1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên

138 392 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ DOÃN NGỌC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN LUẬN

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ DOÃN NGỌC

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Giảng viên hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐỖ THỊ BẮC

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

“Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên” là trung thực và là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của đơn

vị, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố Các trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Doãn Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường công tác quản lý sản

phẩm nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên” tôi đã nhận

được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh t ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Bắc- người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Qua đây tôi cũng xin cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo vào bản luận văn của tôi

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên, các Phòng ban,

Xí nghiệp thuộc Công ty, các đồng nghiệp và Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên

đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin kính chúc các thầy cô giáo và gia đình mạnh khỏe hạnh phúc, tiếp tục sự nghiệp đào tạo cho các thế hệ học sinh, sinh viên đạt được nhiều thành công hơn nữa trên con đường học tập và nghiên cứu khoa học

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 3 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Doãn Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các sơ đồ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH 5

1.1 Một số vấn đề lý luận về nước sạch 5

1.1.1 Khái niệm về nước và nước sạch 5

1.1.2 Phân loại nước 5

1.1.3 Vai trò của nước và nước sạch, nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phân phối của nước trên trái đất 7

1.1.4 Nguồn cung cấp nước chủ yếu trên trái đất 14

1.1.5 Nguy cơ tiềm ẩn khi không được sử dụng nước sạch 14

1.1.6 Nhu cầu sử dụng nước và nước sạch 16

1.2 Một số vấn đề cơ bản về sản phẩm nước sạch và công tác quản lý sản phẩm nước sạch 19

1.2.1 Khái niệm về sản phẩm 19

1.2.2 Nghiên cứu sản phẩm 20

Trang 6

1.3 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc quản lý sản phẩm

nước sạch 20

1.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố bên trong doanh nghiệp 20

1.3.2 Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 23

1.4 Kinh nghiệm về quản lý sản phẩm nước sạch trên thế giới và ở Việt Nam 28

1.4.1 Kinh nghiệm về quản lý sản phẩm nước sạch ở một số nước trên thế giới 28

1.4.2 Kinh nghiệm về quản lý sản phẩm nước sạch ở Việt Nam 31

1.5 Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý sản phẩm nước sạch 35

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 36

2.2.2 Thu thập số liệu 36

2.2.3 Phương pháp phân tích 40

2.2.4 Các chỉ tiêu phân tích 43

Chương 3 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN 46

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên 46

3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 46

3.1.2 Sự phân chia hành chính 47

3.1.3 Khí hậu 48

3.1.4 Điều kiện địa hình 48

3.1.5 Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên đất 49

3.1.6 Tài nguyên nước mặt 51

3.1.7 Tài nguyên du lịch 52

3.1.8 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiện, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty 53

Trang 7

3.2 Thực trạng quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty CPNS

Thái Nguyên 54

3.2.1 Đặc điểm chung của Công ty CPNS Thái Nguyên 54

3.2.2 Thực trạng quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty CPNS Thái Nguyên 66

3.2.3 Kết quả quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty CPNS Thái Nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 88

3.2.4 Đánh giá chung tình hình quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty CPNS Thái Nguyên 89

3.2.5 Phân tích SWOT 91

Chương 4 : GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN 94

4.1 Định hướng tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch tại Công ty CPNS Thái Nguyên 94

4.1.1 Quản lý nguồn tài nguyên nước phục vụ sản xuất 94

4.1.2 Quản lý chất lượng sản phẩm nước sạch theo đúng tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế 94

4.1.3 Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật 95

4.1.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nước sạch 95

4.2 Mục tiêu quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty CPNS Thái Nguyên 96

4.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty CPNS Thái Nguyên 97

4.3.1 Cải cách hệ thống tổ chức của ngành cấp nước từ trung ương đến địa phương 97

4.3.2 Đổi mới chính sách tài chính, tạo nguồn vốn cho công tác cấp nước đô thị 97

4.3.3 Quản lý việc khai thác, sử dụng hợp lý, bảo vệ nguồn nước và vệ sinh môi trường 100

4.3.4 Quản lý chất lượng sản phẩm nước sạch theo tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Y tế 105

Trang 8

4.3.5 Những biện pháp về quản lý sản lượng sản phẩm nước sạch 109

4.3.6 Hiện đại hoá công nghệ sản xuất sản phẩm nước sạch và quy trình xử lý nước sạch 112

4.3.7 Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo cán bộ và nâng cao trình độ cho người lao động 115

4.3.8 Tăng cường triển khai, thực hiện các dự án đầu tư 117

4.4 Kiến nghị 119

4.4.1 Kiến nghị với UBND Tỉnh Thái Nguyên 119

4.4.2 Kiến nghị với Công ty 119

KẾT LUẬN 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

PHỤ LỤC 124

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các loại bệnh thường xảy ra và lây lan do không sử dụng

nguồn nước hợp vệ sinh ở Việt Nam 10

Bảng 1.2: Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời gian tồn tại của các vi khuẩn trong nước 11

Bảng 1.3: Ước tính phân bố nước toàn cầu 13

Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị 16

Bảng 1.5: Nhu cầu dùng nước cho hộ gia đình 17

Bảng 1.6: Định mức dùng nước sinh hoạt cho công nhân trong khi làm việc 18

Bảng 1.7: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy 19

Bảng 2.1: Số hộ điều tra ở các địa điểm nghiên cứu 38

Bảng 2.2: Điều tra cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp ở các địa điểm nghiên cứu 39

Bảng 2.3: Các nhân tố trong phân tích SWOT 42

Bảng 2.4: Ma trận SWOT 42

Bảng 3.1: Các đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên năm 2012 47

Bảng 3.2: Định mức sản xuất nước sạch từ nguồn nước ngầm của Công ty cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 68

Bảng 3.3: Định mức sản xuất nước sạch từ nguồn nước mặt của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 71

Bảng 3.4: Sản lượng nước sản xuất của toàn Công ty từ 2010-2012 72

Bảng 3.5: Tỷ lệ nước thất thoát của toàn Công ty từ 2010-2012 74

Bảng 3.6: Chi phí sản xuất 1m3 nước sạch năm 2011 của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 76

Bảng 3.7: Giá thành toàn bộ cho 1m3 nước thương phẩm năm 2012 77

Bảng 3.8: Giá bán nước sạch cho khu vực Thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và huyện Phổ Yên năm 2010-2012 78

Bảng 3.9: Giá bán nước sạch cho khu vực thị trấn Trại Cau - huyện Đồng Hỷ và thị trấn Đại Từ - huyện Đại Từ năm 2010-2012 79

Trang 11

Bảng 3.10: Giá bán nước sạch cho thị trấn Đình Cả, xã Lâu Thượng,

xã Phú Thượng - huyện Võ Nhai và thị trấn Đu huyện Phú

Lương năm 2010 - 2012 80

Bảng 3.11: Số lượng khách hàng tiêu thụ n ước sạch theo đối tượng sử dụng của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 81

Bảng 3.12: Mức tiêu thụ bình quân theo đối tượng khách hàng qua các năm 2010-2012 83

Bảng 3.13: Bảng tổng hợp các ý kiến nghiên cứu điều tra của khách hàng đánh giá chất lượng sản phẩm nước sạch 86

Bảng 3.14: Bảng tổng hợp các ý kiến nghiên cứu điều tra của khách hàng đánh giá về chất lượng dịch vụ phục vụ của Công ty 87

Bảng 3.15: Kết quả SXKD của Công ty CPNS Thái Nguyên năm 2010-2012 88

Bảng 3.16: Ma trận SWOT 93

Bảng 4.1: Dự kiến giá bán nước sạch cho khu vực thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên 98

Bảng 4.2: Dự kiến giá bán nước sạch cho khu vực thị trấn Trại Cau -huyện Đồng Hỷ và thị trấn Đại Từ - -huyện Đại Từ 99

Bảng 4.3: Dự kiến giá bán nước sạch cho khu vực khu vực thị trấn Đình Cả - huyện Võ Nhai, xã Lâu Thượng, xã Phú Thượng và thị trấn Đu -huyện Phú Lương 99

Bảng 4.4: Dự kiến sản lượng nước sản xuất năm 2013-2015 100

Bảng 4.5: Dự kiến lượng khách hàng sử dụng nước đến năm 2013-2015 101

Bảng 4.6: Dự kiến tỷ lệ thất thoát năm 2013- 2015 102

Bảng 4.7: Bảng giới hạn các chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ theo quy chuẩn VN số 01:2009/BYT 105

Bảng 4.8: Bảng giới hạn các chỉ tiêu hàm lượng của các chất hữu cơ theo quy chuẩn VN số 01:2009/BYT 106

Bảng 4.9: Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn Việt Nam số 02:2009/BYT 107

Bảng 4.10: Tần suất và vị trí lấy mẫu 108

Bảng 4.11: Dự kiến nguồn vốn thực hiện các dự án 118

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Vòng tuần hoàn nước 7

Sơ đồ 1.2: Các nguồn nước trên trái đất 12

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường 14

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của cઙng ty cổ phần nước sạch

Sơ đồ 4.1: Quy trình sản xuất nước sạch từ nguồn nước ngầm 113

Sơ đồ 4.2: Quy trình sản xuất nước sạch từ nguồn nước mặt 114

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước sạch là nhu cầu thiết yếu của đời sống con người Hơn nữa trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh tế đã có những bước phát triển, cuộc sống của người dân đã phần nào bớt khó khăn hơn thì nhu cầu được đảm bảo an toàn, vệ sinh cho sinh hoạt hàng ngày càng được chú trọng và được coi là một trong những tiêu chí phát triển của địa phương, của quốc gia

Công ty Cổ phần Nước sạch (CPNS) Thái Nguyên là đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm nước sạch cho người dân khu vực thành phố Thái Nguyên và các vùng phụ cận

Hiện tại Công ty đang quản lý, khai thác 7 Xí nghiệp Sản xuất, bao gồm:

Xí nghiệp Sản xuất nước sạch (SXNS) Túc Duyên công suất thiết kế 10.000m3/ ngày đêm; Xí nghiệp SXNS Tích Lương công suất thiết kế 20.000m3/ ngày đêm; Xí nghiệp SXNS Sông Công công suất thiết kế 15.000m3

/ ngày đêm;

Xí nghiệp SXNS Đại Từ công suất thiết kế là 3.000m3/ngày đêm; Xí nghiệp SXNS Trại Cau công suất thiết kế là 600m3/ngày đêm; Xí nghiệp SXNS Võ Nhai và Trạm cấp nước Đu - huyện Phú Lương

Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, Uỷ ban Nhân dân (UBND) tỉnh và các Sở, ban ngành nguồn vốn đầu tư cho phát triển

cơ sở hạ tầng kỹ thuật cấp nước đã được chú trọng đầu tư Hàng loạt các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cấp nước được triển khai xây dựng, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân trên địa bàn thành phố và một số huyện phụ cận Nhờ có các nguồn vốn vay ưu đãi đầu tư của Nhà nước và nguồn vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh Thái Nguyên, trong những năm qua Công ty đã triển khai xây dựng một số dự án trọng điểm như: Dự

án cấp nước phía Nam huyện Phổ Yên có tổng chiều dài 12 km đường ống

Trang 14

các loại với tổng mức đầu tư 25 tỷ đồng; Dự án xây dựng Nhà máy nước Nam Hồ Núi Cốc

Trong năm 2012, Công ty đã triển khai thực hiện 2 dự án lớn là Dự án nâng công suất Nhà máy nước Tích Lương từ 20.000m3/ ngày đêm lên 30.000m3/ ngày đêm với tổng mức đầu tư là 12 tỷ đồng và Dự án cải tạo, nâng cấp Nhà máy nước Sông Công với tổng mức đầu tư 137 tỷ đồng

Dự kiến đến quý 2 năm 2013, các dự án sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng, khi đó khả năng cung cấp nước sạch của Công ty cho thị trường là rất lớn

Song song với việc nâng công suất hoạt động của các Xí nghiệp và tăng sản lượng nước sản xuất ra phục vụ nhu cầu của nhân dân thì việc nâng cao chất lượng công tác quản lý sản phẩm, chống thất thu, thất thoát cũng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu được lãnh đạo Công ty quan tâm

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nâng cao năng lực quản lý trong công tác quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty mà tác giả đã lựa chọn

nghiên cứu đề tài: “Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của

Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng vấn đề quản lý sản phẩm nước sạch tại Công ty CPNS Thái Nguyên để đề ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên và nâng cao chất lượng của công tác quản lý sản phẩm, chống thất

thoát, thất thu và nâng cao thu nhập cho người lao động

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về quản lý sản phẩm nước sạch

Trang 15

- Phân tích, đánh giá thực trạng của công tác quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty CPNS Thái Nguyên

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến việc quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty CPNS Thái Nguyên, quản lý sản phẩm, quản lý khách hàng tại Công ty như: phát triển khách hàng, quản lý và tiêu thụ sản phẩm; tổ chức nhân sự để góp phần nâng cao chất lượng của công tác quản lý sản phẩm nước sạch tại Công ty

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Từ năm 2010 - 2012

- Về địa điểm nghiên cứu: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty CPNS Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lý sản

phẩm nước sạch và các giải pháp tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước

sạch tại Công ty CPNS Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp xây dựng quy hoạch và kế hoạch tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty CPNS Thái Nguyên trên địa bàn

tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 có cơ sở khoa học

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của Công ty trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch đối với các địa phương có điều kiện tương tự

Trang 16

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý sản phẩm nước sạch

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý sản phẩm nước sạch tại Công ty CPNS Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp tăng cường và nâng cao chất lượng của công tác quản lý sản phẩm nước sạch tại Công ty CPNS Thái Nguyên trong thời gian tới

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ

SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH

1.1 Một số vấn đề lý luận về nước sạch

1.1.1 Khái niệm về nước và nước sạch

a Khái niệm về nước (theo từ điển Encyclopedia)

Nước là chất truyền dẫn không mùi vị, không màu khi ở số lượng ít song lại có màu xanh nhẹ khi ở khối lượng lớn Nó là chất lỏng phổ biến và nhiều nhất trên trái đất, tồn tại ở thể rắn (đóng băng) và ở thể lỏng, nó bao trùm khoảng 70% bề mặt trái đất

Ngoài cảm quan chúng ta cần xét nghiệm xem nước có đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế, đó là:

- Theo Quy chuẩn Việt Nam số 01:2009/BYT được áp dụng cho nước

ăn uống, dùng cho các cơ sở chế biến thực phẩm Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép của 109 thành phần lý hóa và vi sinh

- Theo Quy chuẩn Việt Nam số 02:2009/BYT được áp dụng cho nước dùng để sinh hoạt, không dùng ăn uống trực tiếp Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép của 14 thành phần lý hóa và vi sinh

b Khái niệm về nước sạch (theo Unesco)

Nước sạch là nước an toàn cho ăn uống và tắm giặt, bao gồm nước mặt

đã qua xử lý và nước chưa qua xử lý song không bị ô nhiễm (nước giếng ngầm, nước giếng khoan được bảo vệ)

1.1.2 Phân loại nước

a Theo tính chất

Nước được phân thành các loại sau:

- Nước ngọt: Là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hoà tan

Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo ra

Trang 18

do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như trong các nguồn nước ngầm, hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết

- Nước mặn: Là loại nước có chứa muối NaCl hoà tan với hàm lượng

cao hơn nước lợ và nước uống thông thường, thường quy ước trên 10g/lít Nước biển có vị mặn không thể dùng cho uống được

- Nước lợ: Là loại nước dưới đất hoặc ở các đầm phá có độ khoáng hoá

cao hơn nước ngọt nhưng thấp hơn nước mặn

b Theo tác dụng

- Sinh hoạt: Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người

như nước dùng để ăn, uống, tắm, giặt, chuẩn bị nấu ăn, dùng cho các khu vệ sinh, tưới đường, tưới cây Loại nước này chiếm đa số trong các khu dân cư

- Sản xuất: Là loại nước phục vụ cho các mục đích sản xuất, có rất

nhiều ngành công nghiệp dùng nước với yêu cầu về lưu lượng và chất lượng nước rất khác nhau Có ngành yêu cầu chất lượng nước không cao nhưng số lượng lớn như luyện kim, hoá chất…Ngược lại có ngành yêu cầu số lượng nước không nhiều nhưng chất lượng rất cao như ngành chế biến thực phẩm hay ngành dệt, nước cấp cho các nồi hơi, nước cho vào sản phẩm là các đồ ăn uống Lượng nước cấp cho sản xuất của một nhà máy có thể tương đương với nhu cầu dùng nước của một đô thị có dân số hàng chục vạn dân

- Chữa cháy: Dù là khu vực dân cư hay là khu công nghiệp đều có khả

năng xảy ra cháy Vì vậy, hệ thống cấp nước cho sinh hoạt hay sản xuất đều phải tính đến trường hợp có cháy Nước dùng cho trường hợp chữa cháy luôn được dùng dự trữ trong bể chứa nước sạch của thành phố Khi tính toán mạng lưới đường ống phân phối có tính đến khả năng làm việc của mạng lưới khi có cháy xảy ra

Trang 19

1.1.3 Vai trò của nước và nước sạch, nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phân phối của nước trên trái đất

a Vai trò của nước và nước sạch

Trong tự nhiên, nước được luân chuyển theo một hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn nước được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Vòng tuần hoàn nước

Nguồn: Cục địa chất Mỹ

Vòng tuần hoàn nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng ta có thể bắt đầu từ các đại dương Mặt trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việc làm nóng nước trên những đại dương, làm bốc hơi nước vào trong không khí Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây Những dòng không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy (mưa) Giáng thuỷ dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết và băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng nghìn năm Trong những vùng khí hậu ấm áp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và chảy thành dòng trên mặt đất, đôi khi tạo thành lũ Phần lớn lượng giáng thuỷ rơi trên các đại dương;

Trang 20

hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt Một phần dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo những thung lũng sông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương Dòng chảy mặt, và nước thấm được tích luỹ và được trữ trong những hồ nước ngọt Mặc dù vậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông Một lượng lớn nước thấm xuống dưới đất Một lượng nhỏ nước được giữ lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào nước mặt (và đại đương) dưới dạng dòng chảy ngầm Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nước ngọt Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây Một lượng nước tiếp tục thấm vào lớp đất dưới sâu hơn và bổ sung cho tầng nước ngầm sâu để tái tạo nước ngầm (đá sát mặt bảo hoà), nơi mà một lượng nước ngọt khổng lồ được trữ lại trong một thời gian dài Tuy nhiên, lượng nước này vẫn luân chuyển theo thời gian, có thể quay trở lại đại dương, nơi mà vòng tuần hoàn nước “kết thúc”… và lại bắt đầu

b Vai trò của nước và nước sạch

* Vai trò của nước

Vai trò của nước nói chung là nền tảng của sự sống, không một sinh vật nào có thể sống thiếu nước Nhà bác học Lê Quý Đôn cũng đã từng đánh giá:"Vạn vật không có nước không thể sống được, mọi việc không có nước không thể thành được" Bây giờ, mọi quốc gia trên thế giới cũng khẳng định nước là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người

Đối với sản xuất công nghiệp: Có một số ngành nghề không thể hoạt

động được nếu thiếu nước như sản xuất điện, dệt may, chế biến thuỷ hải sản…

Đối với sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, cây trồng, vật nuôi: Trong

cấu trúc động thực vật thì nước chiếm tới 95-99% trọng lượng các loại cây dưới nước, 70% các loại cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá và 65-75% trọng lượng con người và các loại động vật Trong cây nước tham gia cấu tạo

Trang 21

nên tế bào đơn vị sống nhỏ nhất của cây Ngoài ra, nước còn làm môi trường lỏng hoà tan và vận chuyển các dưỡng chất từ rễ lên lá để nuôi cây Trong quá trình đó một lượng nước lớn bốc hơi khỏi cây, mang theo sức nóng bay đi Nhờ vậy, cây được làm mát không bị cháy khô và không khí xung quanh cũng dịu đi dù nắng hè đang gay gắt

* Vai trò của nước sạch đối với đời sống con người

Đối với đời sống con người, nước tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, các sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi chất, điều hoà nhiệt

độ cơ thể

Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong cuộc sống của con người, nhất là nước sạch Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ Trong quá trình trao đổi chất, nước có vai trò trung tâm Nước là dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho muối đi vào cơ thể Trong các khu dân cư, nước phục

vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu tố cần thiết để duy trì sự sống Nước sạch là một hàng hóa đáp ứng nhu cầu bức thiết của con người để tồn tại, là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triển của xã hội vì nó góp phần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượng cho cuộc sống của cộng đồng con người Do vậy, Chính phủ các nước nói chung và Chính phủ Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ, duy trì, phát triển nguồn nước để phục vụ đời sống con người Nước còn đóng một vai trò rất quan trọng trong sản xuất, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau Nếu mọi người trên trái đất đều được sử dụng nước sạch trong ăn uống, sinh hoạt thì sẽ giảm đáng kể các loại bệnh tật do không được sử dụng nước sạch gây nên như bệnh: dịch tả, phụ khoa…

Trang 22

Theo thống kê của Bộ Y tế, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm

có nguyên nhân liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm, vệ sinh môi trường và ý thức vệ sinh cá nhân kém của người dân Điển hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp đang xuất hiện rẩt nhiều tại một số địa phương Ngoài ra, có nhiều bệnh truyền nhiễm khác cũng liên quan tới nguồn nước như: Tả, thương hàn, các bệnh về đường tiêu hoá, viêm gan A, viêm não… Tại Hội thảo do Viện Tài nguyên Môi trường và Công nghệ sinh học - Đại học Huế (IREB) phối hợp với Bộ TN&MT và Liên minh quốc tế Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên (IUCN) tổ chức tại Huế, năm 2011 cả nước có 992.137 người dân nông thôn bị tiêu chảy, 38.529 người mắc lỵ trực khuẩn, 3.021 người mắc thương hàn do sử dụng nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh, trong đó 88% trường hợp mắc bệnh là do thiếu nước sạch

Bảng 1.1: Các loại bệnh thường xảy ra và lây lan do không sử dụng

nguồn nước hợp vệ sinh ở Việt Nam

TT Năm

Loại bệnh (lượt người/năm) Thương

hàn Tả lỵ Ỉa chảy Nhiễm giun Lỵ trực khuẩn, lỵ amib

Theo ước tính mới đây, có tới 44% trẻ em Việt Nam bị nhiễm giun tóc, giun móc và giun đũa Đó cũng là một phần lý do tại sao Việt Nam vẫn là một

Trang 23

trong những nước có tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em cao nhất ở Đông Á mà hầu hết các bệnh nhiễm trùng đường ruột đều do các loại vi khuẩn, vi rút gây lên Tuy nhiên, do thời gian tồn tại của từng loại vi sinh vật gây bệnh có khác nhau nên đặc điểm từng loại bệnh dịch cũng khác nhau và thời gian kéo dài ổ dịch cũng khác nhau Do đó nếu không được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh thì nguy cơ bùng phát dịch bệnh là rất lớn, nhiều khi do sự thiếu hiểu biết của người dân và với suy nghĩ đơn giản là nguồn nước tự khai thác tại gia đình như nước giếng, nước mưa không có mùi vị lạ, không đục là nước sạch, nên người dân đã sử dụng phải nguồn nước không đảm bảo vệ sinh có chứa nhiều chất gây hại cho sức khỏe mà không biết, dẫn đến việc mắc phải các loại bệnh dịch

Bảng 1.2: Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời gian tồn tại

của các vi khuẩn trong nước

Bệnh Vi sinh gây bệnh

Thời gian sống trong nước

(ngày) Nước

máy

Nước sông

Nước giếng

1 Tả Vi khuẩn tả Eltor 1-10 0,5 - 92 1 - 92

2 Lỵ trực khuẩn Shigella 5 - 16 19 - 92 -

3 Thương hàn Salmonella typhi 2 - 20 4 - 183 1,0 - 107

4 Phó thương hàn Các chủng khác của

Trang 24

b Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phân phối của nước trên trái đất

Bản đồ và bảng số liệu bên dưới giải thích một cách chi tiết nước trên trái đất có ở đâu Chú ý rằng trong 1.386 triệu km3

tổng lượng nước trên trái đất thì trên 96% là nước mặn Và trong tổng lượng nước ngọt trên trái đất thì 68% là băng và sông băng; 30% là nước ngầm; nguồn nước mặt như nước trong các sông hồ, chỉ chiếm khoảng 93.100 km3, bằng 1/150 của 1% của tổng lượng nước trên trái đất Nhưng nước sông và hồ là nguồn nước chủ yếu mà con người sử dụng hàng ngày

Sơ đồ 1.2: Các nguồn nước trên trái đất

Như vậy lượng nước trên trái đất chủ yếu là nước ngọt chiếm tỷ lệ 3%; nước sông chiếm 2% và nguồn nước khác là 0,9% Nước ngọt là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và ăn uống hàng ngày của con người

Tính theo tỷ lệ các loại nước trong tự nhiên, nếu hình dung lượng nước của các đại dương là 1.390.000.000 km3

tương đương với một thùng chứa 650 lít thì:

Nước của các khối băng và ở các cực của trái đất (29 triệu km3) tương đương với một bình nước 15 lít

Trang 25

Nước ngọt kể cả nước mặt và nước ngầm trên trái đất (8,6 triệu km3

) tương đương với một can 4,5 lít

Bảng 1.3:Ước tính phân bố nước toàn cầu

Nguồn nước Thể tích nước

tính bằng km 3

Thể tích nước tính bằng dặm khối

Phần trăm của nước ngọt

Phần trăm của tổng lượng nước

Đại dương,

biển, và vịnh 1.338.000.000 321.000.000 96,5 Đỉnh núi băng,

sông băng, và

Nguồn: Gleick, P H., 1996: Tài nguyên nước Bách khoa từ điển về khí hậu và thời

tiết S.H Scheneide, Nhà xuất bản Đại học OXford, New York, quyển 2, trang 817 - 823

Trang 26

Nước mưa rơi xuống các lục địa (110 nghìn m3), lưu lượng của các con sông (40 nghìn km3), nước trong khí quyển (13 nghìn km3

) chỉ tương đương với ly rượu loại 55ml, 20ml và 7,5 ml

Nước dùng cho sinh hoạt của con người và cho công nghiệp (1 nghìn

km3) chỉ tương đương với 0,5 ml tức là khoảng 2 giọt nước

1.1.4 Nguồn cung cấp nước chủ yếu trên trái đất

Các nguồn nước trong tự nhiên được chia thành 2 loại chủ yếu là: Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm Ngoài ra còn có nguồn khác là nước mưa, nguồn nước bổ cập cho nước mặt và nước ngầm:

- Nguồn nước ngầm: Độ ẩm của đất, nước dưới đất ở độ sâu tới 800m

- Nguồn nước mặt: Các sông, các hồ nước ngọt, các hồ nước mặn và biển

1.1.5 Nguy cơ tiềm ẩn khi không được sử dụng nước sạch

Đó là nguồn nước bị ô nhiễm

Ô nhiễm nước là khi thành phần của nước bị thay đổi (về lý học, hóa học, sinh vật học, độc chất học) khác xa với trạng thái tự nhiên ban đầu của nó và nước đó không thể phục vụ cho ăn uống và sinh hoạt của con người và sinh vật

Ô nhiễm môi trường: là sự làm thay đổi tính chất lý học, hóa học, sinh vật học của môi trường có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Chất ô nhiễm là những chất có thể ở dạng rắn, khí, lỏng

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường

Sản xuất công nghiệp

Đô thị hóa phát triển

Nước thải nông nghiệp

Trang 27

1.1.5.1 Nguyên nhân và mức độ gây ô nhiễm nguồn nước

Do sản xuất nông nghiệp phát triển, mức độ gây ô nhiễm do nước thải nông nghiệp khoảng 24%;

Do sản xuất công nghiệp phát triển: mức độ gây ô nhiễm do nước thải công nghiệp khoảng 44%;

Do đô thị hóa phát triển: mức độ gây ô nhiễm do nước thải sinh hoạt khoảng 30%;

Do các nguyên nhân khác: Khoảng 2%

1.1.5.2 Các tác nhân gây ô nhiễm nước

a Ô nhiễm nước do tác nhân sinh học

Sinh vật có trong nước ở nhiều dạng khác nhau, bên cạnh những sinh vật có ích thì có nhiều sinh vật gây bệnh cho người như:

Vi khuẩn: Tả, lỵ, thương hàn

Virus: Bại liệt, viêm gan

Ký sinh trùng: Lỵ amip, các loại sán lá phổi, sán lá gan; ấu trùng sống ký sinh trong ốc, sò, hến, cua, cá Từ đó chúng lại xâm nhập vào cơ thể người khi chúng ta ăn hải sản tái, sống.Ô nhiễm nước bởi tác nhân sinh học thường là do thải phân, rác, nước thải sinh hoạt, bệnh viện, xác chết sinh vật ra môi trường

Số lượng nước thải không được xử lý sơ bộ mà đổ trực tiếp vào các hệ thống cống rồi đổ ra các nguồn nước mặt như sông, hồ, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm xung quanh

b Ô nhiễm nước do tác nhân hóa học

Nước thải sinh hoạt: Có các chất béo, các loại muối Cl-, Na+, K+ và chất tẩy rửa tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt

Nước thải công nghiệp: Có chất Hydrocarbon thơm, các hợp chất có chứa Nitơ, Phenol và các kim loại nặng như: chì, đồng, kẽm, thủy ngân, arsen

Nước thải nông nghiệp có các chất như các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ

Trang 28

c Ô nhiễm nước do tác nhân lý học

Chất phóng xạ sử dụng trong công nghiệp luyện kim, y học, nông nghiệp Nhiễm xạ liều cao sẽ gây chết người, chết sinh vật nhưng ở liều thấp

có thể làm chết tế bào, thay đổi cấu trúc tế bào, gây nên các bệnh ung thư

1.1.6 Nhu cầu sử dụng nước và nước sạch

Nhu cầu sử dụng nước sạch được Bộ Xây dựng ban hành kèm theo tiêu chuẩn TCN33-1985, với mỗi đối tượng sử dụng khác nhau thì lượng nước tiêu thụ cũng khác nhau, ngoài ra nhu cầu nước sử dụng trung bình còn phụ thuộc vào mức độ tiện nghi của các khu dân cư, các thành phố lớn, các khu công nghiệp và các khu sản xuất nhỏ, cụ thể cho một số đối tượng sử dụng được thể hiện trong các bảng tiêu chuẩn như sau:

1.1.6.1 Đối với người dân tại các khu đô thị

Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị

TT Mức độ tiện nghi của nhà ở trong

các khu đô thị

Tiêu chuẩn dùng nước trung bình

(l/người/ng.đêm)

HS điều hoà

K h max

1 Nhà không trang thiết bị vệ sinh, lấy

2 Nhà chỉ có vòi nước, không có thiết bị

3 Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên

trong nhưng không có thiết bị tắm 120 ÷ 150 1,8÷1,5

4 Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên

trong có thiết bị tắm hoa sen 150 ÷ 200 1,7÷1,4

5

Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên

trong, có bồn tắm và có cấp nước nóng

cục bộ

200 ÷ 300 1,5÷3,0

Nguồn: Mạng lưới cấp nước tập 1- TS Nguyễn Văn Tín

K h max: Tỷ số giữa lượng nước tiêu thụ trong giờ dùng nước lớn nhất so với giờ dùng nước trung bình

Trang 29

Đối với người dân tại các khu đô thị, phân theo từng khu vực khác nhau nhu cầu sử dụng nước cho hộ gia đình thường sử dụng vào việc đun nấu phục vụ

ăn uống, tắm giặt cho con người, xả thiết bị vệ sinh, tưới rau, hoa quả, cây cối

Còn với các hộ gia đình, tùy vào số lượng nhân khẩu khác nhau, tính chất vùng miền khác nhau mà nhu cầu sử dụng nước và định mức tiêu chuẩn

sử dụng nước là khác nhau Các hộ có nhu cầu phục vụ cho sản xuất như: xay xát, làm nghề chế biến tinh bột, làm bún, chế biến nông sản, làm mắm, chế biến hải sản thì tính yêu cầu nước cho sản xuất từ 20-40% tổng nhu cầu nước tiêu thụ.Với các hộ gia đình có trên 7 người, số gia súc trong gia đình có trên

2 con thì tiêu chuẩn cấp nước cho người và gia súc cũng nhiều hơn so với các

hộ khác Từ những tính toán này, mà các đơn vị cấp nước sau quá trình khảo sát sẽ xây dựng được phương án cấp nước tốt nhất, các dây chuyền công nghệ phù hợp nhất cho từng vùng, từng khu vực dân cư nhằm phát huy hết thế mạnh của từng vùng Tiêu chuẩn dùng nước của hộ gia đình theo tính chất vùng, miền thể hiện tại bảng 1.5 sau đây

Bảng 1.5: Nhu cầu dùng nước cho hộ gia đình Thành phần dùng nước

Nhu cầu nước cho một hộ gia đình

(ngày đêm) Ven biển Đồng bằng Trung du Miền núi

1 Số người một hộ 5 người 4 người 4 người 7 người

2 Tiêu chuẩn dùng nước 90

lít/người

165 lít/người

110 lít/người

80 lít/người

3 Nước sinh hoạt 450 lít 660 lít 440 lít 560 lít

4 Nước cho chăn nuôi

gia súc (2 con lợn, 1 con

Trang 30

1.1.6.2 Đối với công nhân làm việc trong các nhà máy

Đối với công nhân trong khi làm việc tại các nhà máy sản xuất thì tùy theo từng mức độ công việc khác nhau mà nhu cầu sử dụng nước cũng khác nhau Nếu công nhân làm việc trong môi trường nóng, bụi thì nhu cầu sử dụng nước sẽ nhiều hơn công nhân làm việc tại các vị trí khác và ngược lại

Bảng 1.6: Định mức dùng nước sinh hoạt cho công nhân trong khi làm việc

TT Loại phân xưởng

Tiêu chuẩn dùng nước ngày trung bình (l/người/ca)

HS điều hoà

K h max

1 Phân xưởng nóng toả nhiệt

Nguồn: Trang 18- Tập 1 - Mạng lưới cấp nước- NXB khoa học Kỹ thuật 2001 Ghi chú: Lượng nước tắm cho công nhân sau giờ làm việc là:

- Khoảng 40 lít cho một lần tắm/người đối với công nhân làm việc trong các phân xưởng bình thường

- Khoảng 60 lít cho một lần tắm/người đối với công nhân làm việc trong các phân xưởng nóng Tỷ lệ số công nhân tắm trong các phân xưởng tuỳ thuộc vào loại sản xuất, tính chất của công việc Thời gian tắm trung bình là 40 phút

1.1.6.3 Đối với hoạt động chữa cháy

Do đặc thù của mỗi đám cháy không giống nhau,

Nhu cầu sử dụng nước cho mỗi đám cháy vì thế cũng có sự khác nhau

Số lượng đám cháy đồng thời càng nhiều, mức độ kiến trúc càng phức tạp thì lưu lượng nước sử dụng càng cao

Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy thể hiện tại bảng 1.7 cho thấy đối với nhà 2 tầng bậc chịu lửa, nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa, nhà 3 tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa thì sử dụng lưu lượng nước cũng khác nhau cụ thể như sau:

Trang 31

Bảng 1.7: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy

Số dân x

1.000

Số đám cháy đồng thời

Lưu lượng cho một đám cháy (l/s) Nhà 2 tầng với

bậc chịu lửa

Nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa

Nhà 3 tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa I,II,III IV

Nguồn: Trang 19 - Tập1 - Mạng lưới cấp nước - NXB Khoa học Kỹ thuật 2001

1.1.6.4 Đối với sản xuất

Tiêu chuẩn sử dụng nước cho sản xuất nhiều hay ít, cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất, không có quy định chung

1.1.6.5 Đối với hoạt động tưới đường, tưới cây: Khoảng 0,5 đến 1 lít/ m3/ ngày đêm

1.2 Một số vấn đề cơ bản về sản phẩm nước sạch và công tác quản lý sản phẩm nước sạch

1.2.1 Khái niệm về sản phẩm

Sản phẩm là kết quả của một quá trình khai thác, chế biến trên dây chuyền hoặc công nghệ sản xuất đảm bảo an toàn đã được cơ quan chức năng kiểm định, công nhận và được doanh nghiệp hoặc nhà sản xuất đưa ra thị trường, được khách hàng chấp nhận

Trang 32

1.2.2 Nghiên cứu sản phẩm

Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, nghiên cứu sản phẩm là quá trình thu thập và phân tích có hệ thống các dữ liệu về các vấn đề có liên quan đến chất lượng sản phẩm, thị hiếu của người tiêu dùng và thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm

Nghiên cứu sản phẩm có thể hiểu một cách đơn giản là công việc thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin về sản phẩm mà doanh nghiệp đó cung cấp Các thông tin bao gồm: Giá cả, dịch vụ hàng hoá, động thái, thói quen người tiêu dùng

Nội dung của nghiên cứu sản phẩm gồm một số công việc chính như:

- Nghiên cứu khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của đơn vị;

- Nghiên cứu thói quen tiêu dùng sản phẩm của khách hàng;

- Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ của đơn vị;

- Nghiên cứu chiến lược quản lý sản phẩm của đơn vị đưa ra

Nghiên cứu công tác quản lý sản phẩm là vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị Việc tổ chức tốt công tác quản lý sản phẩm sẽ góp phần giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu tối

đa lượng sản phẩm bị thất thoát và có những định hướng, những quyết sách đúng đắn nhất trong chiến lược quản lý của đơn vị mình

1.3 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc quản lý sản phẩm nước sạch

1.3.1 Ảnh hưởng của nhân tố bên trong doanh nghiệp

Đây là nhóm nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được cũng như

có thể điều chỉnh ảnh hưởng của chúng Nó bao gồm: lực lượng lao động, cơ

sở vật chất kỹ thuật, tổ chức quản lý trong doanh nghiệp Mỗi nhân tố đều có ảnh hưởng nhất định đối với việc quản lý sản phẩm nước sạch của đơn vị

Trang 33

“cần” để sản xuất kinh doanh thì “tổ chức lao động hợp lý” là điều kiện “đủ”

để các doanh nghiệp quản lý một cách có hiệu qủa

Việc bố trí nhân lực trong mỗi doanh nghiệp đều phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và chiến lược kinh doanh Tổ chức quản lý nhân lực phải đảm bảo nguyên tắc đúng người, đúng việc có sự phân biệt rõ ràng về nhiệm

vụ quyền hạn, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp để đảm bảo hoàn thành tốt mục tiêu nhiệm vụ đề ra Đồng thời cần phải khuyến khích được tính độc lập, sáng tạo của người lao động trong việc quản lý sản phẩm của doanh nghiệp mình

1.3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ mọi hoạt động sự tồn tại và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp cũng như

là việc quản lý sản phẩm đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên

cơ sở sức sinh lợi của tài sản Cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp (nhà cửa, kho tàng, bến bãi, máy móc thiết bị ) và nó còn góp phần đáng kể vào thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản

lý sản phẩm của doanh nghiệp

Ngày nay do đòi hỏi của người tiêu dùng ngày càng cao cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi, cho

Trang 34

phép các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng suất lao động cải tiến chất lượng hàng hóa và hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của mình Chính vì vậy, cơ sơ vật chất kỹ thuật là một nhân tố quan trọng tạo tiền

đề cho sự ổn định và phát triển vững mạnh của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt này

1.3.1.3 Nhân tố tổ chức quản lý

Nhân tố này là sự thể hiện của trình độ tổ chức sản xuất Nó đảm bảo cho tính tối ưu trong tổ chức dây chuyền sản xuất, cho phép doanh nghiệp khai thác tới mức tối đa các yếu tố công nghệ sản xuất Cụ thể là, nó biểu hiện trình độ phối hợp của các bộ phận trong doanh nghiệp trên cơ sở tương hỗ lẫn nhau dẫn đến việc sử dụng các nguồn lực đầu vào tối ưu nhất

Nhân tố này cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh Ngoài ra nó còn giúp các nhà lãnh đạo đưa ra những quyết định về chỉ đạo sản xuất kinh doanh một cách hợp lý kịp thời và chính xác, tạo ra những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.4 Nhân tố vốn

Đây là nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào sản xuất kinh doanh, khả năng phân phối đầu tư có hiệu quả nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh Điều này đòi hỏi cần phải có chiến lược rõ ràng trong công tác quản lý nói chung và quản lý sản phẩm của doanh nghiệp nói riêng

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời cũng đánh giá được năng lực quản lý sản phẩm của các cấp lãnh đạo thông qua việc vận dụng và sử dụng

Trang 35

vốn có hiệu quả Cụ thể là nguồn vốn dùng để xây dựng một hệ thống cấp nước hoàn chỉnh, phù hợp với các tiêu chuẩn hiện đại là rất tốn kém

Hiện tại Công ty CPNS Thái Nguyên cũng chưa đủ khả năng để đáp ứng nhu cầu về đầu tư các dây chuyền hiện đại như vậy

Mặt khác, các dây chuyền công nghệ, đường ống cấp nước cũ vẫn có thể sử dụng được nên nhiều Công ty Cấp nước còn tận dụng để giảm chi phí đầu tư, chi phí khấu hao và để doanh nghiệp có lãi trong hiện tại Tuy nhiên, việc tận dụng các dây chuyền công nghệ và đường ống cũ nát dẫn đến tình trạng thất thoát nước ngày càng cao, có nơi tỷ lệ thất thoát cao đến 50% lượng nước sạch sản xuất ra

1.3.1.5 Tập quán sinh hoạt

Tập quán sử dụng nước của người dân vẫn còn bị ảnh hưởng khá rõ nét

Đa số người dân không có khái niệm đúng đắn về việc sử dụng nước sạch Cách đánh giá mức độ sạch của nước chủ yếu là dựa theo kinh nghiệm và cảm quan chứ chưa dựa vào các xét nghiệm mang tính khoa học Chính vì thế, không ít người cho rằng cứ nước mưa, nước giếng, nước suối mà trong, không bị vẩn đục là sạch và có thể sử dụng Mặt khác theo truyền thống, việc

sử dụng nước giếng, nước mưa, nước suối…đã trở thành thói quen và hình thành nên những đặc trưng văn hoá riêng của người dân Việt Nam

1.3.2 Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Đây là nhóm nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp, tác động đến quá trình kinh doanh và quản lý sản phẩm của doanh nghiệp một cách ngoài ý muốn Nó bao gồm: điều kiện tự nhiên, môi trường kinh doanh, pháp luật, giá cả mà doanh nghiệp buộc phải tìm biện pháp thích ứng

1.3.2.1 Môi trường kinh doanh

Nhân tố này bao gồm nhiều nhân tố khác hợp thành như: đối thủ cạnh tranh thị trường, tập quán dân cư, và mức thu nhập bình quân của dân cư, mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 36

a Đối thủ cạnh tranh

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi đã bước vào kinh doanh đều có đối thủ cạnh tranh Các đối thủ cạnh tranh vừa là nhân tố đem đến sự bất lợi cho doanh nghiệp vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Những đối thủ cạnh tranh mạnh có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp sẽ phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành để đẩy mạnh tiêu thụ, tổ chức bộ máy cho phù hợp

để bù đắp những thiệt hại do cạnh tranh về giá cả, chất lượng sản phẩm nhằm thu hút được nhiều khách hàng và tạo được uy tín ngày càng vững chắc trên thương trường kinh doanh Trên thị trường nếu xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và làm cho hiệu quả kinh doanh sẽ bị giảm đi một cách đáng kể

Còn đối với thị trường đầu ra thì nhân tố thị trường quyết định doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp trên cơ sở sự chấp nhận của khách hàng đối với hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp Thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc

độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp

c Tập quán dân cư và mức thu nhập bình quân của dân cư

Đây là nhân tố quan trọng quyết định mức độ chất lượng, số lượng sản phẩm Do đó doanh nghiệp cần phải nắm bắt được và nghiên cứu làm sao cho

Trang 37

phù hợp với sức mua và thói quen tiêu dùng cũng như mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Nhân tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

d Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

Đây chính là một lợi thế vô cùng quý giá đối với mỗi doanh nghiệp Bởi

vì nó chính là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp Mặt khác tạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn hay mối quan hệ với bạn hàng Mối quan hệ rộng cùng với uy tín trên thương trường sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp và từ đó doanh nghiệp có thể lựa chọn những cơ hội và những phương án kinh doanh tốt nhất cho mình

1.3.2.2 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố sau đây:

a Thời tiết, khí hậu, mùa vụ

Thời tiết, khí hậu, mùa vụ cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Với từng điều kiện thời tiết nhất định mà các doanh nghiệp phải có những chính sách cụ thể linh hoạt tạo điều kiện giúp cho doanh nghiệp tránh được những ảnh hưởng tiêu cực đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh

Vào thời điểm mùa hè, nhu cầu sử dụng nước tăng cao nên nguồn nước khai thác bị suy giảm Do vậy sẽ xảy ra tình trạng nước yếu hoặc mất nước Trong xã hội, nước chiếm vị trí hết sức quan trọng và cần thiết Trong cơ thể con người khi không có nước khoảng 3 - 4 ngày, cơ thể sẽ gặp những rối loạn trầm trọng Sự quan trọng của nước cũng có thể trở thành một trong những nguyên nhân gây ra chiến tranh ở những vùng khan hiếm nước Các xung đột

do khan hiếm nước đang là một vấn đề nghiêm trọng mà Sudan phải đối mặt,

ở đất nước này chỉ có khoảng 25% dân số được sử dụng nước uống an toàn,

cứ 4 trẻ em dưới 5 tuổi thì có 1 trẻ em bị chết và trong số trẻ bị chết đó gần một nửa là do các bệnh có liên quan đến nước

Trang 38

Tập quán sinh hoạt của con người cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước Việc khoan đào giếng bừa bãi để lấy nước sử dụng làm ô nhiễm nguồn nước và phá vỡ hệ vận động tuần hoàn của nước Trong thời đại phát triển cao của của nền công nghiệp, quy mô khai thác nguồn nước hiện nay vượt quá khả năng cân bằng tự nhiên, vì vậy cần phải tính toán việc

sử dụng nguồn nước một cách tối ưu để phục vụ cho trước mắt và lâu dài, đảm bảo sự phát triển bền vững của cả hành tinh

b Tài nguyên thiên nhiên

Cả doanh nghiệp khai thác lẫn doanh nghiệp sử dụng tài nguyên thiên nhiên đều có lợi nếu nằm trong vùng có vị trí thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên và ngược lại Nếu không có lợi thế này các doanh nghiệp phải có những chính sách khắc phục thích hợp bởi đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Vị trí địa lý

Vị trí địa lý có liên quan đến nhiều lĩnh vực quan trọng như sản xuất, giao dịch, vận chuyển mỗi công việc đều tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh thông qua các chi phí tương ứng Đối với ngành nước, vị trí địa lý chiếm vai trò vô cùng quan trọng bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến áp lực và lưu lượng cấp nước cho khách hàng

1.3.2.3 Môi trường chính trị, pháp luật

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị, pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định của chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi đến sự phát triển của nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm

sự phát triển của nhóm doanh nghiệp khác và ngược lại

Trang 39

Mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật cũng gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì thông qua các công cụ pháp luật, chính sách vĩ mô của Nhà nước mà pháp luật tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tác động đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh Không những thế nó còn tác động đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc đánh thuế

1.3.2.4 Nhân tố môi trường

Cùng với môi trường đất và không khí, môi trường nước có tầm ảnh hưởng cực lớn đối với con người và toàn xã hội

Cuộc sống trên trái đất bắt nguồn từ trong nước Tất cả các sự sống trên trái đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước Nước có ảnh hưởng quyết định đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết Năng lượng mặt trời sưởi ấm không đồng đều các đại dương đã tạo nên các dòng hải lưu trên toàn cầu Dòng hải lưu Gulf Stream vận chuyển nước ấm từ vùng Vịnh Mexico đến Bắc Đại Tây Dương làm ảnh hưởng đến khí hậu của vài vùng châu Âu Nước là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp Hơn 70% diện tích của trái đất được bao phủ bởi nước Lượng nước trên trái đất có vào khoảng 1,38 tỷ km³ Trong đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là

có thể sử dụng làm nước uống

Việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất của loài người trong vài thập niên tới đây Nguồn nước cũng đã là nguyên nhân gây ra một trong những cuộc chiến tranh ở Trung Cận Đông Nước được sử dụng trong công nghiệp từ lâu như là nguồn nhiên liệu (cối xay nước, máy hơi nước, nhà máy thủy điện), là chất trao đổi nhiệt

Trang 40

Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong không khí Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà phải phòng tránh từ đầu

Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải

từ các nhà máy, xí nghiệp Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hình thức khoan giếng, sau khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy lẫn vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Các nhà máy, xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước

1.4 Kinh nghiệm về quản lý sản phẩm nước sạch trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm về quản lý sản phẩm nước sạch ở một số nước trên thế giới

1.4.1.1 Kinh nghiệm về quản lý sản phẩm nước sạch ở Israel

Để quản lý nước sạch tưới tiêu trong nông nghiệp (chiếm khoảng 75% lượng nước sạch sử dụng), Israel đã áp dụng rất nhiều phương pháp, phổ biến nhất là phương pháp tưới nhỏ giọt Từ một bể chứa trung tâm, nước được dẫn qua một hệ thống ống dẫn tới các thiết bị tạo giọt đặt sát gốc cây đã hạn chế

sự phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và tiết kiệm tới 60% lượng nước

Đứng đầu thế giới về tiết kiệm nước, Israel cũng đi đầu trong công nghệ tái chế nước Nước thải công nghiệp, sinh hoạt ở nước này đều được thu gom, xử lý triệt để, sau đó dùng để tưới cây… nên tỷ lệ nước thải được tái sử dụng ở Israel lên tới 75%

Ở Israel, nước thải công nghiệp và sinh hoạt đều được thu gom vào các

hệ thống xử lý tập trung Ở các hệ thống này sử dụng các giải pháp xử lý dựa

Ngày đăng: 20/11/2014, 19:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các trang Web tham khảo: http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&modehttp://thainguyentrade.gov.vn/introduction/intro_detail.php?p=&type=1&id_new=153http://www.isgmard.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?"class_id=1&mode "http://thainguyentrade.gov.vn/introduction/intro_detail.php?p=&type=1"&id_new=153
3. Giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh, Khoa Khoa học quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân, (1999), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh
Tác giả: Giáo trình Lý thuyết quản trị kinh doanh, Khoa Khoa học quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
4. Giáo trình Quản trị học, Khoa Khoa học quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân, (2006), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị học
Tác giả: Giáo trình Quản trị học, Khoa Khoa học quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
5. Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, Khoa Khoa học Quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân,(1998), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước
Tác giả: Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, Khoa Khoa học Quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
6. Giáo trình Kinh tế thương mại, Khoa Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân (2001), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại
Tác giả: Giáo trình Kinh tế thương mại, Khoa Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2001
7. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại, Khoa Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân (1998), Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại, Khoa Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
9. Hiệu quả hoạt động quản lý doanh nghiệp công nghiệp, Đinh Tiến Dũng (2000) Nhà xuất bản Lao động-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả hoạt động quản lý doanh nghiệp công nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động-Xã hội
11. Mạng lưới cấp nước tập 1- TS Nguyễn Văn Tín, NXB Khoa học Kỹ thuật 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng lưới cấp nước tập 1-
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật 2001
13. Những văn bản pháp luật kinh tế, Khoa luật (Trung tâm bồi dưỡng và tư vấn pháp luật), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2006), Nhà Xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những văn bản pháp luật kinh tế
Tác giả: Những văn bản pháp luật kinh tế, Khoa luật (Trung tâm bồi dưỡng và tư vấn pháp luật), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà Xuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2006
14. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học,Vũ Cao Đàm (2000), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học,Vũ Cao Đàm
Năm: 2000
15. Phân tích hoạt động kinh doanh, Phạm Thị Gái (1997), Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phân tích hoạt động kinh doanh, Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
8. Gleick, P. H., 1996: Tài nguyên nước. Bách khoa từ điển về khí hậu và thời tiết. S.H Scheneide, Nhà xuất bản Đại học OXford, New York, quyển 2, trang 817 - 823 Khác
10. Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Thương mại năm 2005 Khác
16. Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH 10 ngày 26/04/2002 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X Khác
18. Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Khác
19. Quyết định số 1365/QĐ-UB ngày 21/6/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định Quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Khác
21. Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Khác
23. Thông tư số 104/TTLT-BTC-BXD Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, cụm dân cư Khác
24. Trung tâm Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Vòng tuần hoàn nước - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Sơ đồ 1.1 Vòng tuần hoàn nước (Trang 19)
Bảng 1.2: Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời gian tồn tại - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Bảng 1.2 Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời gian tồn tại (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Các nguồn nước trên trái đất - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Sơ đồ 1.2 Các nguồn nước trên trái đất (Trang 24)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường (Trang 26)
Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị (Trang 28)
Bảng 1.5: Nhu cầu dùng nước cho hộ gia đình  Thành phần dùng nước - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Bảng 1.5 Nhu cầu dùng nước cho hộ gia đình Thành phần dùng nước (Trang 29)
Bảng 1.7: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Bảng 1.7 Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy (Trang 31)
Bảng 2.1: Số hộ điều tra ở các địa điểm nghiên cứu - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Bảng 2.1 Số hộ điều tra ở các địa điểm nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 3.1: Các đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên năm 2012 - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Bảng 3.1 Các đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên năm 2012 (Trang 59)
Sơ đồ 3.1:  SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Sơ đồ 3.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN (Trang 72)
Sơ đồ 3.2: Quy trình công nghệ xử lý nước ngầm - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Sơ đồ 3.2 Quy trình công nghệ xử lý nước ngầm (Trang 79)
Bảng 3.2: Định mức sản xuất nước sạch từ nguồn nước ngầm của Công ty cổ phần Nước sạch Thái Nguyên - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Bảng 3.2 Định mức sản xuất nước sạch từ nguồn nước ngầm của Công ty cổ phần Nước sạch Thái Nguyên (Trang 80)
Sơ đồ 3.3: Quy trình công nghệ xử lý nước mặt của Công ty CPNS Thái Nguyên - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Sơ đồ 3.3 Quy trình công nghệ xử lý nước mặt của Công ty CPNS Thái Nguyên (Trang 82)
Bảng 3.4: Sản lượng nước sản xuất của toàn Công ty từ 2010-2012 - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Bảng 3.4 Sản lượng nước sản xuất của toàn Công ty từ 2010-2012 (Trang 84)
Bảng 3.5: Tỷ lệ nước thất thoát của toàn Công ty từ 2010-2012 - Tăng cường công tác quản lý sản phẩm nước sạch của công ty cổ phẩn nước sạch Thái Nguyên
Bảng 3.5 Tỷ lệ nước thất thoát của toàn Công ty từ 2010-2012 (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w