Luận văn tốt nghiệp : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong Doanh Nghiệp LỜI MỞ ĐẦU I- Tính cấp thiết của đề tài : Từ cuối thập niên 70, vấn để cạnh tranh gay gắt
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUGNG DAI HOC DAN LAP KY THUAT CONG NGHE
KHOA QUAN TRI KINH DOANH
LUAN VAN TOT NGHIEP
ĐỀ TÀI :
CÁC GIẢI PHÁP NANG CAO HIEU QUA QUAN TRI NHAN SU
TAI CONG TY TNHH SX-TM VINH PHUC
com RR ETE SARTRE I
LÍ TRƯỜNG 8Ö ~ m TÊN
Trang 2Luận văn tốt nghiệp :
Một số biên pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong Doanh Nghiệp
`
Trong thời gian, nghiên cứu, tham khảo, học tập và trao đổi kiến thức để
thực hiện Luận văn Tốt Nghiệp, em trân trọng cẩm ơn quý Thẩy Cô khoa
Quản trị Kinh Doanh trường Đại học Dân Lập Kỹ thuật Công Nghệ thành
phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho bản thân
em trong suốt quá trình học tập vừa qua Đặc biệt, em xin chân thành cẳm
ơn Tiến sĩ Phạm Phi Yên, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực hiện Luận Văn Tốt Nghiệp này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc, phòng Tổ chức
Nhân sự công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Vinh Phúc và các đồng
nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có đẩy đủ các tư liệu, thông tin để
hoàn thành tốt việc thực tập cũng như hoàn tất Luận văn tốt nghiệp này
Với khả năng có hạn, có thể trong quá trình thực hiện còn nhiều nhận định
còn chủ quan, thiếu sót mong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của
Quý Thày Cô, của Ban Giám đốc công ty và các bạn
Trân trọng cảm ơn
Ngày 15 tháng 12 năm 2005
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên SVTH: Trần Quốc Toản
Trang 3Luận văn tốt nghiệp : Một số biên pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong Doanh Nghiệp
NHAN XET CUA CONG TY THUC TAP
¬ ren an Cuậc gan siaona che MA ea tá Ông! nHướn
Trang 4Luận văn tốt nghiỆp : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong Doanh Nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2005
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên SVTH: Trần Quốc Toản
Trang 5Luận văn tốt nghiệp : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong Doanh Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
I- Tính cấp thiết của đề tài :
Từ cuối thập niên 70, vấn để cạnh tranh gay gắt trên thị trường cùng với sự chuyển
đổi từ quá trình sản xuất công nghiệp theo lối cổ truyền sang quá trình sản xuất công
nghệ kỹ thuật hiện đại, những biến đổi trong cơ cấu nghề nghiệp, việc làm và nhu
cầu ngày càng nâng cao của nhân viên đã tạo ra cách tiếp cận mới về quản trị con
người trong các tổ chức, doanh nghiệp Vấn đề quản trị con người trong một tổ chức,
doanh nghiệp không còn đơn thuẫn chỉ là vấn để quản trị hành chính nhân viên Tầm
quan trọng của việc phối hợp các chính sách và thực tiễn quần trị nhân sự được nhấn
mạnh Nhiệm vụ quản trị con người là của tất cả các quản trị gia, không còn đơn
thuần của trưởng phòng nhân sự hay tổ chức cán bộ như trước đây Việc cần thiết phải
đặt đúng người cho đúng việc là phương tiện quan trọng nhằm phối hợp thực tiễn
quần trị con người với mục tiêu phát triển của tổ chức, doanh nghiệp
Với quan điểm : “ Con người không còn đơn thuần chỉ là một yếu tố của quá trình sản
xuất kinh doanh mà là một nguồn tài sản quý báu của tổ chức, doanh nghiệp” , Các
doanh nghiệp hiện nay có suy nghĩ chuyển từ tình trạng “ Tiế? kiệm chỉ phí lao động
để giảm giá thành ” sang “ Đầu tư vào nguồn nhân lực để có lợi thế cạnh tranh cao
hơn, có lợi nhuận cao hơn và hiệu quả cao hơn” Từ quan điểm này, quần trị nguồn
nhân lực được phát triển và đóng vai trò quan trọng trong những hoạt động của các tổ
chức , doanh nghiệp
Hiện nay, Việt Nam trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đã bộc lộ
nhiều yếu kém trong quản lý kinh tế Nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp
Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt Để tổn tại và phát
triển, để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã
hội thì mỗi doanh nghiệp cần phải thay đổi quan điểm quản trị nguồn nhân lực của
mình
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên SVTH: Trần Quốc Toản
Trang 6Luận văn tốt nghiệp :
Một số biên pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong Doanh Nghiệp
Việc phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản kinh doanh cùng với những biện pháp
về quần trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp đánh giá
cụ thể hơn việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp mình Đồng thời,
doanh nghiệp có thể tìm ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng
đến các hoạt động của doanh nghiệp Từ đó nhà quản trị doanh nghiệp nhận ra những
điểm yếu cần khắc phục, những điểm mạnh cần phát huy nhằm xây dựng cho doanh
nghiệp các chiến lược phù hợp với tình hình thực tiễn
Xuất phát từ tâm quan trọng của công tác Quản trị Nguồn nhân lực trong sản xuất và
kinh doanh của Doanh nghiệp, tôi quyết định chọn đề tài : “ Các biện pháp nâng cao
hiệu quả Quản trị Nhân sự tại công ty TNHH SX-TM VINH PHÚC”
2- Mục tiêu nghiên cứu để tài :
Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu Quản trị Nhân sự tại công ty
Vinh Phúc, góp phan nang cao hiệu quả của công tác quản trị Nhân sự
3- Đối tượng nghiên cứu :
Công tác Quản trị nhân sự tại công ty Vinh Phúc
4- Phương pháp nghiên cứu :
- - Phương pháp nghiên cứu các tài liệu lý luận
- - Phương pháp quan sát
- Phương pháp trao đổi và hỏi ý kiến các chuyên gia về Quản trị Nhân sự
- _ Phương pháp thu thập, thông tin trên Internet, từ các cấp Quản lý và công nhân
viên công ty Vĩnh Phúc
GVHD : Tién si Pham Phi Yên SVTH: Trần Quốc Toản
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong Doanh Nghiệp
MUC LUC
LUAN VAN TOT NGHIEP
CAC GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA QUAN
TRI NHAN SU TAI CONG TY VINH PHUC
LOGI CAM GN
NHAN XET CUA CO QUAN THUC TAP _
NHAN XET CUA GIAO VIEN HUGNG DAN
1.2 — Vai tro Quần trị nhân sự đối với doanh nghiệp 1
2 - Các chức năng của Quản trị nhân sự 3
2.1-— Chức năng Hoạch định nguồn nhân lực 3
2.1.1 — Hoạch định nguồn lực 3
2.1.2 - Phân tích công việc
2.1.2.1 Khái niệm
2.1.2.2 Nội dung
2.1.2.3 Các phương pháp phân tích công việc
2.1.2.4 Xây dựng bản mô tả công việc — bản tiêu chuẩn công việc
2.1.3 — Quá trình tuyển dụng
2.1.3.1 Tuyển dụng từ nguồn nội bộ doanh nghiệp
2.1.3.2 Tuyển dụng nguồn ứng viên bên ngoài doanh nghiệp
a) Các nguồn tuyển dung
GVHD : Tién sĩ Phạm Phi Yên SVTH: Trần Quốc Toản
Trang 8Luận văn tốt nghiệp :
Một số biên pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong Doanh Nghiệp
b) Các hình thức thu hút ứng viên 10 c) Tiến trình tuyển dụng nhân viên 10
2.2 - Chức năng đào tạo và phát triển nguồn lực 11
2.2.1 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 11
2.2.2 Các phương pháp đào tạo - phát triển nguồn nhân lực 12
2.2.3 Tổ chức, thực hiện các hoạt động đào tạo — phát triển 15
| 2.2.3.1 Các vấn đề về mặt chiến lược 15
2.2.3.2 Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển nhân lực
| a) Xác định nhu cầu đào tạo 16
d) Xây dựng chương trình đào tao 16
e) Lua chon va dao tao giao vién 16
ø) Thiết lập qui trình đánh giá 17 2.2.4 Các nguyên tắc trong đào tạo 17 2.3 — Chức năng duy trì nguồn lực 20
2.3.1 — Danh giá thành tích công việc 20
2.3.1.1 Mục đích của việc đánh giá 20
2.3.2.1 Khái nệm
2.3.2.2 Cơ cấu thu nhập của người lao động 23
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên SVTH: Trần Quốc Toản
Trang 9Luận vin tét nghiép :
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong Doanh Nghiệp
CHƯƠNG II:
PHAN TICH DANH GIA THUC TRANG QUAN TRI NHAN SU
CUA CONG TY TNHH SX-TM VINH PHUC
I— Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH SX - TM VINH PHÚC 30
1.1 - Quá trình hình thành và phát triển công ty 30
1.2 — Cơ cấu tổ chức của công ty Vinh Phúc 30
1.3 — Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vĩnh Phúc 36
1.3.1 Tổ chức sắn xuất kinh doanh 36
1.3.3 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vĩnh Phúc 37
1.3.3.1 Sản phẩm kinh doanh của công ty 37
1.3.3.2 Nguồn cung ứng nguyên liệu 37 1.3.3.3 Các nhà cung ứng chủ yếu của côngty - 38
1.3.3.4 Tình hình tiêu thụ sản xuất về mặt số lượng 38
1.3.3.5 Tình hình doanh thu của công ty theo thị trường 39
1.3.3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vinh Phúc 41
2 - Phân Tích Đánh Giá Thực Trạng Hoạt Động 41
1.1 - Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quần trị nhân sự 41
1.1.1 — Ảnh hưởng của mội trường bên ngoài 4]
1.1.2— Ảnh hưởng của môi trường nội bộ của công ty 43
1.2 - Đánh giá thực trạng công tác Quản trị nhân sự 44
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên SVTH: Trần Quốc Toản
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp : Một số biên pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong Doanh Nghiệp
CHUONG III:
BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA HOAT DONG
QUAN TRI NHAN SU TAI CONG TY VINH PHUC
1- Các biện pháp bổ sung nguồn nhân lực hợp lý tại công ty 68
1.1 - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của công ty 70
1.2 - Cần tổ chức phân tích công việc tại công ty 71
1.3 ~ Tăng cường sử dụng các công cụ quảng cáo tìm kiếm nguồn nhân lực 74
2 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 76
2.1 — Xác định rõ vai trò, chức năng của nguồn nhân sự 76
2.2 - Xác định rõ vai trò quản trị nguồn nhân lực của quản trị viên 77
2.3 - Cần xác định lai công tác đào tạo 78
2.4— Cần bổ sung công tác đánh giá thành tích 80
2.5 - Cần hoàn thiện hệ thống lương 80
TỔNG HỢP NHỮNG KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
I - Những kết luận chung về nội dung 85
2 - Đánh giá ý nghĩa đạt được từ luận văn tốt nghiệp 86
3 - Những đề xuất kiến nghị 86
og Lid
GVHD : Tién si Pham Phi Yén SVTH: Trần Quốc Toản
Trang 11Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
CHUONG I: CO SO LY LUAN VE QUAN TRI NHAN SU
1 - Khái niệm và vai trò của quản trị nhân sự
1.1— Khái niệm -
- Quản trị nhân sự là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút xây dựng,
phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù
hợp với yêu câu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng
- Quản trị nhân sự là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về
thu hút, đào tạo phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được
kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên
- Đối tượng của quản trị nhân sự là người lao động với tư cách là những cá nhân
và các vấn để liên quan đến họ trong tổ chức
1.2— Vai trò quản trị nhân sự đối với doanh nghiệp :
Quần trị nguồn nhân sự là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ
chức Quản lý nguồn lực khác sẽ không hiệu quá nếu tổ chức không quản lý
tốt nguồn nhân sự Vai trò của bộ phận quản trị nhân sự được thể hiện rõ
trong các nhiệm vụ sau :
1.2.1 Nhiệm vụ thiết lập hoặc tham gia thiết lập các chính sách nguồn nhân lực :
Các chính sách về quyền hạn, trách nhiệm, qui chế hoạt động và làm việc
chung của các phòng ban, nhân viên
Các chính sách, qui chế về tuyển dụng
Các chính sách và chế độ về lương bổng, phụ cấp, khen thưởng, thăng chức
Các qui chế về kỷ luật lao động và các qui định về phúc lợi
1.2.2 Thực hiện phối hợp cùng các lãnh đạo trực tiếp hoặc các phòng ban khác
nhau thực hiên các chức năng, hoạt động quản tri nguồn nhân sự trong doanh
nghiệp
GVHD _: Tién si Pham Phi Yén Trang 1 SVIT : Trần Quốc Toản
Trang 12Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân su
Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp rất đa dạng, vì
vậy để mọi hoạt động được thực hiện đồng bộ và có hiệu quả, đòi hỏi phải
có sự phối hợp giữa phòng quản trị nhân sự cùng các phòng ban khác cùng
thực hiện hoặc phòng quản trị nhân sự thực hiện
Sự kết hợp nhịp nhàng của các nhà quản trị với các lãnh đạo trực tuyến sẽ
tạo ra một hệ thống quản trị nhân sự mang tính thống nhất cao trong doanh
nghiệp
1.2.3 Cố vấn cho các nhà lãnh đạo trực tuyến về kỹ năng quản trị nguồn
nhân lực :
Van dé quan trị con người trổ nên phức tạp trong nhiều thập kỷ gan đây do
quyển con người ngày càng được nâng cao trong cuộc sống Chính vì thế các
nhân viên phòng nhân sự thường phải giúp cho các lãnh đạo trực tuyến giải
quyết các vấn dé luôn phát sinh trong công tác quản trị nhân sự như sau :
làm thế nào quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đạt hiệu quả cao so
với chi phí thấp nhất, tìm biện pháp để khuyến khích nhân viên nâng cao
lòng trung thành gắn bó với doanh nghiệp, điểu tra tìm hiểu thái độ của
nhân viên đối với các chính sách mới dự định sửa đổi hoặc sẽ áp dụng trong
doanh nghiệp Rất nhiều vấn để khác tương tự liên quan đến nhân viên
trong doanh nghiệp, khó lường trước được điều gì sẽ xảy ra, đòi hỏi các
nhân viên quản trị nhân sự cần có hiểu biết và kinh nghiệm mới có thể đưa
ra những chỉ dẫn, giải pháp thực hiện có hiệu quả giúp các lãnh đạo trực
tuyến trong việc quần lý sử dụng nguồn nhân lực
1.2.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực biện các chính sách và thủ tục" về nhân
SU:
Phòng quản trị nhân sự là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong doanh
nghiệp bảo đảm cho các chính sách, thủ tục về nhân sự của tổ chức trong
GVHD _ : Tién si Pham Phi Yên Trang 2 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 13Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
doanh nghiệp được thực hiện đầy đủ chính xác Để làm tốt chức năng này
phòng quản trị nhân sự cần phải:
Thu thập thông tin và phân tích tình hình tuyển dụng, chọn lựa, thay thế và
để bạt nhân viên bao dam moi van để được thực hiện đúng qui định
Phân tích kết quả thực hiện công việc của nhân viên nhằm đưa ra điều chỉnh
hoặc kiến nghị cải tiến phù hợp
Phân tích các số liệu thống kê về tình hình vắng mặt, đi trễ, thuyên chuyển,
kỷ luật và khiếu nại, tranh chấp lao động để tìm ra các vấn để còn tổn tại
trong doanh nghiệp và các biện pháp khắc phục
2- CAC CHUC NANG CUA QUAN TRI NHAN SU :
2.1— Chức năng thu hút nguồn nhân lực :
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân sự chú trọng vấn đề bảo đảm có đủ SỐ
lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh
nghiệp Để có thể tuyển chọn người cho đúng việc trước hết doanh nghiệp
phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân
viên nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người Thực
hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm bao
nhiêu nhân viên và yêu câu tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên như thế
nào Việc các kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp
doanh nghiệp chọn được ứng viên tốt nhất cho công việc Do đó, nhóm chức
năng tuyển dụng thường có các hoạt động như :
Dự báo và hoạch định nguồn nhân lực
Phân tích công việc
Trang 14Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu qua quan trị nhân sự
2.1.1— Quá trình Hoạch định nguồn nhân lực :
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực bao gồm các bước sau :
Bước 1: Phân tích môi trường kinh doanh, xác định mục tiêu và chiến lược
của doanh nghiệp Phân tích môi trường là cơ sở xác định mục
tiêu, chiến lược cho doanh nghiệp nói chung và hoạch định quản
trị nguồn nhân lực nói riêng Môi trường kinh doanh của doanh
nghiệp được chia làm hai nhóm : môi trường bên ngoài và môi
trường nội bộ doanh nghiệp Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
bao gồm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp, định hình và có ảnh hưởng đến môi trường nội bộ và tạo ra các cơ hội và nguy cơ đối
với doanh nghiệp như khung cảnh kinh tế, dân số lực lượng lao
động, luật pháp, văn hoá - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ
thuật, khách hàng, chính quyền đoàn thể Môi trường nội bộ doanh
nghiệp bao gồm các yếu tố như sứ mạng, mục tiêu của doanh
nghiệp, chính sách, chiến lược công ty, bầu không khí văn hoá
doanh nghiệp, cổ đông và công nhân
Bước 2: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nguồn nhân lực, cơ cấu tổ
chức và các chính sách
Bước 3: Dự báo khối lượng công việc hoặc xác định khối lượng công việc
và tiến hành phân tích công việc
Bước 4: Dự báo xác định nhu câu nguồn nhân lực Vấn để dự báo nhu cầu
nguồn nhân lực của doanh nghiệp thường áp dụng cho các mục
tiêu, kế hoạch dài hạn Để dự báo nhu cầu, người ta thường áp
dụng các phương pháp: Phương pháp phân tích xu hướng, phương
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 4 SVIT : Trần Quốc Toản
Trang 15Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
pháp phân tích tương quan, phương pháp đánh giá theo các chuyên
gia và phương pháp sử dụng máy tính để dự báo nhu cầu nhân viên
Bước 5:Phân tích quan hệ cung cầu, khả năng điểu chỉnh và để ra các
chính sách, kế hoạch thực hiện giúp cho các doanh nghiệp thích
ứng với nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân
lực
Bước 6: Thực hiện các chính sách, kế hoạch chương trình quản trị
nguôn nhân lực của doanh nghiệp
Bước 7: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Mục đích kiểm tra, đánh
giá là hướng dẫn các hoạt động hoạch định nguồn nhân lực, xác
định các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện, các nguyên nhân dẫn
đến sai lệch đó và đề ra các biện pháp hoàn thiện
2.1.2 — Phân tích công việc :
2.1.2.1 Khai niém :
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các
nhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một
doanh nghiệp Phân tích công việc cung cấp cho nhà quản trị một bản tóm tắt
các nhiệm vụ của một công việc nào đó, mối tương quan giữa công việc đó
với các công việc khác, kiến thức và kỹ năng cần thiết, các điều kiện làm
VIỆC
2.1.2.2 Nội dung :
LH Mục đích của việc phân tích công việc:
* Đối với doanh nghiệp:
Giúp nhà quản lý xác định được các kỳ vọng của mình đối với người lao
động và làm cho họ hiểu được các kỳ vọng đó
Đây là công cụ giúp nhà quản trị quản lý nguồn nhân lực
* Đối với người lao động
GVHD_ : Tién si Pham Phi Yên Trang 5 SVTT : Trân Quốc Toản
Trang 16
Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhận sự
Giúp người lao động hiểu được các nhiệm vụ và trách nhiệm của mình
trong công vIỆc
H Các loại thông tin cần thu thập :
Thông tin về nhiệm vụ, trách nhiệm, các hoạt động, các mối quan hệ liên
quan đến công việc cần thực hiện
Thông tin về máy móc, thiết bị, công cụ, nguyên vật liệu cần sử dụng và các phương tiện hỗ trợ công việc
Thông tin về điều kiện làm việc: điều kiện về vệ sinh môi trường, an toàn
lao động, chế độ và thời gian làm việc, khung cảnh tâm lý xã hội và môi
trường làm việc
Thông tin về các yêu câu đối với người lao động : các kỹ năng, khả năng cân có, các kiến thức, hiểu biết và kinh nghiệm làm việc cần thiết
2.1.2.3 Các phương pháp phân tích công việc:
Để phân tích công việc có rất nhiều phương pháp khác nhau Các
phương pháp phổ biến sau đây:
Bảng câu hỏi:
Bảng câu hỏi được đánh giá là phương pháp hữu hiệu nhất để thu thập thông tin
phân tích công việc Bảng câu hỏi liệt kê những câu hỏi đã chuẩn bị kỹ lưỡng
từ trước và phân phát cho nhân viên điển các câu hỏi trả lời Tổng kết các câu
tra lời của nhân viên, bộ phận nhân sự sẽ có những thông tin cơ bản, đặc trưng
về các công việc thực hiện trong doanh nghiỆp
Quan sat:
Quan sát tại nơi làm việc cho phép các nhà phân tích chỉ ra đầy đủ và chỉ tiết
thời gian, mức độ thường xuyên, tính phức tạp của các nhiệm vụ, trách nhiệm
khi thực hiện các công việc khác nhau, các thông tin về điều kiện làm việc, các
máy móc, dụng cụ, nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình làm việc và hiệu
quả thực hiện công việc Phương pháp quan sát được sử dụng hữu hiệu đối với
GVHD : Tién si Pham Phi Yén Trang 6 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 17Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
những công việc có thể đo lường, dễ quan sát thấy, những công việc không
mang tính chất tình huống
Phỏng vấn :
Phỏng vấn dùng để lấy thêm thông tin trong công việc hoặc cần làm sáng tỏ
thêm một số điểm nào đó
Nhật ký ghi chép :
Phương pháp này nhằm thu thập các thông tin cụ thể làm việc hàng ngày của
nhân viên
Các thông tin thu được từ tiến trình phân tích công việc được dùng để xây dựng
bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc
2.1.2.4 Xây dựng Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc :
H Bản mô tả công việc là một tài liệu cung cấp thông tin liên quan đến công tác
cụ thể, các nhiệm vụ và trách nhiệm của công vIỆc Bản mô tả công việc gồm 3
nội dung chính sau:
Phần xác định công việc :
+ Tên công việc (chức danh công việc)
+ Mã công việc
^ Tên bộ phận trực thuộc hay địa điểm thực hiện công việc
^ Chức danh lãnh đạo trực tiếp
^ Số người lãnh đạo dưới quyền
^ Mức lương
Phần tóm tắt về các nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc công việc
+ Nhiệm vụ
^ Quyền hạn
Các điều kiện làm việc :
^ Các điều kiện về môi trường vật chất: máy móc, công cụ, trang bị cần sử dụng
^ Thời gian làm việc
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang T SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 18Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
^ Điều kiện về vệ sinh, an toàn lao động, các phương tiện đi lại
+ Các phương tiện khác liên quan
+ Mối quan hệ
^ Tiêu chuẩn để đánh giá
O Ban tiêu chuẩn công việc là tài liệu liệt kê các điều kiện, tiêu chuẩn tối
thiểu mà một nhân viên cần phải có để hoàn thành công việc Các tiêu
chuẩn công việc thường đề cập đến các thông tin sau :
Dữ kiện tổng quát : tên công việc, thuộc bộ phận nào
Bản chất công việc : ngoài trời, trong nhà máy, hành chánh văn phòng
Trả lương : mức lương chính, mức lương thử việc, lương phụ trội, tiền
thưởng, phụ cấp, trượt giá sinh hoạt
Điều khoản đào tạo huấn luyện: thời gian được huấn luyện, ở đâu, hợp
đồng đào tạo huấn luyện
Cơ hội thăng thưởng: Lý do được thăng thưởng
Các tiêu chuẩn nhân viên: Trình độ văn hoá, kỷ năng chuyên môn, kinh
nghiệm công tác, tuổi đời, thể lực sức khoẻ, đặc điểm cá nhân
2.1.3— Quá trình tuyển dụng:
Nhằm đáp ứng nhu câu nhân sự cho doanh nghiệp, phòng nhân sự sẼ tiến
hành quá trình tuyển dụng nhân sự Hai nguồn tuyển dụng nhân sự được sử
dụng nguồn từ trong nội bộ doanh nghiệp và nguồn ứng viên từ bên ngoài
doanh nghiệp
2.1.3.1 Tuyển dụng từ nguồn nội bộ doanh nghiệp :
Tuyển dụng nhân sự từ trong nội bộ doanh nghiệp rất phức tạp Đối với vị
trí chức vụ cao các doanh nghiệp thường sử dụng biểu đồ thuyên chuyển
công tác hay để bạt Đối với vị trí, chức vụ thấp thì doanh nghiệp thường sử
dụng thông báo tuyển dụng nhân sự được niêm yết công khai
Ưu điểm tuyển dụng nhân viên từ trong nội bộ doanh nghiệp :
GVHD _ : Tién si Phạm Phi Yên Trang 8 SVIT : Trần Quốc Toản
Trang 19Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
Nhân viên của doanh nghiệp đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ
nghiêm túc, trung thực, tĩnh thân trách nhiệm và ít bổ việc
Nhân viên của doanh nghiệp sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực hiện
công việc, nhất là thời gian đầu ở cương vị trách nhiệm mới Họ đã làm
quen, hiểu được mục tiêu của doanh nghiệp, do đó mau chóng thích nghĩ
với điều kiện làm việc mới và biết tìm ra cách thức để đạt được mục tiêu
đó
Hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp
cũng sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi trong nhân viên; kích thích nhân viên làm
việc tích cực, năng động, sáng tạo, có hiệu quả và đạt năng suất cao hơn
Tuy nhiên, hình thức tuyển dụng trực tiếp này gặp một số khó khăn như :
Việc tuyển nhân viên vào một chỗ trống trong doanh nghiệp theo kiểu
thăng chức nội bộ có thể gây ra hiện tượng chai lỳ, Xơ cứng do các nhân
viên được thăng chức đã quen với cách làm việc của cấp trên trước đây và
họ sẽ rập khuôn lại theo cách làm việc đó, thiếu sáng tạo, không dấy lên
được bầu không khí thi đua mới Điều này rất nguy hiểm nếu doanh nghiệp
đang ở trong tình trạng trì trệ, hoạt động kém hiệu quả
Trong doanh nghiệp dễ hình thành các nhóm “ ứng viên không thành công”,
họ là những người ứng cử vào một chức vụ nào đó còn trống nhưng không
được tuyển chọn, từ đó có tâm lý không phục lãnh đạo, bất hợp tác với lãnh
đạo mới, dễ chia bè phái, mất đoàn kết khó làm việc
Để có thể xác định được có bao nhiêu ứng viên từ trong nội bộ, các doanh
nghiệp nên có những thông tin về số lượng và các đặc điểm cá nhân của nhân viên thông qua việc thu nhập và xây dựng hồ sơ nhân viên, biểu đồ
thuyên chuyển nhân viên và phiếu thăng chức Trong hồ sơ nhân viên cần
có thông tin về tuổi tác, sức khoẻ, thời gian còn có thể làm việc cho doanh
nghiệp, trình độ học vấn, chuyên môn , các lớp đào tạo đã qua, các khả
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 9 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 20cuân van Tot nghiép : Dé tai Mét sé bién phdp nang cao higu qua quan trị nhân sự
năng đặc biệt, mức lương hiện tại, mức độ hoàn thành công việc hiện tal,
khả năng thăng tiến
1.3.2 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp :
1.3.2.1 Các nguồn tuyển dụng chính bao gồm :
Bạn bè của nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp :
Nhân viên cũ
Ứng viên tự nộp đơn tìm việc
Nhân viên của doanh nghiệp khác
Các trường đại học, cao đẳng, trung tâm dạy nghề
Công nhân lành nghề tự do
Người thất nghiệp
5 Ưu điểm :
^ Đây là các ứng viên đã được đào tạo và trang bị những kiến thức căn
bản cân thiết, có hệ thống, có kinh nghiệm làm việc và có chuyên môn
4 Thu hút được nhiều ứng viên có nhiều cơ hội để lựa chọn
4 Họ thường có cái nhìn mới đối với tổ chức và đem đến các ý tưởng mới
cho tổ chức, doanh nghiệp
^ Họ có khẩ năng làm thay đổi cách làm cũ của tổ chức bằng những kiến
thức mới hiện đại
= Nhược điểm :
^ Mất thời gian để những người mới này thích nghi với văn hoá, môi
trường và công việc mới
^ Nếu thường xuyên tuyển người từ bên ngoài sẽ gây tâm lý thất vọng
cho người cũ trong doanh nghiệp vì họ cho rằng họ không có cơ hội
Trang 21Luân van Tot nghiép : Dé tai Mot sé bién pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
1.3.2.2 Các hình thức thu hút ứng viên :
- Thông qua quảng cáo : Quảng cáo là hình thức thu hút ứng viên rất hữu
hiệu, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp lớn Để nâng cao chất lượng quảng
cáo nên chú ý hai vấn để đó là mức độ quảng cáo và nội dung quảng cáo
- Thông qua văn phòng dịch vụ lao động : Sử dụng văn phòng dịch vụ lao
động có ích lợi là giảm được thời gian tìm kiếm và chọn lựa ứng viên
- Tuyển các sinh viên tốt nghiệp từ các trường Đại học và Sinh viên thực tập
1.3.2.3 Tiến trình tuyến dụng nhân viên bao gồm các bước:
Chính thức tuyển dụng ( hoặc từ chối )
2.2 - Chức năng đào tạo và phát triểu nguồn nhân lực :
2.2.1— Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực :
- Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng
tối đa nguồn lực hiện có, giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm
vững hơn về nghề nghiệp của mình, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
mình một cách tử giác hơn và với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả
năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai
- Công tác đào tạo và phát triển là quan trọng và cần được quan tâm đúng mức
trong các tổ chức :
A Để đáp ứng yêu cầu công việc hay nhu cầu tổn tại và phát triển tổ chức
^' Để đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 11 SVIT : Trần Quốc Toản
Trang 22Luân van Tot nghiép : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
^ Đào tạo và phát triển là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp
- Vì đào tạo và phát triển giúp cho tổ chức tôn tại và phát triển trong cạnh
tranh nên đào tạo và phát triển giúp cho doanh nghiệp :
¢ Nang cao nang suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc
° Nâng cao chất lượng thực hiện công việc
© Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả năng tự
giám sát
s Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức
s Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực
+ Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp
* Tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Đối với người lao động, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
* Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp
* Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động
* Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như công
việc trong tương lai
° Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động
+ Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ,
đồng thời là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công
việc
2.2 T— Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.2.2.1 Đào tạo trong công việc
Là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học việc
sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực
tế thực hiện công việc dưới sự hướng dẫn của người lao động lành nghề hơn
Bao gồm các phương pháp:
GVHD _ : Tién si Pham Phi Yén Trang 12 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 23Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
= Đào tạo theo chỉ dẫn công việc:
Đây là phương pháp phổ biến nhất để dạy các kỹ năng thực hiện công việc Qui
trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích về mục tiêu của công việc
và chỉ dẫn tỉ mỉ theo từng bước quan sát, trao đổi, học hỏi và làm theo cho đến
khi làm thành thạo công việc
2 Dao tao theo kiểu học nghề:
Chương trình được bắt đầu bằng việc học lý thuyết, sau đó các học viên sẽ được
thực hành theo dưới sự chỉ dẫn của công nhân lành nghề cho đến khi thành thạo
tất cả các kỹ năng của công viéc
= Kèm cặp và chỉ bảo:
Phương pháp này giúp cho các cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát có thể
học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc
trong tương lai:
Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
Kèm cặp bởi một cố vấn
Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn
= Luân chuyển và thuyên chuyển công việc:
Là phương pháp chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc khác để
nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau:
Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận công việc ở bộ phận khác nhưng vẫn với
chức năng và quyền hạn như cũ
Người quản lý được cử đến nhận công tác mới ngoài lĩnh vực chuyên môn của
Trang 24nên văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
^ Giúp cho người học việc có thu thập trong khi học viéc
A Dé tiép thu vi hoc vién dude thu hanh ngay sau khi hoc ly thuyét
A Gitp học viên làm quen với môi trường làm việc và các đồng nghiệp trong
tương lai
@ Nhược điểm:
^ Lý thuyết sẽ không được trang bị có hệ thống
^ Học viên có thể bắt chước những kinh nghiệm va thao tác không tiên
tiến của người dạy
% Cac điều kiện để công tác đào tạo có hiệu quả là:
ø Các giáo viên dạy nghề phải được lựa chọn cần thận và phải đáp ứng những yêu
cầu chương trình đào tạo về trình độ chuyên môn, mức độ thạo việc và khả năng
truyền thụ
= Quá trình đào tạo phải được tổ chức chặt chế và có kế hoạch
2.2.2.2 Đào tạo ngoài công việc :
Là phương pháp người học việc sẽ được tách khỏi sự thực hiện các công việc
thực tế của doanh nghiệp |
5 Té chic cdc lop hoc nghiép vu: D6i vi nhitng nghé tương đối phức tạp hoặc công
việc có tính đặc thù thì các doanh nghiệp nên tổ chức các lớp đào tạo với các phương
tiện, thiết bị dành riêng cho học tập Chương trình đào tạo gồm 2 phan: Lý thuyết và
thực hành Phần lý thuyết sẽ được các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật giảng tập trung, phần
thực hành sẽ được thực hiện tại xưởng thực tập
na Cử đi học tại các lớp chính quy : Người lao động có thể được cử đi học tại các
trường dạy nghề hoặc quản lý Người học sẽ được trang bị nay đủ các kiến thức lý
thuyết và kỹ năng thực hành nhưng phương pháp này thường tốn nhiều thời gian và
kinh phí đào tạo
° Hội nehỉ hoặc hội thảo : Các cuộc hội nghị hay hội thảo có thể được tổ chức tại
doanh nghiệp hoặc ở một nghị bên ngoài, có thể được tổ chúc riêng hoặc kết hợp với
GVHD _ : Tién si Pham Phi Yén Trang 14 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 25Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
các chương trình đào tạo khác Trong các buổi thảo luận, học viên sẽ thảo luận theo
từng chủ để dưới sự hướng dẫn của lãnh đạo nhóm, qua đó họ học được các kiến
thức, kinh nghiệm cần thiết
° Đào tao theo kiểu chương trình hoá với sự trợ giúp của máy tính : Các chương trình
đào tạo được viết sẵn trên đĩa mền của máy tính, người học chỉ thực hiện theo các
chỉ dẫn của máy tính, phương pháp này có thể để đào tạo rất nhiều kỹ năng mà
không cân có người hướng dẫn Đây là phương pháp đào tạo hiện đại trong giai đoạn
bùng nổ của công nghệ thông tin mà nhiều công ty tại nhiều nước đang sử dụng rộng
rai
2 Dao tao tit xa : LA phuong pháp đào tạo thông qua các phương tién nghe nhin trung
gian: sách, tài liệu hoc tap, băng hình, băng tiếng, đĩa CD, VCD, Internet Phương
pháp này giúp người học chủ động bố trí thời gian học tập phù hợp với kế hoạch cá
nhân và những người ở xa trung tâm đào tạo vẫn có thể tham gia các khoá học với
các chương trình có chất lượng cao Tuy nhiên, hình thức đào tạo này đồi hỏi các cơ
sở đào tạo phải có tính chuyên môn hoá cao
2.3 Tổ chức, thực hiện các hoạt động đào tạo và phát triển :
2.3.1 Các vấn để về mặt chiến lược :
Đào tạo và phát triển không diễn ra riêng biệt mà chúng liên quan tới nhau và
bị ảnh hưởng bởi các chức năng khác của hoạt động quản trị, đặc biệt là đánh
giá thực hiện và quan hệ lao động vì vậy khi tổ chức thực hiện các hoạt động
đào tạo và phát triển, tổ chức phải xem xét các vấn để về mặt chiến lược để
đưa ra một kế hoạch tổng thể về đào tạo và phát triển
2.3.2 Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển nhân lực :
Trình tự xây dựng một chương trình đào tạo và phát triển nhân lực gồm 7 bước:
2.3.2.1 Xác định nhu cầu đào tao :
Có nhiều lý do để tổ chức đầu tư cho các chương trình đào tạo như:
+ Lý do khách quan:
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 15 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 26_uân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
Đối thủ cạnh tranh tiến hành đào tạo và tổ chức nghĩ rằng họ sẽ bị lạc hậu trừ khi
tiến hành chương trình đào tạo y như vậy
Chương trình đào tạo này khá phổ biến hay nó đáp ứng một số nhu cầu bức thiết
của chính phủ
+ Lý do chủ quan:
Chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực góp phần vào mục tiêu chiến
lược của tổ chức và đáp ứng các nhu cầu cần thiết của tổ chức
Xác định mục tiêu đào tạo :
Đào tạo và phát triển được tiến hành với mục đích làm cho tổ chức hoạt động hiệu
quả hơn vì thế mà chiến lược đào tạo phải phù hợp với mục tiêu với tổ chức
^ Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng có được sau đào tạo
^ Số lượng và cơ cấu học viên
+ Thời gian đào tạo
Lựa chọn đối tượng đào tạo :
Tuỳ thuộc vào yêu cầu, mục đích của các chương trình đào tạo mà tổ chức lựa chọn
các đối tượng đào tạo phù hợp Để xác định được nhu cầu đào tạo tổ chức phải tiến
hành phân tích tổ chức, phân tích con người và nhiệm vụ trong mối liên hệ với chiến
lược kinh doanh, nguồn lực sẵn dựa trên nghiên cứu và xác định nhu cầu Động cơ
đào tạo của người lao động, tác dụng đào tạo đối với người lao động và khả năng
nghề nghiệp của từng người để biết được các đối tượng cần được đào tạo nhằm giúp
họ hoàn thành công việc tốt hơn
Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chon phương pháp đào tao :
Chương trình đào tạo là một hệ thống các môn học và bài học được dạy, cho thấy
những kiến thức nào, kỹ năng nào cân được dạy va day trong bao lâu Trên cơ sở đó
lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp
Lua chon và đào tạo giáo viên :
GVHD : Tién si Phạm Phi Yên Trang 16 SVIT : Tran Quốc Toản
Trang 27
Luân văn Tốt nghiệp : Dé tai M6t sé bién phadp nang cao hiệu quả quản trị nhân sự
> Giáo viên có thể là người trong biên chế doanh nghiệp hoặc thuê bên ngoài từ các
trường Đại học, trung tâm đào tạo
> Để thiết kế chương trình đào tạo phù hợp nhất với thực tế tại doanh nghiệp, việc
kết hợp giữa giáo viên thuê bên ngoài và những người có kinh nghiệm lâu năm
trong doanh nghiệp Việc kết hợp này giúp cho học viên tiếp cận với kiến thức mới
trong doanh nghiệp mà không xa rời thực tiễn tại doanh nghiệp
Dự tính kinh phí đào tạo :
Chi phí đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đào tạo, bao gồm chỉ phí cho
việc học và chí phí cho việc giảng day
Đánh giá chương trình đào tạo :
Kết quả chương trình đào tạo bao gồm kết quả nhận thức, sự thoả mãn của người học
đối với chương trình đào tạo, khả năng áp dụng những kiến thức và kỹ năng lĩnh hội
từ chương trình đào tạo, sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực Từ các kết quả trên
có thể đánh giá được điểm mạnh và điểm yếu của chương trình đào tạo
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 17 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 28nên văn Tốt nghiệp : Dé tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
2.4— Các nguyên tắc trong dao tao:
Mọi quá trình đào tạo, phát triển dù diễn ra tại nơi làm việc hay ngoài nơi làm viéc
đều là quá trình giảng dạy va học tập, do đó ở bất kỳ hình thức đào tạo nào giảng
viên cũng cần lưu ý tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau :
Kích thích hoc viên : Khi bắt đầu đào tạo nên cung cấp cho học viên các kiến thức
chung về các vấn để sẽ học và chỉ cho học viên thấy được lợi ích của khoá học đối
với việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp như mục tiêu cá nhân Những mục
tiêu này có thể nâng cao chất lượng thực hiện công việc hoặc chuẩn bị tạo cơ hội
thăng tiến nghề nghiệp cho nhân viên Điều này kích thích học viên có động cơ rõ
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 18 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 29Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
ràng trong học tập, hiểu được nội dung của các bước trong quá trình đào tạo và tích
cực, chủ động tham gia vào trong quá trình đào tạo
Cung cấp thông tin phản hồi cho người đào tạo : Thông tin phản hồi trong quá trình
đào tạo sẽ giúp học viên giảm bớt hổi hộp, lo lắng và biết cách làm gì để nâng cao
kết quả đào tạo Cung cấp thông tin phản hồi còn được coi là một phần của chương
trình đào tạo đối với phương pháp đào tạo tại nơi làm vIỆc
TỔ chức khoá học : Cách thức tổ chức khoá đào tạo cũng ảnh hưởng rất quan trọng
rất quan trọng đến chất lượng và hiệu quả đào tạo Để tổ chức khoá học tốt cần lưu ý
các vấn để sau :
+ Phân chia quá trình đào tạo thành nhiều phần trọn vẹn, học trong những khoảng
thời gian nhất định Nội dung chương trình phải mang tính tiếp nối, logic và lượng
thông tin cần cung cấp vừa phải so với khả năng tiếp thu của học viên
+ Cố gắng phát triển và liên hệ các vấn đề và khái niệm mới các vấn đề và khái
niệm quen thuộc trong quá trình giảng dạy
+ Lưu ý những vấn đề đặc biệt quan trọng cho học viên
+ Đưa ra nhiều câu hỏi để hướng dẫn và thu hút sự quan tâm của học viên, sử dụng
nhiều ví dụ minh hoạ, nhiều phương pháp truyền đạt thông tin khác nhau Học viên
tiếp thu kiến thức bằng cách thực hành và quan sát thực nghiệm sẽ mau nhớ và lâu
quền
Ứng dụng : Các biện pháp ứng dụng để giảm bớt các khoảng cách giữa lý thuyết và
thực tế thực hiện công việc :
Cố gắng tối đa để các tình huống trong đào tạo giống với thực tế,
Tạo điều kiện cho học viên thực tập càng nhiều ví dụ thực tế càng tốt
Thực hành và ôn luyện là phương pháp quan trọng để học các kỹ năng mới
* Minh hoạ càng nhiễu càng tốt các kinh nghiệm thực tiễn trong thực hiện và giải
quyết vấn đề
GVHD : Tién si Pham Phi Yén Trang 19 SVIT : Trần Quốc Toản
Trang 30* Phác thảo quá trình đào tạo sao cho học viên thấy được khả năng ứng dụng kết quả
học tập vào thực tiễn giải quyết công việc
- Tham dự : Học viên cần phải được tích cực tham gia vào quá trình đào tạo Sự tham
gia này giúp học viên trao đổi thông tin, ý kiến qua lại giữa các học viên và giữa
học viên với giảng viên
3 ~ Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực :
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực nhằm duy trì và sử dụng có hiệu quả
đội ngũ lao động trong doanh nghiệp Hai chức năng chính trong nhóm này
bao gồm kích thích, động viên và duy tri, phat triển các mối quan hệ lao động
tốt đẹp trong doanh nghiệp
Chức năng kích thích, động viên: Liên quan đến các chính xác và các hoạt
động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc
hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất
lượng cao do đó xây dựng, áp dụng và quản lý hệ thống, chính sách lương
bổng, thăng tiến, kỹ luật, thưởng, phúc lợi, phụ cấp, đánh giá năng lực thực
hiện công việc của nhân viên là những hoạt động quan trọng nhất của các
chức năng kích thích, động viên
Duy trì nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là một van dé rất đa dạng từ việc
đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên, trả lương khen thưởng,
kích thích động viên đối với nhân viên đến việc áp dụng các chương trình giao
tế nhân sự, khuyến khích nhân viên tham gia quản lý, cải thiện môi trường
làm việc
3.1— Đánh giá thành tích công việc :
3.1.1 Mục đích của việc đánh giá :
Các chương trình đánh giá thành tích công tác của nhân viên được sử dụng rộng rãi
từ năm 1980 khi cạnh tranh trên thị trường trở nên gay gắt, các doanh nghiệp bắt
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 20 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 31buộc phải chú trọng và khuyến khích nhân viên thực hiện tốt các mục tiêu, yêu cầu
trong doanh nghiệp
Đánh giá thành tích công tác là một hệ thống chính thức duyệt xét đánh giá sự hoàn
thành công tác của một cá nhân theo định kỳ Đánh giá thành tích công tác được sử
dụng với nhiều mục đích khác nhau :
Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ hoàn thành công tác của họ
với các tiêu chuẩn và với các nhân viên khác
Giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai lầm trong quá trình làm việc
Kích thich động viên nhân viên thông qua các điểu khoản về đánh giá, ghi nhận và
hỗ trợ
Cung cấp các thông tin làm cơ sở cho các vấn để đào tạo, trả lương, khen thưởng,
thuyên chuyển nhân viên, cải tiến cơ cấu tổ chức
Phát triển sự hiểu biết về công ty thông qua trao đổi thông tin về các cơ hội và hoạch
định nghề nghiệp
Tăng cường quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và nhân viên thuộc cấp
Đánh giá thành tích công tác nhân viên sẽ có tác động lên cả tổ chức lẫn cá nhân,
đặc biệt là những người tự tỉ; những người thường có thành tích công tác không cao
hoặc những người không tin vào đánh giá là công bằng, hợp lý sẽ cảm thấy lo lắng,
sợ hãi, thậm chí không an toàn khi làm việc trong doanh nghiệp Ngược lại những
nhân viên thực hiện công việc ở mức độ xuất sắc, có nhiều tham vọng, cầu tiến sẽ có
coi việc đánh giá thành tích công tác là các cơ hội giúp họ khẳng định vị trí của họ
trong doanh nghiệp và thêm cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp Đối với doanh
nghiệp, các thông tin đánh giá thành tích công tác sẽ giúp doanh nghiệp kiểm tra lại
chất lượng của các hoạt động quản trị nguồn nhân lực khác như tuyển chọn, định
hướng và hướng dẫn công việc, đào tạo, trả công, quan hệ lao động
Trang 32_uân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
Các phương pháp đánh giá thành tích công tác:
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phương pháp đánh giá thành tích công tác của
nhân viên khác nhau Các phương pháp đánh giá phổ biến bao gồm :
Phương pháp múc thang điểm:
Theo phương pháp này thì việc đánh giá mức độ hoàn thành công tác được ghi lại
trên thang điểm Phương pháp này khá phổ biến vì nó đơn giản, đánh giá nhanh
Phương pháp xếp hạng luân phiên :
Tất cả các nhân viên trong doanh nghiệp sẽ được xếp hạng theo thứ tự tăng dan
từ yếu đến giỏi hoặc ngược lại Khi tổng hợp kết quả sẽ cho biết ai là người hoàn
thành công tác tốt nhất và dần dần cho đến người yếu nhất
Phương pháp so sánh cặp:
Phương pháp này cũng tương tự như phương pháp xếp hạng luân phiên, nhưng
mức độ chính xác cao hơn Ở đây, từng cặp nhân viên được đem so sánh về những
yêu cầu chính
Phương pháp theo tiêu chuẩn công việc:
Mức độ hoàn thành công tác của nhân viên sẽ được đối chiếu, so sánh với tiêu
chuẩn công việc hoặc về số lượng chất lượng sản phẩm theo yêu cầu
Phương pháp thang điểm đánh giá căn cứ vào hành vi:
Theo phương pháp này, các hành vi đối với công việc được mô tả khách quan sau
đó được xếp hạng và đánh giá
Phương pháp quản trị theo muc tiéu (MBO):
Trong phương pháp này, mức độ hoàn thành công tác của nhân viên được tiến
hành thông qua việc xem xét mức độ hoàn thành của các mục tiêu được đề ra
Tuỳ theo hoàn cảnh và môi trường cụ thể của từng doanh nghiệp khác nhau mà
mỗi doanh nghiệp áp dụng các phương pháp khác nhau, có doanh nghiệp áp dụng
đồng thời nhiều phương pháp nhằm mang lại hiệu quả tối đa trong đánh giá thành
tích công việc cho nhân viên
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 22 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 33Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
3.2 — Trả công lao động: Theo tổ chức lao động thế giới (ILO) thì tiền lương
là một sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể
biểu hiện bằng tiễn và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và
người lao động hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia Người sử dụng lao động
phải trả cho người lao động theo một hợp đông lao động được viết ra hay bằng
miệng, cho một công việc đã thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải
làm Tiển lương thường được coi là giá cả sức lao động trong nền kinh tế thị trường
Giờ đây, với việc áp dụng quản trị nhân sự vào trong các doanh nghiệp, tiền lương
không chỉ đơn thuần là giá cả sức lao động nữa Quan hệ giữa người sử dụng lao
động và người lao động đã có những thay đổi căn bản Với việc áp dụng quản trị
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, quan hệ này có thể chuyển từ hình thức bóc lột,
mua bán hàng hoá sang hình thức quan hệ hợp tác song phương, đôi bên cùng có lợi
hay không và bản chất tiền lương là gì, hiện vẫn còn là những vấn để đòi hỏi phải
được tiếp tục nghiên cứu, phát triển
Cơ cấu tiền lương trong doanh nghiệp :
Cơ cấu tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm thù lao vật chất và thù lao phi
vật chất Thù lao vật chất bao gồm lương căn bản , phụ cấp, thưởng và phúc
lợi Thù lao phi vật chất bao gồm cơ hội thăng tiến, công việc thú vị và môi
trường, điều kiện làm việc
Mục tiêu của hệ thống tiền lương: Trả công lao động luôn luôn là một trong
những vấn để thách thức lớn nhất cho nhà quản trị ở mọi doanh nghiệp Các
doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ
thống trả công nhưng nhìn chung các doanh nghiệp đều hướng tới bốn mục
tiêu cơ bản sau :
Thu hút nhân viên: Mức lương doanh nghiệp để nghị thường là một trong
những yếu tố cơ bản nhất cho ứng viên quyết định có chấp nhận làm việc càng
có khả năng thu hút được những ứng viên giỏi từ trên thị trường địa phương
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 23 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 34Thực hiện các cuộc điều tra tiền lương trên thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đề
ra các chính sách trả công và các mức lương thích hợp
Duy trì những nhân viên giỏi: Để duy trì những nhân viên giỏi cho doanh
nghiệp, trả lương cao chưa đủ mà còn phải thể hiện tính công bằng trong nội
bộ doanh nghiệp Tính công bằng trong trả lương thể hiện không chỉ ở sự công
bằng giữa các nhân viên thực hiện cùng công việc, có kết quả tương đương,
không phân biệt giới tính, dân tộc, nguồn gốc gia đình mà còn Ở sự công
bằng giữa những công việc có tầm quan trọng , yêu cầu mức độ phức tạp, kỹ
năng thực hiện tương đương, hoặc giữa những nhân viên làm việc trong những
bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp Mặc dù không có hệ thống trả công
nào có thể làm tất cả mọi nhân viên trong doanh nghiệp luôn được vừa lòng,
nhưng thực hiện định giá công việc và nghiên cứu tiền lương trên thị trường sẽ
giúp cho doanh nghiệp vừa bảo đảm được tính công bằng nội bộ, vừa bảo đảm
được tính công bằng với thị trường bên ngoài trong trả lương
Kích thích, động viên nhân viên: Tất cả các yếu tố cấu thành thu nhập của
người lao động gồm: Lương căn bản, thưởng, phúc lợi, trợ cấp cần được sử
dụng có hiệu quả nhằm tạo ra động lực kích thích cao đối với nhân viên Nhân
viên thường mong đợi những cố gắng và kết quả thực hiện công việc của họ
sẽ được đánh giá và khen thưởng xứng đáng Những mong đợi này sẽ hình
thành và xác định mục tiêu, mức độ thực hiện công việc nhân viên cần đạt
được trong tương lai Nếu các chính sách và các hoạt động quản trị trong
doanh nghiệp không để cho nhân viên nhận thấy rằng sự cố gắng vất vả và
mức độ thực hiện công việc tốt của họ sẽ được đền bù xứng đáng, họ sẽ không
cố gắng làm việc nữa, dẫn dẫn có thể hình thành tính ù ly, thy động trong tất
cả nhân viên của doanh nghiệp
Đáp ứng như câu của pháp luật: Những vấn để cơ bản của luật pháp liên quan
đến trả công lao động trong các doanh nghiệp thường chú trọng đến các vấn
GVHD - Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 24 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 35dé sau: quy định mức lương tối thiểu, quy định về thời gian và điểu kiện làm
việc, quy định về lao động vị thành niên, các khoản phụ cấp trong lương, quy
a 9 +n ~ ^* 2 ng ~
định về bảo hiểm xã hội, bảo hiém y te
3 - NHIỆM VỤ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP :
Trong quá trình đổi mới kinh tế, các yếu tố mới của nền kinh tế thị trường dần dan thay thế cho các nguyên tắc, thủ tục quần lý phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn thử thách không phải do thiếu vốn hay trình
độ kỹ thuật chưa hiện đại mà là làm thế nào quản trị nguồn nhân lực có hiệu
quả Do đó công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp đóng vai trò rất lớn
và quan trọng, đòi hỏi những các nhà quản trị nhân sự phải biết và thực hiện
nhuần nhuyễn các nhiệm vụ của mình Nhiệm vụ Quản trị nhân sự bao gồm
những việc sau:
3.1 - Thiết lập, để ra những chính sách có liên quan đến quản trị nhân sự và bảo
đảm các chính sách này phải được thực thi một cách đồng bộ trong toàn doanh
nghiệp Các chính sách này nhằm giải quyết những vấn để khó khăn liên quan
đến con người đồng thời là kim chỉ nam cho mọi hoạt động nhân sự trong doanh
nghiệp
3.2 _— Cố vấn cho Ban Giám đốc và các trưởng các bộ phận về các vấn đề có liên
quan đến nhân viên trong doanh nghiệp Đồng thời thực hiện các chức năng
sau:
- Tuyển dụng nhân viên: Phòng nhân sự sẽ tiến hành tuyển dụng nhân viên để
đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của các bộ phận khác Để thực hiện công
tác tuyển dụng có hiệu quả, phòng nhân sự sẽ kết hợp với các bộ phận khác
cùng tham gia vào quá trình tuyển dụng nhân viên
-Dự báo nhu cầu tăng giảm nhân sự hàng năm cho doanh nghiệp và thiết lập
ngân sách cần thiết cho nguồn nhân nhân sự này
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 25 SVTT : Trân Quốc Toản
Trang 36_“uận văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
- Đào tạo nhân viên: Nghiên cứu thảo luận với các bộ phận khác lập kế
hoạch, ngân sách đào tạo theo từng năm và thực hiện, theo dõi các kế hoạch
chương trình đào tạo trong doanh nghiệp
- Tham gia nghiên cứu chương trình điều tra lương bổng với các doanh nghiệp
khác trong ngành, trong nước và ngoài nước Ấp dụng các chính sách, qui
định lương bổng trong toàn doanh nghiệp bằng công tác tính lương, trả lương
cho người lao động hàng tháng
- Để xuất nâng lương, thưởng cho nhân viên căn cứ vào các chương trình đánh
giá thành tích công tác hàng năm của nhân viên
- Thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến quyền và lợi ích của nhân
viên trong doanh nghiệp như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trang bị bảo
hộ lao động, tiền ăn cho nhân viên, bảo hiểm tai nạn cá nhân, vui chơi giải
trí
- Quản lý hệ thống chăm sóc sức khoẻ cho nhân viên trong doanh nghiệp
- Quản lý hồ sơ cho nhân viên hợp lý, chặt chẽ, ngăn nắp trên giấy tờ,
computer có thể truy cập thông tin về nhân viên doanh nghiệp nhanh chóng
cho Ban Giám đốc, các bộ phận khác khi có yêu cầu
- Bảo vệ an ninh, trật tự trong phạm vi doanh nghiệp Đảm bảo doanh nghiệp
thực sự an toàn để thực hiện vai trò sản xuất, kinh doanh, tài chính có hiệu
- Tiếp nhận, chuyển giao, lưu trữ công văn, giấy tờ giao dịch giữa Doanh
nghiệp với các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp cũng như nội bộ doanh
nghiỆp
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 26 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 37Luân văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
- Quản lý, điều động đội xe của doanh nghiệp, lập dự trù kinh phí và kế hoạch
mua sắm các trang thiết bị, máy móc, văn phòng phẩm, dụng cụ, đồ dùng,
thực hiện công tác vệ sinh, quản lý tài sản và cơ sở vật chất
4 - BIEN PHAP QUAN TRI NHAN SU :
4.1— Các giải pháp bổ sung nguôn nhân lực hợp lý tại doanh nghiệp :
Bổ sung nguồn nhân lực một cách hợp lý về mặt số lượng và chất lượng trong tương
lai là một điều kiện cần thiết đối với doanh nghiệp Bổ sung nguồn nhân lực ở đây
| thể hiện qua việc sử dung, bố trí nguồn nhân lực một cách có hiệu quả phục vụ cho
các kế hoạch ngắn hạn và chiến lược dài hạn về quản trị và phát triển nguồn nhân
lực
Hoạch định nguồn nhân lực
Cần tổ chức phân tích công việc
Công tác tuyển dụng nhân viên
4.2 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực :
4.2.1 Xác định rõ vai trò, chức năng của phòng quản trị nhân sự :
- Để ra các chính sách quản trị nguồn nhân lực
- Cố vấn cho các cấp quản trị nguồn nhân lực về thuyên chuyển công tác,
để bạt, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật, an toàn vệ sinh lao động
- Thực hiện cung cấp dịch vụ như tuyển dụng, đào tạo, lương bổng phúc lợi
- Kiểm tra, giám sát thực thi quản trị nguồn nhân lực một các hệ thống và
toàn diện
4.2.2 Xác định vai trò quản trị nguồn nhân lực của các quản trị viên :
- Tuyển chọn nhân viên
- Duy trì đội ngũ nhân viên hiện có
- Phát triển nhân viên
- Giao tế nhân sự : Kỷ luật, sa thải, thuyên chuyển, để bạt
GVHD _ : Tién si Pham Phi Yên Trang 27 SVTT : Trần Quốc Toản
Trang 384.2.3 Công tác đào tạo :
- Phân tích nhu câu để đào tạo:
Phân tích doanh nghiệp: Phân tích năng suất, chất lượng thực hiện công VIỆC,
chi phí lao động, vắng mặt, tỷ lệ thuyên chuyển, kỷ luật lao động, tai nạn lao
động từ đó đưa ra chương trình đào tạo phù hợp
Phân tích tác nghiệp: xác định loại kỹ năng và hành vi cần thiết cho nhân viên
để thực hiện tốt công việc, chỉ áp dụng cho nhân viên mới học công việc mới
Phân tích nhân viên: chú trọng đến năng lực và các đặc tính cá nhân, xem ai
là người phù hợp với công việc và chỉ đào tạo người có khả năng
| - Xác định số lương, thời gian và các hình thức đào tạo
- Đánh giá hiệu quả đào tao:
+Phân tích thực nghiệm
+Đánh giá những thay đổi của học viên: Phản ứng của học viên, mức độ
tiếp thu, hành vi thay đổi, mục tiêu đào tạo đã đạt được
- Đánh giá định lương hiệu quả đào tao:
Chi phí vật chất : Phương tiện vật chất, kỹ thuật, tài liệu, nguyên vật liệu, chỉ
phí giảng viên, học bổng, tiền lương cho công nhân trong thời gian đi học, chi
phí cơ hội cho nhân viên trong thời gian thực hiện công việc hàng ngày
Giá trị hiện thời ( NPV > 0) và hệ số hoàn vốn nội tại
4.2.4 Công tác đánh giá thành tích :
- Làm cho nhân viên tin rằng việc đánh giá là công bằng, khuyến khích họ
chủ động, tích cực tham gia
- Định kỳ đánh giá: Nếu nhân viên tốt, họ được kích thích hãng say hơn, nếu
nhân viên không tốt họ sẽ cố gắng hoàn thiện bản thân
- Giữa lãnh đạo và nhân viên cần có sự nhất trí về những yêu cầu, trách
Trang 39Luân văn Tốt nghiệp : Đề đài Một số biện phap nang cao hiéu quả quản trị nhân sự
4.2.5 Hoàn thiện công tác động viên :
- Phương pháp tạo động cơ
- Động viên bằng vật chất
- Kích thích tỉnh thần: Động viên thông qua thiết kế công việc, Chương
trình nâng cao chất lượng cuộc đời làm việc, chương trình quản trị mục
tiêu, phương pháp STS, đội tự quản , nhóm chất lượng
- Động viên bằng các kỹ thuật khác như : Thời gian biểu linh hoạt , các lợi
| ích khác cho người lao động, các dịch vụ hỗ trợ gia đình, tổ chức sinh
| nhật, môi trường làm việc, tổ chức tiếp nhận nhân viên mới, tạo ra cơ hội
thăng tiến, giảm áp lực công việc, giảm áp lực tâm lý, hướng nhân viên
vào việc hoàn thiện nhân cách, hình thức thưởng phạt
GVHD : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 29 SVTT : Trân Quốc Toản
Trang 40
_uận văn Tốt nghiệp : Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CÔNG TY VINH PHÚC
1- Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH SX - TM VINH PHÚC
1.1 — Quá trình hình thành và phát triển công ty:
Công ty TNHH sản xuất thương mại VINH PHÚC được thành lập theo giấy
phép số : 47/GP-TLDN ngày 07 thang 01 nam 1997 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh Giấy phép đăng ký kinh doanh số 045269 ngày 18
tháng 01 năm 1997 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố cấp Công ty chính
thức đi vào hoạt động ngày 01 tháng 03 năm 1997
Trụ sở chính : Khu phố 5, Đường Trường Chính, Phường Đông Hưng
Thuận, Quận 12, TP Hồ Chí Minh
- Ngày 02 tháng 05 năm 2003, Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại VINH
PHÚC di đời về trụ sở mới số : 350, Khu phố 3, Quốc lộ 1A, Phường Bình Hưng
Hoà B, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : 7.670.122 —- 7.652.891 - S6 Fax : (84 — 8) 7.652.883
Qui mô hoạt động của doanh nghiệp : loại vừa
Loại hình hoạt động Kinh doanh : Công ty TNHH
Vốn điều lệ :30,000,000,000 VNĐ ( Ba mươi tỷ đồng)
Ngành, nghề kinh doanh của công ty:
Sản xuất tôn (bằng kim loại và nhựa) Mua bán vải, bách hoá, kim khí điện
máy, nhựa gia dụng, hạt nhựa, que hàn, nhôm và thiếc lá, hoá chất công
nghiệp (trừ hoá chất có tính độc hại mạnh), vật liệu xây dựng, hàng trang
trí nội thất, đại lý ký gửi hàng hoá Nhận chuyển quyền sử dụng đất để xây
dựng nhà ở bán hoặc cho thuê; đâu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy
hoạch xây dựng nhà ở để chuyển quyền sử dụng đất Mua bán nhà ở Dịch
vụ mua bán cho thuê nhà ở Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
GVHD_ : Tiến sĩ Phạm Phi Yên Trang 30 SVTT : Trần Quốc Toản