SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học lớp 11 trọn bộ (Trang 159 - 163)

Chương III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

Bài 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Nắm khái quát về sinh trưởng và phát triển ở thực vật khác nhau về số lượng tế bào và chất lượng của quá trình sinh lí, hóa

-Hiểu được mối tương quan giữa sinh trưởng và phát triển là 2 quá trình linê tiếp xen kẽ của trao đổi chất: Sự biến đổi về lượng→ sự biến đổi về chất

-Một cơ quan hay 1 cây có thể sinh trưởng nhanh nhưng phát triển chậm hay ngược lại. Có thể cả 2 cùng nhanh hay chậm

-Thấy rõ vai trò các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển

II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phóng to hình: 34.1; 34.2; SGK

-So sánh đặc điểm cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm để nhận diện cây 1 lá mầm và cây hai lá mầm (34.2 SGK)

HS xây dựng bài thảo luận học tập theo nhóm, phát biểu về biện pháp làm cho cây sinh trưởng và phát triển nhanh

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

-Phần mở bài:

Gieo từ một hạt giống cuối vụ ta lại có nhiều hạt giống mới dùng cho đời sống con người và động vật. Các giai đoạn diễn ra nối tiếp nhau suốt quá trình đó gọi là sinh trưởng và phát triển ở thực vật

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

1. Khái niệm:

* Từ một hạt đậu gieo trồng đến khi thu hoạch một hạt mới, cây (đậu) đã trải qua những giai đoạn nào ?

1. Định nghĩa sinh trưởng và phát triển

- Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng và kích thước tế bào làm cây lớn lên

- GV gợi ý cho HS nêu VD: Cây lấy hại để ăn, làm giống, dùng trong công nghiệp (lúa, ngô, đậu, lạc, cây ăn quả, cây lấy dầu…)

- Trong quá trình sinh trưởng lớn lên về số lượng nhưng vẫn diễn ra các biến đổi chất lượng →Khái niệm sinh trưởng phát triển sinh dưỡng và sinh trưởng phát triển sinh sản

- GV gợi ý cho HS giải thích H34.1 SGK

2. Sinh trưởng thứ cấp và sinh trưởng sơ cấp

- HS quan sát hình 34.2 SGK - HS thảo luận nhóm và đại diện 2 nhóm lên bảng hoàn thành bảng

Nhận diện dựa theo hình dạng cấu trúc cơ quan

- Phát triển quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm cây ra hoa, kết quả, tạo hạt

2. Mối liên quan giữa sinh trưởng và phát triển

+ Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình liên tiếp xen kẽ nhau của quá trình trao đổi chất

+ Sự biến đổi về số lượng của sinh trưởng ở rễ, thân , lá (Pha sinh trưởng phát triển dinh sản)

3.Chu kì sinh trưởng và phát triển

- Ở thực vật có hạt một năm chu kì sinh trưởng và phát triển gồm pha sinh dưỡng và pha sinh sản bắt đầu từ hạt nảy mầm tạo hạt mới

2.1.Sinh trưởng sơ cấp (STSC)

- Là hình thức sinh trưởng của mô phân sinh

- Làm cây lớn lên và cao lên

- Các bó mạch xếp lộn xộn ( ở cây một lá mầm) thân kích thước bé, thời gian sống ngắn ( một năm)

- STSC có ở phần thân non (ngọn cây của cây 2 lá mầm

* Đa số cây một lá mầm có STSC

2.2. Sinh trưởng thứ cấp (STTC)

- Sự phân chia tế bào của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

- Cây lớn lên về chiều ngang, thân to và sống lâu năm

* Đa số cây hai lá mầm có STTC

Cơ quan Dinh dưỡng

Cây một lá mầm

Cây hai lá mầm

Hạt Có một lá

mầm

Có hai lá mầm

Lá Gân song

song

Gân phân nhánh

Thân -Thân nhỏ

(STSC)

- Bó mạch xếp lộn xộn

- Thân lớn (STTC)

- Bó mạch xếp hai bên tầng sinh mạch

Rễ Rễ chùm Rễ cọc

Hoa Hoa mẫu 3 Hoa mẫu 4 hay 5

Chu kì Dinhdưỡng

1 năm 2 hay nhiều năm

Sơ đồ cấu trúc tóm tắt thân sơ cấp( ở phần thân non) và thứ cấp (ở phân trưởng thành)

Ở cây hai lá mầm

Mô phân sinh SC Mô sơ cấp Mô phân sinh bên Mô thứ cấp Bì sơ cấp ---> Biểu bì

Mô phân sinh vỏ ---> Mô vỏ ---> Tầng sinh vỏ ---> Tế bào vỏ, thịt vỏ

Mạch dây SC Mạch dây TC

Mô phân ---> tầng sinh mạch ---> Tầng sinh mạch Sinh ngọn sơ cấp Mạch gỗ SC ( tầng sinh trụ) Mạch gỗ TC

3. Nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng - Các điều kiện bên trong và

bên ngoài ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển trong trồng trọt phải đảm bảo đầy đủ và cân đối các điều kiện nêu trên mới thu hoạch đạt năng suất cao

- Thường năng suất sinh học cao (rễ, thân, lá tốt). Mới có NS kinh tế cao (hoa ,quả, hạt nhiều)

3.1. Yếu tố bên trong

Các chất điều hòa sinh trưởng - Chất kích thích: auxin, gibêrelin, xitôkinin

- Chất kìm hãm: axit absixic, chất phenol

3.2. Yếu tố bên ngoài

Các yếu tố tự nhiên và biện pháp canh tác

a. Nước:

Tác động đến các giai đoạn:

- Nảy mầm, ra hoa, tạo quả - Hoạt dộng hướng nước - Là nguyên liệu trao đổi chất b. Nhiệt độ:

Có vai trò quyết định ở giai đoạn nảy mầm của hạt, chồi:

- sinh trưởng tối ưu :250c- 350c - tối thiểu : 50c-150c - tối đa : 450c- 500c

c. Ánh sáng: Ảnh hưởng đến - Tạo lá, rễ

- Hình thành chồi, hoa, sự rụng lá

- quy định cây ngắn ngày, cây dài ngày, ưa sang ưa tối

d. Phân bón :Nguồn cung cấp

nguyên liệu cho:

- Cấu trúc tế bào (AND, ARN, ATP, chất nguyên sinh, enzim, sắc tố)

- Các quá trình sinh lí của cây

4. Củng cô

Gv cho HS ôn lại kiến thức trong khung và có thể chốt lại như sau:

- ST và PT là hai pha nối tiếp nhau của một chu kì sống của cây - Có cây cho hoa quả một lần rồi chết (cây một năm)

- Hai pha có lien quan chặt chẽ trong quá trinh TĐC ở cây. Đảm bảo các điều kiện dinh dưỡng ( nước, phân bón, ánh sáng, nhiệt độ) → cây ST, PT tốt

- Nếu không có sự cân đối đó cây có thể ST nhanh nhưng phát triển chậm

- Mục tiêu của SX nông nghiệp là đảm bảo tốt nhất, mạnh mẽ, nhanh quá trình ST và PT của cây

5. Kiểm tra, đánh giá

Trả lời các câu hỏi trong SGK Câu 2:

- Ví dụ cây một lá mầm: Lúa, ngô, mía, kê, tre lứa, cỏ, xả - Cây hai lá mầm: Bạch đàn, long não, xà cừ, mít, phượng - Sai biệt về hình thái cấu trúc: SGK

Câu 4:

- Chu kì ST và PT .SGK H34.1

- Có thể kết thúc ở một giai đoạn nào đó ở chu kì tùy theo mục đích nhu cầu sử dụng trong đời sống, công nghệ hoặc để làm giống

+ giai đoạn nảy mầm: Làm giá để ăn( đậu đỗ), làm mạch nha(lúa) + Giai đoạn ra hoa : Trồng các loại hoa dung cho trang trí hay lễ hội

+ Giai đoạn tạo quả và quả chín :Trồng các cây lấy quả (cam, chanh, hồng ,ổi….)

+ Giai đoạn kết hạt và hạt chín: Trồng các cây lấy hạt( đậu, gô, ừng…) V. RÚT KINH NGHIỆM

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học lớp 11 trọn bộ (Trang 159 - 163)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(216 trang)
w