1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học lớp 9 trọn bộ

118 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG 1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN Tiết 1 BÀI 1 MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC I.Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức Nêu được mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH. Trình bày được phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen. Hiểu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH. 2. Kỹ năng Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức. Rèn kỹ năng liên hệ thực tế. 3. Thái độ Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào khoa học, vào bản thân. II. Phương tiện Tranh vẽ : H 1.1 H 1.2 sgk III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định(1’): 2.Bài cũ(3’): Giới thiệu chương trình 3. Các hoạt động dạy học: Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà không đẻ ra vịt? Hiện tượng đó gọi là gì? Ngành khoa học nào nghiên cứu những hiện tượng đó?

Trang 1

Ngày soạn: 4.9.2017

Ngày giảng: 7,9.9.2017

Phần i Di truyền và biến dị

Tiết 1 Bài 1 Men đen và di truyền học

I.M ục tiêu bài học :

1 Kiến thức

- Nêu đợc mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH

- Trình bày đợc phơng pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen

- Hiểu đợc một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH

GV:y/cầu hs làm bài tập: Liên hệ bản thân

mình có những đặc điểm nào giống và

khác bố mẹ ?

HS suy nghĩ, trả lời từ đó GV khái quát

thành khái niệm di truyền và biến dị

- GV giải thích:

+ Đặc điểm giống bố mẹ: Hiện tợng di

truyền

+ Đặc điểm khác bố mẹ: Hiện tợng biến dị

+ Thế nào là di truyền, biến dị ?

- GV giải thích: DT và BD là 2 hiện tợng

song song, gắn liền với nhau và với quá

trình sinh sản Từ đó GV cho HS thử xác

định nhiệm vụ, ý nghĩa của DTH

+ GV y/cầu hs : Trình bày nội dung và ý

nghĩa thực tiễn của di truyền học ?

Hoạt động 2: (7 )

- GV cho HS xem ảnh chân dung của Men

đen, nói sơ lợc về tiểu sử, nghiên cứu của

Men đen

- GV nhấn mạnh phơng pháp nghiên cứu

đọc đáo của Men đen

- GV y/cầu hs tranh H.1.2 cho HS quan sát,

nêu những u điểm của đậu Hà Lan thuận

lợi cho công tác nghiên cứu của Men đen

+ Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cặp

tính trạng?

1 Di truyền học

- Di truyền là hiện tợng con cái sinh ramang những đặc điểm giống bố mẹ, tổtiên

- Biến dị là hiện tợng con cái sinh ra mangnhững đặc điểm khác nhau và khác với bố

mẹ, tổ tiên ở nhiều chi tiết

- DTH n/cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tínhquy luật của hiện tợng DT và BD

2.Men đen - Ng ời đặt nền móng cho DTH (1822 - 1884)

* Kết luận:

- Các tính trạng trong cùng một cặp có sựtơng phản với nhau gọi là cặp tính trạng t-

ơng phản

- Phơng pháp phân tích các thế hệ lai: ( sgk)

+ Lai các cặp bố mẹ t/chủng khác nhau + Dùng toán thống kê

3 Một số kí hiệu và thuật ngữ cơ bản của DTH.

* Một số thuật ngữ:

- Tính trạng: là những đặc điểm về hình

1

Trang 2

Các nhóm thảo luận, trình bày

GV thống nhất ý kiến của các nhóm HS tự

rút ra kết luận

Hoạt động 3(9’)

GV đa ra các ví dụ, yêu cầu HS khái quát

thành khái niệm và lấy thêm một vài ví dụ

cho mỗi thuật ngữ

GV có thể giải thích xuất xứ của từng kí

hiệu để giúp HS dễ nhớ

1-3 HS đọc kết luận chung SGK

thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể Ví dụ: Mắt

đen, hạt vàng,

- Cặp tính trạng tơng phản: là hai trạng tháibiểu hiện trái ngợc nhau của cùng một loạitính trạng Ví dụ: Hạt trơn và hạt nhăn,

- Nhân tố di truyền (gen) quy định các tínhtrạng của sinh vật Ví dụ: nhân tố di truyềnquy định màu sắc hoa,

- Giống thuần chủng: là giống có đặc tính

di truyền đồng nhất thế hệ sau giống thế hệtrớc

- Lấy ví dụ về các cặp tính trạng tơng phản ở ngời?

Lớp 9A: Menđen đã tiến hành nghiên cứu trên các đối tợng nào? Vì sao ông chỉ thành công nhất khi nghiên cứu ở đậu Hà Lan?

(TLời: Các đối tợng: các loại rau, đậu, ong, chuột,

Thành công ở đậu Hà Lan vì: Là loại cây tự thụ phấn khá chặt chẽ, có chu kì sinh sản ngắn, mang các cặp tính trạng tơng phản rõ rệt, tự thụ phấn qua nhiều thế

hệ liên tiếp vì có hoa lỡng tính)

- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen

- Nêu đợc các khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn

- Phát biểu đợc nội dung qui luật phân li và giải thích đợc qui luật theo quan điểmcủa Men đen

2.Kiểm tra bài cũ: (9’)

+ Đậu Hà lan có những cặp tính trạng tơng phản nào?

Trang 3

phép lai một cặp tính trạng Vậy lai một cặp tính trạng là phép lai nh thế nào? Men đen

đã phát biểu định luật ra sao?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1(15 )

- GV: Y/cầu hs q/sát H 2.1 SGK, giới thiệu cách

thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà lan

+ Vì sao phải cắt nhị trên hoa của cây chọn làm

- Yêu cầu HS nghiên cứu phần thông tin SGK

mục 1 và nội dung bảng 2 thảo luận nhóm trả lời

- Y/ cầu HS trình bày TN của Men đen

- GV: nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm mẹ

thì kết quả thu đợc không thay đổi -> Vai trò di

truyền nh nhau của bố và mẹ

- GV yêu cầu HS làm bài tập điền các cụm từ

thích hợp vào ô trống để hoàn thiện nội dung

định luật

GV cho HS đọc lại nội dung khái niệm

GV đa qua các quan niệm về sự di truyền đơng

thời Men đen Men đen có quan điểm nh thế

- HS quan sát hình 2.3 chốt lại cách giải thích kết

quả thí nghiệm của Men đen

- GV giải thích kết quả là sự phân li mỗi nhân tố

Dt về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất nh cơ thể

thuần chủng của P

1-3 HS đọc nội dung quy luật phân li SGK

I Thí nghiệm của Men đen 1 Các khái niệm

- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ cáctính trạng của cơ thể

- Tính trạng trội: Là tính trạngbiểu hiện ở F1

VD:

P Hoa đỏ x Hoa trắng F1 Hoa đỏ

F2 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng( KH có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn)

* Nội dung quy luật phân li:SGK

Trang 4

Trả lời:

- Cặp cá thể đem lai phải thuần chủng về cặp tính trạng tơng phản đợc theo dõi

- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

- Số lợng con lai thu đợc phải đủ lớn

Trang 5

Ngày soạn: 9.9.2017

Ngày giảng: 14,16.9.2017

Tiết 3

Bài 3 Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

I Mục tiêu yêu cầu:

1 Kiến thức :

- Hiểu, trình bày đợc mục đích, nội dung và ứng dụng của phép lai phân tích

- Giải thích đợc các điều kiện nghiệm đúng của QLPL, biết đợc ý nghĩa của quy luậttrong sản xuất

+ Phát biểu nội dung qui luật phân li?

+ Viết sơ đồ lai giải thích qui luật phân li của Men đen?

- GV y/ cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở

F2 trong TN của Menđen

( Đem lai với cá thể mang tính trạng lặn)

- GV thông báo: Phép lai đó gọi là phép

lai phân tích

- Từ kết quả trên, GV yêu cầu HS thảo

luận nhóm hoàn thành bài tập điền từ

- GV lấy một vài ví dụ về tơng quan trội

lặn trên vật nuôi, cây trồng và con ngời

+ Nêu tơng quan trội lặn trong tự nhiên?

+ Xác định tính trạng trội và tính trạng

lặn nhằm mục đích gì ?

III Lai phân tích 1.Ví dụ: Để kiểm tra kiểu gen của cây

hoa đỏ, ta đem lai với cây hoa trắng:

+ Nếu kết quả của phép lai là phân tínhtheo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạngtrội có kiểu gen dị hợp

IV ý nghĩa t ơng quan trội lặn

Trong tự nhiên mối tơng quan trội lặn

Trang 6

+ Việc xác định độ thuần chủng của một

3 Củng cố:

- Hoàn thành bảng 3 SGK trang 13

4 H ớng dẫn về nhà

- Học bài theo câu hỏi SGK, làm bài tập 4 trang 13 SGK

- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng" Kẻ bảng 4 vào vở bài tập

Ngày soạn: 12.9.2017

Ngày giảng: 16,18.9.2017

Tiết 4

Bài 4 Lai hai cặp tính trạng (T1)

I Mục tiêu yêu cầu:

1 Kiến thức :

- Mô tả đợc TN lai hai cặp tính trạng của Men đen, biết phân tích kết quả thí nghiệm

- Phát biểu đợc nội dung quy luật PLĐL,giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp

- Học sinh: Kẻ phiếu học tập trang 15 SGK.

III Tiến trình bài giảng

1 Bài cũ:

+ Muốn biết một cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen nh thế nào thì phải làm gì?

Làm nh thế nào?

2 Nội dung bài mới:

Khi lai hai cặp tính trạng thì sự di truyền của mỗi cặp tính trạng sẽ nh thế nào? Chúng có phụ thuộc vào nhau hay không?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

- GV giới thiệu qua tranh phóng to H.4

SGK toàn bộ thí nghiệm của Men đen

Yêu cầu HS tóm tắt thí nghiệm bằng sơ

- Từ hoạt động phân tích, GV yêu cầu HS

+ Hoàn thành bài tập trang 15 SGK

1 Thí nghiệm của Men đen

- Tỷ lệ từng cặp tính trạng:

1

3 Vang

Trang 7

+ Từ đó rút ra nội dung của quy luật phân

- Nguyên nhân: Có sự phân li độc lập và

tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xấthiện các KH khác P

- Biến dị tổ hợp xuất hiện ở các loài sinhsản hữu tính (Loài giao phối)

Kết luận chung: SGK

3 Củng cố:

- Sự di truyền của các cặp trính trạng có phụ thuộc vào nhau không?

- Trả lời câu hỏi 1 SGK trang 16

4 H ớng dẫn về nhà

- Học bài theo câu hỏi SGK,

- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng" Kẻ bảng 5 vào vở bài tập

Ngày soạn: 19.9.2017

Ngày giảng: 21,23.9.2017

Tiết 5

Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

I Mục tiêu yêu cầu:

1 Kiến thức :

- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen

- Phát biểu đợc nội dung quy luật PLĐL, phân tích đợc ý nghĩa của quy luật đối vớichọn giống và tiến hoá

III Tiến trình bài giảng

1.Kiểm tra bài cũ

+ Căn cứ vào đâu mà Men đen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di

truyền độc lập với nhau?

2 Nội dung bài mới

Men đen đã giải thích kết quả của mình nh thế nào để đi đến kết luận về nội dung quy luật? Quy luật của Men đen có ý nghĩa nh thế nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

nghiên cứu SGK Yêu cầu HS thảo luận:

3 Men đen giải thích kết quả TN

- Men đen cho rằng mỗi cặp tínhtrạng do 1 cặp nhân tố di truyềnquy định

- Quy ớc: SGK

- Sơ đồ: SGK

7

Trang 8

+ Giải thích kết quả TN theo quan niệm của

- Điền nội dung phù hợp vào bảng 5?

GV có thể gợi ý:

+ Thống kê tất cả các kiểu gen giống nhau

+ Những kiểu gen nào cùng quy định một

kiểu hình thì cộng lại với nhau

Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 5 SGK

GV treo bảng 5 (phần phụ lục)

Hoạt động 2

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục

IV SGK Trả lời các câu hỏi:

+ Vì sao ở các loài giao phối số lợng biến dị

nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự đa dạng về

Kg và phong phú về KH làm xuất hiện nhiều

BDị tổ hợp ở những loài sinh sản hữu tính

1-3 HS đọc kết luận chung SGK

- Do các nhân tố di truyền phân li

với tỷ lệ ngang nhau

- 4 loại giao tử đực kết hợp với 4loại giao tử cái trong quá trình thụtinh tạo thành 16 kiểu tổ hợp (16hợp tử)

4 ý nghĩa của định luật PLĐL

+ Quy luật phân li độc lập giảithích đợc 1 trong những nguyênnhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp,

đó là sựphân li độc lập và tổ hợp tự

do của các cặp gen

+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quantrọng đối với chọn giống và tiếnhóa

F 2 có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3:1 F 2 có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1

F 2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen F 2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen

F 2 không xuất hiện biến dị tổ hợp F 2 xuất hiện biến dị tổ hợp

Trang 9

lai một cặp tính trạng của Men đen.

III Tiến trình bài giảng

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu nội dung của định luật phân li độc lập ?

2 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề Men đen đã làm thế nào để phân tích kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả đó?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

kim loại là sấp (S) hay ngữa (N)

+ Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào

bảng 6.1 và liên hệ với tỷ lệ các loại

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS thực hiện nh hoạt động

1:

+ Gieo đồng thời 2 đồng kim loại

+ Theo dõi, xác định 1 trong 3 trờng

hợp có thể xuất hiện trong 1 lần gieo:

SS, SN, NN

+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2 và liên

2 Gieo hai đồng kim loại

P(SS) = P(S).P(S) = 1/2 1/2 = 1/4P(SN) = P(S).P(N) = 1/2 1/2 = 1/4P(NN) = P(N).P(N) = 1/2 1/2 = 1/4

KG F2:

9

Trang 10

nghiệm đợc lặp lại từ 100 - 200 lần.

- GV hớng dẫn và yêu cầu HS viết bài

thu hoạch vào vở theo mẫu SGK

GV kiểm tra bài thu hoạch của từng

HS Nhận xét, cho điểm một số bài

thực hành có chất lợng

P(AA) = P(A).P(A) = 1/2 1/2 = 1/4P(Aa) = 2.P(A).P(a) = 2 1/2 1/2 = 1/2P(aa) = P(a).P(a) = 1/2 1/2 = 1/4

IV Thu hoạch

III Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại nội dung các quy luật di truyền của Men đen?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

- GV hớng dẫn cách giải bài tập và giải

bài tập mẫu, HS quan sát

+ B3: Xác định Kg của P + B4: Viết sơ đồ lai

- Cách giải: + Căn cứ vào tỉ lệ kiểuhình ở đời con

F: (1:1) P: Aa x aa

10

Trang 11

Hoạt động 2

GV hớng dẫn cách giải bt + rèn luyện

cho HS cách viết giao tử của các kiểu

gen khác nhau bằng các bài tập:

Viết giao tử của các cơ thể có kiểu gen

2 Bài tập lai hai cặp tính trạng

* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình

của P thì xác định tỉ lệ kiểu hình ở

F1(F2)

- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tínhtrạng(theo các quy luật di truyền) tích

tỉ lệ của các cặp tính trạng ở F1 & F2

(3:1)(3:1) = 9:3:3:1(3:1)(1:1) = 3:3:1:1

* Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu

hình ở đời con thì xác định kiểu gencủa P

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con

ta suy ra kiểu gen của P

mang tính trạng trội )

Đáp án: aBài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẩm:25% xanh lục

F1: 3 đỏ thẩm: 1 xanh lục

Đáp án: dBài 4: Để sinh ra ngời con mắtxanh(aa) bố cho 1 giao tử a và mẹcho 1 giao tử a

Để sinh ra ngời con có mắt

đen(A-) bố hoặc mẹ cho giao tử Akiểu gen, kiểu hình P là:

Mẹ mắt đen(Aa) x bốmắt đen (Aa)

Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bốmắt đen (Aa)

Đáp án: b hoặc d

3 Củng cố:

- Bổ sung những sai sót trong quá trình giải toán di truyền

- GV nhận xét tinh thần chuẩn bị, thái độ học tập của HS

Trang 12

- Nêu đợc tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài

- Mô tả đợc cấu trúc điển hình và chức năng của NST đối với sự di truyền các tínhtrạng

III Tiến trình bài giảng

1.Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chơng mới

2 Nội dung bài mới:

GV giới thiệu về chơng II Các loài khác nhau đợc đặc trng về những đặc điểm nào của bộ NST?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:- GV y/ cầu hs q/sát bảng

8 SGK: Số lợng bộ NST của một số

loài Đa ra hệ thống câu hỏi:

+ Bộ NST lỡng bội của loài có số lợng

- Trong tế bào sinh dục, bộ NST chỉ cònlại một nửa: bộ NST đơn bội (n)

- Bộ NST của mỗi loài còn đợc đặc trng

về hình dạng: Hình hạt, hình que, hìnhdấu phẩy,

Tế bào của mỗi loài sinh vật đợc

Trang 13

GV thuyết giảng để gợi lên mối quan

hệ giữa nhân tố di truyền - gen - NST

1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK

hiện rỏ nhất ở kỳ giữa

+ Hình dạng: Hình hạt, hình que, hoặchình chữ V

+ Dài: 0,5 àm+ Đờng kính: 0,2 - 2àm

- Cấu trúc ở kỳ giữa NST gồm 2 crômatit(1) gắn với nhau ở tâm động (2) (eo thứnhất) Một số NST còn có eo thứ 2 (thểkèm)

+ Mỗi Crômatit gồm chủ yếu 1 phân tửADN và Prôtêin loại Histon

3 Chức năng của NST

- NST là cấu trúc mang gen (Nhân tố ditruyền) Quy định các tính trạng của sinhvật

- NST có đặc tính tự nhân đôi cho nêncác tính trạng đợc di truyền qua các thế

hệ tế bào và cơ thể

*Kết luận chung: SGK

3 Củng cố:

- Phân biệt bộ NST lỡng bội và bộ NST đơn bội ?

- Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?

Lớp 9ABC: Nêu chức năng của NST? Nhờ đặc điểm cấu tạo nào mà NST thực hiện

đợc chức năng đó?

Trả lời: Lữu giữ và truyền đạt thông tin di truyền

* Đặc điểm giúp nó thực hiện đợc chức năng lu giữ: Đó là do trong NST có chứa phân tử AND và trên phân tử AND là các gen chứa thông tin qui định tính trạng của cơ thể.

* Đặc điểm giúp nó thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền: NST có khả năng tự nhân đôi dựa trên cơ sở nhân đôi của phân tử AND nằm trong đó và nhờ vậy

mà thông tin di truyền của AND trong NST trong NST đợc nhân đôi lên; NST có hoạt

động phân li trong quá trình phân bào; Cơ chế nhân đôi kết hợp với phân li NST đã giúp cho thông tin di truyền trong NST đợc truyền cho tế bào con khi tế bào mẹ phân chia.

- Trình bày đợc sự biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ phân bào

- Phân tích đợc ý nghĩa của NP đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể

2 Kỹ năng

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp

13

Trang 14

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày cấu trúc hiển vi của NST?

+ Nêu chức năng của nhiễm sắc thể ?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

(Từ kỳ trung gian đến kỳ giữa NST

đóng xoắn Từ kỳ sau đến kỳ t/gian

NST duỗi xoắn Sau đó tiếp tục đóng và

duổi qua các chu kỳ TB tiếp theo)

HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại

+ Hình thái NST ở kỳ trung gian ntn ?

+ Cuối kỳ trung gian NST có đặc điểm

gì ? ( Tự nhân đôi )

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, xác định các diễn biến cơ bản của

GV nêu câu hỏi:

+ Bộ NST ở tế bào con nh thế nào so

với tế bào mẹ?

+ NP làm cho số lợng tế bào trong cơ

thể biến đổi nh thế nào? Điều đó có ý

- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST diển

ra qua các kỳ của chu kỳ tế bào

+ Dạng sợi: Duỗi xoắn ở kỳ trung gian + Dạng đặc trng: đóng xoắn cực đại ở kỳgiữa

Tế bào của mỗi loài sinh vật đợc đặctrng về số lợng và hình dạng

2 Những diễn biến của NST trong chu

kỳ tế bào

Kết luận: Bảng (Phần phụ lục)

- Kết quả: Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tếbào con có bộ NST giống nhau và giốngvới tế bào mẹ

3 ý nghĩa của nguyên phân

- Quá trình nguyên phân sao chépnguyên vẹn bộ NST của TB mẹ cho 2 TBcon Nên duy trì sự ổn định bộ NST đặctrng của loài qua các thế hệ tế bào

- N/phân là hình thức sinh sản của tế bào

Số lợng TB tăng lên giúp cơ thể sinh ởng và lớn lên

14

Trang 15

1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK *Kết luận chung: SGK

3 Củng cố:

- Sử dụng bài tập 2, 4 SGK

( Đáp án: 2d, 4d )

? Một chu kì tế bào gồm những pha(kì) nào? Tính chất đặc trng của NST đợc thể

hiện ở những pha(kì) nào?

Trả lời: * Một chu kì tế bào gồm: kì trung gian và nguyên phân

- Kì trung gian gồm 3 pha: G 1 , S, G 2

Pha G 1 : NST ở trạng thái đơn duỗi xoắn

Pha S : NST nhân đôi

Pha G 2 : NST ở trạng thái kép

- Nguyên phân gồm phân chia nhân và phân chia TB chất Phân chia nhân gồm

4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

- Học, trả lời câu hỏi SGK và bài tập cuối bài vào vở bài tập

- Đọc bài Giảm phân Kẻ bảng 10 vào vở

- Nêu đợc đặc điểm khác nhau giữa GPI, GPII và NP

- Phân tích đợc ý nghĩa của hiện tợng tiếp hợp

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ:

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân

- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng

II Chuẩn bị

Giáo viên: H.10 SGK

Học sinh: Kẻ bảng 10 vào vở bài tập.

III Tiến trình lên lớp

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân ?

+ Sữ dụng bài tập 4 ,5 sgk ( 4b, 5c)

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 16

nhất Mỗi lần phân bào đều diễn ra qua

4 kỳ: đầu, giữa, sau, cuối

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận trả

lời câu hỏi:

+ Những diễn biến của NST trong

GPII?

- HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

+ Vì sao trong giảm phân các tế bào

con lại có bộ NST giảm đi một nữa?

( G/phân gồm 2 lần phân bào mà NST

chỉ nhân đôi 1 lần )

+ Nêu những điểm khác nhau cơ bản

của g/phân 1 và g/ phân 2 ?

+ý nghĩa của giảm phân? ( Tạo ra các

tb con có bộ nst đơn bội khác nhau về

có thể xảy ra trao đổi một đoạn NST chonhau sau đó tách ra

+ Kỳ giữa: Các NST đóng xoắn cực đại,tập trung thành 2 hàng ngang trên mặtphẳng xích đạo của thoi vô sắc

+ Kỳ sau: Các NST kép trong cặp tơng

đồng phân li độc lập về mỗi cực của tếbào

+ Kỳ sau: Mỗi NST đơn trong NST képtách nhau ra và phân li độc lập về mỗicực của tế bào

+ Kỳ cuối: Các NST đơn nằm gọn trongnhân mới đợc tạo thành với số lợng là bộ

đơn bội (n NST đơn)

* Kết quả: Từ một tế bào lỡng bội (2n)qua quá trình giảm phân tạo thành 4 tếbào đơn bội (n)

*Kết luận chung: SGK

3.Củng cố:

+ Sử dụng bài tập 4 SGK (c)

+ Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NP và GP ?

Lớp 9ABC: Nguyên nhân làm cho bộ NST giữ nguyên qua nguyên phân và giảm đi một nửa qua giảm phân?

Trả lời:

- Nguyên nhân làm cho bộ NST giữ nguyên trong nguyên phân: có sự tự nhân

đôi và phân li đồng đều của các NST về 2 cực của tế bào.

- Nguyên nhân làm cho bộ NST giảm đi một nửa trong giảm phân:

+ Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhng sự tự nhân đôi NST chỉ xảy

Trang 17

- Học, trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc bài 11

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 11

Bài 11 Sự phát sinh giao tử và thụ tinh

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức :

- Nêu đợc quá trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật có hoa

- Phân biệt đợc quá trình phát sinh giao tử đực và cái

- Hiểu và giải thích đợc bản chất của quá trình thụ tinh

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của GPI là cơ chế tạo nên sự khácnhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các tế bào con đợc tạo ra qua quá trình giảmphân?

+ Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NP và GP ?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

- GV Y/ cầu hs q/sát H.11 SGK + đọc

thông tin SGK trả lời câu hỏi:

+ Quá trình phát sinh giao tử đực và cái

có đặc điểm gì giống và khác nhau?

HS độc lập tìm hiểu thông tin, thảo luận

nhóm, thống nhất ý kiến Đại diện nhóm

trình bày Nhóm khác bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện đáp

án:

Hoạt động 2

- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 11

SGK, nghiên cứu thông tin, trả lời câu

hỏi:

+ Thụ tinh là gì ?

+ Bản chất của quá trình thụ tinh là gì?

+ Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên của các

giao tử đực và cái lại tạo đợc hợp tử chứa

và tinh nguyên bào

- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đềugiảm phân để hình thành giao tử

* Khác nhau: (Bảng phần phụ lục)

bố và mẹ

- Các hợp tử chứa bộ NST khác nhau vềnguồn gốc vì trong quá trình phát sinhgiao tử các NST trong cặp tơng đồngphân li độc lập và trong quá trình thụ tinhcác giao tử lại tổ hợp một cách ngẫunhiên

3

ý nghĩa của quá trình GP và thụ tinh

- Duy trì sự ổn định bộ NST đặc trng quacác thế hệ cơ thể

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọngiống và tiến hoá

17

Trang 18

- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập SGK.

- Đọc mục "Em có biết?"

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân

- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Phê phán t tởng trọng nam khinh nữ của chế độ phong kiến

Trang 19

+ Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?

+ Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính bộ NST lại đợc duy trì ổn định qua các thế hệ?

2 Nội dung bài mới

Tại sao ở các loài sinh vật sinh sản hữu tính lại có hai giới? Giới đực và giới cái?Vậy yếu tố nào quy định tính đực và tính cái? Sự phân hoá giới tính có chịu tác động củacác nhân tố trong môi trờng hay không?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

+ Nêu những điểm giống và khác nhau

của bộ NST ruồi đực và ruồi cái ?

+ Vậy NST giới tính là gì ?

Hoạt động 2

- GV yêu cầu HS quan sát H.12.2 SGK,

nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi:

+ Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc

tạo ra qua giảm phân?

+ Sự thụ tinh giữa các trứng và tinh

trùng nào để tạo ra hợp tử phát triển

thành con trai hay con gái?

+ Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra

đến sự phân hoá giới tính của sinh vật?

+ Vậy tỷ lệ đực - cái có ý nghĩa gì

- NST giới tính mang gen qui định tính

đực (cái) và các tính trạng thờng liênquan với giới tính

2 Cơ chế NST xác định giới tính

- Qua giảm phân:

+ Mẹ cho một loại trứng chứa NST X, + Bố cho hai loại tinh trùng là X và Yvới tỉ lệ ngang nhau

- Sự thụ tinh giữa tinh trùng chứa NST Xvới trứng tạo thành hợp tử XX phát triểnthành con gái Còn tinh trùng chứa NST

Y thụ tinh với trứng tạo thành hợp tử

XY phát triển thành con trai

- Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 vìhai loại tinh trùng X và Y đợc tạo ra với

tỉ lệ ngang nhau và tham gia vào quátrình thụ tinh với xác suất ngang nhau

- Cơ chế: Do sự phân ly của các cặpNST giới tính trong quá trình phát sinhgiao tử và tổ hợp lại trong quá trình TT

3 Các yếu tố ảnh h ởng đến sự phân hoá giới tính

- Sự phân hoá giới tính không hoàn toànphụ thuộc vào cặp NST giới tính mà cònchịu ảnh hởng của các yếu tố môi trờngnh: nhiệt độ, hoá chất, ánh sáng

Trang 20

- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.

- Đọc mục: "Em có biết?"

- HSG làm thêm hai bài tập sau:

BT1: ở đậu Hà lan, gen A qui định hạt vàng trội so với gen a qui định hạt xanh.

B - hạt trơn, b - hạt nhăn Lai giữa 2 cây đậu Hà lan T/c Vàng, trơn với Xanh, nhăn Hỏi:

a F 1 có KG, KH nh thế nào? Sơ đồ lai?

b Lai phân tích F 1 thì kết quả sẽ nh thế nào? Sơ đồ lai?

BT2: ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám trội so với gen b qui định thân đen V

- cánh dài, v - cánh cụt Lai giữa 2 cá thể ruồi giấm T/c Thân xám, cánh dài với thân

đen, cánh cụt Hỏi:

a F 1 có KG, KH nh thế nào? Sơ đồ lai?

b Lai phân tích F 1 thì kết quả sẽ nh thế nào? Sơ đồ lai?

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 13 Bài 13: di truyền liên kết

I MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức :

- Giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan

- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt đối với chọn giống

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Làm bài tập 1 và 2 đã cho ở bài trớc.

+ Nêu những đặc điểm khác nhau của NST thờng và NST giới tính ?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

- GV q/sát chân dung Morgan và H.13

SGV, giới thiệu sơ lợc về tiểu sử của

Morgan và đối tợng nghiên cứu của

ông: Ruồi giấm GV gọi 1 HS đọc lại

thí nghiệm của Moocgan

+ Vì sao Mooc gan chọn ruồi giấm làm

đối tợng n/cứu di truyền ?

+ Thế nào là lai phân tích?

- Yêu cầu HS: Quan sát hình, đọc thông

tin SGK trả lời câu hỏi:

+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với

ruồi cái thân đen, cánh cụt đợc gọi là

phép lai phân tích ?

+ Moocgan tiến hành phép lai phân tích

nhằm mục đích gì ?

+ Hiện tợng di truyền liên kết là gì?

HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại

I Thí nghiệm của Moocgan

- Đối tợng n/cứu : Ruồi giấm

- Thí nghiệm:

P Xám, dài x Đen, cụt F1 Xám , dài Lai phân tích:

♂ F1 x ♀ Đen, cụt F1 1 Xám,dài : 1 Đen,cụt

- Giải thích kết quả TN ( Sơ đồ H 13 SGK )

- DT liên kết là hiện tợng 1 nhóm tínhtrạng đợc quy định bởi các gen trên cùng

20

Trang 21

một NST tạo thành một nhóm gen liên

kết Khi phát sinh giao tử thì cùng phân

li về 1 giao tử

- HS nghiên cứu SGK

phân li độc lập và di truyền liên kết ?

GV lấy một vài ví dụ về kinh nghiệm

dân gian trong chọn giống vật nuôi, cây

trồng

một NST, cùng phân li trong quá trìnhphân bào

II ý nghĩa của di truyền liên kết

- Trong TB mỗi NST mang nhiều gentạo thành nhóm gen liên kết

- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyềnbền vững của từng nhóm tính trạng đợcquy định bởi các gen trên một NST

- Nhờ đó trong chọn giống ngời ta có thểchọn đợc những nhóm tính trạng tốt đikèm với nhau hoặc loại bỏ những tínhtrạng xấu đi kèm với nhau

AB,Ab,aB,ab ab

-1AaBb:1Aabb: 1aaBb: 1aabb

1 VT : 1 VN : 1 XT : 1 XN -

Xám,dài x Đen, cụtBV/ bv bv/bv -

- Mỗi NST chứa rất nhiều gen

- Các gen trên NST phân bố thành 1 hàng dọc và tạo thành một nhóm gen liên kết, số nhóm gen liên kết đúng bằng số NST trong bộ đơn bội của loài

- Di truyền LK đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm TT vì vậy trong chọn giống ngời ta có thể chọn đợc những nhóm TT tốt luôn đi kèm với nhau.

Bài 14 Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể

I MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

21

Trang 22

- Giáo viên: Kính hiển vi, tiêu bản đủ cho các nhóm

- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà, ôn lại kiến thức về sử dụng và bảo quản KHV.

III TIếN TRìNH LÊN LớP:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là di truyền liên kết? DTLK có ý nghĩa gì?

2 Nội dung bài mới:

Nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức về quá trình phân bào Hôm nay chúng ta cùng quan sát sự biến đổi hình thái của NST qua các kỳ của quá trình nguyên phân

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV nêu yêu cầu bài thực hành và giới

thiệu các dụng cụ thực hành Yêu cầu

một vài HS nêu lại cách sử dụng và

bảo quản kính hiển vi

HS nhớ lại kiến thức cũ, trình bày

Hoạt động 1:

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ

(5-6 HS), giao cho mỗi nhóm một KHV

và 1 hộp tiêu bản

- GV yêu cầu các nhóm tổ chức quan

sát dới sự quản lý của nhóm trởng

Th kí nhóm có nhiệm vụ ghi chép lại

kết quả hoạt động của nhóm

HS tiến hành quan sát GV theo dõi,

giúp đỡ các nhóm cha quan sát đợc

GV lu ý: Trong tiêu bản có các tế bào

ở các kỳ khác nhau và có thể nhận

biết đợc các kỳ dựa vào vị trí NST

trong tế bào Ví dụ:

GV có thể chọn mẫu tiêu bản rõ nhất

của các nhóm cho cả lớp quan sát

HS quan sát, vẽ lại hình quan sát đợc

vào vở

GV kiểm tra kết quả của một vài

nhóm, cho điểm nếu đạt kết quả tốt

1 Quan sát tiêu bản

2 Thu hoạch

HS làm bài thu hoạch theo mẫu:

Bài thu hoạch thực hành: Quan sát hìnhthái nhiễm sắc thể

Học sinh: Nhóm: Lớp: Trờng:

I/ Mục tiêuII/ Dụng cụIII/ Tiến hành

22

Trang 23

Chơng iii: adn và gen

Tiết 15 Bài 15: adn

I Mục tiêu yêu cầu: Học xong bài này học sinh phải:

- Xác định đợc thành phần hoá học của ADN

- Nêu đợc tính đặc thù và đa dạng của ADN

- Mô tả đợc cấu trúc không gian của ADN

1.Kiểm tra bài cũ: Không

2 Nội dung bài mới:

Đặt vấn đề: Nh chúng ta đã biết ở bài 8, NST đợc cấu tạo từ ADN và protein Nhờ khả năng tự sao của ADN mà NST mới có thể tự nhân đôi đợc Vậy ADN là gì?

Nó có cấu tạo, tính chất và chức năng nh thế nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS quan sát H.15 SGK,

đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:

+ Nêu thành phần hoá học của phân tử

ADN ?

I Cấu tạo hoá học của phân tử ADN

- ADN là 1 loại a xít nuclêic đợc cấutạo từ các nguyên tố C,H,O,N,P

- ADN là đại phân tử đợc cấu tạo theonguyên tắc đa phân mà đơn phân là

23

Trang 24

+ Yếu tố nào quy định tính đặc thù của

ADN?

+ Tính đa dạng của ADN đợc giải thích

nh thế nào?

+ Tính đa dạng và đặc thù của ADN thể

hiện ntn ở mỗi loài sinh vật ?

GV gợi ý: - ADN chủ yếu tập trung

trong nhân tế bào và có khối lợng ổn

định, đặc trng cho loài

HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại

diện nhóm trình bày NX, bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:

Hoạt động 2

- GV giới thiệu chân dung hai nhà khoa

học Watson và Crick, giới thiệu sơ lợc

tiểu sử và thành công của hai ông để tạo

niềm tin và hứng thú cho HS

-GV cho HS quan sát lại H15 SGK, phân

tích:

+ Mô tả cấu trúc không gian của phân

tử ADN ?

- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK

+ Các loại nu nào liên kết với nhau

+ Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung ?

- HS nghiên cứu SGK, dựa vào các gợi ý

của GV cùng thảo luận, thống nhất ý

kiến

- Giải thích: Tỷ số

X G

T A

trong phân tửADN khác nhau và đặc trng cho loài

1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK

nuclêôtit thuộc 4 loại A,T,G,X

- Tính đặc thù của ADN là do số lợng,thành phần, trật tự sắp xếp các nu qui

II Cấu trúc không gian của ADN

- ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm haimạch đơn song song, xoắn đều quanhmột trục theo chiều từ trái sang phải(Ngợc chiều kim đồng hồ)

- Các loại nu giữa hai mạch đơn liênkết với nhau thành từng cặp theonguyên tắc bổ sung

A = T; G ≡ X và ngợc lại

- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

+ Khi biết trình tự sắp xếp các nu trongmạch đơn này thì suy ra trình tự sắpxếp các nu trong mạch đơn kia

+ Về tỷ lệ các đơn phân tronh ADN:

A = T ; G = X => A + G = T + X  1

X T

G A

+ Tỷ lệ:

X G

T A

trong các ADN khácnhau thì khác nhau và đặc trng cho loài

ý nghĩa quá trình nhân đôi của ADN:

- Đảm bảo cho NST tự nhân đôi

- Đảm bảo giữ nguyên về cấu trúc và hàm lợng ADN qua các thế hệ.

- Góp phần với các cơ chế di truyền khác, ổn định các đặc điểm của loài từ thế hệ này sang thế hệ khác.

4 H ớng dẫn về nhà

- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài

- Đọc mục "Em có biết?"

24

Trang 25

- N/cøu bµi míi : Bµi 16

25

Trang 26

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 16

Bài 16: adn và bản chất của gen

I MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

- Nêu đợc nguyên tắc tự nhân đôi của ADN

- Xác định đợc bản chất hoá học của ADN

- Giải thích đợc chức năng của ADN

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày cấu trúc không gian của ADN?

+ Sữ dụng bài tập 4,6 sgk ?

1 Nội dung bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS quan sát H.16 SGK ,

đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:

+ Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn

ra ở đâu? Vào thời gian nào?

+ Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra nh

thế nào?

+ Sự hình thành mạch mới ở ADN con

diễn ra nh thế nào? (M khuôn )

+ Có nhận xét gì về cấu tạo của hai

ADN con với ADN mẹ?

+ Các nu nào liên kết với nhau thành

T-+ Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN đợc

tạo thành từ đoạn ADN trên ?

+ Quá trình tự nhân đôi của ADN diển

ra theo nguyên tắc nào ?

Hoạt động 2

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK trả lời câu hỏi:

+ Nêu bản chất hoá học của gen là gì ?

- Giải thích: Gen nằm trên NST, bản

chất hoá học là ADN, 1 phân tử ADN

gồm nhiều gen

+ Gen có chức năng gì ?

- HS nghiên cứu SGK, dựa vào các gợi

ý của GV, cùng thảo luận, thống nhất ý

1 ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào

- Thời gian: Kỳ trung gian

- Địa điểm: Nhân tế bào, tại NST

+ Các nu trên mạch mới của ADN con

đợc hình thành dần dần trên mạchkhuôn của ADN mẹ và ngợc chiềunhau

- Kết quả: 2 ADN con giống nhau vàgiống hệt ADN mẹ

- Nguyên tắc:

+ Bổ sung: A = T, G = X+ Bán bảo toàn: Giữ lại một nửa ( Mạchcon dựa trên khuôn mẫu của mạch mẹ)

2 Bản chất của gen

- Gen là một đoạn phân tử ADN cóchức năng di truyền xác định Có nhiềuloại gen

- Bản chất hoá học của gen là ADN

- Chức năng: Gen cấu trúc mang thôngtin quy định cấu trúc một loại phân tửprotein

26

Trang 27

Hoạt động 3

- Hs n/cứu sgk

+ ADN là những mạch dài chứa gen,

mà gen có chức năng di truyền Vậy,

chức năng của ADN là gì?

+ Do có khả năng tự nhân đôi, phân li

đồng đều về mỗi giao tử và tổ hợp lại

trong quá trình thụ tinh mà ADN còn có

* ý nghĩa: - Là cơ sở cho sự nhân đôi NST

- Đảm bảo kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể

4 H ớng dẫn về nhà

- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài

- N/cứu bài mới: Bài 17

- Chuẩn bị : Kẻ bảng trang 51 vào vở bài tập

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 17

Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

I MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

- Mô tả đợc cấu tạo của ARN

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN?

+ Bản chất hoá học của gen là gì?

+ Sử dụng bài tập 4 sgk ?

2 Nội dung bài mới:

27

Trang 28

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* ARN là một trong hai loại axit

Nucleic, cũng đợc cấu tạo theo nguyên

tắc đa phân Tuỳ theo chức năng ngời ta

chia ARN thành 3 loại

* ADN không trực tiếp tổng hợp

Prôtêin mà thông tin di truyền của ADN

đợc chuyển sang ARN, ARN vừa có mặt

ở trong nhân vừa có mặt trong TBC

+ ARN gồm có mấy loại ?c/năng của

nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:

+ ARN đợc tổng hợp ở kỳ nào của chu

kỳ TB ?

+ ARN đợc tổng hợp từ mấy mạch đơn

của ADN?

+ Các loại nu nào liên kết với nhau

trong quá trình tạo nên mạch ARN ?

+ Nhận xét trình tự của các nu trên ARN

so với trên từng mạch đơn của gen?

+ ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc

nào?

GV giải thích thêm:

- Khi bắt đầu tổng hợp ARN, gen tháo

xoắn, tách mạch, đồng thời các nu… trên

mạch khuôn của gen liên kết với các

nu… trong môi trờng nội bào theo NTBS

để tạo thành mạch ARN

- Khi kết thúc quá trình này, phân tử

ARN đợc hoàn thiện cấu trúc, đi ra tế

bào chất để thực hiện chức năng của

- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

mà đơn phân là 4 loại nu a,u,g,x

- ARN gồm có 3 loại :+ mARN: ARN thông tin - mang thôngtin quy định cấu trúc protein cần tổnghợp

+ tARN: ARN vận chuyển - Vậnchuyển a.a đến nơi tổng họp protein.+ rARN: ARN riboxom - Cấu tạo nênRiboxom, nơi tổng hợp protein

II ARN đ ợc tổng hợp theo nguyên tắc nào?

- Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kỳtrung gian

- Quá trình tổng hợp ARN + ARN đợc tổng hợp dựa trên mộtmạch đơn của gen (mạch khuôn)

+ Trong quá trình tổng hợp ARN, các

nu của ADN liên kết với các nu trongmôi trờng nội bào theo nguyên tắc bổsung: A - U, T - A, G - X và ngợc lại.+ Trình tự các nu trên ARN giống vớitrình tự các nu trên mạch bổ sung củamạch khuôn, chỉ khác T đợc thay bằngU

- Nguyên tắc tổng hợp : + Khuôn mẫu: Dựa trên 1 mạch đơncủa gen

+ Bổ sung : A - U, T - A, G - X và

ng-ợc lại

- Mqh gen - ARN: TRình tự các nu trênmạch khuôn quy định trình tự các nutrên mạch ARN

Trang 29

BT: Một gen cấu trúc có 120 chu kì xoắn, 2800 liên kết hiđrô Trên mạch của gen dùng làm khuôn để tổng hợp mARN có số Nu loại A= 600, loại G= 300

Hãy xác định:

- Số Nu từng loại của gen

- Số Nu từng loại của mARN

4 H ớng dẫn về nhà

- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài

- Đọc mục "Em có biết?"

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 18

Bài 18: prôtêin

I MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

- Xác đinh đợc thành phần hoá học của prôtein, lý giải đợc tính đa dạng và đặc thùcủa prôtein

- Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtein, nêu đợc chức năng của prôtein

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân

- Có quan điểm duy vật biện chứng

II CHUẩN Bị:

- Giáo viên: H.18 SGK

- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà.

1 Kiểm tra bài cũ:

+ ARN cấu tạo theo nguyên tắc nào? Trình bày chức năng của ARN?

+ Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN ?

2 Nội dung bài mới:

ĐVĐ Tất cả các tính trạng của cơ thể đều do prôtein qui định Vậy, prôtein có cấu tạo và chức năng nh thế nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

- GV giới thiệu các thành phần hoá học

cấu tạo nên phân tử prôtein, các nguyên

tắc cấu tạo của prôtein

+ Nêu thành phần hoá học và cấu tạo của

prô ?

+ Tính đa dạng và đặc thù của prôtein

đ-ợc qui định bởi yếu tố nào?

+ Ngoài yếu tố đợc cấu trúc theo nguyên

tắc đa phân, còn có yếu tố nào có thể tạo

nên tính đa dạng và đặc thù của prôtein?

- GV giải thích trên H.18 SGK: Prôtein

1 Cấu trúc của prôtein

a Cấu tạo hoá học

- Prôtein đợc cấu tạo từ 4 nguyên tố hoáhọc chủ yếu là C, H, O, N

- Prôtein là đại phân tử, có kích thớc(0,1àm), khối lợng phân tử (Hàng chụctriệu đ.v.C) lớn

- Prôtein cấu trúc theo nguyên tắc đaphân, đơn phân là các a amin, có hơn 20loại a amin khác nhau

- Tính đa dạng và đặc thù của prôtein

Trang 30

có 4 bậc cấu trúc không gian tạo nên tính

đa dạng và đặc thù của nó

+ Tính đa dạng và đặc thù của prôtein thể

hiện nh thế nào trong cấu trúc không

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,

trả lời câu hỏi sau:

- Bậc 2: Chuỗi polipeptit cuộn xoắn nh lò

xo hoặc gấp nếp song song tạo thành sợi

- Bậc 3: Các prôtein bậc 2 cuộn gấp nếptheo kiểu đặc trng cho từng loại prôtein

- Bậc 4: Gồm hai hay nhiều chuỗipolipeptit cùng hay khác loại liên kết vớinhau

-Tóm lại, prôtein đảm nhiệm nhiều chứcnăng liên quan đến toàn bộ cơ thể, biểuhiện tính trạng của cơ thể

- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài

- Đọc mục "Em có biết?"

- N/ cứu bài mới : Bài 19

Chuẩn bị : Ôn lại phần ADN và ARN

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 19

Bài 19: mối quan hệ giữa gen và tính trạng

I MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

- Nêu lên đợc mối quan hệ giữa ARN và protêin thông qua những hiểu biết về sự

hình thành chuỗi a.amin

- Giải thích đợc mối quan hệ giữa gen, mARN, protein và tính trạng

30

Trang 31

- Có t duy logic về mối quan hệ biện chứng giữa gen và tính trạng.

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân

- Có quan điểm duy vật biện chứng

II CHUẩN Bị:

- Giáo viên: H.19.2 - 3 SGK, Mô hình quá trình tổng hợp prôtêin

- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà.

III TIếN TRìNH LÊN LớP :

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào quy định?

+ Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng với tế bào và cơ thể?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

- GV: Gen mang thông tin qui định cấu

trúc protêin ở trong nhân trong khi đó

protêin lại đợc tổng hợp ở tế bào chất + +

Vậy, giữa gen và protêin phải chăng cần

có một dạng vật chất trung gian? Vật chất

+ Tơng quan về số lợng giữa a.a và nu

của mARN khi ở trong ribôxôm ?

- Nh vậy, chúng ta thấy giữa gen và

protêin có mối quan hệ chặt chẽ thông

quan mARN Mà protêin thì qui định tính

trạng của sinh vật, vậy giữa gen và tính

trạng có mối quan hệ nh thế nào?

Hoạt động 2

- GV yêu cầu HS q/sát hình 19.2 + n/cứu

thông tin

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận

+ Nêu mối quan hệ giữa gen → tính

trạng

+ Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen →

tính trạng

I Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin

- mARN là dạng vật chất trung giantrong mối quan hệ giữa gen và protêin,

có vai trò tuyền đạt thông tin về cấu trúcprotêin

- Sự hình thành chuỗi a.a + mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm đểtổng hợp prôtêin

+ Các tARN mang a.a vào ribôxômkhớp với mARN theo nguyên tắc bổsung và đặt a.a vào đúng vị trí

+ Khi ribôxôm dịch 1nấc trên mARNthì 1 a.a đợc nối tiếp

+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiềudài của mARN thì chuổi a.a đợc tổnghợp xong

+ Các nu… trên mARN liên kết với cácnu… trên tARN theo NTBS: A – U, G– X, và ngợc lại

+ Cứ 3 Nu kế tiếp trên mARN xác định

1 axit amin trong phân tử protêin Do đótrình tự các a.a trong phân tử protêin đợcqui định bởi trình tự các nuclêotit trênmARN

II Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

* Kết luận:

Gen là khuôn mẫu tổng hợp mARN, mARN lại là khuôn mẫu để tổng hợpchuỗi a.a ( cấu trúc bậc 1 của protêin)

Protêin tham gia cấu trúc và hoạt độngsinh lý của tế bào -> biểu hiện thành cáctính trạng của cơ thể

- Bản chất của mối quan hệ giữa gen →

31

Trang 32

- Giải thích: Tính trạng trong cơ thể

1 – 2 HS đọc kết luận chung SGK

mARN → Protêin: Là trình tự cácnu… trên gen qui định trình tự các nu…trên mARN, qui định trình tự các a.atrong phân tử protêin,protêin tham giavào các hoạt động của tế bào -> Biểuhiện thành tính trạng

*Kết luận chung: SGK

3 Củng cố:

- Sử dụng câu 2,3 ở cuối bài để củng cố ?

4 H ớng dẫn về nhà

- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài

- Ôn lại kiến thức về cấu trúc phân tử ADN

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 20 Bài 20: quan sát và lắp ráp mô hình adn

I MụC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

- Giáo viên: + Mô hình phân tử ADN hoàn chỉnh đủ cho các nhóm.

+ Hộp đựng mô hình tháo lắp ADN (dạng rời)

- Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà.

III

TIếN TRìNH LÊN LớP:

1 Kiểm tra bài cũ: + Mô tả cấu trúc không gian của ADN ?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

32

Trang 33

GV gọi 1 HS đọc phần I Mục tiêu của

mô hình phân tử ADN dạng tháo rời và

yêu cầu: Lắp ráp hoàn chỉnh mô hình

Trang 34

Tiết 21: Kiểm tra 1 tiết

I MụC TIÊU:

- Kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của học sinh, thông qua đó có biện pháp điều chỉnh

kế hoạch giảng dạy cho phù hợp với các đối tợng học sinh

- Đánh giá khả năng học của từng học sinh

II Đề bài:

Câu 1: Phép lai phân tích là gì? ý nghĩa của phép lai phân tích?

Câu 2: Nêu diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân? Vì sao gọi là nguyênphân?

Câu 3: Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng?

Câu 4: Em hãy thực hiện các phép lai sau:

- P: AaBb X aaBb

- P: Aabb X AaBB

a, Tính số Nu mỗi loại của gen

b, Khi gen trên tham gia tổng hợp Pr Hãy tính số axit amin trong phân tử Pr đợc tạo ra?III Hớng dẫn chấm:

Câu 1: * Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

* ý nghĩa:

- Kiểm tra kiểu gen của các thể mang tính trạng trội

- Trong chọn giống phép lai này đợc dùng để kiểm tra độ thuần chủng của giống.Câu 2: * Diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân:

- Kì cuối: NST tháo xoắn trở về dạng sợi dài và mảnh

Câu 3: Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

Trình tự các nuclêotit trong mạch khuôn của gen qui định trình tự các Nu trên mạch mARN trình tự này lại quy định trình tự các axitamin trong cấu trúc bậc1 của prôtêin, Pr tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào trực tiếp biểu hiện thành tính trạng.Câu 4: - Học sinh viết đúng mỗi sơ đồ lai: 1đ

Câu 5: - Tổng số Nu trong gen là: 5100 : 34 x 20 = 3000 Nu

Tiết 22 Bài 21: đột biến gen

I MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày đợc khái niệm, nguyên nhân của đột biến

- Nêu đợc tính chất và vai trò của đột biến đối với sản xuất và đời sống

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân

34

Trang 35

- Có quan điểm duy vật biện chứng.

II CHUẩN Bị:

- Giáo viên: H.21.1 - 4 SGK

- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà.

III.TIếN TRìNH LÊN LớP:

1.Kiểm tra bài cũ: Không

2 Nội dung bài mới:

ĐVĐ GV cho học sinh tìm hiểu về các kiểu biến dị vào bài mới Yêu cầu học sinhnêu đợc khái niệm: Biến dị là gì?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

trình bày những nguyên nhân phát sinh

đột biến gen?

- GV giảng giải, lấy ví dụ minh hoạ cho

từng nguyên nhân cụ thể

Giải thích: Nguyên nhân trong điều

kiện tự nhiên là sao chép nhầm của

phân tử ADN

+ HS liên hệ thực tế hiẹn nay về sự ô

nhiễm môi trờng, chất độc bảo vệ thực

vật ,

- HS theo dõi, tự rút ra kết luận:

Hoạt động 3

- GV cho HS quan sát H21.2 - 4 và đọc

thông tin SGK, thực hiện lệnh trang 63:

+ Nêu mối quan hệ giữa gen và tính

trạng ?

+ Tại sao ĐB gen lại gây ra biến đổi

kiểu hình ?

(Sự biến đổi cấu trúc gen dẫn đến biến

đổi cấu trúc prôtêin và dẫn đến biến đổi

tính trạng của sinh vật)

+ Đột biến gen có lợi hay có hại ?

( Đa số các đột biến gen là các đột biến

gen lặn và có hại cho bản thân sinh vật)

+ Vì sao ĐB gen thờng có hại cho bản

thân sinh vật ? Nêu ví dụ

+ Nêu một số ví dụ về đột biến có lợi ?

Trong một số trờng hợp nếu gặp đợc tổ

hợp gen thích hợp, trong những điều

1 Đột biến gen là gì?

- Đột biến gen: là những biến đổi về cấutrúc của gen (số lợng, thành phần, trật tựsắp xếp các cặp nu…) diễn ra tại một

điểm nào đó trên phân tử AND

- Con ngời : Do các tác nhân vật lí, hoáhọc

3 Vai trò của đột biến gen

* Kết luận: Vai trò của đột biến:

- Đa số đột biến gen đều ở trạng thái lặn

và có hại cho sinh vật và con ngời vìchúng phá vỡ sự hài hoà trong cấu trúc

35

Trang 36

kiện nhất định của môi trờng thì đột

biến gen trở nên có lợi cho bản thân

sinh vật và con ngời

+Vai trò của đột biến gen ?

- GV lấy ví dụ minh hoạ cho từng vai

- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài

- Đọc trớc bài 22, xem lại bài 8, 10, 13

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 23

Bài 22: đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

I MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

- Trình bày đợc khái niệm, nguyên nhân, vai trò và các loại đột biến cấu trúc NST

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày khái niệm, nguyên nhân và các loại đột biến gen?

+ Tại sao đột biến gen thờng có hại có bản thân sinh vật ? Nêu vai trò và ý nghĩa của

đột biến gen trong thuẹc tế sản xuất ?

2 Nội dung bài mới:

ĐVĐ Trong quá trình vận động, NST có thể bị tổn cấu trúc do nhiều nguyên nhân dẫn đến những biến đổi đột ngột Vậy, đột biến cấu trúc NST diễn ra nh thế nào, có mấy kiểu và do những nguyên nhân nào? Bài mới:

Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS quan sát H.22 SGK,

thảo luận, trả lời các câu hỏi:

+ Các NST sau khi bị đột biến khác với

NST ban đầu nh thế nào?

+ Đột biến cấu trúc NST là gì ?

+ Các hình 22 (a, b, c) mô tả những

dạng đột biến nào?

- Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu

thông tin SGK, HS thảo luận, thống nhất

1 Đột biến cấu trúc nhiễm săc thể

*Kết luận:

- Đột biến cấu trúc NST là những biến

đổi trong cấu trúc của NST

- Có 4 kiểu đột biến cấu trúc NST: Mất

đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn

36

Trang 37

ý kiến Đại diện nhóm trình bày Nhóm

khác bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:

Hoạt động 2

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

trình bày những nguyên nhân phát sinh

- Đa số đột biến cấu trúc NST thờng gâyhậu quả nghiêm trọng

- Một số ít đột biến cấu trúc NST có lợi

Trang 38

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 26 Bài 23: đột biến số lợng nhiễm sắc thể

I MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

- Nêu đợc các biến đổi số lợng NST, cơ chế hình thành thể 3 nhiễm, thể một nhiễm

- Giải thích đợc hiệu quả của đột biến số lợng ở từng cặp NST

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Đột biến cấu trúc NST là gì? cơ chế phát sinh của đột biến cấu trúc NST?

+ Nêu một số dạng đột biến và mô tả những dạng đột biến đó ?

2 Nội dung bài mới:

Bộ NST lỡng bội của loài thờng là một số chẵn Vì sao? Trong một số trờng hợp,

bộ NST lỡng bội của loài lại là một số lẽ! Những trờng hợp nh vậy gọi là gì? Vì sao xảy ra những trờng hợp đó? Điều này có ảnh hởng đến cấu tạo và sự sống của các loài sinh vật hay không?

Hoạt động 1:

- HS nhắc lại 1 số kiến thức củ: NST

t-ơng đồng, bộ NST lỡng bội, bộ NST đơn

bội

-GV yêu cầu HS quan sát H.23.1 SGK,

nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận, trả

lời các câu hỏi:

+ Sự biến đổi số lợng ở 1 cặp NST thấy ở

- HS nghiên cứu thông tin quan sát hình,

trả lời câu hỏi GV yêu cầu 1 - 2 HS lên

bảng trình bày trên sơ đồ cơ chế phát

sinh thể dị bội Lớp nhận xét, bổ sung

1 Hiện t ơng dị bội thể

*Kết luận:

- Hiện tợng dị bội thể là hiện tợng biến

đổi số lợng của một hoặc một số cặpNST trong bộ NST lỡng bội

- Có hai loại:

+ Thể 3 nhiễm: 2n + 1 NST+ Thể 1 nhiễm: 2n - 1 NST

2 Sự phát sinh thể dị bội

* Kết luận:

- Trong quá trình giảm phân phát sinhgiao tử, do sự phân li không bình thờngcủa một hay một số cặp NST, tạo thànhhai loại giao tử: Một loại chứa 2 NST t-

ơng đồng của một cặp còn loại kia thìkhông chứa NST nào của cặp đó

38

Trang 39

+ Giải thích cơ chế phát sinh bệnh đao?

+ Phân biệt hiện tợng dị bội thể và thể dị bội ?

( Thể dị bội: Trong g/phân 1 cặp NST không phân li

Dị bội thể: Thêm hoặc mất 1 NST ở cặp NST nào đó)

- Nêu đợc hiện tợng đa bội hoá và thể đa bội

- Phân biệt đợc thể đa bội với lỡng bội

2.Kĩ năng

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân

- Có quan điểm duy vật biện chứng

II CHUẩN Bị:

- Giáo viên: H.24.1 - 8 SGK

39

Trang 40

- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà.

III TIếN TRìNH LÊN LớP:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Sự biến đổi số lợng NST ở 1 cặp NST thờng thấy ở những dạng nào ?

+ Trình bày cơ chế hình thành thể dị bội ?

2 Nội dung bài mới:

ĐVĐ Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, GV đa vấn đề: Giả sử sự đội biến ở thể dị bội xảy ra ở tất cả các cặp NST (n cặp) thì số lợng bộ NST lúc đó sẽ biến đổi nh thế nào? Kiểu biến đổi đó đợc gọi là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tợng đó?

Hoạt động 1:

- HS vận dụng kiến thức củ:

+ Thé nào là thể lỡng bội ?

- GV yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK,

thảo luận, trả lời các câu hỏi:

- Từ bài tập HS thảo luận :

+ Sự tơng quan giữa mức bội thể (số n) và

kích thớc của cơ quan sinh dỡng ở các

cây nói trên ntn ?

+ Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt

thờng qua những dấu hiệu nào ?

+ Có thể khai thác những đặc điểm nào ở

cây đa bội trong chọn giống cây trồng ?

- Mức bội thể (số n) và kích thớc củacơ quan sinh dỡng, sinh sản của cơ thểtơng quan tỉ lệ thuận với nhau

- Thể đa bội có đặc điểm: kích thớc tếbào lớn, cơ quan sinh dỡng to, sinh tr-ởng, phát triển khoẻ mạnh và chốngchịu tốt

- ứng dụng: Tăng kích thớc , tăng sản ợng, tạo giống có năng suất cao

l-*Kết luận chung: SGK

3 Củng cố:

+ Thể đa bội là gì ? cho VD

+ Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thờng bằng dấu hiệu nào?

4 H ớng dẫn về nhà

- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài

- Đọc trớc bài 25: "Thờng biến" Ôn lại các dạng biến dị đã học

40

Ngày đăng: 30/09/2018, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w