CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNGA.CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬTBài 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬTI. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU1. Kiến thức: Học sinh phải giải thích được đặc điểm phát triển, cấu tạo cuả hệ rễ thích nghi với chức năng hút nước và muối khoáng. Học sinh phải mô tả được cơ chế hút ở rễ và vận chuyển nước ở thân. Giải thích được các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ cuả rễ, từ mạch gỗ cuả rễ lên mạch gỗ cuả thân và lên mạch gỗ cuả lá. Học sinh giải thích được một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến quá trình hút nước.
Trang 1Tiết 01 Ngày soạn 21/8/2013 Dạy các lớp 11A1,2,3
CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT Bài 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Học sinh phải giải thích được đặc điểm phát triển, cấu tạo cuả hệ rễ thíchnghi với chức năng hút nước và muối khoáng
- Học sinh phải mô tả được cơ chế hút ở rễ và vận chuyển nước ở thân
- Giải thích được các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch
gỗ cuả rễ, từ mạch gỗ cuả rễ lên mạch gỗ cuả thân và lên mạch gỗ cuả lá
- Học sinh giải thích được một số hiện tượng trong thực tế liên quan đếnquá trình hút nước
2 Kỹ năng:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá
- Rèn luyện kỷ năng thực hành, kỹ năng làm việc độc lập với SGK
3 Thái độ:
- Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượngcuả sinh giới
II.PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Kết hợp nhiều phương pháp để phát huy tính chủ động sáng tạo của HS: hỏi đáp - tìm tòi bộ phận, hỏi đáp – tái hiện thông báo, thí nghiệm - chứng
Trang 2vai trò chung cuả
nước đối với thực
Hấp thụ nước ở rễ,vận chuyển nước ởthân và thoát hơinước ở lá
- Các quátrình này có mốiquan hệ khăng khítvới nhau tạo nêntrạng thái cân bằngnước cần thiết cho
sự sống cuả TV
- HS nghiêncứu SGK và trảlời
1 Các dạng nước trong cây và vai trò cuả nó
- Trong cây có 2dạng nước chính: nước
Vai trò: làm dung
môi, làm giảm nhiệt độcuả cơ thể khi thoát hơinước, tham gia một sốquá trình trao đổi chất,đảm bảo độ nhớt cuả chất
NS, giúp quá trình TĐCdiễn ra bình thường trong
cơ thể
- Nước liên kết:
liên kết với các phần tửkhác trong tế bào Mấtcác đặc tính lí, hoá , sinhhọc cuả nước
Vai trò: đảm bảo
độ bền vững cuả hệthống keo trong chấtnguyên sinh cuả tế bào
2 Nhu cầu nước đối với thực vật
Cây cần một lượngnước rất lớn trong suốtđời sống cuả nó
VD: Một cây ngôtiêu thụ 200kg nước, mộthécta ngô trong suốt thời
kỳ sinh trưởng đã cần tới
8000 tấn nước Để tổnghợp 1g chất khô, các câykhác nhau cần từ 200gđến 600g nước
Trang 31.2 hãy cho biết có
bao nhiêu con đường
bề mặt các tế bàobiểu bì cuả cây
- Thực vậttrên cạn: hấp thụnước dạng lỏng từđất qua bề mặt tếbào biểu bì cuả rễ
- Để hấp thụnước, tế bào lônghút có đặc điểmcấu tạo và sinh lýphù hợp với chứcnăng nhận nước từđất:
+ Thành tếbào mỏng, khôngthấm cutin (không
có lớp mcutin)
+ Chỉ có mộtkhông bào trungtâm lớn
+ Áp suấtthẩm thấu rất cao
do hoạt động hôhấp cuả rễ mạnh
- Nước tự do(nước mao dẫn,nước ngầm)
- Nước liênkết (nước ngậmtrên bề mặt keo đất
và nước tẩm trongkeo đất)
Cây hấpthụ được dạng
- Các dạng nước tự
do và dạng nước liên kếtkhông chặt có trong đấtđược lông hút hấp thụmột cách dễ dàng nhờ sựchênh lệch về áp suấtthầm thấu
2 Con đường hấp thụ nước ở rễ
Hai con đường:
- Con đường quathành tế bào – gian bào
- Con đường quachất nguyên sinh – khôngbào
Trang 4- Tại sao nói
hiện tượng ứ giọt chỉ
xảy ra ở những cây
bụi thấp và ở những
cây thân thảo?
nước tự do và mộtphần dạng nướcliên kết (nước liênkết không chặt và
ở thể lỏng)
- HS nghiêncứu và trả lời
Cơ chế thẩmthấu: nước đi từnới có áp suấtthẩm thấu thấp đếnnơi có áp suấtthẩm thấu cao (từthế nước cao đếnthế nước thấp)
đủ mạnh để đẩynước từ rễ lên lácây gây ra hiệntượng ứ giọt
3 Cơ chế dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân
- Nước từ đất vàolông hút rồi vào mạch gỗcuả rễ theo cơ chế thẩmthấu
- Nước bị đẩy từ rễlên thân do một lực đẩygọi là áp suất rễ
Hiện tượng rỉ nhựa
và hiện tượng ứ giọt
III.1 và cho biết đặc
điểm cuả con đường
- Nước và các chấtkhoáng hoà tan trongnước được vận chuyểntheo một chiều từ rễ lênlá
- Chiều cuả cộtnước phụ thuộc vàochiều dài cuả thân cây
Trang 5nhau, vách cuối cuả
tế bào nối đầu cuối
với nhau, các yếu tố
- Nước được vậnchuyển ở thân chủ yếubằng con đường quamạch gỗ từ rễ lên lá
- Tuy nhiên, nướccũng có thể vận chuyểntheo chiều từ trên xuống
ở mạch rây hoặc vậnchuyển từ mạch gỗ sangmạch rây hoặc ngược lại
3 Cơ chế đảm bảo
sự vận chuyển nước trong thân
- Lực hút cuả lá (doquá trình thoát hơi nước)
- Lực đẩy cuả rễ (doquá trình hấp thụ nước)
- Lực trung gian(lực liên kết giữa cácphân tử nước và lực bámgiữa các phân tử nướcvới thành mạch dẫn tạothành dòng nước liêntục)
4.Củng cố:
N5- Yêu cầu học sinh nêu cơ chế hấp thụ thụ động và chủ động
N5- đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ
Trắc nghiệm:
Câu 1: cây sống thủy sinh hấp thụ nước của môi trường bằng cấu trúc nàocủa nó?
a Lông hút của rễ chính
b Miền sinh trưởng của rễ
c Qua bề mặt các TB biểu bì của cây
d Lông hút của các rễ bên
Câu 2: Nước từ đất vào tb lông hút của rễ theo cơ chế nào sau đây?
a Cơ chế tích cực, đòi hỏi có sự cung cấp năng lượng
Trang 6b Di chuyển từ môi trường ưu trương sang mt nhược trương
c Di chuyển nơi có áp suất thẩm thấu cao sang nơi có áp suất thẩm thấuthấp
d Cơ chế bị động không cần cung cấp năng lượng
Câu 3: Lông hút của rễ phát triển từ lọai tb nào sau đây?
c nằm sau (trong) lớp tb biểu bì của rễ
d có ASTT cao hơn ASTT trong đất
Câu 5: Động lực tạo nên sự vận chuyển nước và ion ở đầu dưới của mạch
gỗ của thân là:
a AS của rễ
b Sự thóat hơi nước của lá
c Sự trương nước của các tb khí khổng
d Họat động hô hấp mạnh của rễ
Câu 6: Nước vận chuyển một chiều từ lông hút vào mạch gỗ của rễ là do:
a Thế nước giảm dần từ lông hút đến mạch gỗ của rễ
b Thế nước tăng dần từ lông hút đến mạch gỗ của rễ
c Sự chênh lệch về sức hút theo hướng giảm dần từ ngòai vào trong
d Sự chênh lệch về thế nước và sức hú nước
Câu 7: Hai con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ là:
a Con đường qua gian bào và con đường qua các tb
b Con đường qua gian bào và con đường qua các tbc của các tb
c Con đường qua các chất nguyên sinh và con đường thành tb
d Con đường qua gian bào và qua không bào
Câu 8: Các ion khoáng được cây hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào
a Cơ chế chủ động
b cơ chế bị động
Trang 7c cơ chế chủ động có cung cấp năng lượng
d cơ chế bị động và chủ động cần có cung cấp năng lượng
5.Dặn dò:
-Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở
- Đọc SGK bài tiếp theo
V.RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 8Tiết 02 Ngày soạn 23/8/2013 Dạy các lớp 11A1,2,3
Bài 2: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT (tiếp theo)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Học sinh minh họa được ý nghĩa cuả quá trình thoát hơi nước
- Học sinh trình bày được 2 con đường thoát hơi nước ở lá cùng với đặcđiểm cuả nó
- Học sinh mô tả được các phản ứng đóng mở khí khổng
- Học sinh giải thích được cơ sở khoa học cuả việc tưới nước hợp lý cocây trồng
2 Kỹ năng:
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, khái quát hoá
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng làm việc độc lập với SGK
3 Thái độ:
-Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượngcuả sinh giới
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Kết hợp giảng giải + trực quan + vấn đáp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 B i m i: ài mới: ới:
HOẠT ĐỘNG
CUẢ THẦY
HOẠT ĐỘNG CUẢ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Trong quá trìnhsống, TV phảimất đi một lượngnước quá lớn ->
1 Ý nghĩa sự thoát hơi nước
- Thoát hơi nước làđộng lực trên cuả quátrình hút nước
Trang 9Nga đã viết:
“thoát hơi nước
là tai hoạ tất yếu cuả
cây”
- Hãy giải thích,
tại sao thoát hơi nước
là “tai hoạ” và tại sao
thoát hơi nước là “tất
yếu”?
- Vậy tại sao cây
phải thoát hơi nước?
ban ngày và quá trình
cố định CO2 phải tiến
hành vào ban đêm
- Thoát hơi nước
- Thoát hơi nước là cần thiết:
+ Là độnglực hút nước+ Điều hoànhiệt độ
+ Thoátnước khí khổng
mở, giúp TV hút
CO2 đảm bảocho quá trìnhQH
- HS nghiêncứu SGK để trảlời
- Sự thoáthơi nước quakhí không là conđường chủ yếu
- Thoát hơi nướclàm giảm nhiệt độ bề mặtlá
- Khi thoát hơi nướcthì khí khổng mở, đồngthời khí CO2 sẽ đi từ khíkhổng vào lá , đảm bảocho quá trình quang hợpthực hiện bình thường
2 Con đường thoát hơi nước ở lá
a) Con đường qua khí khổng
Đặc điểm:
- Vận tốc lớn
- Được điều chỉnhbằng việc đóng, mở khíkhổng
b) Con đường qua
a) Các phản ứng đóng mở khí khổng:
- Phản ứng mởquang chủ động
- Phản ứng đóngthủy chủ động
Trang 10lượng nước thoát qua
và ngược lại Vậy
nguyên nhân gây ra sự
mở khí khổng:
- Ánh sánglàm đóng ở khíkhổng
- Thiếunước hàm lượngaxit abxixic tănglên khí khổngđóng lại
- Phản ứng
mở quang chủ động là phản ứng
mở khí khổngchủ động lúcsáng sớm khiMặt Trời mọchoặc khi chuyển
từ tron tối rangoài sáng
- Phản ứng thuỷ chủ động là
phản ứng đóngkhí khổng chủđộng vào nhữnggiờ ban trưa khicây mất mộtlượng nước lớn(quá 15%) hoặckhi cây gặp hạnkhông lấy đượcnước
- Phản ứng đóng và mở thuỷ
bị động: khi tb
bào hoà (sau khimưa) các tb biểu
b) Cơ chế đóng mở khí khổng:
Khí khổng gồm có 2
tế bào đóng (tb kèm).Mép trong cuả tế bào khíkhổng rất dày, mép ngoàimỏng, do đó:
- Khi tế bào khíkhổng trương nước khíkhổng mở rất nhanh
- Khi tế bào khíkhổng mất nước khíkhổng đóng lại cũng rấtnhanh
* Nguyên nhân:+ Khi cây chiếusáng, lục lạp trong tế bàotiến hành QH làm thayđổi nồng độ CO2 và pH.Kết quả, hàm lượngđường tăng -> tăng ápsuất thẩm thấu trong tếbào -> 2 tế bào khí khổnghút nước và khí khổng
mở ra
+ Hoạt động cuả cácbơn iôn ở tế bào khíkhổng -> làm thay đổi ápsuất thẩm thấu và sứctrương nước cuả tế bào.+ Khi cây bị hạn,hàm lượng ABA trong tếbào khí khổng tăng lên ->kích thích các bơm iônhoạt động -> các kênhiôn mở -> các iôn bị hút
ra khỏi tế bào khí khổng
-> áp suất thẩm thấu giảm-> sức trương nước giảm-> khí khổng đóng
Trang 11tb làm khe khíkhổng khép lạimột cách bịđộng Khi tb lâncận mất nước,thể tích các tbnày giảm không
ép lên các tb kk
và kk mở ra
- Chổ mỏngcăng ra trước
- HS nghiêncứu hình và trảlời
- Trao đổinước ở TV baogồm 3 quá trình:
Hấp thụ nước ở
rễ, vận chuyểnnước ở thân vàthoát hơi nước ởlá
nào đến quá trình trao
đổi nước cho cây?
- Nhiệt độ ảnh
hưởng tới sự thoát hơi
nước cuả lá như thế
nào?
- Nhiệt độ ảnh
Nhiệt độảnh hưởng tới cả
2 quá trình: hấpthụ nước ở rễ vàthoát hơi nước ở
lá
+ Nhiệt độđất:
1 Ánh sáng
Là tác nhân gây mởkhí khổng
2 Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởngtới cả 2 quá trình: hấp thụnước ở rễ và thoát hơinước ở lá
3 Độ ẩm đất và không khí
Trang 12hưởng tới sự sinh
- Vậy tưới nước
cho cây càng nhiều
càng tốt?
- Độ ẩm không
khí cao cây hấp thụ
nước thuận lợi hay
không thuận lợi?
- Khi bón quá
nhiều phân cho cây
thường có hiện tượng
gì? Giải thích
+ Nhiệt độkhông khí:
- Nếu tướinước quá nhiều(rễ không hô hấpđược do thiếuôxi) -> cây chết
- Độ ẩm đất càngcao thì sự hấp thụ nướccàng tốt
- Độ ẩm không khícàng thấp thì sự thoát hơinước càng mạnh
4 Dinh dưỡng khoáng
Hàm lượng các chấttrong đất ảnh hưởng đến:
- Sự sinh trưởng cuả
hệ rễ
- Áp suất thẩm thấucuả dung dịch đất
- Trạng tháicân bằng nướcdương: Khi sựmất nước được
bù lại bằng sựnhận nước đếnmức cây bảo hoànước
- Trạng tháicân bằng nướcâm: Khi có sựthiếu hụt nướctrong cây
1 Cân bằng nước cuả cây trồng
Cân bằng nước: là
sự tương quan giữa quátrình hấp thụ nước và quátrình thoát hơi nước
2 Tưới nước hợp lí cho cây
- Khi nào cần tưới nước? Căn cứ vào chỉ
tiêu sinh lý về chế độnước cuả cây trồng: sứchút nước cuả lá, nồng độ
áp suất thẩm thấu cuả
Trang 13- Tưới bao nhiêu
nước?
- Tưới bằng cách
nào?
* Theo kinh
nghiệm dân gian, tại
sao không nên tưới
nước cho cây vào giữa
trưa khi trời nắng gắt?
- Đối với cây
thường đóng lại,nếu tưới nướcvào giữa trưa cóthể gây úng chocây
Phươngpháp:
1 Tưới trựctiếp vào gốc cây
2 Tưới theorãnh
3 Tướibằng ống dẫnnước ngầm
4 Tưới nhỏgiọt bằng hệthống ống dẫn
5 Tướiphun
dịch bào, trạng thái cuảkhí khổng, cường độ hôhấp cuả lá … để xác địnhthời điểm cần tưới nước
- Lượng nước cần tưới là bao nhiêu? Căn
cứ vào nhu cầu cuả từngloại cây, tính chất vật lý,hoá học cuả từng loại đất
và đk môi trường cụ thể
- Cách tưới như thế nào? Phụ thuộc vào
nhóm cây trồng khácnhau và phụ thuộc vàocác loại đất
- Ghi nhớ nội dung tóm tắc trong khung
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- So sánh mạch gỗ và mạch rây theo hướng dẫn sau :
+ Đặc điểm giống nhau :+ Đặc điểm khác nhau
Trang 14Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây Cấu tạo
Trang 15Tiết 03 Ngày soạn 24/8/2013 Dạy các lớp 11A1,2,3
Bài 3: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT
- Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng
cuả sinh giới
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thí nghiệm trực quan + vấn đáp
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV- Hình 3.1; 3.2a và 3.2b SGK
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
CH1: Nêu ý nghĩa cuả quá trình thoát hơi nước ở lá
CH2: Trình bày cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước
CH3: Cơ sở KH cuả việc tưới nước hợp lý cho cây
3. B i m i: ài mới: ới:
HOẠT ĐỘNG
CUẢ THẦY
HOẠT ĐỘNG CUẢ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
bề mặt rễ và chỉ dừnglại ở đó, không đi vàođược trong tế bào, vìxanh mêtilen khôngcần thiết đối với tếbào Tính thấm chọn
1 Hấp thụ thụ động
- Các nguyên
tố khoáng khuếchtán theo sự chênhlệch nồng độ nồng
độ từ cao đến thấp
- Các iônkhoáng hoà tan
Trang 16nguyên bộ rễ Nhúng
bộ rễ đã rữa sạch vào
dung dịch xanh mêtilen
Một lúc sau, lấy cây ra,
khoáng từ đất vào cây
- Tại sao nói quá
trình hấp thụ nước và
các chất khoáng đều
liên quan chặt chẽ với
quá trình hô hấp cuả rễ?
Từ đó đã chứng minh
điều gì?
lọc cuả màng tế bàokhông cho xanhmêtilen đi qua Khinhúng bộ rễ vào ddCaCl2 thì các iôn Ca2+
và Cl- sẽ bị hút vào rễcây và đẩy các phân tửxanh mêtilen hút bámtrên bề mặt rễ vào dd,làm cho dd có màuxanh
- Kết luận:
+ Cơ chế hút bámtrao đổi (hấp thụ bịđộng)
+ Chứng minhtính thấm chọn lọc cuảmàng tế bào
- Có hai cách hấpthụ iôn khoáng ở rễ:
thụ động, chủ động
- HS quan sát vàtrả lời các vấn đề:
+ Tên hình+ Mô tả bằng lờinội dung hình
+ Nội dung nàotrong hình biểu thị rõnhất tên hình
trong nước và vào rễtheo dòng nước
- Các iônkhoáng hút bám trên
bề mặt các keo đất
và trên bề mặt rễtrao đổi với nhau khi
có sự tiếp xúc giữa
rễ và dd đất Cáchnày gọi là hút bámtrao đổi
2 Hấp thụ chủ động
- Phần lớn cácchất khoáng đượchấp thụ vào cây theocách chủ động Tínhchủ động được thểhiện ở tính thấmchọn lọc cuả màngsinh chất và các chấtkhoáng cần thiết chocây đều được vậnchuyển trái với quyluật khuếch tán,nghĩa là nó vậnchuyển từ nơi cónồng độ thấp đếnnơi có nồng độ cao
ở rễ Vì cách hấp thụnày mang tính chọnlọc và ngược vớigrađien nồng độ nêncần có sự tham giacuả ATP và chấtmang
HOẠT ĐỘNG
2:VAI TRÒ CỦA - HS rút ra vai trò
1 Vai trò cuả các nguyên tố đại
Trang 17đại lượng, vi lượng và
hỏi: các nguyên tố đại
lượng (N, K, P, S) và
các nguyên tố vi lượng?
- Hãy nêu vai trò
chung cuả các nguyên
hoặc phun trên lá iôn
nào trong ba loại iôn
nào dưới đây để lá cây
- HS trả lời: Mg2+
- HS nghiên cưúSGK để trả lời
lượng
- Vai trò cấu trúc tếbào
- Là thành phầncấu tạo nên các đạiphân tử
- Ảnh hưởngđến tính chất hệthống keo trong chấtNS
2 Vai trò cuả các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng
- Là thành phầnkhông thể thiếuđược ở hầu hết cácenzim.- Hoạt hoácho các enzim
- Liên kết vớicác chất hữu cơ tạothành hợp chất hữu
cơ – kim loại (hợpchất cơ kim) Hợpchất này có vai tròquan trọng trong quátrình trao đổi chất.VD:
- Cu trongxitôcrôm
- Fe trong
đimêtyl têtraaxêtíc.Có trongvitamin B12
Trang 184.Củng cố:
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến tế bào khí khổng cong lại khi trương nước là:
a Tốc độ di chuyển các chất qua màng tế bào khí khổng không đều nhau
b Màng tế bào khí khổng có tính thấm chọn lọc
c Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn luôn thay đổi
d Mép ngoài và mép trong của tế bào khí khổng là có độ dày khác nhau
Câu 2 Câu nào sau đây là không hợp lí:
a Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu của thực vật
b Các tế bào khí khổng cong lại khi trương nước
c Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng
d Thực vật ở cạn, hầu hết có số lượng khí khổng ở mặt trên ít hơn so vớimặt dưới
Câu 3: Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi nào?
a Đưa cây ra ngoài sáng b Tưới nước cho cây
c Tưới nước mặn cho cây d Đưa cây vào tối e Bón phân cho cây
Trang 19Tiết 04 Ngày soạn 28/8/2013 Dạy các lớp 11A1,2,3
Bài 4: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (tt)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày được vai trò cuả nitơ đối với đời sống thực vật
- Mô tả được quá trình cố định nitơ khí quyển
- Minh hoạ các quá trình biển đổi nitơ trong cây bằng hình vẽ các phảnứng hoá học
- Hiểu và vận dụng được khái niệm về nhu cầu dinh dưỡng để tính đượcnhu cầu phân bón cho một thu hoạch định trước
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Kỹ năng tính toán cụ thể
3 Thái độ:
- Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: đặt câu hỏi để học sinh thảo luận nhằm phát huy tính tíchcực chủ động trong học tập cuả học sinh
- Thực vật chỉhấp thụ qua hệ rễ
1 Nguồn nitơ cho cây
- Có 4 nguồncung cấp nitơ chocây:
Trang 20trong khôn/g khí không?
- Vậy vai trò cuả
nitơ đối với đời sống thực
vật là gì?
chủ yếu hai dạngnitơ trong đất: nitrat(NO3- và amôni(NH4+)
- Có 4 nguồn:
+ N2 cuả khí
bị oxi hoá + Quá trình cốđịnh nitơ khí quyển
+ Quá trìnhphân giải cuả các visinh vật
+ Nguồn phânbón dưới dạngamôn và nitrat
+ N2 cuả khí bịoxi hoá dưới điềukiện to, áp suất cao.+ Quá trình cốđịnh nitơ khí quyển.+ Quá trìnhphân giải cuả các visinh vật
+ Nguồn phânbón dưới dạng amôn
và nitrat
2 Vai trò cuả nitơ đối với đời sống thực vật
- Nitơ đặc biệtquan trọng đối với sựsinh trưởng và pháttriển cuả cây trồng
Nó quyết định đếnnăng suất và chấtlượng thu hoạch
- Nitơ có trongthành phần cuả hầuhết các chất trongcây: prôtêin, axitnuclêic, các sắc tốquang hợp, ADP,ATP
Nitơ vừa cóvai trò cấu trúc vừatham gia vào quátrình chuyển hoá vậtchất và năng lượng
- Thực chất:Đây là quá trình khửnitơ khí quyển thànhdạng nitơ amôn: N2 -
> NH4+
- Đối tượng thực
Trang 21+ Được cungcấp năng lượngATP
+ Có sự thamgia cuả enzimnitrôgenaza
+ Thực hiệntrong điều kiện kịkhí
hiện:
+ Các vi khuẩn
tự do: Azotobacter, Clostridium,
Anabaena, Nostoc,
… + Các vi khuẩn
cây cần NH2 nhiều hơn,
nên cây có quá trình biến
đổi dạng NO3- thành dạng
NH4+
- Hãy minh hoạ các
quá trình biến đổi nitơ
trong cây bằng hình vẽ và
các phản ứng hoá học?
- Vai trò của quá
trình amôn hoá và quá
NO3- NO2-
NH4+ với sự tham giacuả các enzim khửreductaza
NAD(P)H + H+ + 2e
NO2- +NAD(P)+ + H2O
NO2- + 6Feređoxin khử + 8H+
+ 6e- NH4+ +2H2O
2 Quá trình đồng hoá NH 3 trong cây
- Quá trình hôhấp cuả cây tạo racác axit (R-COOH)
và nhờ quá trình trao
Trang 22đổi nitơ, các axit nàythêm gốc NH2 đểthành các axit amin.
Có 4 phản ứng:
- Axit pyruvic + NH3 + 2H+ Alanin +
H2O
- Axit α xêtôglutaric + NH3 + 2H+ Glutamin + H2O
- Axit fumaric + NH3 Aspatic
- Axit ôxalô axêtic + NH3 + 2H+ Aspactic
4.Cũng cố:
-Vì sao phải bón phân hợp lý cho cây trồng ?
HS: Đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt, không gây ô nhiễm môitrường, không gây độc cho các SV khác khi sử dụng nông sản
- Vai trò của kali trong cơ thể thực vật là:
A- Hoạt hoá nhiều enzim
B- Thầnh phần của enzim
C- Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim
D- Hoạt hoá enzim, cân bằng nước và ion mở khí
5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK
- Đọc mục “Em có biết” cuối bài
- Nghiên cứu bài mới
V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 23Tiết 05 Ngày soạn 9/9/2013 Dạy các lớp 11A1,2,3
Bài 5: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (tt)
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát
- Quan sát sơ đồ mẫu, phân tích nhận biết kiến thức
3 Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: đặt câu hỏi để học sinh thảo luận nhằm phát huy tính tíchcực chủ động trong học tập cuả học sinh
III ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Sử dụng hình trong SGK
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nitơ có vai trò như thế nào trong đời sống thực vật?
- Quá trình cố định nitơ khí quyển diễn ra như thế nào? Có vai trò gì?
3 Bài mới:
Mở bài:
Để đem lại năng suất cao trong trồng trọt, con người đã chú ý đến nhữngvấn đề nào? Vì sao người ta lại chú ý đến những vấn đề đó? Các em sẽ hiểu rõnội dung này trong bài học mới
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC KIẾN THỨC NỘI DUNG
Trang 24SINH HOẠT ĐỘNG 1: TÌM
HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA
2 nhận xét
và bổ sung
IV Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ:
1 Ánh sáng:
Ảnh hưởng đếnquá trình hấp thụkhoáng thông qua quátrình quang hợp vàtrao đổi nước của cây
- ?1 Vì sao khi nhiệt độ
tăng trong một giới hạn nhất
4 nhận xét
và bổ sung
Hs trảlời
2 độ ẩm của đất:
- Nước tự dotrong đất giúp hoà tanion khoáng
- Hệ rễ sinhtrưởng tốt, tăng diệntích tiếp xúc và hútbám của rễ
3 Nhiệt độ:
Khi tăng nhiệt
độ trong một giới hạnnhất định, thì quá trìnhhấp thụ chất khoáng
và nitơ tăng
Trang 25- ?2 Ở đất phèn làm cây
trồng phát triển kém, vậy làm
thế nào để cải tạo đất phèn?
( Bón vôi làm thay đổi độ
pH của đất)
-?3 Tại sao khi chăm sóc
cây người ta thường xới đất?
( Làm thoáng khí)
-?4 Đất tơi xốp và
thoáng khí có ảnh hưởng như
thế nào đến sự sinh trưởng và
phát triển của TV?
( Nhiều khí cacbonic,
oxy )
- Trên cơ sở HS hiểu
được ảnh hưởng của các yếu
tố môi trường đến dinh dưỡng
khoáng và nitơ
Hs trảlời
Hs trảlời
Hs trảlời
4 Độ pH của đất:
- pH ảnh hưởngđến sự hoà tan khoáng
- pH ảnh hưởngđến sự hấp thụ chấtkhoáng của rễ
- pH phù hợpnhất từ 6 - 6,5
5 Độ thoáng khí:
- Cacbonic: Ảnhhưởng đến trao đổi ionkhoáng bám trên bềmặt keo đất
- Oxy: Ảnhhưởng đến hô hấp và
áp suất thẩm thấu nênảnh hưởng đến tiếpnhận nước và các chấtdinh dưỡng
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 26hiểu được ảnh hưởng của
các nhân tố môi trường
đến sự trao đổi khoáng và
- ?8 Nhu cầu phân
bón ở mỗi loại cây, mỗi
giai đoạn sinh trưởng và
phát triển của cây như thế
2 Thời kỳ bón phân:(SGK)
3 Cách bón phân: (SGK)
4 loại phân bón:(SGK)
4.Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung các yếu tố môi trường ảnh hưởngđến trao đổi khoáng và nitơ ở TV
- Nhu cầu dinh dưỡng khác với nhu cầu phân bón như thế nào?
-Vai trò sinh lý của Nitơ ?
-Các quá trình đồng hóa Nitơ trong mô thực vật ?
5.Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài thực hành: Bài 6 Học bài ,trả lời câu hỏi SGK
PHIẾU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Nội dung nghiên
cứu
Biểu hiện ở cây trồng
( Thân, lá, rễ)
Nhận xét sự sinh trưởng và phát triển ở TV
Trang 28Tiết 06 Ngày soạn 2/10/2013 Dạy các lớp 11A1,2,3
II Phương pháp:
Thí nghiệm chứng minh, tìm tòi
III Đồ dùng Thí nghiệm
Chuẩn bị trước theo sgk
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
- Dùng hai miếnggiấy tẩm coban clorua
đã sáy khô( có màuxanh da trời) đặt lên mặttrên và dưới của lá
- dùng 2 lam kínhlên cả mặt trên và dưới ,kẹp lại
Bấm đồng hồ đểtính thời gian chuyểnmàu xanh sang hồng
2 Thí nghiệm 2: nghiên cứu vai trò của
Trang 29- thí nghiệm 2:dùng nước sạch
Cả 2 chậu đều bỏtấm xốp có đục lỗ, xếpcác hạt nảy mầm vàocác lỗ rễ mầm tiếp xúcvới nước
=> theo dõi sựkhác nhau 2 thí nghiệmnày
Thu hoạch
N hóm
N gày, giờ
Tê
n cây,
vị trí cây
Thời gian chuyển màu của giấy coban clorua
Mặt trên
Mặt dưới
Thí nghiệm2:
T ên
Nhận xét
M
ạ lúa
Đối chứng(nước) Thí nghiệm(NPK)
4 Củng cố:
5 Dặn dò:
Trang 30Các em về học bài, làm các bài tập sau bài mới học và nghiên cứu bài tiếptheo để chuẩn bị kiến thức cho bài mới.
V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 31Tiết 07 Ngày soạn 3/10/2013 Dạy các lớp 11A1,2,3
- Trình bày được vai trò cuả quang hợp
- Giải thích được mối liên quan chặt chẽ giữa hình thái lá, giải phẩu lá, lụclạp với chức năng quang hợp
- Học sinh phân biệt được sắc tố thành phần về cấu trúc hoá học và chứcnăng trong hệ sắc tố cuả thực vật
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, nhận biết kiến thức, khái quát
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
3 Thái độ:
- Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HOC
-Phương pháp: đặt câu hỏi để học sinh thảo luận nhằm phát huy tính tích
cực chủ động trong học tập cuả học sinh
III THIẾT BỊ DẠY – HỌC
1.GV- Sử dụng hình trong SGK
2.HS- Tranh chuỗi thức ăn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra báo cáo thực hành cuả các nhóm
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG
CUẢ THẦY
HOẠT ĐỘNG CUẢ TRÒ
NỘI DUNG CƠ BẢN
HOẠT ĐỘNG
1:VAI TRÒ QUANG
- Quang hợp làquá trình tổng hợp chấthữu cơ (đường
Trang 32GV yêu cầu: Hãy
viết phương trình quang
đều phụ thuộc vào nó
- Hãy trình bày vai
- HS nghiêncứu SGK để trảlời 3 vai trò chính:
+ Tạo chấthữu cơ
+ Tích lũynăng lượng
+ Quanghợp giữ trong sạchbầu khí quyển
glucôzơ) từ các chất vô
cơ (CO2 và H2O) nhờnăng lượng ánh sángđược hấp thụ bởi hệsắc tố ở thực vật
- Vai trò cuảquang hợp:
1 Tạo chất hữucơ
Quang hợp tạo rahầu hết toàn bộ cácchất hữu cơ trên TráiĐất
2 Tích lũy nănglượng
Hầu hết các dạngnăng lượng sử dụngcho các quá trình sốngcuả các SV trên TĐ(ATP) đều được biếnđổi từ năng lượng ánhsang mặt trời nhờ QH
3 Quang hợp giữtrong sạch bầu khíquyển
Nhờ QH mà tỉ lệCO2 và O2 trong khíquyển được cân bằng(CO2: 0,03%, O2:21%)
và vận dụng kiếnthức đã học ở lớp
6 và 10
Lá có 5 đặcđiểm:
+ Dạng bản
1 Lá – Cơ quanquang hợp
- Lá có dạng bảnmỏng
- Luôn hướng vềphiá có ánh sáng
- Cấu trúc phùhợp với chức năngquang hợp
Trang 33thực hiện 2 pha cuả
quang hợp như thế nào?
hướng bề mặtvuông góc với tiasáng mặt trời đểnhận nhiều ánhsáng nhất
+ Lớp môdậu chứa lục lạpnằm sát biểu bì –chưá bào quanthực hiện chứcnăng QH
+ Lớp môkhuyết: có cáckhoảng gian bàochứa nguyên liệuQH
+ Có hệmạch dẫn để đưacác sản phẩm QHđến các cơ quankhác – có sốlượng khí khổnglớn – nhiệm vụ:
trao đổi nước vàkhí khi QH
- Học sinhnghiên cức SGKtrang 32, kết hợpkiến thức SH 10
để trả lời:
Nêu rõ:
+ Pha sáng –Grana
+ Pha tối –Strôma
2 Lục lạp – Bàoquan thực hiện chứcnăng quang hợp
- Hạt (Grana):Nơi thực hiện pha sángcuả QH Grana gồm:+ Các tilacôit:chứa hệ sắc tố
+ Các chấtchuyền điện tử
+ Trung tâm phảnứng
- Chất nền(Strôma): Nơi thựchiện pha tối cuả QH,gồm:
+ Thể keo có độnhớt cao trong suốt+ Chứa nhiềuenzim cacboxi hoá
3 Hệ sắc tốquang hợp
a) Các nhóm sắctố:
- Nhóm sắc tốchính (diệp lục):
+ Diệp lục a:C55H72O5N4Mg+ Diệp lục b:
Trang 34- Nhóm sắc tốphụ (carôtenôit):
C40H56
C40H56On (n:1+6)b) Vai trò cuả cácnhóm sắc tố trongquang hợp
- Nhóm diệp lục:Hấp thu ánh sáng chủyếu ở vùng đỏ và vùngsanh tím, chuyển nănglượng thu được từ cácphoton cho quá trìnhquang phân li nước vàcác phản ứng quanghoá để hình thành ATP
và NADPH
carôtenôit: sau khi hấpthụ ánh sáng, đãchuyển năng lượng thuđược cho diệp lục
Trang 35Tiết 08 Ngày soạn 3/10/2013 Dạy các lớp 11A1,2,3
KIỂM TRA I TIẾT
-III Chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo viên: Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp.
IV Tiến trình bài giảng:
Trang 36Thông hiểu
Vận dung Mức thấp
Vận dung mức cao
nào để cây có thể hấp thụ nước và các muối khoáng thuận lợi nhất(4đ)
Trang 37Câu 2: Môi trường có ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và muối
khoáng của rễ cây như thế nào? Cho ví dụ?(3đ)
Đề số 2:
được?(3đ)
khoẻ con người như thế nào?(3đ)
nào để cây có thể hấp thụ nước và các muối khoáng thuận lợi nhất?(4đ)
E; THỐNG KÊ KẾT QUẢ KIỂM TRA
>8
Khá ( 6.5-7.9)
TB(5 – 6.4)
Yếu (2- 4.9)
- Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc bài mới trước khi đến lớp
V.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 38Tiết 09 Ngày soạn 12/10/2013 Dạy các lớp 11A1,2,3
Bài 8: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giải thích được bản chất hoá học và khái niệm hai pha cuả quang hợp
- Trình bày được nội dung cuả pha sáng với các phản ứng kích thích hệsắc tố, phản ứng phân li nước, phản ứng quang hoá sơ cấp
- Giải thích được bản chất cuả pha tối và vẽ chu trình cố định CO2 ở 3nhóm thực vật C3, C4, CAM
- Phân biệt được các con đường cố định CO2 cuả 3 nhóm thực vật
- Nhận thức được sự thích nghi kỳ diệu cuả thực vật với điều kiện môitrường
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, nhận biết kiến thức, khái quát
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
3 Thái độ: Hình thành thái độ yêu thích thiên nhiên.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
-Phương pháp hoạt động nhóm và kỹ thuật dạy học dự án
III THIẾT BỊ DẠY – HỌC
1.GV- Sử dụng hình trong SGK
2.HS- Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Quá trình quang hợp có vai trò như thế nào?
- Cấu trúc Grana, Stroma phù hợp để thực hiện pha sáng và pha tối cuảquá trình quang hợp
3 Bài mới:
Trang 39HOẠT ĐỘNG CUẢ
THẦY
HOẠT ĐỘNG CUẢ TRÒ
NỘI DUNG CƠ BẢN
1:KHÁI NIỆM VỀ HAI
PHA CỦA QUANG HỢP
vào yếu tố nào?
- Tại sao pha tối được
gọi là pha khử?
- HS hoạtđộng cá nhân
- Thảo luậnnhóm, thốngnhất ý kiến vàghi vào phiếuhọc tập
- Đại diệnnhóm lên trìnhbày
- Các nhómkhác bổ sung
- Pha sáng:
+ Pha sáng gồmcác phản ứng cần ánhsáng
+ Pha sáng là phaôxi hoá để sử dụng H+
và điện tử cho việchình thành ATP vàNADPH đồng thời giảiphóng CO2
- Pha tối:
+ Pha tồi gồm cácphản ứng không cầnánh sáng nhưng phụthuộc vào nhiệt độ.+ Pha tối là phakhử CO2 bằng ATP vàNADPH để tạo cáchợp chất hữu cơ
- Hãy kể tên một số
thực vật sống ở các điều
kiện khác nhau như: vùng
ôn đới, nhiệt đới, sa mạc,
giống nhau ở pha sáng và
khác nhau ở pha tối
trường sống cuảcác nhóm thựcvật này khácnhau: nhiệt độ,
độ ẩm, ánh sáng,nước
1 Pha sáng
- Pha sáng là phaôxi hoá để sử dụng H+
và êlectron cho việchình thành ATP vàNADPH, đồng thờigiải phóng CO2
- Năng lượng cuảcác photon kích thích
hệ sắc tố thực vật:chdl + hv <->chdl* <-> chdl**
chdl: trạng tháibình thường
chdl*: trạng thái
Trang 40- Pha sáng diễn ra như
nghiên cứu SGKmục II phần 1
- HS lên
phương trìnhpha sáng
nghiên cứu SGKtrang 36, 37 vàghi nhớ kiếnthức
- Thảo luậnnhóm, thốngnhất ý kiến vàghi vào phiếuhọc tập
- Đại diệnnhóm lên trìnhbày, lớp bổsung
- Pha tốikhông thể độclập với pha sáng
vì cần sử dụng
sử dụng sảnphẩm cuả phasáng đó là ATP
và NADPH
- Chọn câytrồng phù hợpvới điều kiệnsống, hoặc tạođiều kiện cho
kích thícchdl**: trạng tháibền thứ cấp
- Chất diệp lục ởtrạng thái chdl* vàchdl** được sử dụngcho quá trình quangphân li nước vàphôtphorin hoá quanghoá để hình thành ATP
và NADPH thông qua
hệ quang hoá PSI vàPSII Theo phản ứng:12H2O + 18ADP+ 18P vô cơ +12NADP+ 18ATP +12NADPH + 6CO2
2 Pha tối
- Pha tối là phakhử CO2 nhờ ATP vàNADPH được hìnhthành trong pha sáng
để tạo các hợp chấthữu cơ (C6H12O6)