1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án đại số 7 full

174 1,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 4,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ, biết các quy tắc tính tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, quy tắc tính luỹ thừa của luỹ thừa

Trang 1

I.Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục

số và so sánh các số hữu tỉ

- Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số N⊂Z⊂Q

- Kỹ năng: Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ

- Thái độ: Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận khi biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

II.Chuẩn bị

-Thầy: Bảng phụ + Phấn màu + Thước kẻ

-Trò : Thíc th¼ng

III Tiến trình tổ chức dạy học: 7A 7B :

A Kiểm tra bài cũ:

Hs: Nhắc lại một số kiến thức lớp 6

- Phân số bằng nhau.Tính chất cơ bản của phân số

- Quy đồng mẫu các phân số.So sánh phân số

- So sánh số nguyên Biểu diễn số nguyên trên trục số

B Bài mới:

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Gv: Hãy viết các phân số bằng nhau và

lần lượt bằng 3; - 0,5; 0; 2

7

5

Hs: Trả lời

Gv: Nêu khái niệm số hữu tỉ

Gv: Yêu cầu học sinh cùng suy nghĩ và

trả lời các câu hỏi 1 và 2

Gv: Gọi vài học sinh trả lời có giải

thích rõ ràng

Gv: Giới thiệu tập các số hữu tỉ

Hs: Giải thích và nêu nhận xét về mối

Gv: Phần còn lại yêu cầu học sinh đọc

trong SGK, sau đó kiểm tra lại bằng

cách yêu cầu thực hiện tiếp ?5/SGK

Hs1: Đọc to phần nhận xét trong SGK/7

Hs2: Trả lời ?5/SGK

Hs≠: Theo dõi, nhận xét, bổ xung

Gv: Đưa đề bài 1/7 SGK lên bảng phụ

1Hs: Lên điền vào bảng phụ

C.Củng cố:

Hs≠: Theo dõi nhận xét và bổ xung

Gv: Yêu cầu học sinh cùng nhìn vào

1.Số hữu tỉ

Là số viết được dưới dạng phân số

b a

4 5

1 2

− không là số hữu tỉ âm cũng

không là số hữu tỉ dương

Trang 3

I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Học sinh nắm vững các quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, hiểu quy tắc“ chuyển vế” trong tập hợp số hữu tỉ

- Kĩ năng: Có kĩ năng làm các phép cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng

Có kĩ năng áp dụng quy tắc “ chuyển vế”

- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

II Chuẩn bị: -Thày: Bảng phụ

- Trò: Thíc th¼ng

III Tiến tình tổ chức dạy học: 7A: 7B :

A Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại quy tắc cộng, trừ phân số đã học ở lớp 6?

Hs: Trình bày lời giải từng câu

Gv: Chữa và chốt lại cách giải từng

câu sau đó nhấn mạnh những sai lầm

học sinh hay mắc phải

Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động theo

Trang 4

Gv: Cho học sinh ghi quy tắc Gv:

Gọi1 học sinh lên bảng làm ví dụ1

Hs: Cả lớp cùng làm và so sánh kết

quả

Gv: Gọi tiếp học sinh khác giải

miệng ví dụ 2 và hỏi –x và x có quan

hệ với nhau như thế nào?

Hs: -x và x là hai số đối nhau

Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần chú

Hs: Làm bài theo nhóm sau đó nhận

xét bài chéo nhau

Gv: Nhấn mạnh lợi ích của việc áp

Hs: Quan sát đề bài trên bảng phụ

Gv: Yêu cầu các nhóm thảo luận

Hs: Đại diện từng nhóm lên điền vào

bảng phụ

Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ

xung

Gv: Chốt lại bài làm của từng nhóm

và lưu ý học sinh những chỗ hay

 x =

4 5

Trang 5

- Kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập

D- Dặn dò: - Học thuộc quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, quy tắc “ chuyển vế”

- Làm bài 6→10/10 SGK; 18(a)/7 SBT Ôn quy tắc nhân chia phân số

DuyÖt ngµy : / /2013

So¹n ngµy :21/8/2013

Ng y gi à ảng:26/8/2013 NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỶ Tiết 3:

I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Học sinh nắm vững các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ

- Kĩ năng: Có kĩ năng nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng

- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Gv: Hãy nêu quy tắc nhân hai phân

trình bày cách giải từng câu

1.Nhân hai số hữu tỉ

21 2

Trang 6

học sinh hay mắc phải sai lầm

Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện theo

Gv: Yêu cầu học sinh phát biểu quy

tắc chia hai phân số và viết dạng tổng

Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động theo

nhóm cùng bàn Mỗi dãy 1 câu của

bài 16/13SGk

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của giáo

viên

Gv: Sau khi làm xong yêu cầu các

nhóm đổi bài chéo nhau, đồng thời

GV đưa ra bảng phụ có trình bày sẵn

cách giải 2 câu của bài 16/SGK

Hs: Các nhóm soát bài chéo nhau

Gv: Chốt lại cách giải và lưu ý học

sinh những chỗ hay mắc phải sai lầm

4

=

12 4 3

7 21 38

=

8 4 21

) 3 ).(

7 ).(

38 ).(

2 (− − − −

=

8 19

2 Chia hai số hữu tỉ

=

5 3 3

3 4 1

1

:

5 4

22

Trang 7

Hs: - Nhắc lại quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ

- Kĩ năng vận dụng vào bài tập

E- Dặn dò:

- ôn lại các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

- ôn giá trị tuyệt đối của một số nguyên (Số học 6)

- Làm bài 12; 14; 15/12SGK- 10; 16/

So¹n ngµy :22/8/2013

Ng y gi à ảng:28/8/2013 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ Tiết 4:

CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Học sinh hiểu được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

- Kĩ năng: Có kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

-Thái độ: Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí

B.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối của số nguyên a

-Tìm giá trị tuyệt đối của các số nguyên sau

3 = ? ; 3 = ? ; 5 = ? ; 0 = ?

C- Bài mới

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Gv: Ngay ở đầu bài ta đã thấy có

câu hỏi với điều kiện nào của x thì

x= - x ?

Gv: Dựa vào định nghĩa này hãy làm

?1/SGK vào bảng nhỏ

Hs: Làm bài rồi thông báo kết quả

Gv: Vậy lúc này ta đã có thể trả lời

được câu hỏi ở đầu bài chưa?

này hơn qua một số ví dụ sau:

1- Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

Trang 8

Hs: Thực hiện và trả lời tại chỗ

Gv: Chốt lại vấn đề: Có thể coi mỗi

Gv: Gọi 1 vài học sinh nhắc lại các

quy tắc cộng, trừ, nhân, chia 2 số

nguyên

Gv: Trong thực hành ta có thể tính

nhanh hơn bằng cách áp dụng như

đối với số nguyên

Hs: Lớp theo dõi, nhận xét bổ xung

Gv: Chốt lại bài và lưu ý những chỗ

học sinh hay mắc phải sai lầm, đặc

biệt khắc sâu cho học sinh x = - x

− = 2,5

5 , 2

= - 2,5

5 , 2

Hs: - Nhắc lại định nghĩa GTTĐ của một số hữu tỉ

- Nêu công thức tìm GTTĐ của một số hữu tỉ

D – Dặn dò :

Trang 9

B.Kiểm tra bài cũ:

- Định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ Viết dạng tổng quát

- Tìm x biết x = 2 1 ; x = −5 2

C – Bài mới

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: ôn tập hợp Q các số hữu tỉ

Gv: Đưa đề bài 21/SGK lên bảng phụ

Hs: Thảo luận nhóm theo bàn và trả lời

dưới sự gợi ý của Gv đối với câu a

Gv: Trước hết phải rút gọn các phân số

trên về các phân số tối giản

sau đó kiểm soát bài chéo nhau

Gv: Đưa tiếp đề bài 23/SGK lên bảng

− biểu diễn cùng một số hữu tỉ

Các phân số: −63 27;−84 36biểu diễn cùng một số hữu tỉ

Trang 10

Hoạt động2: ôn cộng, trừ, nhân, chia số

hữu tỉ

Gv: Yêu cầu học sinh làm bài theo

nhóm bài 24/16SGK vào bảng nhỏ

Hs: Nhóm 1(dãy trái) thực hiện câu a

Nhóm 2(dãy phải) thực hiện câu b

Gv: Gọi đại diện 2 nhóm gắn bài lên

Gv: Đưa đề bài 25/SGK lên bảng phụ

Hs: Cùng làm bài dưới sự hướng dẫn

Vậy: −−12 37< 38 13

Bài 24/16SGK : Tính nhanh

(- 2,5.0,38.0,4)–[0 , 125 3 , 15 (8 )]

=[(− 2 , 5 0 , 4 ) 0 , 38] [(− 8 0 , 125 ) 3 , 15]

-=[(− 1 ) 0 , 38]-[(− 1 ) 3 , 15]

= - 0,38 + 3,15 = - 2,77

b, [(20 , 83 ) 0 , 2+(9 , 17 ) 0 , 2]:[2 , 47 0 , 5(3 , 53 ) 0 , 5]

Trang 11

- Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu

tỉ, biết các quy tắc tính tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, quy tắc tính luỹ thừa của luỹ thừa

- Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các quy tắc nêu trên trong tính toán

-Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luỹ thừa với số mũ tự

nhiên

Gv: Qua phần kiểm tra bài cũ: Luỹ

thừa với số mũ tự nhiên của một số tự

nhiên cần nhấn mạnh rằng các kiến thức

trên cũng áp dụng được cho các luỹ

thừa mà cơ số là số hữu tỉ

Gv: Giải thích và ghi công thức lên

bảng

Hs: Ghi vào vở

Gv: Cho học sinh làm ?1/SGK vào bảng

nhỏ theo nhóm cùng bàn

Hs: Làm bài và thông báo kết quả có

nêu rõ cách tính (đại diện các nhóm trả

lờiHs: Các nhóm còn lại theo dõi, nhận

xét, bổ xung

Gv: Chốt và lưu ý cho học sinh những

chỗ hay mắc phải sai lầm

Hoạt động 2: Tích và thương của hai

luỹ thừa cùng cơ số

Hs: Nhắc lại: Với số tự nhiên a ta biết

1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên

16 9

4 1

Trang 12

Gv: Trước khi dạy quy tắc tính luỹ thừa

của luỹ thừa yêu cầu học sinh làm ?

3/SGK để học sinh thấy được( )2 3

2 = 26 ;

10 5

2

2

1 2

Gv: Yêu cầu học sinh dùng máy tính để

tính kết quả của từng phép tính trong

bài 27/SGk (nêu cách tính trước rồi mới

dùng máy)

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài

tập 49/SBT

Hs: Thảo luận theo nhóm cùng bàn

Gv: Gọi 4 Hs lên bảng khoanh tròn vào

chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Hs: Còn lại theo dõi nhận xét bổ xung

2 = 26

b,  −2 ) 2

1 ( 5 và (

Nên:

10 5

2

2

1 2

3

4

3 4

81 1

*,

3 3

4

9 4

Trang 13

Luü thõa cña mét sè h÷u tØ (tiếp

I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Học sinh nắm vững hai quy tắc luỹ thừa của một tích và luỹ thừa của một thương

- Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các quy tắc trên trong tính toán

- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

B-Kiểm tra bài cũ:

- Viết các công thức tính luỹ thừa của một số hữu tỉ đã học ở tiết trước (đọc tên từng luỹ thừa)

Gv: Yêu cầu học sinh cùng thực

Hs: Cùng làm bài theo gợi ý sau: Có

thể vận dụng công thức theo 2 chiều

Gv: Gọi 1 số học sinh đọc kết quả

512

27 64

27 8

1 4

3 2

1 4

3 2

Trang 14

Hs: Thảo luận theo nhóm cùng bàn

và cho biết ý kiến của nhóm mình

Gv: Gọi đại diện vài nhóm lên điền

vào bảng phụ (mỗi nhóm điền 1

) 5 , 7 (−

=

3

5 , 2

5 ,

2

7

1 7

) 2 (

) 2 (

Trang 15

I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu các công thức tính luỹ thừa của một số hữu tỉ

- Kĩ năng: Có kĩ năng tính luỹ thừa của một số hữu tỏ nhanh và đúng

-Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

B-Kiểm tra bài cũ:

Viết các công thức về luỹ thừa của một số hữu tỉ

C – Bài mới

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Chữa bài về nhà

từng câu Nếu học sinh làm chưa xong

hoặc chưa đúng thì hướng dẫn cả lớp

cùng làm

- Phải phân tích tử và mẫu sao cho

xuất hiện các luỹ thừa của cùng cơ số

4 = 2 2 10 2 3

2

) 2 (

) 2 (

= 4 10 6

2

2

) 6 , 0 (

5

) 2 , 0 (

) 3 2 , 0 (

=

2 , 0 ) 2 , 0 (

3 ) 2 , 0 (

5

5 5

= 0 3 , 2

2 = 89 ; 318 =( )2 9

3 = 99

Mà: 8 < 9 do đó 89<99

Trang 16

Gv+Hs: Chữa 3 bài trên bảng và lưu ý

cho học sinh những sai lầm hay mắc

phải

Hs: Chú ý lắng nghe để rút kinh

nghiệm về sau khi làm bài

Gv: Cho học sinh làm tiếp bài

Hs: Theo dõi và tham khảo

Hoạt động 3: Bài đọc thêm

Gv: Giới thiệu cho học sinh công

thức tính luỹ thừa với số mũ nguyên

âm Lấy ví dụ minh hoạ cho học sinh

nắm được sâu đó : Củng cố lai vấn đề

bằng bài 55/SBT

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề

bài tập 55/SBT

Hs: Thảo luận theo nhóm 2 người sau

đó 3 học sinh lên bảng khoanh vào câu

trả lời mà cho là đúng

Hs: Còn lại cùng theo dõi, nhận xét

và bổ xung

Gv: Chốt lại toàn bộ các dạng bài đã

chữa trong giờ

Nên: 318> 227

Bài 40/23SGK: Tính

a,

2 2

2

14

13 14

7 6 2

1 7

c, 4 5 5 4

4 25

20

5 = 5 4 5 4 5 4

4 5 5

4 5

5 =

4 5 5

1

=

100 1

b,

81

) 3 (n = -27

4

3

) 3 (n = (-3)3

⇒(-3)n-4 = (-3)3

⇒ n-4 = 3 Vậy : n = 7

III Bài đọc thêm: “Luỹ thừa với số mũ

1mm =

1000

1

m = 10-3m

Bài 55/11SBT: Hãy khoanh tròn vào chữ

cái đứng trước câu trả lời đúng

Gv: Khắc sâu cho học sinh cách tính luỹ thừa của một số hữu tỉ

Hs: Có kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập

E – Dặn dò:

- Ghi nhớ các công thức tính luỹ thừa của một số hữu tỉ

- Làm bài 39→43/23SGK và bài 56→59/12SBT

Trang 17

I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Học sinh hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức

-Kĩ năng: Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức

B.Kiểm tra bài cũ:

Hs1: Cặp phân số sau có bằng nhau không? Vì sao?

Gv: Nhằm tập cho học sinh nhận dạng

tỉ lệ thức qua ?1/SGK

Hs: Trả lời có giải thích rõ ràng vào

bảng nhỏ theo nhóm cùng bàn

Gv: Chữa bài đại diện một số nhóm

sau đó chốt lại vấn đề: Phải tính giá trị

của từng biểu thức rồi dựa vào định

1 Định nghĩa:

Ta nói đẳng thức 5 3 = 15 9 là một tỉ lệ thức

2 Tính chất

Trang 18

Hs: Nêu cách chứng minh trường hợp

tổng quát ?2/SGK dưới sự gợi ý của

Gv Phải nhân 2 vế của tỉ lệ thức với

bao nhiêu để được ad = bc

Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ

Gv: Chốt và ghi nội dung tính chất 1

lên bảng

Gv: Yêu cầu học sinh chứng minh tiếp

trường hợp tổng quát ?3/SGK

Hs: Thực hiện dưới sự gợi ý của Gv:

Phải chia 2 vế của đẳng thức với bao

nhiêu để được

b a = d c

Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ

Gv: Chốt và ghi nội dung tính chất 2

lên bảng

Hoạt động 3 : Luyện tập – Củng cố

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn nội

dung bảng tóm tắt trong SGK và khắc

sâu cho học sinh cách lập các tỉ lệ thức

từ đẳng thức đã cho sau đó yêu cầu học

Gv+Hs: Cùng chữa 1 số bài đại diện

sau đó chỉ cho học sinh cách lập nhanh

− = 15

1 , 5

Trang 19

I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Khắc sâu được định nghĩa và hai tính chất của tỉ lệ thức để vận dụng vào bài tập

- Kĩ năng: Có kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, lập các tỉ lệ thức, tìm thành phần chưa biết

Hs: Đại diện vài nhóm thông

báo kết quả ( có nêu rõ cách

Dạng 2: Tìm thành phần chưa biết của tỉ lệ thức

Bài 50/27SGK: Tên một tác phẩm nổi tiếng của

Trang 20

Gv: Yêu cầu học sinh cử ra 2

đội chơi mỗi đội 3 em

Gv: Nêu rõ thể lệ cuộc chơi

như sau :

- Hai đội lên đứng ở trước 2

dãy lớp, mỗi em tìm ra 2 chữ

cái và điền vào bảng

- Em lên sau có thể sửa sai

cho bạn lên trước

- Đội nào tìm được nhanh và

= 13 5 , , 4 5 3

2

1

14 6 -0,84 9,17 0,3 1

3 1

B I N H T H Ư Y Ê U L Ư Ơ C -6,3 -25 -25 4

1 =

8 , 4

6 ,

3 ;

6 , 3

5 ,

1 =

8 , 4

2 ;

2

8 ,

4 =

5 , 1

6 ,

3 ;

6 , 3

8 ,

4 =

5 , 1 2

Dạng 4: Đố ?

Rút gọn :

6

1 5 5

1 6

1 4

= 3 4

D- Củng cố:

Gv: Khắc sâu cho học sinh các dạng bài tập đã chữa

Hs: Có kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập

E – Dặn dò:

- Làm bài 70→73/13SBT

- Đọc trước bài: “ Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”

DuyÖt ngµy : / /2013

Trang 21

So¹n ngµy :24/9/2013

Ng y gi à ảng:30/9/2013

Tiết 11:

TÝnh chÊt cña d·y tØ sè b»ng nhau

I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng tính chất này để giải các bài toán chia theo tỉ lệ

- Thái độ : Tập suy luận lô gíc

B-Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất cơ bản của tỉ lệ thức

C-Bài mới

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Hoạt động: Tính chất của dãy tỉ số

3 2

3 2

+

+

=

6 4

3 2

c a

+

+

=

d b

dk bk

+

+

=

d b

d b k

+

+ ) (

= k (2) ( b + d ≠ 0)

d b

c a

=bk b−−d dk =k(b b−−d d)= k (3) ( b – d ≠ 0 )

c a

+

+

=

d b

c a

Trang 22

Gv: Cần cho học sinh hiểu rõ ý

nghĩa của các cách viết:

Gv: Gọi đại diện 1 nhóm thông báo

kết quả và trình bày cách giải

Hs: Các nhóm còn lại cùng theo dõi,

nhận xét, bổ xung

Gv: Ghi bảng lời giải

Hs: Các nhóm đối chiếu với cách làm

=

8

16

= 2Vậy : Từ

D- Củng cố:

Hs: - Nhắc lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- Kĩ năng vận dụng vào bài tập

Trang 23

- Kiến thức: Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau

- Kĩ năng: Luyện kĩ năng thay đổi tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, tìm x trong tỉ lệ thức, giải toán về chia tỉ lệ

- Thái độ: Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của học sinh về tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau

B– Kiểm tra bài cũ:

Hs1: Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau dưới dạng tổng quát

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Hoạt động1: Thay bằng tỉ số giữa các số

nguyên

Gv: Gọi 2 hcọ sinh lên bảng làm bài

59/SGk (Mỗi em làm 1 câu)

Hs: Còn lại cùng làm bài vào bảng nhỏ

và đối chiếu kết quả

Gv: Chữa bài và chốt lại cách làm

2Hs: Lên bảng làm bài ; câu a, b

Hs: Còn lại cùng làm bài vào bảng nhỏ

b, 4,5 : 0,3 = 2,25 : 0,1x 0,1x = 0,3 2,25 : 4,5 0,1x = 0,15 x= 0,15 : 0,1

Trang 24

và đối chiếu cách tìm x

Gv: Chữa bài và chốt : Phải xác định

ngoại tỉ, trung tỉ của tỉ lệ thức

Hoạt động 3: Toán chia tỉ lệ

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài

58/SGK và yêu cầu học sinh hãy dùng

dãy tỉ số bằng nhau để thể hiện đề bài

Hs: Cùng làm bài dưới sự hướng dẫn

của cô giáo

Gv: Vậy số cây trồng được của lớp 7A

là bao nhiêu? của lớp 7B là bao nhiêu?

Gv: Yêu cầu học sinh làm tiếp bài

Gv: Gọi học sinh đứng tại chỗ thực

hiện tiếp sau khi đã có dãy tỉ số bằng

nhau

Gv: Hướng dẫn cả lớp cùng thực hiện

tiếp bai 62/SGK

Gv: Trong bài này không có x + y

hoặc x – y mà có x y Vậy nếu có

2 1

có bằng

3

1

hay không?

Hs: Cùng làm bài dưới sự hướng dẫn

của Gv và cho biết kết quả

Hs: Làm bài và thảo luận theo nhóm

8+ −

− +y z

Gv: Khắc sâu cho học sinh cách giải các dạng toán về tỉ lệ thức

Hs: Có kĩ năng giải các loại toán này

D – Dặn dò:

- Làm bài 63; 64/31SGK và bài 78; 79; 80/SBT

- Đọc trước bài: “ Số thập phân hữu hạn – Số thập phân vô hạn tuần hoàn”

Trang 25

- Kiến thức: Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân

số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn

Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có thể biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

- Kĩ năng: Biết biểu diễn một số hữu tỉ dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm số thập

phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

Gv: Số hữu tỉ là số có dạng như thế nào?

Gv:Cho học sinh thực hiện ví dụ1/SGK

- Hãy nêu cách làm như SGK

- Nêu cách làm khác ( nếu không làm được

thì Gv hướng dẫn)

20 3 = 2 3 2 . 5= 2 2 5 2

5 3

2

37 = 100 148= 1,48Gv: Giới thiệu các số thập phân 0,15 ; 1,48

còn được gọi là số thập phân hữu hạn

Gv: Số 0,416666 gọi là số thập phân vô

hạn tuần hoàn

→Giới thiệu cách viết gọn, chu kì

Gv: Hãy viết các phân số 1 9; 99 1 ; −11 17dưới

dạng số thập phân Chỉ ra chu kì của nó rồi

1 Số thập phân hữu hạn Số thập phân vô hạn tuần hoàn

* Ví dụ1: Viết dưới dạng số thập

phân

vô hạn tuần hoàn

*Ví dụ khác:

Trang 26

Gv:- Một phân số như thế nào thì có thể viết

được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc

số thập phân vô hạn tuần hoàn

; 12 5 và mẫu các phân số này chứa các thừa

số nguyên tố nào ?

Hs: Đọc phần nhận xét trong SGK/33

Gv: Yêu cầu học sinh làm ?/SGK theo từng

bước

- Phân số đã cho tối giản chưa? Nếu chưa

phải rút gọn đến tối giản

- Xét mẫu của phân số xem chứa các ước

nguyên tố nào rồi dựa theo nhận xét trên để

kết luận

Hs: Thảo luận theo nhóm cùng bàn

Gv: Gọi đại diện vài nhóm trả lời tại chỗ

Gv: Ghi bảng kết quả và chốt :

Mọi số hữu tỉ đều có thể viết được dưới dạng

số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô

hạn tuần hoàn Ngược lại người ta đã chứng

minh được rằngmỗi số thập phân hữu hạn

hoặc vô hạn tuần hoàn đều là một số hữu tỉ

Gv: Dựa vào nhận xét đó hãy viết các số thập

phân 0,(3) ; 0,(25) ; 0,(4) ; dưới dạng phân số

Hs: Làm bài tại chỗ sau đó đọc phần nhận

xét trong SGK/34?

Hoạt động 3: Luyện tập

Gv: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ở đầu

bài số 0,323232 có phải là số hữu tỉ không?

Hãy viết số đó dưới dạng phân số

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập

67/SGK

1Hs: Trả lời tại chỗ sau đó lên bảng điền

Hs: Còn lại cùng làm bài và cho nhận xét bổ

*Mỗi số thập phân vô hạn tuần

hoàn đều là một số hữu tỉ

Bài 67/34SGK:

Có thể điền 3 số :

A =

2 2

3

=

2 1

Trang 27

- Kiến thức: Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn

-Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc

số thập phân vô hạn tuần hoàn và ngược lại ( thực hiện với các số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kì có từ 1 đến 2 chữ số )

- Thái độ: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

B- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn,

số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Làm bài 68(a)/SGK

C-Bài mới

Hoạt động1: Viết dưới dạng số thập

phân

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài

69/SGk và yêu cầu học sinh dùng máy

(Mỗi dãy làm 1 bài) làm vào bảng nhỏ

Gv: Gọi đại diện 2 dãy mang bài lên

Dạng1: Viết phân số hoặc một thương

= 0,275

Trang 28

gắn (Mỗi dãy 1 bài)

Gv+Hs: Cùng chữa bài 2 nhóm sau đó

kiểm tra thêm bài làm của vài nhòm

khác có nhận xét đánh giá cho điểm

những nhóm làm tốt

Gv: Lưu ý cho học sinh: ở những dạng

toán này nên sử dụng máy tính bỏ túi

cho nhanh

Hoạt động 2: Viết dưới dạng phân số

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài

70/SGK và hướng dẫn học sinh cách

làm câu a và b

- Viết dưới dạng phân số

thập phân

- Rút gọn về phân số tối giản

Hs: Tự làm tiếp câu c và d vào bảng

nhỏ rồi thông báo kết quả

Gv: Yêu cầu học sinh làm tiếp bài

88/SBT (làm vào bảng nhỏ)

Hs: Làm câu a theo sự hướng dẫn của

Gv sau đó tự làm tiếp câu b và c vào

bảng nhỏ rồi thông báo kết quả

Hoạt động 3: So sánh các số thập phân

Gv: Cho học sinh làm bài 72/SGk

Hs: Cùng làm bài theo sự hướng dẫn

của Gv:Hãy viết các số thập phân đó

dưới dạng không gọn rồi so sánh

Gv: Khắc sâu cho học sinh một số kiến thức sau:

- Nắm vững kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

- Luyện thành thạo cách viết phân số thành số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn và ngược lại

E- Dặn dò:

- Làm bài 86; 90; 91; 92/15SBT

- Đọc trước bài “ Làm tròn số”

Trang 29

- Kiến thức: Học sinh có khái niệm về làm tròn số Biết ý nghĩa của việc làm tròn

B – Kiểm tra bài cũ:

Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì của phép chia sau:

4,3 ≈ 4 ; 4,9 ≈ 5

Kí hiệu: “≈” đọc là gần bằng hoặc xấp xỉ

Trang 30

Hoạt động 2: Quy ước làm tròn số

Gv: Trên cơ sở các ví dụ trên người ta

đưa ra 2 quy ước làm tròn số

Hs: Làm bài theo nhóm cùng bàn vào

bảng nhỏ sau đó đại diện 1 nhóm lên

bảng trình bày

Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và 1

số bài khác

Hoạt động 3: Luyện tập

Gv: Yêu cầu học sinh làm bài 73/SGk

2Hs: Lên bảng làm bài (mỗi học sinh

b, 542 ≈ 540 (tròn trục)

Trường hợp 2: SGK/36

Ví dụ:

a, 0,0861 ≈ 0,09 (làm tròn chữ số thập phân thứ 2)

79,1364 ≈79,14 ; 60,996 ≈61

Bài 74/36SGK

ĐTBMHK=HS TængsèlÇnd1+HS2+iÓm HS3 = 31+15 54+24 = 7,3Vậy: Điểm TBMHKI của bạn Cường là 7,3

Trang 31

So¹n ngµy :09/10/2013

LuyÖn tËp

I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Củng cố và vận dụng thành thạo hai quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ trong bài

- Kĩ năng: Vận dụng hai quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế, vào việc tính giá trị của biểu thức

- Thái độ: Có ý thức vận dụng vào đời sống hàng ngày

B – Kiểm tra bài cũ: ( 7’ )

- Phát biểu hai quy ước làm tròn số

- Làm tròn số 3695 đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

C – Bài mới

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Hoạt động1: Làm tròn kết quả sau khi

Gv: Tương tự hãy sử dụng máy tính bỏ

túi thực hiện tiếp các câu b, c, d rồi

thông báo kết quả

Gv: Kiểm tra lại các kết quả của học

sinh bằng máy tính bỏ túi

Hoạt động 2: ước lượng kết quả phép

b, (2,635 + 8,3) – (6,002 + 0,16) = 4,773 ≈ 4,77

Trang 32

- Nhân, chia các số đã được làm tròn

được kết quả ước lượng

- Tính đến kết quả đúng, so sánh với

kết quả ước lượng

Gv: Đưa tiếp đề bài 81/SGK lên bảng

phụ

Hs: Cùng đọc thầm yêu cầu của bài và

ví dụ tính giá trị của biểu thức A

Gv: Yêu cầu học sinh làm bài theo 4

nhóm(mỗi nhóm làm 1 câu) vào bảng

nhỏ sau đó gọi đại diện 4 nhóm gắn

b, 7,56 5,173

Cách1: ≈8 5 = 40Cách 2: = 39,10788 ≈39

c, 73,95 : 14,2

Cách1: ≈74 : 14 = 5Cách 2: = 5,2077 = 5

d, 21 , 73 7 , . 0 3 , 815Cách1: ≈

7

1 21

= 3Cách 2: = 2,42602 ≈ 2

Trang 33

- Kĩ năng: Biết sử dụng đúng kí hiệu

- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

*Trọng tâm: KN số vô tỉ, căn bậc hai

II.Chuẩn bị Thày: Bảng phụ + Máy tính bỏ túi

Trò : Bảng phụ + Máy tính bỏ túi

III.Tiến trình tổ chức dạy học:

A-Tổ chức 7A : 7B

B – Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là số hữu tỉ ? Hãy tính 12 = ? ;

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài

tập 40/SGK

Hs: Quan sát, tìm hiểu đề bài

Hs: Thảo luận và trả lời theo sự gợi ý

của Gv

Gv: Hướng dẫn học sinh cách tính AB

Gv: Có số hữu tỉ nào mà bình phương

lên bằng 2 không?⇒Khái niệm số vô

tỉ

Vậy : Số vô tỉ là gì ?

Hs: Nhắc lại khái niệm số vô tỉ

Gv: Giới thiệu tập hợp các số vô tỉ và

chốt:Số vô tỉ khác số hữu tỉ như thế

nào

Khái niệm về căn bậc hai

Gv: Tính 32 ;( ) 2

2 2

3

2

; 3

x > 0 thì ta có : x2 = 2 Vậy : x = 1,414213562373

Đó là số thập phân vô hạn không tuần hoàn

Những số như vậy gọi là số vô tỉ

Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là : I

2 Khái niệm về căn bậc hai

Trang 34

của số nào ?

Gv: Hãy tìm x biết x2 = - 1

Hs: Không có giá trị nào của x vì x2 ≥

0 với mọi x⇒(-1) không có căn bậc

Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và

bài 1 số nhóm khác Có đánh giá cho

Không có căn bậc hai của (- 16)

7 , 0

2 , 1 3 ,

0 +

= 1,463850

2 , 1

4 , 6

= 2,108185107

Trang 35

D – Củng cố: Hs: Trả lời một số câu hỏi sau

Thế nào là số vô tỉ ? Số vô tỉ khác số hữu tỉ như thế nào ?

Định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm Những số nào có căn bậc hai

- Kiến thức: Học sinh biết được số thực là tên gọi chung cho cả số hữu tỉ và số vô tỉ Hiểu được ý nghĩa của trục số thực

- Kĩ năng: Biết được biểu diễn thập phân của số thực

- Thái độ: Thấy được sự phát triển của hệ thống số từ N đến Z, Q và R

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Gv: Số hữu tỉ và số vô tỉ tuy khác nhau

nhưng được gọi chung là số thực Bài

học hôm nay sẽ cho ta hiểu thêm về số

thực, cách so sánh hai số thực, biểu diễn

số thực trên trục số

Gv: Gọi học sinh lấy ví dụ về số tự

nhiên, số nguyên âm, phân số, số thập

phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần

hoàn, số vô tỉ viết dưới dạng căn bậc

hai

Gv: Hãy chỉ ra trong các số trên số nào

là số hữu tỉ, số nào là số vô tỉ ⇒Tất cả

các số trên được gọi chung là số thực

Hs: Thực hiện ?1/SGK

Gv: Gọi vài học sinh trình bày tại chỗ

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn nội

dung bài tập và yêu cầu

?1 Khi viết x ∈ R ta hiểu rằng x là một

số thực ( x có thể là số hữu tỉ hoặc số vô

* So sánh hai số thực : Tương tự như số

sánh hai số hữu tỉ viết dưới dạng số thập phân

Ví dụ : 0,3192 < 0,32(5) 1,24598 > 1,24596

?2 a, 2,(35) < 2,369121518

Trang 36

có x = y hoặc x > y hoặc x < y

Hs: Cùng thực hiện ví dụ minh hoạ

dưới sự hướng dẫn của Gv

Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp ?2

Hs: Thực hiện và trả lời tại chỗ có giải

Hs: Lấy ví dụ minh hoạ

Gv: Đặt câu hỏi : Có biểu diễn được số

vô tỉ 2 trên trục só không ?

Hs: Tự đọc trong SGK và xem hình

6/44SGK để biểu diễn số 2 trên trục

số

Hs: Nghe Gv giảng để hiểu được ý

nghĩa của tên gọi “ Trục số thực”

Gv: Đưa ra bảng phụ có vẽ sẵn hình

7/44SGK và hỏi : Ngoài các số nguyên,

trên trục số này còn biểu diễn các số

hữu tỉ nào ? các số vô tỉ nào ?

Hs: Quan sát trên trục số và trả lời tại

chỗ Trên trục số còn biểu diễn các số

1Hs: Trả lời tại chỗ có giải thích rõ ràng

Hs: Còn lại theo dõi, nhận xét và góp ý

Gv: Chốt lại vấn đề và giải thích cho

học sinh hiểu rõ hơn ở câu b sai vì còn

b, Nếu b là số vô tỉ thì b viết được dưới

dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn

Bài 89/44SGK: Đúng hay sai ?

a, Nếu a là số nguyên thì a cũng là số

thực Đúng

b, Chỉ có số 0 không là số hữu tỉ dương

và cũng không là số hữu tỉ âm

Sai

c, Nếu a là số tự nhiên thì a không phải

là số vô tỉ Đúng

D – Củng cố: ( 2’) Hs: Trả lời các câu hỏi sau

Tập hợp số thực bao gồm những số nào ?Vì sao nói trục số là trục số thực ?

Trang 37

I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Củng cố khái niệm số thực, thấy được rõ hơn quan hệ giữa các tập hợp

số đã học ( N; Z; Q ; I ; R )

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh các số thực, kĩ năng thực hiện phép tính tìm x

và tìm căn bậc hai dương của một số

- Thái độ: Học sinh thấy được sự phát triển của các hệ thống số từ N đến Z ; Q và R

2 Kiểm tra bài cũ

Điền các dấu (∈ ; ∉ ; ⊂) thích hợp vào ô trống

Gv: Đưa đề bài 91/SGK lên bảng phụ

và hỏi học sinh: - Muốn so sánh hai số

nguyên âm ta làm thế nào?

Vậy trong ô vuông phải điền chữ số

mấy?

1Hs: Lên bảng điền

Hs: Còn lại cùng làm bài vào bảng nhỏ

Gv: Đưa tiếp đề bài 92/SGK lên bảng

Trang 38

Hoạt động 2: Tính giá trị biểu thức

Gv: Ghi bảng đề bài 90/SGK và yêu

cầu học sinh

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính

- Có nhận xét gì về mẫu các phân số

trong các biểu thức trên

- Từ đó nêu cách làm của từng câu

cho hợp lí

Hs: Làm bài theo nhóm cùng bàn

( mỗi dãy làm 1 câu) , sau đó đại diện

2 dãy trình bày bài tại chỗ

Gv+Hs: Cùng chữa thêm bài một số

nhóm

Hoạt động 3: Tìm x

Gv: Cho học sinh làm bài 93/SGK

2Hs: Lên bảng (mỗi em làm 1 câu)

Hs: Còn lại cùng làm bài theo nhóm

7 : 456 , 1 18

=

5

4 2

9 25

7 : 125

182 18

=

5

18 5

26 18

5 − + =

90

144 25 5

8 18

5 − = −

=

90

29 1 90

x = - 3,8

b, (-5,6)x + 2,9x – 3,86 = -9 8 (-5,6 + 2,9)x = -9,8 + 3,86 -2,7x = -5,94

Gv: Hệ thống lại toàn bộ các dạng bài đã chữa

Hs: Có kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập đó

5 Dặn dò

- Làm bài 95/SGk và bài 120→129/SBT

- Làm 5 câu hỏi ôn tập chương I/46SGK

Trang 39

So¹n ngµy :23/10/2013

«n tËp ch¬ng I (tiết1)

I.Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Hệ thống cho học sinh các tập hợp số đã học Ôn tập định nghĩa số hữu

tỉ, quy tắc xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, quy tắc các phép toán trong Q

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép toán trong Q Tính nhanh, tính hợp

Hoạt động của thày và trò Ghi bảng

Hoạt động1: ôn- Quan hệ giữa các

để minh hoạ trong sơ đồ

Gv: Chỉ vào sơ đồ cho học sinh thấy:

Hoạt động2: ôn về số hữu tỉ

Hs: Nêu định nghĩa số hữu tỉ

3 5

Trang 40

Gv: -Thế nào là số hữu tỉ dương, số

hữu tỉ âm ? Cho ví dụ

Số hữu tỉ nào không là số hữu tỉ

dương cũng không là số hữu tỉ âm?

Nêu 3 cách viết số hữu tỉ

5

3

và biểu diễn số hữu tỉ đó trên trục số

Hs: Thực hiện lần lượt từng yêu cầu

trên

Gv: Hãy nêu quy tắc xác định giá trị

tuyệt đối của một số hữu tỉ

Gv: Chốt lại cách giải: Dựa vào định

nghĩa GTTĐ của một số hữu tỉ

Gv: Đưa bảng các phép toán trong Q

lên bảng phụ Trong đó Gv ghi phần

đầu, Hs lên điền tiếp vào phần sau và

đọc tên từng phép luỹ thừa

Hoạt động3: Luyện tập

Gv: Ghi bảng đề bài 96 (a,b)/SGK

Gv: Gọi 2 Hs lên bảng làm bài ( tính

nhau về cách trình bày và kết quả

Gv: Chốt và sửa bài cho Hs , chú ý

x= 3 8 x= −3 10

c, Các phép toán trong Q: SGK/48

3 Luỵên tập Dạng1: Thực hiện phép tínhBài 96/108SGK

a,

21

16 5 , 0 23

4 21

5 23

5 23

4 23

1 19 7

1 19 7 3

= .( 14)

7

3 − = - 6Dạng2: Tìm x hoặc yBài 98/49SGk

a,

10

21 5

3 : = −

8

3 33

4 Củng cố (3’):Khắc sâu phần lí thuyết- Có kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập

5 HDVN(2’): - ôn lại phần lí thuyết

- Xem lại các bài tập đã làm

- Làm tiếp 5 câu hỏi còn lại ( 6→10)

- Làm bài 99→105/SGK.

DuyÖt ngµy : /10/2013

Ngày đăng: 03/12/2014, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  x và y là 2 đại lượng tỉ lệ - Giáo án đại số 7 full
Bảng 2 x và y là 2 đại lượng tỉ lệ (Trang 57)
Đồ thị của hàm số y = ax   ( a ≠ 0) - Giáo án đại số 7 full
th ị của hàm số y = ax ( a ≠ 0) (Trang 69)
Đồ thị của hàm số là gì? Với  x = - Giáo án đại số 7 full
th ị của hàm số là gì? Với x = (Trang 71)
Hình học với đại số thông qua phương pháp toạ độ II.Chuẩn bị: - Giáo án đại số 7 full
Hình h ọc với đại số thông qua phương pháp toạ độ II.Chuẩn bị: (Trang 73)
Bảng tần số - Giáo án đại số 7 full
Bảng t ần số (Trang 103)
Câu 2: Đồ thị của hàm số y = ax  (a  ≠  0)  là.............................gốc toạ độ - Giáo án đại số 7 full
u 2: Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là.............................gốc toạ độ (Trang 154)
Hình   vẽ,  gt,kl - Giáo án đại số 7 full
nh vẽ, gt,kl (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w