CHƯƠNG IV: SINH SẢN A: SINH SẢN Ở THỰC VẬT
Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI
I. MỤC TIÊU
Tiết:19
1. kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của nội cân bằng đối với hoạt động sinh lí của cơ thể.
- Trình bày được các cơ chế đảm bảo nội cân bằng:
+ Vai trò của thận trong việc giử áp suất thẩm thấu của máu.
+ Vai trò của hệ đệm trong việc đảm bảo cân bằng toan.
+ Vai trò của gan trong việc duy trì sự ổn định các chất trong máu.
+ Vai trò của hooc môn trong việc đảm bảo cân bằng nội môi.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức cân bằng nội bằng nội môi.
3. Thái độ:
Thái độ quan tâm đến các hiện tượng của sinh giới.
4. Tư duy:
- Các hệ thống sống dù ở mức độ nào củng chỉ tồn tại và phát triển khi môi trừng bên trong luôn luôn duy trì ở trạng thái cân bằng.
II. PHƯƠNG PHÁP
- Giảng giải, kết hợp với hỏi đáp và ví dụ minh hoạ . III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- GV: Phóng to hình 20 SGK.
- HS: Nhgiên cứu trước các nội dung ở SGK.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định: kiểm tra nề nếp và sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hoạt động của cơ vân khác cơ tim ở điểm nào?
- Giải thích sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch.
3. Bài mới a. Đặt vấn đề
Cân bằng nội môi là gì?
Ý ngihã của cân bằng nội môi đối với mọi hoạt động của tế bào như thế nào? Cơ chế cân bằng nội môi ? --> nghiên cứu bài hôm nay.
b. Bài dạy
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CHÍNH
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm và trả lời 2 nội dung sau:
+ Thế nào là cân bằng nội môi?
+ Ý nghĩa của cân bằng nội môi?
Dẫn học sinh vào phần I Sau khi học sinh thảo luận nhóm GV yêu cầu đại diện của mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
Tiếp theo GV yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao ta có cảm giác khát?
Thường xãy ra khi nào?
+ Biểu hiện của trạng thái khát?
+ Nhu cầu của cơ thể khi khát?
+ Vai trò của ống lượn xa và ống góp của thận?
Sơ đồ điều hoà cân bằng nội môi
Kích thích của Môi trường
I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Khái niệm
Sự duy trì trạng thái cân bằng và ổn định bên trong cơ thể gọi là cân bằng nội môi.
2. Ý nghĩa
- Duy trì áp suất thẩm thấu.
- Huyết áp và độ pH môi trường bên trong ổn định.
- Đảm bảo sự tồn tại và thực hiện chức năng của các tế bào cơ thể.
II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG
1. Cân bằng áp suất thẩm thấu
a. Vai trò của thận trong sự điều hoà nước và muối khoáng:
- Điều hoà lượng nước phụ thuộc vào 2 yếu tố: áp suất thẩm thấu và huyết áp.
- Điều hoà lượng nước lấy vào:
+ Ap suất thẩm thấu tăng, huyết áp trong cơ thể giảm, khối lượng nước trong cơ thể giảm, kích thích trung khu dưới đồi ---> gây cảm giác khát.
+ Khi lượng nước trong cơ thể tăng làm giảm áp suất thẩm thấu và tăng huyết áp làm tăng bài tiết nước tiểu ---> giúp cân bằng nước trong cơ thể.
- Điều hoà muối khoáng:
+ Là điều hoà Na+ trong máu.
+ Khi hàm lượng Na+ trong
Bộ phận tiếp nhận
- GV phát vấn:
1.Vai trò của NaCl?
(là thành phần chính tạo nên áp suất thẩm thấu của máu).
2. Khi Na+ sẽ dẫn đến biểu hiện gì?
+ GV chú ý giải thích hiện tượng cân bằng điện giải.
+ Liên hệ việc sử dụng thức ăn có hàm lượng muối quá cao.
- Vai trò của gan trong sự điều hoà glucôzơ?
- Tại sao ăn nhiều đường trong máu vẫn giữ được một tỉ lệ ổn định?
- Gan có vai trò gì trong sự điều hoà huyết tương?
Nguyên nhân của hiện tượng phù nề?
máu giảm, Hooc môn Anđôstêron của vỏ tuyến trên thận sẽ tiết ra, có tác dụng tăng khả năng tái hấp thu Na+ vào ống thận.
+ Khi lượng NaCl được lấy vào quá nhiều ---> P thẩm thấu tăng sẽ gây khát.
b. Vai trò của gan trong sự chuyển hoá các chất
- vai trò: Điều hoà glucôzơ, prôtêin, huyết tương.
- Nếu rối loạn chức năng gan, prôtêin, huyết tương giảm ---> áp suất thẩm thấu giảm ---> nước bị ứ đọng trong các mô, gây phù nề.
2. Vai trò của hệ đệm trong sự điều hoà pH nội môi:
- Giữ thăng bằng axit - bazơ đảm bảo mọi hoạt động sống của tế bào.
- Chất đệm có khả năng lấy ion H+ và ion OH-, khi các ion này xuất hiện làm cho pH của môi trường trong thay đổi.
- Trong cơ thể có những hệ đệm chủ yếu:
+ Hệ đệm bicacbonat + Hệ đệm phốt phát + Hệ đệm prôtêin a. Hệ đệm bicacbonat:
Vai trò:
Nồng độ của dịch nội bào và ngoại bào đều được điều chỉnh.
Nồng độ của CO2 được điều chỉnh bởi phổi và nồng độ bicacbonat được điều chỉnh bởi thận.
b. Hệ đệm phốt phat:
Bộ phận đáp ứng
Bộ phận điều khiển(TW-
TK)
- Hệ đệm có vai trò gì?
+ HCO3 hoạt động như một bazơ yếu.
+ H2CO3 hoạt động như một axit yếu, khi môi trường trong xuất hiện H+ thì pH giảm, dịch mang tính a xit thì:
H2CO3 H+ + HCO3-
- Khi lao động nặng, lượng CO2 sản sinh ra nhiều thì hiện tượng gì xãy ra?
- Trời nóng, cơ thể tiết mồ hôi có tác dụng gì?
Có vai trò đệm quan trọng trong dịch ống thận.
c. Hệ đệm prôtêin:
điều chỉnh cả độ toan hoặc kiềm.
3. Cân bằng nhiệt
Trời nóng thân nhiệt tăng toát
mồ hôi điều hoà thân nhiệt.
4. CỦNG CỐ:
- Sử dụng sơ đồ cơ chế cân bằng nội môi để củng cố toàn bài sau đó cho học sinh trả lời câu hỏi SGK.
5. DẶN DÒ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP Ở NHÀ - Học bài theo câu hỏi SGK, nghiên cứu trước bài thực hành.