Đọc từng đoạn - Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét.. - Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2 đọc 2 vòng - Lần lượt từng học sin
Trang 1Chủ điểm : EM LÀ HỌC SINH
Thứ……….ngày……… tháng……… năm…………
Tập đọc CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU
1 Đọc
• Học sinh đọc trơn được cả bài.
• Đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn.
• Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
• Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật.
2 Hiểu
• Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết, ôn tồn, thành tài.
• Hiểu nghĩa câu tục ngữ: có công mài sắt, có ngày nên kim.
• Hiểu nội dung của bài: Câu chuyên khuyên chúng ta phải biết kiên trì và nhẫn nại Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh và hỏi: tranh vẽ
những ai? Họ đang làm gì?
- Muốn biết bà cụ đang mài cái
gì, bà nói gì với cậu bé, chúng ta
- Trả lời: tranh vẽ một bà cụ già và một cậu bé Bà cụ đang mài một vật gì đó, bà vừa mài vừa trò chuyện với cậu bé.
- Mở sgk Tiếng Việt 2/1, trang 4.
Tuần 1
Trang 2cùng học bài hôm nay: Có công
mài sắt, có ngày nên kim.
- Ghi đầu bài lên bảng.
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2
- Giáo viên đọc mẫu.
- HS đọc từng câu
- Hướng dẫn phát âm từ khó.
Đọc từng đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối
theo từng đoạn trước lớp, giáo
viên và cả lớp theo dõi để nhận
xét.
- Hướng dẫn ngắt giọng câu văn
dài.
- Chia nhóm học sinh và theo dõi
học sinh đọc theo nhóm.
Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
đồng thanh, đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm.
Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng
thanh.
2.3 Tìm hiểu đoạn 1,2
- GV nêu các câu hỏi SGK.
- GV nhận xét và chốt lại.
- Học sinh theo dõi sgk, đọc thầm theo.
- Mỗi học sinh đọc một câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.
- Học sinh tự phát hiện từ khó đọc
- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên.
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2 (đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài.
Trang 3- Chuyển đoạn: lúc đầu, cậu bé
đã không tin là bà cụ có thể mài
thỏi sắt thành một cái kim được,
nhưng về sau cậu lại tin Bà cụ
nói gì để cậu bé tin bà, chúng ta
cùng học tiếp bài để biết được
- Hướng dẫn phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
2.5 Tìm hiểu các đoạn 3,4
- GV nêu câu hỏi sgk.
- GV hỏi: theo em bây giờ cậu bé
đã tin lời bà cụ chưa? Vì sao?
- Từ một cậu bé lười biếng, sau
khi trò chuyện với bà cụ, cậu bé
bỗng hiểu ra và quay về học
hành chăm chỉ.
Vậy câu chuyện khuyên chúng
ta điều gì?
- Hãy đọc to lên bài tập đọc này.
- Đây là một câu tục ngữ, dựa
- 1 hs đọc mẫu, cả lớp theo dõi SGK và đọc thầm theo.
- HS tiếp nối nhau đọc.
- Phát hiện từ khó, đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS suy nghĩ trả lời
- Cậu bé đã tin lời bà cụ nên cậu mới quay về nhà và học hành chăm chỉ.
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhẫn nại và kiên trì, không được ngại khó ngại khổ…
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
Trang 4vào nội dung câu chuyện em hãy
giải thích ý nghĩa của câu
chuyện này.
2.6 Luyện đọc lại truyện
- GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho
HS
3 CỦNG CỐ ,DẶN DÒ
- Hỏi: em thích nhân vật nào
trong truyện? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
đọc lại truyện, ghi nhớ lời
khuyên của truyện và chuẩn
- 2 HS đọc lại cả bài.
- Em thích nhất bà cụ, vì bà đã dạy cho cậu bé tính nhẫn nại kiên trì / Vì bà cụ là người nhẫn nại kiên trì.
- Em thích nhất cậu bé, vì cậu bé hiểu được điều hay và làm theo./ Vì cậu bé biết nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
• Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được lời kể với nét mặt, điệu bộ.
Trang 5• Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện.
• Biết theo dõi lời bạn kể.
• Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Các tranh minh họa trong sách giáo khoa (phóng to).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giáo viên: Hãy nêu lại tên câu
chuyện ngụ ngôn vừa học trong giờ
tập đọc.
- Câu chuyện cho em bài học gì?
- Nêu: Trong giờ kể chuyện này,
các con sẽ nhìn tranh, nhớ lai và
kể lại nội dung câu chuyện Có
công mài sắt, có ngày nên kim.
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trước lớp
- Gọi 4 em học sinh khá, tiếp nối
nhau lên kể trước lớp theo nội
dung của 4 bức tranh.
- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận
xét sau mỗi lầm có học sinh kể.
Bước 2: Kể theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại Kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
- 4 học sinh lần lượt kể.
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em,
Trang 6nhóm, dựa vào tranh minh họa
và các gợi ý để kể cho các bạn
trong nhóm từng nghe.
- Khi học sinh thực hành kể, giáo
viên có thể gơi ý cho các em bằng
cách đặt câu hỏi
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể
lại từng đoạn chuyện.
- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ
câu chuyện từ đầu đến cuối.
3 CỦNG CỐ BÀI
- Nhận xét tiết học, khuyến khích
học sinh về nhà kể lại chuyện cho
bố mẹ và người thân cùng nghe.
lần lượt từng em kể từng đoạn của truyện theo tranh Khi một
em kể các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn và nhận xét lời kể của bạn.
- Thực hành kể nối tiếp nhau.
- Kể từ đầu đến cuối câu chuyện.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
• Củng cố quy tắc chính tả dùng c/k.
• Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ.
• Học thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái.
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 81 MỞ ĐẦU
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn văn cần chép.
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn.
- Hỏi: Đoạn văn này chép từ bài
tập đọc nào?
- Đoạn chép là lời của ai nói với
ai?
- Bà cụ nói gì với cậu bé?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho học sinh viết các từ
khó vào bảng con.
d) Chép bài
- Theo dõi, chỉnh sửa cho học
sinh
e) Soát lỗi
- Đọc lại bài thong thả cho học
sinh soát lỗi Dừng lại và phân
tích các tiếng khó cho học sinh
soát lỗi.
- Đọc thầm theo giáo viên.
- 2 đến 3 HS đọc bài
- Bài Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Lời bà cụ nói cậu bé.
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy, nhẫn nại, kiên trì thì việc
gì cũng thành công.
- Đoạn văn có hai câu.
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (.).
- Viết hoa chữ cái đầu tiên.
- Viết các từ: mài, ngày, cháu, sắt
- Nhìn bảng, chép bài.
- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai
ra lề vở.
Trang 9g) Chấm bài
- Thu và chấm 10 -– 15 bài Nhận
xét về nội dung, chữ viết, cách
trình bày của học sinh.
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay
k?
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Khi nào ta viết là k?
- Khi nào ta viết là c?
Bài 3: Điền các chữ cái vào bảng.
- Hướng dẫn cách làm bài: Đọc
tên chữ cái ở cột 3 và điền vào
chỗ trống ở cột 2 những chữ cái
tương ứng.
- Gọi một học sinh làm mẫu.
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài
theo mẫu và theo dõi chỉnh sửa
cho học sinh.
- Gọi học sinh đọc lại, viết lại
đúng thứ tự 9 chữ cái trong bài.
- Xóa dần bảng cho học sinh học
thuộc từng phần bảng chữ cái.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Nêu yêu cầu của bài tập.
- 3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Cả lớp làm bài vào Vở bài tập (Lời giải: kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ.)
- viết k khi đúng sau nó là các nguyên âm e, ê, i viết là c trước các nguyên âm còn lại.
- Đọc yêu cầu của bài.
- Đọc á – viết ă
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm bài vào bảng con.
- Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê.
- Đọc: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
Trang 10- Dặn dò học sinh về nhà làm lại
bài tập 2, học thuộc bảng chữ
cái, chuẩn bị bài sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
Tập đọcTỰ THUẬT
I MỤC TIÊU
1 Đọc
• Học sinh đọc trơn được cả bài.
• Đọc đúng các từ có vần khó.
• Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các phần, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng.
2 Hiểu
• Hiểu nghĩa các từ ngữ của phần yêu cầu tự thuật.
• Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vị hành chính: phường/ xã, quận/ huỵên, thành phố/ tỉnh.
• Nhớ được các thông tin chính về bạn học sinh trong bài.
• Có hiểu biết ban đầu về một bảng Tự thuật.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính.
Thành phố / Tỉnh → Quận / Huyện → Phường / Xã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 học sinh - Học sinh 1: Đọc đoạn 1, 2 bài
Có công mài sắt có ngày nên
Trang 11- Nhận xét, cho điểm học sinh.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Cho học sinh xem ảnh và nói:
Đây là một bạn học sinh Trong
bài học hôm nay, chúng ta sẽ
được nghe bạn ấy tự kể về
mình Những lời tự kể về mình
như thế được gọi là Tự thuật
Qua lời Tự thuật, chúng ta sẽ
được biết tên, tuổi và nhiều
thông tin khác về bạn.
- Ghi tên bài lên bảng.
2.2 Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau
đọc từng câu.
- Hướng dẫn phát âm từ khó.
- Đọc từng đoạn trước lớp
Đọc theo nhóm
Thi đọc
Đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài
- Giáo viên nêu câu hỏi sách giáo
kim và tìm những từ ngữ cho thấy cậu bé rất lười biếng.
- Học sinh 2: Đọc đoạn 2, 3 và nêu bài học rút ra từ câu chuyện.
- Mở sách giáo khoa trang 7.
- Theo doi và đọc thầm theo.
- Mỗi học sinh đọc một câu Đọc từ đầu cho đến hết bài.
- Học sinh phát âm theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
- Chia nhóm: Tự thuật trong
Trang 12- Chuyển hoạt động: Chúng ta
đã hiểu thế nào là Tự thuật
Bây giờ hãy Tự thuật về bản
thân mình cho các bạn cùng
biết.
- Đặt câu hỏi chia nhỏ bài Tự
thuật theo từng mục để gợi ý
cho học sinh (Em tên là gì?
Quê em ở đâu? )
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
Yêu cầu học sinh về nhà viết một
bảng Tự thuật và chuẩn bị bài
sau.
nhóm.
- Mỗi nhóm cử 2 đại diện, một người thi Tự thuật về mình, một người thi thuật lại về một bạn trong nhóm của mình.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
• Làm quen với khái niệm từ và câu.
• Nắm được mối quan hệ giữa sự vật, hành động với tên gọi của chúng.
• Biết tìm các từ có liên quan đến học sinh theo yêu cầu.
• Biết dùng từ và đặt những câu đơn giản.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Tranh minh họa và các sự vật, hành động trong sách giáo khoa.
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3.
Trang 13III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 141 MỞ ĐẦU
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
của bài.
- Có bao nhiêu hình vẽ.
- Tám hình vẽ này ứng với 8
tên gọi trong phần ngoặc đơn,
hãy đọc 8 tên gọi này.
- Chọn một từ thích hợp trong
8 từ để gọi tên bức tranh 1.
- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm
bài tập, gọi một học sinh khá
hoặc lớp trưởng điều khiển
lớp.
Bài 2
- Gọi một học sinh nêu lại yêu
cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về
từng loại.
- Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc được vẽ dưới đây.
- Có 8 hình vẽ.
- Đọc bài: học sinh, nhà, xe đạp, múa, trường, chạy, hoa hồng, cô giáo.
- Trường.
- Học sinh làm tiếp bài tập Lớp trưởng điều khiển cả lớp Lớp trưởng nêu từng tên gọi, cả lớp chỉ vào tranh tương ứng và đọc to số thứ tự tranh đó lên
Chẳng hạn: học sinh số 2; nhà – số 6…
- Học sinh làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 1 (Vở
BTTV 2/1) nếu có.
- Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập, các từ chỉ hoạt động của học sinh, các từ chỉ tính của học sinh.
- 3 học sinh, mỗi học sinh nêu 1
Trang 15- Tổ chức thi tìm từ nhanh.
- Kiểm tra kết quả tìm từ của
các nhóm: giáo viên lần lượt
đọc to từ của từng nhóm (có
thể cho các nhóm trưởng
đọc).
- Tuyên dương nhóm thắng
cuộc.
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Gọi học sinh đọc câu mẫu.
- Hỏi: Câu mẫu vừa đọc nói về
ai, cái gì?
- Tranh 1 còn cho ta thấy điều
gì? (Vườn hoa được vẽ như
từ về một loại trong các loại từ
trên (VD: bút chì (học sinh 1); đọc sách (học sinh 2); chăm chỉ
(học sinh 3).
- Học sinh chia thành 4 nhóm Mỗi học sinh trong nhóm ghi các từ tìm được vào một phiếu nhỏ sau đó dán lên bảng.
- Đếm số từ của các nhóm tìm được theo lời đọc của giáo viên Chẳng hạn: giáo viên
đọc: thước kẻ –- Học sinh đếm:
một
- Hãy viết một câu thích hợp nói về người hoặc cảnh vật trong mỗi hình vẽ.
- Đọc: Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.
- Trả lời: Câu mẫu này nói về Huệ và vườn hoa trong tranh 1.
- Vườn hoa thật đẹp / Những bông hoa trong vườn thật đẹp…
- Học sinh nối tiếp nhau nói về cô bé.
VD: Huệ muốn ngắt một bông hoa./ Huệ đưa tay định ngắt một bông hoa./ Huệ định hái
Trang 16- Yêu cầu viết câu của em vào
vở BTTV 2/1 (nếu có).
3 CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học và yêu cầu
học sinh tiếp bài sau.
một bông hoa,…
- Cậu bé ngăn Huệ lại / Cậu bé khuyên Huệ không được hái hoa trong vườn…
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
• Viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa A.
• Biết cách nối nét từ các chữ hoa A sang chữ cái đứng liền sau.
• Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Anh em thuận hòa.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ (bảng phụ), có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.
• Vở Tập viết 2, tập một.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, qui trình viết
A
- Yêu cầu học sinh lần lượt
quan sát mẫu chữ và trả lời
câu hỏi:
- Chữ A hoa cao mấy đơn vị?
- Quan sát mẫu.
- Chữ A cao 5 li.
- Chữ hoa A gồm 3 nét.
- Đó là một nét lượn từ trái sang
Trang 17- Chữ A hoa gồm mấy nét?
- Đó là những nét nào?
- Chỉ theo khung chữ mẫu và
giảng quy trình viết.
- Điểm đặt bút nằm ở giao
điểm của đường kẻ ngang 3
và đường kẻ dọc 2 từ điểm
này viết nét cong trái như
chữ c sau đó lượn lên trên cho
đến điểm giao nhau của
đường ngang 6 và đường dọc
5 Từ điểm này kéo thẳng
xuống và viết nét móc dưới,
điểm dừng bút nằm trên
đường kẻ ngang 2.
- Giảng lại quy trình viết lần 2.
b) Viết bảng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
viết chữ A hoa vào trong
không trung sau đó cho các
em viết vào bảng con.
2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu học sinh mở Vở tập
viết, đọc cụm từ ứng dụng.
- Hỏi: Anh em thuận hòa có
nghĩa là gì?
b) Quan sát và nhận xét
phải, nét móc dưới và một nét lượn ngang.
- Quan sát theo hướng dẫn của giáo viên.
- Viết vào bảng con.
- Đọc: Anh em thuận hòa.
- Nghĩa là anh em trong nhà phải biết yêu thương, nhương nhịn nhau.
- Gồm 4 tiếng là Anh, em, thuận, hòa.
- Chữ A cao 2,5 li, chữ n cao 1 li.
Trang 18- Cụm từ gồm mấy tiếng? Là
- Nêu độ cao các chữ còn lại.
- Khi viết Anh ta viết nét nối
giữa A và n như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ
( tiếng) bằng chừng nào?
c) Viết bảng
- Yêu cầu học sinh viết chữ
Anh vào bảng Chú ý chỉnh
sửa cho các em.
2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết
- Giáo viên chỉnh sửa lỗi.
- Thu và chấm 5 -– 7 bài.
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành
nốt bài viết trong vở.
- Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o.
- Viết bảng.
- Học sinh viết.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 19Tập đọc NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Đọc
• Đọc trơn được cả bài Ngày hôm qua đâu rồi?
• Đọc đúng các từ ngữ có vàn khó.
• Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các cụm từ, giữa các dòng thơ, đảm bảo nhịp thơ 5 chữ (2/3 hoặc 3/2)
• Giọng đọc chậm rãi, tình cảm Thể hiện sự ngạc nhiên trong câu: Ngày hôm qua đâu rồi?
2 Hiểu
• Hiểu nghĩa các từ mới: lịch, tỏa hương, ước mong.
• Hiểu nội dung từng khổ thơ.
• Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thời gian rất đáng quý Cần phải biết làm việc và học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc
bài Tự thuật và trả lời câu
hỏi 3, 4 trong bài.
- Nhận xét và cho điểm học
sinh.
2 Dạy – học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu một lần.
- Đọc từng câu.
- Hướng dẫn phát âm từ khó.
- Đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Theo dõi và thầm đọc theo.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc
- Học sinh phát âm theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 20- Đọc từng khổ thơ
- Yêu cầu đọc từng khổ thơ.
- Yêu cầu luyện đọc theo
nhóm.
- Thi đọc
- Đọc đồng thanh.
2.3 Tìm hiểu bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1
và trả lời câu hỏi: Tờ lịch có
nghĩa là gì?
- Hỏi: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
- Chuyển đoạn: Muốn biết bố
trả lời bạn nhỏ như thế nào,
chúng ta tiếp tục tìm hiểu
bài.
- Gọi 1 học sinh đọc khổ 2 và
trả lời:Tỏa hương có nghĩa là
gì?
- Trong khổ thơ này bố đã nói
gì với bạn nhỏ về ngày hôm
qua?
- Đọc khổ thơ thứ 3 và cho cô
( thầy) biết ngày hôm qua
còn ở đâu nữa?
- Ước mong có nghĩa là gì?
- Tại sao bố lại nói:Cánh đồng
chín vàng màu ước mong?
- Yêu cầu học sinh đọc khổ
- Đọc nối tiếp các khổ thơ 1,2,3.
- Thực hành đọc theo nhóm 4 học sinh một nhóm
- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc theo sau đó trả lời.
- Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Tỏa hương có nghĩa là có mùi thơm bay ra.
- Bố nói : Ngày hôm qua ở lại trên cành hoa trong vườn.
- Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa trong vườn.
- Ước mong là mong muốn một điều tốt đẹp.
- Vì khi trồng lúa, ai cũng mong chờ đến ngày lúa chín vàng.
- Ngày hôm qua ở lại, trong vở hồng của em.
- Phải biết tiết kiệm thời gian.
- Thảo luận trong nhóm, sau đó
Trang 21thứ 4 và nói rõ khổ thơ này
cho em biết điều gì về ngày
2.4 Học thuộc lòng
- Xóa dần bài thơ trên bảng
cho học sinh học thuộc lòng.
- Nhận xét và cho điểm.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Dặn dò học sinh học thuộc
lòng bài thơ và chuẩn bị bài
sau
đại diện các nhóm tổng hợp các cách giải quyết để trình bày trước lớp.
- Đọc lại từng khổ thơ và cả bài thơ.
- Học thuộc lòng từng phần của bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ…….ngày………tháng…… năm……
Chính tả NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI
(1 Tiết )
I MỤC TIÊU
• Nghe – viết lại chính xác, không mắc lỗi khổ thơ cuối bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?
• Biết cách trình bày một bài thơ 5 chữ.
• Biết cách phân biệt phụ âm đầu l/n;âm cuối ng/n.
• Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ.
• Học thuộc lòng tên 10 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái.
Trang 22II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Bảng phụ có ghi rõ nội dung các bài tập 2,3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG NÀY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra học sinh viết chính
tả.
- Nhận xét việc học bài ở nhà
của học sinh.
2 DẠY BÀI HỌC MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn nghe – viết
a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ
- Treo bảng phụ và đọc đoạn thơ
cần viết.
- Hỏi : khổ thơ cho ta biết điều
gì về ngày hôm qua?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Khổ thơ có mấy dòng?
- Chữ cái đầu mỗi dòng viết thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc từ khó và yêu cầu học
sinh viết.
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
d) Đọc – viết
- Đọc thong thả từng dòng thơ
Mỗi dòng thơ đọc 3 lần.
- 2 học sinh lên bảng viết các
từ:tảng đá, mải miết, tản đi, đơn giản, giảng giải
- 2 học sinh lên bảng, 1 học sinh đọc, 1 học sinh viết theo đúng thứ tự 9 chữ cái đầu tiên.
- Cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ sau khi giáo viên đọc xong.
- Nếu em bé học hành chăm chỉ thì ngày hôm qua sẽ ở lại trong vở hồng của em.
- Khổ thơ có 4 dòng
- Viết hoa
- Viết các từ khó vào bảng con.
- (VD: là, lại, ngày, hồng…)
- Nghe giáo viên đọc và viết lại.
Trang 23e) Soát lỗi, chấm bài
Tiến hành tương tự những tiết
trước.
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
- Gọi một học sinh làm mẫu,
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
tiếp bài; cả lớp làm ra nháp.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài
bạn.
- GV nhận xét, đưa ra lời giải:
quyển lịch, chắc nịch, nàng
tiên, làng xóm, cây bàng, cái
bàn, hòn thang, cái thang.
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu cách
làm.
- Gọi 1 học sinh làm mẫu.
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài
theo mẫu và theo dõi chỉnh
sửa cho học sinh.
- Gọi học sinh đọc lại, viết từ
đúng thứ tự 9 chữ cái trong
bài.
- Xóa dần các chữ, các tên chữ
trên bảng cho học sinh học
- Đọc đề bài tập.
- 1 học sinh lên bảng viết và đọc từ: quyển lịch.
- Học sinh làm bài.
- Bạn làm đúng/sai.
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ tìm được sau đó ghi vào vở.
- Viết các chữ cái tương ứng với tên chữ vào trong bảng.
- Đọc giê – viết g.
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm bài vào bảng con.
- Đọc: giê, hát, i, ca, e-lờ, em-mờ, en- nờ, o, ô, ơ.
- Viết: g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ.
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
Trang 243 CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò các em về nhà học
thuộc bảng chữ cái Em nào
viết bài có nhiều lỗi phải viết
• Nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân.
• Nghe, nói lại những điều nghe thấy về bạn trong lớp.
• Bước đầu biết kể về một mẫu chuyện ngắn theo tranh.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Tranh minh họa bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1, 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của
bài.
- Yêu cầu học sinh so sánh cách
làm của hai bài tập.
- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh
nhau thực hành hỏi – đáp với
- Đọc đề bài tập 1, 2
- Bài 1, chúng ta tự giới thiệu về mình.
- Bài 2, chúng ta giới thiệu về bạn mình.
- Thực hành theo cặp.
Trang 25- Gọi 2 học sinh lên bảng thực
hành trước lớp.
- Yêu cầu học sinh trình bày kết
quảlàm việc Sau mỗi lần học
sinh trình bày, GV gọi học sinh
khác nhận xét sau đó GV nhận
xét và cho điểm học sinh.
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Hỏi: Bài tập này gần giống với
bài tập nào đã học?
- Nói: Hãy quan sát từng bức
tranh và kể lại nội dung của
mỗi bức tranh bằng 1 hoặc 2
câu văn Sau đó, hãy ghép các
câu văn đó lại với nhau.
- Gọi và nghe học sinh trình bày
bài Yêu cầu học sinh khác
nhận xét sau mỗi lần học sinh
đọc bài của mình Chỉnh sữa
bài làm cho học sinh.
- Kết luận: Khi viết các câu văn
liền mạch là đã viết được một
bài văn.
- 2 học sinh lên bảng hỏi đáp trước lớp theo mẫu câu: Tên bạn là gì?…
- 3 học sinh trình bày trước lớp.
+ học sinh 1 tự kể về mình.
+ học sinh 2 giới thiệu về bạn cùng cặp với mình.
+ học sinh 3 giới thiệu về bạn vừa thực hành hỏi – đáp trước lớp.
- Viết lại nội dung mỗi bức tranh dưới đây bằng 1, 2 câu để tạo thành một câu chuyện.
- Giống bài tập trong tiết Luyện từ và câu đã học.
- Làm bài cá nhân.
- Trình bày bài theo 2 bước: 4
học sinh tiếp nối nhau nói về từng bức tranh; 2 học sinh trình bày bài hoàn chỉnh.
3 CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
Trang 26GV nhận xét tiết học Dặn dò các em còn chưa hoàn chỉnh được bài tập 2 về nhà làm lại cho tốt Yêu cầu các em chuẩn bị trước bài sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chủ điểm : EM LÀ HỌC SINH
Thứ…….ngày………tháng…… năm……
Tập đọc PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU
1 Đọc
• Đọc trơn được cả bài.
• Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các cụm từ.
2 Hiểu
• Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tấm lòng, tốt bụng.
• Hiểu được đặc điểm, tính cách của Na là một cô bé tốt bụng.
• Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Lòng tốt rất đáng quý và đnág trân trọng Các em nên làm nhiều việc tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa.
Tuần 2
Trang 27III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 học sinh.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2.
- Đọc từng câu trong bài.
- Đọc từng đoạn.
- Thi đọc.
- Đọc đồng thanh
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc
đồng thanh
2.3 Tìm hiểu đoạn 1, 2
- Hỏi: Câu chuyện kể về bạn
nào?
- Bạn Na là người như thế nào?
- Hãy kể những việc tốt mà Na
đã làm?
- Các bạn đối với Na như thế
nào?
- Tại sao luôn được các bạn
- Đọc thuộc lòng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? Và trả lời câu
hỏi: Em cần làm gì để không phí thời gian?
- Theo dõi sách giáo khoa và đọc thầm theo.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2.
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng học sinh đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau.
- Thi đọc.
- Kể về bạn Na.
- Na là một cô bé tốt bụng.
- Na gọt bút chì giúp bạn Lan / Cho bạn Mai nữa cục tẩy / Làm trực nhật giúp các bạn (Mỗi họ sinh chỉ kể một việc).
- Các bạn rất quý mến Na.
- Vì Na chưa học giỏi.
Trang 28quý mến mà Na lại buồn?
- Chuyện gì đã xảy ra vào cuối
năm học?
- Yên lặng có nghĩa là gì?
- Các bạn của Na đã làm gì vào
giờ ra chơi?
- Theo em, các bạn của Na bàn
bạc điều gì?
- Chuyển: Để biết chính xác
điều bất ngờ mà cả lớp và cô
giáo muốn dành cho Na
chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn
cuối.
- Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi và phần thưởng còn
Na chỉ yên lặng.
- Yên lặng là không nói gì.
- Các bạn túm tụm nhau bàn bạc điều gì có vẻ bí mật lắm.
- Các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na vì em là một cô bé tốt bụng.
TIẾT 2
2.4 Luyện đọc đoạn 3
- Tiến hành tương tự như
Luyện đọc đoạn 1.2.
- GV đọc mẫu.
- Đọc từng câu.
- Hỏi HS về nghĩa của các từ
ngữ: lặng lẽ, tấm lòng đáng
- HS mở SGK theo dõi.
- Tiếp nối nhau đọc.
- Lặng lẽ nghĩa là im lặng, không nói gì Tấm lòng đáng quý chỉ lòng tốt của Na.
- Một số HS đọc cả đoạn trước lớp.
Trang 29- Đọc đồng thanh.
2.5 Tìm hiểu đoạn 3
- GV hỏi: Em có nghĩ rằng Na
xứng đáng được thưởng
không? Vì sao?
- Hỏi tiếp: Khi Na được thưởng
những ai vui mừng? Vui
mừng như thế nào?
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hỏi: Qua câu chuyện này, em
học được điều gì từ bạn Na?
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết
kể chuyện: Phần thưởng và
bài tập đọc Làm việc thật là
vui.
- Thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến HS có thể có các ý kiến như:
+ Na xứng đáng được thưởng, vì
em là một cô bé tốt bụng, lòng tốt rất đáng quý.
+ Na không xứng đáng được thưởng vì Na chưa học giỏi.
- Nhiều HS trả lời.
- Đọc bài và trả lời.
- Tốt bụng Hãy giúp đỡ mọi người.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ…….ngày………tháng…… năm……
Kể chuyện PHẦN THƯỞNG
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
• Dựa vào tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và nội dung toàn bộ câu chuyện.
• Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt;
Trang 30biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.
• Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh họa nội dung câu chuyện.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Có
công mài sắt, có ngày nên kim
Mỗi em kể về một đoạn
chuyện.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo
gợi ý
- Tiến hành theo từng bước như
đã giới thiệu ở tiết kể chuyện
Có công mài sắt, có ngày nên
kim
- Bước 1: Kể mẫu trước lớp
- Bước 2: Luyện kể theo nhóm.
- Bước 3: Kể từng đoạn trước
lớp.
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp.
- 3 HS khá nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn truyện.
- Thực hành kể trong nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- 3 HS nối tiếp nhau kể từ đầu đến cuối câu chuyện.
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã giới thiệu.
- 1 đến 2 HS kể toàn bộ câu chuyện.
Trang 31- Gọi HS khác nhận xét.
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu
chuyện.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ…….ngày………tháng…… năm……
Chính tả PHẦN THƯỞNG
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
• Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài Phần thưởng.
• Viết đúng một số tiếng có âm đầu x/s hoặc có vần ăn/ăng.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Bảng phụ chép sẵn nội dung tóm tắt bài Phần thưởng và nọi dung
2 bài tập chính tả.
• Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một (nếu có).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ
khó cho HS viết, yêu cầu cả
lớp viết vào giấy nháp.
- Gọi HS đọc thuộc lòng các chữ
cái đã học.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- Đọc thuộc lòng.
Trang 322.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS
đọc đoạn cần chép.
- Đoạn văn kể về ai?
- Bạn Na là người như thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ được viết
hoa trong bài.
- Những chữ này ở vị trí nào
trong câu?
- Vậy còn Na là gì?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Kết luận: Chữ cái đầu câu và
tên riêng phải viết hoa Cuối
câu phải viết dấu chấm.
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ HS
dễ lẫn, từ khó.
- Yêu cầu HS viết các từ khó.
- Chỉnh sửa lỗi cho HS.
d) Chép bài
- Yêu cầu HS tự nhìn bài chép
trên bảng và chép vào vở.
e) Soát lỗi
- Đọc thong thả đoạn cần chép,
phân tích các tiếng viết khó,
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép.
- Đoạn văn kể về bạn Na.
- Bạn Na là người rất tốt bụng.
- Đoạn văn có 2 câu.
- Cuối và Đây là các chữ đầu
văn.
- Là tên của bạn gái được kể đến.
Có dấu chấm.
- Phần thưởng, cả lớp, đặc biệt,… người, nghị.
- 2 HS viết trên bảng lớp, HS dưới lớp viết vào bảng con.
- Chép bài.
Trang 33dễ lẫn cho HS kiểm tra.
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài tại
lớp Nhận xét bài viết của HS.
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở
bài tập, 2 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài bạn.
- Cho điểm HS.
2.4 Học bảng chữ cái
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở
bài tập Gọi 1 HS lên bảng làm
bài.
- Gọi HS nhận xét bài bạn.
- Kết luận về lời giải của bài
tập.
- Xóa dần bảng chữ cái cho HS
học thuộc.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
các em học tốt, viết đẹp không
mắc lỗi, động viên các em còn
mắc lỗi cố gắng Dặn dò HS học
- Nhận xét bạn làm Đúng/ Sai.
- Làm bài: Điền các chữ theo thứ tự: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y.
- Nhận xét bài bạn.
- Nghe và sửa chữa bài mình nếu sai.
- Học thuộc 10 chữ cái cuối cùng.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 34• Đọc trơn được cả bài.
• Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ.
2 Hiểu
• Hiểu nghĩa các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.
• Nắm được lợi ích của người, đồ vật, cây cối, con vật được giới thiệu trong bài.
• Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mọi vật mọi người quanh ta đều làm việc Làm việc mang lại niềm vui Làm việc giúp mọi người, mọi vật có ích cho cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh họa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 3 HS.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- HS 1: Đọc đoạn 1 bài Phần thưởng và trả lời câu hỏi: Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na.
- HS 2: Đọc đoạn 2 bài Phần thưởng và trả lời câu hỏi: Theo
Trang 352 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu.
- Đọc từng câu.
- Yêu cầu HS nêu nghĩa các từ
sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.
- Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc cả bài trước
lớp.
- Yêu cầu HS chia nhóm và
luyện đọc theo nhóm.
- Thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài
- GV nêu câu hỏi SGK.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS luyện đọc lại bài,
ghi nhớ nội dung của bài và
chuẩn bị bài sau.
em các bạn của Na bàn bạc với nhau điều gì?
- HS 3: Đọc đoạn 3 bài Phần thưởng và trả lời câu hỏi: Bạn
Na có xứng đáng được nhận phần thưởng không? Vì sao?
- Cả lớp theo dõi đọc thầm theo.
- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc một câu.
- Xem chú giải và nêu.
- Một số em đọc cả bài trước lớp.
- Thực hành đọc trong nhóm.
- HS trả lời.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Thứ…….ngày………tháng…… năm……
Trang 36LUYỆN TỪ VÀ CÂU
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
• Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ liên quan đến học tập.
• Rèn kỹ năng đặt câu với từ mới học; sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo thành câu mới.
• Làm quen với câu hỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 HS.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tìm mẫu.
- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu của
bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm từ.
- Gọi HS thông báo kết quả HS
nêu, GV ghi các từ đó lên
- HS 2: Làm lại bài tập 4, tiết
Luyện từ và câu tuần trước.
- Tìm các từ có tiếng học, có tiếng tập.
- Đọc: học hành, tập đọc.
- Tìm các từ ngữ mà trong đó có
tiếng học hoặc tiếng tập.
- Nối tiếp nhau phát biểu, mỗi
HS chỉ nêu một từ, HS nêu sau không nêu lại các từ các bạn khác đã nêu.
- Đọc đồng thanh sau đó làm bài vào Vở bài tập
Trang 37Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
- Hướng dẫn HS: Hãy tự chọn 1
từ trong các từ vừa tìm được
và đặt câu với từ đó.
- Gọi HS đọc câu của mình.
- Sau mỗi câu HS đọc, GV yêu
cầu cả lớp nhận xét xem câu
đó đã đúng chưa, đã hay chưa,
có cần bổ sung gì thêm không?
Bài 3
- Gọi một HS đọc yêu cầu của
bài.
- Gọi 1 HS đọc mẫu.
- Hỏi: Để chuyển câu Con yêu
mẹ thành 1 câu mới, bài mẫu
đã làm nhu thế nào?
- Tương tự như vậy, hãy nghĩ
cách chuyển câu Bác Hồ rất
yêu thiếu nhi thành 1 câu mới.
- Nhận xét và đưa ra kết luận
đúng (3 cách).
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm
tiếp với câu: Thu là bạn thân
nhất của em.
- Yêu cầu HS viết các câu tìm
được vào Vở bài tập.
Bài 4
- Gọi một HS đọc yêu cầu của
- Đặt câu với một từ vừa tìm được ở bài tập 1.
- Thực hành đặt câu.
- Đọc câu tự đặt được.
- VD: về lời giải: Chúng em chăm chỉ học tập / Các bạn lớp 2A học hành rất chăm chỉ / Lan đang tập đọc,…
- Đọc yêu cầu.
- Đọc: Con yêu mẹ → mẹ yêu con.
- Sắp xếp lại các từ trong câu./
Đổi chỗ từ con và từ mẹ cho
nhau…
- Phát biểu ý kiến: Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ./ Bác Hồ, thiếu nhi rất yêu./ Thiếu nhi, Bác Hồ rất yêu.
- Trả lời: Bạn thân nhất của em là Thu./ Em là bạn thân nhất của Thu./ Bạn thân nhất của Thu là em.
Trang 38- Yêu cầu HS đọc các câu trong
bài.
- Đây là các câu gì?
- Khi viết câu hỏi, cuối câu ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS viết lại các câu và
đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
của bài.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Hỏi: Muốn viết một câu mới
dựa vào một câu đã có, em có
thể làm như thế nào?
- Khi viết câu hỏi, cuối câu phải
có dấu gì?
- Nhận xét tiết học.
- Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau?
- HS đọc bài.
- Đây là câu hỏi.
- Ta phải đặt dấu chấm hỏi.
- Viết bài.
- Trả lời.
- Thay đổi trật tự các từ trong câu.
- Dấu chấm hỏi.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ…….ngày………tháng…… năm……
TẬP VIẾT
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
• Viết đúng, viết đẹp các chữ Ă, Â hoa.
• Biết cách nối nét từ các chữ Ă, Â hoa sang chữ cái đứng liền sau.
• Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Ăn chậm nhai kỹ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Mẫu chữ cái Ă, Â hoa đặt trong khung chữ (trên bảng phụ), có đủ
Trang 39các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.
• Vở Tập viết 2, tập một.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra vở Tập viết của một
số HS.
- Yêu cầu viết chữ hoa A vào
bảng con.
- Yêu cầu viết chữ Anh.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, quy trình viết
Ă, Â hoa.
- Yêu cầu HS lần lượt so sánh
chữ Ă, Â hoa với chữ A hoa đã
học ở tuần trước.
- Chữ A hoa gồm mấy nét, là
những nét nào? Nêu quy trình
viết chữ A hoa.
- Dấu phụ của chữ Ă giống hình
gì?
- Quan sát mẫu và cho biết vị trí
đặt dấu phụ (Dấu phụ đặt
giữa các đường ngang nào?
Khi viết đặt bút tại điểm nào?
Vết nét cong hay thẳng, cong
đến đâu? Dừng bút ở đâu?)
- Thu vở theo yêu cầu.
- Cả lớp viết.
- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con.
- Chữ Ă, Â hoa là chữ A có thêm
các dấu phụ.
- Trả lời (như ở tiết Tập viết tuần 1).
- Hình bán nguyệt.
- Dấu phụ dặt thẳng ngay trên đầu chữ A hoa, đặt giữa đường kẻ ngang 7 Cách viết: Điểm đặt bút nằm trên đường ngang
7 và giữa dường dọc 4 và 5 Từ điểm này viết một nét cong xuống 1/3 ô li rồi đưa tiếp một nét cong lên trên đường ngang
Trang 40- Dấu phụ của chữ Â giống hình
gì?
- Đặt câu hỏi để HS rút ra cách
viết (giống như với chữ Ă)
b) Viết bảng
- GV yêu cầu HS viết chữ Ă, Â
hoa vào trong không trung sau
đó cho các em viết vào bảng
con.
2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu HS mở vở Tập viết,
đọc cụm từ ứng dụng.
- Hỏi: Ăn chậm nhai kĩ mang lại
tác dụng gì?
b) Quan sát và nhận xét
- Cụm từ gồm mấy tiếng? Là
- Khi viết Ăn ta viết nét nối
giữa Ă và n như thế nào?
7 lệch về phía đường dọc 5.
- Giống hình chiếc nón úp.
- Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ ngang 6 một chút và lệch về phía bên phải của đường dọc 4 một chút Tù điểm này đưa một nét xiên trái, đến khi chạm vào một đường kẻ ngang
7 thì kéo xuống tạo thành một nét xiên phải cân đối với nét xiên trái.
- Viết vào bảng con.
- Đọc: Ăn chậm nhai kĩ.
- Dạ dày dễ tiêu hóa thức ăn.
- Gồm 4 tiếng là Ăn, chậm, nhai, kĩ.
- Chữ Ă cao 2,5 li, chữ n cao 1 li.
- Chữ h, k.
- Từ điển cuối của chữ A rê bút lên điểm đầu của chữ n và viết