CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TRƯỞNG VÀ

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học lớp 11 trọn bộ (Trang 180 - 184)

Chương III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

Bài 39: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TRƯỞNG VÀ

PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT(Tiếp theo) I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Học sinh kể tên và hiểu được một số yếu tố của môi trường ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển của động vật

- Phân tích được tác dụng của các yếu tố môi trường lên sinh trưởng và phát triển động vật

2. Kỹ năng - Ứng dụng vào thực tiễn chăn nuôi.

3. Thái độ:

- Xây dựng ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất, chăn nuôi.

II. PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng phiếu và học sinh thảo luận nhóm.

- Sử dụng các hình vẽ đẻ giảng giải kiến thức cho học sinh.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ GV: - Các hình 37.1, 37.2 SGK,

- Phiếu học tập.

HS: - Học bài theo các câu hỏi ở SGK.

- Nghiên cứu trước bài 37 ở nhà.

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1. Ổn định: Kiểm tra nề nếp và sỉ số.

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới a. Đặt vấn đề:

Từ hình 37.1 về phát triển của ếch để giớ thiệu bài mới.

b. Bài dạy

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG CHÍNH

Hãy tìm những ví dụ về tốc độ I.Anh hưởng của các yếu tố

lớn và giới hạn khác nhau ở các loài động vật khác nhau( theo khối lượng và kích thước).

- Ở người, tuổi thọ được kiểm soát bởi di truyền. Trong cùng một hoàn cảnh sống như nhau, có người sống thọ, có người chết sớm.

_ Bệnh lão hoá(progeria) ở Việt Nam, năm 1999 em Nguyễn Thị Ngọc bị bệnh lão hoá từ năm2 tuổi( liên quan đến di truyền)( giai đoạn 4-6 tuổi, 12-14 tuổi tốc độ sinh trưởng nhanh)

Học sinh quan sát hình 39

 Giải thích: Tốc độ sinh trưởng ở người.

Yêu cầu: Học sinh ôn lại các kiến thức về tuyến nội tiết và hoocmôn đã học ở lớp 8 và lớp 10.

Giáo viên: Cần nhấn mạnh thêm về sự phối hợp giữa vai trò của hoocmôn, phối hợp với các nhân tố khác( di truyền, thần kinh...).

- Ở giai đoạn trẻ em nếu thừa HGH bệnh người khổng lồ(cao 2-3m)

- Thiếu GH sinh trưởng chậmbệnh lùn(cao 0.7-1m) ở tuổi trưởng thành  tiêm GH ở tuổi thiếu nhi. Ở tuổi trưởng thành GH không có tác dụng.

Hãy phân tích câu nói của nhà chăn nuôi tằm:”Ăn như tằm ăn rỗi” là với ý nghĩa gì đối với sự sinh trưởng và phát triển của tằm?

Giai đoạn đó tằm có tốc độ sinh trưởng mạnh nhất nên cần nhiều thức ăn để cung cấp cho quá trình đồng hoá.

- Nếu thiếu dinh dưỡng sẽ gây

bên trong.

1. Tính di truyền.

-Di truyền quyết định đến sinh trưởng và phát triển ở mỗi loài.

- Tốc độ lớn và giới hạn lớn.

- Hệ thống gien điều khiển sinh trưởng, phát triển. VD: Bệnh già trước tuổi do sai lệch trong hệ gien.

2.Giới tính:

-Trong cùng loài, con cái có tốc độ lớn nhanh hơn và sống lâu hơn con đực.

-VD: Mối chúa dài gấp 2, nặng gấp 10 lần so với mối đực( đẻ

6.000 trứng/ ngày).

3. Các hooc môn sinh trưởng, phát triển:

- HGH, ti rôxin điều hoà tốc độ lớn, giới hạn lớn ở động vật.

- Sai lệch trong chế tiết các hooc môn này bệnh khổng lồ, bệnh lùn.

- Điều hoà sự phát triển phôi, hậu phôi.

- Hoocmôn biến

thái(êcđixơn,juvenin, tirôxin..).

-Hoocmôn kích dục điều hoà trứng chín và rụng trứng(FSH, LH).

- Hoocmôn kích dục điều hoà sự dậy thì, động dục mang thai( testosteron,oestrogen,prôgeste rôn..).

II. Anh hưởng của các yếu tố bên ngoài.

1.Yếu tố thức ăn:

- Quan trọng ảnh hưởng đến

ảnh hưởng xấu đến tốc độ sinh trưởng và cả sự phát triển chung của cơ thể.

- Các yếu tố thức ăn, môi trường, di truyền, giới tính có liên quan với nhau.

Tầm quan trọng trong việc bảo vệ động vật hoang dã, cải tạo giống vật nuôi và bảo vệ sức khoẻ

của con người.

Giáo viên cần nhấn mạnh đến các biện pháp tổng hợp như: kết hợp công tác chọn giống với cải thiện điều kiện và kĩ thuật chăn nuôi.

sinh trưởng, phát triển qua các giai đoạn.

- Tăng lizin 0.45%- 0.85% lớn nhanh( 80gram/ngày lên 210 gram/

ngày ở lợn thịt trong giai đoạn cai sữa.

- Thiếu vitamin, nguyên tố vi lượng: còi, sản lượng kém.

2. Yếu tố môi trường:

- O2, CO2, H2O, muối khoáng, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,.. ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển.

- Cá sống trong các khu vực bị ô nhiễm, O2 ít chậm lớn, không sinh sản.

- Cá rô phi 300C lớn nhanh, 18oC ngừng lớn, ngừng đẻ.

- Các chất độc hại gây quái thai.

III. Khả năng điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật và người.

Cải tạo vật nuôi:

Động vật nguồn thực phẩm, nguyên liệu.

Tạo giống vật nuôi cho năng suất cao, thời gian ngắn.

Cải tạo giống di truyền:

Phương pháp lai giống, thụ tinh nhân tạo, công nghệ phôi

tạo giống vật nuôi có năng suất cao thích nghi với điều kiện địa phương.

VD: Lợn ỉ lai.

Cải thiện môi trường:

Sử dụng thức ăn nhân tạo 4. Củng cố

Câu 1. SGK Câu 2: SGK Câu 3 SGK

5. Kiểm tra – đánh giá

- Sử dụng hình và mẫu vật về phát triển để kiểm tra V. RÚT KINH NGHIỆM

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học lớp 11 trọn bộ (Trang 180 - 184)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(216 trang)
w