Qua thời gian nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm tại cácdoanh nghiệp sản xuất cũng như việc đi sâu tìm hiểu về thực trạng kế toán tiêu thụsản phẩm tại Công ty Cổ phần
Trang 1NGÔ THỊ HẢI YẾN
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP
THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN VĂN THUẬN
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4
1.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 4
1.1.1 Tiêu thụ và yêu cầu quản lý tiêu thụ sản phẩm 4
1.1.2 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm 7
1.1.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm 8
1.2 Kế toán tiêu thụ sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất 9
1.2.1 Kế toán giá vốn sản phẩm tiêu thụ 9
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 15
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 18
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 21
1.3 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm một số nước 23
1.3.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo chuẩn mực quốc tế 23
1.3.2 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo kế toán Mỹ 25
1.3.3 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo kế toán Pháp 27
1.3.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 30
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 30
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 34
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán của Công ty 40
2.1 Thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 44
Trang 42.2.2 Phương thức tiêu thụ sản phẩm 51
2.2.3 Kế toán giá vốn sản phẩm tiêu thụ tại Công ty 55
2.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty 58
2.2.6 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty 67
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Gang thép Thái nguyên 69
2.3.1 Ưu điểm 69
2.3.2 Những tồn tại 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN 74
3.1 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 74
3.2 Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 79
3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 82
3.3.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu 82
3.3.2 Áp dụng chiết khấu thanh toán trong tiêu thụ thành phẩm 87
3.3.3 Trích lập dự phòng phải thu khó đòi 88
3.3.4 Hoàn thiện luân chuyển chứng từ kế toán 92
3.3.5 Hoàn thiện kế toán chi tiết sản phẩm 92
3.3.6 Hoàn thiện kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 93
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 96
3.4.1 Về phía Nhà nước 96
3.4.2 Về phía Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 5Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
Gang thép Thái Nguyên 33
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tăng trưởng và phát triển của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 34
Bảng 2.3 Kế hoạch sản xuất của Công ty từ năm 2009 – 2011 36
Bảng 2.4 Các kênh phân phối sản phẩm 52
Bảng 3.1 Kế hoạch sản lượng 2011 - 2015 76
Bảng 3.2 Bảng kế hoạch sản xuất sản phẩm 78
Bảng 3.3 Sản lượng tiêu thụ dự kiến của các kênh phân phối từ 2011 – 2015 79
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên .14
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 14
Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17
Sơ đồ 1.4 Kế toán chiết khấu thương mại 19
Sơ đồ 1.5 Kế toán hàng bán bị trả lại 20
Sơ đồ 1.6 Kế toán giảm giá hàng bán 21
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí bán hàng 23
Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên 39
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 40
Sơ đồ 2.3 Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty 42
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 43
Trang 6Sơ đồ 2.7 Quy trình bán hàng chưa thu tiền ngay 60
Sơ đồ 2.8 Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng qua đại lý tại Công ty 63
Sơ đồ 2.9 Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp có bảo lãnh tại Công ty 64
Sơ đồ 2.10 Kế toán chiết khấu thương mại tại Công ty 65
Sơ đồ 2.11 Kế toán hàng bán bị trả lại tại Công ty 66
Sơ đồ 2.12 Kế toán giảm giá hàng bán tại Công ty 66
Sơ đồ 2.13 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty 68
Trang 7NGÔ THỊ HẢI YẾN
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP
THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI, NĂM 2011
Trang 8trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh Bên cạnh việc nâng cao hiệu quả củaquá trình sản xuất để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng tốt thì quá trìnhtiêu thụ sản phẩm cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Số lượng sản phẩm đượctiêu thụ sẽ quyết định đến lượng doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạtđược Các thông tin kế toán về quá trình tiêu thụ sản phẩm giúp các nhà quản trị cómột cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Từ
đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Qua thời gian nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm tại cácdoanh nghiệp sản xuất cũng như việc đi sâu tìm hiểu về thực trạng kế toán tiêu thụsản phẩm tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, tác giả đã hoàn thành luận
văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
cổ phần Gang thép Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp của mình với mong
muốn sẽ góp một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm hiệnnay tại Công ty Ngoài phân mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chươngvới những nội dung cơ bản sau:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
- Tác giả trình bày những khái quát chung về tiêu thụ sản phẩm, yêu cầuquản lý tiêu thụ, các phương thức tiêu thụ, vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụsản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.2 Kế toán tiêu thụ sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
Tìm hiểu về công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuấttrên các chỉ tiêu:
Trang 9bán trong kỳ.
1.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn sản phẩm xuất kho
* Phương pháp bình quân gia quyền
* Phương pháp Nhập trước - xuất trước (FIFO):
* Phương pháp Nhập sau - xuất trước (LIFO):
* Phương pháp giá thực tế đích danh
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán
* Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán giá vốn sản phẩm tiêu thụ, kế toán sử dụng tài khoản 632 –
“Giá vốn hàng bán”
* Phương pháp kế toán
- Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác” ban hànhtheo Quyết định 149/2001: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động bán hàng, cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán
* Chứng từ kế toán
Để hạch toán tiêu thụ sản phẩm, kế toán phải căn cứ vào các chứng từ bánhàng Tuỳ theo phương thức tiêu thụ, hình thức bán hàng, phương thức thanh toán,
kế toán sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 - GTGT)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu 02 - GTGT)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 14-BH)
Trang 10Các tài khoản kế toán thường sử dụng để hạch toán doanh thu gồm.
- TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
- TK 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”:
* Phương pháp kế toán
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3.1 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu
Cuèi kú, K/c chiÕt khÊu th ¬ng m¹i, doanh thu hµng b¸n tr¶ l¹i, gi¶m gi¸
hµng b¸n ph¸t sinh trong kú
Doanh thu b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch
vô ph¸t sinh
§¬n vÞ ¸p dông ph ¬ng ph¸p trùc tiÖp (tæng gi¸
thanh to¸n)
§¬n vÞ ¸p dông ph
¬ng ph¸p khÊu trõ (Gi¸ ch a cã thuÕ GTGT)
Cuèi kú, kÕt chuyÓn doanh thu thuÇn ThuÕ GTGT ®Çu ra ChiÕt khÊu th ¬ng m¹i, doanh thu hµng b¸n tr¶ l¹i, hoÆc gi¶m gi¸ hµnh b¸n ph¸t sinh trong kú
Trang 11đồng thời là cơ sở để xác định kết quả tiêu thụ.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 :
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: là khoảng giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu, lỗi mốt
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ bịkhách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất,kém phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách và từ chối thanh toán
Những khoản trên được quy định cụ thể trong chính sách bán hàng củadoanh nghiệp và trong hợp đồng với khách hàng Bất kỳ một nghiệp vụ nào phátsinh liên quan tới các khoản giảm trừ trên cần phải có đầy đủ chứng từ chứng minh
và phải được ghi chép đầy đủ, chi tiết
- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp trực tiếp
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
* Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoản:
- TK 521 – “Chiết khấu thương mại”
Trang 12Số tiền chiết khấu th ơng
mại cho ng ời mua
Doanh thu hàng bán bị trả lại (có cả
thuế GTGT) của đơn vị áp dụng ph
TK 33311 Thuế GTGT
Trang 13Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, và cung cấp dịch vụ như các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hànghóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
Theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chi phí bán hàngbao gồm những nội dung cụ thể sau:
* Chi phí nhân viên
* Chi phí vật liệu, bao bì
* Chi phí dụng cụ, đồ dùng: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụcho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tínhtoán, phương tiện làm việc…
* Chi phí khấu hao tài sản cố định
Trang 141.3 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm một số nước
1.3.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo chuẩn mực quốc tế
Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 – DOANH THU quy định việc hạch toándoanh thu có được từ: bán hàng; cung cấp dịch vụ; cho người khác sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp mang lại lãi, tiền bản quyền và cổ tức
Theo IAS18, doanh thu là luồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phátsinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu chứ khôngphải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần
Doanh thu loại trừ những khoản thu cho bên thứ ba, ví dụ như VAT
1.3.2 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo kế toán Mỹ
Theo kế toán Mỹ, giá vốn hàng bán là giá trị hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.Hàng hóa tiêu thụ trong kỳ được xác định căn cứ vào hàng tồn kho đầu kỳ cộng vớitrị giá hàng mua vào trong kỳ bằng giá trị hàng chờ bán sau đó trừ cho hàng hóa tồnkho cuối kỳ
îc khÊu trõ
TK 911
TK 352 KÕt chuyÓn chi phÝ b¸n hµng
Hoµn nhËp dù phßng ph¶i tr¶ vÒ chi phÝ b¶o hµnh s¶n phÈm, hµng ho¸
Trang 15nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị củacác lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được
* Kế toán doanh thu bán hàng
Để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản “Doanh thu bánhàng” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản “Phải thu khách hàng” để phản ánhcác khoản tiền mà khách hàng còn nợ Tài khoản này được mở chi tiết cho từngkhách hàng
* Kế toán chiết khấu bán hàng: có hai loại chiết khấu:
- Chiết khấu thương mại
- Chiết khấu thanh toán:
* Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán: doanh thu
hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán có thể ghi giảm trực tiếp trên tài khoản
“Doanh thu bán hàng” Tuy nhiên, chúng thường được theo dõi riêng trên tài khoản
“Doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán” nhằm cung cấp thông tin cho
bộ phận quản lý về số hàng bị trả lại và giảm giá
1.3.3 Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo kế toán Pháp
Thu nhập từ sản xuất kinh doanh là số tiền doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thuđược do bán hàng, sản phẩm, cung cấp các công trình, lao vụ, dịch vụ mà doanhnghiệp đã thực hiện
Kế toán sử dụng tài khoản 70 – Bán sản phẩm chế tạo, cung cấp lao vụ, hànghóa – theo dõi thu nhập từ bán hàng
Nợ: Phản ánh các khoản giảm doanh thu, bao gồm giá trị hàng bán bị trả lại,các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu
Kết chuyển thu nhập từ bán hàng vào tài khoản xác định kết quả
Có: Tập hợp giá trị hàng bán trong kỳ
Trang 16nghiệm kế toán thành phẩm của một số nước trên thế giới, tác giả rút ra một số bàihọc kinh nghiệm áp dụng đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm cần phải được hạch toán chi tiết theo từng loạisản phẩm và ghi nhận đúng thời điểm Các khoản chi phí sản xuất cần phải đượcphân loại một cách rõ ràng, đầy đủ theo nhiều tiêu thức khác nhau để phản ánh vànắm rõ được đầy đủ tất cả các khoản chi phí phát sinh trong doanh nghiệp
- Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp và tài khoản kế toán chi tiết
để theo dõi, ghi chép các khoản chi phí phát sinh một cách khoa học, hợp lý nhằmcung cấp thông tin hữu ích cho kế toán quản trị và kế toán tài chính
- Nên tổ chức bộ máy theo mô hình kế toán Mỹ, kết hợp giữa kế toán tàichính và kế toán quản trị nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí và phù hợp với trình độcủa cán bộ kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam
- Cần phải phân công nhiệm vụ, trách nhiệm rõ ràng đối với từng cán bộ kếtoán, đồng thời tránh sự chồng chéo trong quá trình thu thập, xử lý và cung cấpthông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Công ty Gang thép Thái Nguyên (TISCO) là Công ty lớn trực thuộc TổngCông ty Thép Việt Nam, được thành lập năm 1959, là khu Công nghiệp đầu tiên vàduy nhất tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặngsắt đến sản xuất gang, phôi thép và cán thép
Trang 172.1.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Với đặc thù là khu Công nghiệp đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam có dâychuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt đến sản xuất gang, phôithép và cán thép Thương hiệu thép Thái Nguyên - TISCO vẫn giữ được vị thế vữngvàng trên thị trường, với khoảng 13% thị phần tiêu thụ trên cả nước Sản phẩm chủlực của TISCO là thép vằn dùng trong xây dựng, đóng góp hơn 68% tổng doanh thucủa Công ty
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo quan hệ trực tuyến ngườiđứng đầu cao nhất là Tổng giám đốc Công ty Gang thép Thái Nguyên Bốn Phótổng giám đốc giúp việc cho Tổng giám đốc Các phòng ban chức năng của Công ty
có trách nhiệm tham mưu, giúp ban Giám đốc trong việc điều hành và quản lý thốngnhất từng mặt hoạt động của toàn Công ty Hiện Công ty gang thép Thái Nguyên có
16 đơn vị thành viên, 5 chi nhánh tiêu thụ thép tại các vùng kinh tế trọng điểm: HàNội, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Đà Nẵng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán của Công ty
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Gang thép Thái Nguyên được chứctheo hình thức kế toán tập trung
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tàichính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.Công ty Gang thép Thái Nguyên áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung Phùhợp với việc sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán tại Công ty
2.1 Thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gang
Trang 18Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
TISCO là đơn vị sản xuất đa dạng nhất các chủng loại sản phẩm từ thépcuộn, thép thanh trơn và vằn, thép hình các loại với tương đối đầy đủ các mác thép
Cơ cấu sản phẩm tương đối đầy đủ là một lợi thế riêng so với các nhà sản xuất khácđặc biệt là các loại thép hình cỡ trung như thép chữ C180 , thép chữ I160, thép gócL130 hiện có nhu cầu tương đối lớn
Sản phẩm thép của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên bao gồm:
Thép dây (cuộn): Ф5,5 ÷ Ф12Thép thanh tròn trơn: Ф18 ÷ Ф60Thép thanh vằn: D18 ÷ D40Thép góc (chữ L): L63 ÷ L130Thép chữ C: C60 ÷ C180Thép chữ I: I100 ÷ I160
2.2.2 Phương thức tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm của TISCO được phân phối theo sáu kênh chính:
- Chi nhánh và các đơn vị thành viên;
- Tiêu thụ theo phương thức trực tiếp
- Tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý, giới thiệu sản phẩm:
- Tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm có bảo lãnh:
- Tiêu thụ theo phương thức bán hàng theo đơn đặt hàng và tác nghiệp sản
Trang 19* Tính giá thực tế sản phẩm xuất kho
Tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, trị giá sản phẩm thực tế xuấtkho được xác định theo giá bình quân gia quyền tháng
* Chứng từ kế toán
Căn cứ để hạch toán giá vốn hàng bán là phiếu xuất kho Phiếu xuất khođược lập làm 3 liên đặt giấy than viết 1 lần:
Một liên bộ phận lập giữ
Một liên giao cho người nhận hàng
Một liên gửi chuyển cho thủ kho ghi sổ, sau đó chuyển cho phòng kế toánlàm căn cứ ghi sổ
* Tài khoản kế toán
Để hạch toán giá vốn hàng bán trong kỳ, Công ty sử dụng các tài khoản: tàikhoản 155, tài khoản 632, … và một số tài khoản khác có liên quan
Tài khoản 155 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
Tại phòng kế toán, căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho sản phẩm
do thủ kho chuyển lên theo định kỳ 3 hoặc 5 ngày, kế toán theo dõi chi tiết quá trìnhNhập - Xuất - Tồn cho từng loại sản phẩm hàng tháng thông qua Sổ chi tiết thành
Trang 20Cuối tháng kế toán cộng phát sinh trong tháng và tính ra số cuối tháng cả về
số lượng và giá trị Từ Sổ chi tiết thành phẩm cho từng loại thành phẩm, kế toántiến hành vào Bảng tổng hợp chi tiết thành phẩm để theo dõi toàn bộ thành phẩm.Mỗi loại thành phẩm được ghi trên một dòng theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị
Cuối kỳ, kế toán thành phẩm tính giá thực tế của mỗi loại thành phẩm xuấtkho để làm căn cứ xác định giá vốn thành phẩm xuất kho rồi phản ánh vào sổ cái tàikhoản 632 – Giá vốn hàng bán
2.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty
2.2.4.1 Chứng từ kế toán
Căn cứ để hạch toán doanh thu bán hàng là hóa đơn GTGT Công ty xuất khi
có khách hàng đến mua hàng Đồng thời với việc viết phiếu xuất kho, nhân viênbán hàng viết Hóa đơn GTGT và giao cho khách hàng Hóa đơn GTGT được lậpthành 3 liên:
- Một liên lưu tại phòng kế toán
- Một liên giao cho khách hàng
- Một liên dùng để thanh toán
2.2.4.2 Tài khoản kế toán
Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng một số tài khoản:
- TK 511 – Doanh thu bán hàng
- TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Và một số tài khoản khác có liên quan: TK 111, 112, 331, 3331, …
Trang 21hoạch thị trường sẽ lập Hoá đơn GTGT Vào cuối ngày lập Báo cáo bán hàng giaocho phòng kế toán.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT và các chứng từ khác liên quan
đến bán hàng, kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung (Phụ lục 2-19) và tập hợp vào
sổ chi tiết tiêu thụ Sổ này được dùng cả năm để theo dõi tất cả các mặt hàng hoặcchi tiết cho từng mặt hàng, trong đó mở chi tiết cho từng tháng Sau đó kế toán vào
sổ cái tài khoản 511 (Phụ lục 2-17) Cuối tháng kế toán lập báo cáo sản xuất – tiêu thụ và tồn kho thành phẩm (Phụ lục 2-18) Báo cáo này được lập chung cho tất cả
thành phẩm của Công ty
Việc hạch toán doanh thu trên phần mềm kế toán Bravo mà Công ty đang ápdụng luôn sử dụng tài khoản 131 như một tài khoản trung gian
2.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ tạiCông ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên chủ yếu là chiết khấu thương mại Kháchhàng mua hàng với số lượng lớn sẽ được chiết khấu trên giá trị lô hàng
Kế toán sử dụng tài khoản 521 – “Chiết khấu bán hàng” để hạch toán và theodõi các khoản chiết khấu thương mai
Ngoài chiết khấu thương mại, tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyêncòn có 1 số trường hợp khác làm giảm doanh thu như: giảm giá hàng bán, hàng bán
Trang 22Sau khi trình bày về thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công
ty, tác giả đã đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổphần Gang thép Thái Nguyên
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP
Với những thành tích đặc biệt đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và pháttriển của Đất nước, khẳng định vị thế lớn mạnh của Công ty trên thị trường trongnước và Quốc tế
3.2 Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Hoàn thiện hoạch toán tiêu thụ sản phẩm giúp cho thông tin, số liệu kế toántrong các doanh nghiệp đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của kế toán Điều đó gópphần tăng cường khả năng quản lý cho các nhà lãnh đạo, đồng thời tăng cường khảnăng cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Để đảm bảo tính khoa học trong kế toán cũng như đảm bảo chức năng của kếtoán khi tiến hành hạch toán tiêu thụ sản phẩm cần phải tuân thủ một số các căn cứ
Trang 23phần Gang thép Thái Nguyên
3.3.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu
- Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên cần mở “Sổ chi tiết doanh thubán hàng” cho từng loại sản phẩm, không nên để sổ theo dõi doanh thu bán hàngcho toàn bộ các loại sản phẩm
- Với trường hợp xuất hàng giao cho chi nhánh ở các tỉnh, Công ty nên dùngphiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và tài khoản 157 “Hàng gửi bán” Đốitượng theo dõi chi tiết cho tài khoản 157 là “Chi nhánh…” Việc ghi sổ như vậygiúp cho Công ty xác định chính xác doanh thu đồng thời theo dõi quản lý được sốhàng xuất cho chi nhánh
- Với trường hợp xuất hàng giao cho công trình làm nhiều đợt, Công ty nênlập hoá đơn GTGT cho mỗi đợt giao hàng để kế toán ghi nhận doanh thu đồng thờiphản ánh giá vốn của đợt xuất hàng đó hoặc Công ty có thể sử dụng tài khoản 157
để ghi nhận việc xuất kho sản phẩm
3.3.2 Về các khoản chiết khấu giảm giá hàng bán
Để khuyến khích khách hàng thanh toán tiền hàng hoá trước hạn Công ty cóthể áp dụng chính sách chiết khấu đối với những khách hàng thanh toán trước thờihạn, trong đó quy định rõ thời hạn tín dụng
3.3.3 Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên cần trích lập dự phòng các khoảnphải thu khó đòi
3.3.3 Hoàn thiện luân chuyển chứng từ kế toán
Để đảm bảo cho số liệu kế toán được ghi chép chính xác, kịp thời và đầy đủ,phục vụ tốt cho việc quản lý, điều hành hoạt động kinh tế tài chính của Công ty,Công ty cần phải xây dựng kế hoạch luân chuyển chứng từ một cách hợp lý, khoahọc phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
3.3.5 Hoàn thiện kế toán chi tiết sản phẩm
Việc tổ chức hạch toán chi tiết sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gang thép
Trang 24Đặc thù của ngành thép là giá thành nguyên liệu đóng góp tỷ trọng rất lớn(trên 90%) trong tổng giá vốn hàng bán Đặc thù này dẫn đến rủi ro đáng kể do biếnđộng giá nguyên liệu đối với kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Chính vì vậyCông ty cần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dựa trên tình hình thực tế về công tác phân tích BCTC tại Công ty Cổ phầnGang thép Thái Nguyên và xu hướng phát triển từ nay đến năm 2020, luận văn đãđưa ra các giải pháp, phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩmtại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên Để thực hiện được các giải pháp hoànthiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty, luận văn đã đưa ra một số kiến nghịvới Nhà nước và đối với Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Tác giả hy vọng rằng đây là cơ sở giúp Công ty Gang thép Thái Nguyên
có thể thực hiện tốt hơn công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh trong điều kiện Việt Nam đang từng bước hội nhập kinh
tế quốc tế
Trang 25NGÔ THỊ HẢI YẾN
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP
THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN VĂN THUẬN
Trang 27PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong tiến trình đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và sâu sắc nềnkinh tế, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần đa sở hữu, vận hành theo cơ chế thịtrường, mở cửa và hội nhập Nền kinh tế thị trường là cơ hội lớn cho các doanhnghiệp hội nhập và phát triển với nền kinh tế thế giới nhưng bên cạnh đó tạo ranhững thách thức vô cùng to lớn Các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với môitrường kinh tế cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt Vì vậy, để tồn tại và đứng vữngtrong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độquản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh Bên cạnh việc nâng cao hiệu quả của quátrình sản xuất để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng tốt thì quá trình tiêu thụsản phẩm cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Số lượng sản phẩm được tiêu thụ sẽquyết định đến lượng doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được.Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, để đạt được mụctiêu này vấn đề quan trọng là doanh nghiệp phải quản lý có hiệu quả hai chỉ tiêu cơbản: doanh thu, chi phí và tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm
Với tư cách là công cụ quản lý, hạch toán kế toán gắn liền với hoạt độngkinh tế xã hội, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cáchchính xác và hữu ích giúp cho các nhà quản trị, nhà đầu tư ra quyết định kinh doanhhợp lý Các thông tin kế toán về quá trình tiêu thụ sản phẩm giúp các nhà quản trị cómột cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Từ
đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Hòa mình với sự phát triển năng động của nền kinh tế đất nước đồng thờiđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước, loại hình doanhnghiệp sản xuất và kinh doanh sắt thép ngày càng phát triển
Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, tiền thân là Công ty Gang thépThái Nguyên đã không ngừng tìm tòi, sáng tạo, tìm hướng đi riêng cho mình trong
Trang 28môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vựcsản xuất và kinh doanh sắt thép, Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên đã cónhững đóng góp tích cực vào tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Dođặc điểm của Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên là bao gồm nhiều công tythành viên, mỗi công ty thực hiện một nhiệm vụ sản xuất tạo thành một dây chuyềnkhép kín hoàn chỉnh từ khi mua nguyên vật liệu đầu vào cho đến khi tạo ra thépthành phẩm Chính vì vậy nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổphần Gang thép Thái Nguyên là tương đối phức tạp
Xuất phát từ yêu cầu trên, Luận văn đã đi vào nghiên cứu đề tài “HOÀNTHIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GANGTHÉP THÁI NGUYÊN”
2 Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung vào các nội dung sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệpsản xuất
- Phân tích thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gangthép Thái Nguyên theo quan điểm kế toán tài chính
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng của đề tài: thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phầnGang thép Thái Nguyên dưới góc độ kế toán tài chính
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: nghiên cứu trong phạm vi toàn hệ thốngCông ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên trên cơ sở số liệu từ năm 2008 – 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp cụ thể như: phương pháp sosánh, phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích Đồng thời đề tài cũng kết hợp lýluận chuyên ngành kế toán, kiểm toán và phân tích hoạt động kinh doanh trong quátrình nghiên cứu
Trang 295 Những đóng góp của đề tài
Những đóng góp của Luận văn được thể hiện chủ yếu ở các nội dung sau:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ sản phẩmtrong các doanh nghiệp sản xuất
- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm tạiCông ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên Đưa ra những mặt mạnh - yếu, nhữngđiểm cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục trong quá trình phát triển củaCông ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
- Từ những lý luận chung và thực trạng nghiên cứu, đề xuất những giảipháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gang thépThái Nguyên
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luậnvăn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần
Gang thép Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Trang 30Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Tiêu thụ và yêu cầu quản lý tiêu thụ sản phẩm
Quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất bao gồm ba giai đoạn:mua vật liệu, sản xuất chế biến sản phẩm hàng hoá và tiêu thụ chúng trên thị trường.Quá trình này được biểu hiện thông qua quá trình tuần hoàn vốn và sự chuyển hoáhình thái biểu hiện của vốn qua các giai đoạn khác nhau: Tiền – Hàng - Tiền
Tiêu thụ là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích đem sản phẩm đitiêu thụ trên thị trường để một mặt là tìm kiếm lợi nhận và mặt khác là đáp ứngđược nhu cầu xã hội Đối với những doanh nghiệp thương mại thì sản phẩm mang
đi tiêu thụ là hàng hoá và dịch vụ mà họ đã dùng vốn của mình mua của ngườicung ứng sau đó đem bán cho người tiêu dùng Bên cạnh đó sản phẩm mang đitiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuất lại có thể là thành phẩm, lao vụ hoặc dịchvụ được sản xuất ra từ việc mua các yếu tố đầu vào và đưa chúng vào quy trìnhcông nghệ chế biến
Để xem xét quá trình tiêu thụ thành phẩm chúng ta không thể không đề cậpđến khái niệm thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã trải qua giai đoạn chế biến cuối cùng của cả
quy trình công nghệ, do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến
và đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
Thành phẩm tồn tại dưới dạng nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang hoặc bánthành phẩm trước khi được mang đi nhập kho Mục đích của mỗi doanh nghiệptiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một ngành nghề nào đó là thu về
Trang 31được lợi nhuận Các doanh nghiệp sản xuất thực hiện chức năng sản xuất nghĩa làđưa các yếu tố đầu vào vào gia công chế biến ra sản phẩm mà phần lớn là thànhphẩm sau đó đem bán trên thị trường Chính vì vậy, điều quan trọng đối với cácdoanh nghiệp sản xuất không chỉ là tạo ra sản phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụchúng trên thị trường
Như vậy, tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, là quá trình xuất giao hàng cho người mua với giá thoảthuận hoặc giá quy định hay nói cách khác tiêu thụ là quá trình chuyển hoá vốncủa doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Nhờ đó sản phẩmhàng hoá được chuyển thành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanhnghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho các nhu củakhách hàng
Sản phẩm được coi là tiêu thụ khi nó được chuyển giao cho người mua vàngười mua đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Thực tế việc xuất hàng giao chokhách và việc thu tiền hàng xảy ra không đồng thời vì các doanh nghiệp áp dụngcác hình thức thanh toán khác nhau Ứng với mỗi hình thức tiêu thụ và hình thứcthanh toán khác nhau thì thời điểm xác định thành phẩm là tiêu thụ cũng khác nhau.Theo quy định sản phẩm được coi là tiêu thụ trong các trương hợp sau :
- Sản phẩm đã giao cho khách và doanh nghiệp đã thu được tiền về
- Sản phẩm đã giao cho khách và khách hàng chấp nhận trả tiền
- Người mua ứng trước tiền hàng và thời điểm xác định sản phẩm đượctiêu thụ là khi doanh nghiệp giao sản phẩm cho khách hàng
Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị và giá trị sử dụngthành phẩm, thu hồi được vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn.Đồng thời thoả mãn được phần nào nhu cầu tiêu thụ của xã hội
Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiệnbằng quan hệ trao đổi Trong quá trình này, doanh nghiệp chuyển nhượng cho ngườimua sản phẩm của mình và thu lại ở người mua một số tiền tương ứng với giá trịcủa sản phẩm đó
Trang 32Quá trình tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định tới sự sống còn của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Khi doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm
sẽ giúp đảm bảo thu hồi vốn, vòng quay vốn nhanh, tiết kiệm vốn lưu động, tạo điềukiện cho quá trình sản xuất được liên tục Mặt khác, thực hiện tốt khâu tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá sẽ góp phần tăng thu nhập cho doanh nghiệp, tạo tiền đề để mở rộngquy mô sản xuất nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và là cơ sở để đánhgiá tình hình thực hiện các hợp đồng tiêu thụ đã ký kết với khách hàng
Đối với việc quản lý tiêu thụ sản phẩm, ngoài việc hoàn thành tốt các kếhoạch tiêu thụ theo các đơn đặt hàng, doanh nghiệp cần phải làm tốt công tácnghiên cứu thị trường, làm tốt công tác bán hàng Doanh nghiệp cần có những chínhsách phù hợp cho việc bán hàng để thúc đẩy tiêu thụ như: bảo hành sản phẩm saukhi bán hàng, giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ triển lãm nhằm tạo uy tín đối vớikhách hàng, quảng cáo sản phẩm…
Có thể nói rằng, sản phẩm tiêu thụ được trên thị trường hay không là một vấn
đề sống còn tác động tới sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Điều này thể hiệnphản ứng của thị trường đối với sản phẩm Nếu sản phẩm của doanh nghiệp đượcthị trường chấp nhận chứng tỏ nó đã đáp ứng được yêu cầu của xã hội về mặt quycách, chất lượng và mẫu mã… Đó là tiền đề để nâng cao khả năng cạnh tranh và uytín của doanh nghiệp trên thị trường Vì vậy việc quản lý khâu tiêu thụ sản phẩm làmột vấn đề hết sức cấp bách Để quản lý tốt khâu tiêu thụ, doanh nghiệp cần thựchiện tốt những vấn đề sau:
Xây dựng kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm sát với thực tế tiêu thụ, phản ánh vàgiám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ sản phẩm, theo dõi, ghi chép đầy đủ tình hìnhtiêu thụ của từng mặt hàng về giá bán và số lượng bán
Xây dựng chiến lược, chính sách Marketing phù hợp Tích cực nghiên cứuthăm dò thị trường rồi đưa ra kế hoạch phát triển thị trường theo đúng hướng từ đóđẩy mạnh quá trình tiêu thụ một cách hợp lý
Trang 33Yêu cầu quản lý sản phẩm còn đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên cảitiến mẫu mã mặt hàng (về kiểu dáng, hình thức, màu sắc…) để kích thích nhu cầutiêu dùng trong xã hội, tránh để sản phẩm ứ đọng vì kém phẩm chất, lỗi thời, lạcmốt… Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc quản lý tốt sản phẩm sẽ đem lạihiệu quả kinh tế cao cho những bước luân chuyển sau, thực hiện giá trị sản phẩmquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Làm tốt công tác quản lý sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp cho lãnhđạo doanh nghiệp nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết về tình hình vàmức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, phát hiện kịp thời những thiếu sót của từngkhâu trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch, đảm bảo duy trì sự cân đối thườngxuyên các yếu tố trong chu trình sản xuất, tiêu thụ và dự trữ của doanh nghiệp
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt khâu tiêu thụsản phẩm hàng hoá là cơ sở cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền
và hàng
1.1.2 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: là phương thức giao hàng cho người muatrực tiếp tại kho, tại quầy (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) củadoanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ
và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Người mua thanh toán hay chấpnhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao
- Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: là phương thức mà bên bánchuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi nàyvẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bênmua chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ
- Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: là phương thức mà bên chủ hàng(gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bênđại lý) để bán Bên bán sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồnghoặc chênh lệch giá
Trang 34- Phương thức bán hàng trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần.Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người muachấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thôngthường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanhthu gốc và một phần lãi trả chậm.
- Phương thức hàng đổi hàng: là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bánđem sản phẩm, vật tư, hàng hoá của mình để đổi lấy vật tư, hàng hoá của ngườimua Giá trao đổi là giá bán của hàng hoá, vật tư đó trên thị trường
- Phương thức tiêu thụ nội bộ: trường hợp doanh nghiệp là một đơn vị thànhviên trong công ty, tập đoàn… hạch toán phụ thuộc, khi cung cấp thành phẩm chocác đơn vị trong cùng tổng công ty, tập đoàn… được coi là tiêu thụ nội bộ Ngoài
ra, các trường hợp mà doanh nghiệp xuất dùng thành phẩm, hàng hoá để sử dụngnội bộ, để khuyến mại, quảng cáo, trả lương, thưởng hay chuyển thành tài sản cốđịnh… cũng được coi là tiêu thụ nội bộ
1.1.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định sự thành công hay thất bại trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp nhất thiếtphải xác định được vị trí của hoạt động tiêu thụ trong toàn bộ các hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Trên cơ sở đó vạch ra các hướng đi đúng đắn, tạo cơ sởkhoa học đảm bảo cho sự thành công Vì vậy, việc tổ chức kế toán tiêu thụ sảnphẩm trong công tác kế toán nói chung là rất cần thiết trong các doanh nghiệp Sốliệu được phản ánh từ công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ sảnphẩm nói riêng sẽ vô cùng hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp
Thông qua số liệu kế toán tiêu thụ sản phẩm, các nhà quản trị doanh nghiệp
có thể biết được mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ, pháthiện kịp thời những thiết sót, mất cân đối với từng khâu của quá trình lập và thựchiện kế hoạch, có biện pháp xử lý đảm bảo sự cân đối thường xuyên giữa các yếu tốcủa quá trình tiêu thụ, dự trữ Từ đó đòi hỏi công tác quản lý và tiêu thụ sản phẩmphải thực sự khoa học Mỗi khâu của quá trình tổ chức quản lý và tiêu thụ sản phẩm
Trang 35phải được sắp xếp đúng đắn, hợp lý với đặc điểm kinh tế kỹ thuật từng doanhnghiệp và tình hình thực hiện trong từng thời kỳ Việc tổ chức quản lý tốt công táctiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận kế toán như vật liệu, giáthành, tạo ra hệ thống quản lý chặt chẽ, khoa học trong doanh nghiệp.
Để đáp ứng những yêu cầu quản lý đó, kế toán tiêu thụ sản phẩm cần phảithực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám đốc chặt chẽtình hình nhập, xuất, tồn kho sản phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện chế độ ghi chép banđầu về nhập xuất kho sản phẩm
- Theo dõi phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ sản phẩm, tínhtoán chính xác giá vốn hàng bán, ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng, các khoản chi phí giảmdoanh thu, thanh toán với ngân sách và xác định chính xác kết quả tiêu thụ
- Phản ánh và giám đốc tình hình phân phối thu nhập, cung cấp số liệu choviệc quyết toán đầy đủ, đúng hạn
- Tham gia kiểm kê, đánh giá sản phẩm Lập báo cáo về tình hình tiêu thụsản phẩm, báo cáo kết quả kinh doanh Định kỳ tiến hành phân tích tình hình tiêuthụ, kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2 Kế toán tiêu thụ sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Kế toán giá vốn sản phẩm tiêu thụ
1.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn sản phẩm xuất kho
Giá vốn hàng bán là toàn bộ trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãbán trong kỳ
Khi các doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra thì phải lựachọn một trong các phương pháp tính giá sản phẩm xuất kho cho phù hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý Giá xuất kho sản phẩm có thể đượctính theo một trong các phương pháp sau:
Trang 36* Phương pháp bình quân
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểm sảnphẩm nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều Theo phương pháp này,giá thực tế sản phẩm xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:
x Giá đơn vị
bình quân (1.1)
(Nguồn: Chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC)
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: phương pháp này có ưu điểm là giảmnhẹ được việc hạch toán chi tiết sản phẩm so với phương pháp Nhập trước – xuấttrước và Nhập sau – xuất trước, không phụ thuộc vào số lần nhập, xuất của từngdoanh điểm sản phẩm Nhược điểm của phương pháp này là dồn công việc tính giásản phẩm xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu
kế toán khác, đồng thời sử dụng phương pháp này cũng phải tiến hành tính giá theotừng danh điểm sản phẩm
Số lượng thực tế TP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
(Nguồn: Chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC)
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:
Phương pháp này tính toán đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biếnđộng thành phẩm nhưng độ chính xác không cao, nên ít được áp dụng một cáchrộng rãi đặc biệt là trong những doanh nghiệp có khối lượng thành phẩm nhập kholớn, giá thành sản xuất biến động qua các kỳ Thậm chí, khi giá thành của sản phẩmgiảm mạnh có thể dẫn tới có số dư Có trên tài khoản 155 - Thành phẩm
Trang 37Số lượng thực tế TP tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: theo phương pháp này, sau mỗi lầnnhập kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh điểm sản phẩm Căn cứ vàogiá đơn vị bình quân và lượng sản phẩm xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toánxác định giá thực tế sản phẩm xuất kho Phương pháp này khắc phục được nhượcđiểm của 2 phương pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhật nhưng nhược điểm là tốnnhiều công sức, tính toán nhiều
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá thực tế TP tồn kho sau mỗi lần nhập (1.4)
Số lượng thực tế TP tồn kho sau mỗi lần nhập
(Nguồn: Chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC)
Tùy theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà áp dụng phương pháp tínhđơn giá bình quân cho phù hợp Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ này Nếu doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có thể tínhtheo đơn giá bình quân cuối kỳ, đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn
* Phương pháp Nhập trước - xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này, sản phẩm được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sởgiả định là lô sản phẩm nào nhập vào kho trước sẽ được xuất dùng trước, vì vậy sảnphẩm xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép kế toán có thể tính giá sản phẩmxuất kho kịp thời
Nhược điểm của phương pháp Nhập trước – xuất trước là phải tính giá theotừng danh điểm sản phẩm và phải hạch toán chi tiết sản phẩm tồn kho theo từngloại giá nên tốn nhiều công sức Ngoài ra, phương pháp này làm cho chi phí kinh
Trang 38doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của sảnphẩm, hàng hóa.
Phương pháp Nhập trước – xuất trước chỉ thích hợp với những doanh nghiệp
có ít doanh điểm sản phẩm, số lần nhập kho của mỗi danh điểm là không nhiều
* Phương pháp Nhập sau - xuất trước (LIFO):
Theo phương pháp này hàng hoá được tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở giả định là lô hàng nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước, vì vậyviệc tính giá xuất của hàng hoá được làm ngược lại với phương pháp Nhậptrước - xuất trước
Về cơ bản, ưu nhược điểm và điều kiện vận dụng của phương pháp Nhập sau– xuất trước cũng giống như phương pháp Nhập trước – xuất trước, nhưng sử dụngphương pháp Nhập sau – xuất trước giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệpphản ứng kịp thời với giá cả thị trường của thành phẩm, hàng hóa
* Phương pháp giá thực tế đích danh:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quảnriêng từng lô sản phẩm, hàng hóa nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô nào thì tínhtheo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó Phương pháp này có ưu điểm làcông tác tính giá sản phẩm, hàng hóa được thực hiện kịp thời và thông qua việctính giá sản phẩm xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản củatừng lô sản phẩm, hàng hóa Tuy nhiên, để áp dụng được phương pháp này thìđiều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêngtừng lô sản phẩm nhập kho
Theo phương pháp này, sản phẩm được xác định theo từng chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho Khi xuất lô hàng nào sẽ tínhtheo giá thực tế của lô hàng đó
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán
* Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán giá vốn sản phẩm tiêu thụ, kế toán sử dụng tài khoản 632 – “Giávốn hàng bán”
Trang 39Tài khoản “Giá vốn hàng bán” dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa,thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thànhcông xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch
vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ TK 632 được áp dụngcho các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và các doanhnghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để xác định giá vốn của sản phẩm,hàng hóa tiêu thụ
- Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoản
“Giá vốn hàng bán” ghi nhận trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
đã cung cấp theo hóa đơn
Đến cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác địnhkết quả
- Với doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tài khoản
“Giá vốn hàng bán” ghi nhận
+ Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ (với đơn vị kinh doanh vật tư,hàng hóa)
+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ, giá trị lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ (với đơn vị sản xuất và dịch vụ)
Đồng thời điều chỉnh để tính toán giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ:
+ Giá trị hàng hóa đã xuất bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ
+ Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (với đơn vị sản xuất và dịch vụ)
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác địnhkết quả
Trang 40Sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ
ngay không qua nhập kho
Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm đã
gửi bán ch a xác định là tiêu thụ đầu kỳ
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm đã gửi bán nh ng ch a xác
định là tiêu thụ trong kỳ
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hoá dịch vụ Cuối kỳ, xác định và kết chuyển giá thành
của sản phẩm hoàn thành nhập kho