1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng phụ gia thực phẩm phần 3 chất chống oxy hoá

38 842 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 258,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IntroductiMở đầu : Mục đích cuả môn hoc Môn học chất phụ gia thực phẩm nhằm cung cấp cho ng ời học những nội dung sau đây : 1- Giới thiệu các loại chất phụ gia đ ợc phép sử dụng trong

Trang 1

(Bµi gi¶ng sö dông cho h ọc viªn CH ngµnh c«ng nghiÖp thùc phÈm)

 

Trang 2

IntroductiMở đầu : Mục đích cuả môn hoc

 

Môn học chất phụ gia thực phẩm nhằm cung cấp cho ng ời

học những nội dung sau đây :

1- Giới thiệu các loại chất phụ gia đ ợc phép sử dụng trong chế biến nông sản thực phẩm, nhằm góp phần tích cực trong việc hoàn thiện và nâng cao chất l ợng của thực phẩm vừa đảm bảo an toàn về sức khoẻ cho

Trang 3

Ch ơng I

Sửưdụngưchấtưphụưgiaư-ưLịchưsửưvàưluậtưpháp

1.1 Lịch sử - Sử dụng chất phụ gia thực phẩm ở Việt nam

và trên thế giới

- Ng ời x a đã biết dùng các chất phụ gia từ lâu

- Đến đầu thế kỷ 19, khi bắt đầu có ngành công nghiệp hoá học

- Việc sản xuất thực phẩm ở quy mô công nghiệp và hiện đạị, đã

đòi hỏi phải có nhiều chất phụ gia

- Năm 1975, ở Mỹ các mặt hàng về thực phẩm đã lên tới 20.000 loại

- ở Pháp : Năm 1962 mới sử dụng 55.0000 tấn thực phẩm chế biến sẵn, tới năm 1969 đã lên tới 150.000 tấn và sau năm 1975 đã tăng lên trên 400.000 tấn

- Ng ời ta đã phát hiện đ ợc trên 800 loại h ơng liệu, có mùi đặc tr ng

và việc làm giả các sản phẩm giống nh thiên nhiên, không phải

Trang 4

ChÊt chèng oxy ho¸

T¸c dông chèng oxy ho¸:

- Ng¨n c¶n sù «i khÐt cña c¸c chÊt bÐo

- Chèng Oxy hãa c¸c chÊt dÔ bÞ oxy hãa nh

Polyphenol

 Sù oxy ho¸ x¶y ra do t¸c dông cña oxy víi c¸c axit

bÐo trong dÇu mì §ã lµ mét ph¶n øng d©y chuyÒn vµ s¶n phÈm cña sù oxy hãa cã thµnh phÇn Carbonyle bay h¬i ® îc tÝch tô l¹i, vµ g©y mïi vÞ «i khÐt khã chÞu cho s¶n phÈm

 Sù oxy ho¸ x¶y ra do t¸c dông cña oxy víi c¸c hîp

chÊt polyphenol trong thùc phÈm

Trang 5

Chất chống oxy hóa

Để ngăn ngừa hiện t ợng oxy hóa, cần phải cho thêm một chất ái oxygene đặc biệt Nó sẽ thâu tóm tr ớc hết oxy trong môi tr ờng và nh vậy thực phẩm sẽ đ ợc bảo vệ Các chất chống oxy hoá tất nhiên tự nó cũng bị oxy hoá

Những thành phần bị oxy hoá của chúng cũng không có mùi vị gì Mặt khác tỷ lệ cho vào

thực phẩm th ờng rất ít (d ới 1%)

Trang 6

- Anhydrit sulffur¬ vµ sulfÝt

- Axit L- ascorbic ( vitamin C ) vµ muèi cña nã

- chèng oxy ho¸ nguån gèc phªnol ( c¸c chÊt tæng hîp BHA vµ BHT)

-  - tocoferol,  - tocoferol,  - tocoferol (tæng hîp )

ChÊt chèng oxy hãa

Trang 7

Axit L- ascorbic ( vitamin C ) và muối của nó

Công thức hoá học : L- ascocbic, L- ascocbat Natri, ascocbat

Canxi, axit palmityl 6-L-ascocbic ở dạng tinh thể

Ph ơng pháp sử dụng : Axit L- ascorbic đ ợc sử dụng rất rộng

rãi để bảo quản chống oxy hoá các chất trong thực phẩm, chống sự thâm đen sản phẩm Hiện nay ng ời ta đã tổng hợp đ

ợc Axit L- ascorbic vì thế nó vừa là chất chống oxy hoá dễ kiếm vừa có tác dụng làm tăng l ợng vitamin C trong thực phẩm Axit L- ascorbic đ ợc dùng trong công nghiệp chế biến rau quả bao gồm các sản phẩm đóng hộp và n ớc giải khát,sản xuất thịt hộp, cá hộp, các sản phẩm đông lạnh, các loại mứt, confitur v.v.

Liều l ợng sử dụng : Không hạn chế, l ợng sử dụng th ờng là

Trang 8

Anhydrit sulffur¬ vµ sulfÝt

 Anhydrit sulffur¬ vµ sulfÝt ( xem phÇn 2.2.1 c¸c chÊt b¶o qu¶n nguån gèc v« c¬ )

 Anhydrit sulffur¬ vµ sulfÝt ngoµi kh¶ n¨ng chèng VSV nã cßn cã kh¶ n¨ng chèng oxy ho¸ rÊt tèt

Trang 9

Chất chống oxy hoá nguồn gốc phênol (các chất tổng hợp)

Hiện nay những chất chống oxy hoá dùng phổ biến nhất:

- Các hợp chất phenol nh Butyl Hydroxy Anyzol (BHA) Butyl Hydroxy Toluel (BHT),

- Các galat, các axit dihydro guairelic, nhựa guaicol,

- Các tocoferol là  - tocoferol,  - tocoferol,  - tocoferol (tổng hợp )

Ph ơng pháp sử dụng : Để bảo quản chất béo thực

phẩm, dầu tinh chế, puré

Liều l ợng sử dụng : Không hạn chế đối với tocoferol,

đối với các chất còn lại 0.5 mg/gk thể trọng

Trang 10

2.4.1 - ChÊt nhò t ¬ng ho¸

T¸c dông g©y nhò t ¬ng ho¸: Cã t¸c dông hoµ tan trén

lÉn n íc (hoÆc mét chÊt t ¬ng tù nh n íc) víi mét sè chÊt bÐo hoÆc cã cÊu tróc t îng tù Nh dÊm vµ dÇu ch¼ng h¹n QuÊy hoµ tan thËt m¹nh hai chÊt trªn, sÏ h×nh thµnh mét nhò t ¬ng bÒn v÷ng (thµnh mét hçn hîp cã nh÷ng giät nhá li ti) B©y giê ta cho mét chÊt thø ba cã t¸c dông nh mµng máng nèi chÆt gi÷a giät nhá li ti cña hai chÊt ban ®Çu §ã lµ chÊt phô gia g©y nhò t ¬ng ho¸

Trang 11

ChÊt nhò t ¬ng ho¸

T¸c dông g©y nhò t ¬ng ho¸: Cã t¸c dông hoµ tan trén

lÉn n íc (hoÆc mét chÊt t ¬ng tù nh n íc) víi mét sè chÊt bÐo hoÆc cã cÊu tróc t îng tù Nh dÊm vµ dÇu ch¼ng h¹n QuÊy hoµ tan thËt m¹nh hai chÊt trªn, sÏ h×nh thµnh mét nhò t ¬ng bÒn v÷ng (thµnh mét hçn hîp cã nh÷ng giät nhá li ti) B©y giê ta cho mét chÊt thø ba cã t¸c dông nh mµng máng nèi chÆt gi÷a giät nhá li ti cña hai chÊt ban ®Çu §ã lµ chÊt phô gia g©y nhò t ¬ng ho¸

Trang 12

 Lexitin là chất tạo nhũ cho phép trộn chất béo với thực phẩm hào tan trong n ớc Lexitin của lòng đỏ trứng tham gia ổn định nhũ của dầu trong n ớc

Lexitin th ơng mại là dịch chiết bằng dung môi của dầu đậu t ơng bao gồm phôtphatit, triglyxerit, và glycolipit

 Lexitin dùng trong công nghiệp sản xuất sữa bột khan n ớc, n ớc chấm, magarin, bánh kẹo, bich qui, ca cao, sôcôla

Liều l ợng sử dụng : không hạn chế

Chất nhũ t ơng hoá

Trang 13

Ester của axít béo

 Ngoài lexitin các chất nhũ hoá đều là các este của các polyol hoặc axit hữu cơ có nguồn gốc động vật hoặc thực vật Các monoglyxerit chiếm 75% tổng số các chất nhũ hoá thực phẩm Quá trình este hóa của monoglyxerit và diglyxerit tiến hành với các axit hữu cơ sau đây : Axit axtic, axit xitric, axit lactic

Chất nhũ t ơng hoá

Trang 14

Chất ổn định, chất làm đông đặc và tạo gel

Chất chiết của tảo

 Ng ời ta đã tiến hành chiết từ tảo biển một tổ hợp chất bao gồm Carragenan,Alginat, Aga-aga Những chất này có thể sử dụng làm tác nhân làm đông và tạo gel trong sản xuất thực phẩm

 + Carragenan (chiết từ tảo đỏ ) : là một chế phẩm ở dạng bột mầu trắng, không có mùi vị, đ ợc phân chia thành dạng k, , , ,  trong đó dạng k,  hoà tan tốt trong n ớc nóng và có tác dụng tạo gel rất tốt còn dạng , ,  hoà tan dễ dàng trong n ớc lạnh và có tác dụng tạo sự ổn định, tăng độ liên kết ( épessissant ) cho thực phẩm

Ph ơng pháp sử dụng : dùng làm chất tạo gel và ổn định trong

công nghiệp sản xuất đồ ăn tráng miệng, sữa đông, sữa sôcola, n

ớc chấm, món ăn nhà bếp, kem, bánh kẹo v.v.

Liều dùng : không quy dịnh tuỳ thuộc vào yêu cầu của thực phẩm

Trang 15

Chất ổn định, chất làm đông đặc và tạo gel

Alginat (chiết từ tảo nâu ) : Bao gồm axit alginic, alginat natri, alginat kali, alginat amôn, alginat canxi, alginat propylen-glycol

Ph ơng pháp sử dụng : sử dụng rộng rãi trong công

nghiệp sữa đông, sữa sôcola, kem, bánh kẹo, món ăn nhà bếp nấu bằng cá, các sản phẩm thịt chín

Liều dùng : 50mg/kg thể trọng đối với axit alginic,

alginat natri và alginat amôn, 25 mg/kg thể trọng đối với alginat kali và alginat canxi

Trang 16

Chất ổn định, chất làm đông đặc và tạo gel

Aga-aga (chiết từ tảo đỏ) : hoà tan trong n ớc nóng và

có tính chịu nhiệt cao Bằng cách làm lạnh có thể tạo thành gel chuyển hoá nhiệt

Liều dùng : không quy dịnh tuỳ thuộc vào yêu cầu

của thực phẩm dùng làm chất tạo gel và ổn định trong công nghiệp sản xuất tráng miệng, sữa đông, sữa sôcola, n ớc chấm sủi bọt, món ăn nhà bếp, kem, bánh kẹo v.v

Liều dùng : không quy dịnh tuỳ thuộc vào yêu cầu

của thực phẩm

Trang 17

Chất chiết từ thân cây

Gôm adragan : là một polysacarit axit polygalacturonic, xyloza, fucoza, galactoza,phần không tan trong n ớc có khối l ợng phân tử lớn hơn 850.000, có độ nhớt cao

Ph ơng pháp sử dụng : là tác nhân tăng độ dầy, tạo

gel, tạo bọt ổn định đ ợc sử dụng trong sản xuất n ớc chấm, món ăn nhà bếp, kem, bánh kẹo

Liều dùng : không quy dịnh tuỳ thuộc vào yêu cầu

của thực phẩm

Trang 18

Gôm arabic : nhựa của cây acaxia, là một polysacarit có chừa các ion K+, Ca2+, Mg2+

Ph ơng pháp sử dụng : là tác nhân tăng độ

dầy, tạo gel, tạo bọt ổn định đ ợc sử dụng trong sản xuất n ớc chấm, món ăn nhà bếp, kem, bánh kẹo

Liều dùng : 0,5-0,75% khối l ợn sản phẩm

Chất chiết từ thân cây

Trang 19

Chất chiết từ quả - chủ yếu là pectin

 Pectin là chất hữu cơ phức tạp cấu tạo từ sự liên kết giữa phân tử axit polygalacturonic (C 6 H 10 O 7 )n và một phần đ ợc este hoá bằng r ợu metylic

CH 3 OH Tuỳ theo số phân tửyaxit galacturonic mà tạo nên chiều dài của phân tử pectin, khối l ợng phân tử của pectin th ờng từ 20.000 đến

200.000và tuỳ thuộc vào số l ợng của gốc metyl - CH 3 có trong phân tử pectin đ ợc chia thành 2 nhóm mêtoxy thấp và mêtoxy cao Pectin có khả năng keo hoá Khả năng này phụ thuộc vào khối l ợng phân tử của nó và mức độ mêtoxin hoá.

 Ng ời ta thu đ ợc pectin từ thực vật nh táo chanh, cam, củ cải đ ờng, đài hoa

h ớng d ơng

Ph ơng pháp sử dụng : Trong môi tr ờng axit (pH = 3,2 –3,4 là thích hợp

nhất) pectin và đ ờng tạo thành gel làm thực phẩm đông lại Ng ời ta sử dụng tính chất này trong sản xuất các sản phẩm đồ ăn tráng miệng, sữa

đông, sữa sôcola, n ớc chấm, món ăn nhà bếp, kem, bánh kẹo, n ớc quả

đông, n ớc giải khát không cồn, v.v.

Liều dùng : không quy dịnh tuỳ thuộc vào yêu cầu của thực phẩm

Trang 20

Polysacarrit nguồn gốc vi sinh vật

Gôm xantan : Đ ợc sản xuất từ VSV giống Xantomonas

campestri năm 1940 tại Mỹ, nó có cấu trúc phức tạp

và là hợp chất bao gồm sự liên kết của đ ờng Manoza – axit glucuronic – manoza – (  glucoza )n

Ph ơng pháp sử dụng : Ng ời ta sử dụng Gôm xantan

trong sản xuất các sản phẩm thịt đông, n ớc ống có chanh, đồ hộp, sữa đông, n ớc chấm xalat

Liều dùng : 10 mg/ kg thể trọng

Trang 21

Dẫn xuất của xellulo

Cacboxymetylcelluloza ( CMC ) : Là chế phẩm

ở dạng bột trắng thu d ợc do tác dụng của cacboxymetilnatrri (- CH2 – COONa ) với các nhóm hydroxyl của xelluloza, có phân tử

l ợng từ 40.000 đến 200.000 CMC dễ phân tán trong n ớc lạnh, n ớc nóng và trong r ợu, muối natri của CMC cũng là chất tạo đông,

nó có khả năng tạo đông thành khối vững

Trang 22

- Ph ơng pháp sử dụng : Độ chắc và tốc độ tạo đông

phụ thuộc vào nồng độ CMC, độ nhớt của dung dịch

và l ợng nhóm axetat thêm vào để tạo đông Nồng độ tối thiểu để CMC tạo đông là 0,2% và của nhóm

axetat là 7% so với CMC Ng ời ta sử dụng CMC nh tác nhân tạo gel, làm dầy, làm phồng, làm ổn định, làm chậm sự kết tinh đ ờng trong sản xuất các sản phẩm bíc qui, sữa, thịt , đồ hộp, mì ăn liền

- Liều dùng : 25 mg/kg thể trọng

- Các chế phẩm có những tính chất nh CMC là :

Metylcelluloza, Hydrrometylcelluloza, Hydroxypropylmetylcelluloza, Metyletylcelluloza,

Dẫn xuất của xenlulo

Trang 23

DÉn xuÊt cña axit photphorÝc

Bao gåm Ortophotphat natri, Ortophotphat kali, Ortophotphat canxi, Diphotphat, triphotphat, polyphotphat cña natri vµ kali

C¸c dÉn xuÊt cña axit ph«tphorÝc ® îc dïng trong s¶n xuÊt b¸nh nh©n kem, mãn ¨n tr¸ng miÖng, s÷a hép

LiÒu l îng : 70 mg/kg thÓ träng

Trang 24

2.5.1- Chất làm axit hoá và điều chỉnh độ axit

Ng ời ta sử dung nhiều chất có tính axits hoặc tính kiềm để điều chỉnh độ chua cho thực phẩm nhằm tạo cho thực phẩm có vị hấp dẫn phù hợp với khẩu vi của ng ời tiêu dùng Trong sản xuất

ng ời ta cot thể sử dụng các chất sau đây :

- Acid acetic, citric, fumaric, latic, malic, tartaric, và muối Na,

Ca Axit adipic

- Carbonate và Bicarbonate Na, K, Ca, Mg, Amôn

- Glucono delta-lactone

- Hydroxides Na, Ca, K, Amôn

- Axit phosphoric (orthophosphoric acid) và muối sodium,

potassium, calcium monobasic, dibasic và tribasic

Trang 25

2.5.1- Chất làm axit hoá và điều chỉnh độ axit

- Ph ơng pháp sử dụng : Các chất này có vai trò để điều

chỉnh độ độ axit đồng thời có thể tham gia vào quá trình kìm hãm VSV trong thực phẩm và đ ợc cho vào thực phẩm d ới dạng dung dịch pha loãng hoặc dạng nguyên chất Axit lactivc, Axit xitric, Axit tatric và các muối của chúng có tác dụng vừa làm tác nhân axit hoá vùa làm tác nhân hỗ trợ cho các chất chống oxy hoá (BHT và BHA)

- Liều dùng : Tuỳ thuộc vào chức năng để lựa chon liều

dùng cho phù hợp, nhìn chung là không quy định, trừ một

số chất sau đây : Axit tactric và các tactrat 30 mg/kg thể trọng, Gluconodeltalacton của axit gluconic 50 mg/kg thể

Trang 26

2.5.2 - Những chất gây vị

- Vị của các sản phẩm thực phẩm cũng là các chỉ số quạn trọng về mặt chất l ợng thực phẩm

- Bằng cách nấu n ớng,làm cho thực phẩm tạo nên những cấu tử mới ,

có mùi vị thơm ngon hơn so với nguyên liệu ban đầu, mà còn bằng cách cho thêm các chất làm tăng vị ngon từ ngoài vào.

- Các chất có vị và mùi thơm trong thiên nhiên có nhiều nh ng nhiệm

vụ của chúng ta là tìm hiểu những chất trong số những chất chúng

ta thu đ ợc bằng con đ ờng nhân tạo khi chúng ta chế biến hoá học

và hoá sinh từ các nguyên liệu khác nhau, đôi khi không phải là nguyên liệu thực phẩm mà vẫn có thể có lợi ích ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm Các chất nh vậy cũng có khá đầy đủ, nh ng

có một số lớn vẫn ch a nên dùng Vì vậy chúng ta sẽ không đề cập tới các chất mùi, vị nhân tạo có hại cho cơ thể con ng ời, hay

không có hại mà ch a xác định đ ợc

Trang 27

Natri Glutamat (mì chính)

- Một trong những thành phần cơ bản của bất kỳ một sản

phẩm thực phẩm nào là protit Protit của thức ăn vào trong cơ thể sẽ bị phân giải thành các hợp phần tức là các axit

amin và sau này lại xây dựng thành protit tạo nên tất cả các cơ quan của cơ thể ng ời từ 20 đến 22 axit amin khác nhau một số axit amin có thể tạo thành trong cơ thể con ng ời từ các axit amin khác và có các axit amin khác phải lấy vào cơ thể con ng ời từ thức ăn ở dạng có sẵn (các axit amin này gọi là các axit không thay thế)

- Axit glutamic là một trong 22 axit amin khác nhau có trong cơ thể Nó đóng vai trò đặc biệt trong thực phẩm , bởi vì

axit glutamic và muối của nó có vị đặc tr ng tạo cho các sản

Trang 29

 Nguyên liệu để sản xuất các dịch thuỷ phân protit là các phế liệu có chứa protit : gluten của lúa mỳ, ngô lúa mạch, nấm men khô, khô dầu đậu nành, h ớng d ơng, lạc, hạt cải hoặc từ protein đông vật nh thịt bò, lợn, cá, tôm và những thuỷ sản khác.

 Tuỳ thuộc vào loại nguyên liệu khi thuỷ phân

sẽ đ ợc hỗn hợp gồm các axit amin khác nhau với những tỷ lệ khác nhau.

Các dịch thuỷ phân protit

Trang 30

- Dịch thuỷ phân protit đ ợc sử dụng rất rộng rãi nhằm cải thiện mùi vị của thực phẩm và góp phần nâng cao giá trị dinh d ỡng cho thức ăn (magi, xidầu, n ớc mắm)

- Các loại n ớc chấm lên men đặc biệt có vị dịu và ngon

Nó chứa tất cả các axit amin có trong thành phần protit của nguyên liệu đậu ban đầu Tại các n ớc châu

á, n ớc chấm lên men đậu t ơng đ ợc sử dụng rất rộng rãi, xem nh một gia vị có thể cho vào tất cả các món

ăn

Các dịch thuỷ phân protit

Trang 31

Những chất tạo mùi thơm

Mùi thơm của thực phẩm là do trong các thành phần khác nhau của thực phẩm có chứa nhiều loại cấu tử th ờng thuộc về các nhóm hợp chất hoá học hoàn toàn khác nhau Ta thấy có rất nhiều mùi và mùi thơm mà hiện nay ch a có sự phân loại nào thoả đáng cho phép

hệ thống hoá chúng một cách khoa học và có nghĩa thực tiễn Tất cả các chất làm cho sản phẩm có mùi này hay mùi khác là do tính chất tự nhiên của các chất đó và chính tính chất này có khả năng tạo ra một mùi nhất định tác động lên cơ quan khứu giác của

con ng ời

Trang 32

Mùi thơm của sản phẩm có thể chỉ do một cấu

tử bay hơi tạo nên, cũng có thể do do hỗn hợp của một vài cấu tử nào đó với sự kết hợp hoàn toàn khác nhau Th ờng hàm l ợng của các chất bay hơi hay các tinh dầu thơm đều rất nhỏ

Các nhà hoá học đã xác định thành phần của các chất thơm tự nhiên và còn tìm ra ph ơng pháp tổng hợp nhiều loại chất thơm Điều đó

đ a đến b ớc ngoặt trong kỹ thuật sản xuất thực phẩm

Những chất tạo mùi thơm

Ngày đăng: 18/12/2014, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w