Chương III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
Bài 40: THỰC HÀNH:QUAN SÁT SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Trình bày được các giai đoạn chủ yếu của quá trình sinh trưởng và phát triển của một số động vật
- Củng cố và mở rộng kiến thức về sinh trưởng và phát triển của động vật 2. Kỹ năng
- Ứng dụng vào thực tiễn chăn nuôi.
3. Thái độ:
- Xây dựng ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất, chăn nuôi.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phiếu và học sinh thảo luận nhóm.
- Sử dụng các hình vẽ đẻ giảng giải kiến thức cho học sinh.
III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ GV: - Các hình 37.1, 37.2 SGK, - Phiếu học tập.
HS: - Học bài theo các câu hỏi ở SGK.
- Nghiên cứu trước bài 37 ở nhà.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: Kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới a. Đặt vấn đề:
b. Bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CHÍNH
Hãy tìm những ví dụ về tốc độ lớn và giới hạn khác nhau ở các loài động vật khác nhau( theo khối lượng và kích thước).
Quan sát sinh trưởng và phát triển không qua biến thái ở gà.
Sử dụng tranh và mẫu vật sống:
- Ở người, tuổi thọ được kiểm soát bởi di truyền. Trong cùng một hoàn cảnh sống như nhau, có người sống thọ, có người chết sớm.
_ Bệnh lão hoá(progeria) ở Việt Nam, năm 1999 em Nguyễn Thị Ngọc bị bệnh lão hoá từ năm2 tuổi( liên quan đến di truyền)( giai đoạn 4-6 tuổi, 12-14 tuổi tốc độ sinh trưởng nhanh)
Học sinh quan sát hình 39
Giải thích: Tốc độ sinh trưởng ở người.
Yêu cầu: Học sinh ôn lại các kiến thức về tuyến nội tiết và hoocmôn đã học ở lớp 8 và lớp 10.
Giáo viên: Cần nhấn mạnh thêm về sự phối hợp giữa vai trò của hoocmôn, phối hợp với các nhân tố khác( di truyền, thần kinh...).
- Ở giai đoạn trẻ em nếu thừa HGH bệnh người khổng lồ(cao 2-3m)
- Thiếu GH sinh trưởng chậmbệnh lùn(cao 0.7-1m) ở tuổi trưởng thành tiêm GH ở tuổi thiếu nhi. Ở tuổi trưởng thành GH không có tác dụng.
Hãy phân tích câu nói của nhà chăn nuôi tằm:”Ăn như tằm ăn rỗi” là với ý nghĩa gì đối với sự sinh trưởng và phát triển của tằm?
Giai đoạn đó tằm có tốc độ sinh trưởng mạnh nhất nên cần nhiều thức ăn để cung cấp cho quá trình đồng hoá.
- Nếu thiếu dinh dưỡng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến tốc độ sinh trưởng và cả sự phát triển chung của cơ thể.
Quan sát, phân biệt:
-Trứng đã thụ tinh.
-Trứng không thụ tinh.
- Trứng đã phát triển.
Bằng cách soi qua bóng đèn : Trứng đã thụ tinh- thấy rõ đĩa phôi.
Trứng không thụ tinh- không có đĩa phôi.
Trứng đang phát triển- thấy rõ mạch máu, điểm mắt đen.
Giải phẫu trứng sắp nở để thấy gà con giống gà trưởng thành.
Để HS thấy rõ khác biệt về kích thước, KL(ST) nhưng giống nhau về cấu tạo cơ thể(PT không qua biến thái).
-Tiến hành thí nghiệm : GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK.
Quan sát trên phim, rút ra kết luận.
Kết luận :
Đặc điểm của kiểu phát triển qua biến thái là 1 phương thức thích nghi của ĐV với ĐK sống đa dạng và khó khăn của môi trường, chịu tác động của nhiều yếu tố trong đó có hoocmôn.
- Các yếu tố thức ăn, môi trường, di truyền, giới tính có liên quan với nhau.
Tầm quan trọng trong việc bảo vệ động vật hoang dã, cải tạo giống vật nuôi và bảo vệ sức khoẻ
của con người.
Giáo viên cần nhấn mạnh đến các biện pháp tổng hợp như: kết hợp công tác chọn giống với cải thiện điều kiện và kĩ thuật chăn nuôi.
4.Thu hoạch
1. HS phân biệt ST,PT ?
2. HS làm bảng nhận xét về sự sai khác kiểu ST và PT không qua biến thái và qua biến thái?
3. HS làm so sánh và nhận xét về 3 kiểu PT của gà, tằm, ếch..
4. HS nêu sơ lược về kĩ thuật ấp trứng gà, chăn nuôi tằm..
5. Kiểm tra, đánh giá:
Lấy điểm KT 1 tiết
- KT, đánh giá theo KQ bản vẽ, vở ghi nhận xét.
- KT kĩ năng thao tác và thái độ của từng HS hoặc nhóm
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tiết thứ: 42 Ngày soạn: 25/3/2014 Dạy các lớp:11A1,2,3 TÊN BÀI: KIỂM TRA MỘT TIẾT
I:MỤC TIÊU:
1-Kiến thức: Sau khi học song bài, học sinh phải:
- Củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức của bản thân qua bài kiểm tra 2-Kỷ năng
-Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức lý thuyết trong việc trả lời các câu hỏi trong đề kiểm tra
3-Thái độ
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Giáo viên: Giáo án, SGK và các tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. ổn định kiểm tra sĩ số:
A: MA TRẬN ĐỀ Các chủ đề
Các mức độ nhận biết Tổng Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Bài 35: Hoocmon thực vật 1
(2,0 điểm) Bài 36: Phát triển của thực vật có
hoa
1 (2,0 điểm) Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến
sinh trưởng phát triển của Động vật (tt)
1 (2,0 điểm) Bài 42: Sinh sản Hữu tính ở Thực
vật
1 (2,0 điểm)
1 (2,0 điểm)
Tổng điểm: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10,0 B:HÌNH THỨC KIỂM TRA:
-Tự luận
D: ĐỀ KIỂM TRA :
TRƯỜNG THPT VĨNH ĐỊNH. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2013 -2014.
Môn Sinh Học, Khối 11,NC.Thời gian 45 phút.
Họ Và Tên...LỚP...Mã đề thi 1
Câu 1: Hoocmon Thực vật là gì? Đặc điểm chung của hoocmon Thực vật?(3 đ)
Câu 2: Tại sao trẻ nhỏ tấm nắng vào sáng sớm và chiều tối lại có lợi cho sinh trưởng và phát triển?(3đ)
Câu 3: Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa sinh trưởng và phát triển ở động vật và thực vật?(4đ)
---Hết---
TRƯỜNG THPT VĨNH ĐỊNH. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2013 -2014.
Môn Sinh Học, Khối 11,NC.Thời gian 45 phút.
Họ Vă Tín...LỚP...Mê đề thi 1
Câu 1: Tại sao có cây ra hoa vào mùa hè, có cây thì chỉ ra hoa vào mùa đông?
Ý nghĩa của Phitocrom đối với quang chu kì?
Câu 2: Hoocmon Thực vật là gì? Đặc điểm chung của hoocmon Thực vật?(3 đ)
Câu 3: Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa sinh trưởng và phát triển ở động vật và thực vật?(4đ)
---Hết--- E: THỐNG KÊ KẾT QUẢ KIỂM TRA
Lớp SS Giỏi
>8
Khá ( 6.5-7.9)
TB(5 – 6.4)
Yếu (2- 4.9)
Kém ( <2)
11A1 11A2 11A3
4. Củng cố bài học 5. Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị câu hỏi sách giáo khoa - Đọc bài mới trước khi đến lớp IV. Nhận xét sau giờ