IntroductiMở đầu : Mục đích cuả môn hoc Môn học chất phụ gia thực phẩm nhằm cung cấp cho ng ời học những nội dung sau đây : 1- Giới thiệu các loại chất phụ gia đ ợc phép sử dụng trong
Trang 1TrườngưĐạiưhọcưBáchưkhoaưHàưnội Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm
-Các chất phụ gia dùng trong sản xuất thực phẩm
(Bài giảng sử dụng cho h ọc viên CH ngành công nghiệp thực phẩm)
Trang 2
IntroductiMở đầu : Mục đích
cuả môn hoc
Môn học chất phụ gia thực phẩm nhằm cung cấp cho ng ời học những nội
dung sau đây :
1- Giới thiệu các loại chất phụ gia đ ợc phép sử dụng trong chế biến nông sản thực phẩm, nhằm góp phần tích cực trong việc hoàn thiện và nâng cao chất l ợng của thực phẩm vừa đảm bảo an toàn về sức khoẻ cho ng ời sử dụng.
2 - Giới thiệu ph ơng pháp sử dụng một cách có hiệu quả các chất phụ gia trong quá trình chế biến, bảo quản và l u thông các sản phẩm ăn uống trên thị tr ờng.
3- Giới thiệu những yếu tố gây độc hại của chất phụ gia thực phẩm và các ph ơng pháp hợp lý trong quá trình sử dụng chúng
4 - Giới thiệu một số chất trợ giúp th ờng đ ợc sử dụng trong
Trang 3Ch ơng I
Sửưdụngưchấtưphụưgiaư-ưLịchưsửưvàưluậtưpháp
1.1 Lịch sử - Sử dụng chất phụ gia thực phẩm ở Việt nam và trên
thế giới
- Ng ời x a đã biết dùng các chất phụ gia từ lâu
- Đ ến đầu thế kỷ 19, khi bắt đầu có ngành công nghiệp hoá học
- Việc sản xuất thực phẩm ở quy mô công nghiệp và hiện đạị, đã đòi hỏi phải có nhiều chất phụ gia
Trang 4ơng, vị, màu sắc, làm thay đổi những tính chất lý học , hoá học để tạo
điều kiện dễ dàng trong chế biến, hoặc để kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm Liều l ợng th ờng rất ít.
Theo quan điểm sử dụng, mỗi n ớc có cách định nghĩa của mình
Trang 51.2.2 Một số khái niệm
INS Hệ thống đánh số quốc tế (International
Numbering System - INS) là ký hiệu đ ợc ủy
ban Codex về thực phẩm xác định cho mỗi chất phụ gia khi xếp chúng vào danh mục các chất phụ gia thực phẩm.
Trang 61.2.2 Một số khái niệm
ADI - L ợng ăn vào hàng ngày chấp nhận đ ợc (Acceptable Daily Intake - ADI) là l ợng xác định của mỗi chất phụ gia thực phẩm đ ợc cơ thể ăn vào hàng ngày thông qua thực
phẩm hoặc n ớc uống mà không gây ảnh h ởng có hại tới
sức khoẻ ADI đ ợc tính theo mg/kg trọng l ợng cơ
thể/ngày
Trang 71.2.2 Mét sè kh¸i niÖm
MTDI - L îng tèi ®a ¨n vµo hµng ngµy
(Maximum Tolerable Daily Intake - MTDI) lµ l îng tèi ®a c¸c chÊt mµ c¬ thÓ nhËn ® îc th«ng qua thùc phÈm hoÆc n íc uèng hµng ngµy
MTDI ® îc tÝnh theo mg/ng êi/ ngµy.
Trang 81.2.2 Mét sè kh¸i niÖm
ML - Giíi h¹n tèi ®a trong thùc phÈm
(Maximum level - ML ) lµ møc giíÝ h¹n tèi ®a cña mçi chÊt phô gia sö dông trong qu¸ tr×nh
s¶n xuÊt, chÕ biÕn, xö lý, b¶o qu¶n, bao gãi vµ vËn chuyÓn thùc phÈm ML ® îc tÝnh b»ng %
khèi l ¬ng, g/kg, hoÆc g/lÝt
Trang 91.2.2 Một số khái niệm
GMP - Thực hành sản xuất tốt (Good
Manufacturing Practices - GMP) là việc đáp
ứng các yêu cầu sử dụng phụ gia trong quá
trình sản xuất, xử lý, chế biến, bảo quản, bao
gói, vận chuyển thực phẩm
Trang 101) - Có đầy đủ tài liệu nghiên cứu về kỹ thuật và công nghệ sử dụng CPG
Cần phải đ a ra nh ng tài liệu nghiên cứu về những tính chất hoá học, lý học và khả năng ứng dụng của CPG
2) -Có đầy đủ tài liệu nghiên cứu về độc tố học
Muốn có kết luận rõ ràng cần phải tiến hành nghiên cứu :
- Các chất phụ gia phải đ ợc thử độc ít nhất trên 2 loại sinh vật, trong đó có một loại không phải là loài gậm nhấm, cơ thể sinh vật đó cần có các chức năng chuyển hoá gần giống nh
Trang 11Khi muốn sử dụng chất phụ gia mới trong sản xuất thực phẩm, phải trình cho Hội đồng Vệ sinh ATTP tối cao Quốc gia thuộc bộ Y tế các thủ tục sau:
a) Tên chất phụ gia, các tính chất lý học, hoá học và sinh vật học .
b) Tác dụng về kỹ thuật, nồng độ cần thiết, liều tối đa
c) Khả năng gây độc cho cơ thể ng ời (ung th , quái thai, gây đột biến, ) thử trên vi sinh vật và theo dõi trên ng ời.
d) Ph ơng pháp thử độc và định l ợng chất phụ gia trong thực phẩm.
Trang 121.2.3 Các văn bản pháp luật của Nhà n ớc Việt nam và của n ớc ngoài về sử dụng PGTP
Khi sử dụng chất phụ gia trong thực phẩm phải đ ợc các cơ quan quản lý cho phép
ở Việt nam
Do Bộ Y tế và Tổng cục Tiêu chuẩn đo l ờng và Chất l ợng quản lý
điều 10 về “Tiêu chuẩn tạm thời vệ sinh 505/BYT-Qđ” của Bộ Y tế đã
quyết định về việc sử dụng phụ gia trong chế biến l ơng thực thực phẩm nh sau:
1 Không đ ợc phép sử dụng các loại phụ gia không rõ nguồn gốc, mất nhãn, bao bì hỏng Không đ ợc phép sử dụng các loại phụ gia ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
2 đối với các phụ gia mới, hoá chất mới, nguyên liệu mới, muốn đ a vào
sử dụng trong chế biến, bảo quản l ơng thực thực phẩm, các loại n ớc uống, r ợu và sản xuất các loại bao bì thực phẩm thì phải xin phép Bộ
Y tế.
Trang 13Trên thế giới : các tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế và Quốc gia
- FAO : Food and Agriculture Organization ò the United Notions trụ sở ở Rôm
- OMS : Organizotion Mondial de la Santé Trụ sở oqr Genevơ
FAO và OMS là thành phần của liên hợp quốc tập hợp 121 n ớc thành viên
- EU : Eropéenne Union
để kiểm tra hàm l ợng chất phụ gia có trong thực phẩm, cơ quan tiêu chuẩn hoá quốc tế
và của các quốc gia đã xây dựng những ph ơng pháp phân tích
- ISO – Internationnal Stadadisation Organisation
- AFNOR - Association Francaise de Normalisation, của Cộng hoà Pháp
- DIN - Deutsches Institut pšr Normung, của CHLB Đức
- BS – British Standard, của V ơng quốc Anh
- ASTM – American Society for Testing and Materials, của Mỹ
- TCVN – Tiêu chuẩn Việt nam, của CHXHCN V
Trang 142 1 -Chất mầu
2.1.1 Chất màu tự nhiên
Chất mầu tự nhiên chủ yếu th ờng gặp trong các nguyên liệu
thực vật đ ợc chia làm ba nhóm chính:
- Antoxian làm hoa quả có màu đỏ và màu xanh lam;
- Carotinoit có màu vàng
- Clorofin sắc tố xanh lá cây.
Tất cả các sắc tố này là những hợp chất hoá học phức tạp và đ ợc tạo nên trong quá trình sống thích ứng với các loại thực vật
Mức độ bền của chúng rất khác nhau và trong quá trình bảo
Trang 15Chất mầu
Trong công nghiệp thực phẩm cần phải tìm ra các biện pháp giữ cho thực phẩm
có mầu sắc đẹp Điều này có thể đạt đ ợc bằng những cách sau :
Xây dựng một quy trình kỹ thuật gia công nguyên liệu(125) và bán thành phẩm để bảo quản đ ợc tối đa các mầu tự nhiên có sẵn trong nguyên liệu.
Tách ra, cô đặc và bảo quản các chất màu từ chính thực vật hoặc từ nguyên liệu khác giàu chất màu; các chất màu t nhiên cô đặc có thể dùng cho các sản phẩm khác nhau
Tạo nên các chất màu tổng hợp nhân tạo giống nh các màu tự nhiên của sản phẩm thực phẩm và dùng nó để nhuộm các sản phẩm mà ở dạng tự nhiên nó không đủ mạnh hoặc bị mất màu ban đầu do quá trình chế biến.
Phối hợp sử dụng các ph ơng pháp kể trên theo những biện pháp khác nhau
Trang 16Clorofin Có mầu xanh lá cây
- Clorofin có hai dạng: clorofin a C55H72O5N4Mg và clorofin b
C55H70O6N4Mg Tỷ lệ của chúng trong thực vật khoảng chừng 3:1.đã biết clorofin trong quá trình đun trong môi tr ờng axit sẽ chuyển thành một hợp chất hoá học mới – feofitin có màu sẫm ô liu Để tránh sự biến mầu của clorofin trong quá trình chế biến ng ời ta sử dụng dạng khác của chúng là dung dịch clorofilin : Màu này thu đ ợc từ lá rau dền, lá gai và các loại rau xanh khác, bằng cách cô đặc n ớc chần của lá rau dền hay lá gai với dung dịch kiềm đậm đặc (3kg NaOH cho 100 kg lá t ơi) trong thời gian 2-3giờ Trong thời gian nấu, clorofin chuyển thành clorofilin (theo hai dạng của
clorofin là clorofin a và clorofin b) sau khi nấu đem ép và lọc ,dung dịch thu đ ợc chứa clorofilin Các clorofilin bền mầu hơn
Liều dùng 15 mg/kg khối l ợng cơ thể
Trang 17Antoxian Có màu đỏ và màu xanh lam
Các sắc tố antoxian hay là antoxianin là những hợp chất
hoá học thuộc nhóm glucozit Trong tự nhiên có nhiều hợp chất loại này và chúng có ở rau quả với số l ợng và tỷ lệ khác nhau trong rau quả, hoa và các bộ phận khác của thực vật
làm cho chúng có nhiều màu sắc khác nhau Có bốn loại
antoxian – pelacgonidin, xianidin, denfinidin và apigenidin Các màu đỏ, xanh lam và các màu khác t ơng tự khác của rau quả là các este metyl của các antoxianidin này Các sắc tố
của antoxian này rất nhậy cảm với phản ứng của môi tr ờng
Trang 18Curcumin : Có mầu vàng da cam
Ng ời ta thu đ ợc chất này từ củ nghệ và có thể đạt đ ợc
nồng độ 99% Curcumin đ ợc dùng trong sản xuất bột
cary, mù tạt, n ớc dùng, bột canh rau, các sản phẩm sữa với liều dùng 0,1 mg/kg khối l ợng cơ thể
Trang 19Riboflavin ( lactoflavin ) hoặc vitamin B2 :
Có mầu vàng da cam
và gan động vật Riboflavin đ ợc dùng trong sản xuất các sản phẩm sữa, kem, làm bánh ngọt, mứt keo với liều dùng 0,5 mg/kg khối l ợng cơ thể
Trang 20Axit cacminic : có mầu đỏ t ơi
loại côn trùng rệp đỏ đã sấy khô Chế phẩm có chứa 10 – 15% axit cacminic Axit cacminic đ ợc dùng cho các sản phẩm khai vị, thịt chín, các sản phẩm sữa với liều dùng 2,5 mg/kg khối l ợng cơ thể
Trang 21Caramel : Có mầu nâu đen
nhiệt độ cao Caramel đ ợc dùng cho các sản phẩm dấm, r
ợu vang, bia, r ợu táo, thịt, cá, đậu phụ Liều dùng 100 mg/
kg khối l ợng cơ thể
Trang 22Poliphenol đ bị oxy hoáã bị oxy hoá : Có mầu nâu đậm
một hỗn hợp nhiều chất, trong đó chủ yếu là teaflavil (TF)
và tearubigin (TR), tỷ lệ TF/TR < 1/12 Chất mầu này đ ợc dùng cho nhiều sản phẩm nh n ớc uống, thịt, cá, kánh ,kẹo Liều dùng không hạn chế tuỳ thuộc vào mầu sắc của sản phẩm mà ng ời ta điều chỉnh hàm l ợng cho phù hợp
Trang 23Tính độc hại
không độc
Trang 242.1.2 Các chất màu nhân tạo (hay tổng hợp)
hẹp, th ờng sử dụng trong sản xuất bánh kẹo và sản xuất các thứ n ớc uống không có r ợu sản xuất đồ hộp chủ yếu là đồ hộp rau quả,.nhiều tr ờng hợp các cơ quan bảo vệ sức khoẻ
cấm dùng vào trong thực phẩm các chất màu hữu cơ nhân tạo vì ch a biết hết đ ợc tác dụng phức tạp của nó đối với cơ thể ng
ời
Cho phép nhuộm màu thực phẩm bằng các chất màu tổng
hợp
Trang 25Nhãm chÊt mÇu vµng
vµng chanh ® îc dïng trong s¶n xuÊt b¸nh kÑo, thùc phÈm tr¸ng miÖng, møt, r îu, trøng c¸ muèi, t«m, vá ngoµi
phomat, vá ngoµi thÞt chÝn
LiÒu dïng 7,5 mg/kg khèi l îng c¬ thÓ
Trang 26Nhãm chÊt mÇu vµng
Quinolein vµng : lµ muèi Natri cña axit Monosulphonic vµ Disulphonic cña Quinophtalin vµ quinolyindanedion, cã mÇu vµng, ® îc dïng trong s¶n xuÊt b¸nh kÑo, thùc phÈm tr¸ng miÖng, møt, r îu, trøng c¸ muèi, t«m, vá ngoµi
phomat, vá ngoµi thÞt chÝn
Trang 27Nhãm chÊt mÇu vµng
Vµng da cam S : lµ muèi Na cña axit Naphtol-
sulphonic, cã mÇu vµng da cam, ® îc dïng trong s¶n xuÊt b¸nh kÑo, thùc phÈm tr¸ng miÖng, møt, r îu, trøng c¸
muèi, t«m, vá ngoµi phomat, vá ngoµi thÞt chÝn
LiÒu dïng 0,5 mg/kg khèi l îng c¬ thÓ
Trang 28Nhóm chất mầu đỏ
Azorubin : là muối Na của axit Naphtol- sulphonic, có
mầu đỏ Chất mầu này còn đ ợc sứ dụng trong công nghiệp nhuộm và in Đ ợc dùng trong sản xuất mứt kẹo, sirô, n ớc giải khát
Liều dùng 0,5 mg/kg khối l ợng cơ thể
Trang 29Nhóm chất mầu đỏ
Amaran : Là muối có 3 nguyên tử Na của axit Naphtol- disulphonic, có mầu đỏ boóc đô Đ ợc dùng trong sản xuất trứng cá muối, n ớc quả, r ợu nho
Liều dùng 0,75 mg/kg khối l ợng cơ thể
Trang 30Nhóm chất mầu đỏ
Đỏ rệp : Là muối có 3 nguyên tử Na của axit Naphtol-
disulphonic, có mầu đổ giống nh mầu đỏ của axit
cacminic ( chất mầu tự nhiên ) , đ ợc dùng trong sản xuất bánh kẹo, thực phẩm tráng miệng, mứt, r ợu, trứng cá
muối, tôm, vỏ ngoài phomat, vỏ ngoài thịt chín
Liều dùng 0,75 mg/kg khối l ợng cơ thể
Trang 31Nhóm chất mầu đỏ
đ ợc dùng trong sản xuất bánh kẹo, thực phẩm tráng miệng, mứt, r ợu, trứng cá muối, tôm, vỏ ngoài phomat, vỏ ngoài thịt chín
Liều dùng 2,5 mg/kg khối l ợng cơ thể
Trang 32Nhãm chÊt mÇu xanh
MÇu xanh l¬ V : lµ muèi canxi cña dÉn xuÊt
triphenylmetan, cã mÇu xanh nh¹t, ® îc dïng trong s¶n
xuÊt b¸nh kÑo, thùc phÈm tr¸ng miÖng, møt, r îu, trøng c¸ muèi, t«m, vá ngoµi phomat, vá ngoµi thÞt chÝn
LiÒu dïng 2,5 mg/kg khèi l îng c¬ thÓ
Trang 33Nhãm chÊt mÇu xanh
Indigocacmin : Lµ muèi Na cña axit indigotin
disunphonic, cã mÇu xanh lam, ® îc dïng trong s¶n xuÊt kem, b¸nh kÑo, møt, qu¶ ng©m ® êng
LiÒu dïng 5,0 mg/kg khèi l îng c¬ thÓ
Trang 34Nhóm chất mầu xanh
có mầu xanh lơ sáng, đ ợc phép dùng ở Canada, Anh và
Mỹ cho các sản phẩm báng kẹo, confitur, sirô, đồ hộp
Trang 35Nhóm chất mầu xanh
Xanh lục sáng BS : Là muối Natri của dãn xuất Fusinic,
có mầu xanh lục sáng, th ờng đ ợc dùng với hỗn hợp các
mầu xanh khác để tạo mầu xanh lục, đ ợc dùng trong sản xuất quả ngâm đ ờng, siroo, n ớc giải khát, bánh kẹo, r ợu
Liều dùng 5,0 mg/kg khối l ợng cơ thể
Trang 36Nhãm chÊt mÇu ®en
MÇu ®en s¸ng BN : Lµ muèi cã 4 Na cña axit
tetrasulphonic, cã mÇu ®en s¸ng, ® îc dïng trong s¶n xuÊt b¸nh kÑo, thùc phÈm tr¸ng miÖng, møt, r îu, trøng c¸
muèi, t«m, vá ngoµi phomat, vá ngoµi thÞt chÝn
LiÒu dïng 1,0 mg/kg khèi l îng c¬ thÓ