1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh nhiên liệu thăng long

53 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty TNHH Nhiên Liệu Thăng Long
Tác giả Nguyễn Thị Thu
Người hướng dẫn GVHD: Trần Việt Trang
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 482,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đưa ra những nhận xét về thực tế về tình hình cơ cấu nguồn vốn và hiệuquả sử dụng nguồn vốn tại công ty, đồng thời cũng có những đề suất góp phần hoànthiện công tác kế toán tại doanh n

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trongquá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Đặc biệt trong nền kinh

tế thị trường thì vốn nói riêng, tài chính nói chung là vũ khí cạnh tranh quan trọngcủa công ty Do vậy, việc nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng các nguồnvốn là tiền đề để doanh nghiệp dành thắng lợi trong cạnh tranh, tăng trưởng và pháttriển ở hiện tai và trong tương lai

Xăng dầu, nhiên liệu là loại hàng hoá đặc biệt, có vai trò quan trọng vàkhông thể thiếu trong mọi quá trình kinh tế và sinh hoạt của người dân Trong giaiđoạn hiện nay, nước ta đang tiến lên thành một nước công nghiệp hoá, hiện đại hoáthì nhiên liệu lại càng có vị trí quan trọng Chình vì vậy, quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng của các doanh nghiệpđiện năng có hiệu quả hay không có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của đền kinh

tế và sinh hoạt của người dân

Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này em xin chọn đề tài" Phân tích cơ cấunguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty TNHHNhiên Liệu Thăng Long " làm đề tài của mình

2.Mục đích nghiên cứu

- Để vận dụng những lý thuyết đã tiếp thu ở trường vào thực tiễn nhằm củng

cố và nâng cao kiến thức đã học

-Tìm hiểu công tác hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH NhiênLiệu Thăng Long

Trang 2

- Đưa ra những nhận xét về thực tế về tình hình cơ cấu nguồn vốn và hiệuquả sử dụng nguồn vốn tại công ty, đồng thời cũng có những đề suất góp phần hoànthiện công tác kế toán tại doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD.

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lýnguồn vốn tại công ty TNHH Nhiên Liệu Thăng Long, các sổ sách, chứng từ liênquan tới nguồn vốn tại công ty

- Phạm vi nghiên cứu: báo cáo tài chinh năm 2011, 2012, 2013

4.Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo chuyên đề gồm 3 phần đó là:

Chương 1: Lý luận chung về nguồn vốn trong doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản

lý nguồn vốn tại công ty TNHH Nhiên Liệu Thăng Long giai đoạn 2012-2013

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công

ty TNHH Nhiên Liệu Thăng Long

Trang 3

Chương 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

NGUỒN VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.Một số vấn đề cơ bản về nguồn vốn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn trong doanh nghiệp

Nguồn vốn là phần phản ánh nguồn hình thành nên tài sản, các loại nguồn vốnkinh doanh của doanh nghiệp đến kỳ cuối hạch toán, các chỉ tiêu được xắp xếp,phân chia theo từng nguồn hình thành tải sản của doanh nghiệp Nguồn hình thànhnên tài sản của doanh nghiệp gồm 2 nguồn cơ bản: là nguồn tài trợ ban đầu(cáckhoản phải trả) và nguồn tài trợ bên trong (nguồn vốn chủ sở hữu)

Xét về mặt kinh tế: Số liệu của các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn trong bảng cânđối kế toán thể hiện quy mô, nội dung của các nguồn hình thành nên tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng

Xét về mặt pháp lý: Đây là các chỉ tiêu phản ánh trách nhiệm pháp lý vật chấtcủa doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn vốn là vốn được phân bổ cho từng loại tài sản trong doanhnghiệp

Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc xem xét nguồn vốn được phân bô đã hợp lýchưa?cơ cấu vốn tác động nhanh như thế nào đến quá trình kinh doanh?

1.1.2 Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động của DN

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành lập,hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là điều

Trang 4

kiện quyết định và quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại phát triển của các doanhnghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn

mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanhnghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh…

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều kiệnquan trọng để xếp doanh nghiệp đó vào loại quy mô lớn, trung bình hay nhỏ, đồngthời cũng là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và

sẽ có trong tương lai về sức lao động, nguồn hàng hóa, mở rộng và phát triển thịtrường, mở rộng lưu thông hàng hóa, là điều kiện để phát triển kinh doanh

Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội được tích luỹ lại, tậptrung lại Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh Tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng chúng mộtcách đúng hướng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

Trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, huy động được vốn mới chỉ làbước khởi đầu, quan trọng hơn và quyết định hơn là nghệ thuật phân bố, sử dụng sốvốn với hiệu quả cao nhất, điều đó có ảnh hưởng đến vị thế của doanh nghiệp trênthương trường bởi vậy cần phải có chiến lược bảo toàn và sử dụng có hiệu quả vốnkinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị Nó chỉ phát huy tácdụng khi bảo toàn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốnkhông được bảo toàn và tăng lên trong mỗi chu kỳ kinh doanh thì đồng vốn đó đã

bị thiệt hại, hay nói cách khác đó là hiện tượng mất vốn Nếu sự thiệt hại này là lớn

sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và lâm vào tình trạng bị phá sản.Đây chính là nguyên nhân của việc sử dụng một cách lãng phí, không có hiệu quảcác đồng vốn huy động được

Trang 5

1.1.3 Phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh ngiệp có thể được xem xét, phân loại theo các tiêuthức và góc độ sau:

- Theo quy định pháp luật chia thành:

+ Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp dopháp luật quy định đối với từng ngành, nghề, và từng loại hình sở hữu doanhnghiệp Dưới mức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lập doanhnghiệp

+ Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệcủa doanh nghiệp Tuỳ theo ngành , nghề và loại hình doanh nghiệp nhưng vốnđiều lệ không được nhỏ hơn vốn pháp định

- Theo góc độ hình thành vốn kinh doanh, có:

+ Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức là

số vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc số vốn góp của công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân hoặc vốn do nhà nước giao

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: gồm vốn đóng góp của tất cả các thànhviên phải được đóng góp ngay khi thành lập công ty

Đối với công ty cổ phần : Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phànbằng nhau gọi là cổ phần Giá trị của mỗi cổ phần được gọi là mệnh giá cổ phiếu + Vốn bổ sung: Là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nước bổsung bằng phân phối hoặc phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thànhviên, do bán trái phiếu

+ Vốn do liên doanh: Là số vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanhvới nhau để hoạt động thương mại hoặc dịch vụ

Trang 6

+ Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh ngoài số vốn tự có và coi như tự

có, doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đi vay khá lớn của của ngân hàng.Ngoài ra, còn có khoản chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng kháchhàng và bạn hàng

-Trên góc độ chu chuyển vốn kinh doanh :người ta chia thành các loại như sau

A,Vốn cố định

- Theo công dụng, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành:

+ Nhà làm việc hành chính, nhà kho, nhà cửa hàng, nhà để sửa chữa, để sảnxuất năng lượng (máy nổ hoặc máy điện), nhà để xe, phòng thí nghiệm…

+ Các công trình xây dựng và vật kiến trúc để tạo điều kiện để cần thiết chothực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại như: cầu để bốc dỡvật tư hàng hóa, đường ô tô đi vào và ra, đường dây tải điện…

+ Các công cụ, máy móc, thiết bị, phương tiện cân đo, bảo quản, chưa đựngdùng trong kinh doanh như các loại cân, các giá để chứa hàng, cần trục, cần cẩu,máy chuyển tải (băng chuyền), phương tiện tính toán, báo động cứu hoả…

+ Các dụng cụ đồ nghề chuyên dùng để đóng gói hàng hóa, tháo mở bao bì,phân loại, chuẩn bị hàng hóa…

+ Các loại phương tiện vận chuyển như ô tô tải, ô tô chuyên dùng, rơ móc, xechuyển hàng kéo tay, chạy điện…

+ Các loại tài sản cố định khác không ở các nhóm kể trên ngư bao bì tài sản,côngtenơ

- Theo mục đích sử dụng, các tài sản cố định được phân thành các nhóm sau:+ Tài sản cố định dùng trong kinh doanh là những tài sản đang dùng trongkinh doanh, sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 7

+ Tài sản cố định hành chính sự nghiệp: là những tài sản dùng làm việc hànhchính, sự nghiệp như nhà làm việc hành chính, nhà tiếp khách, cơ quan của cácđoàn thể, nhà của y tế, văn hóa, thể dục thẻ thao…

+ Tài sản cố định phúc lợi: là những tài sản dùng cho nhu cầu phúc lợi côngcộng của doanh nghiệp như nhà điều dưỡng nghỉ mát, nhà ở của công nhân viêncủa doanh nghiệp do doanh nghiệp tự xây dựng, các phương tiện vận chuyển củadoanh nghiệp đưa đón công nhân………

+ Tài sản cố định chờ xử lý: là những tài sản không cần dùng, chưa cần dùnghoặc hư hỏng đang chờ giải quyết để thanh lý

Trong các doanh nghiệp không phải lúc nào, ở doanh nghiệp nào cũng có đủcác thành phần nói trên của tài sản cố định Lúc đầu, tài sản cố định thường chỉ cómột vài loại như nơi làm việc, nhà kho hoặc cửa hàng hay vừa làm nơi ở cho nhữngngười độc thân Tài sản cố định được tăng thêm nhờ xây dựng, cải tạo, mở rộnghoặc mua sắm mới Sự xuất hiện ngày càng nhiều các loại tài sản cố định mới nhưcác máy móc, thiết bị, công cụ cân, đo, đong, xuất, nhập mới làm cho thành phầncủa tài sản cố định ngày càng phong phú Điều đó chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa doanh nghiệp ngày càng hiện đại

Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài Tàisản cố định chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm Tài sản cố địnhhao mòn dần

Trang 8

- Xét về mặt kế hoạch hóa, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại đượcchia thành vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức.

+ Vốn lưu động định mức là vốn lưu động tối thiểu cần thiết để hoàn thành kếhoạch lưu chuyển hàng hóa và kế hoạch sản xuất, dịch vụ phụ thuộc Vốn lưu độngđịnh mức gồm có vốn dự trữ hàng hóa và vốn phi hàng hóa

Vốn dự trữ hàng hóa là số tiền dự trữ hàng hóa ở các kho, trạm,cửa hàng, trị giá hàng hóa trên đường vận chuyển và trị giá hàng hóa thanh toánbằng chứng từ Nó nhằm bảo đảm lượng hàng hóa bán bình thường cho các nhu cầusản xuất và tiêu dùng Vốn dự trữ hàng hóa chiếm 80- 90% vốn lưu động định mức

và 50- 70% trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Vốn phi hàng hóa là số tiền định mức của vốn bằng tiền, baogồm vốn bằng tiền và các tài sản khác

+ Vốn lưu động không định mức là số vốn lưu động thường phát sinh trongquá trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhưng không đủ căn cứ

để tính toán được Vốn lưu động không định mức gồm có vốn bằng tiền ( tiền muahàng và giao cho nhân viên đi mua hàng), tiền gửi vào ngân hàng, tài sản có kếttoán (các khoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoản nợ phải đòi khách hàng, tiền ứngtrước để mua hàng,…), các phế liệu thu nhặt trong ngoài vốn, tài sản chờ thanhlý…

- Theo nguồn hình thành, vốn lưu động được phân thành

+ Nguồn vốn pháp định: Nguồn vốn này có thể do nhà nước cấp, do xã viênhay cán bộ công nhân viên trong công ty cấp

+ Nguồn vốn tự bổ sung: Đây là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung, chủyếu lấy một phần từ lợi nhuận để lại

+ Nguồn vốn liên doanh liên kết

+ Nguồn vốn đi vay

Trang 9

1.2 Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn trong doanh nghiệp

a.Phương pháp so sánh:

- Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh: Gồm 2 điều kiện:

+Các chỉ tiêu tài chính phải đảm bảo so sánh được,phải thống nhất về khônggian, thời gian, nội dung, tính chất và phương pháp tính toán, đơn vị đo lường

và theo mục đích phân tích mà xác định số gốc so sánh

+Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phântích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể lựa chọnbằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân tuỳ thuộc vào mục đích phântích.Cụ thể:

Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc sosánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳtrước lúc này sẽ so sánh chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước, năm nay với năm trướchoặc hàng loạt kỳ trước

Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh làtrị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó tiến hành so sách giữa thực hiện với

kế hoạch của chỉ tiêu

Trang 10

Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định là giá trịtrung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh

- Có hai kỹ thuật so sánh là so sánh ngang và so sánh dọc:

+So sánh ngang: Là hình thức so sánh cùng một chỉ tiêu trên báo cáo kết quảkinh doanh thông qua số tuyệt đối và số tương đối nhưng qua các mốc thời giankhác nhau

+So sánh dọc: Là hình thức so sánh có sự liên kết giữa các chỉ tiêu với nhauthông qua việc so sánh về tỷ lệ hoặc tỷ trọng

b.Phương pháp tỷ số tài chính

Là phương pháp được diễn ra thông qua 5 bước sau:

Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu phân tích

Bước 2: Tìm các số liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh để lắp vào công thứcsau đó tính trị số của chỉ tiêu phân tích

Bước 3: Giải thích ý nghĩa của trị số vừa tính toán

Bước 4: Đánh giá chỉ tiêu phân tích theo các khuynh hướng thành công hayhạn chế, tốt hay xấu

Bước 5: Đề xuất được các giải pháp để khắc phục các hạn chế đồng thời phảigia tăng được thành công

c.Phương pháp tài chính DUPONT

Từ một tỷ số tài chính đơn giản ban đầu được biến đổi để trở thành một hàm

số có nhiều biến số, mỗi biến số l một nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Trang 11

Phương pháp này được áp dụng trong phân tích nhóm tỷ số khả năng sinh lợi cụ thể

là tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu(ROE)

Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ suất sinh lời

của vốn CSH =(ROE)

Lợi nhuận sau thuế ———————— x 100Vốn CSH bình quân

Chỉ tiêu ROE theo mô hình DUPONT

1.2.2 Nội dung phân tích

1.2.2.1.Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp

Mục đích của việc phân tích cơ cấu nguồn vốn lá đánh giá xu hướng biếnđộng của nguồn vốn cũng như tính hình huy động vốn của doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của vốn

= ¾¾¾¾ Doanh thu thuần

X

Doanh thu thuần

¾¾¾¾ X Tài sản bình quân

Tài sản bình quân

¾¾¾¾ Vốn CSH

X

Vòng quay của Xtài sản

(SOA)

Đòn bẩy tàichính(AOE)

Trang 12

Xác định công thức đo lường chỉ tiêu phân tíchvà lập bảng phân tích.

2 – Phải trả cho người bán

3 – Người mua trả trước tiền hàng

4 – Thuế và các khoản phải nộp

5 – Phải trả người lao động

4 – Lợi nhuận sau thuế chưa PP

II – Quỹ khen thưởng, quỹ phúc

lợi

TỔNG NGUỒN

VỐN(440=400+300)

Nội dung phân tích :

Phân tích chỉ tiêu tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

-Nếu tổng nguồn vốn tăng thì ta kết luận khả năng huy động vốn tốt làđiều kiện quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Trang 13

-Nếu nguồn vốn giảm thì ta kết luận khả năng huy động vốn của doanhnghiệp kém và chứng tỏ doanh nghiệp chưa mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh trong năm vừa qua.

*Giải thích nguyên nhân làm thay đổi tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.-Ta tìm hiểu trước tiên là sự thay đổi của nợ phải trả, vì nếu nợ phải trảtăng đồng nghĩa với việc là doanh nghiệp đã đi vay vốn hay nói khác là đi chiếmdụng vốn,còn nếu nợ phả trả không có sự biến động nhiều thì doanh nghiệpkhông đi chiếm dụng vốn và vay, ta xét tiếp sự thay đổi thứ hai

-Sự thay đổi của vốn chủ sở hữu, nếu vốn chủ sở hữu tăng thì doanhnghiệp đã huy động vốn bằn cách góp thêm vốn

*Đây là hai nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng nhất tới cơ cấu nguồn vốncủa doanh nghiệp

Tuy nhiên chúng ta phải xét cả mặt tích cực cũng như các mặt tích cực củaviệc thay đổi này

Nợ phải trả:

-Xét mối liên hệ giữa Tỷ trọng nợ ngắn hạn và tỷ tọng nợ dài hạn: nếu tỷtrọng nợ ngắn hạn>tỷ trọng nợ dài hạn khi tổng nguồn vốn tăng thì kết luậndoanh nghiệp phát triển chiến lược huy động vốn từ bên ngoài Nhưng điều nay

là không hợp lý vì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với việckinh doanh ít ổn định khi mà doanh nghiệp phải liên tục đối phó với các khoản

nợ đến hạn Nếu doanh nghiệp đảo nợ không tốt sẽ ảnh hưởng tới khả năngthanh toán của doanh nghiệp

-Xét mối liên hệ giữa tỷ trọng các khoản vay và nợ với trọng khoản phảitrả phải nộp, nếu tỷ trọng của các chỉ tiêu này cùng tăng thì kết luận doanhnghiệp đi chiếm dụng vốn Vì trong khoản phải trả phải nộp có1 bộ phận trong

Trang 14

nợ đi vay không phải trả lãi như việc trả chậm lương nhân viên, nộp thuếchậm…

Mục đích là để đánh giá mức độ đi chiếm dụng vốn cũng như đánh giáđược khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng

Vốn chủ sở hữu:

-Vốn đầu tư chủ sở hữu<vốn góp> nếu tăng thì kết luận đã có sự góp thêmvốn từ phía chủ sở hữu hoặc cũng có thể xuất hiện thêm các chủ sở hữu mới, nhàđầu tư mới Nếu giảm thì kết luận đã có sự rút vốn từ phía các nhà đầu hoặc chủ

sở hữu

-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp, nếutăng thì kết luận kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đã tốt hơn và vốn chủ sởhữu tăng nhờ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ của doanh nghiệp Nếu giảmthì kết luận kết quả kinh doanh kém hơn và không bổ sung thêm vào nguồn vốnnhờ lợi nhuận

Trang 15

Một doanh nghiệp được xem là có hiệu quả khi sử dụng các yếu tố cơ bảncủa quá trình kinh doanh có hiệu quả, đặc biệt là sử dụng vốn kinh doanh Để đánhgiá một cách khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, cần phảixây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm có chi tiêu tổng quát và chỉ tiêu chi tiết cụthể để tính toán Các chỉ tiêu này phải phù hợp, phải thống nhất với công thức đánhgiá hiệu quả chung:

Kết quả thu đượcHiệu quả kinh doanh =

Chi phí bỏ ra

Kết quả thu dược trong kinh doanh thương mại đo bằng các chỉ tiêu nhưdoanh thu, lợi nhuận và chi phí bỏ ra như lao động, vốn lưu động, vốn cố định…

1.3.2.Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn

1/Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn

Trang 16

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng nguồn vốn Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn tốt

Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để tạo ra 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng nguồn vốn Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn tốt

2/Hiệu quả sử dụng vốn vay

Trang 17

1 Hệ số nợ = Nợ phải trả

Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích cho biết tỷ lệ phần trăm nợ phải trả trên tổng nguồn vốn

tỏ hiệu quả sử dụng nợ phải trả tốt

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng nợ phải trả Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn tốt

Trang 18

Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để tạo ra 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng nợ phải trả Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng nợ phải trả tốt

= LNTT + Chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt, đó là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư vào hoạt động kinh doanh.

3/ Hiệu quả sử dung vốn chủ sở hữu

là độc lập về tài chính nếu hệ số vốn CSH > hệ số nợ

tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu tốt.

Trang 19

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ

Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, để tạo ra 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ

Trang 20

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp

1.4.1.Nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của mộtdoanh nghiệp Cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanhnghiệp cụ thể Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến có thể pháttriển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận Chính vì vậy trongquá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này nhằmnâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp hơn nữa

* Nhân tố vốn:

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông quakhối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khảnăng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quảcác nguồn vốn kinh doanh

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy

mô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sựđánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh

* Nhân tố con người.

Trong kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thànhcông Chính con người với năng lực thật sự của họ mới lựa chọn đúng được cơ hội

Trang 21

và sử dụng các nguồn lực khai thác mà họ đã có và sẽ có: vốn, tài sản, kỹ thuật,công nghệ một cách có hiệu quả để khai thác vượt qua cơ hội Nhân tố con ngườiđược đặt ở vị trí hàng đầu trên cả vốn và tài sản, quyết định sức mạnh của mộtdoanh nghiệp, quyết định sẽ thành công của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

* Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ:

Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nângcao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Các yếu tốnày tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sảnphẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năngcạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn vốn chủ sở hữu, tăng lợi nhuận đảmbảo cho quá trình sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Ngược lại với trình độ côngnghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còngiảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển

1.4.2 Nhân tố khách quan.

- Thị trường: Là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh

nghiệp Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như

Trang 22

nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Còn đối với thị trường đầu ra quyết định doanhthu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thịtrường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ

đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: Đây chính là tiềm

lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt độngkinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bại của việc nâng cao hiệuquả kinh doanh Sự tác động này là sự tác động phi lượng hoá bởi vì chúng takhông thể tính toán, định lượng được Một hình ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệp liênquan đến hàng hoá, dịch vụ chất lượng sản phẩm, giá cả là cơ sở tạo ra sự quantâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp mặt khác tạo cho doanhnghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ

đó doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội, phương án kinh doanh tốt nhất cho mình

1.3.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường được phân chia làm hainhóm cơ bản là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

+ Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nợ phải trả: đẩy mạnh hoạt động bán hàng,thu hút thêm nhiều khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, áp dụng cácbiện pháp để tăng năng suất lao động,…; tiết kiệm chi phí kinh doanh, sử dụng hợp

lý tài sản, giảm bớt rủi ro thiệt hại

+ Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu: nâng cao hiệu quả của cácnguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trang 23

2.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Nhiên Liệu Thăng Long

Trụ sở chính Khu Hoàng Xá, thị trấn An Lão, huyện An Lão, TP Hải

PhòngĐại diện Bà Lê Thị Hường Chức vụ Giám đốc

Điện thoại Fax:

Tại ngân hàng Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Kiến An

Trong thời gian mới thành lập công ty con gặp nhiều khó khăn như: chưađược bạn hàng biết đến, sự am hiểu về thị trường còn hạn hẹp… Nhưng với sự cốgắng lỗ lực và sự quyết tâm Công ty TNHH Nhiên Liệu Thăng Long, trải qua nhiềunăm hoạt động và phát triển Công ty đã đạt được một số thành tựu như: khôngngừng mở rộng thị trường quan hệ với tất cả các đối tác, các bạn hàng, doanh sốliên tục tăng, sản phẩm đa dạng với nhiều đơn đặt của khách hàng, đội ngũ cán bộcông nhân viên giàu kinh nghiệm Cơ cấu tổ chức hoạt động ngày càng chuyênnghiệp, việc sản xuất kinh doanh của công ty được phát triển mạnh giao hàng đúngthời hạn, sản phẩm đặt tiêu chuẩn….

2.1.2 Đặc điểm tổ chức SXKD của công ty

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:

Trang 24

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phầm khác liên quan

Chi tiết: Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan (dầu diesel, dầu FO,dầu nhớt, nhựa đường); khí đốt và các sản phẩm liên quan (gas), than

- Sản xuât sản phầm khác bằng kim loại chưa phân được vào đâu

Chi tiết: Sản xuất bao bì kim loại

- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại

- Tái chế phế liệu

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

- Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại

Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị điên, vật liệu điện (máy phát điện, động

cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy

- Xây dựng công trình công ích

- Thu gom rác thải không độc hại

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến: xi măng, gạch xây, ngói,

đá, cát, sỏi, kính xây dựng, sơn, vecni , gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh

Công ty TNHH Nhiên Liệu Thăng Long vẫn chưa phát triển hết được cácngành nghề kinh doanh của mình Tuy nhiên, để có được sự thành công như ngàyhôm nay ngoài sự lỗ lực không ngừng của t, lập thể cán bộ công nhân viên trong

Trang 25

công ty còn có sự tin tưởng ủng hộ nhiệt tình của quý khách hàng Công ty TNHHNhiên Liệu Thăng Long đã và đang khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tếViệt Nam nói chung và trong ngành cung cấp nhiên liệu nói riêng Công ty TNHHNhiên Liệu Thăng Long đã và đang có những bước phát triển vững chắc Songsong với việc đầu tư về máy móc thiết bị hiện đại Công ty rất chú trọng đến chiếnlược đầu tư phát triển nhân lực Đây là một trong những vấn đề quan trọng củacông ty Công ty đã có sự bố trí sắp xếp đúng chuyên môn nâng cao khả năng sángtạo của cán bộ công nhân viên trong Công ty Để không ngừng củng cố và pháttriển tăng sự cạnh tranh trên thị trường Trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nước Công ty luôn phấn đấu phát triển và hoàn thiện mình hơn nữa.

2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nhiên Liệu Thăng Long

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh bộ máy tổ chức quản

lý của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

- Ban giám đốc-bao gồm giám đốc và phó giám đốc

Phòng

kế toán

Phòng

kỹ thuật, bảo hành

Trang 26

+Giám đốc: là những ngườichỉđạo và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạtđộng kinh doanh và quản lí của Công ty.

+ Phó giám đốc: Là người tham mưu cho giám đốc, có nhiệm vụ tổ chức cáchoạt động sản xuất của công ty, điều hành các hoạt động, giúp giám đốc xây dựngcác kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ kinh doanh

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo công tác kế toán

và thống kê đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác tài chính, có trách nhiệm quản

lý quỹ, tài sản, bảo quản và sử dụng vốn của công ty có hiệu quả Lập các báo cáotài chính cung cấp thông tin cho cơ quan thuế và các đối tượng có liên quan

- Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm về quản lý lực lượng cán bộ công nhânviên của Công ty Giúp giám đốc trong công tác văn thư bảo mật, bảo vệ thông tinliên lạc và tổ chức hành chính

- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về việc giới thiệu sản phẩm, tìm bạnhàng, lập kế hoạch, ký kết các hợp đồng kinh tế, thúc đẩy quá trình kinh doanh củaCông ty

- Phòng kỹ thuật, bảo hành: Có nhiệm vụ nghiên cứu về mặt kỹ thuật việc lắp đặt

và sử dụng các sản phẩm của Công ty khi cung cấp cho khách hàng đồng thời thựchiện trách nhiệm bảo hành cho sản phẩm đã tiêu thụ của Công ty

Ngày đăng: 05/10/2014, 23:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty - phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh nhiên liệu thăng long
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 25)
Bảng 2.1:Bảng một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh nhiên liệu thăng long
Bảng 2.1 Bảng một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 27)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh nhiên liệu thăng long
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 29)
Bảng 2.3: Bảng hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 - phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh nhiên liệu thăng long
Bảng 2.3 Bảng hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 36)
Bảng 2.3: Bảng hiệu quả sử dụng nợ phải trả của công ty giai đoạn 2011-2013 - phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh nhiên liệu thăng long
Bảng 2.3 Bảng hiệu quả sử dụng nợ phải trả của công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 38)
Bảng 2.5: Bảng hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2011-2013 - phân tích cơ cấu nguồn vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn tại công ty tnhh nhiên liệu thăng long
Bảng 2.5 Bảng hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2011-2013 (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w