Nhận thức được rõ tầm quan trọng của các DNV& N và thực hiện theođúng tinh thần chỉ đạo của Đảng, Chính Phủ và ngành ngân hàng, NHNo&PTNTViệt Nam về đầu tư, hỗ trợ phát triển cho các DNV
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù là nước công nghiệp pháttriển hay đang phát triển thì Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân của mỗi nước Bởi, loại hình doanh nghiệp này đãgóp phần tạo nên sự tăng trưởng cho nền kinh tế, đồng thời nó cũng tạo nên sựphát triển đa dạng cho các ngành kinh tế, góp phần cải thiện cán cân thanh toán,tăng xuất khẩu hàng hóa thành phẩm, và tạo ra việc làm chủ yếu cho hơn 80%lực lượng lao động ở cả nông thôn và thành thị
Nhận thức được rõ tầm quan trọng của các DNV& N và thực hiện theođúng tinh thần chỉ đạo của Đảng, Chính Phủ và ngành ngân hàng, NHNo&PTNTViệt Nam về đầu tư, hỗ trợ phát triển cho các DNV& N, trong 3 năm qua,NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc đã có nhiều cố gắngtích cực trong việc mở rộng tín dụng, cung ứng vốn hỗ trợ cho các DNV& Nnhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới trang thiết bị,công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, trình độ cán bộ,… từ đó tạo ra thếcạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trường trong nước và quốc tế
Qua thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh VĩnhTường, Vĩnh Phúc em nhận thấy chi nhánh đã đáp ứng được khá lớn nhu cầuvốn từ phía các DNV& N và không ngừng quan tâm đến vấn đề củng cố và nângcao hiệu quả cho vay Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách quan và chủ quan màhiệu quả cho vay vẫn chưa hoàn toàn được đảm bảo, còn có những vấn đề tồntại, vướng mắc cần tiếp tục được nghiên cứu tìm ra giải pháp giải quyết hữu hiệu
để đem lại chất lượng và hiệu quả tốt nhất cho việc đầu tư cho vay Xuất phát từnhận định đó, em chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh VĩnhTường Vĩnh Phúc” để làm luận văn tốt nghiệp của mình
Kết cấu bài luận văn của em như sau:
Tên đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 2Chương 1:Khái quát về DNV& N và hiệu quả cho vay của NHTM đối với
DNV& N.
Chương 2: Thực trạng cho vay và HQCV đối với DNV& N tại NHN O &PTNT
Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao HQCV DNV& N tại NHN O &PTNT Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.,TS Vũ Văn Hóa, các thầy côtrong khoa Tài Chính trường đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội, và banlãnh đạo, cùng toàn thể cán bộ nhân viên của NHNo&PTNT Việt Nam chinhánh Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ DNV& N VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY
CỦA NHTM ĐỐI VỚI DNV& N 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ DNV& N: 1
1.1.1 Khái niệm về DNV& N: 1
1.1.2 Đặc điểm về vốn, tài sản và SX – KD của DNV& N: 2
1.1.3 Vai trò của DVV& N đối với kinh tế - xã hội 3
1.2 HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNV& N CỦA NHTM 5
1.2.1 Khái niệm về HQCV 5
1.2.2 Tiêu chí đánh giá HQCV đối với DN V&N 5
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến HQCV đối với DNV& N: 6
1.3 Ý NGHĨA CỦA NÂNG CAO HQCV ĐỐI VỚI DNV& N 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ HQCV ĐỐI VỚI DNV& N TẠI NHNO&PTNTVN – CHI NHÁNH VĨNH TƯỜNG, VĨNH PHÚC 12
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH TƯỜNG, VĨNH PHÚC: 12
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 12
2.1.2 Tổ chức bộ máy: 13
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh và của một số phòng chủ yếu 14
2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY DNV& N CỦA NHNo&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH TƯỜNG VĨNH PHÚC: 15
2.2.1 Số DN tiếp cận vốn 15
2.2.2 Đối tượng cho vay: 16
2.2.4 Dư nợ 18
2.2.5 Nợ quá hạn 20
Trang 42.3.1 Kết quả 23
2.3.2 Tồn tại: 24
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 25
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HQCV DN & N TẠI NHNO& PTNT VN - CHI NHÁNH VĨNH TƯỜNG, VĨNH PHÚC 28
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TD VÀ CHO VAY DNV& N CỦA CHI NHÁNH: 28
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HQCV DNV & N CỦA NHNo CHI NHÁNH VĨNH TƯỜNG 28
3.2.1 Đơn giản thủ tục để nhiều DN được tiếp cận vốn 28
3.2.2 Giảm thấp giá trị tài sản thế chấp để bớt khó khăn cho đơn vị vay 29
3.2.3 Kiểm tra chặt các khoản vay giá trị lớn 29
3.2.4 Hướng dẫn và tư vấn SX –KD cho các DN để sử dụng vốn hiệu quả 29
3.2.5 Phòng ngừa và hạn chế RR cho vay 30
3.2.6 Nâng cao trình độ và trách nhiệm của cán bộ tín dụng 30
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 31
3.3.1 Với Chính Phủ : có chính sách hỗ trợ LS cho DNV & N 31
3.3.2 Với NHNN VN : Có nhiều đối tượng được vay ưu đãi và tín chấp 32
3.3.3 Với các chi nhánh NHTM : giải ngân nhanh 32
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônSXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 6CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ DNV& N VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY
CỦA NHTM ĐỐI VỚI DNV& N
1.1.TỔNG QUAN VỀ DNV& N:
1.1.1.Khái niệm về DNV& N:
Căn cứ theo nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanhnghiệp nhỏ và vừa ta có khái niệm DNV& N được định nghĩa như sau:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
II Công nghiệp và xây
dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
III Thương mại và
dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
Trang 81.1.2 Đặc điểm về vốn, tài sản và SX – KD của DNV& N:
DNV& N có cơ cấu tổ chức đơn giản, linh hoạt:
Các DNV& N thường có cơ cấu tổ chức đơn giản, số lượng lao động ít, vìthế các DNV& N rất năng động, linh hoạt, dễ chuyển hướng SXKD
Chất lượng lao động thấp:
Mặc dù là nơi tạo việc làm chủ yếu cho mọi lĩnh vực, mỗi năm thu húthàng triệu lao động nhưng hầu hết chất lượng lao động trong các DNV& N rấtthấp vì các DN này thường tận dụng nguồn lao động rẻ tại địa phương, họ ítđược đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, do đó hiệu quả lao động chưa cao Hơnnữa, các DN này có quy mô vốn nhỏ nên ít có các chương trình đào tạo giúpnâng cao tay nghề cho lao động của DN
Các DNV& N ở Việt Nam thường có công nghệ lạc hậu, thủ công:
Hầu hết các DNV& N ở Việt Nam đều sử dụng công nghệ lạc hậu nên sảnphẩm làm ra thường có giá trị công nghệ thấp, hàm lượng chất xám ít, giá trịthương mại và sức cạnh tranh kém so với sản phẩm cùng loại của các quốc giatrong khu vực và trên thế giới Tình trạng máy móc thiết bị, công nghệ lạc hậu
đã và đang là nguyên nhân chính của tình trạng lãng phí trong sử dụng nguyên nhiên - vật liệu và ô nhiễm môi trường…
- Trình độ quản lý của chủ DNV& N bị hạn chế, thiếu thông tin và khó có khả năng thu hút các nhà quản lý và lao động giỏi:
Nguồn tài chính của các DNV& N thấp nên họ thường gặp khó khăntrong việc tiếp cận thông tin thị trường, công nghệ sản xuất và công nghệ quản
lý tiên tiến, cũng như ít có khả năng mua sắm thiết bị hiện đại do nguồn tàichính bị hạn chế Các nhà quản lý DN chưa được đào tạo, thiếu sự hiểu biết đầy
đủ về quản lý DN trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay.Hơn nữa, do quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm tiêu thụ không nhiều, các DNV& Nkhó có thể trả lương cao cho người lao động nên khó có khả năng thu hút đượcnhững người lao động có trình độ cao trong SXKD và quản lý điều hành DN
Trang 9 Các DNV& N có năng lực tài chính thấp:
Vốn luôn là vấn đề khó khăn nhất đối với sự tăng trưởng của DNV& N Khimới thành lập, phần lớn các DNV& N thường gặp phải vấn đề về vốn Các nhà đầu
tư, các tổ chức tài chính thường e ngại khi tài trợ cho các DN này bởi các DNV& Nchưa có uy tín trên thị trường cạnh tranh, chưa tạo lập được khả năng tài trợ
Vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao, nếu chưa tạo dựng uytín bằng năng lực kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp rất khótìm được người bảo lãnh cho mình trong quan hệ tín dụng Vì thế, DNV& N khótiếp cận được vốn tín dụng của các NHTM Muốn vay vốn được từ nguồn tíndụng của các NHTM thì các DNV& N phải tạo lập được dự án đầu tư có tínhkhả thi, nhưng do trình độ, khả năng quản lý kinh doanh của chủ DN thấp, khảnăng dự báo trước những biến động của ngành, của nền kinh tế kém nên việcxây dựng các kế hoạch tài chính, phương án SXKD khả thi của DNV& N cònyếu, trong khi dịch vụ tư vấn hỗ trợ DN lại chưa phát triển
1.1.3.Vai trò của DVV& N đối với kinh tế - xã hội.
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNV& N có thể giữ vai trò với mức độkhác nhau, song nhìn chung có một vai trò tương đồng như: giữ vai trò quan trọng trongnền kinh tế, giữ vai trò ổn định nền kinh tế, làm cho nền kinh tế năng động, tạo nên ngànhcông nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng, là trụ cột của kinh tế địa phương… Trong bốicảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì yêu cầucác nước, đặc biệt là các nước đang phát triển cần có các chính sách hỗ trợ phát triểnDNV& N Có như vậy mới huy động được tối đa nguồn lực xã hội, góp phần hỗ trợ cácdoanh nghiệp lớn phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Điều đó đượcthể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất- Cung cấp hàng hóa tiêu dùng cho dân cư
Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV& N) ở Việt Nam là quy
mô vốn và lao động nhỏ, thường khởi sự từ khu vực kinh tế tư nhân, song rấtlinh hoạt, ứng biến nhanh nhạy với sự biến đổi nhanh chóng của thị trường,thích hợp với điều kiện sử dụng các trình độ kỹ thuật khác nhau như thủ công,
Trang 10nửa cơ khí, cơ khí để sản xuất ra những sản phẩm thích ứng với yêu cầu củanhiều tầng lớp dân cư có thu nhập khác nhau.
Thứ hai - Cung cấp hàng hóa nguyên liệu cho công nghiệp.
DNV& N có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau và tồntại như một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Nó có tacf dụng hỗ trợ,
bổ sung, thúc đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển DNV& N là một bộ phậnhữu cơ gắn bó chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn, là cơ sở để hình thành nêncác tập đoàn kinh tế lớn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường.Ngoài ra, các DNV& N cũng là đầu mối cung cấp đầu vào hay tham gia vàomột khâu nào đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệplớn Chính điều này đã làm tăng khả năng hoạt động cho các doanh nghiệptrên thị trường, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các loại hình doanh nghiệp,các thành phần kinh tế góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho cácdoanh nghiệp
Thứ ba - Tạo việc làm cho dân cư trên địa bàn.
Tác động kinh tế- xã hội lớn nhất của DNV& N là giải quyết một sốlượng lớn chỗ làm việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người laođộng, góp phần xoá đói giảm nghèo Xét theo luận điểm tạo công ănviệc làm và thu nhậpcho người lao động, thì khu vực này vươn xa hơn hẳn cáckhu vực khác, góp phầngiải quyết nhiều vấn đề xã hội bức xúc Ở hầu hếtcác nước, DNV& N lại thu hút nhiều lao động hoặc có tốc độ thu hút laođộng mới cao hơn khu vực DN lớn
Ở nước ta ước tính hàng năm các DNV& N thu hút khoảng 7,8 triệu laođộng tương đương 26% lao động cả nước, trong đó số lao động được thu hút vàocác nghành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất ( 35,7% ), sau đó đến các ngànhthương mại – dịch vụ ( 19,5% ), xây dựng ( 15,6% )… Con số này cho thấy vaitrò của DNV& N lớn hơn rất nhiều so với DNNN trong việc thu hút lao động,tạo công ăn việc làm góp phần giải quyết tốt sức ép thất nghiệp đang ngày cànggia tăng
Trang 11Thứ tư - Đóng góp khoản thu cho NSNN.
Các DNV& N có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nềnkinh tế Chúng đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốcdân của các nước trên thế giới, bình quân chiếm khoảng trên dưới 50% GDPmỗi nước Ở Việt Nam, theo đánh giá của viện nghiên cứu và quản lýtrung ương, DNV& Nđóng góp 40% GDP của cả nước, 31% giá trị sảnxuất công nghiệp; chiếm 78%mức bán lẻ của ngành thương nghiệp, 64% khốilượng vận chuyển hành khách và hàng hoá Trong nhiều ngành sản xuất vàdịch vụ khác các DNV& N cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể
1.2.HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNV& N CỦA NHTM.
1.2.1.Khái niệm về HQCV.
Hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM là việc đáp ứng nhu cầu vốn vay của doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, phù hợp với chiến lược phát triển của NHTM và mang lại hiệu quả trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
1.2.2.Tiêu chí đánh giá HQCV đối với DN V&N.
Số DN được tiếp cận vốn
Số DNV& N có khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, trong tổng số các
DNV& N trong một khoảng thời gian Nó cho biết khả năng, qui mô, chấtlượng, hiệu quả, độ tin cậy của các DNV& N đối với nguồn vốn của NH
Doanh số cho vay và dư nợ cho vay
Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà NH cho vay đối với nền kinh tế trongmột thời gian nhất định
Doanh số cho vay cho biết qui mô cho vay của NH đối với từng khách hàng cụ thể và với cả nền kinh tế trong một khoảng thời gian
Doanh số cho vay phụ thuộc vào qui mô, chính sách cho vay của NH, chu
kỳ kinh tế, môi trường pháp lý
Trang 12Dư nợ cho vay:
Dư nợ là tổng sĩ tiền mà NH cho vay với nền kinh tế tại một thời điểm.Tổng dư bợ của một NH cho biết trạng thái thanh khoản, khả năng đấpứng nhu cầu về vốn vay của NH đó
Dư nợ đối với từng khách hàng cụ thể cho biết mối quan hệ của NH vàkhách hàng trên
Dư nợ còn là cơ sở để xác định chất lượng của khoản vay
Dư nợ cho vay phụ thuộc vào trạng thái thanh khoản của NH, chính sáchcho vay…
Nợ quá hạn của DNV & N / Tổng dư nơ.
Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời hạn thanh toán không được NH cho gia hạn
nợ, giãn nợ mà người vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chấtlượng cho vay của NH, nó phản ánh những rủi ro cho vay mà NH phải đối mặt
Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng dư nợ
(Một tỷ lệ nợ quá hạn được coi là chấp nhận được khi dưới 3%)
Lợi nhuận từ cho vay DNV& N
Tỷ lệ LN từ LN từ hoạt động cho vay hoạt động cho vay =
Trang 13động NH nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, nó ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả cho vay của NH Pháp luật ban hành không hợp lý, đồng bộ sẽ gây khókhăn cho SXKD của các DN cũng như hoạt động của NH Ngược lại, hệ thốngpháp luật đồng bộ và hợp lý sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh, bình đẳngcho mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển SXKD; bảo vệquyền lợi hợp pháp cho NH và DN, tiết kiệm thời gian, chi phí cho NH và DN.
Môi trường kinh tế:
Sự phát triển kinh tế đất nước có tác động rất nhiều đến hoạt động chovay, bởi nhu cầu TD của các DN phụ thuộc nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế.Một nền kinh tế có mức tăng trưởng ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho môitrường KD phát triển, nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng lên, đó cũng là cơ hộitốt cho các DN đầu tư mở rộng SXKD và nhu cầu TD của DN cũng tăng lêntương ứng, tạo điều kiện cho các NHTM mở rộng hoạt động cho vay Khi nềnkinh tế tăng trưởng ổn định làm cho giá cả được giữ ở mức ổn định, tình trạnglạm phát ở mức kiểm soát được tạo điều kiện cho NH mở rộng quy mô hoạtđộng và tránh được những thiệt hại cho NH do sự mất giá của đồng tiền; từ đó,hiệu quả cho vay của NH có điều kiện được nâng cao Ngược lại, khi nền kinh tếtrong giai đoạn trì trệ, suy thoái, SXKD bị đình trệ, quy mô sản xuất thu hẹp,nhu cầu đầu tư giảm mạnh, thua lỗ kéo dài, dẫn đến các DN của NH gặp khókhăn trong việc trả nợ, hiệu quả cho vay của NH bị giảm sút
Các chủ trương chính sách vĩ mô của Nhà Nước:
Các chủ trương chính sách của Nhà Nước có tác động hết sức to lớn tớihoạt động cho vay của NHTM Việc Nhà Nước đưa ra những định hướng, chínhsách, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, nhất là chính sách tiền tệ quốc gia cóảnh hưởng đặc biệt đến hoạt động cho vay của NHTM, bởi, hoạt động cho vaycủa NHTM chịu tác động trực tiếp từ công cụ của chính sách tiền tệ như: dự trữbắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, chính sách chiết khấu và tái chiết khấu…Ngoài ra, các chính sách kinh tế vĩ mô như: chính sách thuế, chính sách xuấtnhập khẩu… có tác động đến mọi hoạt động của nền kinh tế Vì thế, nó tác động
Trang 14trực tiếp đến các DN là các DN vay vốn của NHTM Nếu các chính sách nàykhông tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, gây khó khăn cho các DNtrong SXKD thì chắc chắn hiệu quả cho vay của các NHTM cũng bị giảm sút.
Môi trường chính trị - xã hội:
Một quốc gia có môi trường chính trị - xã hội ổn định và phát triển sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Xã hội có ổn định thì nền kinh tế mớiđược phát triển Bất cứ một sự biến động nào về chính trị hay xã hội đều gây ra
sự xáo động cho toàn bộ nền kinh tế Do đó, SXKD của DN cũng bị ảnh hưởng,làm tác động đến hoạt động của NH, trong đó có hoạt động cho vay
Các yếu tố bất khả kháng:
Các DN trong quá trình SXKD có thể phải đối mặt với những yếu tố bấtkhả kháng như: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh… Những yếu tố này sẽ gây ranhững tổn thất cho họ khiến cho việc trả nợ NH bị suy giảm, thậm chí là mấtkhả năng trả nợ Điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay của NH
1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan:
Nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về bản thân NH Đây là nhân tố quantrọng nhất quyết định đến hiệu quả cho vay của các NHTM
Các nhân tố này bao gồm:
Chiến lược kinh doanh của NH:
Chiến lược KD là nhân tố ảnh hưởng đầu tiên tới hiệu quả cho vay của
NH Chiến lược KD giúp NH hoạt động có mục đích, có đường đi đúng đắn.Nếu không có chiến lược KD thì mọi hoạt động của NH đều trở nên bị động và
có thể đi chệch hướng Chỉ trên cơ sở đưa ra được những chiến lược KD đúngđắn trong ngắn hạn và cả trong dài hạn, NHTM mới có thể có những kế hoạch
bộ phận đúng đắn cho từng thời kỳ để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đề
ra, đặc biệt là những kế hoạch có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay như:
kế hoạch tăng trưởng TD, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch Marketing NH…
Chính sách tín dụng:
Chính sách TD của một NHTM là một văn bản đưa ra những lý luận vàkhái niệm cơ bản về đầu tư, cho vay Văn bản này bao gồm những tiêu chuẩn,
Trang 15hướng dẫn và giới hạn thực hiện quy trình TD Chính sách TD phản ánh hoạtđộng tài trợ của NH, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ TD và nhân viên
NH, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích TD, tạo sự thống nhất chungtrong hoạt động TD nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao khả năng sinh lời Chính sách
TD bao gồm chính sách DN, chính sách quy mô và giới hạn TD, chính sách vềlãi suất và phí suất TD, chính sách về thời hạn và kỳ hạn nợ, chính sách vềTSBĐ… Các chính sách này đảm bảo cho hoạt động TD đi đúng hướng, quyếtđịnh đến sự thành công hay thất bại của hoạt động TD nói chung và hoạt độngcho vay NH nói riêng Chính sách TD đúng đắn sẽ thu hút được nhiều DN vayvốn, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động TD cho NH trên cơ sở phân tán rủi
ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của Nhà Nước Để hoạt động TDnói chung và hoạt động cho vay nói riêng của NHTM thực sự mang lại lợi nhuậncao thì các NH phải xây dựng một chính sách TD hợp lý, đảm bảo điều kiệnthuận lợi cho DN khi vay vốn cũng như đảm bảo an toàn trong cho vay của cácNHTM, nhưng đồng thời vẫn đảm bảo mức sinh lời cho NH
Quy trình cho vay:
Quy trình cho vay là một thứ tự các bước mà cán bộ TD và những người
có liên quan, có thẩm quyền cần thực hiện trong quá trình cho vay Nó được bắtđầu từ khi nhân viên TD tiếp xúc DN để chuẩn bị lập hồ sơ vay vốn cho đến khithu hồi được hết nợ và lưu lại các thông tin về DN Hiệu quả cho vay có đượcđảm bảo hay không phụ thuộc nhiều vào quy trình TD của NH
Hệ thống thông tin tín dụng:
Hệ thống thông tin hữu hiệu, nắm bắt kịp thời, chính xác luồng thông tin
về DN là điều kiện để xem xét và ra quyết định cho vay, đề phòng được nhữngrủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay của NH
Hiệu quả công tác huy động vốn:
Để NH thực hiện được hoạt động cho vay thì điều kiện tiên quyết nhất làphải phát triển được hoạt động huy động vốn NH có thực hiện tốt công tác huyđộng vốn thì mới có thể nâng cao được hiệu quả cho vay Nếu một NH có được
Trang 16chính sách TD hợp lý, có chiến lược DN tốt, thu hút được nhiều DN vay vốn có
uy tín nhưng số vốn huy động được không đủ để cấp TD cho DN thì khôngnhững hoạt động cho vay không thể tiến hành được mà còn mang lại rủi ro rấtlớn cho hoạt động chung của NH
Trình độ và phẩm chất của cán bộ NH:
Con người luôn là trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quyết định sựthành công hay thất bại trong hoạt động SXKD của bất cứ DN nào Hoạt độngcho vay của NHTM cũng không nằm ngoài sự tác động đó Hiệu quả cho vayphụ thuộc nhiều vào công tác tuyển chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ của mỗiNHTM Một NHTM có đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao,phẩm chất đạo đức tốt thì việc thực hiện các nghiệp vụ NH nói chung và nghiệp
vụ cho vay nói riêng trở nên có hệ thống, chuyên nghiệp, đạt hiệu quả cao hơn
1.3.Ý NGHĨA CỦA NÂNG CAO HQCV ĐỐI VỚI DNV& N.
Đảm bảo ổn định SX – KD cho các DNV& N.
Tín dụng NH bổ xung vốn cho các DNV& N, đảm bảo hoạt động củaDNV& N phát triển ổn định và nâng cao hiệu quả năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, để tồn tại vàphát triển chiếm lĩnh thị trường, thị phần, các DNV& N cần thiết phải cải tiến kỹthuật, đổi mới máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ, nâng cao chất lượng sảnphẩm Mặt khác để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra lien tục không bị giánđoạn, các DNV& N cần thiết phải dự trữ một lượng nhất định hồng hóa, nguyênnhiên vật liệu Để làm được việc này cần phải có vốn, trong khi trên thực tế thì ít
có DNV& N có đủ vốn để thực hiện Tín dụng NH sẽ giúp các DNV& N chủđộng trong việc thực hiện mục đích của mình và bảo đảm cho sản xuất kinhdoanh được ổn định
Đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư của NHTM.
Hiệu quả hoạt động cho vay DNV& N phản ánh mức sinh lời và độ antoàn của NH trong công tác cho vay đối với DNV& N
Các DNV& N đầy linh hoạt, sáng tạo đang không ngừng vươn lên Đó
Trang 17chính là các khách hàng giàu tiềm năng, hiệu quả và quan trọng với các NHTM.Bởi NHTM cũng thực hiện chế độ hoạch toán kinh doanh độc lập, với phươngchâm“ đi vay để cho vay” đòi hỏi các NH phải thực sự năng động trong kinhdoanh, phải quan tâm đến cả đầu vào và đầu ra, bảo đảm tự trang trải mọi chiphí và có lãi Mở rộng cho vay đối với các DNV& N không chỉ là mở rộng thịtrường tín dụng cho Ngân hàng mà còn giúp Ngân hàng có điều kiện đa dạnghóa khách hàng, mở rộng địa bàn hoạt động và huy động vốn, mở rộng mạnglưới như thêm phòng giao dịch, chi nhánh…Vì thế việc nâng cao hiệu quả chovay trong hoạt động của kinh doanh tại các NHTM luôn là một yêu cầu bức xúc,
là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển không chỉ riêng cho bản thân NH
mà còn cho cả hệ thống NH và cả nền kinh tế
Góp phần ổn định kinh tế - xã hội
Chiếm trên 96% số DN cả nước, các DNV& N đang đóng vai trị quantrọng trong việc tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy độngcác nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo
DNV&N tồn tại và phát triển ở mọi loại hình kinh tế, có mặt trongnhiều ngành ghề, lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ
và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợpđồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế,doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ HQCV ĐỐI VỚI DNV& N TẠI NHNO&PTNTVN – CHI NHÁNH VĨNH TƯỜNG, VĨNH PHÚC.
2.1KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH TƯỜNG, VĨNH PHÚC: 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường được thành lập theo quyết định 498của tổng giám đốc NHNo Việt Nam, là chi nhánh trực thuộc đơn vị thành viên
( NHNo tỉnh), bước vào hoạt động từ ngày 01/01/1996 với biên chế có 55
CBNV, nguồn vốn 45 tỷ, dư nợ 240 tỷ Tới năm 2011 chi nhánh biên chế với 49CBNV Tổng nguồn vốn huy động 273 tỉ tăng 228 tỉ so với năm 1996 Tổng dư
nợ cho vay là 465 tỉ tăng 225 tỷ so với năm 1996
Tuy là huyện nông nghiệp, khó khăn về cơ sở hạ tầng kinh tế côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp – thương mại dịch vụ còn nhỏ bé, lao động thiếuviệc làm chiếm tỷ trọng lớn … song là huyện ổn định về an ninh – chính trị, có
sự phát triển kinh tế với tốc độ khá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế tích cực
Thời gian qua, tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp, hiện tượnglạm phát diễn ra liên tục trong nhiều tháng liền, sức mua của thị trường giảm sút,nhiều ngành sản xuất hàng hóa có mức bán thấp Cán cân thương mại trong tìnhtrạng thiếu hụt, tỷ giá ngoại tệ tăng liên tục đều làm cho SXKD trong nướckhông ổn định, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các ngành kinh tế nóichung và của các NHTM nói riêng
Trong bối cảnh như vậy, hướng theo mục tiêu tăng trưởng kinh tế, kiềm chếlạm phát và các định hướng lớn của ngành, với sự hướng dẫn chỉ đạo chặt chẽ, tíchcực của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam Trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ
hoạt động, NHNo huyện Vĩnh Tường luôn coi trọng và phát huy tiêu chí “mang phồn thịnh đến khách hàng” và thực hiện tốt nhất Nghị quyết 26-NQ/TW theo
hướng “Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực,
Trang 19Giám Đốc
Các phó giám Đốc Kiểm tra kiểm toán nội bộ
phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nôngdân” giúp NH tháo gỡ được những khó khăn, từng bước phát triển và đạt đượcnhững kết quả tốt đẹp
2.1.2.Tổ chức bộ máy:
Sơ đồ tổ chức bộ máy
( Nguồn phòng hành chính NHNo huyện Vĩnh Tường năm 2012)
Đến nay NHNo&PTNT huyện Vĩnh Tường có 49 CBNV (trong đó 59%
có trình độ đại học), bộ máy tổ chức như sau:
- Ban giám đốc ( có 3 người):
Một giám đốc: Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp ủy quyền, chịu tráchnhiệm trước cấp ủy quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật, phụ trách công tác
tổ chức, kế hoạch, kế toán, kiểm soát và trực tiếp là bí thư chi bộ
Một phó giám đốc: Phụ trách về hành chính, ngân quỹ, chủ tịch côngđoàn
Một phó giám đốc phụ trách về kinh doanh tín dụng
- Phòng kế toán và ngân quỹ ( 11 người): Tổ chức hoạch toán tài sản vàcác hoạt động kinh doanh…của đơn vị nhanh chóng đầy đủ chính xác
Phòng
kế toán
và ngân quỹ
Các Phòng giao dịch
Phòng hành chính nhân sự
Phòng
nghiệp vụ
kinh
doanh
Trang 20- Phòng kinh doanh ( 15 người): Có nhiệm vụ xây dựng, tổ chức thực hiện
kế hoạch cân đối về vốn, sử dụng vốn, trực tiếp cho vay, thu nợ, thu lãi
- Công tác kiểm soát ( 1 người): Có nhiệm vụ kiểm tra kiểm toán nội bộ
- Phòng hành chính ( 2 người): Quản lý nhân sự, tiền lương và hànhchính
- Có 2 phòng giao dịch trực thuộc:
Phòng giao dịch Bồ Sao: Huy động và cho vay trên địa bàn 4 xã
Phòng giao dịch Chấn Hưng: Huy động và cho vay trên địa bàn 6 xã
2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh và của một số phòng chủ yếu.
Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHNo Vĩnh Tường:
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Vĩnh Tường là chi nhánh chịu
sự quản lý trực tiếp của NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Phúcnên thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của NHTM như sau:
Nhận các loại tiền gửi, tiền tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VND và ngoại tệ từcác tổ chức kinh tế và cá nhân dưới nhiều hình thức, kỳ hạn phong phú với lãisuất linh hoạt, hấp dẫn Tiền gửi của các thành phần kinh tế được bảo hiểm theoquy định của pháp luật
Cho vay theo dự án, tài trợ các dự án trong nước và quốc tế
Chuyển tiền nhanh chóng trong và ngoài nước với dịch vụ chuyển tiềnnhanh Western Union
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
NHNo huyện Vĩnh Tường hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Tỉnh Vĩnh Phúc