1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh số 4 thanh hóa

91 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 196,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỐ 4 THANH HÓA .... M

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

THANH HÓA

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Lê Thị Hà Thu

Sinh Viên Thực Hiện : Nguyễn Thị Ngọc Trâm

Mã Sinh Viên

: A16484

Chuyên Ngành

Trang 2

: Ngân Hàng

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

T em

ủ quý trong khoa Kinh tế Quả ờ Đại

h T L ũ cô chú cán bộ tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi

nhánh s 4 Thanh Hóa

Em xin gửi lời cảm ơ â ắc nhấ ến Th.s Lê Thị H T ờ c tiếp

ng d ị ê m âm t n tình và tạo m ều kiện

thu n l i nhất trong quá trình th c hiện lu

Xin cảm ơ ị, cô chú cán bộ tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi

nhánh s 4 Thanh Hóa ng d n, chỉ bảo và tạo m ều kiện thu n l i cho em

trong quá trình th c t p và thu th p s liệ ể em có thể hoàn thành bài lu

Em ũ x ửi lời cảm ơ â ế ạn bè, nhữ ời

luôn bên cạ ộng viên em hoàn thành t t bài khóa lu n

Sinh viên

Nguyễn Thị Ng c Trâm

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI

RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 1

1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay 1

1.1.1.2 Khái niệm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 2

1.1.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 2

1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 3

1.1.2.3 Các nguyên tắc trong cho vay 4

1.1.3 Điều kiện cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 5

1.1.4 Một số hình thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại 6

1.1.4.1 Theo thời hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 6

1.1.4.2 Phân loại theo tính chất đảm bảo 8

1.1.4.3 Phân loại theo xuất xứ 8

1.2 Rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại 9

1.2.1 Khái niệm rủi ro trong cho vay 9

Trang 3

1.2.2 Phân loại rủi ro trong cho vay 10

1.2.3 Đặc điểm của rủi ro trong cho vay 10

1.2.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro cho vay 11

1.2.4.1 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng 11

1.2.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 11

1.2.4.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 12

1.3 Quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại 13

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong cho vay 13

1.3.2 Vai trò của quản trị rủi ro trong cho vay 13

1.3.2.1 Đối với nền kinh tế 13

1.3.2.2 Đối với ngân hàng cho vay 14

1.3.2.3 Đối với doanh nghiệp đi vay 14

1.3.3 Quy trình quản trị rủi ro cho vay 14

1.3.3.1 Nhận diện rủi ro 15

1.3.3.2 Đo lường mức độ rủi ro trong cho vay thông qua một số chỉ tiêu tài chính 15

1.3.3.3 Các biện pháp kiểm soát và xử lý rủi ro trong cho vay 18

1.3.4 Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỐ 4 THANH HÓA 21

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 22

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 22

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 22

2.1.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 24

2.1.3.1 Nhóm sản phẩm huy động vốn 24

2.1.3.2 Nhóm sản phẩm dịch vụ tín dụng 25

2.1.3.3 Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán 26

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa giai đoạn 2010-2012 26

2.2.1 Tình hình huy động vốn 26

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn 31

2.3 Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2012 34

2.3.1 Một số quy định về cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 34

Trang 4

2.3.1.1 Điều kiện cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 34

2.3.1.2 Các hình thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 35

2.3.1.3 Thời gian cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 36

2.3.1.4 Số vốn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 36

2.3.1.5 Lãi suất tiền vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 36

2.3.1.6 Các quy định về đảm bảo tiền vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 37

2.3.1.7 Quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 37

2.3.2 Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh số 4 Thanh Hóa 41 2.3.2.1 Doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh số 4 Thanh Hóa 41

2.3.2.2 Doanh số thu nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 45

2.3.2.3 Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 46

2.3.2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 47

2.4 Thực trạng hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 54

2.4.1 Chỉ tiêu định tính 54

2.4.1.1 Phân tích 6C đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 54

2.4.1.2 Bảng điểm xếp hạng của doanh nghiệp vừa và nhỏ 55

2.4.2 Các chỉ tiêu định lượng 56

2.4.2.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 56

2.4.2.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 57

2.4.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp vừa và nhỏ 60

2.4.2.4 Tỷ lệ nợ mất trắng doanh nghiệp vừa và nhỏ 61

2.4.2.5 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro doanh nghiệp vừa và nhỏ 61

2.4.2.6 Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 62

2.5 Đánh giá chung họat động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 64

2.5.1 Kết quả 64

2.5.2 Những mặt còn tồn tại 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỐ 4 THANH HÓA 67

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh 67

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 67

3.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 68

3.1.3 Định hướng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 69 3.2 Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro cho vay trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa 70

Trang 5

3.2.1 Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp vừa và

nhỏ 70

3.2.2 Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 70

3.2.3 Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 70 3.2.4 Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ 71

3.2.5 Thực hiện tốt công tác phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng, xử lý rủi ro cho vay 71

3.2.6 Giải pháp từ phía khách hàng vay vốn các doanh nghiệp vừa và nhỏ 72

3.2.7 Nâng cao trình độ và chất lượng đội ngũ cán bộ 72

3.2.8 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 73

3.2.9 Xây dựng chính sách cho vay phù hợp 74

3.3 Một số kiến nghị 74

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 74

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh số 4 Thanh Hóa 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

CV

Cho vay

DNV&N

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DPRR

D phòng rủi ro

RRCV

Rủi ro cho vay

No&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

HMTD

Hạn mức tín dụng

Trang 7

Bả 2.2 T ạn 2010 - 2012 32

Bảng 2.3 Tình hình doanh s cho vay DNV&N ạn 2010 - 2012 41

Bảng 2.4 Doanh s thu n i v DNV&N ạn 2010 2012 45

Bảng 2.5 D DNV&N ạn 2010 - 2012 46

Bả 2.6 Cơ ấ i v DNV&N ạn 2010-2012 48

Bảng 2.7 Mứ ểm xếp hạng của DNV&N 55

Bảng 2.8 Tình hình n quá hạ i v DNV&N ạn 2010 - 2012 56

Bảng 2.9 Tình hình n xấ i v i DNV&N gia ạn 2010 - 2012 58

Bảng 2.10 Hệ s D cho vay/Tổng v ộ i v i DNV&N m 2010-2012 60

Bảng 2.11 Tỷ lệ n mất trắ i v DNV&N ạn 2010 - 2012 61

Bảng 2.12 Tỷ lệ trích l p d phòng rủ i v DNV&N ạn 2010-2012 62

Bảng 2.13 Tỷ lệ khả ù ắp rủ DNV&N ạn 2010 - 2012 63

Biể ồ 2.1 Tỷ tr ng doanh s cho vay theo kỳ hạ i v DNV&N ạn 2010 - 2012 42

Biể ồ 2.2 Tỷ tr ng doanh s thu n DNV&N ạn 2010 – 2012 45

Biể ồ 2.3 Tỷ tr DNV&N ạn 2010 - 2012 47

Sơ ồ 1.1 Quy trình quản trị rủi ro cho vay 14

Sơ ồ 2.1 Cơ ấu tổ chức của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa 22

Sơ ồ 2.2 Q i v i DNV&N tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa 38

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong kinh doanh, rủ ều không thể tránh khỏ ặc biệt là rủi ro trong

kinh doanh ngân hàng Rủi ro trong hoạ ộ c biế ế mộ ặc thù,

một yếu t tất yếu khách quan trong hoạ ộng kinh doanh của ngân hàng Bất kì một hoạ ộng kinh doanh nào của â ũ ó ể xảy ra rủ ặc biệt là trong

cho vay D ó iệc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạ ộng cho vay là rất quan

tr ng, nó quyế ị ến kết quả kinh doanh của một ngân hàng

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ ph n l n mạnh trong nền kinh tế c ta

hiện nay (chiếm ế ơ ơ 97% ổng s doanh nghiệp trong cả c, hoạ ộng kinh

ó ó ơ 40% GDP ạo ra mộ kể ệc làm cho

ờ ộng) Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) ũ óm k ng tiềm

ủa N â ơ mại (NHTM), tuy nhiên, v i tình hình kinh tế suy thoái,

các doanh nghiệp vừa và nhỏ m ỗ, khả ả n cho những khoản vay

â ể trang trải cho các d x ò ền sản xuất kinh doanh

kém ẩ ơ ủ ê e ến hoạ ộng kinh doanh của

các N â ơ mại

Làm thế ể giảm thiể c những tổn thất do rủi ro trong hoạ ộng cho vay

â ê â m ể phòng ngừa, khắc phục rủ ? Đây là câu hỏi

ặt ra trong m i thờ ểm hoạ ộng của các â ò ỏi các ngân

hàng phải thích ứng một cách linh hoạt v i các rủ ảm bảo công tác quản trị rủi ro

Trang 8

c hiệu quả

Trong thời gian th c t p tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

(No&PTNT) Thanh Hóa chi nhánh s 4, em nh n thấy rủi ro trong cho vay v

c kiểm soát t t Chính vì v y, yêu c ặt ra lúc này là phải có những biện pháp

nhằm củng c hệ th ng kiểm soát rủi ro củ â ảm bảo mứ ộ rủi ro trong

phạm vi chấp nh c, không làm ả ở ến l i nhu n của ngân hàng Bên

cạ ó nâng cao uy tín củ â ũ tạo ra l i thế cạnh tranh v i các

ngân hàng khác trong cùng hệ th ng Từ ó em ch ề tài “Hoàn thiện công tác

quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa” làm

ề tài nghiên cứu cho khóa lu n t t nghiệp v i mong mu n có thể ó ó một ph n

ó â hiệu quả hoạ ộng quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại chi nhánh

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu củ ề tài t p trung vào 3 nội dung chính sau:

Tìm hiểu những lý lu ơ ản về công tác quản trị rủi ro trong cho vay của

N â ơ mại

Phân tích hoạ ộng quản trị rủi ro trong cho vay i v i doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa , từ ó ữ ểm tích c c và hạn chế trong công tác quản trị hiện

tại

Đề xuất một s giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay

i v i doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Hoạ ộng quản trị rủi ro trong cho vay

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài t p trung nghiên cứu th c trạng hoạ ộng quản trị

rủ i v i doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa ạn 2010 – 2012

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

P ơ ê ứ c sử dụng chủ yế ơ p thông

ơ â í T c thông qua nhiề kê

trình th c t p tr c tiếp tại ngân hàng, phỏng vấn cán bộ nhân viên của ngân hàng, các

í m cho vay … P ơ â í ử dụng các thông

tin này, kết h p v ơ i chiếu, tổng h p thông tin, từ ó làm rõ

th c trạng hoạ ộng quản trị rủ i v i doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa

5 Bố cục của khóa luận

Nội dung của khóa lu n 3 ơ :

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác quản trị rủi ro trong cho vay đối

với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro trong cho vay đối với với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Trang 9

Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay

Đ i v i các NHTM, hoạ ộng chủ yếu của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ hay

ó ơ â ể cho vay Cho vay là hoạ ộng vô cùng quan

tr i v i ngân hàng, chiếm ến 70% tỷ tr ng tài sản củ â em ại cho

ngân hàng khoản l i nhu n l Để biế õ ơ c hết phải tìm hiểu về khái niệm

Lu t các TCTD m 2010 Q c hội ban hà ũ mộ ị ĩ

khác về cho vay: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Khái niệm về hoạ ộng cho vay của NHTM có rất nhiều, tuy nhiên, có thể khái

ị ĩ ề hoạ ộ :

“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng của NHTM mà theo đó Ngân hàng

sẽ chuyển giao cho bên đi vay là khách hàng một khoản vốn tiền tệ Bên đi vay sẽ

sử dụng khoản vốn đó trong một khoảng thời gian với nguyên tắc hoàn trả cả gốc

và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết.”

Hoạ ộng cho vay của ngân hàng có m i quan hệ m t thiết v i tình hình phát

triển kinh tế tại ịa bàn hoạ ộng của ngân hàng Nhờ hoạ ộng cho vay, doanh

nghiệp có v ể sản xuất kinh doanh L i nhu n mà doanh nghiệp tạo ra không

những có thể trả n cho ngân hàng mà khoả ệp có thể gửi vào ngân

m ạ ộ ộng v n của ngân hàng

1.1.1.2 Khái niệm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ

C ứ Khoả 1 Đ ều 3 Nghị ị 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính

phủ về tr giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, khái niệm doanh nghiệp vừa và

nhỏ ị ĩ : Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) là cơ sở kinh

1

doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể :

Bảng 1.1 Các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh

Trang 10

Quy mô

nghiệp siêu

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nhỏ

Trang 11

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đ i v i nền kinh tế ể V ệt Nam, loại hình DNV&N là vô cùng

phù h p Nh n thứ c t m quan tr ng củ DNV&N i v i nền kinh tế, chính phủ

ó ững biệ ẩy s phát triển của DNV&N Chính vì v y mà DNV&N

ngày càng l n mạnh về cả s ng l n chấ Đặ ểm của DNV&N chính là

yếu t khiến loại hình doanh nghiệp này phát triển mạnh trong nền kinh tế Việt Nam DNV&N ó ặ ểm sau:

DNV&N hoạ ộng và phát triển ở h u hế ĩ c, các thành ph n kinh tế

ơ mại, dịch vụ, công nghiệp, xây d ng, nông, lâm nghiệ …và d i nhiều

hình thứ : ệ c, doanh nghiệ â ổ ph n, công

ty trách nhiệm hữu hạ …

2

DNV&N ở c ta có v u nhỏ nên có thể thành l p dễ dàng, hoạ ộng

sản xuất kinh doanh trông chờ chủ yếu vào nguồn v V ủa doanh

nghiệp bao gồm ản c ịnh và v ộng phục vụ cho hoạ ộng sản

xuất kinh doanh Vì v u ít nên khả ạnh tranh trên thị ờng của

DNV&N không l n Hơn nữa, tài sản của DNV&N ờng có giá trị nhỏ d ến việc hạn chế khả n ngân hàng hoặc các TCTD khác nếu vay bằng hình thức thế

chấp

Trang 12

Cơ ấu tổ chức của DNV&N khá g n nhẹ và hiệu quả ó í ản lý của

doanh nghiệ ơ i ít, linh hoạt trong việ ều chỉnh các m i quan hệ ơ

v i tình hình thị ờ ờ ê ù DNV&N ó í ộ c

nhữ ổi của thị ờng, dễ chuyể ổi quy mô sản xuất củ m ể giảm thiểu

tổn thất khi xảy ra rủi ro Đặc biệt cơ ấu tổ chứ y còn giúp cho các DNV&N nhỏ linh hoạt, dễ dàng thích ứng v i biế ộng của thị ờng, có khả ếp c n và

ứng các nhu c u nhỏ lẻ t ơ i các doanh nghiệp l n

Do quy mô v n nhỏ ê DNV&N k ó ều kiệ iều vào việc

nâng cấ ổi m i, mua sắm trang thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiệ ại Đâ ê

nhân làm giảm sức cạnh tranh trên thị ờng của DNV&N Hơ ữ DNV&N ũ

gặp nhiề k ó k ệc tìm kiếm, thâm nh p thị ờng và phân ph i sản phẩm

do thiếu thông tin về thị ờ m ke c chú tr ng

V i nhữ ặ ểm ơ ản trên, có thể nh n thấy t m quan tr ũ

nhữ k ó k ứ m DNV&N ặp phả Để ởng nền

kinh tế ển V ệt Nam thì việ âm ến các DNV&N là vô cùng

c n thiết

1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNV&N i v i nền kinh tế Việt Nam là vô cùng quan tr ng, Chính phủ nh n

thứ ề ê ững chính sách nhằm khuyến khích và tạ ều

kiện t t nhất cho DNV&N phát triển Không những chính phủ mà các NHTM ũ

x ịnh DNV&N là khách hàng tiềm i nhu c u vay v ể sản xuất kinh

doanh nên các hoạ ộ i v DNV&N ũ c ngân hàng khai thác và

ịch vụ kinh doanh của Ngân hàng Hoạ ộ i v i DNV&N của

NHTM có nhữ ặ ểm sau:

Các DNV&N vay v n v i nhiều mụ í ằm phục vụ t t nhất cho quá trình

k T ó DNV&N v ể bổ sung v ộng tài tr cho hoạ ộng

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngắn hạ ể th c hiện các d u

ạ … ờng là các mụ í í

3

Đ i v i các DNV&N, quy mô các khoả ờng không l ờng phụ

thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô của các d

hay quy mô các h ồ kí kết

Nguồn trả n củ DNV&N k n ngân hàng bao gồm các nguồn từ hiệu

quả sử dụng v n vay, khấu hao tài sản của doanh nghiệp và các nguồn khác ổ ịnh

mà doanh nghiệp cam kết sử dụ ể trả n cho ngân hàng

Tùy thuộc vào mụ í ử dụng v n vay mà có thời gian vay v n phù h p tuy

nhiên nhìn chung các DNV&N ờng vay v ể ứng nhu c u sản xuất kinh

doanh trong ngắn hạn nhiề ơ là cho vay trung dài hạn, tức là thời gian vay chủ yếu

1 m bởi chu kỳ kinh doanh của các DNV&N ờng là ngắn hạn và nhu c u

vay v n của các DNV&N ể ứng cho nhu c u v ộng, chi trả cho

các hoạ ộng ngắn hạ m ê ệu sản xuất, trả ơ â ê vay

theo hạn mức tín dụ ứng các giao dịch mua bán v i nhà cung ứng và khách

hàng, các d ắn hạn

Để ngân hàng ra quyế ịnh cho doanh nghiệp vay v ũ ế ịnh quy

mô khoản v c vay, tài sả ảm bả ều kiện thiết yếu Theo lý thuyết thì tài

Trang 13

sả ảm bảo luôn phải có giá trị l ơ ị của khoản vay một th c trạng

phổ biến của các DNV&N ở Việ N m ó k ó k ủ tài sả ảm bảo cho

việc vay v n, hoặc nế ó k ứ ủ ịnh về tài sả ảm bảo cho

vay theo yêu c u của ngân hàng Quy mô khoản v n cho vay theo tài sả ảm bảo còn phụ thuộ ịnh của từng ngân hàng Vì v y, th c trạng hiện nay là các ngân

hàng vì mục tiêu l i nhu k n kể cả khi tài sả ảm bảo thiếu

hoặ k ủ tiêu chuẩ ể xé Đ ề m ủ

gây nên việc mất uy tín và khả k ản của ngân hàng, d ến nguy hại

trong hoạ ộng kinh doanh ngân hàng

Cho vay nói chung và cho vay DNV&N nói riêng là một trong những nguồn

mang lại l i nhu n cao cho ngân hàng bên cạnh các hoạ ộng kinh doanh sinh lời khác

1.1.2.3 Các nguyên tắc trong cho vay

Nhằm ảm bảo tính an toàn và khả ời, hoạ ộ i v i

DNV&N của NHTM phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng cho vay

DNV&N phải cam kết sử dụng nguồn v â mụ í ỏa

thu n trong h ồng vay v n, sử dụng hiệu quả và không trái pháp lu t Các cán bộ tín dụng (CBTD) của ngân hàng sau khi cho DNV&N vay v n, nhiệm vụ tiếp theo

4

chính là theo dõi, giám sát hoạ ộng kinh doanh của doanh nghiệp ể chắc chắn

doanh nghiệp ó n và sử dụng v mụ í ồng

vay Nguyên tắc này là vô cùng quan tr ng vì một khi doanh nghiệp sử dụng sai mục

í tiền vay sẽ có thể d ến rủi ro cho doanh nghiệ ũ â D

nghiệp có thể mất khả ả n , còn ngân hàng có thể ứ ơ k

thể thu hồ c toàn bộ s n g c và lãi d ến rủi ro tín dụ Trong

ờng h p khách hàng sử dụng v n vay sai mụ í â ải áp dụng các

biện pháp chế tài thích h p nhằm ừa rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng

Nguyên tắc 2: Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận

DNV&N k n ngân hàng phải cam kết hoàn trả c g ủ

ạn cho ngân hàng Kinh doanh ngân hàng chính là kinh doanh niềm tin

Khách hàng có khoản tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng nhằm mụ í ời Ngân

hàng vay tiền của h ể cho nhữ ời c N â ũ ờ

vay Ngân hàng phải chịu trách nhiệm hoàn trả v ời gửi tiền hay chính

là chủ n củ â k ến hạ V â DNV&N ũ ải trả g

hạ ủ ể ngân hàng có v n xoay vòng, nhờ thế hoạ ộng của ngân hàng m i

c duy trì Nếu các khoả k c hoàn trả ạn thì nhấ ịnh sẽ

ả ở ến hoạ ộ ũ í ủa ngân hàng Ngoài ra, trong quá trình

th c hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng phả ù ắ í : ả lãi tiền

gửi, in ấn, trả ơ â ê ộp thuế, trích l p các quỹ D ó â ải thu

thêm các khoản chênh lệch ngoài s v n g c cho vay ó í

Hoạ ộng cho vay tại ngân hàng phả ảm bảo th c hiệ

nguyên tắc trên thì m ảm bảo ngân hàng hoạ ộng có hiệu quả và sinh lời

1.1.3 Điều kiện cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 14

Bên cạnh việc phải tuân thủ các nguyên tắc cho vay, DNV&N ũ ả ứng

c ều kiện vay v n sau:

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Quan hệ giữa ngân hàng v i khách hàng là quan hệ c pháp lu t bảo vệ, vì

v y nó phả c l ê ơ ở ịnh của lu t ph D ó ủ thể tham gia

phả ó ủ m c phép xin vay v n ngân hàng

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

V n vay phả c sử dụng h p pháp, không vi phạm pháp lu t và phả i

cam kết trong hồ ơ x n của DNV&N v i ngân hàng Nếu nguồn v n vay bị

sử dụng bất h p pháp có thể d ến tài khoản của doanh nghiệp bị phong tỏa và

5

doanh nghiệp sẽ bị buộc dừ k K ó k ả ồi lạ c v n và lãi

của ngân hàng là rất khó

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

N c tài chính của DNV&N c thể hiện qua tổng giá trị tài sản – nguồn

v n l n, khả k ả ời cao Ngoài ra còn là khả k

thác, quản lý, sử dụng các nguồn l c tài chính thể hiệ ộ tổ chức quản lý,

ộ công nghệ, chấ ng nguồn nhân l c DNV&N phả ó c tài chính

lành mạnh m i có thể hoạ ộng liên tục và sinh lờ ảm bả c khả ả

n m kết

Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phương án phục

vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

DNV&N phả ó ơ ản xuất, kinh doanh khả thi thì m i có thể

sinh lờ Đâ í ồn trả n chính của doanh nghiệp và là nguồn thu n thứ

nhất của ngân hàng DNV&N có thể ĩ ụ hoàn trả n e ịnh

m i tạ ê í â N â c n ủ m ảm bảo hệ

th ng hoạ ộng có hiệu quả T ê ơ ản xuất, kinh doanh của doanh

nghiệp c n phải phù h p v ịnh của pháp lu Đ ều này là vô cùng quan tr ng

ể ảm bảo DNV&N kinh doanh lành mạnh, giảm b t rủi ro cho cả ngân hàng và DNV&N

Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đảm bảo tiền vay là hệ th ng các biệ â ề ể tạ ơ ở kinh tế,

pháp lý cho ngân hàng trong việc thu hồi n Bao gồm c m c , thế chấp tài sản khách hàng hoặc bảo lãnh của bên thứ ba hoặc sử dụng tín chấp cho khách hàng vay v n Việc áp dụng biện pháp nào là tùy thuộc vào quyế ịnh kinh doanh của ngân hàng và ngân hàng phả ảm bảo các biện pháp là phù h p v i từng khoản vay, từng ngân

Đảm bảo tiền vay là nguồn thanh toán n thứ 2 cho NHTM

1.1.4 Một số hình thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Theo thời hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phân loại theo thời hạn cho vay bao gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn

Cho vay ngắn hạn: Đâ k ản vay có thời hạn từ 12 tháng trở xu ng

Trang 15

DNV&N ờng xin vay theo hình thức này khi c n mua sắm tài sả ộng phục vụ

cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cho vay ngắn hạn bao gồm 4

6

hình thức cho vay chủ yếu là cho vay v ộng, cho vay mua hàng d trữ, cho vay theo hạn mức thấu chi và cho vay ngắn hạn các công trình xây d ng

Cho vay trung và dài hạn: Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ 1

ế 5 m ạn chỉ bao gồm các khoản vay từ 5 m ở lên Mụ í

DNV&N vay trung và dài hạn là phục vụ cho việc mua sắm trang thiết bị, máy móc,

tài sản c ịnh và xây d ng những công trình l n, có thờ ể

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là ơ ức cho vay mà ngân hàng và doanh

nghiệ x ịnh và thỏa thu n một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhấ ịnh Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, doanh nghiệ c phép rút

v n bất kỳ lúc nào phù h p v i nhu c u sử dụng v k t quá hạn mức

kí kết Cho vay theo hạn mức tín dụ ờng chỉ áp dụng v i những doanh nghiệp

mà ngân hàng tín nhiệm, vay v n ờng xuyên và có mụ í ử dụng v n rõ ràng

Cho vay theo dự án đầu tư: Nhằm hỗ tr tài chính cho các doanh nghiệp th c

hiệ án m i, các d án nâng cấp, mở rộng sản xuất kinh doanh; giúp các

doanh nghiệp thu n l i trong việc triển khai hoạ ộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc mở rộng quy mô hoạ ộng kinh doanh của doanh nghiệp mình

Cho vay luân chuyển: Một khoản cho vay luân chuyển cho phép doanh nghiệp có

thể vay t i một mức t x ị c, hoàn trả toàn bộ hoặc một ph n khoản vay

và tiếp tục vay khi có nhu c ến khi h ồng vay v n hết hạn Các khoản cho

y có thể là ngắn hạn hoặc kéo dài t i 3,4 th m í 5 m H ức cho

c áp dụng nhiều nhất khi doanh nghiệp không chắc chắn về thời gian của

luồng tiền mặt hoặc về quy mô chính xác của nhu c u vay v ơ Thời

hạn của khoả k ịnh rõ ràng khi kí kết h ồng vay v n, vì v y

việc thu hồi n của ngân hàng sẽ gặ k ó k k ệc kinh doanh của doanh nghiệp

ò ỏi một khoản v n l n mà một ngân hàng không thể ứ c toàn bộ khoản

vay ó V y, các ngân hàng c n phải liên kết v ể cùng cho DNV&N vay

K ó mứ ộ rủi ro do khoả ó ạo ra (nếu có) sẽ ều cho các ngân

hàng thành viên Do v ồng tài tr là một hoạt ộng tín dụng giúp ngân

hàng phân tán rủi ro và có thể sử dụng t ồn v n của h

án ến dài hạn

7

1.1.4.2 Phân loại theo tính chất đảm bảo

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là loại cho vay d ê ơ ở các bả ảm

ế chấp hoặc c m c bằng tài sản S bả ảm ứ ể ngân

hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu n thứ nhất thiếu chắc chắn Cho va ó ảm bảo bằng tài sản bao gồm các hình thức:

Trang 16

Cho vay cầm cố bằng chứng khoán: Là hình thức cho vay mà doanh nghiệp có

thể dùng một hay nhiều chứ k ể ảm bảo cho một khoản n trái, trái

phiếu kho bạc, cổ phiếu, trái phiế …

Cho vay cầm cố bằng thương phiếu: doanh nghiệ ó ơ ế k

mu n chiết khấu hoặc không nh n chiết khấ T ờng h p này, doanh nghiệp có

thể xin vay có c m c bằ ơ ếu

Cho vay cầm cố bằng hợp đồng thầu khoán: Ph n l n dành cho các công ty xây

d ng hoặc các doanh nghiệ ĩ c kinh doanh trúng th ò ỏi mộ ng

v n l ể tiến hành xây lắp hoặc mua sắm máy móc

Cho vay cầm cố bằng hàng hóa: Hàng hóa ở â ờng là hàng tồ k

có tại DNV&N

Cho vay cầm cố bằng bất động sản: Đất, nhà thuộc quyền sở hữu của DNV&N

xin vay

Cho vay có đảm bảo của người bảo lãnh: Đâ ức có bên thứ 3 uy tín

ứng ra bảo lãnh cho DNV&N vay ngân hàng Bên thứ 3 ở â ó ể là 1 khách hàng

có uy tín của ngân hàng hoặc 1 ngân hàng khác

1.1.4.3 Phân loại theo xuất xứ

Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp v n tr c tiế ời có nhu c ồng thời

ờ c tiếp hoàn trả n vay cho ngân hàng

Cho vay gián tiếp: Là khoả c th c hiện thông qua việc mua lại các

khế c hoặc chứng từ n ò ời hạn thanh toán Các NHTM

cho vay gián tiếp theo các loại sau:

Chiết khấu thương mại: N ời thụ ởng h i phiếu hoặc lệnh phiếu còn trong

thời hạn thanh toán có thể ng lại cho ngân hàng

Mua các phiếu bán hà n g: các mặt hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả

góp

Ngoài ra ngân hàng còn th c hiện các nghiệp vụ bao thanh toán và các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín củ m T ó:

Bao thanh toán: N â ồng ý mua lại các khoản phải thu từ phía khách

hàng theo một mức chiết khấu có thỏa thu n, từ ó k ải thiện dòng

tiề k ả k ản

8

Bảo lãnh: Đ i v i hình thức này, ngân hàng dùng uy tín của mình thay vì tiề ể

bảo lãnh cho khách hàng trong h ồng kinh doanh i v i bên thứ 3 Tuy nhiên khi

khách hàng không th c hiệ e ồng, ngân hàng bảo lãnh phả ứng

ra trả e s tiền trong h ồng bả m kết

1.2 Rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm rủi ro trong cho vay

Chủ thể của hoạ ộng tín dụng là Ngân hàng và Khách hàng Nếu quan hệ tín

dụng giữ â k k ảm bảo th c hiện theo h ồng thì

rủi ro tín dụng xuất hiệ T ơ i v i hoạ ộng cho vay củ â ó

chính là rủ Cũ ị ĩ ề hoạ ộng cho vay, có rất nhiều

cách hiểu về khái niệm rủi ro cho vay của NHTM

T e QĐ 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Th c Ngân hàng Nhà

Trang 17

c, rủi ro tín dụng trong hoạ ộng ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả xảy

ra tổn thất trong hoạ ộng ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không th c

hiện hoặc không có khả c hiện ĩ ụ của mình theo cam kết

Rủi ro trong hoạ ộ ũ một ph n của rủi ro tín dụng, nên có thể

ị ĩ ủi ro cho vay trong hoạ ộ â :

Rủi ro cho vay là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng, thể

hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng

Hay có thể ó õ ơ : Rủi ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất

mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, chậm trả hoặc không trả cả gốc và lãi khi đến hạn

Từ một s ĩ ê cùng v ị ĩ ề rủi ro tín dụ e QĐ 493,

có thể tóm tắt lại khái niệm rủ :

Rủi ro trong cho vay là rủi ro về sự tổn thất tài chính xuất phát từ việc

người đi vay (khách hàng) không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn cho người cho vay (NHTM) như đã cam kết trong hợp đồng hoặc người đi vay mất khả năng thanh toán

Rủ ò c g i là rủi ro mất khả ả hay rủi ro sai hẹn Tuy

nhiên có thể hiểu rủ e ĩ x ất có thể xảy ra hoặc không

xảy ra tổn thất Tuy nhiên một khoả ù ạ n luôn tiềm ẩn

ơ xảy ra tổn thất vì nhiều nguyên nhân khách quan l n chủ ộng làm

khách hàng mất khả ả n hoặc không trả n â ồng tiền ngân

9

hàng chuyển giao quyền sở hữu tạm thờ k k c thu hồi mà ngân

hàng v n phải trả g ạ ời gửi tiền d ến rủi ro cho vay

Vì khả ả tiền vay của khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu t , có

những yếu t bất ngờ không thể d í x c Mặt khác, việc phân tích rủi

ro trong cho vay còn phụ thuộc vào khả ếu t chủ quan của cán bộ ngân

hàng Vì v y, có thể nói rằng rủi ro trong cho vay là không thể tránh khỏi và tồn tại khách quan gắn liền v i hoạ ộng kinh doanh của ngân hàng, rủi ro chỉ có thể ề

phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ Ngân hàng c n th n tr ơ k â

thẩm ịnh và có các biện pháp quản trị rủi ro h ể giảm t i thiểu tổn thất cho

mình khi cho vay nhất là v i những khoản vay trung và dài hạn

1.2.2 Phân loại rủi ro trong cho vay

C ứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủ c phân chia

thành rủi ro danh mục và rủi ro giao dị T ó:

Rủi ro danh mục: là rủi ro phát sinh từ những hạn chế trong quản lý danh mục

cho vay củ â c phân chia thành 2 loại là rủi ro nội tại và rủi ro t p trung

Rủi ro giao dịch: là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch

và xét duyệ k Rủi ro giao dịch gồm rủi ro l a ch n, rủi ro

bả ảm và rủi ro nghiệp vụ

1.2.3 Đặc điểm của rủi ro trong cho vay

Tính tất yếu của rủi ro trong cho vay: Rủi ro luôn tồn tại và gắn liền v i hoạt

ộng cho vay của NHTM Tình trạng thông tin bất cân xứ m â

không thể nắm bắ c các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diệ ủ ều này

Trang 18

làm cho bất cứ khoả ũ ềm ẩn rủ i v i ngân hàng Kinh doanh ngân

hàng là kinh doanh rủi ro ở mức phù h p và nh n về l i nhu ơ ứng

Có nhữ ờng h p ngân hàng không thể tiên liệ c rủi ro trong quá

trình cho khách hàng vay hoặc rủi ro phát sinh trong quá trình th c hiện h ồng cho vay

Rủi ro cho vay mang tính liên đới: Trong cho vay, ngân hàng chuyển giao

quyền sử dụng v n cho doanh nghiệp Khi các doanh nghiệp này gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng v n d ến mất khả ả v n g c và lãi, làm

ngân hàng gặp rủi ro khi cho vay

Thiệt hại do rủi ro của mỗi khoản cho vay dù ít hay nhiề ũ ều có ả ởng

không t ến uy tín và hoạ ộng kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên DNV&N v i quy mô nhỏ và vừa, các khoản vay ngân hàng của doanh nghiệp là không l n vì v y

mứ ộ tổn thất và ả ở ến ngân hàng khi xuất hiện rủi ro v n có thể kiểm soát

10

c Khi xảy ra rủi ro, việc thanh lý các tài sả ảm bảo, sử dụng các khoản d

phòng rủ … ó ể giúp ngân hàng khắc phục h u quả do rủi ro gây ra

Rủi ro cho vay DNV&N có tính chất đa dạng và phức tạp: ều này biểu hiện

ở s ạng, phức tạp trong hoạ ộng của DNV&N khi mà các doanh nghiệp này

hoạ ộng ở h u hế ĩ c, thành ph n kinh tế D ó k ò ừa và khắc

phục rủi ro cho vay phả ến m i dấu hiệu, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và

h u quả rủi ro cho vay mang t ể có biện pháp phòng ngừa phù h p

1.2.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro cho vay

1.2.4.1 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng

Trong quá trình cho vay, cán bộ ngân hàng làm sai quy tắc cho vay, hoặ ộ

yế kém k ủ khả ẩm ịnh những d án phức tạ ắt kịp v i những

ổi của thị ờng,… ạo ra khe hở cho khách hàng chiếm ạt v n của ngân

hàng Bên cạ ó là yếu t cạnh tranh trong nền kinh tế thị ờ C â

quên nhiệm vụ ảm bảo an toàn mà chạy theo chính sách l i nhu n Bỏ qua các quy tắc phòng ngừa rủi ro, làm sai lệch các nguyên tắc trong cho vay, trong thẩm ịnh d Đâ í mạo hiểm trong kinh doanh nó sẽ mang lại tổn thất l n nếu xảy

ra rủi ro trong hoạ ộng kinh doanh

C ạo cán bộ â ồng bộ ứ c yêu c u

nhiệm vụ kinh doanh trong thời kỳ m i, ộ cán bộ tín dụng còn hạn chế cả

nghiệp vụ và hiểu biết trong việc nắm bắt nhữ ổi của thị ờng k ến cho

rủ ó ều kiện phát sinh và trở thành m e i v i hoạ ộng kinh

doanh của ngân hàng

Ngân hàng không th c hiện hoặc th c hiện không t t các trong khâu xét duyệt hồ

ơ x N ời vay k ứ ủ ều kiện về tài sản thế chấp, c m c , bảo

NHTM n cho vay Bên cạ ó ó một s cán bộ tín dụng biến chấ

ồng v i khách hàng nâng giá trị tài sản nhằm nhằm mụ í c nhiều

tiền

1.2.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng

Nguyên nhân d n t i rủi ro cho vay của NHTM từ phía khách hàng có thể chia

m ờng h p sau: nguyên nhân do chủ quan củ ời vay và nguyên nhân do

khách quan mang lại

Trang 19

Trong hoạ ộng ngân hàng, rủi ro v ều không thể tránh khỏi vì

nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng là từ các doanh nghiệp thông qua hoạ ộng tín dụng ó ạ ộng cho vay chiếm ph n l n Chính vì v y hoạ ộng của doanh

nghiệp có ả ởng rất l n t i hoạ ộng của ngân hàng và rủi ro trong kinh

doanh của doanh nghiệp ũ ả ởng tr c tiếp t i rủi ro cho vay của ngân

11

hàng Rủi ro của doanh nghiệp xả : doanh nghiệp bị rủi ro khách quan

thiên tai, hoả hoạ ộ ấ … Đâ ờng h p bất khả k k ó m ờ c

c Hoặc bản thân doanh nghiệp bị lừ ảo hay bị ả ởng từ phía khách hàng

của doanh nghiệp

N ờng h p nêu trên còn có rủi ro xuất phát từ chính s yếu kém của

bản thân doanh nghiệp S cạnh tranh khắc nghiệt của thị ờ ặt doanh

nghiệp trong tình trạng phải có s nỗ l ộ vì bất kì một s sai sót nào trong

ơ ức quản lý kinh tế ũ ả í ều d ến thua lỗ, phá sản

doanh nghiệp ả ở ến khả ả n của doanh nghiệp

1.2.4.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh

M ờng kinh tế ộng mạnh mẽ ế ĩ c kinh doanh của ngân hàng

ũ ủa doanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tế ởng ổn

ịnh thì các doanh nghiệ m có hiệu quả và có nhiều khả ả n c cho

â N c lại khi nền kinh tế ơ mất ổ ị m

doanh nghiệp gặp nhiề k ó k ạ ộng sản xuất, kinh doanh bị ệ, sức

mua bị giảm sút, hàng hoá bị ứ iều này ả ởng t i các khoản n của các

ngân hàng

M ờng chính trị, xã hội ổ ịnh sẽ tạ ều kiệ

triể Đâ ũ ều kiệ ể ủa các doanh nghiệ N c lại nếu

m ờng chính trị, xã hội không ổ ịnh thì các doanh nghiệp không thể yên tâm mà phát triển và rủi ro có thể p t i bấ k i v i doanh nghiệ ũ â

hàng

Nế mộ ấ c xây d c một hành lang pháp lý thông thoáng và có

hiệu l c sẽ thu hút ả ể â ều tất

yếu của nền kinh tế thị ờ V c lại nếu hành lang pháp lý lỏng lẻo tạo ra

nhiều khe hở, gây nên tình trạng lừ ảo và gây thiệt hại l n nhau từ ó ả ởng t i

khả â m chí tr c tiếp lừ ảo chiếm dụng v n của

ngân hàng

N y trong nền kinh tế thị ờng, do những biế ộng của thị ờng hay

những nguyên nhân khác nhau của nền kinh tế ộng t i hoạ ộng kinh doanh

của doanh nghiệp và chính bản thân ngân hàng Từ ó nảy sinh các biến c trong cho vay làm cho các quan hệ cho vay v ộng theo những chiề ng xấu, không có l i cho hoạ ộng kinh doanh của các NHTM d ến rủi ro cho vay ều không thể

tránh khỏi Vì v y c n phải phòng tránh rủi ro Loại bỏ rủi ro là không thể

phòng ngừa và hạn chế nó thì các nhà kinh doanh Ngân hàng hoàn toàn có thể làm

c Việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro giúp cho NHTM bảo toàn c v

12

nguồn v n, mở rộ k p, hoạ ộng kinh doanh của Ngân

Trang 20

hàng có hiệu quả sẽ â c uy tín củ N â i v i khách hàng, nhờ ó

Ngân hàng có thể mở rộ k c vai trò củ m i v i s

phát triển của nền kinh tế

1.3 Quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong cho vay

Bất cứ hoạ ộng kinh doanh nào khi xảy ra rủ ều kéo theo những ả ởng

k ó ờng và h u quả ũ k ễ dàng khắc phục V i rủi ro trong hoạ ộng cho

ũ y Nền kinh tế thị ờng nếu không chấp nh n rủi ro thì không thể tạo ra

ơ ộ k m D ó ản trị rủi ro là một nhu c u tất yế ặt

ra trong quá trình tồn tại và phát triển của NHTM

Quản trị rủi ro trong cho vay là hoạ ộ ó ững biện phá ơ

pháp quản trị có m i quan hệ l c th c hiện nhằm ảm bảo rủi ro trong

phạm vi ngân hàng có thể chấp nh c Quản trị rủi ro trong cho vay là quá trình

xây d ng và th c thi các chính sách và biện pháp quản lý v n vay nhằm ạt mục tiêu

an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững v i các hoạ ộ ơ ản: Nh n diệ

ờng và kiểm soát rủi ro Kết quả củ k â c sẽ là tiề ề cho việc th c hiện các

khâu sau

1.3.2 Vai trò của quản trị rủi ro trong cho vay

1.3.2.1 Đối với nền kinh tế

Rủi ro cho vay xả ồ ĩ i khoả ủ ời vay tiền không có

hiệu quả tức là không có l í ủ ời vay tiề i v i ngân hàng và xã hội

Hoạ ộng ngân hàng là mộ ĩ c hết sức nhạy cảm và có tính xã hội hóa cao, có

nhiều m i quan hệ phức tạp v i nhiều chủ thể Khi một ngân hàng bị thua lỗ, phá sản

sẽ gây tâm lý hoang mang lan rộng gây ả ởng xấu t i hoạ ộng ngân hàng,

ờng h p xấu nhất có thể â ổ v hàng loạt của các ngân hàng Đ ề ũ m

cho nguồn cung v n của các tổ chức kinh tế, cá nhân bị giảm sút, hoạ ộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị hạn chế, về lâu về dài sẽ làm cho hàng hóa trở nên khan hiếm … â ững biế ộng xấu cho nền kinh tế Bên cạ ó các doanh

nghiệp m k ệu quả ồ ĩ i việc h có thể cắt giảm nhân công và

hạn chế tuyể êm ộng, gây nên tình trạng thất nghiệp cho một bộ ph n không

nhỏ ờ ộng trong xã hội Quản trị rủi ro cho vay góp ph n làm giảm thiể ến

mức thấp nhất rủi ro kinh doanh củ â ũ ình ổn nền kinh tế

13

1.3.2.2 Đối với ngân hàng cho vay

Rủi ro cho vay xảy ra sẽ d ến phát sinh các khoản n khó thu hồi, gây ảnh

ởng làm ứ ng v n d ến làm giảm vòng quay v n ngân hàng Từ việ

suất của các khoản n quá hạn sẽ làm cho những khoản chi phí quản lý, giám sát l n

ơ p Mặt khác ngân hàng v n phải trả lãi cho khoản tiề ộ … ất

cả làm cho l i nhu n của ngân hàng giảm sút

Các khoả k ủ ạn d ến s không cân

i giữa hai dòng tiền vào và ra trên bả â i kế toán của ngân hàng Trong khi

các khoản tiền gửi của khách hàng v n phả ạn thì các khoản tiền vay

của khách hàng lạ k c hoàn trả ời hạn Nếu tình trạ k ó k thanh

khoản của ngân hàng cứ tiếp diễn và bị tiết lộ ra công chúng sẽ kéo theo uy tín của

Trang 21

ngân hàng sẽ bị giảm sút trên thị ờ K ị mất niềm tin thì ngân hàng khó có

thể lấy lại hình ả u của mình Ngân hàng hoạ ộng d a trên l i thế kinh tế về

m ê ến một thời ểm ó khi không quản lý t c rủi ro cho vay, ngân

hàng có thể bị phá sản Do v y, mở rộ c quản trị rủi ro cho vay là tiề ề cho

việ i nhu n cho ngân hàng

1.3.2.3 Đối với doanh nghiệp đi vay

Lãi â c hạch toán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp, khi

phát sinh n quá hạn sẽ d n t i chi phí của doanh nghiệ ê ơ

không trả c n cho ngân hàng, d n t i việc doanh nghiệp buộc phải phát mại tài sản thế chấp và có thể bị phá sản N â k c n của khách hàng là

biểu hiện hoạ ộng kinh doanh của khách hàng gặ k ó k k m n vay

ngân hàng những l ó ẽ gặ k ó k Đồng thời bạn hàng của khách hàng

ũ khi thiết l p quan hệ v i h , các chủ n ũ ồn d p t ò khách

hàng và uy tín của doanh nghiệp trên thị ờng bị giảm sút

Tóm lại, quản trị rủi ro cho vay giúp ngân hàng vững vàng trong xử lý m i quan

hệ giữa rủi ro tín dụng và l i nhu ó c thiệt hạ em ại l i ích cho

bản thân và m i k ó ê ến hoạ ộng cho vay Quản trị rủi ro t t

sẽ làm giảm tổn thất cho bản thân ngân hàng và nền kinh tế, lành mạnh hóa hệ th ng

í ờng cạ ởng kinh tế

1.3.3 Quy trình quản trị rủi ro cho vay

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản trị rủi ro cho vay

Theo ơ ồ 1.1, quy trình quản trị rủi ro cho vay bao gồm 4 c: Nh n diện rủi

ờng rủi ro, kiểm soát rủi ro, tài tr rủi ro

c bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro ã, ang và sẽ có thể xuất hiện bằng các

ơ : p bảng câu hỏi nghiên cứu, tiến hành iều tra, phân tích các hồ ơ cho

vay, ặc biệt quan tâm iều tra các hồ ơ ã có vấn ề ơ n biết các dấu

Trang 22

hiệu cảnh báo khoản cho vay có vấn ề

Ngân hàng có thể nh n biết các khoản vay có vấ ề qua khả

hiệu quản hoạ ộng, các chỉ s về khả ời, việc ch m thanh toán n g c và

lãi, ền gửi giảm ơ ản lý của ngân hàng …Từ ó nhà

quản trị ngân hàng sẽ có cái nhìn tổng quát và rõ nét về tình hình hoạ ộng của ngân hàng ở hiện tạ ơ ; ững rủi ro cho vay có thể gặp phả ể có chính sách phù

h p nhằm hạn chế rủi ro cho vay có thể xảy ra cho ngân hàng

1.3.3.2 Đo lường mức độ rủi ro trong cho vay thông qua một số chỉ tiêu tài chính

Đ ờng rủi ro cho vay là một yêu c u tất yế ể có thể x ịnh các mứ ộ rủi

ro của các ó ảm bảo an toàn cho hoạ ộng củ â em ại l i

nhu n cao Để ờng rủ NHTM ờng sử dụ ơ

â í ị í ị â í 6C ử dụng các chỉ ê ờng rủi

ro cho vay, các mô hình xếp hạng tín nhiệm…

Phân tích định tính bằng phân tích 6C

N â â í 6C ể xét xem liệ ời vay có thiện chí và khả

thanh toán các khoả k ến hạn hay không 6C là viết tắt của 6 yếu t c n phân

tích sau: Character (T ờ ), C (N c hoạ ộng), Cash (Thu

nh p), Collateral (Bả ảm tiền vay), C (C ều kiện vay), Control (Kiểm

soát)

Việc sử dụ m ơ ơ ản, song hạn chế của nó là nó phụ

thuộc vào mứ ộ chính xác của nguồn thông tin thu th p, khả ũ

ộ â í ủa cán bộ tín dụng

Phân tích định lƣợng

Rủ i v DNV&N c t p trung thể hiện khá rõ qua rủi ro

trong giao dịch, phản ánh qua các chỉ tiêu sau:

a Các chỉ tiêu rủi ro cho vay cơ bản

15

Tình hình nợ quá hạn DNV&N

Theo Quyế ịnh s 18/2007/QĐ-NHNN của Th N â N c

ban hành về việc sử ổi, bổ sung một s ều củ Q ịnh về ph n loại n , trích l p

và sử dụng d ò ể xử lý rủi ro trong hoạ ộng ngân hàng của TCTD ban hành

kèm theo Quyế ị 493/2005/QĐ-NHNN 22 04 m 2005, n quá hạn là

khoản n mà một ph n hoặc toàn bộ n g c hoặ ạn

Tổng dƣ nợ cho vay DNV&N

Để ảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản n quá hạn trong hệ th ng NHTM Việt

N m c phân loại thành 4 nhóm (Đ i chiếu theo Quyế ị 493/2005/QĐ – NHNN

về phân loại, trích l p và sử dụng d ò ể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạ ộng

ngân hàng của TCTD và Quyế ị 18/2007/QĐ – NHNN)

Trang 23

Tỷ lệ này gián tiếp cho thấy quy mô của các khoản vay có vấ ề của ngân hàng Nếu tỷ lệ này l n, chứng tỏ chấ ng tín dụng của ngân hàng là kém, ngân hàng phải xem xét lại khả ại các khoản cho vay củ m ại quy trình

thủ tụ ặc biệt xem xét khả c hiện nhiệm vụ của cán bộ tín dụng

Tình hình nợ xấu DNV&N

Cũ theo Quyế ị 493/2005/QĐ – NHNN và Quyế ịnh s 18/2007/QĐ –

NHNN, n xấ ị ĩ : “N xấu là các khoản n thuộc các nhóm 3

(n i tiêu chuẩn), n nhóm 4 (n nghi ngờ) và n nhóm 5 (n có khả mất

Tổng dƣ nợ cho vay DNV&N

Tỷ lệ n xấu trên tổ phản ánh tỷ tr ng của n xấu trong tổ của

ngân hàng Tỷ lệ này càng cao càng phản ánh những rủi ro trong cho vay của ngân hàng l n.Tỷ lệ này cao so v ó x ê ấu hiệu

cho thấ â ặ k ó k ệc quản lý chấ ng các khoản cho

N c lại, tỷ lệ này thấp so v m c cho thấy chấ ng các khoản tín

dụ c cải thiện Theo Quyế ị 493/2005/QĐ – NHNN, tỷ lệ n xấu không

t quá 2% Có nhiều biệ ể giải quyết n xấu, tùy vào tình hình th c tế

của doanh nghiệp mà ngân hàng có thể ững biện pháp khác nhau từ gia hạn

n ến phát mại tài sản ảm bảo

Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay i v i DNV&N c bao nhiêu so v i

tổng nguồn v ộng Từ ó ó ể c hiệu quả sử dụng v n của ngân

hàng Nếu chỉ tiêu này nhỏ ơ 1 ứng tỏ â ử dụng hiệu quả nguồn

v ộng và v n còn lãng phí Còn nếu con s này l ơ 1 ể hiện ngân hàng

ủ c v ộng Hệ s này cho thấy tỷ tr ng của các khoản mục tín

dụng trong tổng v ộng l n thì l i nhu n sẽ l ồng thời rủ ũ ất

Trang 24

Tổng dƣ nợ cho vay DNV&N

Tỷ lệ này phản ánh tổn thất trong hoạ ộng cho vay của ngân hàng Tỷ lệ này càng l n thì mứ ộ rủ â ó ơ mất một ph n hoặc toàn bộ

n không thu hồ ơ

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay DNV&N

Tỷ lệ này cho biết DPRR trong cho vay DNV&N c trích so v D cho

vay DNV&N Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chấ i v DNNVV

t t, v n phải trích l p d phòng nhiều Tỷ lệ này thấp chứng tỏ â ạt

ộng cho vay có hiệu quả, khả ả cho món n v i ngân hàng của DNV&N

c cải thiện, d ò c trích l p thấ ảm bảo cho hoạ ộng kinh doanh lành

S tồn tại và phát triển của ngân hàng phụ thuộc vào khả ù ắp rủi ro

chung và rủi ro trong cho vay DNNVV nói riêng

Nếu hệ s này <1 cho biết ngân hàng k ủ khả ù ắp rủi ro

17

Nếu hệ s này =1, ngân hàng ủ khả ù ắp rủi ro trong cho vay DNNVV

Nếu hệ s này >1, tức là s trích l p DPRR l ơ D cho vay DNNVV

c xử lý rủi ro

b Mô hình đánh giá

Mô hình xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệ c tài chính, tình hình hoạt

ộng hiện tại và triển v ng phát triể ơ ủa doanh nghiệ c xếp hạng

từ ó x ị c mứ ộ rủi ro không trả c n và khả ả n ơ

lai

Bảng 1.2 Bảng xếp hạng tín nhiệm của các NHTM

Hạng tín dụng

Trang 25

(Nguồn: Giáo trình xếp hạng tín nhiệm – TS Lê Thị Hiệp Thương)

1.3.3.3 Các biện pháp kiểm soát và xử lý rủi ro trong cho vay

Kiểm soát rủi ro là sử dụng các biện pháp, các kỹ thu t, các công cụ, chiế c,

ơ ạ ộ ể ừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất,

những ả ở k m i có thể xả i v i ngân hàng

Kiểm soát rủi ro bằng việc né tránh rủi ro là giả ơ ản, khá triệ ể, chi

phí thấp, ngân hàng không phải chịu những tổn thất tiềm ẩn mà rủi ro có thể gây ra Để

né tránh rủi ro một cách hiệu quả nhất thì việc các ngân hàng thẩm ịnh kỹ các khoản cho vay ể c mứ ộ tin c y của d m k p và

nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay v n, nhờ ó ó ể c mứ ộ rủi ro

Trang 26

của d án khi cho vay

18

N ừa tổn thất là mộ ể kiểm soát rủi ro nhằm hạn chế c một ph n

tổn thất khi rủi ro xảy ra Thẩm ịnh các khoả ũ một biện pháp khá hữu

hiệu trong việ ừa, giảm thiểu rủi ro Bên cạ ó làm t t công tác kiểm tra,

kiểm soát nội bộ ũ ó một ph n khá l n trong việc giảm thiểu rủi ro

Chuyể ng rủi ro là cách nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng Trong ó bảo

hiểm là biện pháp khá phổ biến hiệ ể tài tr rủi ro trong cho vay tại các NHTM

Ngoài ra, ngân hàng còn có cách t khắc phục khi có rủi ro V i biện pháp này,

các NHTM t chấp nh n, t khắc phục những tổn thất mà rủi ro gây ra bằng cách l p quỹ d phòng rủi ro nhằm mụ í bù ắp, giải quyết h u quả khi rủi ro cho vay xảy

ra Tuy nhiên, không phả â ũ ó ủ d trữ về í ể ù ắp

những rủi ro v i tổn thất khổng lồ vì v y, NHTM c n v n dụng linh hoạt các biện pháp nhằm hạn chế và phòng tránh rủi ro

Đ ạng hóa danh mục cho vay là biện pháp t t nhất, chủ ộng nhất trong việc

phân tán rủi ro cho vay Đ ều này vừa mở rộ c phạm vi hoạ ộng cho vay của

ngân hàng, khuế ơ ế, vừ ạ c mụ í â ủi ro, tạo l p

một tỷ lệ thích h p giữa cho vay bằ VNĐ ằng ngoại tệ ảm bả

ứ c nhu c u vay v n củ k c rủi ro tín dụng do s ổi tỷ

giá h

1.3.4 Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay

Rủi ro cho vay làm giảm khả ng thanh toán của ngân hàng, â k ó k

việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng Rủi ro cho vay có thể làm cho kinh tế suy thoái, giá cả ạm phát, thất nghiệp, th m chí là phát sinh tệ nạn xã hội Nếu tình

trạng này kéo dài và không khắc phụ c, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây h u quả

nghiêm tr ng cho hệ th ng ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung V i những

ả ởng nghiêm tr ng của rủ y, các nhà quản trị ngân hàng

nh n ra s c n thiết phải xây d ng công tác quản trị rủ ắn

Quản trị rủi ro trong cho vay đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của

NHTM

Hoạ ộng cho vay là chứ í ủa NHTM v i việc trao quyền sử dụng

v n cho ời vay và ời vay cam kết sẽ hoàn trả ủ g c và lãi sau một thời gian

nhấ ị N y, bản thân khi khoản tiền vay xuất ra khỏ â ềm ẩn rủi

ro không có khả ồi, một khi kinh doanh của khách hàng vay v n gặp rủi ro

thì ngay l p tức khoản v n cho vay củ NHTM ũ ị ả ởng Hoạ ộng cho vay

v n là hoạ ộng chính của ngân hàng và mang lại thu nh p chính cho s tồn tại và phát triển củ â ền bên cạnh là rủi ro cho vay ũ m ại h u

quả thiệt hại thu nh p, th m chí làm cho ngân hàng bị phá sản, và ở mức cao có thể

19

gây khủng hoảng cả hệ th ng tài chính ngân hàng Để chấp nh n một mức rủ ạt

c l i nhu n t NHTM n phải tổ chức quản trị t t rủi ro cho vay

Mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay ngày càng gia tăng

Tính cấp thiết của quản trị rủi ro cho vay không chỉ xuất phát từ tính chất phức

Trang 27

tạ ơ ất l n của rủi ro cho vay m ò x ng kinh doanh của ngân

hàng ngày nay càng trở nên rủ ơ Một s nguyên nhân chủ yếu làm cho rủi ro

trong hoạ ộ k â :

Thứ nhất, do quá trình t do hóa, n i lỏ ịnh trong hoạ ộng ngân hàng

trên phạm vi toàn thế gi i Trong những th p kỷ g â x ng toàn c u hoá, t do

hoá kinh tế ề cao cạ ở thành phổ biế K ạ ũ

ồng ng ĩ i rủi ro và phá sả

Thứ hai, hoạ ộng kinh doanh củ â e x

phức tạp, v i công nghệ ngày càng phát triển, cùng v x ng hội nh p cạnh tranh

gay gắt vừ êm mứ ộ rủ ơ ủi ro m i Các sản phẩm cho vay d a

ê ơ ở của s phát triển công nghệ ẻ tín dụng, cho vay cá thể… ứa

d ng rủi ro m i V i s ạng phức tạp của sản phẩm ũ rủi ro cho

vay ò ỏi quản trị rủi ro cho vay phả c chú tr ng nâng cấ ơ xứng

Thứ i v ển, nhấ

chuyể ổ V ệ N m m ờng kinh tế không ổ ịnh, hệ th ng pháp lu t

xâ ng, mứ ộ minh bạch của thông tin thấp, thì hoạ ộng ngân hàng càng

trở nên rủ ơ y việc bắt tay ngay từ u th c hiện t t công tác quản trị rủi ro

cho vay là một công việc t i quan tr ng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

C ơ 1 của khóa lu k ững vấ ề lý lu ơ ản

về công tác quản trị rủi i v i doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân

ơ mại Khái niệm hoạ ộng cho vay, rủ i v i hoạ ộng cho vay và

vai trò quản trị rủ i v i doanh nghiệp vừa và nhỏ… Q ó

ơ 1 ũ ấy rủi ro trong cho vay luôn tiềm ẩn và ộ m i

ế NHTM ại không thể tách rời v i các hoạ ộng kinh doanh của ngân

hàng, Ngân hàng không thể loại bỏ mà chỉ có thể i mặt v ó ể có thể tìm cách

quản trị t t những rủi ro này Các nội dung trì ơ 1 ẽ ơ ở ể

ra cách thức nghiên cứu th c trạng rủi ro cho vay và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay sẽ c trình bày ở ơ ếp theo

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (No&PTNT) T Hó c

thành l p theo Quyế ịnh s 31/NĐ-QĐ 18/5/1988 ủa Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam, v i tên g u là Ngân hàng Phát triển Nông

nghiệp Thanh Hóa

S 25 m ạ ộng, chi nhánh N â N &PTNT T Hó ó mặt

tại 27/27 huyện, thị, thành ph trong toàn tỉnh Mạ i rộng khắp v i 74 chi nhánh

Trang 28

th m chí là cả khu công nghiệp, thị trấn ũ ó ể sử dụng dịch vụ của Ngân hàng No&PTNT một cách tiện l i và nhanh chóng

Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa là chi nhánh cấp 2

tr c thuộc Ngân hàng No&PTNT Thanh Hóa, c thành l p theo Quyế ịnh s

160/QĐ-NH ngày 30/07/1994 của Th Đ N â c Việt Nam theo mô

hình tổ chức của Ngân hàng No&PTNT Việ N m ứ vào Quyế ịnh s

314/TCCB-ĐT ủ G m Đ c Ngân hàng No&PTNT Thanh Hoá Chi nhánh s 4

ạ ộng từ ngày 1/8/1996

Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa là một bộ ph n của Ngân hàng No&PTNT Thanh Hoá thuộc Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, hoạ ộng

th ng nhất t i s chỉ ạo của Tổ G m Đ c Ngân hàng No&PTNT Việt

Nam mà tr c tiế G m Đ c Ngân hàng No&PTNT Thanh Hoá Chi nhánh s 4 có

ịa chỉ giao dịch tại s 244 ờng Bà Triệu, p ờng Hàm Rồng, thành ph Thanh

Hoá

Chi nhánh s 4 Ngân hàng No&PTNT Thanh Hoá ơ ị hạch toán phụ thuộc,

th c hiện kinh doanh về ĩ c tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng v ơ vị,

cá nhân thuộc các thành ph n kinh tế i s chỉ ạo củ G m Đ c Ngân hàng

No&PTNT T H Q 17 m xâ ng và phát triển, Chi nhánh s 4 ó

nhữ c tiến vững chắc, khẳ ịnh uy tín vị thế ơ ệu của mình trong

hoạ ộng kinh doanh tiền tệ Chi nhánh s 4 m ơ ển

kinh tế củ ị ơ ở từng thời kỳ ể ng M i hoạ ộng của chi

nhánh s 4 nhằm mụ í ó n phát triển kinh tế ê ịa bàn thông qua nghiệp

21

vụ kinh doanh tổng h p tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng v ơ ị, cá nhân

thuộc thành ph n kinh tế Để ạ c những kết quả trên ngoài s nỗ l c phấ ấu,

kết nhất trí của t p thể cán bộ nhân viên chi nhánh, Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa nh c s hỗ tr có hiệu quả từ các khách hàng,

của Ngân hàng No&PTNT Thanh Hóa mà trên nữa là s chỉ ạo của Ngân

hàng No&PTNT Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 29

G m ờ ứ ời có quyền hạn và trách nhiệm l n

nhất của chi nhánh G m c chi nhánh có quyền quyế m i vấ ề của chi

nhánh trong phạm vi quyền hạn củ m N G m c chi nhánh còn có quyền

uỷ nhiệm P ó m c chi nhánh thay mặt mình th c hiện một s công việc d a trên s m m ủa các phòng nghiệp vụ

P ó G m Đ ời m m G m c, G m Đ c th c hiện các

nhiệm vụ củ G m Đ c uỷ quyền ều hành m i hoạ ộng của chi nhánh khi Giám vắng, báo cáo lại kết quả công việc khi G m ó mặt tại chi nhánh và

chịu trách nhiệm G m Đ c về các quyế ịnh của mình Chi nhánh s 4 có 2

P ó G m c là: Phó G m c chỉ ạo dịch vụ và chỉ ạo phòng giao dịch và Phó

G m c chỉ ạo công tác kế toán và tín dụng

Trang 30

Phòng Kế toán - Ngân quỹ:

Phòng Kế toán – Ngân quỹ th c hiện các chứ ệm vụ kế toán theo

ịnh của pháp lu t

Phòng Kế toán – Ngân quỹ có nhiệm vụ l p báo cáo quản trị của chi nhánh qua từng quý, từ m so sánh s biế ộng giữa các chỉ s th c hiện và chỉ s kế hoạch

nhằm cung cấ B ề ế ịnh quản lý

T m m B ều hành trong việc quản lý các hoạ ộng Tài chính Kế

toán, quản lý v ử dụng tiền v n và tài sả e C ế ộ quản lý tài

chính củ N c

G m c các phòng giao dịch tr c thuộc th c hiện kế hoạch chi phí

c giao, nhằm giảm thiểu chi phí và t

Quản lý kho quỹ chi nhánh hoạ ộng an toàn, hiệu quả Xử lý các nghiệp vụ liên

ến tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ ó c nhanh chóng, chính xác, kịp thời

Hơ ữa Phòng Kế toán – Ngân quỹ còn chịu trách nhiệm hỗ tr Ban

G m c trong việc quản lý hành chính an toán, hiệu quả, tham gia vào các hoạ ộng

tr giúp công tác tín dụng, thanh toán ngoại tệ, xử lý các giao dịch và các hoạ ộng

ê ến khách : ải ngân v n vay, thu n , giao dịch nh n tiền gửi, rút

Cho vay chiết khấu các loại giấy tờ có giá trị bằng tiền e ơ

trình, d án kinh tế tùy theo tính chất và khả ồn v n của ngân hàng

23

Tổ chức th c hiện thông tin, phòng ngừa và xử lý rủ e ịnh Tổng h p

phân tích thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, phân loạ ng khách hàng có quan hệ tín dụng v i ngân hàng

L p báo cáo quản trị của chi nhánh qua từng quý, từ m biế ộng

giữa các chỉ s th c hiện và chỉ s kế hoạch nhằm cung cấ B ều

ế ịnh quản lý

T m m B ều hành trong việc quản lý các hoạ ộng Tài chính Kế

toán, quản lý v ử dụng tiền v n và tài sả e C ế ộ quản lý tài

chính củ N c

G m c các phòng giao dịch tr c thuộc th c hiện kế hoạch chi phí

c giao, nhằm giảm thiểu chi phí và t anh thu

Quản lý kho quỹ chi nhánh hoạ ộng an toàn, hiệu quả Xử lý các nghiệp vụ liên

ến tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ ó c nhanh chóng, chính xác, kịp thời

Phòng tín dụng giúp quản lý quỹ tiền mặt tại chi nhánh, làm cân i quỹ tiền mặt cho nhu c u của toàn chi nhánh

Xây d ng và tổ chức th c hiện kế hoạch kinh doanh, tổng h â í

giá kết quả hoạ ộ k m

Phòng Hành chính tổng hợp:

Phòng hành chính tổng h p th c hiệ í ản trị,

Trang 31

tuyên truyền tiếp thị, lễ tân tiếp khách, in ấn tài liệ … ằm mục tiêu xây d ơ ở giao

Tiền gửi không kỳ hạn ò c g i là tiền gửi thanh toán do các DNV&N sử

dụng dịch vụ thanh toán mở tại ngân hàng v i mụ í ửi, rút tiền hoặc th c hiện

các giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằ ơ ệ é ẻ

thanh toán, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm …

24

Q ịnh trả lãi: L c tính trả e ơ í e í

s , nế k k ĩ c ngân hàng nh p lãi vào g c

Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở ê ( c tính trong tháng)

Là loại tiền gử m k c rút ra sau một thời gian nhấ ịnh theo kỳ

hạ c thỏa thu n khi gửi tiền

Quy trình trả lãi:

Rút v c hạ : K c trả lãi theo mức lãi suất không kỳ hạn tại

thờ ểm rút v n

Rút v ạ : K c trả e mức lãi suất khi gửi

Rút v n sau hạn: Hết kỳ hạn k n, ngân hàng nh p lãi vào

g c, chuyển sang kỳ hạn m ơ ứng và áp dụng lãi suất hiện hành cho kỳ hạn mời

Giấy tờ có giá ngắn hạn

Ngân hàng No&PTNT phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn bằng VND, USD gồm:

kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và tín phiếu, ngân hàng ịnh kỳ hạn của giấy tờ có giá ngắn hạ 3 6 9 i 12 tháng

Q ịnh trả lãi:

T c hạ : K c trả lãi theo mức lãi suất không kỳ hạn

tại thờ ểm rút v n

T ng hạn: Ngân hàng sẽ thanh toán cho khách hàng cả g c và lãi theo

mức lãi suất khi gửi

Thanh toán sau hạn: Hết kỳ hạ k n ngân hàng không

chuyển kỳ hạn m i mà phải theo dõi riêng S ngày quá hạ ó c trả lãi suất không

kỳ hạn trên s tiền g c của giấy tờ có giá ngắn hạn

T e ịnh kỳ: T ờng h k k ế ĩ kỳ

hạ ịnh, lãi sẽ c trả vào kỳ tiếp theo (không tính lãi nh p g c)

2.1.3.2 Nhóm sản phẩm dịch vụ tín dụng

Dịch vụ cho vay ó ó cho vay h p v n, cho vay theo hạn mức thấu chi,

cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng, cho vay tài tr xuất nh p khẩu

Trang 32

Bảo lãnh bao gồm bảo lãnh vay v n, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh d th u, bảo

lãnh th c hiện h ồng, bảo lãnh bảo hành (bả ảm chấ ng sản phẩm), bảo lãnh

thanh toán

Cho thuê tài chính là hoạ ộng tín dụng trung dài hạn thông qua việc cho thuê

máy móc, thiết bị ơ ện v n chuyể ộng sả k ê ơ ở h ồng

cho thuê giữa ngân hàng v i bên thuê, ngân hàng cam kết mua máy móc thiết bị,

ơ ện v n chuyể ộng sản khác theo yêu c u bên thuê nắm giữ quyền sở

Thanh c bao gồm dịch vụ tài khoản, dịch vụ trả ơ ộng, hoa

hồ ại lý, cổ tức, dịch vụ chuyển tiề c Thanh toán chuyển tiền nhanh

trong toàn qu c qua hệ th ng chuyển tiề ện tử và thanh toán qu c tế qua mạng

SWIFT Đ i v i thanh toán qu c tế gồm có dịch vụ nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu hàng xuất khẩu, nhờ thu hàng nh p khẩ í ụ ơ ức chuyển tiền

Chi nhánh s 4 th c hiện kinh doanh mua bán ngoại tệ v i khách hàng có nhu

c c phép mua bán ngoại tệ e ịnh của NHNN và Ngân hàng No&PTNT

Việt Nam chủ yếu hình thức mua bán ngoại tệ giao ngay, các hình thứ k ó kỳ

hạ ổi ít phát sinh Chi nhánh s 4 của ngân hàng No&PTNT Thanh Hóa cung

ứng tất cả sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiệ ạ ến m i tổ chức kinh tế và cá nhân

trên tất cả ĩ c nông nghiệp, công nghiệ ơ mại, xuất nh p khẩu, dịch vụ

ời s ng

Th c hiện một s dịch vụ ngân hàng khác v i chấ :

Phát hành thẻ nộ ịa; thẻ qu c tế VISA, MasterCard; thẻ L p nghiệp cho h c

sinh, sinh viên; cung ứng dịch vụ N â ện tử gồm Mobile Banking (SMS

Banking, VnTopup, ATransfer, VnMart, APayBill), Internet Banking; cung ứng các dịch vụ chứng khoán, bảo hiểm, bán vé máy bay Vietnam Airlines, thu ngân sách nhà

c

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh số 4 Thanh Hóa giai đoạn 2010-2012

2.2.1 Tình hình huy động vốn

H ộng v n là nghiệp vụ truyền th ng và là một trong những nghiệp vụ chủ

yếu, có vai trò quan tr ng tạo nên nguồn v n của ngân hàng Nghiệp vụ này có m i quan hệ gắn liền v i việc cấp tín dụng, tài tr v n củ â ơ ở ể mở rộng

ởng tín dụng Để tạo nguồn v n h ộng, Ngân hàng No&PTNT Việt

Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa ết sức chú tr ờng nguồn v n nhất là

nguồn v ộng từ â

V i các hình thứ ộ ạ : ộng tiết kiệm, tiết kiệm d ởng, kỳ

phiếu, trái phiếu, vay tiền từ các TCTD, … êm ề k ến v i

ngân hàng và nguồn v ó x m

26

Trang 33

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh số 4

Thanh Hóa giai đoạn 2010-2012

Trang 35

(4.057)

(23,65)

2 TG TCKT, DNV&N 69.150

Trang 36

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi

nhánh số 4 Thanh Hóa giai đoạn

2010-2012)

27

Bảng 2.1 phả ộng v n tại chi nhánh s 4 ạn 2010 –

2012 N m 2010 ồn v ộng là 148.391 triệ ồ N m 2011 này là

181.388 triệ ồ êm 32.997 triệ ồng, tứ g 22,24% so v m 2010

S ế m 2012 ộng của chi nhánh là 203.369 triệ ồng, tứ

21.981 triệ ồng so v m 2011 Q liệu trên, có thể nói rằng nguồn v n

ộng tại chi nhánh s 4 T Hó ó ề ê ều này chứng

tỏ â c nhiều khách ơ í ủa ngân hàng

ê Bằng việc cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tiệ í

Internet Banking, Mobile Banking, chi nhánh còn tích c ững chính sách

nhằm thu hút khách hàng m i, giữ chân khách ũ … í ế, dù có s cạnh

tranh gay gắt củ â ù ịa bàn, nguồn v n của chi nhánh s 4 v n

tiếp tụ ê Tại Chi nhánh s 4, v ộng củ â c phân theo loại

tiền gửi và kỳ hạn gửi

Vốn huy động phân theo loại tiền gửi

Bả 2.1 ó ê ệ ấ ề ạ ề ử â ữ VNĐ

ạ ệ VNĐ m L ề ử â ằ ộ ệ

Trang 37

Có thể nh n thấ ơ cấu nguồn v n chuyển dị e ng ngày càng tích c c

ơ Bên cạ ó, c mạnh dạn triển khai một loạt các hình thứ ộng

v n m i từ ó c nhiều nguồn v n nhàn rỗi từ â

nghiệ …mặ ù e ịnh của Hiệp hội Ngân hàng, lãi suấ ộng v n của

Ngân hàng No&PTNT luôn thấ ơ mức lãi suất mà các N â T ơ mại Cổ

ph n ộng v i cùng loại sản phẩm và thời gian gửi ồn v ộng

của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa ê

m ồng thời nguồn v n từ â ũ ê kể

Huy động vốn theo thành phần kinh tế

Nguồn v ộng theo thành ph n kinh tế của các TCKT DNV&N

N m 2012 92.725 triệ ồng, chiếm 45,59% tỷ tr m 2011 85.991 triệ ồng,

ơ m 2010 16.841 triệ ồng, tức là 24,35% Sở ĩ v ộng có s ê

ng khách hàng chủ yếu của Chi nhánh là các doanh nghiệp, các tổ

chức kinh tế Mà các tổ chức kinh tế là khách hàng có nhu c u sử dụng v n liên tục

v i s v n l n Do v ể êm ồng thờ ứng cho nhu c u sử dụng

tiền trong thanh toán của mình, các tổ chức kinh tế ờng l a ch n hình thức gửi tiền

có kì hạ i 12 tháng, t ờng là gửi v i kì hạn 1 tháng hoặc theo tu n Hơ ữa,

ạn 2010 – 2012, tình hình kinh tế gặ k ó k DNV&N ều hạn chế hoạt

ộng sản xuất kinh doanh khiến khoản tiề ừa tại quỹ của doanh nghiệ

vì v y doanh nghiệp sẽ tìm mộ kê ời cho khoản tiền này trong ngắn

hạn bằng cách gửi tiền vào ngân hàng

Trang 38

Tiền gử â óng một vai trò quan tr ơ ấu nguồn v n của

ngân hàng Trong lúc các doanh nghiệp gặ k ó k ề v n thì nguồn tiền trong dân

ại rất dồi dào Tiếp c ộ c nguồn v n này, ngân hàng sẽ tạo ra tính

ổ ịnh và bền vững trong hoạ ộn k T m 2012 ồn v n huy

ộng từ â 97.547 triệ ồng, chiếm 47,97 % tỷ tr 19.304 ệ ồng so

v m 2011 ơ ứng 24 67% N m 2011 78.243 ệ ồ ơ m

2010 (60.271 triệ ồng) là 17.972 triệ ồng Nh n thấy rằng, tại chi nhánh s 4,

nguồn v ộng từ â ất l n, chiếm tỷ tr ng cao nhấ í ế m 2012

Có s ê ày là do tình hình kinh tế k ó k ờ â ó x ng tiêu dùng

í ơ k ến dòng tiề ổ â ê Vàng và bấ ộng sản là các kênh

k ếm lờ ế m 2012 k ò ó i nhu n cao mà còn mang lại

rủi ro l n, vì v m ờ â a ch kê ơ í ửi tiền

29

vào ngân hàng S gia n ể hiện s ởng của các cá nhân vào

â ồng thời cho thấ â m t các hoạ ộng quả ơ

hiệu, nâng cao uy tín chấ ng hoạ ộng làm cho không chỉ các tổ chức kinh tế mà

â ũ ế ến ngân hàng nhiề ơ

T c v i tình ê ủa nguồn v ộng bằng tiền gử â

và tiền gửi các TCKT, DNV&N, tiền gửi của các TCTD lại có chiề ng giảm qua

m N m 2010 18.970 ệ ồ m 2011 17.154 ệ ồ ến

m 2012 con s này giảm xu ng chỉ còn 13.097 triệ ồng So v m 2011 n

ộng bằng tiền gử TCTD m 2012 ảm 4.057 triệ ồ ơ ứng giảm

23 65% N m 2011 ũ ảm so v m 2010 1.816 ệ ồng tức là giảm 9,57%

Từ những con s trên, có thể thấy tiền gửi huy ộng từ TCTD ảm mạnh

ạn 2010 – 2012 Tiền gửi của các TCTD là các khoản v n chi nhánh s 4

Thanh Hóa nh c từ các ngân hàng trong khu v c Nguồn v ộng này giảm

chứng tỏ chi nhánh có nguồn v ộng dồi dào từ â TCKT, DNV&N nên

các nguồ ộng từ việ ê ị ờng liên ngân hàng sẽ giảm

Huy động vốn phân theo kỳ hạn gửi

Nguồn v ộng phân theo kỳ hạn gửi tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam

chi nhánh s 4 Thanh Hóa gồm có tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạ i 12 tháng và tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên

N m 2010 ền gửi không kỳ hạn là 44.097 triệ ồng, chiếm 29,72% tỷ tr ng

nguồn v ộ m 2011 50.600 triệ ồng, chiếm 27,90% m 2012

44.656 triệ ồng, chiếm 21,96% tỷ tr ng v ộng Nh n thấ m 2010 2011

có s ở ều, nguồn v m N m 2011 m 2010

là 6.503 triệ ồ ơ ứ 14 75% Nguyên nhân của s này là do

C í c trong việc tìm kiếm các khách hàng m ặc biệt là các doanh

nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu c u gửi tiền vào ngân hàng nhằm mụ í ịch

thanh toán chi trả các hoạ ộng mua bán hàng hóa, dịch vụ Ngân hàng rất tích c c trong việc tiếp c n các doanh nghiệp liên kết v i â ể trả ơ â ê

qua tài khoản ATM, tiếp thị ến nhiều khách hàng cá nhân mở thẻ thanh toán v i chi

í ịch vụ ó C í ề ng tiền gửi không

kỳ hạn của ngân hàng ừ m Tuy nhiên ế m 2012 nguồn v n từ

tiền gửi không kỳ hạn lại giảm nhẹ N m 2012 ảm so v m 2011 5.944 ệu

Trang 39

ồng, tức là giảm 11,75% Sở ĩ ỷ tr ng giảm mạnh là do cuộc khủng hoảng n công làm tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp khó k Hơ ữa, giá

m 2011 – 2012 ấ ờng khiế ời dân và doanh nghiệp rút

b sẽ giảm tr n lãi suấ ộng xu ò 13%/ m và theo kế hoạch sẽ cắt giảm lãi

suấ 1%/ m mỗi quý nhằm mụ í ảm tỷ lệ lạm phát xu ng một con s Vì v y

nhữ ời dân có s v í k ền trong thời gian ngắ ờng gửi tiết

kiệm kỳ hạn dài ể ảm bảo v ởng lãi suất cao S giảm sút này tuy không

kể ó ũ ả ởng và làm chuyển dị ơ ấu v ộng theo

thành ph n kinh tế của chi nhánh s 4

ngắn, do v y, ngân hàng c n bổ sung thêm nguồn v n từ kỳ hạ ể cho vay, d n

ến việc chi nhánh s 4 ất cho các kỳ hạ ể ởng lãi suất cao

Đâ ũ ủa Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh

Hóa ể duy trì một tỉ lệ nhấ ịnh nguồn v n trung dài hạn là vô cùng c n thiết, nếu

tỉ lệ này quá thấp sẽ d n t i trình trạng thiế â ơ ấ ộng – cho vay

Nguồn cho vay trung và dài hạn của ngân hàng dồi dào góp ph n làm giảm ơ chi nhánh phải sử dụ ến nguồn v n ngắn hạ ó í ể ù ắp cho khoản

vay ngắn hạn của khách hàng

Nhìn chung, trong tình hình kinh tế biế ộng, kinh doanh ngân hàng trong giai

ạ m 2010 – 2012 gặp rất nhiề k ó k k ủng hoảng Tuy nhiên, Ngân hàng

No&PTNT Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh Hóa ó k ắc phụ ảm bảo

chi nhánh hoạ ộ ơ k ặt niềm tin vào ngân hàng thể hiện ở việc

nguồn cung v ở ề m í ế ộng C an tâm

ến các khách hàng truyền th ng và chủ ộng tìm kiếm các khách hàng m i Ngoài ra, kết h p làm t ộng v n v i các dịch vụ thanh toán qu c

tế, chuyển tiền, dịch vụ thu chi hộ… êm ều khách hàng nhất là

DNV&N, từ ó ũ và phát triển vị thế của chi nhánh

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn

Để ứ c nhu c u v n cho nền kinh tế, Ngân hàng No&PTNT Việt Nam

chi nhánh s 4 Thanh Hóa ải tiế ơ ấu cho vay e ng tích c c, chú tr ng

t p trung v n tài tr cho những ngành nghề then ch t, tr ểm theo ị ng

31

phát triển kinh tế Hiện nay, chi nhánh v n th c hiện các nghiệp vụ cho vay truyền

th : ờng (từng l n, HMTD), cho vay theo d

Trang 40

vay tài tr xuất nh p khẩu, cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụ …

Trong nhữ m Ngân hàng No&PTNT Việt Nam chi nhánh s 4 Thanh

Hóa t a ch k ê n cho các d án có hiệu quả

của các DNV&N, hộ sản xuất kinh doanh; tiếp tục lấ ịa bàn nông nghiệp nông thôn

và kinh tế hộ, DNV&N ị í ể phục vụ và phát triển kinh doanh

Bảng 2.2 Tình hình dƣ nợ cho vay giai đoạn 2010 - 2012

Ngày đăng: 18/12/2014, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w