Tính cấp thiết của đề tài Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên với bề dày lịch sử trên 50 năm xây dựng và phát triển, bằng những ưu thế nổi trội về năng lực sản xuất phôi thép từ nguyê
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG DUỆ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Khi viết luận văn này, tác giả có tham khảo và kế thừa một số lý luận
chung về tiêu thụ sản phẩm
dụng những thông tin, số liệu từ các tạp chí, sách, luận văn,…
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Tác giả luận văn
Tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo khoa Kinh tế
và Quản trị kinh doanh, khoa Sau đại học Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu
sắc đến TS Nguyễn Quang Duệ - Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi
rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến các đồng nghiệp, tập thể ban giám đốc, các Phòng, ban của TISCO đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp của luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 28
1.2.1 Thực trạng và xu hướng phát triển của thị trường thép Việt Nam 28
1.2.2 Tình hình tiêu thụ thép trên thế giới 34
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp thu thập thông tin 37
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 38
2.4 Phương pháp phân tích 38
2.4.1 Phương pháp tổng quan lịch sử 38
2.4.2 Phương pháp logic 38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2.4.3 Phương pháp thống kê mô tả 39
2.4.4 Phương pháp phân tích so sánh 39
2.4.5 Phương pháp chuyên gia 39
2.4.6 Phương pháp phân tích SWOT 39
2.5 Hệ thống các chỉ tiêu 40
2.5.1 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty 40
2.5.2 Nhóm các chỉ tiêu ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm 40
Chương 3 THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 42
3.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 42
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 42
3.1.2 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 44
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản trị TISCO 48
3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013 52
3.3 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 53
3.3.1 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên theo từng sản phẩm 53
3.3.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên theo hệ thống phân phối 55
3.2.3 Tình hình tiêu thụ thép của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên so với các đối thủ cạnh tranh 57
3.4 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm tai Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 58
3.4.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 58
3.4.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 77
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.5 Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của TISCO theo mô hình SWOT 98
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 103
4.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty 103
4.1.1 Tầm nhìn của TISCO 103
4.1.2 Mục tiêu chiến lược 103
4.2 Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại TISCO 105
4.2.1 Đảm bảo về chất lượng sản phẩm 105
4.2.2 Chiến lược giá bán sản phẩm 107
4.2.3 Đổi mới, cải tiến và ứng dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp 108
4.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 108
4.2.5 Nâng cao năng suất lao động 109
4.2.6 Tái cầu trúc kênh phân phối 109
4.2.7 Cần sử dụng Marketing, các hình thức quảng cáo sao cho phù hợp và tiết kiệm nhất và hiệu quả nhất 110
4.2.8 Khác biệt hoá về dịch vụ khách hàng 111
4.2.9 Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành 112
4.2.10 Duy trì và phát triển hơn nữa thương hiệu sản phẩm 112
4.3 Một số kiến nghị 113
4.3.1 Đối với Nhà nước và Ngành 113
4.3.2 Đối với địa phương 115
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CBCNV Cán bộ công nhân viên
4 CTHĐQT Chủ tịch hội đồng quản trị
6 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
8 NXB Nhà xuất bản
10 TGĐ Tổng giám đốc
11 TISCO Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
12 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
13 TSCĐ Tài sản cố định
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của TISCO giai đoạn 2011-2013 52
Bảng 3.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo từng mặt hàng, sản phẩm 53
2011-2013 55
Bảng 3.4: Thị phần của TISCO so với các đối thủ cạnh tranh 57
Bảng 3.5: Đánh giá các đặc điểm của khách hàng 59
Bảng 3.6: Công suất sản xuất thép của các nhà máy trong nước 66
Bảng 3.7: So sánh một số chỉ tiêu cơ bản của TISCO, ngành luyện cán thép Việt Nam và Thế giới 71
Bảng 3.8: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty năm 2011-2013 theo trình độ lao động 78
Bảng 3.9: Tổng hợp tài sản và nguồn vốn các năm 2011-2013 81
Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu tài chính của TISCO giai đoạn 2011 - 2012 82
Bảng 3.11: Kết quả sản xuất của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 86
Bảng 3.12: Giá của TISCO so với các đối thủ cạnh tranh 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang Hình 1.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ trực tiếp 11
Hình 1.2: Sơ đồ kênh tiêu thụ gián tiếp 12
Hình 1.3: Biểu đồ năng suất sản xuất thép của Việt Nam 29
Hình 1.4: Biểu đồ tình hình tiêu thụ thép của Việt Nam 29
Hình 1.5: Biểu đồ sản lượng xuất khẩu thép qua các năm 31
Hình 1.6: Biểu đồ thị phần sản xuất thép trên toàn thế giới 35
Hình 3.1: Danh mục các sản phẩm của TISCO 47
49
Hình 3.3: Biểu đồ thị phần của Công ty Gang thép so với một số đối thủ cạnh tranh năm 2012 và năm 2013 67
Hình 3.4: Biểu đồ cơ cấu nguồn lực của TISCO năm 2013 theo độ tuổi 79
Hình 3.5: Sơ đồ dây chuyền công nghệ luyện kim của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 85
Hình 3.6: Biểu đồ doanh thu của TISCO theo địa bàn năm 2013 95
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên với bề dày lịch sử trên 50 năm
xây dựng và phát triển, bằng những ưu thế nổi trội về năng lực sản xuất phôi
thép từ nguyên liệu quặng sắt trong nước, dây chuyền sản xuất thép với công
nghệ và thiết bị tiên tiến, hệ thống phân phối rộng khắp cùng với chiến lược đầu
tư mở rộng và phát triển toàn diện, chính sách chất lượng “Thỏa mãn tối đa lợi
ích của khách hàng” và phương châm hành động “Chất lượng hàng đầu, giá cả
cạnh tranh, sản phẩm và dịch vụ đa dạng” là yếu tố cơ bản làm nên thành công
của Công ty, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của Công ty Sản phẩm của
Công ty đã có thương hiệu lâu năm, được nhiều người biết đến và tin dùng
Tuy nhiên trong những năm qua, ngành thép gặp nhiều khó khăn, giá thép
luôn biến động do ảnh hưởng của việc tăng giá nguyên liệu đầu vào và hiện nay
do khủng hoảng kinh tế ngày càng sâu sắc gây ảnh hưởng rất lớn đến việc sản
xuất và tiêu thụ thép của các doanh nghiệp Đặc biệt do thép giá rẻ nước ngoài
tràn vào, bán phá giá thị trường, nhất là thép Trung Quốc, giá chỉ bằng 2/3 giá
thép nội địa Không những vậy, nhu cầu xây dựng của người dân cũng như các
công trình lớn đang chững lại nên giá thép trên thị trường có xu hướng giảm
Bên cạnh đó, chi phí sản xuất của các doanh nghiệp trong nước còn cao hơn so
với các nước lân cận do máy móc, công nghệ lạc hậu; lực lượng lao động quá
lớn mà năng suất thấp; phương thức quản lý từ sản xuất đến tiêu thụ còn yếu
kém; thêm vào đó nhiều nhà máy cán thép đang trong thời kỳ khấu hao nên
không thể hạ giá bán để cạnh tranh Sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất
thép chưa phong phú và nhiều sản phẩm sản xuất phục vụ cho ngành công
nghiệp chưa có Tất cả vấn đề đó đã ảnh hưởng đến việc sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thép Việt Nam nói chung và
Công ty Cổ phần Gang thép nói riêng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị nào khi bước vào kinh doanh đều luôn hướng tới mục tiêu tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận cao nhất Để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nghĩ tới việc gắn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với biến động của thị trường và việc không thể thiếu để giúp doanh nghiệp có điều kiện tái sản xuất giản đơn hay mở rộng, mới có điều kiện tích lũy cho bản thân doanh nghiệp và xã hội đó chính là tiêu thụ sản phẩm Quá trình tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là làm sao để nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm cho Công ty? Dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại để làm được điều đó thì cần phải nghiên cứu thị trường, từ đó có thể định ra chiến lược kinh doanh, chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiêu thụ sản phẩm, trong thời gian thực tập tại TISCO, vận dụng những lý thuyết đã học vào nghiên cứu thực
trạng của Công ty tác giả chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên” để nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng, khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
cổ phần Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
cổ phần Gang thép Thái Nguyên Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
thách thức đối với Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm cho Công
ty trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề về tiêu thụ sản phẩm, việc tiêu thụ sản phẩm và những yếu
tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về không gian
+ Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
+ Một số doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
- Phạm vi về thời gian: Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên trong giai đoạn từ năm 2011 đến
năm 2013
4 Đóng góp của luận văn
Về lý luận: luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, góp phần làm rõ khả năng tiêu thụ của
doanh nghiệp sản xuất thép trong điều kiện hội nhập và phát triển
Về thực tiễn: luận văn đã đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Cổ phần Gang thép Thái Nguyên và tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến khả
năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Từ đó, giúp cho Công ty hoàn thiện và phát
triển bền vững hơn trong thời gian tới
Luận văn đã đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản
phẩm của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên trong những năm tới Kết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
quả nghiên cứu của luận văn là căn cứ giúp cho Ban lãnh đạo Công ty đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty, tạo lập một vị thế vững chắc trên thị trường
Mặt khác, luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các Ban, ngành và nhà lãnh đạo tỉnh Thái Nguyên để đưa ra các chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp cùng ngành, nghề, lĩnh vực và có thể làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu liên quan
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng biểu, tài liệu tham khảo luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trang tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về thị trường
a Khái niệm:
Theo quan điểm của kinh tế học thì “Thị trường là tổng thể của cung và
cầu đối với một loại hàng hóa cụ thể” Như vậy, quan điểm này dựa trên cơ số
cung và tổng số cầu của một loại hàng hóa trên thị trường, được xác định theo
quy luật cung - cầu
Theo quan điểm của Marketing “Thị trường bao gồm các khách hàng tiềm
ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham
gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó” Quan điểm này đã đề cập
chi tiết hơn đến khía cạnh khách hàng, hành vi và khả năng tham gia vào thị
trường của khách hàng (Trần Minh Đạo, 2009, Marketing căn bản, tr.18)
Thời kỳ phát triển kinh tế khuyết thiếu đã lùi vào quá khứ, thời kỳ kinh tế
thị trường đã được xác lập và vận động theo cơ chế nội tại của mình Trong nền
kinh tế thị trường yếu tố cung đang dần bị mất đi vị trí điều khiển cầu, ngược lại
yếu tố cầu và sự nhận biết nhu cầu lại trở thành yếu tố quyết định đến hoạt động
sản xuất kinh doanh hiện tại Chính vì vậy, khi quyết định các hoạt động sản xuất
kinh doanh các doanh nghiệp luôn căn cứ vào tiêu thức “sản xuất cái gì?”, “sản
xuất như thế nào?” và “sản xuất cho ai?”
Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu mới không ngừng nảy sinh Những
nhu cầu mới này sẽ nhanh chóng dẫn đến “cuộc đại chiến” giữa các doanh
nghiệp, kết quả thường mang tới những thành công hay thất bại cho doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nghiệp, nhưng xét về tổng thể, nhu cầu mới trong xã hội luôn được đáp ứng và chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao
Đối với doanh nghiệp: thị trường là môi trường kinh doanh, là nơi cung cấp các yếu tố đầu vào và giải quyết các sản phẩm đầu ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thực hiện các mối quan hệ giữa các doanh nghiệp và các đối tác kinh doanh Việc thay đổi hay đảo lộn thị trường bởi một cơ sở sản xuất kinh doanh là rất khó xảy ra, do đó buộc các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất phải thích ứng với thị trường
b Các quy luật của thị trường
- Quy luật giá trị: Là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa,
quy luật này yêu cầu trao đổi hàng hóa phải dựa trên chi phí lao động cần thiết
để sản xuất ra hàng hóa Sản phẩm hàng hóa thể hiện giá trị của nó khi được thỏa thuận mua bán trên thị trường
- Quy luật cạnh tranh: Cạnh tranh là cơ chế vận động của thị trường Cạnh
tranh là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải thường xuyên năng động, nhạy bén, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, nâng cao tay nghề, hoàn thiện tổ chức quản lý
để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế Cạnh tranh diễn ra trong tất cả các quá trình của sản xuất hàng hóa, ngày càng có xu thế khốc liệt hơn Mặt khác nó cũng đào thải ra thị trường những hàng hóa và dịch vụ mà thị trường không chấp nhận
- Quy luật cung - cầu: Cung và cầu là những lực lượng làm cho nền kinh tế
thị trường hoạt động Chúng quyết định lượng của mỗi hàng hóa được sản xuất
ra và giá mà nó được bán ra Như vậy, quy luật cung phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận với giá cả và hàng hóa, quy luật cầu thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch với giá cả
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Quy luật mua rẻ- bán đắt: Trong kinh doanh thì mục tiêu cuối cùng là tạo
ra lợi nhuận, vì vậy khi mua hàng doanh nghiệp thường tìm mọi cách để mua
được giá rẻ hơn, còn khi bán lại tìm cách bán với giá cao nhất để đem lại hiệu
quả cao, lợi nhuận cao Tuy nhiên doanh nghiệp cũng luôn phải tính toán để mua
rẻ nhưng vẫn mua được số lượng cần mua và bán đắt nhưng vẫn bán được số
lượng cần bán để đảm bảo doanh thu tiêu thụ ở mức hiệu quả nhất
1.1.1.2 Một số khái niệm về sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm
a Khái niệm
* Sản phẩm là gì?
Sản phẩm là kết quả của hoạt động sản xuất, của một hoạt động lao động
có mục đích cụ thể Sản phẩm bao gồm sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ
Sản phẩm trước hết phải có ý nghĩa đối với một nhu cầu tiêu dùng Đó chính là
tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu mà sản phẩm phải có Còn số lượng sản phẩm làm
ra nhiều hay ít, chất lượng sản phẩm đạt hay không đạt tiêu chuẩn là do điều kiện
của quá trình hoạt động lao động mang lại trong đơn vị thời gian lao động
*Tiêu thụ sản phẩm là gì?
Theo nghĩa hẹp “quá trình tiêu thụ sản phẩm gắn liền với sự thanh toán
giữa người mua và người bán và sự chuyển quyền sở hữu hàng hóa”
Theo nghĩa rộng, “tiêu thụ sản phẩm là quá trình kinh tế học bao gồm
nhiều khâu từ việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường, xác định nhu cầu của khách
hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến
bán hàng, v.v, nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất” Tiêu thụ sản phẩm là quá
trình thực hiện giá trị của hàng hóa, quá trình chuyển đổi hình thái giá trị của
hàng hóa từ hàng sang tiền Sản phẩm được coi là tiêu thụ khi được khách hàng
chấp nhận thanh toán tiền hàng Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của
quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa là
sản phẩm sản xuất để bán và thu lợi nhuận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ là mục đích cơ bản của sản xuất hàng hóa, hàng hóa sản xuất ra có tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới thu được lợi nhuận, mới hoàn thành được việc chu chuyển vốn kinh doanh và thực hiện tái sản xuất mở rộng Trong thời kỳ này, tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với người tiêu dùng, nó giúp cho nhà sản xuất nắm bắt kịp thời những thông tin phản hồi để tổ chức sản xuất với số lượng, chất lượng và thời gian hợp lý, đồng thời khách hàng cũng tìm hiểu kỹ về hàng hóa tăng khả năng thỏa mãn nhu cầu Chuyển sang cơ chế thị trường các doanh nghiệp luôn đối mặt với môi trường kinh doanh biến động không ngừng và có rất nhiều rủi ro cũng như thách thức,
áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng và khâu tiêu thụ được coi là một trong những khó khăn hàng đầu hiện nay của các doanh nghiệp
b Vai trò và ý nghĩa của việc tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó phản ánh sự thành công nhất định trên thương trường về sự chấp nhận của xã hội, về sự đáp ứng của doanh nghiệp với xã hội
- Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn kinh doanh Đây là khâu quan trọng nhất quyết định đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp Nếu không tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp không thể thực hiện chu kỳ sản xuất tiếp theo
- Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tiêu thụ sản phẩm giúp cho doanh nghiệp có điều kiện gần gũi với khách hàng, hiểu biết và nắm bắt những mong muốn của khách hàng nhằm tăng khả năng tiêu thụ và mở rộng thị trường
- Tiêu thụ sản phẩm là động lực thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiêu thụ sản phẩm tốt doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận, sử dụng hợp lý lợi nhuận để khuyến khích nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện phát hiện những nhu cầu mới góp phần
mở rộng và xâm nhập thị trường Mọi hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thị trường đều hướng vào thị trường, mỗi doanh nghiệp đều có thị trường của
mình Thị trường như một bàn tay vô hình tác động đến nhà sản xuất dựa trên
quan hệ cung cầu, thông qua mức cầu trên thị trường các nhà sản xuất kinh
doanh sẽ xác định thị phần của mình
- Tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật,
công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và hình thành nhiều loại sản
phẩm Doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ có nhiều cơ hội tích lũy để
đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học ứng dụng những thành tựu công nghệ mới
để đáp ứng cho việc chế tạo sản phẩm nhằm gia tăng ngày càng nhiều khối lượng
sản phẩm đồng thời chất lượng ngày càng cao, tăng sức cạnh tranh, tạo được uy
tín cho doanh nghiệp
1.1.1.3 Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm
“Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập, điều tra tổng hợp số liệu
thông tin về các yếu tố cấu thành thị trường, tìm hiểu quy luật vận động và nhân
tố ảnh hưởng đến thị trường ở một thời điểm hoặc một thời gian nhất định, từ đó
xử lý thông tin rút ra những kết luận đúng đắn cho việc xây dựng chiến lược kinh
doanh” Công tác nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp nhằm giải đáp các
vấn đề về khả năng bán sản phẩm cho doanh nghiệp, đâu là thị trường triển vọng
nhất Trên cơ sở những đánh giá về thị trường, doanh nghiệp nâng cao khả năng
cung ứng để thỏa mãn hơn nhu cầu của khách hàng Qua đó tăng sức cạnh tranh
trên thị trường của doanh nghiệp
Mục đích của việc nghiên cứu thị trường là tìm ra khả năng thâm nhập và
mở rộng thị trường của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường bao gồm:
a, Nghiên cứu khái quát thị trường
Là nghiên cứu tổng cung, tổng cầu và giá cả hàng hóa cùng các chính sách
của chính phủ đối với chủng loại hàng hóa nào đó
Nghiên cứu tổng cung hàng hóa: nhằm xác định tổng số hàng hóa có khả
năng cung ứng cho thị trường của các doanh nghiệp, bên cạnh đó phải nghiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cứu khả năng và quy mô của các chủng loại hàng hóa thay thế Tổng cung hàng hóa thường được xác định trong khoảng thời gian 1 năm
Nghiên cứu tổng cầu hàng hóa: là việc nghiên cứu cơ cấu và tổng khối
lượng hàng hóa được mua sắm để thỏa mãn nhu cầu của sản xuất hay tiêu dung trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm Với những hàng hóa có chủng loại hành hóa thay thế cần nghiên cứu loại hàng hóa chính để tìm ra khối lượng hàng hóa bổ sung
Nghiên cứu giá cả thị trường của hàng hóa: là việc nghiên cứu mức giá
mua vào và giá nhập khẩu, ước tính chi phí để hàng hóa được đem bán trên thị trường bao gồm: chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng, v.v
b Nghiên cứu chi tiết thị trường
“Nghiên cứu chi tiết thị trường là việc nghiên cứu đối tượng người mua, người bán chủng loại hàng hóa mà doanh nghiệp đang và sẽ kinh doanh”
Nghiên cứu cơ cấu thị trường hàng hóa của doanh nghiệp, nghiên cứu đường lối chính sách của các đối thủ cạnh tranh Nghiên cứu chi tiết thị trường nhằm trả lời các câu hỏi: Ai mua hàng? Mua bao nhiêu? Mua ở đâu? Mua dùng vào việc gì?
Cơ cấu loại hàng và đối thủ cạnh tranh?
Đối với hàng tiêu dùng: Đối tượng mua là người tiêu dùng thì việc nghiên
cứu ở mức thu nhập, trình độ, nghề nghiệp, tập quán, thói quen, lứa tuổi,…
Đối với hàng tư liệu sản xuất: Cần nghiên cứu định mức sử dụng vật tư, kế
hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nghiên cứu yêu cầu chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, công nghệ,… nghiên cứu khả năng thay thế của vật tư, số lượng vật chủng loại vật tư
Nghiên cứu chi tiết thị trường cần so sánh chất lượng, mẫu mã, giá cả hàng hóa, mức độ cung ứng dịch vụ cho khách hàng của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh Nghiên cứu và xác định thị phần thị trường của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác
1.1.1.4 Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Trong thời gian đầu tiên, những người làm Marketing có thể hiểu được
người tiêu dùng thông qua kinh nghiệm bán hàng cho họ hàng ngày Thế nhưng
sư phát triển về quy mô của các công ty và thị trường đã làm cho nhiều nhà quản
trị marketing không còn điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nữa Ngày
càng nhiểu nhà quản trị đã phải nghiên cứu khách hàng để trả lời những câu hỏi
chủ chốt sau về thị trường:
Những ai tạo nên thị trường đó? - Khách hàng
Thị trường đó mua những gì? - Đối tượng
Tại sao thị trường đó mua? - Mục tiêu
Những ai tham gia vào việc mua sắm? - Tổ chức
Thị trường đố mua sắm như thế nào? - Hoạt động
Khi nào thị trường đó mua sắm? - Đợt mua hàng
Thị trường đó mua hàng ở đâu? - Cửa hàng bán lẻ
Điểm xuất phát để hiểu người mua là mô hình tác nhân phản ứng được thể
hiện trong marketing và những tác nhân của môi trường đi vào ý thức của người
mua Những đặc điểm và quá trình quyết định mua dẫn đến những quyết định
mua sắm nhất định Nhiệm vụ của người làm marketing là hiểu được điều gì xảy
ra trong ý thức của người mua giữa các tác nhân bên ngoài bắt đầu tác động và
lúc quyết định mua
1.1.1.5 Tổ chức các kênh tiêu thụ sản phẩm
“Kênh tiêu thụ sản phẩm là một tập hợp các nhà phân phối, các nhà bán
buôn và người bán lẻ, thông qua đó hàng hóa và dịch vụ được thực hiện trên thi
trường” (Trần Minh Đạo, 2009, Marketing căn bản,tr.308) Bao gồm:
- Kênh tiêu thụ trực tiếp: Doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho người
tiêu dùng cuối cùng không qua khâu trung gian
Hình 1.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ trực tiếp
Người tiêu dùng Nhà sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn nhà bán hàng, họ sử dụng cửa hàng giới thiệu sản phẩm và bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra
Ưu điểm: Giảm chi phí, các sản phẩm được đưa nhanh vào tiêu thụ, doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, từ đó hiểu rõ nhu cầu của thị trường và tình hình giá cả giúp doanh nghiệp có điều kiện để gây uy tín với khách hàng
Nhược điểm: Hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm doanh nghiệp phải quan hệ với nhiều bạn hàng
- Kênh tiêu thụ gián tiếp: Doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho người
tiêu dùng cuối cùng qua khâu trung gian bao gồm người bán buôn, đại lý, người bán lẻ.Với kênh này doanh nghiệp cung cấp hàng hóa cho thị trường thông qua người trung gian và người trung gian đóng vai trò quan trọng
Hình 1.2: Sơ đồ kênh tiêu thụ gián tiếp
+ Kênh cấp I: Gồm một nhà trung gian Trên thị trường người tiêu dùng người trung gian này thường là nhà bán lẻ, trên thị trường hàng tư liệu sản xuất thì người trung gian là các đại lý tiêu thụ hay nhà môi giới
+ Kênh cấp II: Bao gồm hai nhà trung gian Trên thị trường người tiêu dùng, trung gian này bao gồm nhà bán buôn và nhà bán lẻ, trên thị trường hàng
tư liệu sản xuất thì có thể là nhà phân phối hay đại lý công nghiệp
+ Kênh cấp III: Bao gồm ba nhà trung gian Kênh này thường được sử dụng khi có nhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều nhà bán lẻ nhỏ Đại lý được sử dụng để
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phân phối cung cấp sản phẩm với số lượng lớn cho nhà bán buôn, từ đó hàng hóa
được phân phối tới các nhà hàng bán lẻ và tới tay người tiêu dùng
Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn
nhất, khối lượng hàng hóa lớn, thu hồi vốn nhanh tiết kiệm được chi phí bảo quản
Nhược điểm:Thời gian lưu thông hàng hóa kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng,
doanh nghiệp khó kiểm soát được các khâu tiêu dùng
1.1.1.6 Các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
a Quảng cáo
Quảng cáo là những hình thức truyền thông tin không trực tiếp, được thực
hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn
kinh phí Có rất nhiều loại hình quảng cáo như tạp chí, đài phát thanh và truyền
hình, quảng cáo ngoài trời (panô áp phích, băng rôn,…), gửi thư trực tiếp, biển
quảng cáo trên các phương tiện vận tải (ô tô, xe buýt, ), catalog, niêm giám,
thông cáo, Quảng cáo có rất nhiều ứng dụng, được dùng để hình thành hình
ảnh lâu dài cho doanh nghiệp, làm nổi bật hình ảnh về một mặt hàng có nhãn
hiệu cụ thể, phổ biến thông tin về bán hàng, dịch vụ hay sự kiện, thông báo về
bán hạ giá, (Philip Kotler, 2006, Marketing căn bản, tr 376)
Việc thông qua quyết định quảng cáo là một quá trình xác định nhiệm vụ,
ngân sách, lựa chọn phương tiện, đánh giá kết quả Doanh nghiệp phải xác định
rõ mục tiêu, phải hình thành ý tưởng về thông tin đó Như vậy quảng cáo mới
thực sự mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
b Kích thích tiêu thụ
Kích thích tiêu thụ là sử dụng phương tiện tác động kích thích nhằm thúc
đẩy và tăng cường phản ứng đáp lại của thị trường (Philip Kotler, 2006,
Mar-keting căn bản, tr 390) Bao gồm kích thích người tiêu dùng (phiếu mua hàng,
nhận hoàn trả tiền, bán theo giá ưu đãi, thường chi, phiếu lĩnh thưởng,…), kích
thích khu vực thương mại (bù trừ khi mua hàng, cấp hàng miễn phí, bù trừ cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
các đại lý chấp nhận hàng vào danh mục hàng kinh doanh, thưởng, chi bán hàng giữa các đại lý, ) và kích thích nhân viên bán hàng của công ty (thưởng, thi, hội thảo những người bán hàng, )
Hoạt động kích thích tiêu thụ đòi hỏi phải xác định những nhiệm vụ, lựa chọn các phương tiện kích thích, sau đó phải có chương trình cụ thể, đánh giá kết quả đạt được
c, Tuyên truyền Tuyên truyền bao hàm việc sử dụng nội dung chứ không phải địa điểm hay thời gian phải trả tiền của tất cả các phương tiện truyền tin mà khách hàng hiện
có và tiềm ẩn của công ty có thể đọc được hay nghe được, để giải quyết một nhiệm vụ cụ thể như góp phần đạt được những mục tiêu đã đề ra (Philip Kotler,
2006, Marketing căn bản, tr 399)
Khi quyết định vấn đề khi nào sử dụng truyền thông hàng hóa và sử dụng như thế nào, ban lãnh đạo phải xác định được nhiệm vụ của nó, lựa chọn những thông tin tuyên truyền và phương tiện truyền tin, theo dõi việc thực hiện kế hoạch tuyên truyền và đánh giá những kết quả đã đạt được nhờ hoạt động đó
d, Bán hàng trực tiếp và quản lý tiêu thụ
Đây là hoạt động rất tốn kém và phức tạp của doanh nghiệp, bao gồm rất nhiều giai đoạn khác nhau như: xác định cơ cấu, nhiệm vụ của bộ máy thương mại, chế độ thù lao cho nhân viên, thu hút tuyển chọn các đại lý, kiểm tra hoạt động và đánh giá kết quả
Bộ máy thương mại sẽ hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc phát hiện khách hàng tiềm năng, đảm bảo tốt thông tin liên lạc, thực hiện tiêu thụ, thu nhập thông tin và phân bổ vốn Ngoài ra còn có khả năng phân tích và lập kế hoạch marketing Việc lựa chọn những nguyên tắc hoạt động của bộ máy thương mại
sẽ quyết định loại hình bán hàng hiệu quả nhất, quy mô bộ máy ra sao và thù lao thế nào là hợp lý
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Doanh nghiệp phải hết sức thận trọng trong việc thu hút và tuyển chọn nhân
viên bán hàng Đội ngũ nhân viên bán hàng tốt sẽ giúp doanh nghiệp không
những đẩy mạnh tiêu thụ mà còn gây dựng hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trong
lòng khách hàng
1.1.1.7 Marketing và hoạt động của marketing trong việc đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm
Nhiều người nhầm tưởng marketing là bán hàng, tiêu thụ sản phẩm và sẽ
ngạc nhiên khi biết rằng tiêu thụ sản phẩm không phải là khâu quan trọng nhất
của hoạt động marketing Tiêu thụ chỉ là phần nối của núi băng marketing và
hơn nữa nó không phải là chức năng cốt yếu của hoạt động marketing
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là một bộ phận của Marketing - mix tức là
một bộ phận của tập hợp các hoạt động marketing cần thiết phải kết hợp lại để
tác động mạnh nhất đến thị trường Việc thực hiện các khâu khác trong hoạt
động marketing sẽ hỗ trợ, phối hợp và thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm và
kích thích tiêu thụ
Theo ông Peter Druker một trong những nhà lý luận chủ chốt về các vấn đề
quản lý đã nhận xét “Mục đích của Marketing không cần thiết đẩy mạnh tiêu thụ
Mục đích của nó là nhận biết và hiểu khách hàng kỹ đến mức độ hàng hóa và
dịch vụ sẽ đáp ứng đúng thị hiếu và tự nó tiêu thụ được” Điều này không có
nghĩa việc kích thích tiêu thụ không còn ý nghĩa nữa mà nói đúng hơn nó trở
thành một bộ phận của Marketing- mix Và nhận xét trên đã cho thấy vai trò to
lớn của hoạt động Marketing, vị trí của nó và ảnh hưởng của Marketing đến quá
trình tiêu thụ
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm
Môi trường kinh doanh tồn tại một cách khách quan đối với hoạt động của
doanh nghiệp Nó có thể tạo thuận lợi mang đến cho doanh nghiệp những cơ
may hiếm có nếu doanh nghiệp biết tận dụng và cũng có thể đưa lại những rủi ro
bất ngờ nếu doanh nghiệp không lường trước được những biến đổi của môi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
trường để có những giải pháp ứng phó kịp thời Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố, điều kiện khách quan và chủ quan bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố của môi trường kinh doanh luôn vận động và biến đổi không ngừng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng Như vậy để thích ứng được với môi trường kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục nghiên cứu, phân tích môi trường Như vậy việc nghiên cứu, phân tích môi trường kinh doanh là căn cứ quan trọng trong việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ và quá trình
xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp
1.1.2.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a Nhân tố thuộc môi trường vi mô
* Khách hàng
Doanh nghiệp sản xuất và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hành là mối quan hệ trên thị trường Trong mối quan hệ đó khách hàng có thể tạo áp lực đối với công ty, chủ yếu khách hàng hay đòi hỏi về giá và chất lượng, mẫu mã sản phẩm, đòi hỏi về điều kiện giao hàng, chiết khấu Từ đó tác động không nhỏ đến lợi ích của nhà sản xuất Khi người mua yếu thế sẽ tạo cơ hội cho công ty tăng giá và kiếm nhiều lợi nhuận hơn Những yếu tố để khách hàng tạo áp lực đối với công ty là:
- Khi người mua với số lượng lớn, họ có thể sử dụng sức mua của mình như một đòn bẩy để được yêu cầu giảm giá
- Khi người mua có thể lựa chọn đặt hàng giữa các công ty cung ứng cùng loại sản phẩm
- Các sản phẩm mua chiếm một phần lớn trong giá thành sản phẩm hoặc chiếm 1 tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá trị mua sắm của khách hàng
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Khách hàng có đầy đủ thông tin và những phương tiện ảnh hưởng khác để
gây sức ép trong thương thuyết mua
- Khách hàng là những người bán lẻ có khả năng tác động lớn tới hành vi
mua sắm của người tiêu dùng
* Người cung ứng
Người cung ứng được coi là sự đe doạ đối với công ty khi họ có thể đẩy
mức giá hàng cung cấp cho công ty lên, ảnh hưởng đến mức lợi nhuận của công
ty Các công ty thường phải liên hệ với các tổ chức cung cấp, các nguồn hàng
khác nhau như: vật tư thiết bị, nguồn lao động, tài chính, Yếu tố làm tăng thế
mạnh của các tổ chức cung ứng cũng tương tự như các yếu tố làm tăng thế mạnh
của người mua sản phẩm
- Số lượng tổ chức cung cấp ít, người mua khó lựa chọn cơ sở cung cấp
- Các nhà cung cấp không có sức ép của các sản phẩm thay thế
- Ngành hoạt động là một khách hàng nhỏ của nhóm cung cấp
- Sản phẩm của các nhà cung cấp là những phương tiện sản xuất quan
trọng, nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm của doanh nghiệp
- Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp Nếu chi phí chuyển đổi nhà cung cấp
lớn công ty sẽ có nguy cơ bị ép giá
* Đối thủ cạnh tranh
Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành quản lý là yếu tố quan trọng tạo
ra cơ hội hoặc mối đe doạ cho các công ty Nếu sự cạnh tranh này là yếu các
công ty có cơ hội để nâng giá nhằm thu lợi nhuận cao hơn và ngược lại, nếu sự
cạnh tranh là gay gắt sẽ dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt về giá và chất lượng có
nguy cơ làm giảm lợi nhuận của các công ty Sự cạnh tranh các công ty trong
ngành thường chịu sự tác động tổng hợp của 3 yếu tố: cơ cấu ngành, mức độ cầu
và những cản trở ra khỏi ngành
- Cơ cấu ngành cạnh tranh: Đó là sự phân bổ về số lượng và quy mô của
các công ty trong ngành, có thể phân biệt hai loại cơ cấu chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thứ nhất, ngành phân tán, bao gồm số lượng lớn các công ty có quy mô vừa và nhỏ, không có công ty nào có vai trò chi phối toàn ngành
Thứ hai, ngành hợp nhất bao gồm một số lượng ít các công ty có quy mô lớn hoặc trường hợp đặc biệt chỉ có một công ty độc quyền
- Mức độ yêu cầu: Tình trạng về cầu trong ngành cũng là một yếu tố tác
động mạnh đến sự cạnh tranh Tăng nhu cầu tạo ra cơ hội cho việc mở rộng sản xuất, làm dịu bớt sự cạnh tranh Cầu tăng lên khi thị trường có thêm người tiêu dùng mới hoặc tăng sức mua của người tiêu dùng hiện tại khi đó các công ty có thể tăng doanh thu mà không còn ảnh hưởng đến thị trường của các công ty khác Như vậy việc tăng cầu đưa đến cơ hội mở rộng hoạt động cho các công ty Ngược lại, cầu giảm khi có người tiêu dùng rời bỏ thị trường của ngành hoặc sức mua của những người mua hiện tại giảm Khi sự cạnh tranh giữa các công ty trở lên mạnh mẽ hơn, một công ty có thể đạt đến sự tăng trưởng bằng cách lấy đi thị phần của những công ty khác Sự biến động của mức cầu phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của ngành
- Những trở ngại ra khỏi ngành: Những trở ngại ra khỏi ngành đe doạ khi
cầu đang có xu hướng giảm Nếu như những trở ngại này rất khó vượt qua thì các công ty có thể bị buộc chặt vào nhau mặc dù hoạt động kinh doanh không có hứa hẹn gì tốt đẹp và nó sẽ làm cho sự cạnh tranh trở nên gay gắt Các trở ngại khi ra khỏi ngành:
Thứ nhất là các máy móc thiết bị khó có thể sử dụng vào ngành khác, do vậy công ty không thể bán được, nếu công ty muốn ra khỏi ngành buộc phải bỏ
đi toàn bộ những tài sản này
Thứ hai là những chi phí cố định rất lớn khi ra khỏi ngành, như trả lương cho công nhân khi chưa hết hợp đồng
Thứ 3 là sự gắn bó về tình cảm đối với ngành như những công ty thuộc gia đình, dòng họ
* Sản phẩm thay thế
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các công ty trong những ngành
khác nhưng thoả mãn những nhu cầu của người tiêu dùng giống như các công ty
trong ngành Những công ty này thường cạnh tranh gián tiếp với nhau Trong
những thời điểm nhất định các sản phẩm thay thế có thể làm đảo lộn sự tương
quan vì chất lượng và giá cả của nó
Do vậy công ty phải thường xuyên quan tâm, theo dõi và chủ động đối phó
Như vậy, sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành sức ép cạnh tranh rất
lớn, nó giới hạn mức giá một công ty có thể định ra và do đó giới hạn mức lợi
nhuận của công ty Ngược lại, nếu sản phẩm của một công ty có rất ít các sản
phẩm thay thế, công ty có cơ hội để tăng giá và kiếm được lợi nhuận tăng thêm
* Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là các công ty hiện không có ở trong ngành nhưng có khả
năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó
Đối thủ tiềm ẩn cũng luôn là mối đe doạ, mối đe doạ này sẽ mãi luôn tiềm
ẩn hay trở thành hiện thực trong thời gian ngắn hay dài tuỳ thuộc vào rào cản gia
nhập ngành
Những trở ngại cho việc nhảy vào một ngành kinh doanh được nhà kinh tế
học Joe Bain đưa ra Ông ta xác định 3 yếu tố trở ngại chủ yếu đối với việc nhảy
vào một ngành kinh doanh là:
Một là, sự ưa chuộng của sản phẩm: Sự ưa thích của người mua đối với sản
phẩm của công ty hiện đang hoạt động, những công ty này có thể tạo lập nên sự
ưa chuộng của khách hàng đối với sản phẩm bằng cách: quảng cáo thường xuyên
tên công ty và nhãn hiệu, nhấn mạnh ưu thế về chất lượng hàng hoá và dịch vụ
sau bán hàng
Hai là, các ưu thế về chi phí thấp: Đây chính là khó khăn đối với các đối
thủ tiềm ẩn khi mới nhảy vào ngành Những lợi thế về chi phí thường bắt nguồn
từ: phương pháp sản xuất tốt do kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm từ lâu
dài, sự quản lý có hiệu quả đầu vào của sản xuất như lao động, nguyên vật liệu,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
máy móc thiết bị có nguồn vốn kinh doanh ổn định với lãi suất thấp do hoạt động của công ty chứa đựng ít rủi ro hơn công ty khác
Ba là, tính hiệu quả của sản xuất lớn: Đây là ưu thế về chi phí của các công
ty có quy mô lớn Ưu thế sản xuất bao gồm: giảm chi phí thông qua sản xuất hàng loạt các đầu ra đã được tiêu chuẩn hoá, giảm giá cho các nguyên liệu đầu vào và các thiết bị máy móc với khối lượng lớn, sự phân bổ đều những chi phí cố định cùng một khối lượng sản xuất lớn hơn và có tính hiệu quả của sản xuất lớn trong quảng cáo
Ngoài ra còn có yếu tố quyết định tới việc tham gia vào một ngành đó là các quy định của chính phủ hay các cấp chính quyền địa phương
b Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
* Điều kiện kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến thành công và chiến lược của một doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu mà nhiều doanh nghiệp thường phân tích là tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, và tỷ lệ lạm phát
Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi ảnh hưởng đến chi tiêu dùng Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động của doanh nghiệp Ngược lại khi nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh Thông thường khi nền kinh tế sa sút sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong các ngành sản xuất đặc biệt
là các ngành đã trưởng thành
Mức lãi suất sẽ quyết định đến mức cầu cho các sản phẩm của các doanh nghiệp Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể sẽ là những nguy cơ cho sự phát triển của chúng Lạm phát và vấn đề chống lạm phát cũng là một nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích Trên thực tế nếu tỷ lệ lạm phát cao thì việc kiểm soát
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giá cả và tiền công đôi khi không thể làm chủ được Lạm phát tăng lên dự án đầu
tư trở nên mạo hiểm hơn, rốt cục là các doanh nghiệp sẽ giảm nhiệt tình đầu tư
phát triển sản xuất Như vậy lạm phát cao là mối đe doạ đối với doanh nghiệp
Thực tế hiện nay cho thấy Việt Nam đã gia nhập vào Tổ chức thương mại
thế giới (WTO) Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải hết sức nỗ lực
trong việc phân tích các nhân tố tác động hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình trong xu thế hội nhập và tìm ra những giải pháp xây dựng
chiến lược thích ứng cho doanh nghiệp trong thời gian tới
* Điều kiện công nghệ
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược kinh doanh của
lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp Thực tế trên thế giới đã chứng
kiến sự biến đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực, nhưng
đồng thời cũng lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoàn thiện hơn
Thế kỷ 21 là thế kỷ của khoa học và công nghệ Do đó việc phân tích và
phán đoán sự biến đổi công nghệ là rất quan trọng và cấp bách hơn lúc nào hết
Những ví dụ thường được dẫn ra với sự xuất hiện của điện tử, tin học và công
nghệ sinh học Thực tế sự biến đổi công nghệ ảnh hưởng đến mọi doanh nghiệp
thậm chí cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sự thay đổi của công nghệ đương nhiên ảnh hưởng tới chu kỳ sống của một
sản phẩm hoặc một dịch vụ Một chu kỳ lý thuyết bao gồm các giai đoạn: bắt đầu,
phát triển, bão hoà và suy thoái Thực tế đối với một số doanh nghiệp và cũng là
với một số sản phẩm sẽ lại có giai đoạn phát triển mới sau giai đoạn suy thoái
Hơn nữa sự thay đổi công nghệ cũng ảnh hưởng tới các phương pháp sản
xuất, nguyên vật liệu cũng như thái độ ứng xử của người lao động
Từ đó đòi hỏi các nhà chiến lược phải thường xuyên quan tâm tới sự thay
đổi cũng như những đầu tư cho tiến bộ công nghệ Trình độ công nghệ được biểu
hiện qua các yếu tố như:
- Trình độ kỹ thuật và công nghệ của nền kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Các nhà cung cấp
- Lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật của quốc gia
- Hệ thống chính sách của nhà nước trong khuyến khích sự phát triển của khoa học kỹ thuật
- Môi trường văn hoá và công nghệ tạo cho mọi người dân trong quốc gia nhận thức được vai trò của công nghệ, tạo ra phong trào sáng tạo ra công nghệ mới
Yếu tố công nghệ có thể tác động tới hoạt động của doanh nghiệp theo
ba hướng:
- Xuất hiện nhiều sản phẩm mới, sản phẩm cải tiến dẫn đến việc sản phẩm
cũ không được tiêu thụ
- Xuất hiện nhiều công nghệ mới, công nghệ hiện đại
- Các loại vật liệu mới và vật liệu thay thế xuất hiện Điều này có thể tạo điều kiện cho sự phát triển của một số ngành khác
Giờ đây, không còn quá sớm để các doanh nghiệp chú ý đặc biệt đến môi
trường công nghệ từ quan điểm “thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của nền kinh tế tri thức, thời đại kinh tế tri thức sẽ thay thế thời đại công nghiệp”
* Điều kiện văn hoá, xã hội
Môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vì các yếu tố của môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng “Nhập gia phải tuỳ tục” câu nói này cho thấy doanh nghiệp tồn tại trong môi trường văn hoá xã hội nào thì phải tuân theo chuẩn mực, tập tục, quy định, v.v của môi trường đó Đồng thời chính hoạt động của doanh nghiệp cũng có tác động trở lại ảnh hưởng đến phần nào đến sự thay đổi môi trường văn hoá xã hội
Trong thời gian chiến lược trung và dài hạn có thể đây là loại nhân tố thay đổi lớn nhất Những lối sống tự thay đổi nhanh chóng theo hướng du nhập những lối sống mới luôn là cơ hội cho nhiều nhà sản xuất Doanh nghiệp cũng cần phải tính đến thái độ tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
trí vai trò của người phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình Sự xuất hiện của Hiệp
hội những người tiêu dùng là một cản trở đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan
tâm đặc biệt là chất lượng sản phẩm phải đảm bảo vì lợi ích người tiêu dùng
Trình độ dân trí ngày càng cao đã, đang và sẽ là một thách thức đối với các nhà
sản xuất
Sự biến động của môi trường văn hoá xã hội tạo ra những cơ hội và nguy
cơ cho doanh nghiệp Tuy nhiên sự biến động này thướng diễn ra chậm chạp,
khó nhận biết, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong dự báo và xác định sự ảnh
hưởng của chúng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, môi
trường, khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, cơ sở hạ tầng kinh tế, v.v Cũng như yếu tố
văn hoá xã hội các yếu tố này tác động một cách chậm chạp, khó nhận biết tới
hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt hơn nó thường mang tính bất ngờ, khó
lường trước Những tác động bất ngờ này thường mang lại rủi ro cho doanh
nghiệp, ví dụ như: tài nguyên thiên nhiên, môi trường, cơ sở hạ tầng, doanh
nghiệp cần chủ động xây dựng các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm
nguồn tài nguyên vốn rất hạn hẹp, bảo vệ môi trường và phát triển cơ sở hạ tầng
nhằm phục vụ có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Môi trường luật pháp và chính trị
Các nhân tố luật pháp và chính trị tác động đến doanh nghiệp theo các hướng
khác nhau Các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt mọi quy định của pháp
luật Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh
nghiệp Thông thường môi trường luật pháp và chính trị bao gồm các yếu tố như:
- Hệ thống pháp luật được xây dựng trên nền tảng của định hướng chính trị,
nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không được làm và là
cơ sở để xem xét những hành động vi phạm các mối quan hệ xã hội mà pháp luật
bảo vệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Hệ thống công cụ chính sách và những quy định của nhà nước có liên quan đến những hoạt động kinh doanh như: chính sách tài chính, chính sách tiền
tệ, chính sách thu nhập, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần
- Cơ chế điều hành của nhà nước
- Sự ổn định về chính trị, thể chế chính trị, sự nhất quán trong chủ trương, đường lối chính sách cơ bản của nhà nước
Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách lớn luôn là
sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Hệ thống pháp luật được xây dựng và hoàn thiện
sẽ là cơ sở để kinh doanh ổn định
Các quyết định về quảng cáo đối với một số doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh sẽ là một đe doạ, chẳng hạn các công ty rượu sản xuất và cung cấp rượu cao độ, thuốc lá, v.v
Quyết định về các loại thuế và các lệ phí có thể vừa tạo ra cơ hội cùng vừa
có thể là những phanh hãm phát triển sản xuất
Luật lao động, quy chế tuyển dụng, đề bạt, chế độ hưu trí, trợ cấp thất nghiệp đều là những nhân tố có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Môi trường nhân khẩu học
Lực lượng đầu tiên của môi trường cần theo dõi là môi trường nhân khẩu, bởi
vì con người tạo nên thị trường Nhân khẩu học là một môn khoa học nghiên cứu dân cư và phân bố dân cư Những xu hướng biến đổi của môi trường nhân khẩu học được xem là khởi nguồn của các biến đổi trong lối sống như nhu cầu ước muốn về
cơ cấu và chủng loại hàng hóa, nguồn cung ứng lao động
Những vấn đề về nhân khẩu mà nhà quản trị thường quan tâm gồm: Quy
mô và cơ cấu tuổi tác, quy mô và tốc độ gia tăng dân số, cơ cấu, quy mô gia đình, kế hoạch hóa gia đình và quá trình giải phóng phụ nữ, quá trình đô thị hóa,
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phân bổ dân cư, trình độ học vấn của dân cư, sự hình thành các thị trường dân
tộc, sắc tộc
* Xu hướng toàn cầu hoá
Khu vực hoá và toàn cầu đã, đang và sẽ là một xu hướng tất yếu mà mọi
doanh nghiệp, mọi ngành, mọi chính phủ phải tính đến
Ngày nay, nhiều nhà chiến lược đã gọi điều đó dưới cái tên thế giới là
“ngôi nhà chung” Trong bối cảnh đó môi trường là một trường hợp đặc biệt của
môi trường chung bên ngoài doanh nghiệp Cũng giống các môi trường đã phân
tích ở trên, mục đích phân tích và phán đoán là phải chỉ ra được các cơ hội và
các đe doạ Nhưng bản chất các cơ hội và đe doạ ở các phương tiện quốc tế đối
với các doanh nghiệp có ít nhiều sự khác biệt nếu chỉ lấy môi trường bên ngoài
trong phạm vi của một nước Việt Nam Thực vậy, môi trường quốc tế sẽ phức
tạp hơn, cạnh tranh hơn theo quan điểm từ những khác biệt về xã hội, văn hoá,
cấu trúc thể chế, chính sách kinh tế, v.v
Việc Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN, WTO đã và đang tạo ra nhiều
vận hội cho các doanh nghiệp Việt Nam về đầu tư, về thị trường nhưng cũng đang
có nhiều thách thức mà các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đương đầu Tự do
hoá thương mại khu vực, phá vỡ hàng rào thuế quan từ năm 2006, các lộ trình
giảm thuế sẽ là những đe doạ lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam Hơn nữa
bản thân ASEAN cũng phải đặt trong mối quan hệ toàn cầu của cạnh tranh thế
giới, chẳng hạn như khối EU, Bắc Mỹ (NAFTA), với Nhật Bản, Trung Quốc, v.v
Kể từ năm 1998, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của diễn đàn
hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương (APEC) APEC chiếm 40% dân số thế
giới, 56% GDP và thực hiện 46% tổng giá trị thương mại thế giới
Cuối cùng phải kể đến việc tham gia vào tổ chức thương mại quốc tế WTO
vào ngày 7/11/2007 Khi chính thức là thành viên WTO, Việt Nam sẽ mở rộng
được thị trường xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới, được hưởng quy chế tối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
huệ quốc, không bị đối xử phân biệt trong thương mại quốc tế Nhưng chiều ngược lại, những thách thức trong cạnh tranh thế giới sẽ quyết liệt hơn
1.1.2.2 Những yếu tố bên trong doanh nghiệp
a Yếu tố nguồn lực
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất của sản xuất kinh doanh, do đó phân tích và dự báo về nhân sự là nội dung quan trọng của phân tích nội bộ doanh nghiệp
- Đội ngũ cán bộ quản lý: Là những cán bộ chủ chốt thì thế mạnh và điểm
yếu của họ trong các lĩnh vực như: kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ekip quản lý và sự hiểu biết về kinh doanh Doanh nghiệp sẽ có thuận lợi khi đội ngũ cán bộ quản lý có đầy đủ nhiệt huyết đối với doanh nghiệp của họ Mặt khác các cán bộ quản lý với những trình
độ hiểu biết khác nhau có thể tạo ra nhiều ý tưởng chiến lược sáng tạo, tất nhiên yêu cầu quản lý của một doanh nghiệp cũng có thể thay đổi theo sự phát triển và trưởng thành của một doanh nghiệp
- Công nhân viên trong doanh nghiệp: Chất lượng nguồn nhân lực của
doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào trình độ, kiến thức, khả năng, ý thức trách nhiệm của đội ngũ công nhân viên và trình độ tổ chức của doanh nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải xem xét thêm các vấn đề sau:
+ Doanh nghiệp có chương trình kế hoạch toàn diện về nguồn nhân lực? + Doanh nghiệp quan tâm đến chương trình đào tạo và phát triển như thế nào? + Các chính sách của doanh nghiệp đối với cán bộ công nhân viên ra sao?
b Năng lực tài chính
Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính kế toán cần phải tập trung vào các vấn đề:
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn
- Khả năng huy động vốn dài hạn, tỷ lệ giữa vốn vay và vốn cổ phần
- Nguồn vốn công ty (đối với doanh nghiệp có nhiều đơn vị cơ sở)
- Các vấn đề thuế
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Khả năng tài chính: Bảng cân đối kế toán về tài sản nguồn vốn, thực trạng
vốn trong doanh nghiệp và nhu cầu vốn
- Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận
- Sự kiểm soát giá thành hữu hiệu, khả năng giảm giá thành
- Hệ thống kế toán có hiệu năng phục vụ cho việc lập kế hoạch giá thành,
kế hoạch tài chính và lợi nhuận
Phân tích tài chính sẽ hiểu được sâu rộng trong toàn doanh nghiệp, bởi lẽ
mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được phản ánh bên ngoài thông qua lăng
kính tài chính Vì vậy tài chính có mối quan hệ tương tác với các bộ phận, yếu tố
khác trong toàn doanh nghiệp
c Năng lực công nghệ - cơ sở vật chất kỹ thuật
Mặc dù các nguồn lực vật chất của các doanh nghiệp khác nhau đáng kể,
song việc hoạch định chiến lược kinh doanh các nguồn lực vật chất có ý nghĩa
hết sức quan trọng Việc phân tích được tiến hành như sau:
- Hệ thống máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp
- Trình độ kỹ thuật công nghệ hiện tại của doanh nghiệp và có khả năng có
được công nghệ mới không?
- Doanh nghiệp có quy mô công suất sản xuất thích hợp không? Mức sử
dụng công suất hiện tại
- Doanh nghiệp có nguồn cung cấp có hiệu quả và tin cậy? Nếu người cung
cấp không tin cậy sẽ không có chương trình kiểm tra chất lượng có hiệu quả thì
sẽ đặt doanh nghiệp vào vị trí bất lợi cạnh tranh
- Doanh nghiệp có được vị trí địa lý thuận lợi hay không? Vị trí địa lý có
tác động đến các yếu tố chi phí và sự thuận tiện của khách hàng
- Các khả năng về hợp tác, đầu tư liên doanh liên kết kinh tế
d Năng lực sản xuất và tác nghiệp
Sản xuất là một trong những hoạt động chính yếu của DN gắn liền với việc
tạo ra sản phẩm, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thành công của DN Việc sản xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ra các sản phẩm có chất lượng tương đối cao với giá thành tương đối thấp sẽ mang lại nhiều lợi ích cho DN vì: sản phẩm dễ bán hơn, tiết kiệm nguồn tài chính tạo được thái độ tích cực trong nhân viên Các nội dung cần chú ý khi phân tích yếu tố sản xuất là: giá cả và mức độ cung ứng nguyên vật liệu, mức độ quay vòng hàng tồn kho, sự bố trí các phương tiện sản xuất, hiệu năng và phí tổn của thiết bị, chi phí và khả năng công nghệ so với toàn ngành và các đối thủ cạnh tranh, v.v
- Chiến lược giá và tính linh hoạt trong việc định giá
- Kênh phân phối, số lượng, phạm vi và mức độ kiểm soát
- Chiến lược về xúc tiến hỗn hợp
Phân tích yếu tố marketing để hiểu được nhu cầu, thị hiếu, sở thích của thị trường và hoạch định các chiến lược hữu hiệu của sản phẩm, định giá, giao tiếp phân phối phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp hướng tới
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực trạng và xu hướng phát triển của thị trường thép Việt Nam
1.2.1.1 Đánh giá thị trường thép Việt Nam
* Cung vượt quá cầu
Theo thống kê của Hiệp hội Thép (VSA), ngành thép đang có khoảng 400
DN tham gia hoạt động sản xuất thép các loại Cho tới nay, với năng lực sản xuất của các nhà máy trong nước, chúng ta đã có thể đáp ứng được 100% nhu cầu thép thanh, thép cuộn phi 6 - phi 8 mmm, thép hình cỡ nhỏ, 100% ống thép hàn, thép mạ kim loại, thép phủ mầu và cuộn thép cán nguội để làm nguyên liệu cho
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
các nhà máy mạ kim loại và phủ mầu hiện có ở Việt Nam Tuy nhiên các chủng
loại thép khác như thép cuộn cán nóng, thép hợp kim, thép chế tạo cơ khí, thép
tấm cán nóng, thép tấm cán nguội, v.v còn phải nhập khẩu Năm 2012, Việt
Nam nhập khẩu 7,6 triệu tấn thép các loại và nguyên liệu thép Trái ngược với
tình hình thiếu nguồn cung phải nhập khẩu của thép dẹt Nguồn cung thép xây
dựng trong nước hiện nay đã vượt xa nhu cầu, trong năm nay dự kiến sẽ có 5 nhà
máy đi vào hoạt động (Thái Trung 500 nghìn tấn/năm, An Hưng Tường-Bình
Dương 250 nghìn tấn/năm, Thép Miền Trung 250 nghìn tấn/năm, Thép Thái
Bình Dương 250 nghìn tấn/năm, thép DANA Ý ở Đà Nẵng 250 nghìn tấn/năm)
với tổng công suất là 1,5 triệu tấn nâng tổng công suất thép xây dựng lên 11 triệu
tấn trong khi nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng hiện nay chỉ khoảng 5 triệu
tấn/năm Hầu hết các doanh nghiệp thép xây dựng hiện nay chỉ hoạt động cầm
chừng khoảng 40 - 60% công suất (Hiệp hội Thép Việt Nam)
(ĐVT: Tấn)
Hình 1.3: Biểu đồ năng suất sản xuất thép của Việt Nam
Nguồn: Hiệp hội thép Việt Nam
(ĐVT: Tấn)
Hình 1.4: Biểu đồ tình hình tiêu thụ thép của Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nguồn: Hiệp hội Thép Việt Nam Tình hình sản xuất và tiêu thụ thép 6 tháng đầu năm 2013
Lượng thép xây dựng sản xuất trong tháng 6 ước đạt 360.000 tấn, giảm 8,63% so với tháng trước và tăng 17,73% so với cùng kỳ năm ngoái 6 tháng đầu năm, tổng sản lượng thép sản xuất đạt 2.254 triệu tấn, giảm 1,4% so với cùng kỳ năm 2012 Lượng thép tiêu thụ trong tháng 6 ước đạt 350.000 tấn, giảm 9,33%
so với tháng trước và tăng 17,57% so với cùng kỳ năm ngoài 6 tháng đầu năm đạt 2.256 triệu tấn, tăng 0,8% so với cùng kỳ năm 2012 Lượng thép thành phẩm còn tồn kho tính đến cuối tháng 6 khoảng 310.000 tấn, tăng 1,97% so với tháng trước và giảm 11,58% so với cùng kỳ năm trước; phôi chuẩn bị cho sản xuất tháng sau là 450.000 tấn, giảm 10% so với cùng kỳ năm trước Như vậy tình hình ngành thép 6 tháng đầu năm 2013 nhìn chung có diễn biến tốt hơn so với cùng kỳ năm 2012 Riêng tháng 6, tình hình sản xuất và tiêu thụ chậm so với tháng 5 Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ thép trong quý 3 sẽ trầm lắng vì đây là giai đoạn trùng với mùa mưa ở phía Nam nên nhu cầu tiêu thụ thấp
*Xuất khẩu thép
Trong hoàn cảnh tiêu thụ thép ở thị trường trong nước sụt giảm,các doanh nghiệp sản xuất chỉ hoạt động cầm chừng và tồn kho cao như hiện nay, xuất khẩu thép được coi là giải pháp giúp DN vượt qua khó khăn, tái sản xuất Theo thống kê của Bộ Công Thương, 5 tháng đầu năm 2013, kim ngạch xuất khẩu thép và các sản phẩm từ thép đạt trên 1,36 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ Xuất khẩu thép bắt đầu có sự tăng trưởng mạnh từ năm 2010 cả về sản lượng và thị trường xuất khẩu Điều này chứng tỏ thép Việt Nam đã bước đầu chứng minh được chất lượng và được thị trường chấp nhận Thị trường xuất khẩu thép đã được mở rộng ra 20 nước và vùng lãnh thổ, chủ yếu là khu vực Đông Nam Á như: Campuchia, Indonesia, Philippines, Thái Lan, Malaysia và Lào (chiếm khoảng 90% tổng lượng xuất khẩu) Hiện nay, đứng đầu danh sách các DN xuất
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
khẩu thép lớn nhất là Thép Posco, sau đó là Tôn Hoa Sen, Hữu Liên Á Châu,
Thép Pomina, Thép Miền Nam, Thép Hòa Phát, v.v với lượng xuất khẩu chiếm
từ 20-40% tổng doanh thu bán hàng của các DN này
(ĐVT: nghìn tấn)
Hình 1.5: Biểu đồ sản lượng xuất khẩu thép qua các năm
Nguồn: Tổng cục hải quan Biến động giá thép
6 tháng đầu năm, giá thép trong nước có những biến động khá lớn Quý 1,
mặc dù giá thép thế giới vẫn đang trong xu hướng giảm giá, nhưng giá thép trong
nước lại tăng giá khá mạnh Nguyên nhân là do nhiều doanh nghiệp kinh doanh
thép cố tình găm hàng, đầu cơ nên đẩy giá thép tăng cao Đến quý 2, giá thép thế
giới tiếp tục giảm mạnh nên các doanh nghiệp này lại vội vàng đẩy hàng tồn
khiến cho giá thép hạ xuống Dự báo, thị trường thép trong nước quý 3 sẽ tiếp
tục suy yếu do nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng giảm trong mùa mưa bão nên giá
thép sẽ tiếp tục giảm
Trình độ công nghệ
Trình độ công nghệ của ngành thép nội còn ở mức thấp, quy mô nhỏ nên
tổn hao nhiều nguyên liệu và năng lượng Hậu quả là tính cạnh tranh của sản
phẩm rất thấp Trong vài năm trở lại đây, thị trường thép Việt Nam đã bùng nổ
với sự tham gia ồ ạt của nhiều thành phần kinh tế Trình độ công nghệ của ngành
thép Việt Nam đã có sự phân chia rõ rệt Công nghệ sản xuất của ngành thép
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
nước ta chia làm 3 nhóm Trong đó nhóm doanh nghiệp sử dụng công nghệ lạc hậu chiếm khoảng 30% 40% là sử dụng công nghệ ở mức trung bình Còn lại là nhóm sử dụng những công nghệ hiện đại trên thế giới
* Nhóm lạc hậu: Là các nhà máy cán có quy mô nhỏ, sử dụng thiết bị tự
chế tạo trong nước Công nghệ lạc hậu, quy mô nhỏ khiến chất lượng sản phẩm thấp, tiêu hao vật tư và năng lượng cao, ảnh hưởng môi trường lớn và giá thành sản phẩm không có sức cạnh tranh trên thị trường
* Nhóm trung bình: Là các nhà máy cũ của Công ty gang thép Thái Nguyên,
Công ty Thép Miền Nam, Công ty Thép Đà Nẵng, các liên doanh Vinausteel, Natsteelvina, Tây Đô và các công ty thép Hải Phòng, Thái Nguyên, Nam Đô
* Nhóm các nhà máy hiện đại: Là các nhà máy liên doanh như Posco,
Vi-nakyoei, Thép Việt-Hàn VSP, các nhà máy mới
10 năm tới vào khoảng 3% Theo kế hoạch, tỷ lệ đô thị hoá có thể đạt 50% vào năm 2025 Vì vậy, vẫn lạc quan về triển vọng dài hạn cho ngành thép trong nước
1.2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đầu ngành
* HPG -Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát tiền thân là Công ty cổ phần thép Hòa Phát thành lập vào năm 1992 Tập Đoàn Hòa Phát hiện đang có 12 công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thép, khai thác khoáng sản, than coke, kinh doanh bất động sản, sản xuất nội thất, máy móc và các thiết
bị xây dựng Với vốn điều lệ 4.190 tỷ đồng Trong đó, sản xuất thép và các sản
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phẩm liên quan như than coke, quặng sắt chiếm đến 83,6% cơ cấu doanh thu
HPG hiện là một trong những công ty đầu ngành có lợi thế cạnh tranh và thương
hiệu trong ngành thép So với các doanh nghiệp thép niêm yết trên sàn thì HPG
là công ty có lợi thế nổi trội nhờ dây chuyền sản xuất khép kín từ phôi thép đến
thành phẩm
Lợi nhuận từ BĐS: Hòa Phát đang tập trung bán hàng và hoàn thiện dự án
Mandarin Garden để bàn giao vào tháng 9/2013 Doanh thu từ dự án Mandarin
Garden khoảng 5,000 tỷ đồng, trong đó dự tính lợi nhuận thu được khoảng 10%
(500 tỷ đồng) Dự kiến sẽ hạch toán khoảng 100 tỷ đồng lợi nhuận vào quý
4/2013
Năng lực sản xuất thép: Dự kiến trong tháng 7 này, giai đoạn 2 Khu liên hợp
sản xuất gang thép đi vào hoạt động, nâng công suất toàn khu liên hợp lên 850
nghìn tấn thép thành phẩm và 500.000 tấn phôi mỗi năm Với sự gia tăng công
suất, tập đoàn đặt mục tiêu tiêu thụ 787 nghìn tấn thép xây dựng trong năm 2013
*POM - Công ty Cổ phần Thép Pomina
Công ty Cổ phần Thép Pomina được thành lập ngày 17/08/1999 tiền thân là
Công ty TNHH Thép Việt với vốn điều lệ ban đầu là 42 tỷ đồng Hiện nay, vốn
điều lệ của công ty đã lên đến 1.874 tỷ đồng Hoạt động sản xuất và kinh doanh
các sản phẩm từ thép, gang Thép Pomina là một trong những thương hiệu thép
nỗi tiếng trên thị trường thép xây dựng Sản phẩm mang lại doanh thu chính cho
POM là thép thanh chiếm đến 88% cơ cấu doanh thu
Năng lực sản xuất thép: Công suất luyện thép của Pomina hiện nay đã lên
đến 1,5 triệu/tấn năm, cán thép 1,6 triệu tấn/năm
*HSG - Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
Công ty được thành lập vào tháng 08 năm 2001 tiền thân là Công ty cổ
phần Hoa Sen Với mức vốn điều lệ hiện nay là 1.007 tỷ đồng Chuyên hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất tấm lợp bằng mạ kẽm, hợp kim nhôm,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
mã kẽm phủ sơn và mạ các loại hợp kim khác, mua bán vật liệu xây dựng bằng nhựa, hạt nhựa PVC, PE, PR, PP, v.v, sản xuất và kinh doanh ống thép, kim loại, ngoài ra công ty còn đầu tư kinh doanh cảng sông, cảng biển và các công trình thủy lợi Trong đó, sản xuất và kinh doanh tôn mạ chiếm 64,3% cơ cấu doanh thu, ống thép chiếm đến 29%
*VIS - Công ty Cổ phần Thép Việt Ý
Công ty Cổ phần Thép Việt Ý thành lập năm 2002, tiền thân là nhà máy Thép Việt Ý thuộc Tổng công ty Sông Đà Chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thép xây dựng phi 5,5 - phi 12; thép thanh D10 - D40 đều đạt tiêu chuẩn quốc tế Mức vốn điều lệ hiện nay là 492 tỷ đồng Thị trường tiêu thụ của thép Việt ý khá rộng với 50 nhà phân phối và hơn 500 đại lý khắp các tỉnh thành trong cả nước
Năng lực sản xuất: Vis có dây chuyền công nghệ hiện đại được nhập khẩu đồng bộ 100% và chuyển giao công nghệ từ tập đoàn Danieli - Ý với công suất 250.000 tấn/năm
1.2.2 Tình hình tiêu thụ thép trên thế giới
Năm 2012, theo hiệp hội Thép Thế giới (WSA), (đại diện cho khoảng 170 nhà sản xuất thép), tổng sản lượng phôi thép thế giới đạt 1.510 triệu tấn tăng 1,35% so với năm 2011
Hiện Trung quốc là quốc gia sản xuất phôi thép nhiều nhất thế giới chiếm 47% thị phần, tiếp đến là Nhật chiếm 7%, Mỹ chiếm 6%, Nga chiếm 5%, Hàn Quốc chiếm 5%, v.v
Top 15 công ty thép hàng đầu chiếm 1/3 thị phần thép thế giới bao gồm Mittal, Arcelor, Severstal, Corus, Baosteel, Posco, JFE, Nippon, Riva, Nucor, ThyssenKrupp, US steel, Evraz, Gardau, Tangshan
5 tháng đầu 2013, sản lượng thép thô toàn thế giới đạt 656,3 triệu tấn tăng 1,5% so với cùng kỳ năm 2012 Riêng Sản lượng thép thô toàn cầu trong tháng
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5/2013 đạt 136,3 triệu tấn, tăng 2,6% so với cùng kỳ năm ngoái và tăng 3,2% so
với tháng trước đó Trong tháng 5/2013, sản lượng thép thô tại châu Á đạt 91
triệu tấn, tăng 5,7% so với cùng tháng năm ngoái
Trung Quốc là nước sản xuất lớn nhất với 67 triệu tấn, tăng 7,3% so với
cùng tháng năm ngoái Trong khi đó, sản lượng thép thô được sản xuất bởi EU
đạt 14,7 triệu tấn, giảm 4,7% so với cùng tháng năm ngoái
Đức là nước sản xuất lớn nhất với 3,65 triệu tấn, giảm 1,5% so với cùng
tháng năm ngoái Thị trường thép thế giới đang dần phục hồi, giá thép cuộn cán
nóng niêm yết trên sàn New York giảm mạnh từ 655 USD/tấn giá thép đầu năm
2013 xuống 578 USD/tấn
Hình 1.6: Biểu đồ thị phần sản xuất thép trên toàn thế giới
Nguồn: Hiệp hội thép thế giới
Đến gần cuối tháng 5, giá thép dần hồi phục trở lại, giá thép cuộn cán
nóng 25/06/2013 ở mức 617 USD/tấn do những tín hiệu lạc quan từ nền kinh tế
thế giới, giá nhà bán của Trung Quốc và Mỹ đều tăng mạnh trong tháng 6 Tuy
nhiên nhiều khả năng giá thép thế giới tháng 7 sẽ giảm do Tập đoàn sản xuất
thép hàng đầu Trung Quốc và lớn thứ 2 thế giới Baoshan Iron & Steel (Baosteel)
vừa thông báo sẽ hạ giá đối với các đơn đặt hàng tháng 7 do nhu cầu tiêu thụ
chậm lại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Cụ thể, giá thép cuộn cán nóng sẽ giảm 200 nhân dân tệ tương đương 32.61 USD/tấn, giá thép cuộn cán nguội cũng giảm tương đương 200 nhân dân tệ/tấn Thép cuộn cán nóng thường được dùng trong sản xuất công nghiệp, thép cuộn cán nguội sử dụng chủ yếu trong ô tô và các thiết bị tiêu dùng nội địa Những điều chỉnh giá thép của Baosteel thường được làm tham chiếu cho toàn ngành thép Trung Quốc Sự cắt giảm giá liên tục lần này làm gia tăng lo ngại nhu cầu tiêu thụ thép Trung Quốc khó phục hồi
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Một là, thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của
TISCO như thế nào?
Hai là, những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm tại TISCO là gì?
Ba là, giải pháp nào thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm ở TISCO trong thời gian tới?
2.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu
Để đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại TISCO, luận văn chủ yếu
nghiên cứu tại TISCO Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu một số doanh nghiệp
khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phục vụ cho việc nghiên cứu và điều tra về
khách hàng tại tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu
2.2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Thông tin thứ cấp được thu thập từ các nguồn tài liệu như: văn kiện, nghị
quyết, sách, báo, tạp chí chuyên ngành, một số website, các báo cáo tình hình
sản xuất kinh doanh của TISCO, các tổ chức kinh tế và các cơ quan nghiên
cứu, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan Qua những số liệu thu
thập được sẽ phân tích, đánh giá tình hình sản xuất, tiêu thụ thép trên thế giới,
trong nước nói chung và tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ
phần Gang Thép nói riêng
2.2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho việc tính toán các chỉ tiêu
phân tích để thực hiện nội dung nghiên cứu của đề tài Để đánh giá các yếu tố
liên quan đến sản phẩm thép như chất lượng, chủng loại, nhãn hiệu, giá cả, hình
thức phân phối, tác giả tiến hành điều tra thăm dò ý kiến của khách hàng tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thái Nguyên và tập trung nghiên cứu số liệu của Công ty trong những năm gần đây để phân tích, đánh giá
- Chọn điểm điều tra: Lựa chọn địa điểm điều tra thị trường tiêu thụ Thép Thái Nguyên
- Nội dung của phiếu điều tra: Các tiêu chí và chỉ tiêu liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty
2.2.2.3 Phương pháp khảo sát thực địa
Đề tài tiến hành khảo sát khu vực nghiên cứu nhằm xác minh đánh giá các thông tin thu thập trong quá trình thu thập tài liệu thứ cấp, đồng thời bổ sung, cập nhật các thông tin mới
2.4.2 Phương pháp logic
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Dựa trên cơ sở lý luận và những kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong
và ngoài nước được hệ thống hóa và đưa ra những đánh giá cụ thể Luận văn đưa
ra nghững quan điểm, định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm cho TISCO trong thời gian tới
2.4.3 Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp nghiên cứu tổng hợp, số hóa, biểu diễn bằng các đồ thị từ
các số liệu thu thập được Mô tả tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm qua các
năm về số lượng tiêu thụ, giá cả tiêu thụ, các thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.4.4 Phương pháp phân tích so sánh
Phương pháp này dùng để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã
được lượng hóa cũng nội dung và tính chất tương tự như nhau thông qua tính
toán các tỷ số, so sánh các thông tin từ các nguồn khác nhau, so sánh theo theo
thời gian, so sánh theo không gian để có nhận xét chính xác về vấn đề đang
nghiên cứu
2.4.5 Phương pháp chuyên gia
Dùng phương pháp này nhằm thu thập có chọn lọc ý kiến của những người
đại diện trong từng lĩnh vực như các cán bộ lãnh đạo trong TISCO, các chuyên
gia, cán bộ có trình độ chuyên môn về sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiên
hỗn hợp…
2.4.6 Phương pháp phân tích SWOT
Ma trận SWOT là một trong những công cụ khách quan và hiệu quả nhất
đối với doanh nghiệp trong việc giải quyết khả năng bên trong doanh nghiệp như
thế nào khi phải đối mặt với những nguy cơ và tận dụng được những cơ hội đến
với doanh nghiệp Trong luận văn, việc sử dụng phương pháp này để phân tích
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức đối với Công ty Cổ phần Gang thép
Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh và thức đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Phân tích các nhân tố Nhân tố bên trong Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
Nhân tố bên ngoài Cơ hội (O) Nguy cơ, thách thức (T)
- Điểm mạnh: Yếu tố lợi thế của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
ở địa bàn trong mối quan hệ với các Công ty khác
- Điểm yếu: Những tồn tại, yếu kém của Công ty Cổ phần Gang thép Thái
Nguyên trong việc phát triển kinh doanh của công ty
- Cơ hội: Những thuận lợi do môi trường bên ngoài, những tiềm năng mà
Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên có thể nắm giữ
- Thách thức: Những trở ngại trong việc phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu và nắm bắt cơ hội của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
2.5 Hệ thống các chỉ tiêu
2.5.1 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
- Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo từng mặt hàng
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty theo từng kênh phân phối
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty so với một số đối thủ cạnh tranh trong ngành
- Thị phần của Công ty qua các năm so với một số đối thủ trong ngành
2.5.2 Nhóm các chỉ tiêu ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm
- Đánh giá các đặc điểm của khách hàng
- Công suất sản xuất Thép của Công ty và các đối thủ cạnh tranh
- Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật
- Các yếu tố về công nghệ sản xuất, cơ sở hạ tầng
- Các yếu tố về nguồn lực
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Các yếu tố về tài chính
- Các yếu tố về sản xuất và dây chuyền công nghệ
- Các chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp
- Yếu tố về uy tín, danh tiếng và thương hiệu của Công ty
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 3 THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 3.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
- Tên viết tắt: TISCO
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4600100155 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 24 tháng 6 năm 2009; đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 02 tháng 11 năm 2009, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 28 tháng
12 năm 2010
- Vốn điều lệ: Tổng giá trị đăn 1.840 tỷ VNĐ, tổng số
184 triệu cổ phiếu
- Địa chỉ trụ sở chính: phường Cam Giá, Tp Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Số điện thoại: 0280.3832236 Số Fax: 0280.3832056
- Website: ww.tisco.com.vn Mã cổ phiếu: TIS
Công ty Gang thép Thái Nguyên, được thành lập năm 1959, là khu Công nghiệp đầu tiên tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt đến luyện gang, luyện thép và cán thép Ngày 29/11/1963, mẻ gang đầu tiên của Công ty ra lò đã đánh dấu mốc son quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển của Đất nước; để đánh dấu sự kiện này, Công ty lấy ngày 29/11 hàng năm là ngày truyền thống Công nhân Gang thép
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
TISCO có trụ sở tại phường Cam Giá, thành phố
Khu Gang Thép Thái Nguyên
Trải qua 55 năm xây dựng và phát triển, TISC
, hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp trên cả nước với 05 chi nhánh đặt tại Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ
Sản phẩm thép TISCO đã trở nên nổi tiếng trong cả nước, được người tiêu
dùng tín nhiệm, được sử dụng vào hầu hết các Công trình trọng điểm Quốc gia
như thuỷ điện Hoà Bình, Yaly, Sơn La, đường dây tải điện 500 KV Bắc Nam,
Trung tâm Hội nghị quốc gia, sân vận động quốc gia Mỹ Đình, cầu Thăng Long,
Chương Dương và nhiều công trình khác; thâm nhập vào được thị trường quốc tế
như Canada, Singapore, Indonesia, Lào, Campuchia, v.v., TISCO cùng sản phẩm
Thép mang thương hiệu TISCO đã giành được nhiều giải thưởng: Hàng Việt
Nam chất lượng cao, Sao vàng đất Việt, Thương hiệu nổi tiếng với người tiêu
dùng, nhãn hiệu có uy tín tại Việt Nam, Thương hiệu nổi tiếng ASEAN, Ngôi
sao Quốc tế về Quản lý chất lượng ISLQ, Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt
Nam và nhiều giải thưởng có giá trị khác
Với những thành tích nổi bật, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, Công ty đã vinh dự được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng
vũ trang Nhân dân, Huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba và nhiều phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thưởng cao quý khác của Đảng và nhà nước Những thành tựu đạt được đã khẳng định vị thế lớn mạnh của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế Trong thời gian đầu, Công ty chỉ tập trung vào sản xuất thép cây tròn trơn
và thép cây vằn, thép cuộn, cạnh tranh với sản phẩm thép nhập ngoại có chất lượng tốt và giá rẻ, chủ yếu là nguồn thép nhập từ CHLB Nga Thép Công ty sản xuất ra phân phối trên thị trường và phục vụ trong ngành đạt hiệu quả cao, sau những năm đầ
, phục vụ cho nhu cầu trong nước, cũng như dùng cho công nghiệp quốc phòng Hạn chế được nhập khẩu, tiết kiệm cho ngâ
10% Các năm sau đó, Công ty duy trì tăng sản lượng và mở rộng chủng loại mặt hàng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm Lợi nhuận của Công ty cũng tăng trưởng nhanh chóng qua các năm Có thể
này, hệ thống QLCLSP được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 Với bề dày truyền thống đội ngũ 55 năm xây dựng và phát triển, cùng với
chiến lược đầu tư và phát triển toàn diện, chính sách chất lượng “Thoả mãn tối
đa lợi ích của khách hàng” và phương châm hành động “Chất lượng hàng đầu, giá cạnh tranh, sản phẩm và dịch vụ đa dạng”, là những yếu tố cơ bản làm nên
thành công của Công ty, là cơ sở vững chắc cho sự phát triển lâu dài và bền vững
của Công ty để TISCO luôn “Lớn mạnh cùng Đất nước” TISCO đã đăng ký
giao dịch với mã cổ phiếu TIS trên sàn giao dịch Chứng khoán chưa niêm yết UPCOM và khai trương chào Sàn ngày 24/03/2011
3.1.2 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
TISCO đăng ký các ngành nghề kinh doanh sau:
- Khai thác, tuyển chọn, thu mua: Quặng sắt, than, quặng Quắc zít, nguyên liệu phi quặng (đất đá thải, đất chịu lửa);
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Sản xuất, mua bán: Gang, thép và các sản phẩm của chúng; Than cốc và
các sản phẩm luyện cốc; Các sản phẩm hợp kim Ferô; Vật liệu chịu lửa; Vật liệu
xây dựng; Đất đèn; hồ điện cực; Axetylen; ô xy và các loại khí công nghiệp;
- Xuất khẩu các sản phẩm: Gang, thép và các sản phẩm của chúng; than cốc
và các sản phẩm luyện cốc; các sản phẩm hợp kim Ferô; Vật liệu chịu lửa; Vật
liệu xây dựng; Đất đèn; Hồ điện cực; Axetylen; Ôxy và các loại khí công nghiệp;
- Nhập khẩu thiết bị máy móc, vật tư nguyên liệu phục vụ cho ngành luyện
kim, khai thác mỏ, xây dựng, truyền tải điện, vận tải hàng hóa đường sắt
- Vận hành và truyền tải điện, nước công nghiệp; thí nghiệm và hiệu chỉnh
thiết bị điện; Xử lý chất thải độc hại trong nội bộ công ty;
- Khảo sát thiết kế, chế tạo thiết bị, phụ tùng và thi công các công trình
công nghiệp luyện kim, mỏ và phục vụ luyện kim;
- Sửa chữa đầu máy toa xe, cầu đường sắt; Xây lắp công trình dân dụng,
đường dây và trạm điện, các công trình giao thông đường sắt, đường bộ có liên
quan đến công trình công nghiệp luyện kim và khai thác mỏ luyện kim;
- Tư vấn xây dựng các công trình mỏ, luyện kim và các công trình liên quan;
- Sửa chữa ô tô, xe máy; vận tải hàng hoá đường bộ; vận tải hàng hóa
đường sắt; mua bán xăng dầu nhờn, mỡ, ga, hàng kim khí, phụ tùng, hoá chất
(trừ những hoá chất Nhà nước cấm), vật liệu điện, dụng cụ cơ khí, sắt thép phế
liệu; đại lý mua bán ký gửi hàng hoá; Dịch vụ cho thuê kho bãi; Chế biến lương
thực, thực phẩm;
- Kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, ăn uống;
- In ấn, trang trí kẻ vẽ quảng cáo;
- Hoạt động văn hoá thể thao, vui chơi giải trí;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Công ty có thể bổ sung ngành nghề, loại hình hoạt động kinh doanh theo quyết định của hội đồng quản trị và phù hợp với quy định của pháp luật
Trong các lĩnh vực kinh doanh thì TISCO có thế mạnh với sản phẩm chính
là thép TISCO là đơn vị sản xuất đa dạng nhất các chủng loại sản phẩm từ thép cuộn, thép thanh trơn và vằn, thép hình các loại với tương đối đầy đủ các mác thép Cơ cấu sản phẩm tương đối đầy đủ là một lợi thế riêng so với các nhà sản xuất khác đặc biệt là các loại thép hình cỡ trung như thép chữ C180, thép chữ I160, thép góc L130 hiện có nhu cầu tương đối lớn và mức độ cạnh tranh còn tương đối thấp Ngoài ra, Công ty còn sản xuất thép hình cỡ trung và cỡ lớn, thép chất lượng cao như SS 540, SD390, Gr 60… với số lượng thấp mặc dù hiện nay nhu cầu tương đối lớn, các công trình lớn hầu hết đều sử dụng mặt hàng này Sản phẩm thép của TISCO bao gồm:
Thép cuộn vằn D8, D9
Thép thanh tròn trơn D10-T đến D60-T
Thép thanh vằn D10 đến D50
Thép góc L25 đến L150
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Thép chống lò
CB N o 14 đến
CB N o 33
Gang
Hình 3.1 Danh mục các sản phẩm của TISCO
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản trị TISCO
–
- TC –
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hình 3.2
Nguồn: TISCO
Cơ cấu tổ chức quản trị công ty bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của
công ty
- Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu trực tiếp bằng hình thức bỏ
phiếu và bao gồm 5 thành viên Ban kiểm soát là cơ quan giám sát của đại hội
đồng cổ đông có quyền kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của công ty
- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc: Điều hành hoạt động của Công ty là
Tổng giám đốc Công ty do Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm Tổng giám
đốc là đại diện theo pháp luật của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nhiệm vụ được giao Giúp việc
cho Tổng giám đốc là các Phó tổng giám đốc, các trưởng phòng, ban, giám đốc
các đơn vị trực thuộc công ty
Khối văn phòng
Văn phòng Công ty: là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham
mưu giúp Tổng Giám đốc, HĐQT Công ty theo dõi, tổng hợp, phối hợp các mặt
hoạt động của Công ty; công tác văn thư, lưu trữ, pháp chế - hành chính, thi đua -
khen thưởng, y tế, công tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên truyền và thể thao
của Công ty, quan hệ với các cơ quan thông tin đại chúng và bảo đảm điều kiện
làm việc cho cán bộ công nhân viên - người lao động của các phòng ban cơ quan
Công ty
Phòng Tổ chức Lao động: là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng
tham mưu giúp Tổng Giám đốc, hội đồng quản trị quản lý điều hành lĩnh vực tổ
chức bộ máy, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, cán bộ và lao động, tiền lương
và đào tạo nguồn nhân lực, các chính sách đối với người lao động theo luật, pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lệnh, các văn bản pháp qui của Chính phủ, các Bộ, Ngành và các quy định của
Công ty
Phòng Kế toán Thống kê và Tài chính: là phòng chuyên môn có chức năng
tham mưu giúp Tổng Giám đốc, HĐQT quản lý điều hành lĩnh vực kế toán, thống
kê và tài chính của Công ty theo luật, pháp lệnh, các văn bản pháp qui của Chính phủ, các Bộ, Ngành, Điều lệ Công ty, Quy chế quản lý tài chính và các quy định của
Công ty
Phòng Kế hoạch thị trường: là Phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng
tham mưu, giúp Tổng Giám đốc, HĐQT Công ty: Tổ chức hướng dẫn xây dựng, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, hàng năm, hàng quý của Công ty; Xây dựng kế hoạch hàng tháng và điều độ tác nghiệp sản xuất toàn Công ty; Tổ chức quản lý và thực hiện công tác marketing và tiêu thụ sản phẩm của Công ty; Tổ
chức xây dựng, quản lý giá thành, giá bán sản phẩm chính và phụ của Công ty
Phòng Vật tư - Xuất nhập khẩu: là Phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức
năng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị Công ty: Tổ chức hướng dẫn xây dựng, tổng hợp kế hoạch xuất, nhập khẩu và thu mua vật tư kỹ thuật dài hạn, hàng năm, hàng quý của Công ty; Tổ chức quản lý và thực hiện công tác xuất, nhập khẩu, thu mua và sử dụng vật tư kỹ thuật của Công ty; Tổ chức xây dựng, quản lý giá mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu mua ngoài phục vụ sản xuất, sửa chữa, xây dựng cơ bản của toàn Công ty
: là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc, hội đồng quản trị Công ty hoạch định chiến lược
và quản lý điều hành lĩnh vực đầu tư phát triển, bất động sản của TISCO theo
quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty
Phòng Kỹ thuật: là phòng chuyên môn kỹ thuật có chức năng tham mưu
giúp Tổng Giám đốc, HĐQT Công ty: Tổ chức quản lý công tác kỹ thuật khai thác mỏ, chế biến nguyên liệu mỏ, luyện than cốc, luyện kim và cán thép; Tổ chức quản lý công tác tiến bộ kỹ thuật, sáng kiến tiết kiệm, chế thử sản phẩm,
đầu tư chiều sâu nâng cao và mở rộng năng lực sản xuất của Công ty
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Phòng Quản lý chất lượng sản phẩm và đo lường:
, công tác kiểm nghiệm, nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký và các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Phòng Thiết kế và quản lý thiết bị: là phòng chuyên môn kỹ thuật có chức
năng tham mưu giúp Tổng Giám đốc, HĐQT Công ty quản lý thiết bị, tài sản cố
định và quản lý, thực hiện thiết kế của toàn Công ty
Phòng Kỹ thuật An toàn và Môi trường: là phòng chuyên môn kỹ thuật có
chức năng tham mưu giúp Tổng Giám đốc, HĐQT Công ty tổ chức quản lý và
kiểm tra công tác bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường của Công ty theo luật,
pháp lệnh, các văn bản pháp qui của Chính phủ, các Bộ, Ngành và các quy định
của Công ty
Phòng Bảo vệ Tự vệ: là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham
mưu giúp Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị Công ty quản lý, tổ chức, hướng
dẫn kiểm tra thực hiện công tác bảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ tài sản, trật tự trị
an, công tác phòng cháy chữa cháy và công tác quân sự địa phương trong toàn
Công ty (theo Nghị định 73/CP, Luật phòng cháy chữa cháy và Pháp lệnh Dân
quân Tự vệ)
Ban Thanh tra: là cơ quan chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu
giúp Tổng Giám đốc, Hội đồng Quản trị Công ty thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; thường trực tiếp công dân theo các
quy định của pháp luật hiện hành
Ban Quản lý dự án Giai đoạn II: Ban Quản lý dự án đầu tư mở rộng sản
xuất giai đoạn 2 là đơn vị trực thuộc TISCO, thực hiện nhiệm vụ quản lý điều
hành Dự án giai đoạn 2 theo đúng quy định quản lý đầu tư xây dựng hiện hành của
Nhà nước Ngoài ra, Ban Quản lý Dự án Giai đoạn 2 còn thực hiện thêm một số
nhiệm vụ liên quan đến quản lý điều hành thực hiện các dự án nhỏ lẻ khác do Chủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền; chịu trách nhiệm trước Chủ đầu
tư và trước pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền
Bên cạnh đó, mô hình quản trị của TISCO còn có các đơn vị trực thuộc (18 đơn vị bao gồm Nhà máy cán thép Lưu Xá, Nhà máy cán thép Thái Nguyên, Nhà máy luyện gang, Chi nhánh Hà Nội, v.v.), công ty con (2 đơn vị là CTCP khai thác và chế biến khoáng sản Thái Trung và CTCP cán thép Thái trung) và công ty liên kết (7 đơn vị bao gồm CTCP luyện cán thép Gia Sàng, CTCP cơ khí Gang Thép, CTCP hợp kim sắt Gang thép Thái Nguyên, CTCP hợp kim sắt Phú Thọ, v.v.) Trong đó, các công ty con đang trong giai đoạn đầ
(Nguồn: Tổ thống kê- phòng kế toán thống kê và tài chính)
Năm 2011, nền kinh tế phục hồi nhờ việc đưa ra những chính sách kích thích kinh tế của chính phủ, các nền kinh tế lớn trên thế giới tăng trưởng, nhu cầu sử dụng thép tăng mạnh do đó các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh có
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tăng rõ rệt Năm 2012 và 2013, do ảnh hưởng tiêu cực của các nhân tố thuộc môi
trường vĩ mô làm doanh nghiệp bị phá sản nhưng TISCO vẫn đạt được kết quả
kinh doanh tương đối khả quan Tuy nhiên, tình hình sản xuất, tiêu thụ và lợi
nhuận sau thuế của năm 2012, 2013 có giảm so với năm 2011
Năm 2012 tình hình sản xuất giảm 61.463 tấn (tương đương giảm 10,1%)
so với năm 2011, năm 2013 giảm 64.027 tấn (tương đương giảm 11,6%) so với
năm 2012 Do trong khi sản xuất thép cán, phôi thép, gang lò cao việc cung cấp
điện không ổn định, sự cố điện lưới nhiều, mất điện đột ngột, sự cố thiết bị, thời
gian dừng và xử lý sự cố dài, mặt khác lò cao số 3 cuối đời lò nên sản lượng
thấp, các chỉ tiêu tiêu hao cao
Tình hình tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2011 - 2013 có sự biến đổi qua các
năm Nếu năm 2012 sản lượng tiêu giảm 74.249 tấn (tương đương giảm 12,6%)
so với năm 2011 thì năm 2013 sản lượng tiêu thụ tăng 8.251 tấn (tương đương
tăng 1,6%) so với năm 2012
Lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm nhiều qua các năm Đặc biệt, năm
2013 lỗ 288 tỷ đồng do do thị trường bất động sản trầm lắng, cạnh tranh diễn ra
gay gắt, giá bán liên tục giảm Mặt khác các ngân hàng lớn tìm mọi cách trì hoãn
nghĩa vụ thanh toán cho Công ty, Công ty phải lập quỹ dự phòng công nợ phải
thu khó đòi 360,57 tỷ đồng theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-TC ngày
07/12/2009 của bộ tài chính đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty
3.3 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
3.3.1 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
(Nguồn: Tổ Marketing, Phòng kế hoạch kinh doanh)
TISCO xây dựng hệ thống dây chuyền sản xuất với các danh mục sản phẩm khá đa dạng, cung cấp cho nhiều ngành kinh tế như các sản phẩm thép cuộn, thép vằn cung cấp cho công trình xây dựng, thép hình chống lò trong công nghiệp khai thác, gang để đúc phôi và bán ra thị trường nhiều sản phẩm phụ khác
Dựa vào số liệu trên ta thấy số lượng sản phẩm tiêu thụ giữa các năm có sự biến động Năm 2012 sản lượng tiêu thụ giảm 74.249 tấn (tương đương giảm 12,7%) so với năm 2011 nhưng năm 2013 sản lượng tiêu thụ lại tăng 8.251 tấn (tương đương tăng 1,6%) so với năm 2012 Do các công trình đầu tư công vẫn tiếp tục đình hoãn, giãn tiến độ, thị trường bất động sản trầm lắng, nhu cầu thép xây dựng sụt giảm, cạnh tranh gay gắt do cung lớn hơn cầu nhất là phải cạnh tranh với thép nhập ngoại
Từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn tập trung sản xuất mặt hàng thép gai vằn chiếm khoảng 75% sản lượng, thép cuộn chiếm khoảng 20% do mặt hàng này tiêu thụ mạnh và hiệu quả cao; còn các loại thép khác như thép góc, U,
I, tròn trơn, thép chống lò, phế phẩm chiếm khoảng 5% do lượng tiêu thụ thấp nên được sản xuất theo đươc đặt hàng
Theo mặt hàng sản phẩm ta thấy tình hình tiêu thụ thép cán vằn có sự biến động giữa các năm nhưng vẫn là sản phẩm tiêu thụ được nhiều nhất Số lượng thép cán vằn tiêu thụ năm 2012 giảm 66.136 tấn (tương đương giảm 11,2%) so
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
với năm 2011 Năm 2013 số lượng thép cán vằn tiêu thụ có tăng hơn so với năm
2012 với số lượng 13.449 tấn (tương đương tăng 2.9%)
Sản phẩm tiêu thụ đứng sau thép cắn vằn là thép cuộn Tuy nhiên, lượng
sản phẩm tiêu thụ thép cuộn lại giảm dần qua năm Năm 2012 số lương sản
phẩm tiêu thụ giảm 5.721 tấn ( tương đương giảm 9,1%) so với năm 2011 Năm
2013 giảm 5.715 tấn (tương đương giảm 9,97%) so với năm 2012
Nguyên nhân vì khi các nhà máy mới xuất hiện, mức độ cạnh trạnh trên thị
trường ngày càng gay gắt, lượng cung thép cuộn ngày càng tăng lên nhanh chóng
nhưng nhu cầu của thị trường thép cuộn lại có xu hướng giảm xuống Giai đoạn
năm 2010 - 2013 nhu cầu hai loại thép cuộn và thép vằn có tỷ lệ 40% thép cuộn,
70% thép vằn Có sự chênh lệch về nhu cầu giữa hai loại thép đó là do ngày càng
nhiều các công trình xây dựng lớn có nhu cầu sử dụng thép thanh với đường kính
to, thậm chí nhiều nhà dân khi xây dựng hầu như đều đổ trụ, khung giằng bằng
bê tông cốt thép vững chắc Đó là nguyên nhân khiến cho sản lượng tiêu thụ thép
cắn vằn nhiều hơn so với thép cuộn và một số loại thép khác
3.3.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
theo hệ thống phân phối
Với hệ thống phân phối rộng khắp theo hệ thống phân phối chính là: Chi
nhánh và các đơn vị thành viên; Khách hàng truyền thống; Các đơn vị trong
Tổng công ty Thép Việt Nam; Nhà phân phối các tỉnh; Đại lý hoa hồng và Xuất
khẩu, TISCO có lợi thế đáng kể trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của mình so
với các doanh nghiệp khác Chính sách phân phối của Công ty là đa dạng hóa
hình thức phân phối để tận dụng tối đa cơ hội tiếp cận khách hàng
phân phối chủ lực truyền thống của Công ty là hệ thống chi nhánh cửa hàng và
các đơn vị thành viên
trong giai đoạn 2011-2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
TT Hộ tiêu thụ
Năm
2011 (Tấn)
Tỷ trọng (%)
Năm
2012 (Tấn)
Tỷ trọng (%)
Năm
2013 (Tấn)
Tỷ trọng (%) Tổng cộng 587.937 100 513.688 100 521.939 100
I Chi nhánh, cửa hàng và đơn vị 105.126 17,88 309.844 60,32 239.846 45,95
V Đại lý hoa hồng 140.164 23,84 61.951 12,06 105.564 20,23
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh - TISCO)
Chính sách ưu tiên theo hệ thống phân phối của Công ty có sự thay đổi qua các năm Nếu như năm 2011 Công ty đưa ra chính sách thúc đẩy tiêu thụ ở kênh phân phối các tỉnh và kênh đại lý hoa hồng nên sản lượng tiêu thụ ở hai kênh này chiếm số lượng lớn (kênh nhà phân phối các tỉnh chiếm 49,33% và kênh đại lý hoa hồng tiêu thụ chiếm 23,84% tổng sản lượng tiêu thụ trong năm) Nhưng đến năm 2012 và 2013 Công ty lại ưu tiên thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm ở chi nhánh, cửa hàng và các đơn vị thành viên nên lượng tiêu thụ qua các năm tăng lên rõ rệt Năm 2012 tăng đáng kể từ 105.126 tấn lên 309.844 tấn (tỷ trọng tăng từ 17,88% lên 60,32%) với năm 2011 và năm 2013 số lượng sản phẩm tiêu thụ ở kênh này lại giảm chỉ chiếm 45,95% nhưng vẫn là kênh chiêm tỷ trọng tiêu thụ lớn hơn so với các kênh khác
Trong những năm trở lại đây việc xuất khẩu thép sang các nước của Công
ty giảm đi đáng kể do sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thép trong nước và