ĐỊNH NGHĨA VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM Là những chất mà bản thân nó không được tiêu thụ như thực phẩm hoặc không thường được sử dụng làm thành phần chính cấu thành nên thực phẩm.. MỘT SỐ ĐỊNH
Trang 2 Vì sao phải nghiên cứu luật pháp liên quanđến chất phụ gia?
Các quốc gia/thị trường khác nhau có cùngyêu cầu về luật pháp liên quan đến chất
phụ gia không?
Các phạm trù chính được đề cập trong cácvăn bản luật là gì?
Sử dụng phụ gia thực phẩm như thế nào làđúng yêu cầu?
Trang 3NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ
Khái niệm về phụ gia thực phẩm
Lợi ích và tính hai mặt khi sử dụng phụ gia thựcphẩm
Luật pháp về phụ gia thực phẩm
Nguyên tắc sử dụng phụ gia thực phẩm
Lịch sử sử dụng phụ gia thực phẩm ở Việt nam
và trên thế giới
Trang 41.1 KHÁI NIỆM VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM
Định nghĩa về phụ gia thực phẩm
Phân loại phụ gia thực phẩm
Một số khái niệm liên quan
Trang 5ĐỊNH NGHĨA VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM
Là những chất mà bản thân nó không được tiêu thụ như
thực phẩm hoặc không thường được sử dụng làm thành phần chính cấu thành nên thực phẩm
Có hoặc không có giá trị dinh dưỡng,
Được chủ động cho vào với mục đích đáp ứng mục tiêu công nghệ trong quá trình sản xuất, chế biến, xử lý, bao gói, vận chuyển, và bảo quản thực phẩm.
Trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào thành phần của thực phẩm ở dạng nguyên thủy ban đầu hoặc dẫn xuất
Trang 6 Không bao gồm các chất ô nhiễm hoặc các chất bổ sung vào thực phẩm với mục đích tăng thêm giá trị dinh dưỡng cho thực
phẩm (Regulation 1333/2008/EC)
Lưu ý: có sự khác nhau về định nghĩa chấtphụ gia thực phẩm giữa CODEX, EU vớiFDA
Trang 8Lists of food components not considered
(iii) substances used in covering or coating materials, which do not form part of foods and are not intended to be consumed together with those foods;
(iv) products containing pectin and derived from dried apple pomace or peel of citrus fruits or quinces, or from a mixture of them, by the action of dilute acid followed by partial neutralisation with sodium or potassium salts (liquid pectin);
(v) chewing gum bases;
(vi) white or yellow dextrin, roasted or dextrinated starch, starch modified by acid or alkali treatment, bleached starch, physically modified starch and starch treated by amylolitic enzymes;
(vii) ammonium chloride;
(viii) blood plasma, edible gelatin, protein hydrolysates and their salts, milk protein and gluten;
(ix) amino acids and their salts other than glutamic acid, glycine, cysteine and cystine and their salts having no technological function;
(x) caseinates and casein;
(xi) inulin;
Trang 9MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA KHÁC
Theo FAO:
Phụ gia là chất không dinh dưỡng được thêm vào các
sản phẩm với các ý định khác nhau Thông thường
các chất này có hàm lượng thấp dùng để cải thiện tính chất cảm quan, cấu trúc, mùi vị cũng như bảo quản sản phẩm.
Theo WHO:
Phụ gia là một chất khác hơn là thực phẩm hiện diện
trong thực phẩm là kết quả của một số mặt: sản xuất, chế biến, bao gói, tồn trữ Các chất này không bao gồm sự nhiễm bẩn.
Trang 11 Theo Ủy ban Tiêu chuẩn hóa thực phẩm quốc tế (Codex Alimentarius Commisson - CAC):
Phụ gia là một chất có hay không có giá trị dinh dưỡng, không được tiêu thụ thông thường như một thực phẩm
và cũng không được sử dụng như một thành phần của thực phẩm Việc bổ sung chúng vào thực phẩm để giải quyết mục đích công nghệ trong sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển thực phẩm, nhằm cải thiện cấu kết hoặc đặc tính kỹ thuật của thực phẩm đó Phụ gia thực phẩm không bao gồm các chất ô nhiễm hoặc các chất độc bổ sung vào thực phẩm nhằm duy trì hay cải thiện thành phần dinh dưỡng của thực phẩm.
MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA KHÁC (tt)
Trang 12Theo FDA, CFR 21 part 170
Food additives includes all substances not exempted by section 201(s) of the act, the intended use of which results or may reasonably be expected to result, directly or indirectly, either in their becoming a component of food or otherwise affecting the characteristics of food
A material used in the production of containers and packages is subject to the definition if it may reasonably be expected to become a component, or to
affect the characteristics, directly or indirectly, of food packed in the container
“Affecting the characteristics of food” does not include such physical effects, as protecting contents of packages, preserving shape, and preventing moisture loss If there is no migration of a packaging component from the package to the food, it does not become a component of the food and thus is not a food additive
A substance that does not become a component of food, but that is used, for example, in preparing an ingredient of the food to give a different flavor,
texture, or other characteristic in the food, may be a food additive.
Trang 13PHÂN LOẠI PHỤ GIA THỰC
Trang 14PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT CHỨC NĂNG
Dựa vào chức năng nguyên thủy (primary function
Có một vài sự khác nhau nhỏ giữa danh
mục phân loại của các tổ chức:
CODEX (CODEX STAN 192-1995), ECC (Annex
I, EC1333/2008): chất phụ gia được chia thành
27 Nhóm (Trước 2007 – 23 nhóm , Trước 2011 – 26 nhóm)
FDA (CFR21, part 170): 32 nhóm
Trang 15PHÂN LOẠI THEO CÁCH THỨC
SỬ DỤNG
Nhóm sử dụng trực tiếp
Nhóm sử dụng trực tiếp thứ cấp
Nhóm sử dụng gián tiếp
Trang 16PHÂN LOẠI THEO CÁCH THỨC
SỬ DỤNG
Trực tiếp: đƣợc bổ sung vào thực phẩm để
đáp ứng các yêu cầu công nghệ
8 phân nhóm, bao gồm: food preservatives; coatings, films and related substances;
special dietary and nutritional additives;
anticaking agents; flavouring agents and
related substances; gums, chewing-gum
bases and related substances; other specific usage additives;and multipurpose additives
Trang 17 Trực tiếp thứ cấp: bao gồm các chất có các tính
chất chức năng cần thiết cho quá trình chế biến
nhưng lại thường được loại ra khỏi thành phẩm.
Tương đương với khái niệm chất hỗ trợ kỹ thuật
Có 4 phân nhóm (gồm: polymer substances and polymer adjuvants for food treatment; enzyme
preparations and microorganisms; solvents,
lubricants, release agents and related substances; and specific usage additives)
Trang 18 Gián tiếp: những chất có mặt trong
thực phẩm ở dạng vết có nguồn gốc từcác vật liệu (bao bì, dụng cụ, …) tiếpxúc với thực phẩm trong quá trình chếbiến, bao gói, bảo quản
Trang 19QUẢN LÝ PHỤ GIA THỰC PHẨM – Mã số phân định
Mỗi chất phụ gia có một mã số nhậndiện thuộc các hệ thống:
Trang 20INS (International Numbering System)
Do Uỷ ban Codex về thực phẩm quản lý
Bao gồm danh mục các chất phụ gia thực phẩm đang được sử dụng trên phạm vi toàn thế giới
Trang 21 Số E là các mã số cho các phụ gia thực
phẩm trong khu vực Liên minh châu Âu
Sơ đồ đánh số tuân theo các quy tắc
của Hệ thống đánh số quốc tế (INS)
Chỉ một tập con của các phụ gia INS là đƣợc chấp nhận cho sử dụng tại Liên
minh châu Âu
Trang 22 Danh mục các chất phụ gia –
1333/2008/ANNEX II/Part B/page 31-42
Trang 23CAS number
Số đăng ký CAS là sự xác định bằng
chuỗi số định danh duy nhất cho
các nguyên tố hóa học, các hợp chất hóa học, các polyme, các chuỗi sinh học, các hỗn hợp và các hợp kim
Trang 24MÃ SỐ trong hệ thống INS/E-number
Gồm 3 hay 4 con số
Ví dụ nhƣ:
- Curcumins có mã số 100
- Choline salts and esters 1001
Ngoài ra còn có thể kèm theo chữ cái Alphabetical
để phân biệt các nhóm có tính chất khác nhau.
Ví dụ:
Plain caramel (150 a): Caramel I
Sulfite caramel (150b): Caramel II
Một số chất phụ gia còn đƣợc phân nhóm phụ
Ví dụ: curcumins gồm có (i) curcumin và (ii) turmeric
Trang 25ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG
Là hệ thống mở, định kỳ đƣợc soát sétbởi các ủy ban chuyên môn
CODEX
Trang 26INS (International Numbering System)
\FOOD ADDITIVES\CODEX\INS for food additives.pdf
Trang 27TRA CỨU THÔNG TIN VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM
Hệ thống tra cứu trực tuyến về phụ gia
thực phẩm
http://tracuuphugia.vfa.gov.vn/phuGiaAction do?page=timkiem
http://www.understandingfoodadditives.org/ pages/Ch6E100Frameset.htm
Tài liệu in
FOOD ADDITIVES DATA BOOK, 2003
HANDBOOK OF FOOD ADDITIVES
Trang 28CÁC CHẤT KHÔNG ĐƢỢC COI
LÀ PHỤ GIA THỰC PHẨM
\FOOD ADDITIVES\EC\Danh mục các chất không đƣợc coi là phụ gia thực
phẩm.docx
Trang 29KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
Trang 30ADI (Acceptable Daily Intake)
Là lượng phụ gia thực phẩm có thể ăn vào hàng ngày thông qua thực phẩm hoặc nước uống trong suốt cuộc đời mà không gây ảnh hưởng có hại tới sức khoẻ
Được các ủy ban chuyên môn qui định và công bố trong các văn bản pháp luật liên quan đến sử dụng phụ gia thực phẩm
Trang 31 Đơn vị: mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày,
Được xác định dựa vào No Observable
Adverse Effect Level (NOAEL)
ADI = NOAEL/Safety Factor, với Safety factor thường là 100
Phân biệt với: TDI (Tolerable Daily Intake )
Trang 32ADI (Acceptable Daily Intake)
Trang 33MTDI (Maximun Tolerable Daily
Intake)
Là lượng tối đa chất phụ gia mà cơ thể
có thể dung nạp thông qua thực phẩm hoặc nước uống hàng ngày
Được tính theo mg/người/ngày
Trang 35 Đƣợc các ủy ban chuyên môn qui định
và công bố trong các văn bản pháp luậtliên quan đến sử dụng phụ gia thực
phẩm
Cùng chất phụ gia nhƣng giá trị ML cóthể sẽ khác nhau ở mỗi nhóm/loại thựcphẩm
Trang 36 ML được biểu diễn ở các dạng: mg/kg, hoặc GMP (quantum satis)
Hướng dẫn cách xác định giá trị ML đốivới một chất phụ gia thực phẩm cho
một loại/nhóm thực phẩm: CODEX
STAN 192-1995, ANNEX A, p6-8
Trang 373 mg/kg
Pho-mát chín và mát đã chế biến
pho-12,5 mg/kg
Kem bọc sữa 10 mg/kg Mascarpone 10 mg/kg
Trang 38CARRY OVER
The term "carry-over of food additives" literally describes the transfer of food
additives from ingredients/raw materials
to the final product, it implies that it
includes food additives carried over to the final product which do have
technological effect as those which do not
Trang 39REVERSE CARRY - OVER
Trang 41Axit Nitrit 100-200 Axit Sorbic 10000 Axit Propionic 4000
Trang 421.2 CHỨC NĂNG, LỢI ÍCH VÀ NGUY
CƠ CỦA PHỤ GIA THỰC PHẨM
Chức năng của phụ gia thực phẩm
Lợi ích của việc sử dụng phụ gia thựcphẩm
Nguy cơ từ phụ gia thực phẩm
Trang 43CHỨC NĂNG CỦA PHỤ GIA THỰC
Trang 44 Cung cấp các thành phần/hợp phần đểsản xuất các sản phẩm thực phẩm đápứng nhu cầu đặc biệt của một nhóm
người tiêu dùng
Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi choquá trình gia công và chế biến
Trang 45LỢI ÍCH
Điều hòa nguồn nguyên liệu đồng thời chophép mở rộng phạm vi phân phối, tiêu thụsản phẩm trên toàn thế giới
Cải thiện tính chất và nâng cao chất lượngsản phẩm
Đa dạng hóa các sản phẩm thực phẩm
Thỏa mãn thị hiếu, nhu cầu ngày càng cao
và đang dạng của người tiêu dùng
Đơn giản hóa các công đoạn sản xuất
Giảm phế liệu cho các công đoạn sản xuất
Trang 46TÍNH HAI MẶT KHI SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM
1. Tác động của các chất phụ gia lên thực phẩm
làm tăng sự thay đổi một số thành phần
trong thực phẩm dẫn đến sự thay đổi chất
lượng thực phẩm, phá huỷ các chất dinh
dưỡng, vitamin
2. Sự rủi ro gián tiếp có thể xảy ra do sự hình
thành các độc tố từ các phản ứng
3. Phản ứng quá nhạy cảm của một số người
đối với một phụ gia ngay cả khi nó được sửdụng ở mức an toàn
Trang 474 Nếu sử dụng phụ gia thực phẩm không đúng
qui định sẽ gây những tác hại cho sức khỏe:
Gây ngộ độc cấp tính: Nếu dùng quá liều cho
phép.
Gây ngộ độc mãn tính: Dù dùng liều lượng nhỏ, thường xuyên, liên tục, một số chất phụ gia thực phẩm tích lũy trong cơ thể, gây tổn thương lâu
dài.
Nguy cơ gây hình thành khối u, ung thư, đột biến gen, quái thai, nhất là các chất phụ gia tổng hợp.
Trang 48Ví dụ minh họa - Hàn the
Khi sử dụng thực phẩm có hàn the, hàn
the sẽ được đào thải qua nước tiểu 81%, qua phân 1%, qua mồ hôi 3% còn 15% được tích luỹ trong các mô mỡ, mô thần kinh, dần dần tác hại đến nguyên sinh
chất và đồng hóa các aminoit, gây ra một hội chứng ngộ độc mạn tính: ăn không
ngon, sụt cân, tiêu chảy, rụng tóc, suy
thận mạn tính, da xanh xao, động kinh, trí tuệ giảm sút
Trang 495 MỨC ĐỘ AN TOÀN CỦA
PGTP
Nhóm 1: Phụ gia an toàn tuyệt đối trong hiện tại và tương lai Các chất phụ gia thuộc nhóm này sẽ đạt tiêu chuẩn GMP (Good
Manufacturing Practices ): Lượng phụ gia
được phép cho vào thực phẩm vừa đủ để đạt được yêu cầu về công nghệ Do đó, không
qui định giới hạn tối đa và lượng phụ gia cho vào thực phẩm càng ít càng tốt Có khoảng
350 chất phụ gia đạt tiêu chuẩn nhóm 1.
Trang 50 Nhóm 2: Phụ gia an toàn ở hiện tại nhƣng cần
nghiên cứu thêm ở liều lƣợng cao để đánh giá độ
an toàn của phụ gia sử dụng Có khoảng 7 chất đạt tiêu chuẩn nhóm 2.
khẳng định đƣợc độ an toàn khi sử dụng.
kiện xác định để đảm bảo độ an toàn.
Trang 511.3 LUẬT PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN PHỤ GIA THỰC PHẨM
VIỆT NAM
QUỐC TẾ
Trang 52CÁC VĂN BẢN LUẬT CỦA VIỆT NAM
Luật an toàn thực phẩm 55/2010/QH12
Nghị định 38/2012/NĐ-CP 2/NĐ-CP:
Quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật An toàn thực phẩm
Trang 53 Thông tư số 01/2011/TT-BYT Ban hànhcác Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối vớiphụ gia thực phẩm
Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫnviệc quản lý phụ gia thực phẩm (thay
thế Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT về
“Quy định danh mục các chất phụ gia
được phép sử dụng trong thực phẩm”)
Trang 54 TCVN 5660-2010: TIÊU CHUẨN CHUNG ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM, hoàn
toàn tương đương với Codex-Stan
192-1995 Rev.10 2010
Trang 55 Quyết định 928/2002/QĐ-BYT Quy định
về điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh,
sử dụng phụ gia thực phẩm
Trang 56BỔ SUNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN
Quyết định số 3649/QĐ-BNN-CLTY về việc kiểm tra hóa chất, phụ gia thực phẩm dùng trong bảo quản, chế biến thủy sản và tỷ lệ mạ băng trong sản phẩm thủy sản đông lạnh.
Quyết định số 01/2008/QĐ-BNN về việc Quy định
về ghi nhãn, mạ băng và sử dụng phụ gia thực
phẩm trong chế biến sản phẩm cá đông lạnh
Công văn số 1100/QLCL-CL1 về việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến thủy sản XK sang EU.
Trang 59NATIONS OUTSIDE EU
CODEX GENERAL STANDARD FOR
FOOD ADDITIVES (CODEX STAN
192-1995)
Trang 60 21CFR Parts 170–189
http://www.accessdata.fda.gov/scripts/cdrh/c fdocs/cfcfr/cfrsearch.cfm
Trang 61 The List of Designated Food Additives
contains additives mainly produced by a
chemical reaction (other than a degradation process); designated food additives therefore include nature-identical additives.
The List of Existing Food Additives, which is a list of those natural food additives currently being used in Japan
Trang 62EU LEGISLATIONS
Regulation (EC) No 1331/2008 establishing a
common authorisation procedure for food additives, food enzymes and food flavorings
Regulation (EC) No 1333/2008 lays down rules on food additives used in foods
Regulation (EC) No 1332/2008 on food enzymes
Regulation (EC) No 1334/2008 on flavourings and certain food ingredients with flavouring properties for use in and on foods
http://www.fsai.ie/legislation/food_legislation/food_a dditives/food_additives_legislation.html
Trang 631.4 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM
Nguyên tắc sử dụng phụ gia thực phẩm
Điều kiện sử dụng phụ gia thực phẩm
Qui định về sử dụng phụ gia thực phẩm
Kỹ thuật sử dụng phụ gia thực phẩm
Trang 64NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG VIỆC
Trang 65ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM
Phụ gia thực phẩm chỉ nên sử dụng nếu:
Khi sử dụng sẽ giải quyết được các vấn đề công nghệ
trong quá trình sản xuất (chế biến/bảo quản/lưu
thông/phân phối) mà điều đó không thể đạt được thông
qua các giải pháp công nghệ khác
Không có mối nguy gây mất an toàn
Không gây ra bất cứ hiểu lầm/đánh lừa nào cho/với người tiêu dùng về nguồn gốc/ độ tươi/ chất lượng của các
thành phần được sử dụng/tính chất tự nhiên của sản
phẩm hoặc của qui trình chế biến hoặc chất lượng dinh
dưỡng của sản phẩm (bao gồm cả thành phần rau củ và
trái cây)
Trang 66Quy định về sử dụng phụ gia thực
phẩm trên lãnh thổ Việt Nam
1 Chỉ được phép sản xuất, nhập khẩu, kinh
doanh tại thị trường Việt Nam các phụ gia thực phẩm trong “danh mục –TT27/2012/BYT” và
phải được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ quan
có thẩm quyền.
2 Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong danh
mục trong sản xuất, chế biến, xử lý, bảo quản, bao gói và vận chuyển thực phẩm phải thực
hiện theo “Quy định về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế”.