Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền haycòn gọi là hệ số khả năng thanh toán t c th i, ức thời, đ
Trang 1Lời nói đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinhdoanh Nó có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từkhâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài liệu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp chủ yếudựa vào các số liệu trên báo cáo tài chính được lập theo định kỳ trong đóbảng cân đối kế toán được sử dụng nhiều nhất trong việc phân tích vì nóphản ánh khá đâỳ đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp Kết quả của việcphân tích tình hình tài chính cho ta biết thực trạng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích
Trong năm 2011, công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thái Sơn
có sự biến động về tình hình tài chính mà nguyên nhân chủ yếu là do sự biếnđộng về cơ cấu nguồn vốn Cơ cấu về nguồn vốn thay đổi, cụ thể là tăng lênthể hiện sự mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty bằng việc tăng mạnhnguồn vốn vay ngắn hạn, đẩy chi phí tài chính tăng cao Trong điều kiện nềnkinh tế ảm đạm nói chung và ngành xây dựng nói riêng, việc huy độngnguồn vốn khó khăn, chi phí lãi suất cao thì việc công ty TNHH Xây dựng
& Thương mại Thái Sơn mở rộng kinh doanh bằng nguồn vốn vay ngắn hạn
có tác động đến tình hình kinh doanh và tình hình tài chính như thế nào?Liệu đây có phải là giải pháp đúng đắn và hợp lý của công ty không? Chúng
ta cùng đi tìm hiểu và làm rõ vấn đề này
Vì vậy em chọn đề tài tốt nghiệp là: “Phân tích tình hình tài chính vàbiện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Xâydựng & Thương mại Thái Sơn”
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu: Tại công ty TNNHH Xây dựng & TM Thái Sơn
Trang 22 Mục đích và phương pháp nghiên cứu.
- Đề tài tập trung nghiên cứu nhằm đạt được 3 mục đích cơ bảnsau:
Thứ nhất: Hệ thống hóa các lý luận chung về phân tích tài chính
doanh nghiệp
Thứ hai: Đi sâu vào phân tích thực trạng tình hình tài chính ở
công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thái Sơn, thấy được những ưuđiểm cũng như những hạn chế còn tồn tại trong cơ cấu tài chính vàcông tác quản lý tài chính ở công ty
Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công ty cải thiện
tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Phương pháp nghiên cứu: luận văn nghiên cứu chủ yếu sử dụngphương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ và phương pháp Dupont Dựatrên cơ sở thực tập và thu thập số liệu tại công ty TNHH Xây dựng &Thương mại Thái Sơn trong các năm qua và việc khảo sát thực tế kết quảhoạt động kinh doanh của công ty cùng với số liệu các công ty cùng lĩnh vựchoạt động cũng như của ngành xây dựng nói chung, từ đó luận văn đi sâuvào phân tích tình hình tài chính công ty một cách cụ thể và khách quan đểbạn đọc có thể thấy được những ưu và khuyết điểm của công ty so với cácdoanh nghiệp cùng ngành và phương hướng khắc phục cũng như các giảipháp nhằm cải thiện tình hình tài chính công ty trong thời gian tới
3 Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về phân tích tài chính trong doanh
nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Xây dựng
& TM Thái Sơn
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thái Sơn.
Trang 3
Do trình độ lý luận và nắm bắt thực tế còn nhiều hạn chế nênluận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến, bổ sung của các thầy cô giáotrong bộ môn tài chính doanh nghiệp, tập thể cán bộ công nhân viêntrong công ty TNHH Xây dựng & TM Thái Sơn để đề tài nghiên cứu của
em được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài chínhdoanh nghiệp, các cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH Xâydựng & TM Thái Sơn và đặc biệt là Tiến sĩ Vũ Văn Ninh đã nhiệt tìnhgiúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thịnh Anh
Trang 4MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANG NGHIỆP.
1.1 Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp ……… 1
1.1.1 Khái quát về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp……… ……… 1
1.1.1.1.Tài chính doanh nghiệp……….……… 1
1.1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp……… 2
1.1.2 Sự cần thiết phải phân tích tài chính doanh nghiệp… …… ……… 2
1.1.3 Các phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp………… 4
1.1.3.1 Phương pháp so sánh……….4
1.1.3.2 Phương pháp tỷ lệ……… 5
1.1.3.3 Phương pháp Dupont……… ……… 5
1.1.3.4 Các phương pháp khác……… ……6
1.1.4 Nội dung phân tích đánh giá tinh hình tài chính doanh nghiệp………… 6
1.1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp………….… 6
1.1.4.2 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng……… 7
1.1.4.2.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát……… 7
1.1.4.2.2 Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản……… 9
1.1.4.2.3 Hệ số hiệu suất hoạt động……… 11
1.1.4.2.4 Hệ số sinh lời……… ………14
1.1.4.3 Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (Phương pháp phân tích Dupont)……… 15
1.1.4.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn……… 17
1.1.5 Tổ chức phân tích tài chính trong doanh nghiệp……… 18
1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp……… 19
Trang 51.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh … 19
1.2.2 Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 20
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI THÁI SƠN 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thái Sơn……….……… 21
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển……… 21
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty……… 22
2.1.2.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh công ty ……… ……… 22
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh……… ….24
2.1.2.3 Chính sách kế toán áp dụng ở công ty……… 25
2.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh trong những năm gần đây……… 26
2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty trong những năm qua 27
2.2.1 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2011……… 27
2.2.1.1 Thuận lợi……… 27
2.2.1.2 Khó khăn……… 28
2.2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty……… 30
2.2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty……….30
2.2.2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua các hệ số tài chính đặc trưng……… ……… 37
2.2.2.3 Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (phương pháp phân tích Dupont)……… 53
2.2.2.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn……… 55
2.2.3 Tác động của hoạt động tài chính tới kết quả hoạt động kinh doanh của công ty……….………57
2.3 Đánh giá về tình hình tài chính của công ty………58
2.3.1 Ưu điểm……… 58
2.3.2 Hạn chế……… 59
Trang 6CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI THÁI SƠN
3.1 Phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian
tới……… …….62
3.2 Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hinh doanh của công ty………63
3.2.1 Điều chỉnh cơ cấu tài sản và nguồn vốn theo hướng hợp lý……… 63
3.2.2 Kiểm soát và đẩy mạnh công tác thu hồi nợ.……… 65
3.2.3 Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty………66
3.2.4 Đào tạo nguồn nhân lực, thu hút thêm lao động có trình độ cao đến làm việc tại công ty………67
3.2.5 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính và nâng cao trình độ quản lý tài chính ở công ty……… … 67
KẾT LUẬN……… 70
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 9CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1 Khái quát về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.1.1.1 Tài chính doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, cótrụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóacho người tiêu dung qua thị trường nhằm mục đích sinh lời
Tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng trong hệ thốngtài chính của nền kinh tế và được xem là một “từ điển” của các nguồntài chính gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quátrình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt độngcủa doanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan
hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sửdụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạtđộng của doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
- Huy động và đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục
- Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả, nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 101.1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xử lý các thông tin tàichính kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá thựctrạng tài chính, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đềxuất các giải pháp có hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh, đạt được mục tiêu đã đề ra
Phân tích tài chính doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọngtrong việc đánh giá tình hình doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnhhiện nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các mối quan hệ kinh tếngày càng đa dạng và phức tạp, đòi hỏi mọi người nhất là các nhàquản trị doanh nghiệp cần phải hiểu rõ để có thể dự đoán được tínhchất, hình thức và xu hướng phát triển của các sự kiện, hiện tượngkinh tế
1.1.2 Sự cần thiết phải phân tích tài chính doanh nghiệp.
Tình hình tài chính doanh nghiệp luôn thể hiện một cách tổngquan nhất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp Vì vậy để thuận tiên cho việc đầu tư, quản trị doanh nghiệp,
và các cơ quan quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp thì yêu cầuđối với việc đánh giá và phân tích tài chính doanh nghiệp là rất quantrọng
Thông qua việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽcho phép đánh giá được một cách khái quát, toàn diện các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp, thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu và nhữngtiềm năng của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân chủ quan và kháchquan Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp kịp thời và hiệu quảnhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp, góp phân nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề
ra Có thể nói: Phân tích tài chính doanh nghiệp là tiền đề của việc lập
kế hoạch tài chính – một bộ phận của kế hoạch kinh tế, có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng đối với bất kỳ nhà quản trị doanh nghiệp nào Công tác
Trang 11phân tích tài chính đang dần chiếm một vị trí quan trọng trong quátrình hoạt động, phát triển của doanh nghiệp và được rất nhiều đốitượng quan tâm theo những giác độ và với mục tiêu khác nhau.
* Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:
Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp các nhà
quản lý doanh nghiệp đánh giá được tình hình tài chính và kết quảhoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các dự báo và kế hoạch tài chínhcùng các quyết định tài chính thích hợp.Thông qua phân tích tài chínhcác nhà quản lý có thể kiểm soát các mặt hoạt động của doanhnghiệp.trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp quản lý thích ứng để thựchiện mục tiêu của doanh nghiệp
* Đối với nhà đầu tư:
Là những người ngoài doanh nghiệp họ luôn quan tam đến khảnăng sinh lời của đồng vốn mà họ bỏ ra và những rủi ro họ có thể gặpphải khi quyết định đầu tư Do vậy, thông qua phân tích tài chính cácnhà đầu tư có thể đánh giá được khả năng thanh toán, khả năng sinhlời và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
* Đối với cơ quan nhà nước:
Phân tích tài chính là công cụ để nhà nước tiến hành quản lý cácdoanh nghiệp, kịp thời điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp theođúng định hướng phát triển kinh tế đất nước, tạo môi trường kinhdoanh thuận lợi, hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạtđộng Nhà nước còn quan tâm tới thuế, một trong những nguồn thuchính của Ngân sách nhà nước
* Đối với người lao động:
Quyền lợi và cuộc sống của người lao động gắn liền với doanhnghiệp Vì thu nhập của người lao động phụ thuộc rất lớn vào kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua việc phântích tình hình tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định, trên cơ
sở đó yên tâm dốc sức tham gia vào sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 121.1.3 Các phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp người phân tíchphải sử dụng nhiều tài liệu khác nhau có liên quan đến tình hình chungcủa nền kinh tế đặc biệt là những tài liệu liên quan tới tình hình củadoanh nghiệp Một những nguồn tài liệu quan trọng nhất để phân tíchtài chính đó là hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hệ thốngbáo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là bức tranh toàn cảnh vềtình hình của doanh nghiệp ở thời điểm quá khứ và hiện tại.Cụ thể lànhững tài liệu chủ yếu sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp và các tài liệu thực tế cũng như các tài liệu kế hoạchcủa công ty
Để phân tích tài chính doanh nghiệp, người ta có thể sử dụngmột hay tổng hợp các phương pháp phân tích khác nhau trong hệthống các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Các phươngpháp phân tích tài chính sử dụng phổ biến là:
1.1.3.1 Phương pháp so sánh.
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phântích kinh tế nói chung và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệpnói riêng
Để thực hiện so sánh được giữa các đại lượng (chỉ tiêu) khácnhau, thì các đại lượng (chỉ tiêu) đó phải bảo đảm thống nhất về mặtnội dung, phương pháp tính toán, thời gian, đơn vị đo lường và phảitồn tại ít nhất 2 đại lượng (chỉ tiêu) Thông thường có các dạng sosánh sau:
- So sánh cùng một chỉ tiêu qua biến động thời gian, qua đó xemxét xu hướng thay đổi về tình hình tài chính của công ty Có thể sosánh với năm trước hoặc theo dõi sự biến động qua nhiều năm Kếtquả so sánh là những thông tin rất cần thiết cho các nhà quản trị doanhnghiệp lẫn nhà đầu tư
Trang 13- So sánh với hệ số trung bình của các ngành và của các công tykhác hoạt động trong cùng lĩnh vực, qua đó thấy được vị thế của công
ty so với các đối thủ cạnh tranh
1.1.3.2 Phương pháp tỷ lệ.
Đây cũng được xem như là phương pháp quan trọng trong phântích tình hình tài chính Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mựccủa các tỷ lệ đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Để tínhđược các tỷ lệ bằng cách đem chia trực tiếp một chỉ tiêu này với mộtchỉ tiêu khác để thấy được mức độ ảnh hưởng Kết quả được đem sosánh với giá trị của tỷ lệ tham chiếu Các giá trị tỷ lệ tham chiếuthường được nhìn nhận theo kinh nghiệm và căn cứ vào tình hình thực
tế của nền kinh tế và của đơn vị
Trong phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp các tỷ
lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng phản ánh nhữngnội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Như nhóm
tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ cơ cấu vốn, cơ cấu đầu tư, về khảnăng doanh nghiệp, khả năng sinh lời…
1.1.3.3 Phương pháp Dupont.
Đây là phương pháp đặc trưng, chỉ dung trong phân tích tàichính Phương pháp Dupont là phương pháp do công ty ở Mỹ có tênDupont thiết lập nhằm phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ sốtài chính
Theo phương pháp này, hầu hết các tỷ số tài chính đều có dạngmột phân số Điều đó có nghĩa là một tỷ số tài chính sẽ tăng hay giảmtùy thuộc vào hai nhân tố: mẫu số và tử số của phân số đó Mặt kháccác tỷ số tài chính còn có ảnh hưởng lẫn nhau Như vậy, với việc biểudiễn một tỷ số tài chính bằng tích của một vài tỷ số tài chính khác,chúng ta có thể triển khai các quan hệ phức tạp hơn gồm nhiều chỉ sốtác động lẫn nhau, qua đó thấy được nguyên nhân và xu hướng biến
Trang 141.1.3.4 Các phương pháp khác.
Ngoài ba phương pháp phổ biến trên, trong phân tích tài chínhngười ta còn sử dụng các phương pháp như:
Phương pháp cân đối:
Được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến chỉ tiêu phân tích bằng việc xác định chênh lệch giữa thực tế và
kỳ gốc của nhân tố ấy Phương pháp này thường dùng trong trườnghợp chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạngtổng hoặc hiệu
Phương pháp dự đoán:
Là kỹ thuật được sử dụng để ước tính các chỉ tiêu kinh tế trong
tương lai Dựa vào mối quan hệ cũng như việc dự đoán mức độ tácđộng của tình hình kinh tế - xã hội đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp mà người ta sẽ dự đoán các chỉ tiêu kinh tế tàichính của doanh nghiệp trong tương lai
1.1.4 Nội dung phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
1.1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Dựa trên cơ sở số liệu của bảng cân đối kế toán và Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, phân tích khái quát tình hình tài chính củadoanh nghiệp nhằm nhìn nhận bao quát ban đầu tình hình của doanhnghiệp, thông thường cần xem xét một số biến động chủ yếu sau:
- Xem xét sự biến động tăng giảm của tổng tài sản cũng như từngloại tài sản trong tổng tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối ký vớiđầu năm cả về số tuyệt đối lẫn tương đối Qua đó thấy sự biến động vềquy mô và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
- Xem xét sự hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu nguồn vốn và sự tácđộng của nó đến quá trình kinh doanh thông qua việc tính toán tỷtrọng từng loại tài sản và nguồn vốn, so sánh giữa cuối kỳ và đầu kỳ
Trang 15- Xác định mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính củadoanh nghiệp qua việc so sánh tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổngnguồn vốn.
- Xem xét và so sánh sự biết động của doanh thu, chi phí và lợinhuận
1.1.4.2 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng.
1.1.4.2.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát.
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng
tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng với tổng nợ phải trả
Nó cho phép chúng ta đánh giá một cách nhanh nhất về tình hình vàkhả năng thanh toán của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khichúng đến hạn thanh toán, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủyếu sau:
a) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số thanh toán nợ ngắn hạn).
Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động (tài sản
ngắn hạn) chia cho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 16đánh giá là sự so sánh với hệ số thanh toán ở các thời kỳ trước đó củadoanh nghiệp.
Thông thường, khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ củadoanh nghiệp là yếu và cũng là những dấu hiệu báo trước kho khăntiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả
nợ Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việcsẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuy nhiên, trong một sốtrường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanhtoán của doanh nghiệp là tốt có thể do hàng tồn kho quá nhiều; khôngtiêu thụ được thành phẩm hoặc doanh nghiệp đang có quá nhiều tiềnmặt nhàn rỗi mà chưa biết đầu tư vào đâu
b) Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
L m t ch tiêu ánh giá ch t ch h n kh n ng thanh toán c aà một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ột chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ẽ hơn khả năng thanh toán của ơn khả năng thanh toán của ả năng thanh toán của ăng thanh toán của ủadoanh nghi p v ệp và được xác định như sau: à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaược xác định như sau:c xác đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaịnh như sau:nh nh sau:ư
và có xu hướng tăng lên, chứng tỏ khả năng thanh toán của doanhnghiệp là tốt Đương nhiên, nếu hệ số thanh toán nhanh mà cao quácũng không tốt
c) Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền haycòn gọi là hệ số khả năng thanh toán t c th i, ức thời, được xác định bằng công ời, được xác định bằng công đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaược xác định như sau:c xác đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaịnh như sau:nh b ng côngằng công
th c sau:ức thời, được xác định bằng công
Hệ số khả năng thanh = Tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 17toán tức thời Nợ ngắn hạn
Ở đây, tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Cáckhoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán,các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiềntrong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán chi trả trực tiếp, ngaytức thời của doanh nghiệp, bởi vì đã thanh toán là phải nói đến tiền.Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản nợ đều phải trả cùng một lúc,
do đó trên thực tế chỉ tiêu này cũng không có nhiều ý nghĩa
d) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
ây c ng l m t h s c n xem xét khi phân tích k t c u c aĐây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu của ũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu của à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ột chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ệp và được xác định như sau: ố cần xem xét khi phân tích kết cấu của ần xem xét khi phân tích kết cấu của ết cấu của ấu của ủadoanh nghi p, ệp và được xác định như sau: đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaược xác định như sau:c xác đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaịnh như sau:nh theo công th c sau:ức thời, được xác định bằng công
Hệ số khả năng thanh
toán lãi vay =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Lãi vay phải trả
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp
và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Nócho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt đến mức nào vàđem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trảkhông Do lãi vay là khoản chi phí tài chính cố định mà doanh nghiệp
có nghĩa vụ phải trả đúng hạn, vì vậy nếu doanh nghiệp vay nợ nhiềunhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vố quá thấp hoặc
bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn
1.1.4.2.2 Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản.
a) Hệ số cơ cấu nguồn vốn.
Hệ số cơ cấu nguồn vốn là một hệ tài chính hết sức quan trọngđối với nhà quản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như nhà đầutư
Trang 18Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp thông qua hệ số nợ chothấy sự độc lập về tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi
ro tài chính có thể gặp phải để từ đó có sự điều chỉnh về chính sách tàichính phù hợp Đối với các chủ nợ qua xem xét hệ số nợ của doanhnghiệp thấy được sự an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyếtđịnh cho vay và thu hồi nợ Nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ rủi rotài chính của doanh nghiệp, trên cở sở đó để cân nhắc việc đầu tư
Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ và
hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ: Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu củaược xác định như sau:c xác đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaịnh như sau:nh theo công th c sau:ức thời, được xác định bằng công
Hệ số nợ = Tổng số nợ
Tổng nguồn vốn Hoặc: Hệ số nợ = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số này cho biết: trong 1 đồng vốn kinh doanh có bao nhiềuđồng hình thành từ vay nợ bên ngoài, qua đó cho thấy mức độ phụthuộc vào bên ngoài và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanhnghiệp Hệ số nợ cao hay thấp thì chưa thể kết luận được cơ cấu nguồnvốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không, nhưng nếu hệ số nợ quácao thì doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình trạnh mất khả năng thanhtoán
Hệ số vốn chủ sở hữu: Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu củaược xác định như sau:c xác đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaịnh như sau:nh theo công th c sau:ức thời, được xác định bằng công
Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốnHoặc: Hệ số vốn chủ sở hữu = 1 – Hệ số nợ
Hệ số vốn chủ sở hữu cho biết: trong một đồng vốn kinh doanhdoanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn chủ, qua đó chothấy mức độ độc lập tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp Thôngthường, những người cho vay thích hệ số này càng cao càng tốt vì họcho rằng khi các chủ sở hữu bỏ ra một lượng vốn lớn thì sẽ phải năngcao trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng vốn một cách hiệu quảđồng thời mức độ đảm bảo tiền vay cũng cao hơn
Trang 19b) Hệ số cơ cấu tài sản.
Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp:tài sản lưu động và tài sản ngắn hạn khác, tài sản cố định và tài sản dàihạn khác Người ta thường sử dụng hai chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạn
1.1.4.2.3 Hệ số hiệu suất hoạt động.
Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lựcquản lý và sử dụng số vốn hiện có của doanh nghiệp Thông thường,các hệ số hoạt động sau đây được sử dụng trong việc đánh giá mức độhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
a) Số vòng quay hàng tồn kho.
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu su t s d ngấu của ử dụng ụng
c a doanh nghi p v ủa ệp và được xác định như sau: à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaược xác định như sau:c xác nh b ng công th c sau:đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaịnh như sau: ằng công ức thời, được xác định bằng công
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Trang 20Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao hơn so với doanhnghiệp trong ngành chỉ ra rằng: Việc tổ chức và quản lý dự trữ củadoanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinhdoanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu hệ số vòngquay hàng tồn kho thấp, thường gợi lên doanh nghiệp có thể dự trữ vật
tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụchậm Từ đó, có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm
đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trongtương lai Tuy nhiên, để đánh giá thỏa đáng cần xem xét cụ thể và sâuhơn tình thế của doanh nghiệp
b) Kỳ thu tiền trung bình.
L m t h s ho t à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ột chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ệp và được xác định như sau: ố cần xem xét khi phân tích kết cấu của ạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaột chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củang kinh doanh c a doanh nghi p, nó ph n ánhủa ệp và được xác định như sau: ả năng thanh toán của
d i th i gian thu ti n bán h ng c a doanh nghi p k t lúc xu t giaođánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaột chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ời, được xác định bằng công ền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ủa ệp và được xác định như sau: ể từ lúc xuất giao ừ lúc xuất giao ấu của
h ng cho à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaết cấu củan khi thu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaược xác định như sau:c ti n bán h ng K thu ti n trung bình c aền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ỳ thu tiền trung bình của ền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao ủadoanh nghi p ph thu c ch y u v o chính sách bán ch u v vi c t ch cệp và được xác định như sau: ụng ột chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ủa ết cấu của à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ịnh như sau: à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ệp và được xác định như sau: ổ chức ức thời, được xác định bằng côngthanh toán c a doanh nghi p K thu ti n trung bình có th ủa ệp và được xác định như sau: ỳ thu tiền trung bình của ền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao ể từ lúc xuất giao đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaược xác định như sau:c xác
nh theo công th c sau:
đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaịnh như sau: ức thời, được xác định bằng công
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) = Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
Kỳ thu tiền càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phảithu tăng, số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng giảm, đồng thời tiếtkiệm chi phí nợ phải thu, đặc biệt nợ khó đòi.Tuy nhiên, chỉ dựa vào
kỳ thu tiền cao hay thấp thì chưa thể kết luận ngay được vì nó congphụ thuộc vào mục tiêu, các chính sách và hình thức thanh toán củadoanh nghiệp…
c) Số vòng quay vốn lưu động.
Phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quaycủa vốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường
là một năm) và được xác định theo công thức sau:
Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 21Vốn lưu động sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn lưu động thamgia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nếu số vòng quay vốn lưuđộng lớn thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh, hiệu suất
sử dụng vốn lưu động càng cao, vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tư tồnkho thấp… Do đó, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu hệ
số này thấp thì có thể tiền mặt tồn quỹ nhiều, số lượng các khoản phảithu lớn… Vì vậy, doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ tình hình dự trữ saocho vừa đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiêu thụ, vừa tiếtkiệm vốn nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
d) Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác.
ây l ch tiêu cho phép ánh giá m c Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu của à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ức thời, được xác định bằng công đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaột chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ử dụng ụng s d ng v n c ố cần xem xét khi phân tích kết cấu của ố cần xem xét khi phân tích kết cấu của đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaịnh như sau:nh
c a doanh nghi p trong k : ủa ệp và được xác định như sau: ỳ thu tiền trung bình của
có chiến lược phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
e) Vòng quay t i s n hay to n b v n.à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ả năng thanh toán của à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ột chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ố cần xem xét khi phân tích kết cấu của
Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay
toàn bộ số vốn hiên có của doanh nghiệp và được xác định bằng côngthức sau:
Việc tăng vòng quay toàn bộ vốn là yếu tố quan trọng làm tăng
Trang 22cũng như uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Tuy nhiên, vòngquay toàn bộ vốn còn chịu ảnh hưởng của đặc điểm ngành kinh doanh,chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản vốn củadoanh nghiệp.
1.1.4.2.4 Hệ số sinh lời.
Là thước đo đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp vàquyết định quản lý của doanh nghiệp Hệ số sinh lời bao gồm các chỉtiêu chủ yếu sau:
a) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng).
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế vàdoanh thu thuần trong kỳ của doanh nghi p Nó th hi n, khi th c hi n 1ệp và được xác định như sau: ể từ lúc xuất giao ệp và được xác định như sau: ực hiện 1 ệp và được xác định như sau:
ng doanh thu trong k , doanh nghi p có th thu c bao nhiêu l iđánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của! ỳ thu tiền trung bình của ệp và được xác định như sau: ể từ lúc xuất giao đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaược xác định như sau: ợc xác định như sau:
nh n.ận
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
doanh thu (hệ số lãi ròng) =
Lợi nhuận sau thuế trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ
b) Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA E).
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn
kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
và nguồn gốc của vốn kinh doanh
Tỷ suất sinh lời kinh tế của
tài sản (ROAE) =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuếTài sản hay vốn kinh doanh bình quân
c) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh.
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ một đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của!ng v n kinh doanhố cần xem xét khi phân tích kết cấu củatrong k có kh n ng sinh l i ra bao nhiêu ỳ thu tiền trung bình của ả năng thanh toán của ăng thanh toán của ời, được xác định bằng công đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của!ng l i nhu n sau khi ãợc xác định như sau: ận đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củatrang tr i lãi ti n vay.ả năng thanh toán của ền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận trước thuế trong kỳ
Trang 23trên vốn kinh doanh VKD bình quân sử dụng trong kỳ
d) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA).
Ch tiêu n y ph n ánh m i ỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ả năng thanh toán của ỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của!ng v n s d ng trong k t o ra baoố cần xem xét khi phân tích kết cấu của ử dụng ụng ỳ thu tiền trung bình của ạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánhnhiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của!ng l i nhu n sau thu Các nh qu n lí doanh nghi p thợc xác định như sau: ận ết cấu của à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ả năng thanh toán của ệp và được xác định như sau: ười, được xác định bằng côngngquan tâm đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán củaết cấu củan ch tiêu n y h n l t su t l i nhu n trỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ơn khả năng thanh toán của à một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của ỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn ấu của ợc xác định như sau: ận ước thuế trên vốnc thu trên v nết cấu của ố cần xem xét khi phân tích kết cấu củakinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên VKD (ROA) =
Lợi nhuận sau thuếVKD (hay tài sản) bình quân trong kỳ
e) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).
Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đolường mức lợi nhuận thu được trên đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là kết quả
tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanhnghiệp Để thấy được sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức,
sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanhnghiệp, người ta đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu để phân tích sự tácđộng đó
Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét là:
- Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh
doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận.
Mối quan hệ này được xác lập nh sau:ư
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần
Trang 24Tổng số vốn kinh
doanh Doanh thu thuần Tổng số vốn kinh doanh
Nh v y:ư ận
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn kinh doanh =
Hệ số lãi
Vòng quaytoàn bộ vốn
Xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của yếu tố
tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộvốn ảnh hưởng như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốnkinh doanh Trên cơ sở đó nhà quản lýdoanh nghiệp đề ra các biệnpháp thích hợp để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
- Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:
Lợi nhuận sau thuế
=
Lợi nhuận sau thuế
x
Tổng số vốn kinh doanhVốn chủ sở hữu Tổng số vốn kinh
Như vậy:
Tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận Hệ số vốn kinh doanh vốn chủ sở hữu = sau thuế trên vốn x trên vốn CSH
(ROE) kinh doanh
Từ hai mối liên hệ trên có thể xác định tỷ suất sinh lợi nhuậnvốn chủ sở hữu bằng công thức sau:
Lợi nhuận sau
thuế = Lợi nhuận sau thuế x
Doanh thuthuần x
Tổng sốVKD
Trang 25Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Tổng số vốn
kinh doanh
Vốn chủ sởhữu
Nh v y:ư ận
ROE = Hệ số lãi ròng x Vòng quay
toàn bộ vốn x
Hệ số vốn kinhdoanh so với vốn
CSH
Qua công thức trên, cho thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến
tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ đó là hệ số lãi ròng (hay tỷsuất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu), vòng quay toàn bộ vốn vàmức độ sử dụng đòn bẩy tài chính Trên cơ sở đó giúp cho các nhàquản lý doanh nghiệp xác định và tìm biện pháp khai thác các yếu tốtiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
1.1.4.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.
Việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh
nghiệp cho phép nắm bắt được tổng quát diễn biến thay đổi của nguồnvốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập Bảng cânđối kế toán, từ đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sửdụng vốn của thời kỳ tiếp theo
Trình tự phân tích được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1 : Tổng hợp sự thay đổi của các khoản mục trên Bảng cân
đối kế toán, trên cơ sở so sánh số liệu cuối kỳ và đầu kỳ
Bước 2 : Đưa kết quả vừa tổng hợp được vào bảng phân tích dưới
hình thức một bảng cân đối gồm hai cột: nguồn vốn và sử dụng vốn,theo nguyên tắc:
- Cột “Nguồn vốn”: Phản ánh các trường hợp tăng nguồn vốnhoặc giảm tài sản
Trang 26- Cột “Sử dụng vốn”: Phản ánh các trường hợp tăng tài sản hoặcgiảm nguồn vốn.
Bước 3 : Tính tỷ trọng của từng khoản mục trên bảng phân tích Bước 4 : Phân tích đánh giá tổng quát: số vốn tăng hay giảm của
doanh nghiệp ở trong kỳ đã được sử dụng vào việc gì và các nguồnphát sinh dẫn đến tăng hay giảm vốn, từ đó làm cơ sở định hướng choviệc huy động vốn trong kỳ tiếp theo
1.1.5 Tổ chức phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
Tổ chức phân tích tài chính trong doanh nghiệp là việc thiết lậptrình tự các bước công việc cần tiến hành trong quá trình phân tích tàichính Để thực sự phát huy tác dụng trong quá trình ra quyết định,phân tích tài chính doanh nghiệp phải tổ chức khoa học, hợp lý, phùhợp với đặc điểm kinh doanh, cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý kinh tếtài chính của doanh nghiệp và phù hợp với mục tiêu quan tâm của từngđối tượng Nói chung, phân tích tài chính trong doanh nghiệp thườngđược tiến hành qua các giai đoạn sau:
Giai đoại 1: Lập kế hoạch phân tích
Đây là giai đoạn đầu tiên và là một khâu quan trọng, ảnh hưởng
nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích tài chính,được coi là giai đoạn chuẩn bị
Lập kế hoạch bao gồm việc xác định mục tiêu và xây dựngchương trình phân tích
Giai đoạn 2: Tiến hành phân tích
Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc đã ghi trong
kế hoạch
Tiến hành phân tích bao gồm các công việc sau:
- Sưu tầm tài liệu, xử lý tài liệu;
- Tính toán các chỉ tiêu phân tích;
- Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích;
Trang 27- Xác định và dự đoán những nhân tố kinh tế xã hội tác độngđến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp;
Giai đoạn 3: Kết thúc phân tích.
Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích Trong giai đoạnnày cần tiến hành những công việc cụ thể sau:
- Viết báo cáo phân tích;
- Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích
1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của doanhnghiệp, là mục tiêu của những chiến lược kinh doanh Xét về bản chất nóphản ánh mặt chất của các hoạt động kinh doanh, phản ảnh trình độ sử dụngcác nguồn lực (tư liệu sản xuất, tiền vốn và lao động) để đạt được mục tiêukinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận,không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ bản và quan trọng trong xãhội, do vậy sự phát triển của doanh nghiệp có quan hệ mật thiết với sự pháttriển xã hội Nếu như doanh nghiệp làm ăn không tốt, kém hiệu quả thì nạnthất nghiệp sẽ lan tràn ảnh hưởng tới toàn xã hội Nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao chấtlượng đời sống của nhân dân
Như vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cầnthiết và là mục đích của các doanh nghiệp Để thực hiện tốt mục tiêu đó đòihỏi nhà quản lý phải nắm rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp thông quacông cụ là phân tích TCDN Từ đó, các doanh nghiệp đưa ra các giải phápphù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
Trang 281.2.2 Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện trực tiếp ở việc tạonên kết quả lón với chi phí nhỏ, cải thiên các chỉ tiêu kinh tế tài chính củahoạt động sản xuất kinh doanh Có thể kể ra một số biện pháp như:
- Nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ nhà kinh doanh cũng như khảnăng nắm bắt thị trường, nghiên cứu thị trường và khả năng quản trị nội bộ
- Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực: tăng năng suất laođộng, tăng cường kỷ luật lao động, kích thích vật chất và tinh thần người laođộng, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho lao động
- Sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, nâng cao trình độ sử dụngTSCĐ về thời gian và công suất, hiện đại hoá thiết bị …
- Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, đề ra định mức sửdụng nguyên vật liệu …
- Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịpthời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức sử dụng vốn hợp lý và
- Thúc đẩy tiêu thụ tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cócác giải pháp thu hồi nợ, có kế hoạch trả nợ khi đến hạn
Trên đây là các giải pháp tài chính mà các nhà quản trị thường sử dụng
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, tuỳtheo tình hình cụ thể ở doanh nghiệp mà nhà tài chính đưa ra các giải phápcho phù hợp
Trang 29CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI THÁI SƠN
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thái Sơn.
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thái Sơn là công ty TNHHmột thành viên được thành lập tiền thân là Doanh nghiệp xây dựng vàthương mại tư nhân Thái Sơn với chức năng chính là thi công các công trìnhgiao thông, thuỷ lợi, xây dựng dân dụng vừa và nhỏ theo giấy phép kinhdoanh số: 6201000113 ngày 11 tháng 6 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Điện Biên cấp
Trụ sở của doanh nghiệp tại Số nhà 23 tổ dân phố 12 phường TânThanh - Tp Điện Biên Phủ - tỉnh Điện Biên, là đơn vị xây dựng Nhà, cầu,đường Từ tháng 10 năm 2008 Doanh nghiệp được chuyển đổi thành Công
ty TNHH một thành viên
Trải qua 6 năm vừa phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ chính trị vừa củng
cố lực lượng xây dựng Từ lúc thành lập đơn vị xây dựng với 12 người đượctuyển chọn mới đạt doanh số 5 tỷ đồng, thu nhập bình quân người lao độnghơn 1 triệu đồng một tháng Công ty đóng góp cho ngân sách hơn 500 triệuđồng Với sự nỗ lực không mệt mỏi, vừa thi công vừa tích lũy kinh nghiệm.Kết quả năm sau doanh số, thu nhập của người lao động và đóng góp chongân sách cao hơn năm trước Tăng trưởng từ khi thành lập tới nay trungbình đạt 15-30%
Cho đến nay Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thái Sơn đãtrở thành một đơn vị xây dựng lớn mạnh có uy tín cao trên thị trường Vớilực lượng 363 công nhân viên, lao động chuyên nghiệp, được đầu tư máy
Trang 30lớn, kỹ thuật cao Hàng năm phấn đấu thực hiện tổng giá trị sản lượng nămsau cao hơn năm trước Năm 2011 doanh thu đạt trên 150 tỷ VNĐ
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1.2.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh.
Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo
sơ đồ sau :
* Ban giám đốc:
- Ban giám đốc gồm: giám đốc và phó giám đốc
+) Giám đốc là chủ sở hữu công ty (cá nhân) có các quyền sau đây:
a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trườnghợp Điều lệ công ty có quy định khác;
c) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế vàcác nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
Các đội thicông côngtrình
Trang 31e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
g) Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty +) Phó giám đốc do giám đốc đề cử và được ban giám đốc công ty thông qua Phó giám đốc sẽ giúp giám đốc trong hoạt động hàng ngày của công ty
* Phòng Kinh tế - Kỹ thuật:
Là một phòng chức năng của Công ty, tham mưu giúp việc choBan Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chất lượng côngtrình, an toàn lao động, theo dõi các hợp đồng kinh tế, hoạt động đầu tư,tính tổng dự toán và dự toán chi tiết lập hồ sơ thầu của các công trìnhthuỷ điện, thuỷ lợi,xây dựng dân dụng và công nghiệp Nghiệm thu khốilượng, xác nhận giá trị hoàn thành bàn giao các hạng mục công trình
* Phòng Dự án - thiết kế:
Là một phòng chức năng chuyên khảo sát địa chất địa hình, thiết
kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, giám sát tác giả các công trìnhthuỷ lợi, thuỷ điện, xây dựng công nghiệp và dân dụng
Trang 32toán có nhiệm vụ cân đối huy động nguồn tài chính đảm bảo đủ vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được kịp thời, liên tục, cóhiệu quả Tổng hợp số liệu kế toán công ty, kiểm tra hướng dẫn việc thựchiện chế độ tài chính kế toán Đồng thời có nhiệm vụ cung cấp số liệukịp thời, đầy đủ và chính xác cho Ban Giám đốc Công ty, giúp đưa raquyết định quản lý kịp thời.
* Ban chỉ huy công trình:
Có trách nhiệm giúp ban giám đốc tổ chức quản lý các đội côngtrình theo dõi quản lý thi công xây dựng và thu hồi vốn các hạng mụccông trình của Công ty
2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
2.1.2.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất:
Là một đơn vị xây dựng cơ bản cho nên sản phẩm của Công tycũng mang những nét đặc trưng trưng của ngành xây dựng Khi nhậnđược các công trình Công ty bắt đầu lập các phương án thi công vàchuẩn bị các điều kiện cần thiết để thi công Mỗi loại công trình có mộtquy trình thi công khác ta có thể khái quát quy trình sản xuất theo sơ đồsau:
Sinh viên: Nguyễn Thịnh Anh Lớp: CQ46.11.0224
Trang 332.1.2.2.2 Cơ sở vật chất và kỹ thuật công ty.
Công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Thái Sơn là một đơn vị xây
dựng lớn mạnh có uy tín trên thị trường, đủ năng lực kỹ thuật và tiền vốn đểthi công các công trình dân dụng, giao thông thủy lợi có số vốn đầu tư hàngtrăm tỷ đồng
2.1.2.2.3 Thị trường tiêu thụ
Không chỉ kinh doanh xây dựng, thi công các công trình dân dụng giao
thông thủy lợi mấy năm gần đây Công ty Thái Sơn còn chuyển sang kinhdoanh khách sạn, kinh doanh xăng dầu
2.1.2.2.4 Lực lượng lao động.
Hiện tại Công ty Thái Sơn là một trong những đơn vị có đội ngũ cán bộcông nhân lao động tự giác kỷ luật và lao động hiệu quả với lực lượng 363công nhân viên, lao động chuyên nghiệp, được đầu tư máy móc trang thiết bịtiên tiến, đảm nhận thi công nhiều công trình có quy mô lớn, kỹ thuật cao.Hàng năm phấn đấu thực hiện tổng giá trị sản lượng năm sau cao hơn nămtrước
2.1.2.3 Chính sách kế toán áp dụng ở công ty.
Trang 34Chế độ kế toán: Công ty thực hiện theo Luật Kế toán được Quốc
Hội Việt Nam ban hành và áp dụng theo Quyết định số: BTC do Bộ Tài Chính ban hành
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ.
Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
Niên độ kế toán: Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01
tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: phương pháp bình quân
gia quyền
Tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.
Tổ chức bộ máy kế toán: Theo hình thức tập trung.
Tổ chức công tác kế toán trong công ty:
Sơ đồ 03: Tổ chức công tác kế toán.
2.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh trong những năm gần đây.
Có thể khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai
đoạn 2009 – 2011 qua bảng sau:
và các khoảnnghĩa vụ vớinhà nước
Kế toánTSCĐ,CCDC;
thanh toán;
công nợ
Kế toáncác độicông trình
Thủ quỹ
Trang 35Bảng 01: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
giai đoạn 2009-2011
Tổng giá trị tài sản 1000đồng 143.457.201 123.135.356 216.730.259 Doanh thu thuần về BH và
Lợi nhuận sau thuế 1000đồng 2.241.949 3.591.029 4.059.396
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Thu nhập BQ 1người/1 tháng Đồng 2.124.440 6.953.586 Nhìn chung, các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh trong những năm gần đây đều tăng lên theo xu hướng tốt:
Tổng giá trị tài sản tăng lên rõ ràng ở năm 2011, chứng tỏ: Quy
mô tài sản của công ty đang ngày càng gia tăng Đây là điều kiện cầnthiết để mở rộng kinh doanh, gia tăng thị phần
Việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đã kéo theo sự giatăng doanh thu Qua các năm, tổng doanh thu thuần của bán hàng vàcung cấp dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng nhanh, lợi nhuận sauthuế cũng có sự gia tăng nhưng so với tốc độ tăng của doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ thì tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế làtương đối chậm Và chính điều này làm cho tỷ suất sinh lời trên vốnchủ sở hữu cũng có sự biến động mạnh, theo xu hướng ngày càngtăng
Thu nhập bình quân trên đầu người cũng không ngừng tăng lên
So với nhiều ngành khác thì mức thu nhập này có thể coi là khá cao,
điều này cho thấy công ty rất quan tâm đến đời sống của cán bộ công
nhân viên trong công ty nhất là trong tình hình nền kinh tế đang có
nhiều biến động như hiện nay, từ đó tạo động lực phấn đấu để tănghiệu quả công việc, thúc đẩy sự phát triển bền vững cho công ty
Trang 362.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty trong những năm qua.
2.2.1 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2011.
Năm 2011 là một năm đầy biến động và thử thách đối với nền
kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng Công tyTNHH Xây dựng & Thương mại Thái Sơn cũng không nằm ngoàivòng xoáy đó Tựu chung lại có thể khái quát những thuận lợi và khókhăn trong năm qua đối với công ty như sau:
2.2.1.1 Thuận lợi.
Một là: Sau năm năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới –
WTO, kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, đầu tư nước ngoài vàoViệt Nam cũng tăng nhanh Theo đó, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ
sở, tư vấn, thiết kế, đầu tư đối với các dự án là rất lớn, đây là yếu tốthuận lợi đối với công ty Nhu cầu của thị trường tăng mạnh điều nàydẫn đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trongnăm 2011 cũng tăng mạnh so với các năm trước Điều này phần nào đãgiúp công ty khẳng định được vị trí của trong ngành xây dựng cơ bảnnói chung
Hai là: Là công ty TNHH mới được thành lập hoạt động trên
lĩnh vực tư vấn, thiết kế, đầu tư và xây dựng đối với các dự án, côngtrình thủy điện, thủy lợi, xât dựng dân dụng và công nghiệp với quy
mô vừa và lớn; nhưng công ty đã tham gia tư vấn, thiết kế cho nhiềucông trình lớn như: Công trình thủy điện Bình Điền, công trình thủyđiện Nậm Công… Điều này đã chứng tỏ uy tín của công ty đang ngàycàng được nâng cao trong mắt khách hàng và các nhà cung cấp, do đó,thị trường tiêu thụ cũng không ngừng mở rộng tạo điều kiện cho công
ty phát triển
Ba là Với những máy móc hiện đại công ty sẽ sản xuất ra
những sản phẩm có chất lượng cao và chi phí cấu thành sản phẩm sẽ
có xu hướng giảm so với các công ty khác hoạt động trong cùng lĩnh
Trang 37vực Đây chính là một thế mạnh lớn của công ty nhất là trong nền kinh
tế hội nhập hiện nay
Bốn là: Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên bao gồm
các Tiến sỹ, Thạc sỹ, Kiến trúc sư, Kỹ sư làm việc tại các bộ phận cốvấn, điều hành, thiết kế, quản lý dự án và công trường… Công ty đãthực hiện khảo sát thiết kế nhiều công trình lớn
2.2.1.2 Khó khăn.
Ngoài những thuận lợi kể trên thì có thể thấy: Trong năm 2011vừa qua, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn mà nguyên nhân phầnnhiều xuất phát từ khách quan nền kinh tế:
Một là: Do sự biến động về giá của hầu hết các nguyên vật liệu
đầu vào trên thế giới, đặc biệt là giá dầu thô và giá phôi thép tăng cao
đã kéo theo mặt bằng chung giá cả trong nước cũng tăng theo Giá cácloại vật liệu xây dựng như thép, xi măng, gạch… đều tăng Do đó đãđẩy chi phí xây dựng tăng, giá thành các công trình cao, điều này làmcho nhu cầu xây dựng giảm, kéo theo nhu cầu về xây dựng, thiết kếcũng bị giảm theo, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh củacông ty trong năm 2011
Hai là: Hầu hết các dự án lớn của công ty là các dự án nằm
trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, do đó công ty chưa khai thác hết đượctiềm năng trong lĩnh vực khảo sát và tư vấn
Ba là: Công ty mới thành lập năm 2004 do đó vẫn chưa có tên
tuổi Mặt khác công ty lại phải cạnh tranh với các công ty, tập đoànlớn có kinh nghiệm lâu năm Chính vì vậy công ty cần có chiến lượclâu dài và hiệu quả để tăng vị thế và khả năng cạnh tranh của công tytrong ngành
Bốn là: Biến động trên thị trường tài chính gây căng thẳng về
mặt lãi suất và tín dụng Những năm qua, việc nhà nước thực hiệnchính sách tiền tệ “chặt”, điều chỉnh tăng lãi suất đã gây ra nhiều khókhăn cho doanh nghiệp Chi phí lãi vay tăng cao, công ty khó tiếp cận
Trang 38dài hạn Đến năm 2011 tuy Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh lãi suất
cơ bản và giảm trần lãi suất cho vay của các ngân hàng, nhờ đó đãgiảm phần nào chi phí lãi vay Tuy nhiên, nhìn chung chi phí lãi vayvẫn còn khá cao
Năm là: Tỷ lệ lạm phát cao, chỉ số tiêu dùng tăng nhanh, giá cả
nhiều mặt hàng thiết yếu đã bị đẩy cao; thiên tai, lũ lụt và nhiều dịchbệnh nguy hiểm cũng gây nhiều khó khăn cho đời sống nhân dân Bêncạnh đó, chi ngân sách cho đầu tư phát triển cũng có xu hướng giảm
do hiệu quả đầu tư chưa cao và nguồn vốn hạn hẹp không đủ để đầu tưdàn trải nhiều địa phương Vì vậy, nhu cầu về xây dựng trên thực tếtrong năm 2011 bị chững lại, thị trường bị thu hẹp hơn, trong khi đómôi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nhiều doanh nghiệp mớixin ra nhập ngành… Tất cả đã tác động tiêu cực trực tiếp tới tình hìnhsản xuất kinh doanh của công ty trong năm qua
2.2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty.
2.2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty.
a) Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua bảng cân đối kế toán.
Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán, ta có thể đánh giákhái quát về cơ cấu nguồn vốn trong năm qua của công ty như sau:
Về cơ cấu tài sản (bảng 02)
Tổng tài sản của công ty ở thời điểm cuối kỳ tăng lên so với đầu kỳtăng 93.594.903 (nghìn đồng) Việc tổng tài sản của công ty tăng lênphản ánh quy mô tài sản của công ty tăng lên tương ứng với 76% Việctăng tài sản do tăng tài sản ngắn hạn (tăng 90.391.593 nghìn đồng)
Về TSNH: So với đầu năm thì tài sản ngắn hạn cuối năm đã tăng
mạnh( tỷ lệ tăng 125,78%) Nguyên nhân trực tiếp là do trong nămcông ty đã mở rộng quy mô nguồn vốn, chủ yếu băng nguồn vốn vayngắn hạn Nguồn vốn vay ngắn hạn tăng dung để tài trợ cho TSNH
Trang 39Chi tiết về TSNH ta thấy: TSNH của công ty chủ yếu tồn tại ở cáckhoản tiền và các khoản tương tương đương tiền, các khoản phải thungắn hạn và hàng tồn kho Cụ thể:
* Tiền và các khoản tương đương tương tiền: Tại cả hai thời điểm
đầu năm và cuối năm, tiền và các khoản tương đương tiền đều chiếm
tỷ trọng không cao trong tổng TSNH (<15%) và sự biến động cũngkhông lớn Đây là loại tài sản có khả năng thanh toán cao nhất nhưng
là loại tài sản không có khả năng sinh lời hoặc nếu có thì rất thấp, vìthế mức dự trữ như trên là tương đối hợp lý
Trang 40Chỉ tiêu Số tiền
(1000 đ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền
(1000 đ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền
(1000 đ)
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%)
89,86 36.272.560
50.582.392 (14.039.832)
66,59 -9.796.690 -21,27 -23,27
3 Tài sản cố định vô hình 5.200.000 10,14 18.200.000 33,41 13.000.000 250 23,27
TỔNG TÀI SẢN 123.135.356 100 216.730.259 100 93.594.903 76 _