1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tin hoc 8. giap ama trang long

45 738 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết sự cần thiết của cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình, cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện.. Nếu điều kiện

Trang 1

Ngày soạn: 16/11/2011 Tuần 13 Tiết:23 Ngày dạy: 17/11/2011

BàI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (T4)

I Mục tiêu :

• Ki ế n th ứ c : Hiểu thuật toán và mô tả thuật toán

• K ĩ n ă ng : Hiểu thuật toán của bài toán đổi giá trị của hai biến x, y cho nhau và tìm số lớn nhất trong một dãy số cho trước

• Th á i độ : Nghiêm túc trong học tập, yêu thích lập trình trên máy tính

* Kiểm tra bài cũ :

? Viết giải thuật của bài toán tính tổng của một dãy gồm 100 số tự nhiên đầu tiên

* Dạy bài mới :

Ho

ạ t độ ng 1 : Học sinh biết mô tả thuật toán để đổi giá trị của 2 số x, y

GV: Đưa ví dụ lên màn hình

HS : Đọc bài toán và xác định đầu vào, đầu

ra của bài toán viết SGK, Đồ dùng học tập,

bảng phụ

GV : Nhận xét và đưa ra input, output trên

màn hình

HS: Nghiên cứu SGK để hiểu thuật toán

GV : Chiếu thuật toán lên màn hình và

HS : Nêu theo ý hiểu

GV : Chiếu thuật toán và phân tích

d Ví dụ 5 :

Cho hai biến x và y có giá trị tương ứng là a, b với a < b và biến z có giá trị c Hãy sắp xếp ba biến x, y và z để chúng có giá trị tăng dần.

(SGK)

Ho

ạ t độ ng 3 : Học sinh biết mô tả thuật toán tìm số lớn trong dãy cho trước

HS : Đọc bài toán và phân tích

GV : Yêu cầu H viết INPUT, OUTPUT của

bài toán ?

e Ví dụ 6 :

Tìm số lớn nhất trong dãy A các số a1, a2, , ancho trước

Trang 2

+ Mô phỏng thuật toán tìm số lớn nhất

trong dãy số cho trước (SGV)

HS : Nghiên cứu để đưa ra từng bước thuật

toán

* Xác định bài toán :

INPUT: Dãy A các số a1, a2, , an (n ≥ 1)

OUTPUT: Giá trị SMAX = max {a1, a2, , an }

* Mô tả thuật toán :

Bước 1: Nhập số n và dãy A; gán SMAX ← a1; i

và chuyển về bước 2

IV Tổng kết đánh giá

Kiểm tra đánh giá

Qua tiết học em đã được làm quen với những bài toán nào ?

H : Nhắc lại từng bài toán

G : Chốt lại kiến thức trọng tâm của tiết học và ghi nhớ của bài 2

Hướng dẫn về nhà.

1 Học và hiểu được thuật toán của 3 bài toán trong tiết học này

2 Trả lời các câu hỏi và làm bài tập 4,5,6/SGK

3 Học thuộc phần ghi nhớ /SGK

Trang 3

à y so ạ n:16/11/2011 Tuần 13 Tiết 24 Ng à y d ạ y 17/11/2011

BàI TậP( t1)

I Mục tiêu :

• Ki ế n th ứ c : Củng cố lại kiến thức về bài toán, xác định bài toán và mô tả thuật toán

• K ĩ n ă ng : Rèn luyện kĩ năng về xác định bài toán và mô tả thuật toán

• Th á i độ : Nghiêm túc trong học tập, yêu thích lập trình trên máy tính

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

* Dạy bài mới :

Ho

ạ t độ ng 1 : Chữa câu hỏi bà bài tập 1

G : Gọi 3 h/s lên bảng làm bài tập 1 (mỗi

h/s một phần)

H : Đọc bài toán và xác định đầu vào,

đầu ra của bài toán

G : Nhận xét và đưa ra input, output

1 Bài tập 1: Hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của các bài toán sau:

a Xác định số học sinh trong lớp cùng mang họ TrầnINPUT: Danh sách họ tên học sinh trong lớp

OUTPUT: Số học sinh có họ Trần

b Tính tổng của các phần tử lớn hơn 0 trong dãy n

số cho trước

INPUT: Dãy n sốOUTPUT: Tổng của các phần tử lớn hơn 0

c Tìm số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã choINPUT: Dãy n số

OUTPUT: Số các số có giá trị nhỏ nhất

Ho

ạ t độ ng 2 : Chữa câu hỏi và bài tập 2

G : Gọi h/s lên bảng làm bài tập 2

x có giá trị ban đầu của y

y có giá trị ban đầu của x

 Giá trị của 2 biến x và y được tráo đổi

Trang 4

ạ t độ ng 3 : Chữa câu hỏi và bài tập 3

G : Gọi h/s lên bảng làm bài tập 3

H : Lên bảng làm

G : Gọi h/s nhận xét

G : Nhận xét và cho điểm

3 Bài tập 3: Cho trước 3 số dương a, b, c Hãy mô

tả thuật toán cho biết 3 số đó có thể là độ dài 3 cạnh của 1 tam giác hay không?

INPUT: 3 số dương a, b, c > 0OUTPUT: Thông báo:

“a, b, c có thể là 3 cạnh của 1 tam giác” hoặc

“a, b, c không thể là 3 cạnh của 1 tam giác”

B1: Nếu a + b <= c, chuyển tới B5B2: Nếu b + c <= a, chuyển tới B5B3: Nếu a + c < =b, chuyển tới B5B4: Thông báo “a, b, c có thể là 3 cạnh của 1 tam giác” và kết thúc thuật toán

B5: Thông báo “a, b, c không thể là 3 cạnh của 1 tam giác” và kết thúc thuật toán

IV tổng kết đánh giá

Kiểm tra đánh giá

G : Nhận xét kiến thức h/s đạt được qua 3 bài tập

Hướng dẫn về nhà.

- Làm các bài tập còn lại

Trang 5

à y so ạ n: 16/11/2011 Tuần13 Tiết:25 Ng à y d ạ y: 17/11/2011

BàI TậP (T2)

I Mục tiêu :

• Ki ế n th ứ c : Củng cố lại kiến thức về bài toán, xác định bài toán và mô tả thuật toán

• K ĩ n ă ng : Rèn luyện kĩ năng về xác định bài toán và mô tả thuật toán hoán đổi giá trị, tính tổng của dãy số và tính tổng các số dương của dãy số

• Th á i độ : Nghiêm túc trong học tập, yêu thích lập trình trên máy tính

* Dạy bài mới :

Ho

ạ t độ ng 1 : Chữa câu hỏi bà bài tập 4

G : Gọi h/s lên bảng làm bài tập 4

* Thuật toán 1: Sử dụng biến z trung gianINPUT: Hai biến x và y

OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị không giảmB1: Nếu x <= y, chuyển tới B5

B2: z  xB3: x  yB4: y  zB5: Kết thúc thuật toán

* Thuật toán 2: Không sử dụng biến phụINPUT: Hai biến x và y

OUTPUT: Hai biến x và y có giá trị không giảmB1: Nếu x <=y chuyển tới B5

B2: x  x + yB3: y  x-yB4: x  x-yB5: Kết thúc thuật toán

Ho

ạ t độ ng 2 : Chữa câu hỏi và bài tập 5

G : Gọi h/s lên bảng làm bài tập 5 2 Bài tập 5: Hãy mô tả thuật toán giải bài toán

Trang 6

G : Gọi h/s nhận xét.

G : Nhận xét và cho điểm cho trướcINPUT: n và dãy n số a1, a2…an

OUTPUT: Tổng S = a1 + a2 + … anB1: S  0, i  0

B2: i  i + 1B3: Nếu i <= n, S  S + a1 và quay lại B2B4: Thông báo S và kết thúc thuật toán

Ho

ạ t độ ng 3 : Chữa câu hỏi và bài tập 6

G : Gọi h/s lên bảng làm bài tập 6

IV tổng kết đánh giá

Kiểm tra đánh giá

G : Nhận xét kiến thức h/s đạt được qua giờ bài tập

Hướng dẫn về nhà.

- Xem trước bài 6 “Câu lệnh điều kiện”

Trang 7

à y so ạ n: 14/11/2011 Tuần 13 Tiết 26 Ng à y d ạ y: 15/11/2011

Bài 6: Câu lệnh điều kiện (t1)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết sự cần thiết của cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình, cấu trúc rẽ nhánh được

sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện

2 Kĩ năng: Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có 2 dạng: Dạng thiếu và dạng đủ.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, yêu thích lập trình trên máy tính.

ạ t độ ng 1 : Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện.

G: Trong cuộc sống hàng ngày có những

hoạt động nào được thực hiện như 1 thói

quen và hoạt động nào được thực hiện

theo kế hoạch đã được xác định từ trước?

G: Tuy nhiên các hoạt động đó thường bị

tác động bởi sự thay đổi của các hoàn

cảnh cụ thể

G: Lấy ví dụ

H: Tự lấy ví dụ

1 Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện

- Mỗi sáng thức dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đến trường

- Em thường đi đá bóng cùng các bạn vào sáng chủ nhật

- “Nếu” bị ốm, em sẽ không tập thể dục buổi sáng (có thể là không đến trường được)

- “Nếu” trời mưa em không đi đá bóng và ở nhà giúp

mẹ dọn nhà cửa; ngược lại em sẽ đi đá bóng

 Có những hoạt động chỉ được thực hiện khi 1 điều kiện cụ thể xảy ra Điều kiện thường là 1 sự kiện được mô tả sau từ “Nếu”

Ho

ạ t độ ng 2 : Tính đúng hoặc sai của các điều kiện

G : Khi 1 bạn đứng lên phát biểu bài thì

sẽ có mấy trường hợp có thể xảy ra 2 Tính đúng hoặc sai của các điều kiện- Mỗi 1 điều kiện được mô tả dưới dạng 1 phát biểu

Hoạt động tiếp theo phụ thuộc vào kết quả kiểm tra phát biểu đó đúng hoặc sai

- Khi kết quả kiểm tra là đúng, ta nói điều kiện được thoả mãn Khi kết quả kiểm tra là sai, ta nói điều kiện không thoả mãn

Ho

ạ t độ ng 3 : Điều kiện và phép so sánh

Trang 8

G: Hãy theo dõi ví dụ 1 trong SGK/47

? Trong Ví dụ 1 thì điều kiện được biểu

“Nếu a > b, in giá trị của biến a ra màn hình;

Ngược lại, in giá trị của biến b ra màn hình.”

 Điều kiện được biểu diễn bằng phép so sánh a > b

- Các phép so sánh thường được sử dụng để biểu diễn các điều kiện Phép so sánh cho kết quả đúng  điều kiện được thoả mãn, ngược lại điều kiện không được thoả mãn

Trang 9

à y so ạ n: 18/11/2011 Tuần 14 Tiết 27 Ng à y d ạ y: 21/11/2011

Bài 6: CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN (t2)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có 2 dạng là: Dạng thiếu và dạng đủ Biết mọi ngôn ngữ lập

trình đều có câu lệnh để thể hiện cấu trúc rẽ nhánh

2 Kĩ năng: Hiểu cú pháp, hoạt động của các câu lệnh điều kiện dạng thiếu và dạng đủ trong

Pascal Bước đầu viết được câu lệnh điều kiện

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, yêu thích lập trình trên máy tính.

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1 :Cấu trúc rẽ nhánh

Trang 10

GV: Yêu cầu h/s theo dõi VD1

? với yêu cầu của VD1 thì sẽ phải tính

như thế nào?

HS: Dựa vào yêu cầu của VD1 để trả lời

GV: Mô tả thuật toán của VD1

GV: Yêu cầu h/s theo dõi VD2

? Với yêu cầu của VD2 thì sẽ phải tính

như thế nào?

HS: Dựa vào đề bài để trả lời

? Hãy mô tả thuật toán của VD2

GV: Đưa ra sơ đồ “Cấu trúc rẽ nhánh

dạng thiếu và dạng đủ”

4 Cấu trúc rẽ nhánh

* Ví dụ 1: SGK/48B1: Tính tổng số tiền TB2: Nếu T >=100000 thì số tiền phải thanh toán là 70%*T

B3: In hoá đơn

*Ví dụ 2: SGK/48B1: Tính tổng số tiền TB2: Nếu T >= 100000, số tiền phải thanh toán là 70%*T; Ngược lại số tiền phải thanh toán là 90%*T

B3: In hoá đơn

=> Cách thể hiện hoạt đọng phụ thuộc vào điều kiện ở VD1 được gọi là “Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu”, còn ở VD2 được gọi là “Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ”

- Mọi NNLT đều có các câu lệnh thể hiện cấu trúc

rẽ nhánh dạng thiếu và đủ Cấu trúc rẽ nhánh giúp cho việc lập trình linh hoạt hơn

Hoạt động 2 :Câu lệnh điều kiện

GV: Đưa ra cấu trúc câu lện điều kiện

dạng thiếu

HS: Chú ý theo dõi

GV: Khi gặp câu lệnh điều kiện này,

chương trình sẽ kiểm tra điều kiện Nếu

điều kiện được thoả mãn, chương trình

sẽ thực hiện câu lệnh sau từ khoá then

Ngược lại, câu lệnh đó bị bỏ qua

GV: Với câu lệnh điều kiện này, chương

trình sẽ kiểm tra điều kiện Nếu điều kiện

được thoả mãn, chương trình sẽ thực

hiện câu lệnh 1 sau từ khoá then Trong

trường hợp ngược lại, câu lệnh 2 sẽ được

thực hiện

GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu ví dụ 6 để hiểu

thêm về câu lệnh điều kiện dạng đủ

HS: Nghiên cứu tìm hiểu ví dụ 6

5 Câu lệnh điều kiện

* Cấu trúc câu lệnh điều kiện dạng thiếu:

If <điều kiện> then <câu lệnh>;

(If, then là các từ khoá)

Ví dụ: Giả sử cần in số a ra màn hình nếu a>b

- Nếu a>b thì in giá trị a ra màn hình

If a>b then write (a);

Ví dụ 5: SGK/49readln(a)

If a>5 then write (‘So da nhap khong hop le’);

* Cấu trúc câu lện điều kiện dạng đủ:

If <điều kiện> then <câu lệnh1> else <câu lệnh2>;(If, then, else là các từ khoá)

Ví dụ 6: SGK/50Nếu b khác 0 thì tính kết quả;

Ngược lại thì thông báo lỗi

If b<>0 then x:=a/b else write (‘Mau so bang 0, khong chia duoc’);

Câu lệnh 1

Đúng

Sai

Câu lệnh 2

Trang 11

GV Hệ thống lại kiến thức bài học

1 Kiến thức: Luyện tập sử dụng câu lệnh điều kiện If then

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng ban đầu về đọc các chương trình đơn giản và hiểu được ý nghĩa của

thuật toán sử dụng trong chương trình

3 Thái độ: Nghiêm túc trong thực hành, yêu thích lập trình trên máy tính.

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Thực hành bài 1

Trang 12

GV : Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài 1

? hãy mô tả thuật toán của bài

HS : Suy nghĩ trả lời

GV : Nhận xét và chốt lại thuật toán

GV : Yêu cầu HS gõ chương trình (phần b)

B3: Nếu b < a thì hiển thị ra màn hình giá trị biến b trước rồi đến giá trị biến a

B4: Kết thúc thuật toán

b)Gõ chương trình trong SGK/52 c)Tìm hiểu ý nghĩa cầu lệnh

Trang 13

à y so ạ n: 27/11/2011 Tuần 15 Tiết 30 Ng à y d ạ y: 28/11/2011

Bài thực hành 4 : Sử DụNG CÂU LệNH ĐIềU KIệN If then (t2)

i Mục tiêu :

1 Kiến thức: Luyện tập sử dụng câu lệnh điều kiện If then

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng ban đầu về đọc các chương trình đơn giản và hiểu được ý nghĩa của

thuật toán sử dụng trong chương trình

3 Thái độ: Nghiêm túc trong thực hành, yêu thích lập trình trên máy tính.

3 Dạy bài mới :

* Ho ạ t độ ng 1 : Nhắc lại kiến thức cũ

? Nhắc lại câu lệnh điều kiện đã sử dụng ở

Trang 14

GV: Đưa đề bài v à yêu cầu HS viết

chương trình và gõ chương trình vào máy

B

à i 3 Tìm hiểu ý nghĩa từng câu lệnh

If (a+b>c) and (b+c>a) and (c+a>b)(Đồng thời thoả mãn 3 điều kiện a+b>c, b+c>a, và c+a>b ở câu lệnh này phải dùng phép quan hệ and để đảm bảo cả 3 điều kiện đồng thời thoả mãn)

* Bài tập áp dụng

Viết chương trình cho phép nhập điểm bài kiểm tra của 1 bạn nào đó và in ra màn hình kết quả: Nếu điểm <5 thì “Bạn cần cố gắng hơn” Nếu điểm >=5 và nhỏ hơn 6.5 thì “Bạn đạt điểm trung bình” Nếu điểm lớn hơn hoặc bằng 6.5 và nhỏ hơn 8 thì “Bạn đạt điểm khá” Nếu điểm >=8 thì “Bạn đạt điểm giỏi”

write(‘Nhap diem’); Readln(Diem);

If Diem<5 then write (‘Ban can co ganghon’);

If (Diem >= 5) and (Diem <6.5) then write (‘Ban dat diem TB’);

If (Diem >=6.5) and (Diem < 8) then write (‘Ban dat diem kha’);

If Diem >=8 then write (‘Ban dat diem gioi’);

Trang 15

à y so ạ n: 28/11/2011 Tuần 15 Tiết 31 Ng à y dạy: 29/11/2011

Tiết 31: Kiểm tra 1 tiết (Thực hành)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Đánh giá kiến thức của học sinh về câu lệnh điều kiện.

2 Kĩ năng: Viết chương trình hoàn chính về câu lệnh điều kiện.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong thực hành, yêu thích lập trình trên máy tính.

Đề : Viết chương trình nhập hai số nguyên a và b từ bàn phím và in hai số đó ra theo thứ tự không

tăng không giảm

a.Xác định bài toán, mô tả thuật toán để giải bài toán (2.5 đ)

b Viết chương trình (5 đ)

c Ý nghĩa của các câu lệnh (2.5 đ)

Trang 16

Đáp án:

a Xác định bài toán, mô tả thuật toán để giải bài toán.(2.5đ)

• Xác định bài toán (1đ)

Input: Nhập vào hai số x và y

Out: x,y được in ra màn hình theo thứ tự không giảm

Write(‘ nhap so a:’); Readln(a); (1.5đ)

Write(‘ nhap so b:’); Readln(b);

If a<b then writeln(a,’’,b) else write(b,’’,a); (1.5 đ)

Readln

End ( 0.5 đ)

c Ý nghĩa của các câu lệnh.

Program sap_xep; { lệnh khai báo tên chương trình}

Uses crt; {lệnh khai báo thư viện (1 đ)

Var a, b: integer; {lệnh khai báo biến}

Begin {bắt đầu một chương trình}

Clrscr; {lệnh xóa màn hình}

Write(‘ nhap so a:’); Readln(a); {lệnh in ra màn hình số a và đọc số a}

Write(‘ nhap so b:’); Readln(b); {Lệnh in ra màn hình số b và đọc số b} (1.5đ)

If a<b then writeln(a,’’,b) else write(b,’’,a);{ Câu lệnh điều kiện để in hai số a và b}

Trang 17

Học sinh biết được chương trình máy tính và dữ liệu: dữ liệu và kiểu dữ liệu, các phép toán với kiểu dữ liệu số, các phép so sánh, giao tiếp người - máy:

Học sinh hiểu được cách sử dụng biến trong chương trình, cách khai báo biến, hằng:

Học sinh biết được bài toán và cách xác định bài toán, quá trình giải bài toán trên máy tính, các câu lệnh, dãy số trong ngôn ngữ lập trinh pascal

Trang 18

- SGK, SGV, tài liệu, giáo án (máy chiếu nếu có).

Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại các bài:

- Máy tính và chương trình máy tính

- Làm quen vơi chương trình và ngôn ngữ lập trình

- Chương trình máy tính và dữ liệu

IV Nội dung bài giảng

Giáo viên nhắc lại một số vấn đề cần nắm vững đó là:

- Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh

- Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

- Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ lập trình

- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các ký hiệu và quy tắc để viết các câu lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính

- Nhiều ngôn ngữ lập trình có tập hợp cac từ khóa dành riêng cho những mục đích sử dụng nhất đinh

- Một chương trình thường gồm có hai phần: Phần khai báo và phần thân chương trình

- Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt

- Các ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ liệu cần sử lý theo các dữ liệu khác nhau, với các phép toán

có thể thực hiện trên từng kiểu dữ liệu đó

- Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa người và máy tính khi chương trình hoạt động thương gọi là giao tiếp hoặc tương tác người máy

- Biến và hằng là các đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ dữ liệu Giá trị của biến có thể thay đổi, giá trị của hằng được giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện chương trình

- Biến và hằng phải được khai báo trước khi sử dụng

- Xác đinh bài toán là việc xác đinh các điều kiện ban đầu ( thông tin vào – INPUT) và các kết quả cần thu được (thông tin ra - OUTPUT)

- Giải bài toán trên máy tính nghĩa là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản ( thuật toán) mà

nó có thể thực hiện được để cho ta kết quả

- Quá trình giải bài toán trên máy tính bao gồm các bước: xác định bài toán; xây dựng thuật toán; viết chương trình;

- Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để thu được kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước

Câu hỏi bài tập:

Program ct_1;

Writeln(‘chao cac ban’);

End

Trang 19

à y so ạ n: 04/12/2011 Tuần 16 Tiết 33 Ng à y day: 6/12/2011

Tiết 33: Kiểm tra 1 tiết ( viết)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Đánh giá kiến thức của học sinh về câu lệnh điều kiện.

2 Kĩ năng: Viết chương trình hoàn chính về câu lệnh điều kiện.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong thực hành, yêu thích lập trình trên máy tính.

Trường THCS Ama Trang Lơng

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn tin học 8

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – TIN HỌC 8

NĂM HỌC 2011 – 2012

Trang 20

Ngày 05 tháng 12 năm 2011 Giáo viên bộ môn

Chu Văn Giáp

Phòng GD và ĐT KRÔNG NĂNG

Trường THCS Ama Trang Lơng

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn tin học 8

1 3đ

TỔNG 1 2đ 1 2đ 2 6 4 10đ

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trang 21

a)a c

b d+ ;

b)ax2+bx c+ ;

d)d) a x b – c x d

e)(a2+b)(1 c)+ 3

Câu 2(2đ): Trong pascal, khai báo nào sau đây là sai, nếu sai hãy sửa lại cho đúng. a) Program TIN HOC 8 c) var tb:=real; b) Program Begin_program; d) Var a:integer; Câu 3(2đ): Chương trình pascal sau đây có hợp lệ không tại sao? Begin Program ct_1; Writeln(‘chao cac ban’); End.

Câu 4(3đ): Cho 2 biến x và y Hãy xác định bài toán, mô tả thuật toán đổi giá trị của các biến trên theo thứ tự không giảm.

ĐÁP ÁN

Câu 1(3đ): viết các biểu thức toán học sau bằng các kí hiệu trong ngôn ngữ lập trình Pascal.

a)a c

b d+ ; => (a/b)*(c/d)

b)ax2+bx c+ ;=> a*x*x + b*x +c

d) a x b – c x d;=> a*b – c + d

e)(a2+b)(1 c)+ 3;=>((a*a)+b)*((1+c)*(1+c)*(1+c))

Câu 2(2đ): Trong pascal, khai báo nào sau đây là sai, nếu sai hãy sửa lại cho đúng.

a) Program TIN HOC 8 Sai Program TIN_HOC_8;

Câu 3(2đ): Chương trình pascal sau đây có hợp lệ không tại sao?

Begin Không hợp lệ vì phần khai báo program CT_1; phải nằm trên

Trang 22

Program ct_1;

Writeln(‘chao cac ban’);

End.

từ khóa begin nhưng ở trong chương trình thì từ khóa begin lại

nằm trên phần khai báo Program CT_1;

Câu 4(3đ): Cho 2 biến x và y Hãy xác định bài toán, mô tả thuật toán đổi giá trị của các biến trên theo thứ tự không giảm.

 Xác định bài toán.

INPUT: nhập vào hai số x và y;

OUTPUT: x,y được sắp xếp thành dãy không giảm.

 Viết thuật toán.

Bước 1: nhập hai số x và y;

Bước 2: Nếu x<y thì in x,y ngược lại in y,x;

Bước 3: Kết thúc;

Ng

à y so ạ n: 07/12/2011 Tuần 16 Tiết 34 Ng à y day: 8/12/2011

ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KI I PHẦN A: LÝ THUYẾT:

I CÂU HỎI

1) Chương trình máy tính là gì?

2) Hãy cho biết các bước tạo ra chương trình máy tính?

3) Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

4) Hãy kể tên một vài từ khoá mà em biết?

5) Một chương trình thường có mấy phần? Phần nào là phần bắt buộc?

6) Tên trong chương trình dùng để làm gì? và cho biết cách đặt tên

7) Các ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ liêu thành những kiểu nào?

8) Hãy nêu các phép toán số học trong Pascal?

9) Nêu vai trò của biến và viết cú pháp khai báo biến trong Pascal?

10) Hãy cho biết cú pháp lệnh gán trong Pascal?

11) Hằng là gì? Viết cú pháp khai báo hằng?

12) Hãy cho biết lệnh Read(<danh sách biến>) hay Readln (<danh sách biến>) dùng để làm gì?

13) Bài toán là gì? Để giải quyết bài toán cần phải làm gì? Nêu các bước để giải bài toán trên máy tính? 14) Thuật toán là gì?

15) Vẽ sơ đồ câu lệnh điều kiện có cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu và viết cú pháp của nó?

Vẽ sơ đồ câu lệnh điều kiện có cấu trúc rẽ nhánh dạng đầy đủ và viết cú pháp của nó?

Ngày đăng: 03/11/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ... - Giao an tin hoc 8. giap ama trang long
Bảng ph ụ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w