Một trong những yếu tố đóng vai tròcốt lõi tạo nên thế mạnh cho doanh nghiệp, cải thiện năng lực sản xuất; yếu tố gópphần giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí nhưng đồng thời tăng sức cạnh
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 6
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKH: 6
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: 6
1.1.2 Vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKD: 7
1.1.3 Nguyên tắc quản lý kế toán TSCĐ trong DN 8
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ: 8
1.2 Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tắc đánh giá TSCĐ: 9
1.2.1.Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu: 9
1.2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: 11
1.2.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định theo 2 giá: 13
1.3 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ: 13
1.4.Phương pháp hạch toán TSCĐ 14
1.4.1.Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ: 14
1.4.2 Chứng từ kế toán TSCĐ sử dụng: 15
1.4.3 Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ: 15
1.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ: 21
Sơ đồ hạch toán tài sản thuê tài chính: 23
1.6 Kế toán khấu hao TSCĐ : 23
1.7 Cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: 24
1.8 Kế toán sữa chữa TSCĐ: 26
CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI DOANH NGHIỆP 28
2.1.Tổ chức công tác kế toán tại công ty 28
1.Giới thiệu chung về công ty 28
Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 1 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 22 Công tác bộ máy kế toán của công ty: 38
3 Hình thức kế toán sử dụng tại công ty: 39
2.2 Thực trạng công tác kế toán TSCĐ: 41
1 Tình hình đầu tư về TSCĐ tại đơn vị: 41
2.Tài khoản và sổ sách sử dụng 43
3.Phương pháp kế toán: 50
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ 52
3.1 Nhận xét về công tác kế toán TSCĐ: 52
3.2 Những hạn chế cần khắc phục: 54
3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ: 55
KẾT LUẬN: 56
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong tình hình kinh tế canh tranh , các doanh nghiệp ở hầu hết các ngành nghềgặp không ít khó khăn trong việc năng lực canh tranh bằng huy động, tận dụng tối đasức mạnh nội lực bên trong mỗi doanh nghiệp Một trong những yếu tố đóng vai tròcốt lõi tạo nên thế mạnh cho doanh nghiệp, cải thiện năng lực sản xuất; yếu tố gópphần giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí nhưng đồng thời tăng sức cạnh tranh chohàng hóa đó là yếu tố tư liệu sản xuất của doanh nghiệp cụ thể hơn đó là những tưliệu lao động hữu hình hay là Tài sản cố định hữu hình - yếu tố không thể thiếu tronghoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệpnào dù quy mô lớn hay nhỏ.Tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh , góp phần giúp cắt giảm chi phí, nângcao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, yếu tố để doanh nghiệp xem xét đưa
ra quyết định mở rộng sản xuất vì vậy công tác kế toán TSCĐ là một phần quantrọng trong hạch toán kế toán nói chung
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vậtchất cho nền kinh tế quôc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xãhội Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tácđộng vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người.Với doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh Bởivậy TSCĐ xem như là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và khả năngcạnh tranh của DN
Trong những năm qua việc sử dụng TSCĐ đặc biệt được quan tâm Đối vớimột doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phảibiết khai thác có hiệu quả nguồn TSCĐ hiện có Do vậy một doanh nghiệp phải tạo
ra một chế độ quản lý đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ, kết hợp với việcthường xuyên đổi mới TSCĐ
Để kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, được sự giúp đỡ của thầy cô giáo emmạnh dạn đi nghiên cứu chuyên đề 6 ‘‘Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp”.Với mục đích cung ứng đủ cho người tiêu dùng, công ty đã tiếp cận một cách cóchọn lọc nguyên vật liệu đầu vào, các chế độ do Nhà Nước ban hành Bản báo cáo
Trang 5này bao quát một cách có hệ thống tổng quan về công ty, đến thực trạng quản lý ‘‘tổchức công tác kế toán TSCĐ’’ và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐtại công ty.
Báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Các vấn đề chung về kế toán TSCĐ
Chương II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty
Chương III: Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán TSCĐ tại công ty
Sau thời gian thực tập công ty TNHH đầu tư và phát triển Thái Sơn
với thời gian thực tế còn ít và phần kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo của
em khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và những ýkiến đóng góp của Ban Giám Đốc, các anh chị kế toán và đặc biệt là giáo viên hướngdẫn: Thạc sĩ: Nguyễn Thị Bích Phượng
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 5 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 6CHƯƠNG I:
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKH:
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
a Khái niệm:
TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cungcấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ
TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bêncho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, tiền thu vềcho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng với cáckhoản lợi nhuận từ đầu tư đó
b Đặc điểm:
TSCĐ có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư
và mục đích sử dụng khác nhau Nhưng nhìn chung khi tham gia vào các hoạt độngsản xuất kinh doanh đều có những đặc điểm sau:
- TSCĐ là một trong ba yếu tố khong thể thiếu của nền kinh tế của một quốcgia nói chung, và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nóiriêng
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Giá trị của TSCĐ
- Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thôngqua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp phải tíchlũy phần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản
- TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng cònTSCĐ vô hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị hao mòn
do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần
Trang 7dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
c Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
a) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy Nguyên giátrên 1.000.000đ
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
b) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
- Tính có thể xác định được: Tức tài sản cố định vô hình phải được xác địnhmột cách riêng biệt để có thể đem cho thuê, bán một cách độc lập
- Khả năng kiểm soát : Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soátlợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản
- Lợi ích kinh tế tương lai: Doanh nghiệp phải thu được lợi ích từ tài sản đótrong tương lai
- Tiêu chuẩn giá trị, thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình cũng giống tài sản cốđịnh hữu hình
1.1.2 Vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKD:
TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tới hoaatjđộng sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm, từ
đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của DN
Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu “Sản xuất cái gì?, sảnxuất cho ai?, sản xuất như thế nào?” là những câu hỏi luôn đặt ra đòi hỏi các chủ DNphải tìm cho được lời giả thỏa đáng nhất Muốn vậy DN phải điều tra nắm bắt nhucầu thị trường, từ đó lựa chon quy trình công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị phùhợp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngườitiêu dùng Do đó, việc đổi mới TSCĐ trong DN để theo kịp sự phát triển của xã hội
là một vấn đề được đặt lên hàng đầu Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết bị, cảitiến quy trình công nghệ DN mới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm, hạ giá thành, đảm bảo cho sản phẩm của DN có uy thế cạnh tranh
Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 7 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 8chiếm lĩnh thị trường.
Như vậy TSCĐ là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất, cóvai trò quyết định tới sự sống còn của DN TSCĐ thể hiện một cách chính xác nhấtnăng lực, trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của DN và sự phát triển củanền kinh tế quốc dân TSCĐ được đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tùy thuộc vào hoàncảnh thực tế mỗi thời kỳ, nhưng phải đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất một cách cóhiệu quả nhất, thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của các DN trong nền kinh tế thịtrường
Xuất phát từ những đặc điểm, vai trò của TSCĐ khi tham gia vào SXKD, xuấtphát từ thực tế khách quan là cuối cùng với sự phát triển của KH-KT, cùng với sựphát triển của nền sản xuất xã hội, TSCĐ được trang bị vào các DN ngày càng nhiều
và càng hiện đại, đặt ra yêu cầu quản lý TSCĐ là phải quản lý chặt chẽ cả về hiện vật
và giá trị Về mặt hiện vật, phải theo dõi kiểm tra việ bảo quản và sử dụng TSCĐ
trong nơi bảo quản và sử dụng để nắm được số lượng TSCĐ và hiện trạng của
TSCĐ Về mặt giá trị, phải theo dõi được nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị cònlại của TSCĐ, theo dõi quá trình thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐ
1.1.3 Nguyên tắc quản lý kế toán TSCĐ trong DN
- Mọi TSCĐ HH đều phải được lập hồ sơ theo dõi bao gồm các chứng từ: biênbản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hóa đơn GTGT và các chứng từ có liênquan khác
- TSCĐ HH phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trịcòn lại trên sổ kế toán,
- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kêTSCĐ HH, mọi trường hợp thừa thiếu TSCĐ HH đều phải lập biên bản tìm hiểunguyên nhân và có biện pháp xử lý
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
Trình độ trang bị TSCĐ là một trong những biểu hiện về quy mô sản xuất của
DN Tất cả các DNSX thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ trong việcmua sắm và đổi mới TSCĐ, có thể thanh lý TSCĐ khi đến hạn, nhượng bán TSCĐkhông cần dùng theo giá thỏa thuận Thực tế đó dẫn đến cơ cấu và quy mô trang bị
Trang 9TSCĐ của DN sau một thời kỳ thường có biến động, để đáp ứng yêu cầu quản lý, kếtoán TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) – Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy
đủ, chính xác kịp thời về số lượng, hiệ trạng, và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tănggiảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc,mua sắm,đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN
(2) – Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tínhtoán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD
(3) – Tham gia lập kế hoạch sử chữa và dự toán chi phí sử chữa TSCĐ, phảnánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch vàchi phí sửa chữa TSCĐ
(4) – Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, tham giađánh giá lại TSCĐ khi cầm thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụngTSCĐ ở DN
(5) -Thực hiện quản lý với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn thamgia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường
(6) - Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thực hiện việc bảo quản và sử dụngTSCĐ HH ở DN
1.2 Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tắc đánh giá TSCĐ:
1.2.1.Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu:
Tổ chức phân loại TSCĐ là căn cứ vào những tiêu thức nhất định để phân chiaTSCĐ thành từng loại, từng nhóm phù hợp với yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ.Đối với DNSX, việc phân loại đúng đắn TSCĐ là cơ sở để thực hiện chính xác côngtác kế toán, thốn kê, lập báo cáo về TSCĐ để tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ thíchứng với vị trí vai trò của từng TSCĐ hiện có trong DN Từ đó có kế hoạch chính xáctrong việc trang bị, đổi mới từng loại TSCĐ đáp ứng yêu cầu phát triển ản xuất vànâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
a Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này thì TSCĐ được chia thành 2 loại:
- Đối với TSCĐ hữu hình gồm:
Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 9 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 10+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất,cửa hàng, bể chứa, chuồng trại chăn nuôi…
+ Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác vàcác loại máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD
+ Phương tiện vận tải truyền dẫn: Ô tô, máy kéo, tàu thuyền,… dùng trongvận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước,… thuộc tài sản của DN
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Thiết bị dụng cụ sử dụng trong quản lý kinhdoanh, quản lý tài chính,…
+ Cây lâu năm, gia súc cơ bản
b Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
- TSCĐ tự có là TSCĐ doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằngnguồn vốn của DN, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc donguồn vốn liên doanh
Trang 11- TSCĐ thuê ngoài bao gồm 2 loại: TSCĐ thuê hoạt động (những TSCĐ mà Dnthuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) vàTSCĐ thuê tài chính (những TSCĐ mà DN đi thuê dài hạn và được bên thuê chuyểngiao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TSCĐ).
c Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- TSCĐ mua sắm, xâu dựng bằng nguồn nhà nước cấp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn kinh doanh
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay
d Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ thực tế đang được
sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nhữngTSCĐ mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trongkỳ
- TSCĐ sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những TSCĐ
mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp
- TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ sử dụng cho các hoạt động phúc lợi côngcộng như: nhà trẻ, nhà văn hóa, câu lạc bộ
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ mà doanh nghiệp không sử dụng
do bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổi mới côngnghệ
1.2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐ được đánhgiá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ được đánh giá theonguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 11 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 12a Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nguyên giá hay giá trị ban đầu của TSCĐ là toàn bộ các chi phí hợp lí mà
DN chi ra để có và đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ được xác định theo từng nguồn hình thành:
a) Đối với TSCĐHH mua sắm trực tiếp:
NGTSCĐ = Giá mua - Các khoản + Các khoản thuế + Chi phí
(hóa đơn) giảm trừ (trừ thuế được liên quan
hoàn lại)
- Đối với TSCĐHH mua trả chậm:
NGTSCĐ = Tổng số tiền phải trả ngay tại thời điểm mua (giá mua trả tiền ngaytại thời điểm mua)
- Đối với TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi TSCĐ lấy TSCĐ:
NGTSCĐ = Giá trị hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc
TSCĐ nhận về lợi ích thu được
- Đối với TSCĐHH mua nhập khẩu:
NGTSCĐ = Giá mua + Thuế + Chi phí - Các khoản
(hóa đơn) nhập khẩu liên quan giảm trừ
- Đối với TSCĐ biếu tặng hoặc cấp phát:
NGTSCĐ = Giá trị hợp lý + Chi phí trực tiếp
(giá trị danh nghĩa) liên quan khác
b) Đối với TSCĐHH do tự chế hoặc do xây dựng cơ bản:
- Nếu TSCĐ do tự chế:
NGTSCĐ = Giá thành sản xuất thực tế + chi phí trực tiếp khác
- Nếu TSCĐ do XDCB:
NGTSCĐ = Giá trị công trình + Chi phí liên quan
được quyết toán trực tiếp
c) Đối với TSCĐHH do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổphẩn:
NGTSCĐ = Giá thỏa thuận giữa các + Chi phí trực
bên góp vốn tiếp khác
b Nguyên giá TSCĐ vô hình:
- Đối với TSCĐ vô hình mua riêng biệt:
NGTSCĐ = Giá mua – Các khoản + Thuế + Chi phí
(hóa đơn) giảm trừ (nếu có) liên quan
Trang 13- Đối với TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi:
NGTSCĐ = Giá mua hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc lợi
TSCĐ nhận về ích thu được
- Đối với TSCĐ hình thành từ việc thanh toán bằng chứng từ liên quan đếnquyền sở hữu vốn:
NGTSCĐ = Giá trị hợp lệ của các loại + Các chi phí
chứng từ về quyền sở hữu vốn trực tiếp khác
- Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị quyền sửdụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất dài hạn đã trả tiền thuê một lần cho nhiều năm
và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc quyền sử dụng nhận góp vốn
- Đối với TSCĐ vô hình hình thành trong nội bộ doanh nghiệp là toàn bộ chiphí bình thường, hợp lý phát sinh từ thời điểm tài sản đáp ứng được định nghĩa vàtiêu chuẩn ghi nhận vô hình cho đến khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng
1.2.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định theo 2 giá:
- Giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu công với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạtđộng tài chính
- Giá trị hiên tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc cho thuê tàisản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghitrong hợp đồng thuê hoặc lãi suất đi vay hoặc bên thuê
Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vàonguyên giá của thuê như chi phí đàm phán, ký hợp đồng…
1.3 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
Trình độ trang bị TSCĐ là một trong những biểu hiện về quy mô sản xuất của
DN Tất cả các DNSX thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ trong việcmua sắm và đổi mới TSCĐ, có thể thanh lý TSCĐ khi đến hạn, nhượng bán TSCĐkhông cần dùng theo giá thỏa thuận Thực tế đó dẫn đến cơ cấu và quy mô trang bịTSCĐ của DN sau một thời kỳ thường có biến động, để đáp ứng yêu cầu quản lý, kếtoán TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) – Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,
Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 13 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 14chính xác kịp thời về số lượng, hiệ trạng, và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tănggiảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc,mua sắm,đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN.
(2) – Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tínhtoán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD (3) – Tham gia lập kế hoạch sử chữa và dự toán chi phí sử chữa TSCĐ, phảnánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch vàchi phí sửa chữa TSCĐ
(4) – Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, tham giađánh giá lại TSCĐ khi cầm thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụngTSCĐ ở DN
(7) -Thực hiện quản lý với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham giavào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường
(8) - Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thực hiện việc bảo quản và sử dụngTSCĐ HH ở DN
1.4.Phương pháp hạch toán TSCĐ
1.4.1.Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ:
a Thủ tục tăng TSCĐ :
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu
- Tăng do mua sắm bằng phúc lợi
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn vay
- Tăng do mua sắm bằng phương pháp trả chậm, trả góp
- Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao
- Tăng do tự chế
- Tăng do tài trợ, biếu tặng
- Tăng do nhận vốn góp liên doanh
- Tăng do chuyển từ đơn vị khác đến
- Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
- Tăng do kiểm kê phát hiện thừa
- Tăng do đánh giá tăng TSCĐ
Trang 15b Thủ tục giảm TSCĐ:
- Giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
+ Phản ánh giá trị của tài sản thanh lý
+ Phản ánh số tiền thu về khi thanh lý
+ Chi phí thanh lý
+ Kết chuyển thu nhập khác
+ Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
- Giảm do chuyển nhượng thành công cụ dụng cụ:
- Giảm do liên doanh liên kết
- Giảm do thiếu khi kiểm kê
- Giảm do trả vốn góp
1.4.2 Chứng từ kế toán TSCĐ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01- TSCĐ)
- Hợp đồng khối lượng XDCB hoàn thành( Mẫu số 10- BH)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 03- TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ( Mẫu số 05- TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ TSCĐ
- Thẻ TSCĐ( Mẫu số 02- TSCĐ)
- BB giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành( Mẫu số 04- TSCĐ)
- Sổ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, sổ cái
- Các chứng từ liên quan: Hóa đơn mua hàng, tờ khai thuế…
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
1.4.3 Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ:
Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ gồm:
- Đánh giá (ghi số liệu) TSCĐ
- Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở các bộ phận kế toán và các đơn vị bộ phậnquản lý, sử dụng TSCĐ
a Đánh số TSCĐ:
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu theo những nguyên tắcnhất định Việc đánh số TSCĐ được tiến hành theo từng đối tượng ghi TSCĐ Mỗiđối tượng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay lưu trữ đều phải có số hiệu
Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 15 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 16riêng và không thay đổi trong suốt thời gian bảo quản sử dụng tại đơn vị Số hiệu củanhững TSCĐ đã thanh lý hoặc nhượng bán không sử dụng lại cho những tài sản mớitiếp nhận.
Số hiệu TSCĐ là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo một thứ tự
và nguyên tắc nhất định để chỉ loại TSCĐ, nhóm TSCĐ và đối tượng TSCĐ và đốitượng TSCĐ trong nhóm
Nhờ đánh số TSCĐ mà thống nhất được giữa các bộ phận liên quan trong việctheo dõi và quản lý, tiện cho tra cứu khi cần thiết cũng như tăng cường và ràng buộcđược trách nhiệm vật chất của các bộ phận cá nhân trong khi bảo quản và sử dụngTSCĐ
b Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các đơn vị, bộ phận bảo quản, sử dụng:
b.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ:
TSCĐ của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải được quản lý đơnchiếc Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán ghi sổ phải theo từng đối tượng ghiTSCĐ
Đối tượng ghi TSCĐ là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gá lắp vàphụ tùng kềm theo Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kếtcấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện mộthoặc một số chức năng nhất định
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn liền với một nội dungchi phí và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt,
có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản đó
Để tiện cho việc theo dõi và quản lý phải tiến hành đánh số cho từng đối tượngghi TSCĐ Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có ký hiệu riêng Việc đánh số TSCĐ là dodoanh nghiệp quy định tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó nhưng phảiđảm bảo tính thuận lợi trong công việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại và tuyệtđối không trùng lặp
Trang 17
b.2 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ:
Kế toán chi tiết TSCĐ gồm: Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quanđến TSCĐ ở doanh nghiệp; Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và tổchức kế toán ở các đơn vị sử dụng TSCĐ
Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐ trong doanh nghiệp và làcăn cứ kế toán để kế toán ghi sổ
TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau.Bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phải phán ánh và kiểm tra tình
hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ trên phạm vi toàn doanh nghiệp và theo dõitừng nơi bảo quản, sử dụng Kế toán chi tiết phải theo dõi từng đối tượng ghiTSCĐ theo các chỉ tiêu như: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
Đồng thời theo dõi về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất , số hiệu …
Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản:
Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn
trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng caotrách nhiệm và hiệu quản sử dụng TSCĐ
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng…) sử
dụng sổ ‘‘TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐtrong phạn vi bộ phận quản lý
Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán:
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ và sổ TSCĐ để hạch toán chi tiếtTSCĐ Thẻ chi tiết TSCĐ được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theo dõidiễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐđược thực hiện ở thẻ TSCĐ (mẫu 02 – TSCĐ/BB) và sổ TSCĐ
Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp.
Thẻ được thiết kế thành các phần để phán ánh các chỉ tiêu chungvề TSCĐ, các chỉtiêu về giá trị: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn
Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ
Căn cứ để ghi thẻ là chứng từ ghi tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra để theo dõi việclập thẻ TSCđ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ
Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 17 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 18của toàn doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ có thể dùng riêng một loại sổ hoặc một sốtrang
Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan
Trang 19Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ:
BB giao nhận TSCĐ (ký ,họ tên)
BB giao nhận TSCĐ (ký ,họ tên)
Ghi sổ TSC Đ
BB giao nhận TSCĐ (ký ,họ tên)
BB giao nhận TSCĐ (ký ,họ tên)
BB giao nhận TSCĐ (ký ,họ tên)
Ghi sổ nguồn
Ghi Sổ
Lưu chứng từ
Trang 20(4,5) Các bộ phận liên quan giữ lại biên bản giao nhận
(6) Kế toán TSCĐ ghi sổ
(7,8) Kế toán nguồn vốn nhận chứng từ, ghi sổ
(9,10) Các bộ phận kế toán tiến hành ghi sổ
(11) Kế toán TSCĐ lưu chứng từ
Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ:
Kế toán trưởng, thủtrưởng
BB thanh lý,liên doanh, BB kiểm kê, đánh giá (ký)
Ghi Sổ kế toán
Lưu chứng từ Ghi Sổ kế
toán
Trang 21Giải thích sơ đồ:
(1) Bộ phận liên quan lập chứng từ về giảm TSCĐ
(2) Chứng từ chuyển cho kế toán trưởng, thủ trưởng ký duyệt
(3) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán TSCĐ ghi sổ
(4) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ
(5) Kế toán TSCĐ lưu chứng từ
1.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:
- TK 211: TSCĐ hữu hình để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm
TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
- Điều chỉnh tăng nguyên TSCĐ.
Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do giảm TSCĐ
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
- TK 213: TSCĐ vô hình phản ánh số hiện có và tình trạng tăng, giảm TSCĐ
vô hình theo nguyên giá
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn ở DN
- TK 212: Kết cấu TK 212
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả khi hết hạnhợp đồng hoặc mua lại và chuyển thành TSCĐ tự có của DN
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 21 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 22Sơ đồ hạch toán tăng tài sản cố định:
Trang 23Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố định:
1.6 Kế toán khấu hao TSCĐ :
Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền giá trị hao mòn của TSCĐ Trích khấuhoa TSCDD là việc trích chuyển giá trị hao mòn TSCĐ vào chi phí kinh doanh, đồnthời hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản để tái sản xuất TSCĐ khi TSCĐ bị hưhỏng phải thanh lý, loại bỏ khỏi quá trình sản xuất
Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 23 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 24Chế độ tính và sử dụng khấu hao TSCĐ hiện hành:
Hiện nay công ty đang áp dụng các văn bản về chế độ tính khấu hao theo thông
tư 33/2005/TT- BTC ngày 29/4/2005 của Bộ Tài Chính quy định ‘‘Mọi tài sản cốđịnh hiện có của công ty gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý …đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành Khấu hao tài sản cố định dùngtrong kinh doanh hạch toán vào chi phí kinh doanh; khấu hao tài sản cố định chưadùng, không dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác”
Công ty đang sử dụng khấu hao TSCĐ theo phương pháp ‘‘Khấu hao đườngthẳng’’ Đây là một phương pháp khấu hao hằng năm không thay đổi trong suốt thờigian sử dụng
Mức khấu hao hàng tháng tính theo phương pháp đương thẳng được xác địnhtheo công thức sau:
Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ
Phải trích trong = trích từ tháng + tăng trong - giảm trong
Tháng trước tháng tháng
Trong đó:
Mức khấu hao tăng = Mức khấu hao tháng * Số ngày còn lại
Giảm trong tháng 30 ngày của tháng
Mức khấu hao bình = Giá trị phải khấu hao(NG) * 12 tháng
Quân tháng Số năm sử dụng
1.7 Cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:
Bảng tính và phân bổ khấu hao có mẫu sẵn trong đó thể hiện đựợc nguyên giá,
tỷ lệ khấu hao số khấu hao Nơi sử dụng là toàn doanh nghiệp gồm bộ phận sản xuấtchung, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp Các chỉ tiêu số khấu hao đãtrích tháng trước là số đã cho, số khấu hao tăng trong tháng thì căc cứ vào các nghiệp
vụ tăng TSCĐ ở bộ phận nào để tính khấu hao cho bộ phân đó Tương tự số khấuhao giảm dựa vào các nghiệp vụ giảm TSCĐ ở các bộ phận và tính khấu hao giảmcho bộ phận đó Cuối cùng số khấu hao phải trích trong năm = số khấu hao đã tríchtháng trước + số khấu hao tăng trong tháng – số khấu hao giảm trong tháng
1 Kế toán các nghiệp vụ khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao trong doanh nghiệp:
Trang 25Kế toán sử dụng TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Kết cấu TK 214:
- Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ do giảm TSCĐ.
- Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do tính khấu hao TSCĐ và các nguyênnhân khác
- Số dư bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
Ngoài ra kế toán sử dụng TK 009 – Nguồn vốn khấu hao cơ bản và các TK khác
Kết cấu TK 009:
- Bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do tính khấu hao cơ bản hoặc thu
hồi vốn khấu hao cơ bản đã điều chuyển cho đơn vị khác
- Bên Có: Nguồn vốn KHCB giảm do đầu tư đổi mới TSCDD, trả nợ vay đầu
tư TSCĐ, điều chuyển vốn KHCB cho đơn vị khác
- Số Dư bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn
Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 25 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 26Trình tự kế toán được thể hiện trên sơ đồ sau:
1.8 Kế toán sữa chữa TSCĐ:
1. Phân loại công tác sữa chữa TSCĐ:
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phần Để đảmbảo cho TSCDD hoạt động bình thường trong suốt quá trình sử dụng, các DN phảitiến hành thường xuyên việc bảo dưỡng và sử chữa TSCĐ khi bị hư hỏng
Căn cứ vào quy mô sữa chữa TSCĐ thì công việc sữa chữa gồm 2 loại sau:
- Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt độngbảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu quản lý nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bìnhthường Vì công việc tiến hành thường xuyên, thời gian ngắn, chi phí không lớn nênkhông phải lập dự toán
- Sửa chữa lớn : Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị
hư hỏng hoặc theo yêu cầu quản lý kỹ thuật đảm bảo năng lực sản xuất và hoạt độngcủa TSCĐ
Trang 272 Phương thức tiến hành sửa chữa:
- Phương thức tự làm: Doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí như chi phínguyên vật liệu, nhân công….Công việc sửa chữa có thể là do bộ phận quản lý, bộphận sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện
- Phương thức thuê ngoài: Doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị ngoài đấu thầuhoặc giao thầu sửa chữa và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu hoặc nhậnthầu Hợp đồng này là cơ sở để doanh nghiệp quản lý, kiểm tra công tác sửa chữaTSCĐ
Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu:
TK 111,112,152,334… TK 627,641,642
Chi phí sửa chữa thường xuyên, tự làm
TK 2413 TK 1421
Chi phí Giá thành ttế công trình SCL Phân bổ
SC lớn kết chuyển vào CP trả trước vào CPSXK
TK 331 TK 331
Chi phí lớn Giá thành công trình Trích trước CP
Thuê ngoài SCL hoàn thành SCL TSCĐ
Sinh Viên: Bùi Thị Huệ 27 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Phượng
Trang 28CHƯƠNG II:
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI DOANH NGHIỆP
2.1.Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
1.Giới thiệu chung về công ty.
a Đặc điểm chung của công ty:
a.1 Quá trình hình thành công ty:
Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đấtnước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vừa xâydựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nền kinh tế đất nước Hiện nay nước tađang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, văn phòng và nhà ở ,
chất lượng sống của người dân ngày càng được nâng cao Do đó, lĩnh vực đầu vàthương đang đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, đápứng được nhu cầu, nguyện vọng của người dân Nhận biết được nhu cầu đó, công tyTNHH đầu tư và phát triển Thái Sơn đã được thành lập
Tên công ty: Công ty TNHH đầu tư và phát triển Thái Sơn
Địa điểm : 360 Bùi Xương Trạch quận Hoàng Mai TP Hà Nội
Tài khoản : 711A29208813
Tại : Ngân hàng công thương Việt Nam
Mã số thuế 0102671536
Giấy phép kinh doanh:
Do : Phòng ĐKKD - Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày: 07/03/2008
Vốn điều lệ : 3.000.000.000đ
Giám đốc công ty : Nguyễn Trọng Thương
a.2 Qúa trình hoạt động của công ty:
Công ty cổ phần đầu tư & thương mại Bách Gia được thành lập năm 2009, có
tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập, tự điều chính về tài chính
Công ty TNHH đầu tư và phát triển Thái Sơn thuộc quyền sở hữu của các cổđông, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thông qua ngày 07/03/2008 và các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp
Tuy mới thành lập nhưng công ty TNHH đầu tư và phát triển Thái Sơn đã đónggóp một phần công sức của mình và công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế xãhội nước nhà Công ty đã trải qua không ít khó khăn trong những năm đầu mới đivào hoạt động, khi mà điều kiện kinh doanh còn thiếu thốn, tình hình kinh tế trong