từ chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp Những kim loại này sẽ gây các hậu quả rất nghiêm trọng cho sức khỏe nhất là với trẻ em như chì làm chậm quá trình phát triển thể chất và t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
LÊ THỊ LAN ANH
HOÀN THIỆN MARKETING TRONG KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2013
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
LÊ THỊ LAN ANH
HOÀN THIỆN MARKETING TRONG KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quốc Tiến
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Hoàn thiện Marketing trong kinh doanh nước sạch tại Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên” được thực hiện từ tháng 02/2012
đến tháng 12/2012 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu
thập từ điều tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được tổng hợp và xử lý
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng
Thái nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Thị Lan Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Quốc Tiến - Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên và các phòng chức năng của Công ty và các hộ dân đã giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Lê Thị Lan Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU i
1 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 3
2 Đối tượng nghiên cứu 3
3 Phạm vi nghiên cứu của luận văn 4
4 Những đóng góp của luận văn 4
5 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN MARKETING TRONG KINH DOANH NƯỚC SẠCH 5
1.1 Khái niệm, vai trò, chức năng của Marketing 5
1.1.1 Khái niệm Marketing 5
1.1.2 Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp 7
1.1.3 Chức năng của Marketing 7
1.2 Tổ chức công tác Marketing 8
1.3 Những loại hình Marketing và các chiến lược Marketing được áp dụng trong lĩnh vực kinh doanh nước sạch 9
1.3.1 Những loại hình Marketing 9
1.3.2 Các chiến lược Marketing 10
1.4 Ý nghĩa của việc kinh doanh nước sạch của doanh nghiệp 12
1.4.1 Khái niệm, vai trò của nước sạch 12
1.4.1.1 Khái niệm nước sạch 12
1.4.1.2 Vai trò của nước sạch 14
Trang 61.4.1.3 Nguồn nước sạch 15
1.4.2 Ý nghĩa của việc kinh doanh nước sạch 15
1.4.2.1 Đối với đời sống con người và sức khỏe cộng đồng 15
1.4.2.2 Đối với phát triển kinh tế xã hội 16
1.5 Đặc điểm của Marketing trong kinh doanh nước sạch 17
1.5.1 Đặc điểm sản phẩm trong kinh doanh nước sạch 17
1.5.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh nước sạch 18
1.5.3 Đặc điểm của thị trường nước sạch 18
1.5.3.1 Cung về nước sạch và các yếu tố ảnh hưởng đến cung 18
1.5.3.2 Cầu về nước sạch và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu 21
1.5.3.3 Mối quan hệ giữa cung - cầu nước sạch 23
1.5.3.4 Cạnh tranh trong kinh doanh nước sạch 23
1.5.3.5 Các chính sách Marketing - mix của doanh nghiệp kinh doanh nước sạch 23
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Các câu hỏi đặt ra để giải quyết 36
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Cơ sở phương pháp luận 37
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 37
2.2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp 37
2.2.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp 38
2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 38
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 39
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 44
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG MARKETING TRONG KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN 45 3.1 Khái quát về Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên 45
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 45
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 47
3.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật - nguồn tài chính 47
Trang 73.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý và lao động của Công ty 48
3.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 53
3.2 Thực trạng Marketing trong kinh doanh nước sạch của Công ty 54
3.2.1 Về sản phẩm và chính sách sản phẩm 54
3.2.2 Giá cả và chính sách giá của công ty 63
3.2.3 Thực trạng và chính sách phân phối sản phẩm 66
2.2.4 Hoạt động xúc tiến 77
3.3 Đánh giá chung về thực trạng Marketing - mix của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên và nguyên nhân của tỉnh hình 78
3.2.1 Đánh giá chung 78
3.2.2 Nguyên nhân 80
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING TRONG KINH DOANH NƯỚC SẠCH ĐỐI VỚI CÔNG TY 82
4.1 Mục tiêu kinh doanh của Công ty 82
4.2.Quan điểm về hoạt động Marketing của Công ty 82
4.3 Các giải pháp hoàn thiện Marketing của Công ty 83
4.3.1 Giải pháp về sản phẩm nước sạch và dịch vụ đi kèm 83
4.3.2 Giải pháp về giá 84
4.3.3 Giải pháp về phân phối 84
4.3.4 Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp và dịch vụ sau bán hàng 85
4.3.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 86
Kiến nghị 87
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt: Nghĩa của chữ viết tắt
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt 13
Bảng 2.1 Các nhân tố trong phân tích SWOT 43
Bảng 2.2 Ma trận SWOT 43
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động của Công ty 52
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 54
Bảng 3.3 So sánh chất lượng sản phẩm nước sinh hoạt của Công ty và các sản phẩm cạnh tranh 57
Bảng 3.4 Sản lượng nước thương phẩm của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên từ 2008 - 2011 58
Bảng 3.5 Kết quả điều tra mức độ hài lòng của khách hàng 60
Bảng 3.6 Chi phí trực tiếp sản xuất 1m3 nước sạch năm năm 2011 63
Bảng 3.7 Giá thành sản phẩm cho 1 m3 nước tiêu thụ năm 2011 64
Bảng 3.8 Bảng giá nước sạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 64
Bảng 3.9 Tỷ lệ cung cấp nước theo đối tượng sử dụng 65
Bảng 3.10 Số hộ dân sử dụng nước sạch của Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên từ 2008 - 2011 68
Bảng 3.11 Tổng hợp phát triển mạng lưới cấp nước 73
Bảng 3.12 Kết quả cải tạo ống mục 74
Bảng 3.13 Thị phần sản phẩm nước sạch của Công ty 2008-2011 74
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu phấn đấu của Công ty đến năm 2015 82
Trang 10
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Chiến lược Marketing không phân biệt 11
Sơ đồ 1.2 Chiến lược Marketing phân biệt 11
Sơ đồ 13 Chiến lược Marketing tập trung 12
Sơ đồ 1.4 Biểu diễn Marketing hỗn hợp 27
Sơ đồ 1.5 Kênh phân phối trực tiếp 31
Sơ đồ 2.1 Ma trận cơ hội 41
Sơ đồ 2.2 Ma trận nguy cơ 42
Sơ đồ 3.1 Tổ chức công ty cổ phần nước sạch thái nguyên 49
Sơ đồ 3.2 Quy trình xử lý nước mặt 55
Sơ đồ 3.3 Quy trình xử lý nước ngầm 56
Sơ đồ 3.4 Sản lượng nước của Công ty cổ phần Nước sạch Thái Nguyên từ 2008-2011 59
Sơ đồ 3.5 Số hộ dân sử dụng nước sạch của Công ty cổ phần Nước sạch Thái Nguyên từ 2008-2011 68
Sơ đồ 3.6 Tỷ lệ cung cấp nước theo đối tượng sử dụng 69
Sơ đồ 3.7 Quy trình tiếp nước đến hộ dân 69
Sơ đồ 3.8 Tỷ lệ nước thất thoát tại Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên từ 2008-2011 74
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới hiện nay, vấn đề cung cấp nước sạch cho dân cư luôn có tính thời sự, lâu dài và là một bài toán khó cho các quốc gia Theo ước tính của các chuyên gia, 88% bệnh tật hiện nay trên thế giới gắn liền với việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt mất vệ sinh, không có hệ thống xử lý nước thải thích hợp Một phần năm nhân loại, tức là hơn 1,5 tỷ người trên thế giới đang lâm vào tình trạng thiếu nước sạch Tỷ lệ này sẽ tăng nhanh chóng lên 30% trong vòng không đầy hai thập niên tới nếu con người không có biện pháp gì
để khắc phục việc lãng phí nguồn nước cũng như hạn chế tác hại của tiến trình biến đổi khí hậu
Tại Việt Nam, quá trình CNH, HĐH hóa đất nước đã kéo theo vấn nạn
ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước nặng nề ở nhiều nơi Sử dụng nguồn nước gây ô nhiễm có thể dẫn đến các bệnh về đường ruột như: tả, thương hàn, ngộ độc; các bệnh về mắt, bệnh ngoài da nước ô nhiễm chứa các hóa chất độc hại từ chất thải công nghiệp, chất thải y tế, dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Tác hại của các hóa chất này có thể không nhìn thấy ngay, nhưng sẽ gây ảnh hưởng lâu dài lên gan, thận, thậm chí được xem là có liên quan đến bệnh ung thư
Ngoài ra, nước ô nhiễm còn chứa các kim loại nặng như: Asen, thủy ngân, chì, thủy ngân từ chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp Những kim loại này sẽ gây các hậu quả rất nghiêm trọng cho sức khỏe nhất là với trẻ
em như chì làm chậm quá trình phát triển thể chất và trí tuệ, thiếu máu, bệnh thận, rối loạn thần kinh; thủy ngân gây ung thư, tổn thương thần kinh; thạch tín (asen) gây các bệnh về da và máu
Cung cấp và sử dụng nước sạch hợp vệ sinh là nhu cầu thiết yếu của người dân, nó có ý nghĩa, tầm quan trọng lớn trong việc bảo vệ sức khoẻ của
Trang 12người dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện môi trường, góp phần phát triển kinh tế xã hội
Vì thế, Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn từ năm 2011 -
2020 đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam thông qua, trong “mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
và môi trường” đã xác định rõ “đến năm 2020 hầu hết dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh” Trong phần định hướng phát triển kinh tế - xã hội lại khẳng định “phát triển hệ thống cung cấp nước sạch, hợp vệ sinh cho đô thị, khu công nghiệp và dân cư nông thôn” Hiện nay, Chương trình hành động của Chính phủ đến năm 2020 cũng chỉ rõ
“Cung cấp đủ nước sạch cho các khu đô thị, khu công nghiệp và cho 95% dân cư nông thôn”
Như vậy các Nghị quyết của Đảng cùng chương trình hành động của Chính phủ đã đặt ra cho ngành cấp nước vai trò quan trọng và trách nhiệm lớn lao trong việc cung cấp nước sạch để góp phần nâng cao sức khoẻ, chất lượng cuộc sống con người và bảo vệ, cải thiện môi trường
Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên hoạt động chính trong việc cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, các huyện trên địa bàn tỉnh cũng như các công ty nước sạch khác trong phạm
vi cả nước có trách nhiệm lớn trong việc cung cấp nước sạch, đảm bảo hợp vệ sinh cho người dân
Tuy nhiên, nhận thức của người dân cũng như năng lực và kết quả kinh doanh của Công ty nước sạch, nhất là khu vực nông thôn thực tế còn thấp, chưa đạt yêu cầu Tình hình trên đặt ra cho các cơ sở kinh doanh nước sạch nói chung cũng như Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên những thách thức không nhỏ Để đạt được các mục tiêu đề ra, các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động Marketing để tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân
về tầm quan trọng của sử dụng nước sạch, quảng bá sản phẩm và hình ảnh của
Trang 13Công ty nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng cho doanh nghiệp Song thực trạng hoạt động Marketing của doanh nghiệp kinh doanh nước sạch nói chung
và Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên nói riêng còn rất hạn chế, sơ khai, hiệu quả chưa cao Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc kinh doanh nước sạch, hoạt động Marketing trong kinh doanh nước sạch và thực trạng hoạt động Marketing trong kinh doanh nước sạch tại Công ty, tôi chọn
đề tài “Hoàn thiện Marketing trong kinh doanh nước sạch tại Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.1 Mục tiêu chung:
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận của việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch Marketing trong kinh doanh nước sạch; nghiên cứu, phân tích thực trạng tình hình xây dựng và thực hiện Marketing - mix của Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch Thái Nguyên trong thời gian qua, từ
đó đề ra những giải pháp hoàn thiện Marketing của Công ty để thu hút khách hàng, mở rộng thị phần và kinh doanh có hiệu quả
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá lý luận chung về Marketing trong kinh doanh nước sạch
- Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của Công ty cổ phần kinh doanh nước sạch Thái Nguyên
- Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động Marketing của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên trong những năm gần đây để đề xuất một số giải pháp cụ thể và thiết thực nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing của Công ty
cổ phần nước sạch Thái Nguyên
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận Marketing kinh doanh nước sạch và tình hình hoạt động Marketing trong kinh doanh nước sạch tại Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên
Trang 144 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Giới hạn nội dung: Nghiên cứu lý luận Marketing trong kinh doanh nước sạch; Thực trạng Marketing và các giải pháp Marketing trong kinh doanh nước sạch tại Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên
Không gian nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên mà trọng tâm
là thành phố Thái Nguyên, thị trấn Đại Từ, thị xã Sông Công, thị trấn Trại Cau thuộc tỉnh Thái Nguyên vì Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên mới cung cấp nước được đến các địa bàn này
Thời gian: Từ năm 2007 - 2011
5 Những đóng góp của luận văn
Cụ thể hoá lý luận Marketing trong kinh doanh sản phẩm nước sạch;
Từ phân tích thực trạng Marketing trong kinh nước sạch của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên, đưa ra những giải pháp Marketing thiết thực nhằm hoàn thiện Marketing kinh doanh để phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty Những giải pháp đưa ra có cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả thi không những giúp Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên hoàn thiện Marketing để mở rộng thị phần, đạt mục tiêu kinh doanh phục vụ mà còn làm tài liệu tham khảo cho các công ty kinh doanh nước sạch ở các địa phương khác
6 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chương sau:
Chương 1 Cơ sở khoa học của hoạt động Marketing trong kinh doanh nước sạch
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng Marketing trong kinh doanh nước sạch tại Công
ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên
Chương 4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược chung Marketing cho Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN MARKETING
TRONG KINH DOANH NƯỚC SẠCH
1.1 Khái niệm, vai trò, chức năng của Marketing
1.1.1 Khái niệm Marketing
Theo Philip Kotler: Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên
“Marketing là làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi với mục đích thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người hoặc Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thoả mãn các nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”
Trong định nghĩa này, “trao đổi” được hiểu là hành vi nhận từ một người nào đó thứ mà mình muốn và được đưa lại cho người đó một thứ khác
Nó không chỉ thể hiện ở hình thức giao dịch (trao đổi có tính chất mua bán hàng - tiền) mà còn thể hiện ở cả hình thức chuyển giao như tặng phẩm, tài trợ, hoạt động từ thiện với hy vọng có được lợi ích nào đó, kể cả lợi ích tinh thần như mối thiện cảm, lòng biết ơn, sự thoát khỏi cảm giác tội lỗi, sự nhận thức một ý tưởng nào đó
Định nghĩa Marketing như vậy đã bao quát và phù hợp với tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
Marketing hỗn hợp (Marketing - mix) trong sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá hữu hình gồm có 4 yếu tố cấu thành còn gọi là 4P bao gồm: Sản phẩm, phân phối, giá cả, xúc tiến
- Sản phẩm (Product) là phương tiện mà công ty dùng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng Sản phẩm có thể là hàng hoá hữu hình, dịch vụ vô hình
Trang 16Để khách hàng phân biệt được, sản phẩm phải có tên gọi, nhãn hiệu rõ ràng, riêng biệt, không lẫn với các sản phẩm khác
- Giá cả (Price) sản phẩm hàng hóa, dịch vụ là số tiền và chi phí khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm Giá cả bán sản phẩm phải hợp lý phù hợp với chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu, khả năng thanh toán của người dân và có tính cạnh tranh cao (rẻ hơn giá cả sản phẩm cùng loại của người khác) Ngoài ra, khách hàng mua nhiều có thể được giảm giá, khách quen có thể được giá ưu đãi Phương thức thanh toán tiện lợi, linh hoạt cũng giúp cho khách hàng mua nhiều
- Phân phối (Place) là các hoạt động nhằm chuyển sản phẩm đến tay khách hàng mục tiêu Nếu doanh nghiệp tổ chức kênh phân phối tốt (bao gồm các điểm bán thuận lợi) sẽ tăng khả năng tiêu thụ, đồng thời tiết kiệm được chi phí, và như vậy tăng được khả năng cạnh tranh
- Xúc tiến (Promotion) hay truyền thông Marketing bao gồm các loại hình như quảng cáo, quan hệ với công chúng, tuyên truyền, kích thích tiêu thụ
và bán hàng trực tiếp Xúc tiến có vai trò cung cấp thông tin, khuyến khích và thuyết phục công chúng tin tưởng vào công ty, vào sản phẩm và tiêu dùng sản phẩm của công ty
Nếu công ty nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trường, sau đó sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và xác định giá cả phù hợp với giá trị sản phẩm và có tính cạnh tranh cao, tổ chức hệ thống phân phối tốt, truyền thông Marketing có hiệu quả thì chắc chắn sẽ dễ dàng tiêu thụ sản phẩm của mình Khi công ty thực hiện nghiên cứu thị trường kỹ để thiết kế sản phẩm, thì bản thân sản phẩm đã có khả năng “tự bán nó” rất tốt Do vậy, một chuyên gia về Marketing, ông Peter Drukker kết luận như sau: “Mục đích của
Trang 17Marketing là nhận biết và hiểu rõ khách hàng kỹ đến mức hàng hoá hay dịch vụ đem ra bán sẽ đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng đến mức tự nó đã bán nó!”
1.1.2 Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp
Marketing có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, vì nó có tác dụng định hướng sản xuất, kinh doanh, nó chỉ ra kinh doanh cái gì ? kinh doanh ở đâu và như thế nào cho có hiệu quả ? Nói cách khác, nó tạo ra sự kết nối làm cho việc sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp thích ứng với thị trường để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Vì thế, hoạt động kinh doanh không thể thiếu hoạt động Marketing Người ta ví doanh nghiệp mà không có hoạt động Marketing chẳng khác nào người khiếm thị đi đường, phải “mò mẫm” trên thị trường mà phần thất bại nhiều hơn thắng lợi
1.1.3 Chức năng của Marketing
Chức năng của Marketing là những tác động vốn có bắt nguồn từ bản chất khách quan của nó đối với quá trình tái sản xuất hàng hóa, dịch vụ Marketing có chức năng sau:
a Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường
b Chức năng phân phối
c Chức năng tiêu thu
d Chức năng yểm trợ (xúc tiến)
đ Chức năng kết nối
Kết nối hoạt động của toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp với thị trường
Hoạt động Marketing cần phải trả lời các câu hỏi sau của doanh nghiệp:
Ai là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp? Họ có các đặc điểm gì? Nhu cầu, mong muốn của họ như thế nào? (Hiểu rõ khách hàng); Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có tác động tích cực, tiêu cực như thế nào đến doanh
Trang 18nghiệp? (Hiểu rõ môi trường kinh doanh) Các đối thủ nào đang cạnh tranh với doanh nghiệp? Họ mạnh yếu như thế nào so với doanh nghiệp? (Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh); Doanh nghiệp sử dụng các chiến lược Marketing hỗn hợp
gì để tác động tới khách hàng? (Sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, xúc tiến - Marketing - mix) Đây là vũ khí chủ động trong tay của doanh nghiệp để “tấn công” vào thị trường mục tiêu Như vậy, có thể nói muốn kinh doanh thành công, doanh nghiệp phải hiểu rõ mình, hiểu rõ đối phương, hiểu rõ khách hàng, hiểu rõ thiên thời, địa lợi (điều kiện môi trường) Từ đó công ty mới có thể xây dựng nên chiến lược Marketing hướng tới thị trường Đây là chức năng riêng của “Quản trị Marketing” mà các chức năng khác trong công ty không thực hiện được Do vậy, nó mang tính độc lập tương đối với các chức năng khác Tuy nhiên, để thực hiện các hoạt động của mình, bộ phận Marketing cần được sự hỗ trợ phối hợp của các chức năng khác như: Chức năng quản trị tài chính- kế toán; Chức năng quản trị nguồn nhân lực; Chức năng quản trị sản xuất
1.2 Tổ chức công tác Marketing
Để xây dựng chiến lược, xây dựng các chính sách công cụ Marketing
và tổ chức thực hiện Marketing trong doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, việc hình thành bộ phận chức năng Marketing và thiết lập cơ chế định hướng kinh doanh theo Marketing là cực kỳ quan trọng quyết định sự thành công
Tổ chức Marketing trong công ty sản xuất hàng hóa có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự thành công hay không thành công của hoạt động Marketing trong công ty Tổ chức bộ phận Marketing dịch vụ ban đầu thường
áp dụng mô hình truyền thống của hàng hóa hiện hữu Vấn đề cơ bản của tổ chức Marketing sản phẩm là lựa chọn được những cán bộ, nhận viên có kiến thức, kỹ năng hoạt động Marketing và xây dựng được cơ chế làm việc, nhất là
Trang 19cách thức phối kết hợp giữa các bộ phận chức năng trong đơn vị để thực hiện tốt các mục tiêu Marketing đã đề ra
Bộ phận chức năng Marketing được tổ chức với cơ cấu định hướng trực tiếp vào khách hàng Với định hướng tổ chức này, cho phép doanh nghiệp năng động xác định mục tiêu và ban hành chính sách đối với thị trường cụ thể, thực hiện phân cấp hợp lý giữa các tổ chức thuộc quyền trong thực hiện Marketing toàn công ty Một số mô hình tổ chức cơ quan chức năng Marketing dịch vụ đã được áp dụng:
+ Thứ nhất, phòng Marketing Doanh nghiệp tổ chức phòng Marketing như các phòng ban khác Phòng chịu trách nhiệm về các công tác Marketing của toàn công ty
+ Thứ hai, Marketing toàn công ty: Công ty có nhóm tham mưu riêng cho nhà quản trị cao cấp về chiến lược, chính sách, kế hoạch, biện pháp về marketing
+ Thứ ba, thực hiện sự phân cấp hoạt động Marketing và tập trung quản
lý giữa công ty và các tổ chức nội bộ, phòng Marketing của công ty hỗ trợ về
kế hoạch, về hướng dẫn nghiệp vụ cho cấp dưới và thực hiện Marketing nội
bộ toàn công ty Các đơn vị cấp dưới thực hiện Marketing trong khu vực thị trường của mình một cách tương đối độc lập, với chính sách, công cụ và các biện pháp riêng, phù hợp với thị trường mục tiêu của mình
1.3 Những loại hình Marketing và các chiến lược Marketing được áp dụng trong lĩnh vực kinh doanh nước sạch
Trang 20thỏa đáng các mối quan hệ phát sinh giữa các yếu tố tham gia hoạt động sản xuất cung ứng sản phẩm hàng hóa, mặt khác cần phải thích nghi các yếu tố bên trong doanh nghiệp với những thay đổi của môi trường, bằng sự thay đổi các khung Marketing cùng với nhiều phương thức tiếp cận tốt hơn
Có nhiều tiêu chí để phân loại Marketing:
+ Theo cấp quản lý, thì Marketing được phân thành hai loại:
- Macro Marketing là Marketing của một ngành hay của nhà nước trong việc quản lý kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn quốc
- Micro Markeing là Marketing của một doanh nghiệp hay một tổ chức
cơ sở kinh doanh
+ Theo các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, người ta phân ra:
- Marketing hàng hóa, bao gồm: Marketing sản xuất, Marketing thương mại, Marketing dịch vụ
- Marketing chính trị, xã hội:
+ Theo mục đích Marketing là lợi nhuận, người tân phân ra
- Marketing kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận
- Marketing phi kinh doanh Marketing xã hội không vì lợi nhuận (phi lợi nhuận)
Từ phân loại Markting như trên, ta thấy Marketing trong kinh doanh nước sạch ở đây là Marketing của ngành nước sạch, nhưng chủ yếu là Marketing của doanh nghiệp kinh doanh nước sạch
1.3.2 Các chiến lược Marketing
* Theo số lượng phối thức Marketing hỗn hợp được lựa chọn và phạm
vi áp dụng, người ta chia chiến lược Marketing đoạn thị trường:
+ Chiến lược Marketing không phân biệt, còn gọi là chiến lược duy nhất: Là chiến lược cung cấp cho toàn bộ thị trường những sản phẩm hàng
hóa cùng loại, với những mức giá giống nhau, theo cùng các kênh phân phối
Trang 21và cùng một chính sách giao tiếp Nói cách khác, là tối thiểu hóa những khác biệt trong chính sách áp dụng giữa các đoạn thi trường, nhằm tận dụng lợi thế theo quy mô, trên thị trường khá đồng nhất
Marketing không phân biệt
Sơ đồ 1.1 Chiến lược Marketing không phân biệt
+ Chiến lược Marketing phân biệt: Là triển khai các chính sách
Marketing hỗn hợp khác nhau trên các đoạn thị trường khác nhau khi lựa chọn khai thác nhiều đoạn thị trường Nói cách khác, là làm thay đổi một số yếu tố của Marketing hỗn hợp theo những đoạn khác nhau của thị trường
Chính sách 1
Chính sách 2 Chính sách 3
Sơ đồ 1.2 Chiến lược Marketing phân biệt
Trong chiến lược Marketing không phân biệt, có thể người ta chỉ chọn một đoạn thị trường mục tiêu và tập trung mọi nỗ lực vào đó và chiến lược Marketing như thế gọi là chiến lược Marketing tập trung, là tập trung toàn bộ
nỗ lực Marketing trên đoạn thị trường duy nhất đã lựa chọn
Nhà cung cấp
Đoạn thi trường 1 Đoạn thị trường 2 Đoạn thị trường 3
Nhà cung cấp
Đoạn thi trường 1 Đoạn thị trường 2 Đoạn thị trường 3
Trang 22Sơ đồ 1.3 Chiến lược Marketing tập trung
Nếu doanh nghiệp có sức mạnh trong cạnh tranh, nhưng chưa làm chủ thị trường có thể áp dụng các định hướng sau: Theo sau doanh nghiệp thủ lĩnh thị trường, chủ động tấn công đối thủ
Nếu doanh nghiệp còn yếu trong cạnh tranh có thể áp dụng các chiên lược sau: theo sau đối thủ, khai thác khoảng trống thị trường
Việc áp dụng các chiến lược này, cần dựa trên việc phân tích môi trường kinh doanh thật khách quan Chiến lược được lựa chọn cần cụ thể hóa thành các kế hoạch và chương trình hành động
1.4 Ý nghĩa của việc kinh doanh nước sạch của doanh nghiệp
1.4.1 Khái niệm, vai trò của nước sạch
1.4.1.1 Khái niệm nước sạch
Nước sạch là loại nước trong quá trình sử dụng đáp ứng được yêu cầu không nguy hại đến cơ thể người, thuận tiện cho việc sinh hoạt hàng ngày
Nhà cung cấp
Đoạn thi trường 1 Đoạn thị trường 2 Đoạn thị trường 3
Trang 23Bảng 1.1 Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt
TT
Tên Tên chỉ tiêu Đơn
Đơn vị tính Giới
Giới hạn tối đa cho phép
- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước
- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy)
Nguồn: Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế
Trang 24Như vậy, về mặt sinh học nước sạch không được chứa trứng giun sán, động thực vật phù du tức là không được chứa bất kỳ loại vi khuẩn gây bệnh nào Về mặt lý tính, nước sạch phải trong sạch, không màu, không mùi, không
vị, độ PH phải nằm trong giới hạn quy định theo quy phạm Về mặt hóa học, nước sạch phải đáp ứng được hàm lượng các chất hóa học cần thiết cho cơ thể con người như iod, flour và loại bỏ được các tạp chất hóa học, kể cả chất phóng xạ có hại đến sức khỏe người sử dụng
1.4.1.2 Vai trò của nước sạch
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong đời sống con người Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò quan trọng Nước tham gia vào quá trình trao đổi chất, quá trình quang hợp, tái sinh thế giới hữu cơ Trong quá trình trao đổi chất, nước đóng vai trò trung tâm Những phản ứng lý hóa học diễn ra với
sự tham gia bắt buộc của nước Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt như ăn, uống, tắm, giặt nâng cao đời sống tinh thần cho người dân Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sản xuất công nghiệp chế biến thực phẩm, làm sạch, làm mát, vệ sinh môi trường Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế
độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất…
Lợi ích của việc sử dụng nước sạch: Như chúng ta đã biết, vai trò của
nước rất quan trọng trong đời sống, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá Tuy nhiên, không phải nước như thế nào cũng dùng được mà phải là nước sạch, tức là nước đạt được các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu lý, hóa, sinh mà Bộ Y tế đã quy định nói trên, đảm bảo không nguy hại cho cơ thể con người
Tác hại của việc sử dụng nguồn nước ô nhiễm:
- Nước đưa các chất độc hại vào cơ thể như Pb, As, Mn, Hg, là môi trường trung gian truyền bệnh ngoài da và bệnh đường tiêu hóa
Trang 25- Fluor quá cao hay quá thấp cũng gây bệnh răng miệng
Khi sử dụng nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe như:
- Bệnh mắt hột: do sử dụng nước bị ô nhiễm, gặp ở vùng nông thôn
- Bệnh viêm phần phụ: ao tắm rửa hàng ngày bằng các loại nước bị nhiễm bẩn
- Bệnh do các chất hóa học, các chất phóng xạ có trong nước xuất phát
từ nước nhiễm độc chì, asen, thủy ngân vv
- Bệnh do các yếu tố vi lượng: Thiếu iod trong nước gây bướu cổ
- Bệnh hô hấp: Bụi phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
- Bệnh ngoài da, Bệnh tâm thần
Trong số những bệnh truyền nhiễm qua nước thì những bệnh đường ruột chiếm nhiều nhất như bệnh dịch tả, thương hàn… ngoài những bệnh truyền nhiễm đường ruột, cộng đồng dân cư có thể mắc một số bệnh khác do dùng nước không sạch, nước nhiễm khuẩn như: bệnh sốt vàng da, bệnh sốt rét nước, bệnh viêm kết mạc Các công trình xử lý nước sinh hoạt khử được hầu hết các loại vi khuẩn có hại cho sức khỏe con người Điều này rất quan trọng, đặc biệt là đối với cộng đồng dân cư sống tập trung ở các đô thị lớn vì nó phòng và chống được sự lây lan của dịch bệnh
1.4.1.3 Nguồn nước sạch
Nguồn cung cấp nước sạch cho Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên trước khi phân phối đến khách hàng: Các nhà máy cấp nước thuộc Công ty Các nhà máy nước này chủ yếu dùng nguyên liệu đầu vào là nước mặt sông, một số là giếng khoan
1.4.2 Ý nghĩa của việc kinh doanh nước sạch
1.4.2.1 Đối với đời sống con người và sức khỏe cộng đồng
Việc kinh doanh nước sạch đảm bảo cung cấp nước sạch cho cộng đồng là giữ được mức độ an toàn cho sức khỏe con người Bởi vì, làm sạch
Trang 26nguồn nước, người ta đã xác định những loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm cho người, phát hiện và tiêu diệt trước khi đưa nước sạch vào mạng lưới phân phối để phục vụ cộng đồng
1.4.2.2 Đối với phát triển kinh tế xã hội
Nước sạch có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người Nguồn nước sạch ổn định, đầy đủ cung cấp cho người dân sử dụng sẽ góp phần xây dựng được cộng đồng dân cư đủ sức khỏe, tránh được bệnh tật, và đó cũng sẽ là nền tảng cho một lực lượng lao động đảm bảo về năng suất lao động và chất lượng công việc
Nước sạch phục vụ việc tăng trưởng phát triển kinh tế Đầu tư cho hệ thống sản xuất và phân phối nước sạch là đầu tư cơ sở hạ tầng Đó là điều kiện tiền đề cho việc phát triển hàng loạt các ngành nông nghiệp, công nghiệp chế biến thực phẩm, nước giải khát, công nghệ dệt nhuộm, may mặc, công nghiệp chế biến gỗ, thuộc da, sản xuất giấy, công nghiệp luyện kim, chế tạo máy móc thiết bị, xây dựng, Nguồn nước sạch được cung cấp đầy đủ, ổn định cho thành phố còn là điều kiện để đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ như: nhà hàng khách sạn, du lịch, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và còn rất nhiều ngành nghề khác phụ thuộc vào nguồn nước sạch từ mạng lưới phân phối nước Qua đó ta cũng thấy được việc nâng cao năng lực sản xuất và phân phối nước sạch cũng là giải pháp để đẩy mạnh các ngành kinh tế mũi nhọn đã
có và tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy các tiềm năng kinh tế của từng địa phương cũng như cả nước
Về mặt xã hội, một đô thị văn minh thì cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc Ổn định lượng nước sản xuất và phân phối đến khách hàng, đảm bảo chất lượng nước cấp theo quy định là một trong những yêu cầu đặt ra để xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc, ổn định kinh tế, chính trị, xã hội Đây cũng chính là mối bận tâm không chỉ riêng ở nước ta, mà còn là của các đô thị lớn
Trang 27ở các quốc gia trên thế giới Vì vậy, việc nâng cấp hệ thống cấp nước trong các thành phố để thu hẹp dần các vùng nước yếu cục bộ và tình trạng thiếu nước trên địa bàn; Phát triển hệ thống cấp nước tới các xã mới, các trung tâm
và các khu công nghiệp, ngoại thành; Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy nước nhằm đảm bảo cung cấp tối thiểu 90% nước sạch cho dân nội thành
và đảm bảo cung cấp nước sạch liên tục 24/24 là việc làm cấp thiết với các địa phương trong phạm vi toàn quốc
1.5 Đặc điểm của Marketing trong kinh doanh nước sạch
1.5.1 Đặc điểm sản phẩm trong kinh doanh nước sạch
Sản phẩm của nước sạch xét ở góc độ kinh doanh có những đặc điểm sau:
- Thứ nhất, sử dụng nước trong đó có sản phẩm nước sạch là nhu cầu thiết yếu của đời sống
- Thứ hai, nước sạch là sản phẩm không dễ nhận biết nếu không xét nghiệm
- Tác hại của việc sử dụng nước chưa sạch không thấy ngay
Từ những đặc điểm trên, dẫn đến việc người tiêu dùng (người dân) khó phân biệt nước sạch với nước không sạch nhưng không có tạp chất cơ học (nước trong), có tâm lý chủ quan trong việc phòng bệnh và sẵn sàng dùng các nguồn nước trong nhưng không sạch, những nguồn nước truyền thống (nước sông, suối, nước giếng khơi ) không mất tiền mua Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp cung cấp nước sạch muốn bán được hàng và thực hiện được trách nhiệm xã hội của mình, thì phải đẩy mạnh truyền thông để người dân hiểu rõ sự cần thiết phải dùng sản phẩm nước sạch của doanh nghiệp, đồng thời phải cố gắng tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, giảm giá thành, giá bán và phân phối thuận tiện (tức đẩy mạnh hoạt động Marketing) để thu hút khách hàng, tăng thị phần cho doanh nghiệp
Trang 281.5.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh nước sạch
Việc sản xuất, kinh doanh nước sạch có những đặc điểm sau:
- Bán hàng phải đưa đến tận nhà và việc cung cấp phải thường xuyên, liên tục, có nhiều dịch vụ kèm theo
- Đầu tư lớn nhưng hiệu quả kinh tế không cao ở những nơi dân cư phân tán (do đầu tư vào thiết bị, công nghệ chế biến, mạng ống dẫn phân phối… và không phải chỗ nào cũng thực hiện được)
- Kinh doanh nước sạch không đơn thuần vì lợi nhuận mà còn vì lợi ích
xã hội, vì sức khoẻ cộng đồng
1.5.3 Đặc điểm của thị trường nước sạch
1.5.3.1 Cung về nước sạch và các yếu tố ảnh hưởng đến cung
* Trình độ công nghệ
Khi công nghệ sản xuất được cải tiến, khả năng của nhà sản xuất được
mở rộng hơn Nhà sản xuất sử dụng ít đầu vào hơn nhưng có thể sản xuất ra sản lượng nhiều hơn trước Do vậy, nhà sản xuất sẽ cung ứng nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn tại mỗi mức giá
Trang 29Thí dụ, sự cải tiến trong công nghệ sản xuất nước sạch, giúp các nhà sản xuất chuyển từ công nghệ đọc đồng hồ nước truyền thống bằng mắt thường sang công nghệ AMR (Automatic Meter Reading - Đọc đồng hồ tự động) đã tiết kiệm được rất nhiều lao động, tăng sự chính xác, giảm tỷ lệ thất thoát nước Mỗi một sự cải tiến công nghệ sẽ góp phần mở rộng khả năng cung ứng sản phẩm của các nhà sản xuất và nâng cao chất lượng các hàng hóa, dịch vụ Công nghệ càng tiến bộ giúp các doanh nghiệp sử dụng yếu tố đầu vào ít hơn nhưng lại có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn cũng làm cho năng suất lao động cao hơn, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành, giá bán, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chính vì vậy doanh nghiệp cần phải tích cực đầu tư vào đổi mới công nghệ, phải tăng ngân sách dành cho nghiên cứu phát triển công nghệ mới thì doanh nghiệp mới tạo được lợi thế cạnh tranh Trong cuộc sống hiện nay, người làm Marketing cần hiểu rõ là môi trường công nghệ luôn thay đổi và nắm được những công nghệ mới đó có thể phục vụ nhu cầu con người như thế nào Họ cần hợp tác chặt chẽ với những người làm công tác nghiên cứu và phát triển để khuyến khích họ nghiên cứu theo hướng thị trường nhiều hơn
* Giá cả của các yếu tố đầu vào
Để tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp cần mua các yếu tố đầu vào trên thị trường bao gồm: Nguyên vật liệu, lao động, xăng dầu, điện, v.v Giá
cả của các yếu tố đầu vào quyết định chi phí sản xuất của các doanh nghiệp Giá cả của các yếu tố đầu vào giảm xuống (thí dụ như tiền lương công nhân, giá nguyên liệu trở nên rẻ hơn) sẽ khiến cho các nhà sản xuất có thể sản xuất nhiều sản phẩm tại mỗi mức giá nhất định Giá cả các yếu tố đầu vào cao hơn sẽ làm chi phí sản xuất gia tăng Khi đó, các nhà sản xuất sẽ cảm thấy
Trang 30kém hấp dẫn hơn khi sản xuất vì có thể lợi nhuận sẽ thấp hơn và do vậy sẽ cắt giảm sản lượng
Chi phí trực tiếp: Gồm chi phí nguyên liệu như nước thô, vôi, phèn, clo, vật liệu phụ khác; chi phí năng lượng như điện sản xuất; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, tài sản cố định
Chi phí quản lý: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khác: Trả lãi vay, chi phí khác
Các chi phí trên đều tăng mạnh trong vài năm gần đây, đặc biệt là chi phí nhân công, mà chi phí nhân công lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
* Giá cả của mặt hàng đó trong tương lai (dự báo)
Tương tự như người tiêu dùng, các nhà sản xuất cũng dựa vào sự dự báo giá trong tương lai để ra các quyết định về cung ứng hàng hóa Thông thường, các nhà sản xuất sẽ cung ứng nhiều hơn nếu dự báo giá hàng hóa trong tương lai sẽ giảm xuống và ngược lại sẽ cung ít đi nếu giá tăng, giả sử các yếu tố khác không đổi Khi giá trong tương lai tăng lên, các doanh nghiệp
có lẽ sẽ dự trữ lại hàng hóa và trì hoãn việc bán trong hiện tại để có thể kiếm được lợi nhuận cao trong tương lai khi giá tăng
* Chính sách thuế và các quy định của chính phủ
Chính sách thuế của chính phủ cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến cung của các nhà sản xuất Khi chính phủ tăng thuế đối với một ngành sản xuất nào đó, các doanh nghiệp trong ngành sẽ bị gánh nặng thêm chi phí trong sản xuất và ngành này sẽ trở nên kém hấp dẫn Do đó, các doanh nghiệp sẽ cung ứng ít hơn
Ngoài thuế, các quy định, chính sách khác của chính phủ cũng có ảnh hưởng lớn đến cung Chính sách chống ô nhiễm để bảo vệ môi trường sẽ làm giá tăng chi phí của một số ngành công nghiệp trong đó có ngành sản xuất
Trang 31nước Tuy nhiên, sản xuất nước sạch không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận mà còn
vì mục tiêu xã hội, vì thế, chính sách hỗ trợ của nhà nước trong thời gian qua
ở nước ta, đã làm tăng cung của ngành này
Đối với sản xuất, kinh doanh nước sạch cũng như sản xuất hàng hóa khác phải chịu thuế giá trị gia tăng VAT trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra (thuế VAT nước sạch là 5%) Ngoài ra sản xuất nước sạch còn chịu phí bảo
vệ môi trường 5% giá bán, phí khai thác nước mặt, phí khai thác nước ngầm
và các loại thuế, phí, lệ phí khác
* Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khách quan khác
Việc sản xuất của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nước sạch nói riêng có thể gắn liền với các điều kiện tự nhiên như đất, nước, thời tiết, khí hậu, v.v Sự thay đổi của các điều kiện này sẽ tác động đến lượng cung hàng hóa trên thị trường Ngoài ra, các yếu tố khách quan cũng có thể làm thay đổi mức cung của các doanh nghiệp sản xuất nước sạch Ví như thiên tai (như lũ lụt chẳng hạn) có thể làm đình trệ một nhà máy sản xuất nước sạch và làm giảm lượng cung
Sự thay đổi của các yếu tố ảnh hưởng đến cung ngoài giá sẽ làm dịch chuyển đường cung Người bán sẽ thay đổi lượng cung ở mỗi mức giá khi các yếu tố này thay đổi
1.5.3.2 Cầu về nước sạch và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
a) Cầu về nước sạch
Kinh tế càng phát triển, xã hội càng văn minh, trình độ dân trí càng cao thì nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt, nước sạch cho sản xuất … càng lớn, địa bàn sử dụng rộng lớn Có thể nói, ở đâu có con người, ở đó có cầu về
sử dụng nước sạch
- Các dạng nhu cầu về nước được phân chia như sau:
+ Nước dùng cho sinh hoạt: Dùng cho các hộ gia đình
Trang 32+ Nước dùng cho các dịch vụ đô thị: Gồm nước cho các dịch vụ công cộng, văn phòng, trường học, bệnh viện…
+ Nước dùng cho các dịch vụ thương mại: nhà hàng, khách sạn, dịch vụ
du lịch…
+ Nước dùng cho công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
+ Nước dùng cho các mục đích khác và nước bị thất thoát: loại này thông thường không đo đếm được bằng đồng hồ mà được tính bằng phần trăm lượng nước hữu ích (công suất phát vào mạng) Bao gồm nước sử dụng cho các mục đích như: Tưới cây công viên, rửa đường và các khu vực công cộng, xúc xả đường ống, cứu hỏa và các thất thoát khác trên hệ thống cấp nước
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm nước sạch
* Thu nhập của người tiêu dùng
Khi thu nhập tăng, người tiêu dùng thường có xu hướng mua hàng hóa nhiều hơn và ngược lại Theo số liệu thống kê cho thấy, những hộ gia đình có thu nhập cao thường dùng nước nhiều hơn những hộ gia đình có thu nhập thấp
* Giá cả của hàng hóa có liên quan (gồm hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung)
Trong kinh doanh nước sạch, giá cả hàng hóa liên quan như nước giếng khơi, nước giếng khoan, nước sông chưa xử lý các sản phẩm này hầu như không mất tiền mua, chi phí khai thác trực tiếp để sử dụng rất thấp Vì thế, nhiều nơi đặc biệt là vùng quê, vùng có trình độ dân trí thấp, thu nhập thấp thì người dân sử dụng sản phẩm nước sạch rất ít, thay vì sử dụng nước sạch thì
đa số người dân ở đó sử dụng các nguồn nước trên
* Thị hiếu của người tiêu dùng
Thị hiếu hay sở thích của người tiêu dùng có thể chịu ảnh hưởng của phong tục, tập quán, môi trường văn hóa - xã hội, thói quen tiêu dùng, v.v
Trang 33của người tiêu dùng Khi những yếu tố này thay đổi, nhu cầu nước sạch cũng thay đổi theo Thí dụ, ở nơi có phong tục tập quán lạc hậu, trình độ dân trí thấp, vùng nông thôn thì cầu nước sạch cũng thấp hơn so với nơi có trình
đọ dân trí cao, nơi thành thị
* Dân số: Dân số càng đông thì nhu cầu sử dụng nước càng nhiều và
ngược lại
* Các yếu tố khác
Sự thay đổi của cầu đối với nước sạch còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác Đó có thể là các yếu tố như sự phát triển của ngành công nghiệp, sự đô thị hóa, hay những yếu tố mà chúng ta không thể dự đoán trước được như yếu
tố về tự nhiên như thời tiết, khí hậu
1.5.3.3 Mối quan hệ giữa cung - cầu nước sạch
Số liệu thực tế của lượng nước tiêu thụ phụ thuộc vào các yếu tố như thu nhập, giá cả, điều kiện khí hậu, điều kiện sống và tình trạng hệ thống cấp
nước, cũng như thói quen sử dụng nước của người dân
Do đó làm thế nào để nâng cao năng lực phân phối nước sạch và tăng cường công tác quản lý để chống thất thoát nước, nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước trong thời gian tới là nhiệm vụ chính của Công ty và các ban ngành hữu quan nhằm nâng cao năng lực phục vụ công đồng, thực hiện đúng chính sách đường lối của Đảng và Nhà nước, góp phần vào công cuộc thực hiện
“công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
1.5.3.4 Cạnh tranh trong kinh doanh nước sạch
Cạnh tranh trong kinh doanh nước sạch không chỉ là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà còn cạnh tranh với các tập tục, thói quen sử dụng nước lạc hậu và các cá nhân cung cấp dịch vụ khoan giếng nhỏ lẻ…
1.5.3.5 Các chính sách Marketing của doanh nghiệp kinh doanh nước sạch
a Nghiên cứu thị trường nước sạch
Trang 34* Công tác nghiên cứu thị trường
+ Nghiên cứu thị trường khách hàng:
Là nghiên cứu về người mua hay sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp Cần phải phân biệt giữa khách hàng tổ chức và khách hàng hộ gia đình: Khách hàng tổ chức mua hàng với số lượng lớn, còn khách hàng hộ gia đình mua với số lượng nhỏ
+ Phân đoạn thị trường khách hàng: Là cách chia thị trường tổng thể,
đa dạng, phức tạp thành những đoạn, khúc thị trường khác nhau sao cho đảm bảo hai điều kiện sau:
- Thứ nhất: Những khách hàng nằm trong cùng một đoạn thị trường có phản ứng tương đối đồng nhất với sản phẩm của nhà cung cấp
- Thứ hai: Những đoạn thị trường khác nhau thì có phản ứng khác nhau đối với sản phẩm dịch vụ của nhà cung cấp Đối với kinh doanh nước sạch, có thể phân thị trường khách hàng) thành các đoạn sau:
- Các khách hàng là hộ gia đình dùng nước cho đời sống;
- Các khách hàng là tổ chức như cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp,
an ninh, quốc phòng
- Các khách hàng là doanh nghiệp và hộ kinh doanh tư nhân;
Có phân đoạn thị trường đúng, thì doanh nghiệp mới có chính sách Marketing đúng đắn (Các chiến lược Marketing đúng) và hiệu quả cho từng đoạn thị trường
+ Lựa chọn thị trường mục tiêu: Là đoạn thị trường hấp dẫn nhất mà người bán (nhà cung cấp) cần tìm các chính sách để lôi kéo họ Đây là đoạn thị trường đem lại lợi nhuận hấp dẫn nhất
+ Phân tích thị trường cạnh tranh:
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa tất cả các doanh nghiệp để giành lợi thế
về các yếu tố sản xuất, khách hàng, thị phần, lợi nhuận…
Trang 35- Công cụ cạnh tranh:
Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm (nước sạch)
Cạnh tranh về giá: Các doanh nghiệp sẽ phải tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, giá bán để thu hút khách hàng, cố gắng có giá bán thấp hơn các doanh nghiệp khác, đồng thời phải thực hiện chính sách giá mềm dẻo, linh hoạt như với những đoạn thị trường khác nhau sẽ được áp dụng các mức giá khác nhau
Cạnh tranh về chất lượng dịch vụ: Các nhà cung nước sạch ngày càng chú trọng vào xu thế cạnh tranh này vì nó bền vững và tạo được nhiều khách hàng trung thành Do nhu cầu của khách hàng đòi hỏi ngày càng cao chẳng những về số lượng, chất lượng hàng hóa mà họ mua sử dụng mà còn cả chất lượng các dịch vụ kèm theo, nên để giữ và lôi kéo thêm khách hàng thì nhà cung cấp phải chú trọng tới chất lượng dịch vụ sau bán hàng
Cạnh tranh thông qua hoạt động xúc tiến hỗn hợp: Xây dựng quảng bá thương hiệu, tuyên truyền, vận động… nhằm đưa thông tin về sản phẩm dịch
vụ tới khách hàng
- Nội dung phân tích cạnh tranh:
Nhận diện đầy đủ đối thủ cạnh tranh trên thị trường, đối thủ trực tiếp, tiềm ẩn…
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu từng đối tác cạnh tranh, cơ hội và nguy cơ… để từ đó đưa ra các chính sách Marketing phù hợp với từng thời điểm, tận dụng mọi cơ hội để phát huy các điểm mạnh và hạn chế các nguy cơ có thể xảy ra
b Chính sách Marketing hỗn hợp
Maketing hỗn hợp là tập hợp những công cụ Maketing mà công ty sử dụng để theo đuổi những mục tiêu Maketing trên thị trường mục tiêu Tùy thuộc vào sản phẩm là hàng hóa hữu hình hay dịch vụ vô hình mà Maketing hỗn hợp có các yếu tố công cụ khác nhau Đối với nước sạch, Marketing -
Trang 36mix có 4 công cụ chủ yếu là: sản phẩm (product), giá cả (price), phân phối (place), xúc tiễn hỗn hợp (promotion) Tuy nhiên, xuất phát từ đặc điểm sản phẩm nước sạch và đặc điểm sản xuất, kinh doanh nước sạch nêu trên (mục 1.5.1 và mục 1.5.2) Marketing trong kinh doanh nước sạch chẳng những là Marketing sản phẩm hữu hình, còn có tính chất của Marketing dịch vụ xã hội
Vì thế, cần đặc biệt chú trọng tới công nghệ, thiết bị sản xuất cung cấp nước
và yếu tố con người trong giao tiếp với khách hàng
Các yếu tố về công nghệ, thiết bị sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm đến tay người tiêu dùng Công nghệ thiết bị lắng lọc, khử trùng tốt chẳng những làm nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp, mà còn là yếu tố quyết định chất lượng nước sạch cung cấp và ngược lại
Thiết bị bơm áp lực, hệ thống ống cấp nước tốt sẽ đảm bảo cho dòng nước cấp giữ được chất lượng ban đầu khi mới sản xuất ra và có áp lực đủ mạnh khi tới người tiêu dùng, tức là nâng cao được chất lượng dịch vụ và ngược lại
Các yếu tố công nghệ, thiết bị này vừa là yếu tố ảnh hưởng vừa là một phần của các yếu tố cấu thành Marketing - mix là sản phẩm và phân phối Khách hàng sẽ thông qua yếu tố công nghệ, thiết bị để đánh giá một phần chất lượng sản phẩm nước sạch và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp
Yếu tố con người, nhất là các cán bộ kinh doanh, các nhân viên trực tiếp quan hệ với khách hàng như nhân viên đọc, ghi đồng hồ tiêu thụ nước, thu tiền
Việc giao tiếp, ứng xử của những con người này và hình ảnh của bản thân họ có ảnh hưởng tới quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và nó thuộc yếu tố xúc tiến trong Marketing - mix Thông qua những con người này
và văn hóa giao tiếp, ứng xử của họ mà khách hàng quyết định có nên mua sản phẩm, dịch vụ của họ không
Trang 37Những người làm Marketing thông qua các quyết định và kế hoạch phân bổ kinh phí Marketing để đưa ra một chương trình chiến lược Marketing hỗn hợp cụ thể
Sơ đồ 1.4 Biểu diễn Marketing hỗn hợp
Trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm nước sạch thì sản phẩm cốt lõi là nước sạch, các dịch vụ bổ sung như: Tư vấn sửa chữa, lắp đặt công trình cấp
Sản phẩm
Chủng loại chất
lượng
Phân phối Kênh phân phối dịch vụ hàng hoá, địa điểm,
dự trữ, vận chuyển…
Thị trường mục tiêu
Giá cả Giá quy định Chiết khấu Bớt giá
Kỳ hạn thanh toán Điều kiện trả chậm
Xúc tiến hỗn hợp Kích thích tiêu thụ Quảng cáo Lực lượng bán hàng Quan hệ công chúng (kể cả giao tiếp với khách hàng)
Trang 38nước, cung cấp thiết bị ngành nước… Các nhà quản trị Marketing sử dụng công cụ sản phẩm dựa trên một số chính sách sau:
- Quyết định về sản phẩm cơ bản: Công ty phải quyết định cung ứng cho thị trường một cấu trúc sản phẩm cơ bản, sản phẩm bổ sung đạt đến một mức độ nào đó, từ đó chi phối tới mức lợi ích mà khách hàng nhận được tương ứng với những chi phí thanh toán
- Quyết định về sản phẩm tổng thể: cần xem xét lợi ích tổng thể mà hệ thống sản phẩm mang lại, đồng thời so sánh nó với lợi ích mà hệ thống sản phẩm của các doanh nghiệp cạnh tranh mang lại
- Quyết định đa dạng sản phẩm để thỏa mãn nhiều nhu cầu của khách hàng
- Các quyết định liên quan đến quản lý cung cấp sản phẩm cho khách hàng
- Quyết định về phát triển cung ứng sản phẩm cơ bản và sản phẩm hỗ trợ
- Quyết định về mức độ phát triển cung ứng sản phẩm tăng thêm làm tăng lợi ích cho khách hàng sử dụng sản phẩm cơ bản ở mức độ nhất định
* Chiến lược về giá
+ Giá sản phẩm có vai trò quan trọng trong Marketing hỗn hợp, nó quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời quyết định mức giá trị của sản phẩm mà khách hàng nhận được, tạo dựng hình ảnh và định vị sản phẩm Giá sản phẩm giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh trên thị trường, tác động tới sự nhận biết sản phẩm của người tiêu dùng Với tác động này, giá cả tạo thuận lợi để doanh nghiệp có thị phần lớn nhất có thể được trên thị trường Doanh nghiệp có thể thực hiện mức giá thấp chiếm lĩnh thị trường, với lợi thế quy mô, sản phẩm vẫn mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Trong Marketing hỗn hợp công cụ giá luôn giữ vị trí quan trọng, hỗ trợ tích cực các công cụ khác và mang lại hiệu quả rõ rệt Giá cả một số loại sản phẩm rất nhạy cảm, rất được xã hội quan tâm
Trang 39+ Căn cứ để ra quyết định: Đó là những vấn đề thường đề cập, song không phải tất cả đều phụ thuộc mục tiêu định giá Để thực hiện định giá có hiệu quả doanh nghiệp phải quyết định các vấn đề có liên quan tới những nội dung như:
- Khả năng cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp
Trong các yếu tố trên có những vấn đề ảnh hưởng trực tiếp tới các quyết định về giá của các thành viên tham gia thị trường sản phẩm: nhu cầu, chi phí, cạnh tranh
+ Một số phương pháp định giá thường áp dụng hiện nay là:
Định giá theo cạnh tranh: Là cách sử dụng giá bán của các đối thủ
cạnh tranh làm cơ sở để định giá bán sản phẩm của mình Tùy theo chiến lược định vị của doanh nghiệp, giá bán có thể thấp hơn hay cao hơn một chút so với giá của đối thủ cạnh tranh
Định giá dựa trên chi phí: Là cách ngược lại với cách trên Thay vì
nhìn ra thị trường, doanh nghiệp nhìn vào cấu trúc giá thành sản phẩm của mình để định giá, sau đó xác định tỷ lệ lợi nhuận mong muốn rồi cộng thêm vào giá thành để hình thành giá bán Cách định giá này một mặt giúp doanh nghiệp đảm bảo mức lợi nhuận trên mỗi sản phẩm bán ra, nhưng nó có thể tạo
ra một mức giá bán ngoài sự mong đợi của khách hàng nên phải lưu ý điều chỉnh ngay khi thấy phản ứng tiêu cực từ thị trường
Trang 40Định giá để bán hàng nhanh, dù chịu lỗ: Là cách doanh nghiệp định giá
bán thấp dưới mức chi phí để thu hút nhiều khách hàng và mở rộng thị phần Trong trường hợp này, khách hàng không chỉ mua một sản phẩm có giá thấp,
mà sẽ mua thêm những sản phẩm khác, đem lại doanh số cao cho doanh nghiệp Cách làm này thường chỉ được áp dụng trong một thời gian ngắn
Định giá để giải phóng hàng tồn kho: Được áp dụng khi doanh nghiệp
đang có một lượng hàng tồn kho quá mức, cần phải giảm bớt lượng hàng trong kho Trong trường hợp này, mục tiêu của doanh nghiệp là giảm thiểu lỗ
Định giá để nhắm đến những khách hàng sinh lợi cao: Bằng cách dành
cho các nhóm khách hàng này những mức giá ưu đãi đặc biệt, hoặc cấp thẻ hội viên cho họ để họ có cơ hội mua hàng giảm giá hay tham gia các đợt khuyến mãi Thông thường, doanh nghiệp có thể giảm giá khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn, mua nhiều mặt hàng cùng một lúc hoặc mua hàng theo gói Chẳng hạn, có thể tạo ra một gói hàng có giá bán đặc biệt bằng cách kết hợp một mặt hàng đang tồn kho nhiều với một mặt hàng đang thịnh hành hoặc tạo ra một sản phẩm mới để đẩy mạnh việc giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường
Định giá theo phiên bản: Thường được áp dụng cho các sản phẩm hay
dịch vụ mang tính kỹ thuật cao Một sản phẩm thuộc phiên bản cơ bản hay thử nghiệm thường được bán với giá thấp, thậm chí có khi được tặng miễn phí, còn những phiên bản nâng cấp sẽ được bán với giá cao hơn
Đối với kinh doanh nước sạch, người ta thường áp dụng phương pháp định giá dựa trên chi phí để xác định giá thành, giá bán và thực hiện chính sách giá cả linh hoạt, mềm dẻo để xác định giá bán cụ thể cho từng đối tượng tiêu dùng
* Chiến lược phân phối
+ Khái niệm phân phối: