1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện nước lắp máy hải phòng

106 1,3K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đểđạt được những yêu cầu đặt ra công ty phải có biện pháp tích cực để đảm bảovốn cho hoạt động kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục cũng nhưcó một cơ cấu nguồn vốn hợp lý sẽ gi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Một doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào thì điều kiện tiênquyết, có ý nghĩa quyết định các bước tiếp theo của quá trình sản xuất là phải

có vốn Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường thì vốn nói riêng và tài chínhnói chung là vũ khí cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp Vì vậy,trước hết các doanh nghiệp cần phải đảm bảo được vốn cho hoạt động củamình

Mặt khác, theo đà phát triển của nền kinh tế chung, các quan hệ tài chínhngày càng được mở rộng và đa dạng Việc khai thác và tạo lập nguồn vốn đápứng cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh là khâu đầu tiên trong quảntrị vốn của doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể tạo thế vững chắc trong nềnkinh tế thị trường

Các doanh nghiệp có thể khai thác nguồn vốn đầu tư từ nhiều nguồn khácnhau như từ ngân sách Nhà nước tài trợ, từ nguồn vốn liên doanh liên kết, từlợi nhuận để lại tái đầu tư, từ vốn vay ngân hàng, Mỗi nguồn vốn trên có ưuđiểm, nhược điểm riêng và điều kiện thực hiện khác nhau, chi phí sử dụngkhác nhau Vì vậy trong khai thác và tạo lập các nguồn vốn các doanh nghiệpvừa phải chú ý đa dạng hóa các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ ưu nhược điểmtừng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ hợp lý và có lợi nhất chodoanh nghiệp Những định hướng cơ bản cho việc khai thác, tạo lập là phảiđảm bảo khả năng tự chủ của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, hạnchế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những ưu điểm của các nguồn vốnđược huy động

Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải phòng thành lập trong xu hướngphát triển chung của toàn xã hội Cổ phần hóa trong công ty làm cho việc huy

Trang 2

động, giám sát, sử dụng nguồn vốn của các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước phục vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả cao Đểđạt được những yêu cầu đặt ra công ty phải có biện pháp tích cực để đảm bảovốn cho hoạt động kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục cũng như

có một cơ cấu nguồn vốn hợp lý sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh tạo điều kiện cho tình hình tài chính của công ty luôn ở trạng thái

ổn định và lành mạnh giúp cho doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu tối đahóa giá trị của các chủ sở hữu

Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này em xin chọn : “Phân tích cơ cấu

nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải phòng” làm nội dung nghiên

cứu của mình

2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải phòng

- Về thời gian: Trong khoảng thời gian từ năm 2008 – 2010

-3 Đối tượng nghiên cứu:

Cơ cấu nguồn hình thành vốn và tình hình đảm bảo vốn của Công ty Cổphần Điện nước lắp máy Hải phòng

4 Phương pháp nghiên cứu:

Khoá luận sử dụng tổng hợp các cách tiếp cận hệ thống, phương phápthống kê, so sánh, cùng với việc phân tích tổng hợp, đối chiếu, kết hợp với sốliệu thực tế để nghiên cứu

Trang 3

5 Kết cấu của đề tài:

Khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận về cơ cấu nguồn vốn và vấn đề đảm bảo vốn

cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Chương 2: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo vốn cho

hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải phòng

Chương 3: Một số biện pháp nhằm đảm bảo vốn cho hoạt động kinh

doanh tại Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải phòng.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn NGƯT.TS ĐàoHiệp và các cô, chú trong phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Điệnnước lắp máy Hải phòng đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoànthành báo cáo này

Do sự hạn chế về mặt số liệu, thời gian cũng như trình độ nhận thứcnên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sựgóp ý của thầy cô và tập thể cán bộ trong Công ty để luận văn của em thêmphần phong phú và hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 31 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện Trương Thị Liên

Trang 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN

VÀ VẤN ĐỀ ĐẢM BẢO VỐN CHO HOẠT ĐỘNG

SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Những vấn đề chung về phân tích cơ cấu nguồn vốn

1.1.1 Nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm nguồn vốn

Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ

sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng

ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũngphải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn

ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sảnthuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp) tất cả những điều kiện cần có để mộtdoanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạtđược những mục tiêu đã đặt ra

Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt độnRồi để tiến hành sản xuấtkinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, côngnghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động g kinh doanh của doanh nghiệp, vốn làđiều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu,đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượngsản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động cũng như tổchức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sảnxuất kinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp Không chỉ ởcấp vi mô, nhà nước ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển

Trang 5

kinh tế Tiến tới hội nhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nướctrong khu vực Đông Nam á là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệptrong nước trước sự vượt trội về vốn, công nghệ của các nước khác trong khuvực Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm cách huyđộng và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất.

Vì vậy, để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng cần phải có một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó được biểu hiệndưới dạng vật chất hay phi vật chất và được đo bằng tiền gọi là tài sản

Mặt khác, vốn của doanh nghiệp lại được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau gọi là nguồn vốn Như vậy, nguồn vốn là nguồn hình thành lên tàisản của doanh nghiệp Hay chính là phần tích lũy được biểu hiện dưới dạnghóa trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu của xã hội Doanhnghiệp có thể huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khácnhau Và nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối vớitài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Tuỳ theo loại hình doanhnghiệp và đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thứchuy động vốn phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình Chẳng hạn, nguồnvốn từ ngân sách Nhà nước, vốn tự có (vốn do chủ đầu tư bỏ ra), vốn bổ sung

từ kết quả kinh doanh, vốn do liên doanh, liên kết; hay vố đi vay, đi chiếmdụng , trong đó, có thể quy về hai nguồn chính là Vốn chủ sở hữu và Nợphải trả

1.1.1.2 Nội dung về nguồn vốn

1.1.1.2.1.Vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tưđóng góp ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh (vốn đầu tư củachủ sở hữu) Vốn chủ sở hữu thể hiện quyền sở hữu của người chủ về các tài

Trang 6

sản của doanh nghiệp Các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì có nguồnvốn chủ sở hữu khác nhau:

- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước là nguồn vốn do ngân sách nhà

nước cấp cho các doanh nghiệp Nhà nước lúc mới hình thành doanh nghiệp.Đây là nguồn vốn được hình thành từ quỹ tích luỹ của ngân sách nhà nước vàđược dùng vào mục đích chi phát triển kinh tế

Hiện nay, nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp phát cho các doanhnghiệp Nhà nước có xu hướng giảm đáng kể cả về tỷ trọng và số lượng Cácdoanh nghiệp Nhà nước phải chủ động bổ sung vốn bằng các nguồn tài trợkhác

- Nguồn vốn tự có: là nguồn vốn do chủ đầu tư bỏ ra Nguồn gốc của

vốn tự có là tiền để dành, tích luỹ được từ lợi nhuận hàng năm của doanhnghiệp hoặc huy động vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu

Nguồn vốn tự có được hình thành đối với doanh nghiệp mới bắt đầu đivào hoạt động sản xuất kinh doanh:

ra để đấu tư

cổ đông hay thành viên trong Công ty góp vốn

- Vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh gồm:

- Nguồn vốn liên doanh: là những nguồn đóng góp theo tỷ lệ giữa các

chủ đầu tư cùng kinh doanh và cùng hưởng lợi nhuận Việc góp vốn liên

Trang 7

doanh có thể được hình thành từ nhiều nguồn tuỳ theo từng loại hình doanhnghiệp, ví dụ:

nhân

Vốn chủ sở hữu không phải là các khoản nợ nên doanh nghiệp khôngphải ca kết thanh toán Nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh sức mạnh về vốn vềtài chính và sức mạnh chung của doanh nghiệp

1.1.1.2.2.Nợ phải trả

Nguồn vốn nợ phải trả là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huyđộng từ các chủ thể khác qua vay nợ, thuê mua, ứng trước tiền hàng Doanhnghiệp được quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian sau đó phải hoàn trảcho chủ nợ Trong điều kiện kinh tế thị trường nguồn vốn vay đóng một vaitrò rất quan trọng trong doanh nghiệp gồm:

- Nguồn vốn tín dụng: là khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài

hạn của các ngân hàng thương mại, Công ty tài chính, Công ty bảo hiểm hoặccác tổ chức tài chính trung gian khác; huy động của cán bộ công nhân viênlàm việc trong doanh nghiệp; vay nước ngoài theo cơ chế tự vay, tự trả hoặcbằng hình thức doanh nghiệp phát hành trái phiếu để huy động vốn cho đầu tưkinh doanh

- Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp: Đây cũng là một nguồn vốn tương

đối quan trọng trong doanh nghiệp Nguồn vốn này xuất phát từ việc doanhnghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp (trả chậm), việc chiếm dụngnày có thể phải trả phí (lãi) hoặc không phải trả phí nhưng lại đáp ứng được

Trang 8

xuất Như vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho mụcđích khác Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý: không nên chiếmdụng quá nhiều hoặc quá lâu một khoản nợ nào đó vì nó sẽ ảnh hưởng đến uy

nhất nên có sự thoả thuận về việc chiếm dụng vốn

Thuộc nợ phải trả cũng bao gồm nhiều loại khác nhau, được phân thànhnhiều cách khác nhau; trong đó, phân theo thời hạn thanh toán được áp dụngphổ biến Theo cách này toàn bộ nợ phải trả của doanh nghiệp được chiathành nợ phải trả ngắn hạn (là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệmphải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) và nợ phảitrả dài hạn (là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toánngoài một năm hay một chu kỳ kinh doanh)

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanhnghiệp càng cần phải mở rộng và phát triển để nâng cao vị trí của mình trênthị trường và nguồn vốn từ bên ngoài càng có ý nghĩa hơn Điều này chứng tỏdoanh nghiệp có kinh nghiệm, nghệ thuật trong kinh doanh, biết tận dụng các

cơ hội để phát triển hoạt động kin doanh của mình

1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn

Cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp được xem xét trên nhiều góc độkhác nhau Cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn tài trợtài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp Trong đó, cơ cấu tài sản phản ánh tìnhhình sử dụng vốn, còn cơ cấu nguồn vốn phản ánh tình hình huy động vốn.Chính sách huy động, sử dụng vốn của một doanh nghiệp, một mặt phản ánhnhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, mặt khác quan trọng hơn là chínhsách này có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng vốncuả doanh nghiệp Từ đó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng nhưrủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

Như vậy, thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốntại một thời điểm gọi là cơ cấu nguồn vốn Cơ cấu nguồn vốn của doanhnghiệp thường biến động trong các chu kỳ kinh doanh và có thể ảnh hưởngtích cực hoặc tiêu cực đến lợi ích của chủ sở hữu Vì vậy việc xem xét lựachọn, điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tối ưu là một trong những quyết định tàichính quan trọng của chủ doanh nghiệp.

Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn không những đánh giá đượcchính sách tài chính của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính thông quachính sách đó mà còn cho phép thấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc vềtài chính của doanh nghiệp Nếu tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu càng nhỏchứng tỏ sự độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngượclại

Mỗi loại nguồn vốn của doanh nghiệp lại bao gồm nhiều bộ phận khácnhau, những bộ phận đó có ảnh hưởng không giống nhau đến mức độ độc lậphay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với từng nguồn vốn ấy cũng không giốngnhau Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa nợ phảitrả với vốn chủ sở hữu trong điều kiện nhất định

1.1.3 Ý nghĩa và phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn

1.1.3.1 Ý nghĩa của việc phân tích cơ cấu ngồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanhnghiệp Vì vậy, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động,nguồn huy động, thời gian huy động, chi phí huy động, sao cho vừa đảmbảo đáp ứng nhu cầu về vốncho kinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí huy động,tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và bảo đảm an ninh tài chính cho doanh nghiệp.Việc tổ chức huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp như thế nào, cóđáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hay không được phản ánh thông qua sự

Trang 10

biến động của nguồn vốn và chính sự khác nhau giữa các loại nguồn vốn cũng

sẽ làm cơ cấu nguồn vốn thay đổi

Vì thế, qua phân tích cơ cấu ngồn vốn, các nhà quản lý nắm được cơ cấuvốn huy động, biết được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các nhà chovay, nhà cung cấp, người lao động, ngân sách, về số tài sản tài trợ bằngnguồn vốn của họ Cũng qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý cóthể khái quát đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính doanh nghiệp, xácđịnh mức độ độc lập tự chủ về tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanhhoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong khai thác nguồn vốncũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động Phân tích cơcấu nguồn vốn nhằm mục tiêu:

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tin hữu ích, cầnthiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như: Cácnhà đầu tư, hội đồng quản trị doanh nghiệp, người cho vay, các cơ quan quản

lý cấp trên và những người sử dụng thông tin tài chính khác trong việc đánhgiá khả năng và tính chắc của các đồng tiền vào, ra và tình hình sử dụng vốnkinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp giúp họ cóquyết định đúng đắn khi ra quyết định đầu tư, quyết định cho vay

- Cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kếtquả của quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và cáckhoản nợ của doanh nghiệp

1.1.3.2 Phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn

Để phân tích cơ cấu nguồn vốn, cần sử dụng phương pháp so sánh.Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trongphân tích để xác định xu hướng, biến động của chỉ tiêu phân tích So sánhtrong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượnghoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động

Trang 11

chung của các chỉ tiêu phân tích từ đó kết hợp với các phương pháp khác xácđịnh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Từ đó giúp ta

có thể đánh giá được một cách khách quan tình hình chung của doanh nghiệp,những mặt phát triển hay những mặt còn hạn chế, hiệu quả hay kém hiệu quả

để đưa ra cách giải quyết và các biện pháp nhằm khắc phục

Tiêu chuẩn để so sánh

- Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm gốc so sánh

và được xác định tuỳ thuộc vào mục đích phân tích

- Khi tiến hành phân tích cần có từ 2 đại lượng trở lên và các đại lượngphải cùng phương pháp tính và đơn vị tính

- So sánh tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tíchvới kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mốiquan hệ giữa tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu

- So sánh theo chiều ngang: so sánh tất cả các chỉ tiêu trên bảng cân đối kếtoán cuối kỳ so với đầu năm hay thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số

Trang 12

tương đối Tuy nhiên so sánh theo chiều ngang cần chú ý trong điều kiện xảy ralạm phát, kết quả tính được chỉ có ý nghĩa khi chúng ta đã loại trừ ảnh hưởngcủa biến động giá

- So sánh theo chiều dọc: so sánh từng chỉ tiêu bên phần tài sản so với tổngtài sản, từng chỉ tiêu phần nguồn vốn so với tổng nguồn vốn Nói cách khácphân tích theo chiều dọc chính là xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu bên phầntài sản cũng như bên phần nguồn vốn cuối kỳ, đầu năm và so sánh tỷ trọngcủa từng chỉ tiêu đó

Nội dung so sánh

Từ kỹ thuật so sánh cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khốilượng của chỉ tiêu được phân tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêutrong tổng thể hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa cácthời gian khác nhau

- So sánh số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện trong kỳ trước để thấy

rõ xu hướng thay đổi về vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá sự tăngtrưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để đánh giá kết quả thực hiệncác mục tiêu đề ra, thấy được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành đểđánh giá được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp so với mặt bằngchung

1.1.4 Nội dung phân tích cơ cấu nguồn vốn

1.1.4.1 Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu nợ phải trả

Xem xét từng khoản mục nợ phải trả trong tổng số nợ phải trả để thấyđược sự biến động tuỵệt đối cũng như tương đối của tổng nợ phải trả cũng

Trang 13

như từng loại nợ phải trả theo thời gian Từ đó thấy được sự ảnh hưởng củacác nhân tố bộ phận tới đến sự biến động của các chỉ tiêu Nợ phải trả.

Cần tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về

tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn Tỷtrọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xácđịnh như sau:

Việc xem xét tình hình biến động chỉ tiêu nợ phải trả qua bảng phân tíchsau:

Bảng 1.1: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu nợ phải trả

Chỉ tiêu

Số tiển(đồng)

Tỷ trọng(%)

Số tiển(đồng)

Tỷtrọng(%)

Số tiển(đồng)

Tỷ lệ(%)

Tỷtrọng(%)

1.1.4.2 Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu

Xem xét từng khoản mục vốn chủ sở hữu trong tổng vốn chủ sở hữu đểthấy được sự biến động tuyệt đối cũng như tương đối của tổng vốn chủ sở hữucũng như từng loại vốn chủ sở hữu theo thời gian Từ đó thấy được sự ảnhhưởng của các nhân tố bộ phận tới đến sự biến động của các chỉ tiêu Vốn chủ

sở hữu

Cần tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về

tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn Tỷ

=

Giá trị của từng bộphận nợ phải trả

100%

xTổng số nợ phải trả

Tỷ trọng của từng bộ

phận nợ phải trả chiếm

trong tổng số nợ phải trả

Trang 14

trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xácđịnh như sau:

Việc xem xét tình hình biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu thểhiện qua bảng phân tích sau:

Bảng 1.2: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu

Số tiển (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiển (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiển (đồng)

Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng (%)

1.1.4.3 Phân tích và so sánh sự biến động của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

- Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồnvốn chiếm trong tổng số nguồn vốn giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dùkhông cho phép các nhà quản lý đánh giá được cơ cấu vốn huy động nhưnglại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn màdoanh nghiệp huy động Vì vậy, để biết chính xác tình hình huy động vốnnắm được các nhân tố sảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến

sự biến động về cơ cấu nguồn vốn, cần kết hợp cả việc phân tích ngang, (tức

là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc cả về số tuyệt đối vàtương đối) trên tổng số nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn Nếu nguồn

=

Giá trị của từng bộphận vốn chủ sở hữu

100%

xTổng vốn chủ sở hữu

Tỷ trọng của từng bộ

phận vốn chủ sở hữu

chiếm trong tổng số

vốn chủ sở hữu

Trang 15

vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp

có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanhnghiệp đối với các chủ nợ là cao Ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm chủyếu trong tổng số nguồn vốn (cả về số tuyệt đối và tương đối) thì khả năngbảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp

- Bên cạnh việc so sánh biến động trên tổng số nguồn vốn cũng như từngloại nguồn vốn (Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu) giữa kỳ phân tích so với kỳgốc, các nhà phân tích còn phải xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếmtrong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy đượcmức độ hợp lý và an ninh tài chính của doanh nghiệp trong việc huy độngvốn

Trang 16

Bảng 1.3: Phân tích sự biến động của nợ phải trả so với vốn chủ sở

hữu

Chỉ tiêu

Số tiển (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiển (đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiển (đồng)

Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng (%)

Tỷ suất tài trợ được xác định bằng cách lấy tổng số nguồn vốn chủ sởhữu chia cho tổng nguồn vốn

Trang 17

Chỉ tiêu “ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu” cho biết cơ cấu nguồn tài trợtài sản, cứ một đồng tài sản tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì tương ứng vớimấy đồng tài trợ bằng nợ phải trả Chỉ tiêu “Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn”cho biết trong một đồng vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp thì có mấy đồng

nợ phải trả

Tỷ suất tự tài trợ ở doanh nghiệp phản ánh thực trạng tài chính của doanhnghiệp: Vốn có đủ không? Ở mức độ nào? Khả năng độc lập về mặt tài chínhđến đâu? Chúng ta thấy có thể ở các mức độ sau:

+ Tỷ suất này từ 40% - 50% được coi là bình thường chấp nhận Đây là ứcphổ biến ở Việt Nam

+ Tỷ suất này từ 50% - 80% có thể thấy doanh nghiệp đủ vốn, mức độ chủđộng về tài chính càng cao khi tỷ suất này càng cao

+ Tỷ suất này từ 40% - 10% thì doanh nghiệp thiếu vốn, khả năng chủ động

về mặt tài chính càng thấp khi tỷ suất này càng nhỏ

1.2 Nội dung đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích tình hình đảm bảo vốn

Nhằm đáp ứng cho nhu cầu về tài sản cho hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cần thiết cho việ huy độnghình thành nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) Nguồn tài trợ tài sản (nguồnvốn) của doanh nghiệp được hình thành trước hết từ nguồn vốn của bản thânchủ sỏ hữu (vốn đầu tư ban đầu của chủ sở hữu và bổ sung trong quá trìnhkinh doanh, các quỹ doanh nghiệp có nguồn gốc từ lợi nhuận, ; sau nữanguồn vốn của doanh nghiệp hình thành từ vốn vay (vay ngắn hạn, dài hạntrung hạn ở ngân hàng và vay các đôid tượng khác) Cuối cùng nguồn vốn

Nguồn vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn

=

Tỷ suất tự tài trợ

Trang 18

dược hình thành do chiếm dụng trong quá trình thanh toán (nợ người cungcấp, nợ người lao động, nợ Ngân sách Nhà nước, kể cả số chiếm dụng bấthợp pháp).

Do vậy, phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanhchính là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hìnhthành tài sản của doanh nghiệp

1.2.2 Ý nghĩa phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh

doanh.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài sản,bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu vềtài sản là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiếnhành liên tục và có hiệu quả Từ đó giúp cho chủ sở hữu đạt được mục tiêucủa mình là tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu

1.2.3 Các quan điểm về phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động

kinh doanh

Do phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh chính làviệc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sảncủa doanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanhnghiệp Vì thế, khi phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinhdoanh, các nhà phân tích thường xem xét tình hình đảm bảo vốn theo 2 quanđiểm:

1.2.4 Nội dung phân tích

1.2.4.1 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển

vốn

Trang 19

Theo quan điểm này, toàn bộ tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp đượcchia thành nguồn vốn ngắn hạn (nguồn vốn thường xuyên) và nguồn vốn dàihạn Nguồn vốn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sửdụng thường xuyên, ổn định và lâu dài vào hoạt động kinh doanh Thuộcnguồn tài trợ thường xuyên trong doanh nghiệp gồm vốn chủ sở hữu và vốnvay, vốn thanh toán trung hạn và dài hạn (trừ vay – nợ quá hạn) Nguồn tài trợtạm thời là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt độngkinh doanh trong thời gian ngắn Thuộc nguồn tài trợ tạm thời bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn nợ ngắn hạn, các khoản vay – nợ quá hạn (kể cả vay – nợdài hạn quá hạn), các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán, ngườimua, người lao động,

Dưới góc độ này, cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:

Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nguồn vốn ngắn hạn + Nguồn vốn dài hạn

Trong quan điểm này, có thể thấy được là Tài sản dài hạn của doanhnghiệp nên được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn

+) Nếu nguồn vốn dài hạn < Tài sản dài hạn Trong trường hợp này,Nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho Tài sản dài hạn nê phần thiếu hụtdoanh nghiệp phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để bù đắp Do vậy, cânbằng tài chính xảy ra trong trường hợp này đặt doanh nghiệp vào tình trạngchịu áp lực nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán mất cânbằng (“cân bằng xấu”) dẫn tới tiềm ẩn rủi ro cao Nếu doanh nghiệp khôngđảo nợ thành công thì doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanhtoán trong ngắn hạn, nguy cơ phá sản luôn rình rập

+) Nếu nguồn vốn dài hạn > Tài sản dài hạn Trong trường hợp này,Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp không những được sử dụng để tài trợcho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Vì thế, cân

Trang 20

bằng tài chính trong trường hợp này được coi là “cân bằng tốt”, an toàn, bềnvững Bởi vì, một doanh nghiệp muốn hoạt động không bị gián đoạn thì cầnthiết phải duy trì một mức vốn hoạt động hợp lý để thỏa mãn việc thanh toáncác khoản nợ trong ngắn hạn và dự trữ hàng tồn kho Bộ phận nguồn vốn dàihạn được tài trợ cho tài sản ngắn hạn đó được gọi là Vốn lưu chuyển:

Vốn lưu chuyển = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

= Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn – Tài sản dài hạn

= Tổng nguồn vốn - Nợ ngắn hạn – Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn - Nợ dài hạn

Vốn lưu chuyển là một chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để đánh giá tình hình tìchính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết 2 điều cốt yếu sau:

Thứ nhất là doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn không?

Thứ hai là tài sản cố định của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vữngchắc bằng nguồn vốn dài hạn không?

Doanh nghiệp có cân bằng bền vững khi vốn lưu chuyển ít nhất phải bằng 0

Để đánh giá tốt hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khi phân tíchchỉ tiêu vốn lưu chuyển cần so sánh vốn lưu chuyển với nhu cầu vốn lưuchuyển

Nhu cầu vốn lưu chuyển là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tàitrợ cho một phần tài sản ngắn hạn, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu(không phải tiền)

Nếu nhu cầu vốn lưu chuyển > vốn lưu chuyển Trong trường hợp nàydoanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng đến khả năn thanh toán Do để đáp ứng nhu cầucho hoạt động của mình, doanh nghiệp cần vay nợ hoặc đi chiếm dụng nhiềuhơn Vì vậy sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 21

Nếu nhu cầu vốn lưu chuyển < Vốn lưu chuyển Trong trường hợp nàydoanh nghiệp được đảm bảo khả năng thanh toán trong ngắn hạn.

1.2.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo mối quan hệ Tài sản

-Nguồn vốn

Xét theo quan điểm này, tài sản ban đầu (gồm tài sản ngắn hạn ban đầu

và tài sản dài hạn ban đầu) của doanh nghiệp được hình thành trước hết bằngnguồn vốn chủ sở hữu; nghĩa là, doanh nghiệp sử dụng số vốn chủ sở hữucủa mình để tài trợ tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động kinh doanh Haynói cách khác, đó là khả năng tự đảm bảo vốn cho doanh nghiệp khi doanhnghiệp bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh Số tài sản ban đầu được tài trợbằng vốn vốn chủ sở hữu này không bao gồm số tài sản thanh toán (khoản bịchiếm dụng) Mối quan hệ này được thể hiện qua đẳng thức sau:

Vốn chủ sở hữu = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu

Nếu Vốn chủ sở hữu = Tài sản ngắn hạn ban đầu + tài sản dài hạn banđầu Trong trường hợp này cân đối chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là vớinguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp đủ trang trải các laọi tài sản ban đầuphục vụ cho các hoạt động chủ yếu mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng.Nếu Vốn chủ sở hữu > Tài sản ngắn hạn ban đầu + tài sản dài hạn banđầu Trong trường hợp này số vốn của doanh nghiệp dư thừa, doanh nghiệpkhông sử dụng hết nên sẽ bị chiếm dụng

Nếu Vốn chủ sở hữu < Tài sản ngắn hạn ban đầu + tài sản dài hạn banđầu Trong trường hợp này số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhỏ hơn sốtài sản ban đầu Do vậy, để có số tài sản phục vụ cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh, doanh nghiệp phải đi vay, đi chiếm dụng từ bên ngoài

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi vốn chủ sở hữu không đáp ứngđầy đủ nhu cầu về vốn kinh doanh, doanh nghiệp được phép đi vay để bổsung vốn kinh doanh loại trừ các khoản vay quá hạn thì các khoản vay ngắn,

Trang 22

trung và dài hạn của các ngân hàng, tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài nướcchưa đến hạn trả, dùng cho mục đích kinh doanh đều được coi là nguồn vốnvay hợp pháp Do vậy, về mặt lý thuyết, chúng ta lại có quan hệ cân đối sauđây:

Cân đối này hầu như không xảy trong thực tế, thường xảy ra một trong haitrường hợp:

Nếu VT > VP Trường hợp này đồng nghĩa với số vốn chủ sở hữu và vốnvay hợp pháp hiện có lớn hơn số tài sản ban đầu, tức là không sử dụng hết sốvốn hiện có Do vậy số vốn dư thừa của doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng

Nếu VT < VP Trong trường hợp này lượng tài sản ban đầu phục vụ chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lớn hơn số vốn chủ sở hữu và vốnvay hợp pháp Do vây, để có đủ tài sản phục vụ cho nhu cầu kinh doanh,doanh nghiệp buộc phải đi chiếm dụng vốn trong thanh toán (chiếm dụng hợppháp và bất hợp pháp)

Mặt khác, do tính chất cân bằng của bảng cân dối kế toán, tổng tài sảnbằng tổng nguồn vốn nên ta lại có cân đối sau:

Nguồn vốn thanh toán là toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp đi chiếmdụngcủa các đối tác trong thanh toán (kể cả chiếm dụng bất hợp pháp) Nguồnvốn thanh toán bao gồm nguồn vốn thanh toán ngắn hạn và nguồn vốn thanhtoán dài hạn

Vốn vay hợp pháp

ngắn hạn ban đầu

Vốn vay hợp pháp

Nguồn vốn thanh toán

Tài sản thanh toán

+ +

Trang 23

Tài sản thanh toán thực chất là số tài sản của doanh nghiệp nhưng bị cácđối tác chiếm dụng, doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi Tài sản thanhtoán gồm tài sản thanh toán ngắn hạn và tài sản thanh toán dài hạn.

Cân bằng này cho biết, sau khi đi vay và chiếm dụng doanh nghiệp đã có

đủ vốn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đồng thời, cânbằng cũng cho biết quy mô của doanh nghiệp sau khi đi vay và đi chiếm dụngnhư thế nào

Nếu VT > VP Trong trường hợp này đồng nghĩa với số vốn chủ sở hữu

và vốn vay hợp pháp và nguồn vốn thanh toán lớn hơn số tài sản ban đầu vàtài sản thanh toán, tức là doanh nghiệp không sử dụng hết số vốn của mình

Số vốn dư thừa của doanh nghiệp bị chiếm dụng

Nếu VT < VP Trường hợp này ngược với trường hợp trên, doanh nghiệpkhông đủ vốn để trang trải cho tài sản của mình, doanh nghiệp phải đi chiếmdụng vốn

Nếu VT = VP Trường hợp này nghĩa là số vốn chủ sở hữu và vốn vayhợp pháp và nguồn vốn thanh toán bằng với số tài sản ban đầu và số tài sảnthanh toán, tức là doanh nghiệp đã có đủ vốn để tài trợ cho tài sản để hoạtđộng sản xuát kinh doanh

Từ cân bằng này ta có thể biến đổi thành cân bằng sau:

Vốn chủ sở hữu + Vốn vay hợp pháp – tài sản ngắn hạn – Tài sản dài hạn = Tài sản thanh toán ngắn hạn + Tài sản thanh toán dài hạn - Nguồn vốn thanh toán ngắn hạn - Nguồn vốn thanh toán dài hạn.

Cân bằng này phản ánh khả năng đi chiếm dụng vốn và tình hình bị chiếmdụng vốn của doanh nghiệp

Số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng (phần chênh lệch giữa vốn chủ sởhữu và vố vay hợp pháp lớn hơn số tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tươngứng) đúng bằng số chênh lệch giữa số tài sản phát sinh trong quá trinh thanh

Trang 24

toán (nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn)với nguôn vốn chiếm dụngthanh toán (nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn) và ngược lại; số vốn mà doanhnghiệp đi chiếm dụng (Phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn lớn hơn số vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp) đúng bằng số chênhlệch giữa nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán (công nợ phải trả) vớ số tàisản phát sinh trong quá trình thanh toán nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn).

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và tình hình đảm bảo

vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn vốn và đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau Để có cáinhìn tổng quát ta xem xét lần lượt các yếu tố của môi trường bên ngoài vàmôi trường bên trong doanh nghiệp Cần phải hiểu rõ sự tác động của cácnhân tố đến cơ cấu nguồn vốn và vấn đề đảm bảo vốn Từ đó có các biện phápnhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực, tăng cường những ảnh hưởng tíchcực giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát triển được vốn cùa mình

1.3.1 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.

a/ Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành:

Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn

sử dụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp nào có chu kỳsản xuất dài, vòng quay của vốn chậm thì cơ cấu vốn sẽ thiên về vốn chủ sởhữu (hầm mỏ, khai thác, chế biến ) Do đó, việc tổ chức đảm bảo nguồn vốncũng như đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của doanh nghiệpcũng khó khăn hơn Ngược lại những ngành nào có mức cầu về loại sản phẩm

ổn định, ít thăng trầm, vòng quay của vốn nhanh (dịch vụ, bán buôn ) thìvốn được tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỉ trọng lớn Điều đó giúp chodoanh nghiệp dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng nhưtrong việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh

Trang 25

b/ Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận:

Có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô của vốn huy động Khi doanh thu ổnđịnh sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ lànguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này tỉ trọng của vốn huy động trongtổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại

c/ Cơ cấu tài sản:

Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể chia ra tai sản lưu động và tài sản

cố định Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi vốn dài, do đó nóphải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu và vay nợ dài hạn).Ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu tư một phần của vốn dài hạn, còn chủyếu là vốn ngắn hạn

d/ Mức độ chấp nhận rủi ro của người lãnh đạo:

Trong kinh doanh phải cháp nhận mạo hiểm có nghĩa là phải chấp nhận sựrủi ro, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội đêt gia tăng lợi nhuận (mạohiểm càng cao thì rủi ro càng nhiều nhưng lợi nhuận càng lớn) Tăng tỉ trọngvốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm,bởi lẽ chỉ cần một sự thay đổi nhỏ vềdoanh thu và lợi nhuận theo chiều hướng giảm sút sẽ làm cho cán cân thanhtoán mất thăng bằng, nguy cơ phá sản sẽ thực hiện

e/ Thái độ của người cho vay:

Thông thường người cho vay thích các doanh ngiệp có cấu trúc vốnthiêng về vốn chủ sở hữu hơn, bởi lẽ cấu trúc này nó hứa hẹn sự trả nợ đúnghạn, một sự an toàn của đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay Khi tỉ lệ vốn vay nợquá cao sẽ làm giảm độ tín nhiệm của người cho vay, do đó chủ nợ sẽ khôngchấp nhận cho doanh nghiệp vay thêm

f/ Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động:

Khi doanh lợi vốn lớn hơn lãi suất vốn vay sẽ là cơ hội tốt nhất để giatăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, do đó khi có nhu cầu tăng vốn người ta

Trang 26

thường chọn hình thức tài trợ từ vốn vay, từ thị trường vốn Ngược lại, khi

có doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vay thì cấu trúc vốn lại thiên về vốn chủ

sở hữu

Ngoài ra còn chịu sự ảnh hưởng của trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinhdoanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp; trình độ lao động và ý thức tráchnhiệm

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp.

a/ Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước.

Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, do đó các doanh nghiệp hoạt động vừa bị chiphối bởi các quy luật của thị trường vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lýcủa nhà nước Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung chịu ảnhhưởng rất lớn của các chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước

Trước hết là quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối vớidoanh nghiệp Đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thời những vướngmắc về cơ chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.Đồng thời nó cũng là tiền đề để thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh doanhcủa doanh nghiệp Rõ ràng với một cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ, có khoahọc, hợp quy luật thì việc quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ đạt kếtquả cao, hạn chế được sự thất thoát vốn

Bên cạnh đó nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thông qua hệthống các chính sách, đó là công cụ hữu hiệu của nhà nước để điều tiết nềnkinh tế Các chính sách kinh tế chủ yếu là chính sách tài chính, tiền tệ Nhànước sử dụng các chính sách này để thúc đẩy hoặc kìm hãm một thành phầnkinh tế, một ngành kinh tế hay một lĩnh vực nào đó Một doanh nghiệp hoạtđộng trong một lĩnh vực mà được nhà nước hỗ trợ hoặc có được các chính

Trang 27

sách thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của mình thì hiệu qủa hoạt độngcủa nó sẽ cao hơn việc đầu tư vốn có khả năng thu lợi nhuận cao hơn

Bất kỳ một sự thay đổi nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chiphối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụngvốn thì các văn bản về đầu tư, tính khấu hao, sẽ quyết định khả năng khaithác tài sản cũng như vốn của doanh nghiệp

b/ Thị trường và cạnh tranh.

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng những cơ hội thách thức trên thịtrường sẽ tác động lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp Một doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực ít có đối thủ cạnh tranh hoặc có ưu thế vượt trội sovới đối thủ cạnh tranh thì khả năng thu lợi nhuận lớn của doanh nghiệp đó làlớn Điều này thể hiện rất rõ trong các doanh nghiệp hoạt động trong ngànhđộc quyền của nhà nước Ngược lại với những doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực ít có cơ hội phát triển và gặp sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ cạnhtranh thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó sẽ thấp

Môi trường cạnh tranh không chỉ tác động đến hiệu quả của doanhnghiệp trong hiện tại mà còn trong tương lai Bởi vì nếu doanh nghiệp cóđược thắng lợi ban đầu trong cuộc cạnh tranh thì sẽ tạo được ưu thế về vốn,

về uy tín, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh trong tương lai

Mặt khác, doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thịtrường Hiện nay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùngngành nghề, giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệpđều phải nỗ lực để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình như tăng chấtlượng, hạ giá thành mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nângcao hàm lượng kỹ thuật trong sản phẩm Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải

có kế hoạch đầu tư vốn trước mắt cũng như lâu dài

c/ Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động:

Trang 28

Sự tăng, giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự chi phítài chính và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau Mức lãi suấtcũng là một yếu tố đo lường khả năng huy đông vốn vay Sự tăng haygiảm thuế cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh, tới khả năngtiếp tục đầu tư hay rút khỏi đầu tư.

Tất cả các yếu tố trên có thể được các nhà quản trị tài chính sử dụng

để phân tích các hình thức tài trợ và xác định thời gian tìm kiếm các nguồnvốn trên thị trường tài chính

d/ Sự ổn định của nền kinh tế:

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnhhưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tớinhu cầu về vốn của doanh nghiệp Những biến động của nền kinh tế có thểgây nên những rủi ro trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phảilường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư,chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay nguồn tài trợcho việc mở rộng sản xuất hay việc tăng tài sản

e/ Các yếu tố khác.

Ngoài ra, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp phải rasức cải tiến kỹ thuật, quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tàichính, khả năng thích ứng với thị trường, từ đó đề ra những chính sách thíchhợp cho doanh nghiệp

Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn mà được coi là những nhân tố bấtkhả kháng như thiên tai, dịch hoạ, Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời làhoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnhhưởng mà thôi

Trang 29

Và rủi ro kinh doanh - đó là rủi ro cố hữu trong việc sử dụng vốn củadoanh nghiệp nếu doanh nghiệp không sử dụng nợ Rủi ro kinh doanh cànglớn, tỷ lệ tối ưu càng thấp Rủi ro kinh doanh ở đây được hiểu là các rủi ro thịtrường (rủi ro thị trường là rủi ro còn lại sau khi đã đa dạng hoá).

Tóm lại, nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn và vấn đề đảm bảovốn rất đa dạng và phong phú, tuỳ từng loại hình, lĩnh vực kinh doanh cũngnhư môi trường hoạt động của từng loại doanh nghiệp mà mức độ, xu hướngtác động khác nhau Nếu nhận thức đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấunguồn vốn và vấn đề đảm bảo vốn giúp doanh nghiệp có những biện pháp kịpthời, hữu hiệu để có một cơ cấu vốn hợp lý, đảm bảo được vốn cho nhu cầusản xuất kinh doanh để từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại, đứng vững và đi

lên trên thị trường

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO VỐN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC

LẮP MÁY HẢI PHÒNG2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải phòng.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng trước đây là Công tyĐiện nước lắp máy, tiền thân là Đội điện nước lắp máy có nhiệm vụ lắp đặtđiện nước cho các công trình

Ngày 12 tháng 11 năm 1992 Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng raQuyết định số 1299/QĐ-TCCQ thành lập Công ty Điện nước lắp máy vớingành nghề chính là sản xuất dây và cáp điện các loại, kinh doanh điện nôngthôn

Năm 1995 Công ty Điện nước lắp máy đã ký hợp đồng liên doanh vớitập đoàn LG Hàn Quốc thành lập nên Công ty liên doanh cáp điện LG-Vinavới tổng số vốn lên đến 38 triệu USD và là một trong những công ty sản xuấtcáp điện hàng đầu thế giới Phần vốn góp của Công ty Điện nước lắp máy làvăn phòng, nhà xưởng và các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất trị giá 25 tỷđồng

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế,Công ty Điện nước lắp máy Hải Phòng đã có những bước phát triển về nhiềumặt Công ty đã từng bước ổn định và phát triển, hợp tác với nhiều cơ quan,đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố, trong nước và quốc tế,khai thác tối đa các lợi thế về nhân lực, vật lực, mở rộng hoạt động kinhdoanh, liên doanh, liên kết trên lĩnh vực sản xuất, xây dựng và phát triển hạtầng cơ sở Đặc biệt, Công ty là đơn vị dẫn đầu trong cả nước về phát triển và

Trang 31

kinh doanh hệ thống lưới điện nông thôn, đạt hiệu quả về kinh tế và xã hộicao.

Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước của Đảng vàChính phủ, ngày 14 tháng 03 năm 2005, Uỷ ban nhân dân thành phố HảiPhòng ra Quyết định số 392/QĐ-UB phê duyệt phương án cổ phần hoáchuyển Công ty Điện nước lắp máy thành Công ty Cổ phần Điện nước lắpmáy Hải Phòng

Ngày 01 tháng 07 năm 2005 Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng raQuyết định số 1390/QĐ-UB chuyển Công ty Điện nước lắp máy thành Công

ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng Công ty bắt đầu hoạt động từ ngày

21 tháng 10 năm 2005.Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công

ty không ngừng phát triển thêm thị trường, mở rộng mạng lưới kinh doanhđiện nông thôn, phát triển thêm ngành nghề mới đem lại hiệu quả kinh tế cao

Kể từ khi cổ phần hóa Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng khôngtính vào giá trị doanh nghiệp phần vốn góp với Công ty Liên doanh LS – Vina

Công ty có 1 Công ty con là Công ty TNHH Cáp điện Hải Phòng, sởhữu 100% vốn điều lệ của Công ty con Tại thời điểm 31/12/2008, vốn điều lệcủa Công ty con là: 3.500.000.000 đồng Công ty và Công ty con có cùng trụ

sở chính: Số 34 đường Thiên Lôi, Nghĩa Xá, Lê Chân, Hải Phòng

Theo quy định của Luật chứng khoán, Công ty đã nộp hồ sơ đăng kýcông ty đại chúng và đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận vàongày 13 tháng 9 năm 2007

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần Điện nước lắp máyHải phòng

Tên công ty viết bằng tiếng Anh: Haiphong electricity water machineassembly joint stock company

Tên công ty viết tắt: HEWMAC

Trang 32

Địa chỉ trụ sở chính: Số 34, Đường Thiên Lôi, Quận Lê Chân, TP.HảiPhòng.

Bi ểu đồ thể hiện cơ cấu vốn góp của công ty Cổ

ph ần Điện nước lắp máy Hải phòng

47.57%

52.43% cổ đông nhà nước

Cổ đông khác

Trang 33

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001815 do Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 21/10/2005 và thay đổi đăng

ký lần thứ 4 vào ngày 18/05/2009, ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:

- Sản xuất dây cáp điện các loại, kinh doanh điện nông thôn;

- Lắp điện, nước, lắp máy các công trình dân dụng và công nghiệp;

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng, giaothông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng;

- Kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị, bất động sản;

- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà đô thị;

- Kinh doanh vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị phục vụ ngành côngnghiệp, năng lượng, xây dựng và giao thông;

- Sản xuất kết cấu thép, các khung nhà tiền chế, kết cấu phi tiêu chuẩn;

- Sản xuất vật liệu xây dựng, kết cấu bê tông đúc sẵn;

- Dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách đường thuỷ, bộ Dịch vụ dulịch

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật và các chính sách của Nhànước về các hoạt động kinh doanh,dịch vụ Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh vềvận tải đường bộ và các ngành nghề kinh doanh khác theo kế hoạch phát triểncủa Nhà nước

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản đóng góp khác có liên quan(như: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm

xã hội…)

- Không ngừng nâng cao trình độ của nhân viên qua đó nâng cao khảnăng cạnh tranh của Công ty Tổ chức quản lí công tác nghiên cứu, ứng dụngcác tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

và công nhân trong Công ty

Trang 34

Phối hợp với tổ chức quần chúng: Đảng, Công đoàn trong Công ty thựchiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động,chăm lo đời sống vật chất văn hóa và tinh thần của cán bộ công nhân viên.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lí của Công ty

Địa điểm hoạt động của Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy HảiPhòng gồm:

- TRỤ SỞ CÔNG TY

Địa chỉ: Số 34 đường Thiên Lôi, quận Lê Chân, TP.Hải Phòng

- CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÁP ĐIỆN HẢI PHÒNGĐịa chỉ: Số 34 đường Thiên Lôi, quận Lê Chân, TP Hải Phòng

- XÍ NGHIỆP ĐIỆN NÔNG THÔN

Địa chỉ: Xã An Đồng, huyện An Dương, TP.Hải Phòng

- XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG

Địa chỉ: Số 34 đường Thiên Lôi, quận Lê Chân, TP Hải Phòng

- XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Địa chỉ: Số 34 đường Thiên Lội, quận Lê Chân, TP Hải Phòng

Trang 35

Biểu 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính HEWMAC)

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC

CÔNG TY TNHH

MTV CÁP ĐIỆN

HẢI PHÒNG

XÍ NGHIỆP ĐIỆN NÔNG THÔN

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

BQL ĐIỆN

3 XÃ

BQL ĐIỆN VĨNH BẢO

ĐỘI

KT SỬA CHỮA

ĐỘI XÂY DỰN

G I

ĐỘI XÂY DỰNG II

ĐỘI XÂY LẮP II

Trang 36

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, gồm tất cả các cổđông có quyền biểu quyết Quyết định những vấn đề được luật pháp và Điều

lệ Công ty quy định

Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản trị Công ty giữa hai nhiệm kỳ của Đại hội đồng cổđông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củaĐại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Ban Giámđốc và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị

do luật pháp, Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyếtĐại hội đồng cổ đông quy định

Ban Kiểm soát:

Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đôngbầu ra để kiểm soát các hoạt động của Công ty theo luật pháp và Điều lệ Công

ty Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hànhhoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban Kiểm soát hoạtđộng độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc:

Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại Hội đồng cổ đông và Hộiđồng quản trị về toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biệnpháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty

Trang 37

Các Phòng Ban chức năng và các đơn vị trực thuộc:

- Các Phòng nghiệp vụ:

+ Phòng Kinh doanh: Thực hiện các hoạt động mua bán sản phẩm, dịch

vụ đầu vào và quản lý, theo dõi các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụcho khách hàng Phát triển, mở rộng khách hàng và phạm vi cung cấp Lập vàtheo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý Hành chính, Tổ chức, Laođộng, Tiền lương

+ Phòng Kế toán: Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, tài chính theo đúng

quy định của pháp luật Đảm bảo các nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

- Các Xí nghiệp trực thuộc và Công ty con:

Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo chức năng chuyênmôn và chỉ đạo của Ban Giám đốc

- Các Ban Quản lý điện và các Đội kỹ thuật, Đội xây dựng:

Theo dõi tiến độ, cập nhật kết quả sản xuất

Quản lý và duy tu, bảo dưỡng trang thiết bị

Nghiên cứu đề xuất những sáng kiến cải tiến hợp lý hoá quản lý sảnxuất

Tổ chức sản xuất giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ

2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 – 2010

Trang 38

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 – 2010

4 Doanh thu từ hoạt động tài chính 170 218 560 342 156.88 48 28.24

5 Chi phí hoạt động tài chính 522 700 1,886 1,186 169.43 178 34.10

6 Chi phí bán hàng

1,424 1,619 1,452 (167) (10.32) 195

13.69

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,134 2,928 3,312 384 13.11 794 37.21

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2,691 2,967 3,013 46 1.55 276 10.26

11 Lợi nhuận khác 94 8 115 107 1337.50 (86) (91.49)

12 Tổng lợi nhuận trước thuế 2,785 2,975 3,128 153 5.14 190 6.82

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính HEWMAC)

Trang 39

Qua bảng phân tích trên ta thấy, tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổphần Điện nước Lắp máy Hải Phòng năm 2009 tăng 190 triệu đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng là 6,82% so với năm 2008 Con số này cho thấy kết quả kinhdoanh của Công ty năm 2009 tốt hơn so với 2008 Điều này thể hiện sự cốgắng của toàn Công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời điều đócũng cho thấy sự phát triển của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.Công ty đạt được kết quả như vậy là do tác động của các nhân tố sau:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty Cổ phần Điện nướclắp máy Hải phòng năm 2009 tăng tương đối mạnh Doanh thu tăng từ 71.809triệu đồng năm 2008 lên 73.576 triệu đồng năm 2009 tức là tăng 2,46% tươngứng tăng 1.767 triệu đồng Nguồn thu chủ yếu của Công ty là thu từ hoạt độngcung cấp dịch vụ (chủ yếu là doanh thu từ kinh doanh điện nông thôn) tăng từ19.067 triệu đồng năm 2008 lên 30.359 triệu đồng năm 2009, tức là tăng lên11.292 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 59,22% Do trong thời gian gầnđây nhu cầu về điện của người dân ngày càng tăng Bên cạnh đó thì doanh thubán hàng và doanh thu từ các hợp đồng xây dựng lại giảm Doanh thu bánhàng giảm từ 20.718 triệu đồng năm 2008 xuống 19.556 triệu đồng năm 2009.Năm 2009, doanh thu từ các hợp đồng xây dựng lại giảm còn 23.661 triệuđồng, trong khi đó năm 2008 là 32.024 triệu đồng Do hàng hóa và dịch vụcủa công ty không có sự giảm giá, chiết khấu hay bị trả lại nào nên doanh thuthuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chính là doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ

Do ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu liên tục biến động Nguyên liệuđồng và nhôm chiếm 70% trong cơ cấu giá thành của các sản phẩm dây vàcáp điện Các nguyên vật liệu xây dựng như: Sắt thép, xi măng, gạch, tănggiá liên tục trong năm làm giá vốn hàng bán nói chung và giá vốn của từngloại hàng hóa, dịch vụ nói riêng cũng có sự thay đổi Cụ thể là giá vốn hàng

Trang 40

bán tăng 372 triệu đồng tương ứng với 0,57% Trong đó, giá vốn của dịch vụ

đã cung cấp tăng từ 15.877 triệu đồng năm 2008 lên 26.348 triệu đồng năm

2009, tức là tăng lên 10.471 triệu đồng tương ứng với 65.95% Giá vốn củathành phẩm đã bán và của hợp đồng xây dựng lại giảm Giá vốn của thànhphẩm đã bán giảm 2.008 triệu đồng, tương ứng giảm 12,35% Còn giá vốncủa hợp đồng xây dựng giảm 8.132 triệu đồng, tương ứng với 35,4% Tuynhiên, giá vốn của thành phẩm đã bán và giá vốn của hợp đồng xây dựnggiảm ít hơn so với giá vốn của dịch vụ đã cung cấp nên giá vốn nói chungcủa công ty vẫn cao Đồng thời, căn cứ vào cột chênh lệch cho thấy, năm

2008 so với 2009: Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 0,57% và tốc độ tăngcủa doanh thu là 2,46% Chứng tỏ, tốc độ tăng của doanh thu cao hơn so vớigiá vốn Điều này dẫn đến tốc độ tăng của lợi nhuận gộp năm 2009 so với

2008 là tăng khá cao 21,13%

Năm 2009, doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty cũng tăng lên28,24% tương ứng tăng 48 triệu đồng so với 2008 Cùng với doanh thu từhoạt động tài chính tăng thì chi phí từ hoạt động tài chính cũng tăng lên34.10% tương ứng tăng 178 triệu đồng Doanh thu tài chính tăng lên chủ yếu

do thu nhập từ lãi tiền cho vay và lãi bán hàng trả chậm; còn chi phí hoạtđộng tài chính tăng chủ yếu do chi phí lãi tiền vay tăng Cùng với các chi phítrên tăng lên thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009cũng tăng lên Chi phí bán hàng tăng lên 195 triệu đồng tương ứng tăng13,69%, còn chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 794 triệu đồng tương ứng tăng37,21% Bên cạnh đó thì các khoản thu nhập khác của Công ty lại giảm 41triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 36,61%, trong khi chi phí cho hoạt động nàylên tới 45 triệu đồng tương ứng 250% Do tốc độ tăng của chi phí lớn hơn gấp6,8 lần so với tốc độ tăng của doanh thu làm lợi nhuận khác giảm 86 triệuđồng tương ứng giảm 91,49% Chứng tỏ trong năm 2009 Công ty đã có

Ngày đăng: 15/11/2014, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu nợ phải trả - phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
Bảng 1.1 Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu nợ phải trả (Trang 13)
Bảng 1.2: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu - phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
Bảng 1.2 Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu (Trang 14)
Bảng 1.3: Phân tích sự biến động của nợ phải trả so với vốn chủ sở - phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
Bảng 1.3 Phân tích sự biến động của nợ phải trả so với vốn chủ sở (Trang 16)
Biểu 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY: - phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
i ểu 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY: (Trang 35)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 – 2010 - phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 38)
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn - phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 45)
Bảng 2.4: Bảng phân tích sự biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu - phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
Bảng 2.4 Bảng phân tích sự biến động của các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu (Trang 51)
Bảng 2.6: Bảng phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn - phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
Bảng 2.6 Bảng phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn (Trang 59)
Bảng 3.1: Bảng tính tỷ lệ % giữa các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu - phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
Bảng 3.1 Bảng tính tỷ lệ % giữa các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu (Trang 86)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 95)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w