Nấm mốc không có vách ngăn Giống Thaminidium: không phổ biến... Clostridium botulinum Nhóm 1: những chủng này không thể phân biệt được với các loài không sinh độc tố
Trang 1CÁC LOẠI VI SINH VẬT GÂY HƯ HỎNG
THỰC PHẨM
ThS Đặng Bùi Khuê
Trường Đại Học Công Nghiệp TP HCM
Viện công nghệ sinh học Bộ môn: Nông sản Môn: phụ gia ứng dụng trong công nghệ thực phẩm
Tài liệu dành cho hệ trung cấp và cao đẳng nghề
Email: khue789@gmail.com
khuedhcn@gmail.com
Trang 2Nấm mốc trong hư hỏng thực phẩm
Nấm mốc thường gây hư hỏng những thực
phẩm khô, đặc biệt là thực phẩm được bảo
quản dưới điều kiện ẩm thấp và những thực
phẩm chứa nồng độ đường, muối cao
Các loại nấm mốc quan trọng trong việc làm
hư hỏng thực phẩm gồm: nấm mốc không có
vách ngăn và nấm mốc có vách ngăn
Microbial of food, 2009
Trang 3Nấm mốc không có vách ngăn
Sinh sản vô tính hoặc bằng bào tử.
Giống Rhizopus: phổ biến Hệ sợi có lông tơ và
dày đặc Đầu của túi bào tử trở thành sẫm màu
khi chín Các loại hư hỏng: mốc bánh mì, làm
mềm rau quả, gây hỏng thịt đông lạnh.
Giống Mucor: phổ biến Khoảng 150 loài Hệ sợi nấm có màu nhạt, túi bào tử chuyển thành màu
xám khi chín Sự hư hỏng: 1 phạm vi rộng các
loại thực phẩm bị ảnh hưởng bởi loài này
Microbial of food, 2009
Trang 4Nấm mốc không có vách ngăn
Giống Thaminidium: không phổ biến Túi bào tử màu nâu xám Ưa lạnh Sự hư hỏng: thịt
đông lạnh
Microbial of food, 2009
Trang 5Những ví dụ về thực phẩm có hàm lượng
nước cao
Microbial of food, 2009
Trang 7Giới hạn aw cho sự phát triển của
những nhóm VSV gây hư hỏng TP
Microbial of food, 2009
Trang 8Clostridium botulinum
Vi khuẩn G(+), di động, kỵ khí bắt buộc, hình que thẳng hoặc cong với chiều dài 2-10μm, m,
hình thành bào tử ở tâm hoặc ở phần tận cùng
Đặc điểm nổi bật: sinh độc tố thần kinh 8 độc tố đặc trưng về mặt huyết thanh học là A, B,
C1, C2, D, E, F và G (trong đó, C2 không phải là độc tố thần kinh)
Mỗi loại C botulinum chỉ sản sinh 1 loại độc tố duy nhất
Trang 9Clostridium botulinum
Nhóm 1: những chủng này không thể phân
biệt được với các loài không sinh độc tố
Clostridium sporogenes (những loài này là có ích và an toàn) Chúng có khả năng chống lại protease Thường dễ dàng phát hiện trong thực phẩm do sự phân hủy từng phần của sp và hơi trở mùi hoặc mùi phô mai
Những chủng thuộc nhóm I không ưa lạnh nên ít được quan tâm trong các sp lạnh đông
Trang 10Clostridium botulinum
Nhóm I tạo ra những bào tử chịu nhiệt vấn đề cho các sp dựa vào các bước xử lý nhiệt để ổn định sp
Nhóm II: những mối nguy tiềm năng trong
thực phẩm đông lạnh Chúng không bị thủy
phân protein (non-proteolytic) bằng protein tự nhiên Phát triển và sinh độc tố khi nhiệt độ
xuống đến 3oC Sinh bào tử ít chịu nhiệt
Nhạy cảm với muối (bảng 7.4)
Trang 11Clostridium botulinum
Khoảng thời gian từ 1-3 tháng là cần thiết để sinh
độc tố ở 3.3oC.
Hầu hết trường hợp ngộ độc do botulinum là do
độc tố loại A, B hoặc E, những loại khác hiếm gặp.
Nhóm 3: tạo ra độc tố loại C và D gây bệnh cho
động vật và chim.
Nhóm IV: tạo độc tố loại G (một số loài trước đây không sinh độc tố đã được sắp xếp trở lại vào
nhóm này Vd: Clostridium argentinense)
Trang 12Clostridium botulinum
pH tối ưu phụ thuộc vào nhiệt độ, hoạt độ nước và acid để điều chỉnh pH Khoảng pH 4.7 là tối thiểu ứng dụng trong đồ hộp Chủng phi proteolytic
(kháng lại được sự phân hủy protein) ít có khả
năng chịu được acid (thường bị ức chế ở pH 5.2)
5.0- Sự phát triển và sinh độc tố ở giá trị pH đến 4.0
trong môi trường bảo vệ và chứa nhiều protein
Điều này không được nhận thấy trong sp đồ hộp đã được acid hóa có hàm lượng protein thấp
Trang 13 Phát triển từ 7-10oc đến 50oC Nhiệt độ tối ưu 37oC.
Khả năng chịu nhiệt kém: giá trị D ở 60oC là 0.1
phút, có thể sống sót trong quá trình bảo quản lạnh với thời gian dài hơn
Trang 14E coli
Trang 16Độc tố ruột của E coli (ETEC)
2 loại độc tố: độc tố ổn định với nhiệt độ (ST) có thể chịu nhiệt ở 100oC trong 15 phút và chịu acid, độc tố nhạy cảm với nhiệt (LT) sẽ bị vô hoạt ở
60oC sau 30 phút và ở pH thấp
LTI tương tự độc tố của cholera, chứa 5 tiểu đơn vị B (Mr 11.5 kDa) chịu trách nhiệm cho việc liên kết độc tố lên tế bào biểu mô và tiểu đơn vị A (Mr
25 kDa) được dời vị trí vào trong biểu mô nơi mà nó sẽ kích hoạt adenylate cyclase
Trang 17Độc tố ruột của E coli (ETEC)
Sau đó, nó gia tăng hàm lượng cAMP, sau đó ức chế sự hấp thu Na+, Cl- và nước của tế bào lông
tơ và thúc đẩy sự mất mát tế bào crypt ở ruột
bệnh tiêu chảy
Độc tố LTII: sản sinh bởi những dòng ETEC nhất định, hoạt tính tương tự LTI nhưng không phản
ứng chéo với huyết thanh miễn dịch như LTI hoặc độc tố của cholera
Trang 18Độc tố ruột của E coli (ETEC)
Trang 19Độc tố ruột của E coli (ETEC)
Cơ chế hoạt động của STB khác so với STA vì nó không có khả năng tạo ra sự bài tiết chất lỏng từ ruột và nó không kích thích sự sản sinh cyclic
nucleotide
Sự xâm nhiễm của E coli: sự xâm nhiễm được
quyết định bởi số lượng protein ở màng ngoài mà những protein này được mã hóa trên 1 plasmid
lớn (~140 MDa)
Trang 20Độc tố ruột của E coli (ETEC)
Trang 21Listeria monocytogenes
L monocytogenes là vi khuẩn G(+), kỵ khí tùy tiện, catalase (+), oxidase (-), không hình thành bào tử.
Từ hình cầu đến hình que (0.4–0.5 μm, m* 0.5–2.0 μm, m)
Nuôi ở 20-25 o C thì có đuôi và di chuyển theo kiểu
nhào lộn.
L monocytogenes sinh ra 1 β-haemolysin 58 kDa,
listerolysin O, hoạt động cùng với haemolysin được tạo ra bởi Staphylococcus aureus để tăng hiện tượng dung huyết ở blood agar
Food microbiology 3 rd
Trang 22Clostridium perfringens
Trước đây được gọi là welchii
Gây nhiễm trùng vết thương và hoại thư sinh
hơi
Loài này được phân thành 5 loại từ AE, dựa
vào khả năng hình thành 4 loại ngoại độc tố
chủ yếu: α, β, ε, ι
C perfringens loại A chịu trách nhiệm cho ngộ
độc thực phẩm và hoại thư sinh hơi chỉ tạo ra 1 loại độc tố α – là 1 loại độc tố có hoạt tính
lecithinase (phospholipase C)
Trang 23Phân loại Clostridium perfringens dựa
trên các loại độc tố chính được tạo thành
Trang 24Clostridium perfringens
Bằng cách tấn công vào màng tế bào mà nó
(độc tố α) phá hủy cục bộ mô của vết thương
và nó được hấp thu vào trong hệ thống tuần
hoàn máu gây ngộ độc máu
C perfringens loại C tạo ra cả độc tố α và β
gây ra chứng viêm ruột Độc tố β phá hủy
niêm mạc ruột gây hoại tử
Trang 25Đặc điểm của Clostridium
Mặc dù là 1 vi khuẩn kỵ khí có catalase (-) nhưng
Clostridium perfringens sẽ sống sót và đôi khi
phát triển trong môi trường có oxi
Trang 26Đặc điểm của Clostridium
perfringens
Phát triển trong khoảng nhiệt độ từ 12-50oC
Nhiệt độ tối ưu: 43-47oC
Thời gian thế hệ khá ngắn chỉ 7.1 phút ở 41oC
Tế bào sinh dưỡng không chịu được acid (pH tối thiểu là 5, tối ưu pH 6-7.5)
Hoạt độ nước tối thiểu: 0.95-0.97
Không phát triển trong sản phẩm có hàm lượng muối ≥ 6%
Trang 27Đặc điểm của Clostridium perfringens
Khả năng chịu nhiệt của tế bào sinh dưỡng là
tương đương với những vi khuẩn không sinh bào tử với giá trị D ở 60oC trong vài phút
Trong đất C perfringens loại A ở mức 103–104/g Các loại B, C, D và E phụ thuộc vào sự ký sinh
trong động vật nên sự phân bố bị hạn chế
Trang 28Đặc điểm của độc tố do Clostridium
perfringens sinh ra
Ngoại độc tố này là 1 protein 35 kDa với pH
đẳng điện là 4.3
Vô hoạt bởi nhiệt độ 60oC trong 10 phút trong môi trường nước muối
Nhạy cảm với các enzyme thủy phân protein
Hoạt động giống độc tố cholera: đảo ngược
dòng của các ion Na+, Cl- và nước qua biểu
mô ruột (từ hấp thụ chuyển thành bài tiết)
Trang 29Đặc điểm của độc tố do Clostridium
perfringens sinh ra
Gia tăng các nucleotid vòng nội bào (hoạt
động ở màng tế bào)
Đầu tiên, nó liên kết với receptor protein đặc
hiệu trên biểu mô ruột Sau đó, nó chèn vào
màng tế bào và làm thay đổi hình dạng của
màng tế bào trong vài phút Nó thay đổi tính
thấm của màng, ức chế sự tổng hợp đại thực
bào của tế bào, sinh bào tử trong màng tế bào chết tế bào do phá hủy màng
Trang 30Đặc điểm của độc tố do Clostridium