Bài giảng Phụ gia thực phẩm - Chương 4: Chất phụ gia tăng cường cấu trúc có nội dung trình bày về các loại dung dịch như dung dịch thật sự, dịch huyền phù (Suspensions), dịch keo (Colloidal Solutions); trạng thái vật lý của nguyên liệu trong hệ cấu trúc thực phẩm,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1CHƯƠNG 4:
CHẤT PHỤ GIA TĂNG CƯỜNG CẤU TRÚC
EMULSIFIERS
Trang 2Huyền phù:
Các thể hỗn hợp không đồng nhất
Chứa các hạt (particles) có kích thước lớn
e.g máu
nhiều loại thực phẩm và thuốc dung dịch (Shake well before using)
Các loại dung dịch (Classes of solutions)
Dung dịch thật sự Dịch huyền phù (Suspensions) Dịch keo (Colloidal Solutions)
Trang 3Các thể keo (colloids)
Là hỗn hợp của một dung môi và các hạt phân tán.
Các hạt phân tán có kích thước nhỏ, không nhìn thấy được nhưng lớn hơn phân tử.
Do có kích thước nhỏ nên không bị tách và lắng như huyền phù.
Một số loại thể keo:
foam (liquid + gas, e.g whipped cream),
emulsion (liquid + liquid, e.g milk),
solid foam (solid + gas, e.g marshmallow),
solid emulsion (solid + liquid, e.g butter),
Trang 4Types of Colloids
Dispersed
Phase
Continuous Phase
Name
Trang 5TRẠNG THÁI VẬT LÝ CỦA NGUYÊN LIỆU TRONG HỆ CẤU TRÚC THỰC PHẨM
Các thể phân tán thực phẩm (Food Dispersions)
Trang 6Huyền phù và thể keo
Huyền phù và thể keo không phải là dung dịch thật sự
Suspensions: Các hạt lớn đến mức chúng lắng ra khỏi dung môi nếu không được khuấy liên tục
Colloids : Các hạt có kích thước nằm giữa huyền phù và dung dịch.
Trang 8Các thể keo ưa nước và kỵ nước
Sodium stearate có một đuôi kỵ nước dài (CH3(CH2)16-) và một đầu ứa nước bé(-CO2-Na+).
Đuôi kỵ nước có thể được hấp thu vào bên trong, còn đầu ưa nước nằm trên bề mặt hạt dầu
Các đầu ưa nước sau đó tương tác với nước và các hạt dầu bị đẩy nhau ra, không bị sáp nhập
Trang 9Các thể nhũ tương
• Là một thể keo tương đối ổn định của hai pha lỏng
• Một chất lỏng hòa tan được (miscible) trong chất
lỏng kia hình thành nên dung dịch (solution)
• Hai chất lỏng không hòa tan được vào nhau
(immiscible) tạo ra hệ nhũ tương emulsion
• Chất tạo nhũ tương (Emulsifying agent) – chất giúp
tạo hoặc ổn định nhũ tương
• Chất tạo nhũ tương là những chất có hoạt tính bềmặt i.e làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch(soap, many other detergents
Trang 10ĐỘ BỀN CỦA MỘT THỂ PHÂN TÁN THỰC PHẨM
1 Kích thước hạt phân tán
2 Độ nhớt của pha liên tục
3 Nồng độ của pha phân tán
4 Sự chênh lệch về khối lượng riêng của hai pha
Trang 12Types of Emulsion
Oil-in-water emulsion Water-in-oil emulsion
WaterOil
mm
Trang 13Các thể nhũ tương nhiều hệ
Trang 17Flocculation and Coalescence
FLOCCULATION
COALESCENCE
Trang 18CHẤT TẠO NHŨ TƯƠNG (EMULSIFIERS)
• Tính chất chung
head Polar head, likes water
Non-polar tail, likes oil
Trang 19EMULSIFIER
Hydrophobic group
Hydrophilic group
Trang 22LỰA CHỌN CHẤT TẠO NHŨ TƯƠNG
1 Có khả năng giảm sức căng bề mặt
2 Có khả năng hấp thu nhanh ở liên diện hai pha
3 Hiệu quả ở nồng độ thấp
4 Kháng lại sự thay đổi hóa học
5 Không độc, không mùi, không màu
6 Rẻ tiền
Trang 23CÁC LOẠI CHẤT NHŨ TƯƠNG THỰC PHẨM
1 Các glycerides khối lượng phân tử thấp
Trang 24TYPES OF FOOD EMULSIFIERS
Dẫn xuất ester của acylglycerol
• Các dẫn xuất ester của acylglycerol: chủ yếu là monoglycerides
và diglycerides
• Khả năng kỵ nước cao: nhóm hydroxyl chiếm phần nhỏ và
thường không bị ion hóa
• Example:
• acetate monoacyl glycerols (CH3COO-)
• lactate monoacyl glycerols (CH3CH (OH)
COO-• citrate monoacyl glycerols (–OOCH2CC (COO-) (OH)
H2CCOOH)
Trang 25TYPES OF FOOD EMULSIFIERS
ACETEM E472a
• Các dẫn xuất acetylated glyceride
chứa một nhóm acetyl gắn vào một
monoglyceride
• Ứng dụng để làm giảm khả năng ưa
nước
• Acetylated monoglycerides cũng
được sử dụng như một lớp bọt film
và giảm trao đổi ẩm của trái cây, các
loại hạt và pizza
Trang 26TYPES OF FOOD EMULSIFIERS
Succinic acid esters của monoglycerides (SMG)
• Không tan trong nước lạnh, phân tán trong
nước nóng
• Tan tốt trong nóng, dầu mỡ
• Là một chất được sử dụng để làm cải thiện
bột nhàu và chất tạo nhũ tương Ngoài ra
cũng được sử dụng như shortening và
softener
Trang 27TYPES OF FOOD EMULSIFIERS
Stearoyl lactylates (calcium stearoyl-2-lactate derivatives CSL)
• Có tính chất ưa nước
• Trung hòa một phần với calcium (một số
trường hợp sodium) tạo ra một chất tạo
nhũ tương mang điện tích âm có khả năng
liên kết với protein cao
• Liên kết mạnh với gluten và do đó có ứng
dụng cao trong công nghiệp làm bánh
Trang 28TYPES OF FOOD EMULSIFIERS
Dẫn xuất ester của acid citric và monoglyceride
CITREM E472c
• Tạo cấu trúc tinh thể bền trong sản xuất
margarine, coffee whitener và cream
• Là một chất tạo và ổn định nhũ tương cho
mayonnaise
Trang 31FOOD DISPERSIONS
Trang 32Concentrated
Dilute
Trang 33Dilute Foams
• Somewhat similar to emulsions
• Various modes of formation
• Large (~mm) spherical bubbles
• Very fast creaming
• Ostwald ripening
Trang 34Concentrated Foams
• Distorted non-spherical gas cells
• Very high volume fraction, often
>99%