các hạn chế đồngthời phải gia tăng được thành công

1.3.3/Phương pháp tài chính DUPONT

Từ một tỷ số tài chính đơn giản ban đầu được biến đổi để trở thành một hàm

số có nhiều biến số, mỗi biến số l một nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.Phương pháp này được áp dụng trong phân tích nhóm tỷ số khả năng sinh lợi cụ

Trang 8

thể là tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu(ROE).

- Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE):

- Chỉ tiêu ROE theo mô hình DUPONT



Vốn CSH



Doanh thu thuần

X

Doanh thu thuần

 X Tài sản bình quân

Tài sản bình quân



Vốn CSH

X Vòng quay của X tài sản

(SOA)

Đòn bẩy tài chính (AOE)

1.4/ Nội dung phân tích cơ cấu nguồn vốn.

Mục đích của việc phân tích cơ cấu nguồn vốn lá đánh giá xu hướng biến

Trang 9

Xác định công thức đo lường chỉ tiêu phân tíchvà lập bảng phân tích.

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Tỷ trọng

A.Nợ phải trả

I.Nợ ngắn hạn

1.Vay và nợ phải trả

2 – Phải trả cho người bán

3 – Thuế và các khoản phải nộp

4 – lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

II – quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi

Trang 10

-Nếu nguồn vốn giảm thì ta kết luận khả năng huy động vốn của

doanh nghiệp kém và chứng tỏ doanh nghiệp chưa mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh trong năm vừa qua

*Giải thích nguyên nhân làm thay đổi tổng nguồn vốn của doanh

nghiệp

-Ta tìm hiểu trước tiên là sự thay đổi của nợ phải trả, vì nếu nợ phải trả tăng đồng nghĩa với việc là doanh nghiệp đã đi vay vốn hay nói khác là

đi chiếm dụng vốn,còn nếu nợ phả trả không có sự biến động nhiều thì

doanh nghiệp không đi chiếm dụng vốn và vay, ta xét tiếp sự thay đổi thứ hai

-Sự thay đổi của vốn chủ sở hữu, nếu vốn chủ sở hữu tăng thì doanh nghiệp đã huy động vốn bằn cách góp thêm vốn

*Đây là hai nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng nhất tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Tuy nhiên chúng ta phải xét cả mặt tích cực cũng như các mặt tích cựccủa việc thay đổi này

Nợ phải trả:

-Xét mối liên hệ giữa Tỷ trọng nợ ngắn hạn và tỷ tọng nợ dài hạn: nếu

tỷ trọng nợ ngắn hạn>tỷ trọng nợ dài hạn khi tổng nguồn vốn tăng thì kết luận doanh nghiệp phát triển chiến lược huy động vốn từ bên ngoài Nhưng điều nay là không hợp lý vì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải đối mặtvới việc kinh doanh ít ổn định khi mà doanh nghiệp phải liên tục đối phó vớicác khoản nợ đến hạn Nếu doanh nghiệp đảo nợ không tốt sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 11

-Xét mối liên hệ giữa tỷ trọng các khoản vay và nợ với trọng khoản phải trả phải nộp, nếu tỷ trọng của các chỉ tiêu này cùng tăng thì kết luận

doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn Vì trong khoản phải trả phải nộp có1 bộ phận trong nợ đi vay không phải trả lãi như việc trả chậm lương nhân viên, nộp thuế chậm…

Mục đích là để đánh giá mức độ đi chiếm dụng vốn cũng như đánh giáđược khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng

sở hữu tăng nhờ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp

Nếu giảm thì kết luận kết quả kinh doanh kém hơn và không bổ sung thêm vào nguồn vốn nhờ lợi nhuận

Trang 12

1/hệ số nợ cho biết tỷ lệ phần trăm nợ phải trả trên tổng nguồn vốn.

Trang 13

2/Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

2.1/Nhân tố chủ quan

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Nếu phù hợp, đúng đắn vớinhững điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đem lại lợi nhuận kinhdoanh, nếu không phù hợp sẽ dẫn đến thua lỗ, phá sản

- Khả năng nắm bắt thông tin kinh doanh : Trong nền kinh tế thị trườngthông tin có một vai trò hết sức quan trọng trong việc quản trị doanhnghiệp Lãnh đạo doanh nghiệp chỉ có thể đưa ra được những quyết địnhđúng đắn đem lại kết quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp trên cơ sởnguồn thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình thị trường như xuhướng tiêu dùng, giá thành; đối tác kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, môitrường luật pháp trong nước cũng như quốc tế Khi xác định được động tháicủa thị trường và thị hiếu của người tiêu dùng nhà quản trị sẽ quyết địnhkinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ phù hợp Xác định được sự biến độnggiá cả kịp thời sẽ có những điều chỉnh phù hợp về mặt giá thành trong côngtác tiêu thụ sản phẩm Nắm bắt kịp thời những thông tin về đối tác kinhdoanh để có những biện pháp can thiệp kịp thời tránh được rủi ro trongnhững trường hợp đối tác kinh doanh bị phá sản, giải thể…vừa dễ bịchiếm dụng vốn đầu tư, vừa bị động về nguồn hàng hoá, nguyên nhiên vậtliệu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Nắm bắt thông tin về đốithủ cạnh tranh để có những đấu pháp kinh doanh hợp lý…

- Trình độ quản trị doanh nghiệp: Trình độ quản lý doanh nghiệpcao kết quả kinh doanh được cải thiện rõ rệt Trình độ quản lý doanhnghiệp thể hiện ở trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn đặc biệt

Trang 14

trong việc nắm bắt thông tin kinh doanh để đẩy mạnh công tác tiêu thụ tăngdoanh thu, quản lý chi phí, xây dựng được hệ thống định mức chi phí trongsản xuât kinh doanh Ngoài ra thì trình độ của nhà quản trị còn thể hiện ởtrình độ ngoại ngữ Vì trong điều kiện mở cửa hội nhập nền kinh tế nhưhiện nay việc nhà quản trị giỏi về ngoại ngữ sẽ xoá bỏ được sự bất đồngngôn ngữ trong quan hệ kinh doanh với các đối tác nước ngoài.

2.2/Nhân tố khách quan

- Các hiểm hoạ tự nhiên môi trường đầy bất trắc như: bão gió, sóngthần, động đất, núi lửa….có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh củacác Doanh nghiệp Như thảm hoạ sóng thần năm 2011 xảy ra tại Nhật Bảnvừa qua đã xoá sổ hàng loạt những Doanh nghiệp mà nó đi qua

- Môi trường chính trị quốc gia: Xét ở tầm vĩ mô, một đất nước có tìnhhình chính trị bất ổn thì mọi người dân đều lo lắng cho sự sống còn củamình chứ không phải là những hoạt động kinh doanh, mua bán, trao đổihàng hoá để phát triển kinh tế Vì thế môi trường chính trị quốc gia không

ổn định thì môi trường kinh doanh sẽ không ổn định ảnh hưởng đến cácquyết định kinh doanh và kết quả kinh doanh của các Doanh nghiệp

- Khủng hoảng kinh tế và tỷ lệ lạm phát mang lại những rủi ro rất lớncho các Doanh nghiệp Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của khủng hoảngkinh tế lại rất khác nhau phụ thuộc vào sự can thiệp cụ thể của Nhà nước

- Chính sách kinh tế và môi trường pháp lý của Nhà nước và Quốc tế:Chính sách kinh tế mỗi quốc gia thường được cụ thể hoá bằng một hệ cácvăn bản pháp luật Trong thực tế nhiều khi hệ thống văn bản pháp lý và cơ

Trang 15

chế điều hành mâu thuẫn, thậm trí trái ngược với chính sách kinh tế chungcủa Nhà nước Sự thay đổi và tính không ổn định của các chính sách kinh

tế và hệ thống các văn bản pháp lý là một trong các nguyên nhân dẫn đếnrủi ro cho những quyết định kinh doanh Trong khi đó chính sách kinh tếthường xuyên thay đổi theo từng thời kỳ phát triển kinh tế của đất nước vàthế giới Chính sách kinh tế trong mỗi thời điểm thường ưu tiên phát triểnmột số ngành thông qua các chính sách về thuế, chính sách về giá cả (trợgiá), chính sách tiền tệ… Nếu doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcngành nghề được ưu tiên đó sẽ có được những điều kiện thuận lợi nên hiệuquả kinh doanh chắc chắn sẽ cao hơn những ngành không được ưu tiên chútrọng

3/ Biện pháp

Dựa vào bảng cân đối kế toán các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm:Tổng tài sản bình quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tổng tài sảndài hạn bình quân, tổng tài sản ngắn hạn bình quân Hoặc chi phí, giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả kinhdoanh

Trong trường hợp Doanh thu bán hàng không tăng nhưng giảm đượcgiá thành hàng bán vẫn sẽ làm tăng hiệu quả kinh doanh Đặc biệt trong thịtrường ngày nay khi các dòng sản phẩm đã gần như bão hoà thì việc tìmmọi cách để hạ giá bán của sản phẩm đã trở thành kế sách kinh doanh củacác Doanh nghiệp Vì việc hạ giá thành sản phẩm giúp Doanh nghiệp mởrộng được thị trường tiêu thụ Do vậy vấn đề đặt ra cho các nhà quản trịtrong Doanh nghiệp là làm thế nào để hạ được giá vốn hàng bán? Để hạ giá

Trang 16

vốn hàng bán thì Doanh nghiệp cần phải tìm nguồn cung cấp nguyên liệugiá rẻ mà đảm bảo chất lượng đồng thời không ngừng tìm kiếm những loạinguyên liệu mới với những tính năng ưu việt hơn để có thể giảm được giávốn hàng bán mà lại không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Việc chútrọng đầu tư nâng cấp dây chuyền máy móc, thiết bị công nghệ kỹ thuậttiên tiến, đào tạo nâng cao tay nghề, quản lý và sử dụng lao động hiệu quả.Việc tăng năng suất lao động cũng là những điều kiện để hạ được giá thànhsản phẩm cũng chính là giá vốn hàng bán.

Với chi phí bán hàng cần phải được sử dụng tiết kiệm nhưng không ảnhhưởng đến hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm vì một bộ phận lớntrong chi phí bán hàng là lương của nhân viên bán hàng Kinh nghiệm thực

tế cho thấy Doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức chi phí bán hàng đểtiết kiệm chi phí bằng cách trả lương theo doanh số hàng bán Hình thứcnày không những giúp được doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí màcòn tạo ra động lực cho bộ phận bán hàng và tiêu thu sản phẩm làm việchiệu quả Hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm phải dựa trên tiềm lựctài chính của công ty sao cho hiệu quả mà tiết kiệm…

Thường xuyên nâng cao và giám sát chặt chẽ các hoạt động chi phí tại doanh nghiệp Thường xuyên tìm kiếm nâng cao nguồn nhân lực của bộ

phận quản lý để tiết kiệm được chi phí quản lý (không cần dùng nhiều

người) đồng thời cũng nâng cao được năng lực quản lý trong Doanh nghiệp

Trang 18

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG

CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY.

1/ Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

Tên công ty:Công Ty TNHH Phụ Tùng ÔTÔ Liên Hợp

Tên công ty theo tiếng Anh:

Trụ sở:Số 226 Lê Lai – Máy Chai – Ngô Quyền – Hải Phòng

Trang 19

Giám đốc

Phó giám đốc

Sơ đồ 1:cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Phụ Tùng ôtô Liên Hợp.

Theo sơ đồ bố trí hoạt động kinh doanh của Công ty các bộ phận,phòng ban chức năng có vai trò tham mưu cho thủ trưởng giúp thủ trưởngxây dựng kế hoạch và ra quyết định, chiến lược kinh doanh

Công ty được thành lập theo quyết định của nhà nước và mở tài khoảntại ngân hàng VIETTINBANK

Tình hình tài chính của công ty.

Tổng số vốn hiện có hơn:5.000.000.000 đồng

Vòng quay của vốn:

Nhập khẩu:4 vòng

Nội địa:1 vòng

Trang 20

Nhiệm vụ của Công ty:

Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tổ chức kinh doanh trên cáclĩnh vực đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Tổ chức kinh doanh và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích để đạtđược hiệu quả kinh doanh cao nhất Tìm kiếm những nguồn hàng có chấtlượng tốt, giá thành rẻ, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ chính sách quản lý sửdụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn vốn, phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụvới nhà nước

Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện chế độ chínhsách của nhà nước đối với người lao động, phát huy quyền làm chủ củangười lao động, nâng cao năng lực, bồi dưỡng đào tạo chuyên môn, nghiệp

vụ, phát triển nguồn nhân lực Phân phối lợi nhuận công bằng hợp lý

Trang 21

2/Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2008-2010.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty giai đoạn 2009 – 2011.

Số tuyệt đối Số

tương đối (%)

1 Tổng doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

450,665,12 2

1,410,273,6 05

959,608,483 212.93 1,410,273,6

05

2,450,166,8 23

1,039,893,2 18

73.74

2 Tổng chi phí 647,505,50

3

1,407,106,3 59

759,600,856 117.31 647,505,50

3

2,437,905,3 52

1,030,798,9 93

1,191,914,20 6

29.01 5,300,668,1

31

5,329,078.6 22

28,410,491 0.54

5 Tổng vốn chủ sở hữu 3,250,125,0

00

4,169,677,7 54

919,552,754 28.293 4,169,677,7

54

4,256,349,6 47

86,671,893 2.079

6 Tổng vốn vay 604,605,42

7

315,824,00 0

Trang 22

(Nguồn trích dẫn: Báo cáo tài chính Công ty năm 2010,2011)

Trang 23

Nhìn vào số liệu bảng 1 ta nhận thấy kết quả kinh doanh năm 2009 không đáp ứng được mong muốn của nhà đầu tư vì để lỗ 196,840,381đồng do doanh thu không đủ bù đắp chi phí Với một doanh nghiệp dịch vụ thì việc quan trọng chính

là việc xúc tiến sản phẩm các chi phí cho bán hàng là rất quan trọng và là vấn đề lâu dài nhưng cần phải làm ngay và thường xuyên thay đổi các chính sách thì doanh nghiệp không tránh khỏi phải chi một số khoản chi phí khá cao.Tuy nhiên từthực trạng này cho thấy sự thua lỗ là do doanh thu bán hàng quá thấp đồng thời là doanh nghiệp chưa quản lý được chi phí, chưa xây dựng được định mức chi phí hợp lý, tự việc thuê nhà kho cho đến việc tính phí vẩn chuyển trong giá thực tế xuất hàng, chi phí nhân công bao nhiêu chưa hợp lý,…Doanh thu bán hàng thấp cũng là do hàng hóa này chỉ phục vụ cho một bộ phận khách hàng trên thị trường

và mặt hàng cũng thuộc vào loại mặt hàng bổ sung vì thế nó phụ thuộc khá nhiều vào sự tiêu thụ của mặt hàng chính là ôtô, mà mặt hàng này thuộc vào loại hàng cao cấp nên ở nước ta còn coi đó là mặt hàng mới Mặt khác thì thị trường cạnh tranh cũng là một khó khăn cho doanh nghiệp vì kinh doanh phụ tùng mới mẻ lại thêm phải có chuyên môn nữa nên việc bảo hành sản phẩm cũng làm tốn không ít chi phí và tăng giá thành sản phẩm

Đến năm 2010 thì kết quả tốt hơn năm 2009 rất nhiều: Doanh thu bán hàng

từ phụ tùng ôtô đã tăng lên 959,608,483 đồng với tốc độ tăng là 212.93% so với năm 2009 Doanh thu tăng do sản lượng bán các mặt hàng phụ tùng ôtô tăng

lên(năm 2009 bán được khoảng 45bình Ác quy các loại, 168 gương của các dòng

xe của Toyota,Honda, huyndai…còn năm 2010 sản lượng tăng nên rõ rệt gấp hơn 2lần năm 2009 và nhiều mặt hàng mới như các loại dầu nhớt, dung dịch bảo

dưỡng, ghế ôtô,, lốp xe ôtô, thiết bị chuẩn đoán lỗi otô, đèn…) Với lượng doanh thu tăng như vậy thì tổng chi phí cũng tăng tỷ lệ thuận với doanh thu Tổng chi phí

Trang 24

năm 2009 chỉ có 647,505,503 đồng nhưng đến năm 2010 đã là 1,407,106,359 tăng thêm 759,600,856 đồng so với năm 2008 với tốc độ tăng là 117.31% Nhìn vào tốc

độ tăn của doanh thu và chi phí thì Doanh nghiệp đã biết thắt chặt chi phí hơn năm

2009 rất nhiều Chi phí giảm do giá vốn hàn bán giảm :Năm 2010 giá vốn giảm bình quân trên mỗi sản phẩm từ 245,780đồng đến 568,460 đồng Vì doanh thu bán hàng tăng mà chi phí đã được thắt chặt doanh nghiệp đã thoát khỏi tình trạng lỗ củanăm 2009 bước san một năm 2010 có lãi tuy nhiên thì số lợ nhuận cũng không nhiều chỉ có 3,167,246 đồng

Trước tình hình sản lượng tiêu thụ ngày càng tăng Công ty đã tiến hành nhậpkhẩu nhiều hàng hóa, tồn kho để đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng tăng của thị trường do đó tổng tài sản năm 2010 đã tăng lên 1,191,914,206 đồng so với năm

2009 với tốc độ tăng 29.01%,nhìn vào nguồn vốn chủ sở hữu tăng thì ta thấy rằng doanh thu của năm 2009 thấp là do doanh nghiệp đầu tư còn hạn chế và khi năm

2010 doanh nghiệp đã mạnh dạn hơn thì kết quả nhận được là đã thoát khỏi tình trạng lỗ, điều này cho thấy các nhà đầu tư đang đi đúng hướng và cần phát huy hơnnữa Và tất nhiên tổng tài sản năm 2010 tăng so với năm 2009 chính là do tăng các nhà đầu tư đã có quyết định đầu tư tiếp cho ngành hàng này Bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu tăng thì vốn vay của năm 2010 cũng giảm so với năm 2009 là

288,781,427 đồng tương ứng với giảm 47,763% điều này cho thấy doanh nghiệp

đã dùng nguồn vốn để trả bớt nợ Điều này được cho là hợp lý vì doanh đã giảm được nguy cơ thanh toán các khoản nợ đến hạn

Tổng số lao động toàn doanh nghiệp ít vì đây là doanh nghiệp thương mạichỉ bao gồm nhân viên kho, nhân viên kỹ thuật, nhân viên bán hàng và nhân viên

kế toán kiêm văn phòng Năm 2010 số lao động tăng lên 7 người với tốc độ tăng

Trang 25

87.5% là để hoàn tất hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý trong công ty nâng cao chấtlượng phục vụ người tiêu dùng Tiền lương bình quân trên đầu người năm 2010tăng thêm 557,666 đồng so với năm 2009 với tốc độ tăng là 21.14% Tiền lươngbình quân tăng do hai nguyên nhân: Thứ nhất là do chất lượng cuộc sống ngàycàng nâng cao, đồng tiền trượt giá doanh nghiệp chủ động nâng lương cho nhânviên Thứ hai do doanh thu tiêu thụ tăng nên phần lương theo doanh số bán hàngcủa nhân viên bán hàng tăng nhanh

Trên con đường chinh phục khách hàng chất lượng của các mặt hàng phụ tùng ôtô doanh thu tiêu thụ của phụ tùng ôtô tại công ty ngày càng tăng Năm 2011doanh thu bán hàng của các mặt hàng tại Công ty đã tăng1,039,893,218 đồng với tốc độ tăng là 73.74% Sự gia tăng của gía vốn hàng bán nên tổng chi phí cũng vì thế mà tăn lên Năm 2011 tổng chi phí là 2,437,905,352 đồng tăng lên

1,00,798,993 đồng so với năm 2010 với tốc độ tăng là 73.26%.Tốc độ tăng doanh thu và chi phí là tương đồng chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện các chính sách quản lý chi phí hiệu qủa Với sự gia tăng về doanh thu bán hàng và quản lý chi phí hợp lý mà Công ty tiếp tục kinh doanh có lãivới mức tăng là 9,094,225 đồng tươngứng với tốc độ tăng là 287.13% Tổng tài sản năm 2011 tiếp tục tăng do chính sáchtăng cường nhập khẩu, tăng lượng tồn kho hàng hóa để đáp ứng nhu cầu thị

trường.Tổng tài sản đến cuối năm 2011 là 5,329,078.622 đồng tăng lên

28,410,491 đồng tương ứng với 0,54%.Tổng tài sản tăng lên không nhiều cũng là

do doanh nghiệp dùng vốn để trả hết nợ, cụ thể là năm 2010 nợ 315,824,000 đồng thì năm 2011 doanh nghiệp đã trả hết nợ.Chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang từng bước phát triển bằng chính thực lực của mình và có sự độc lập về tài chính

Trang 26

Năm 2011 số lượng nhân viên trong công ty giảm đi 3 người so với năm 2010tương ứng với giảm đi 20% Sự sụt giảm nhân viên này là do sự giảm thiểu nhânviên bán hàng khi doanh nghiệp thay đổi chính sách lương Năm 2009 lương cơbản của nhân viên bán hàng là 1,800,000 đồng/người/tháng và 10% doanh số bánhàng nhưng năm 2010 chính sách lương thay đổi mức lương cơ bản là1,200,000/người/tháng và 18% doanh số bán hàng Sự thay đổi này làm mức lươngcủa nhân viên bán hàng không ổn định nó phụ thuộc rất nhiều vào doanh số bánhàng nhưng nó cũng là động lực khiến nhân viên bán hàng làm việc hiệu quả hơnkhông chỉ trong việc đẩy cao doanh số mà còn trong việc thu hồi công nợ Vì cóchính sách này mức độ tăng lương cũng nhanh hơn Mức lương bình quân trên đầungười trong một tháng tăng 932,174 đồng tương ứng tốc độ tăng 29.16%.

3/ Phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nuồn vốn tại Công ty TNHH Liên Hợp.

3.1/ Phân tích cơ cấu nguồn vốn.

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Phụ Tùng ôtô Liên Hợp. - phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh liên hợp
Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Phụ Tùng ôtô Liên Hợp (Trang 19)
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2009-2010.                                                    Đơn vị tính:VNĐ - phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh liên hợp
Bảng 2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2009-2010. Đơn vị tính:VNĐ (Trang 27)
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010-2011                                                .Đơn vị tính: VNĐ - phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh liên hợp
Bảng 3 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010-2011 .Đơn vị tính: VNĐ (Trang 32)
Bảng 4: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn CSH - phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh liên hợp
Bảng 4 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn CSH (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w