1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010

49 301 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy Tính Và Chương Trình Máy Tính
Tác giả Thế Duy
Trường học THCS DTNT Ba Tơ
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Ba Tơ
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: tìm hiểu chương trình và viết chương trình 15 phút  Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động; và viế

Trang 1

Ngày soạn:

10/9/2008 Ngày dạy: 11/9/2008 Tiết 1, 2 – Tuần I

+ Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

+ Biết ngôn ngữ được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lậptrình

+ Biết vai trò của chương trình dịch

 CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án.

- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).

 PHƯƠNG PHÁP:

- Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: giới thiệu chương trình Tin học THCS (quyển 3) (5 phút)

 HS biết được tổng quát nội dung chương

trình Tin học THCS (quyển 3)

Hoạt động 2: tìm hiểu cách con người ra lệnh cho máy tính như thế nào (15 phút)

 Biết con người chỉ dẫn cho máy tính

thực hiện công việc thông qua lệnh

 GV đặt câu hỏi, HS đọc thông tin SGK

Trang 2

thế nào?

GV kết luận và cho HS ghi vở

Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện

công việc thông qua các lệnh.

! GV có thể đưa thêm câu hỏi thảo luận:

 Việc ra lệnh cho máy tính với ra lệnh

cho con người có khác nhau không? Vì

sao?

HS ghi vở

HS thảo luận câu hỏi

Hoạt động 3: tìm hiểu một ví dụ về con người ra lệnh cho máy tính (10 phút)

4 Quay phải, tiến 3 bước;

5 Quay trái, tiến 2 bước;

6 Bỏ rác vào thùng;

GV có thể hướng dẫn HS “diễn kịch”

phần này để thêm phần sinh đông

GV có thể nêu câu hỏi 1/trang 8 SGK để

HS thảo luận

HS quan sát SGK

HS thực hiện theo hướng dẫn

HS thảo luận và phát biểu

Hoạt động 4: tìm hiểu chương trình và viết chương trình (15 phút)

 Biết chương trình là cách để con người

chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công

việc liên tiếp một cách tự động; và viết

chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn

máy tính thực hiện các công việc hay giải

một bài toán cụ thể

 HS quan sát SGK, GV đặt vấn đề

GV giới thiệu như SGK và kết luận:

Viết chương trình là hướng dẫn máy tính

thực hiện các công việc hay giải một bài

thể hiểu và thực hiện được.

GV cho HS quan sát VD về chương trình

Trang 3

Tiến 2 bước;

Quay trái, tiến 1 bước;

Nhặt rác;

Quay phải, tiến 3 bước;

Quay trái, tiến 2 bước;

Bỏ rác vào thùng;

Kết thúc.

GV cho HS thảo luận nhóm câu hỏi:

 Tại sao cần viết chương trình?

GV tổng hợp và kết luận:

Viết chương trình giúp con người điều

khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu

quả.

HS thảo luận và đại diện nhóm phátbiểu ý kiến

HS lắng nghe và ghi vở

Hoạt động 5: tìm hiểu chương trình và ngôn ngữ lập trình (35 phút)

 Biết ngôn ngữ được dùng để viết chương

trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình và

vai trò của chương trình dịch

 HS xem SGK, GV đưa hệ thống câu hỏi

và điều khiển thảo luận

GV đưa câu hỏi thảo luận

 Ngôn ngữ lập trình là gì?

 Vì sao cần có ngôn ngữ lập trình?

 Vai trò của chương trình dịch?

GV tổng hợp ý kiến và kết luận

GV giới thiệu một số ngôn ngữ lập trình

phổ biến như: Pascal, C, Basic, Java,

GV nêu hai bước tạo ra chương trình:

(i) Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập

- Chương trình dịch chuyển ngôn ngữ lập trình thành ngôn ngữ máy

để máy tính hiểu được.

Trang 4

Ngày soạn:

17/9/2008 Ngày dạy: 20/9/2008 Tiết 3, 4 – Tuần II

LUYỆN GÕ PHÍM NHANHVỚI FINGER BREAK OUT

 MỤC TIÊU:

+ HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần mềm

+ HS có thể tự khởi động và mở các bài để ôn luyện gõ phím

+ HS hiểu và rèn luyện kỹ năng gõ bàn phím nhanh, chính xác

 CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt

phần mềm Finger Break Out, máy chiếu Projector

- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).

 PHƯƠNG PHÁP:

- Hướng dẫn thực hành

 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: giới thiệu phần mềm (10 phút)

 HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần

mềm Finger Break Out

- Các mức của trò chơi (Level):

bắt đầu (Beginner) , trung bình

(Intermediate), nâng cao (Advanced).

GV yêu cầu HS quan sát bảng mã màu

ứng với các ngón tay trong SGK

GV hướng dẫn HS cách thoát khỏi phần

Trang 5

GV vừa giới thiệu vừa làm mẫu để HS

quan sát

- Để bắt đầu, nháy nút lệnh Start.

- Hộp thoại cho biết vùng phím được

luyện gõ xuất hiện Nhấn phím Space khi

Gõ phím s để

bắn “đạn”

bay lên

Trang 6

Ngày soạn:

25/9/2008 Ngày dạy: 27/9/2008 Tiết 5, 6 – Tuần III

LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH

 CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, máy chiếu Projector.

- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).

 Bước đầu biết được một chương trình

được viết trên ngôn ngữ lập trình Pascal

GV giới thiệu VD và thực thi cho HS thấy

được kết quả

HS quan sát

Hoạt động 3: ngôn ngữ lập trình gồm những gì (15 phút)

 Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành

phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc

để viết chương trình, câu lệnh

 HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

 Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình là

gì?

HS đọc SGK, thảo luận nhóm

HS trả lời

… là tập ký tự thường gồm các chữ cái tiếng Anh và một số ký hiệu khác như +, -, *, /,…

Bài

Trang 7

 Câu lệnh trong chương trình được viết

như thế nào?

 Vậy ngôn ngữ lập trình (NNLT) là gì?

GV tổng hợp ý kiến và kết luận:

NNLT là tập hợp các ký hiệu và quy tắc

viết các lệnh tạo thành một chương trình

hoàn chỉnh, thực hiện được trên máy tính.

khoá dành riêng cho mục đích sử dụng

nhất định; biết tên trong ngôn ngữ lập

trình là do người lập trình đặt ra, tên phải

tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập

trình Tên không được trùng với từ khoá

 HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

GV yêu cầu HS đọc SGK và chỉ ra đâu là

từ khoá, đâu là tên trong ví dụ đầu tiên

GV đưa ra lưu ý khi đặt tên trong chương

trình:

- Tuân thủ quy tắc của ngôn ngữ lập trình

(không bắt đầu bằng chữ số, không chứa

ký tự trống, không chứa ký tự đặc biệt,…).

- Tên không được trùng với từ khoá.

GV đưa VD để HS rèn luyện:

VD: Tên nào sau đây không hợp lệ:

lop 8A; lop8B; 8C; begin; vi_du; vi-du

HS thực hiện theo yêu cầu

Hoạt động 5: tìm hiểu cấu trúc chung của chương trình (10 phút)

 Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần

khai báo và phần thân

 HS quan sát VD trả lời câu hỏi, GV kết

- Phần khai báo gồm khai báo tên, khi báo

thư viện, khai báo biến,…

- Phần thân gồm các câu lệnh để máy tính

thực hiện và là phần quan trọng của

HS quan sát VD

HS phát biểu

- Cấu trúc chung của chương trình gồm hai phần là phần khai báo và phần thân.

HS lắng nghe

Trang 8

chương trình.

- Phần khai báo có thể có hoặc không, còn

phần thân bắt buộc phải có

GV liên hệ đến VD để HS nhận biết đâu là

phần khai báo, đâu là phần thân

GV giới thiệu cách dịch chương trình

(Alt–F9) và cách chạy chương trình

(Ctrl–F9).

GV cho HS nhận biết tên, từ khoá, phần

khai báo, phần thân

! GV có thể tạo lỗi rồi sửa để HS hiểu rõ

Trang 9

Ngày soạn: 02/10/2008 Ngày dạy: 03/10/2008 Tiết 7, 8 – Tuần IV

LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL

 MỤC TIÊU:

+ Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh

+ Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản

+ Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

 CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt

phần mềm Turbo Pascal, một số bài tập mẫu, máy chiếu Projector

- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).

 Những tên nào sau đây là hợp lệ trong

ngôn ngữ Pascal? Vì sao? lop8A, 8B, tin

hoc, vi_tinh, begin, beginend.

 Cấu trúc chung của một chương trình

thường gồm mấy phần?

HS trả lời

HS khác nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: làm quen với Turbo Pascal (15 phút)

 Bước đầu làm quen với môi trường lập

trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình

soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn

lệnh

 GV hướng dẫn, HS nhận biết và thực

hành

GV giới thiệu cách khởi động và màn hình

làm việc của Turbo Pascal như SGK để

Trang 10

- Mở chương trình đã lưu F3.

- Lưu chương trình F2.

- Thoát khỏi Turbo Pascal Alt-X.

GV có thể minh họa bằng các bài tập mẫu

Hoạt động 3: soạn thảo, lưu, dịch và chạy chương trình đơn giản (35 phút)

 HS soạn thảo, lưu, dịch và chạy được

một chương trình Pascal đơn giản

 GV hướng dẫn, HS thực hành

GV yêu cầu HS gõ bài tập 2 trang 16

SGK

GV mở bài tập mẫu giải thích cho HS nắm

được các lệnh, cặp dấu nháy đơn, dấu

chấm phẩy, dấu chấm

GV yêu cầu HS lưu chương trình

GV hướng dẫn HS dịch và chạy chương

Hoạt động 4: chỉnh sửa chương trình và nhận biết một số lỗi (25 phút)

 HS biết chỉnh sửa chương trình và nhận

HS ghi nhớ

Hoạt động 5: củng cố (10 phút)

GV gọi một vài HS nhắc lại chức năng

một số phím đã được học

GV hỏi HS ý nghĩa các từ khóa program,

begin, end, uses.

GV hỏi HS ý nghĩa của dấu chấm và dấu

chấm phẩy

GV yêu cầu HS phân biệt lệnh write và

writeln.

GV cho điểm những HS nắm bài tốt

HS trả lời chức năng của phím F2, F3, F10, Alt-X, Alt-F9, Ctrl-F9

Cả hai đều dùng để xuất thông báo

ra màn hình nhưng writeln đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo còn write thì không.

 RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

Ngày soạn: 09/10/2008 Ngày dạy: 10/10/2008 Tiết 9, 10 – Tuần V

CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

VÀ DỮ LIỆU

 MỤC TIÊU:

+ Biết khái niệm kiểu dữ liệu

+ Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số

+ Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính

 CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, các ví dụ minh hoạ,

máy chiếu Projector

- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).

Hoạt động 2: tìm hiểu dữ liệu và kiểu dữ liệu (20 phút)

 Biết khái niệm kiểu dữ liệu

 GV giới thiệu và minh họa trực quan

GV sử dụng phần mềm Excel minh hoạ

dữ liệu kiểu số và kiểu câu chữ

GV đặt vấn đề liên hệ với kiến thức Toán

học về số nguyên, số thực,… Từ đó giới

thiệu bảng liệt kê một số kiểu dữ liệu cơ

bản của ngôn ngữ lập trình Pascal như

SGK

GV minh họa VD bằng ngôn ngữ Pascal

HS quan sát

HS trả lời yêu cầu của GV

HS theo dõi và ghi vở

HS quan sát VD

Bài

Integer số nguyên trong khoảng -2 15 đến

2 15 - 1.

Real số thực có giá trị tuyệt đối trong

khoảng 2,9.10 -39 đến 1,7.10 38 và 0.

Char một ký tự trong bảng chữ cái.

String xâu ký tự, tối đa gồm 256 ký tự.

Trang 12

Hoạt động 3: tìm hiểu các phép toán với dữ liệu kiểu số (30 phút)

 Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu

GV lấy một vài VD về /, div, mod để HS

phân biệt các phép chia

- Dãy phép toán không có dấu ngoặc thì

nhân, chia, chia lấy phần nguyên, chia lấy

phần dư được thực hiện trước; cộng, trừ

thực hiện sau.

- Dãy phép tính chỉ có cộng, trừ hoặc

nhân, chia thì thứ tự thực hiện từ trái

sang phải.

GV đưa VD và hướng dẫn HS thảo luận

cách viết biểu thức số học trong ngôn ngữ

HS thảo luận VD theo nhóm và đại diện viết câu trả lời

Trang 13

d) ab cd   a

3

] 6 ) )(

GV giới thiệu bảng các phép toán so sánh:

GV yêu cầu HS tự lấy VD minh hoạ

! GV cần lưu ý kết quả trả về của các

phép toán so sánh là đúng hoặc sai.

HS quan sát và ghi vở

HS lấy VD minh hoạ

Hoạt động 5: giao tiếp người - máy tính (15 phút)

 Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa

người với máy tính

 GV giới thiệu, HS quan sát

Phần này GV sử dụng các VD đã chuẩn bị

trước minh hoạ cho HS thấy được một số

tương tác người máy

- Thông báo kết quả tính toán.

- Nhập dữ liệu.

- Tạm dừng chương trình.

- Hộp thoại.

Từ các VD, GV rút ra kết luận:

Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa

người và máy tính khi chương trình hoạt

động thường được gọi là giao tiếp người

– máy (hay tương tác người – máy).

Ký hiệu trong Pascal

Trang 14

Ngày soạn: 16/10/2008 Ngày dạy: 17/10/2008 Tiết 11, 12 – Tuần VI

VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN

 MỤC TIÊU:

+ Biểu diễn được biểu thức toán học bằng Pascal

+ Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau

+ Hiểu phép toán div, mod

+ Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình

 CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt

phần mềm Turbo Pascal, bài tập mẫu, máy chiếu Projector

- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).

Hoạt động 2: luyện tập gõ biểu thức số học bằng ngôn ngữ Pascal (40 phút)

 Biểu diễn được biểu thức toán học bằng

Pascal; và biết được kiểu dữ liệu khác

nhau thì được xử lý khác nhau

 GV hướng dẫn, HS thực hành

GV yêu cầu HS thực hành câu a trên giấy.

GV yêu cầu HS cho kết quả và kiểm tra

bằng máy tính (thực hành câu b, c trên

máy)

HS thực hành câu a trên giấy

a) 15*4-30+12 b) (10+5)/(3+1)-18/(5+1) c) (10+2)*(10+2)/(3+1) d) ((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)

HS làm theo yêu cầu của GV

Bài thực hành 2

Trang 15

! GV chú ý hướng dẫn HS gõ chính xác

các câu lệnh trong chương trình

GV đặt vấn đề và giải thích cho HS hiểu

được dữ liệu nằm trong và ngoài cặp dấu

nháy đơn ‘’

HS chú ý gõ chính xác

HS chú ý nắm kiến thức

Hoạt động 3: thực hành phép toán div, mod (30 phút)

 HS hiểu phép toán div, mod và lệnh tạm

ngừng chương trình

 GV hướng dẫn, HS thực hành

GV yêu cầu HS gõ bài tập 2 trang 28

SGK

GV mở bài tập mẫu đã hoàn chỉnh các

phần thêm vào để hướng dẫn HS thực

hành

GV giải thích câu lệnh tạm ngừng chương

trình delay(x) với x là phần nghìn của

giây để HS hiểu.

GV nêu ý nghĩa của lệnh read, readln và

có thể yêu cầu HS cho nhận xét

Hoạt động 4: tìm hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình (10 phút)

 HS được hiểu thêm về các lệnh in dữ

GV gọi HS nhắc lại ý nghĩa của câu lệnh

delay(x), read/readln, writeln(<giá trị

thực>:n:m) trong Pascal.

GV cho điểm những HS nắm bài tốt

HS trả lời

 RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

Ngày soạn: 23/10/2008 Ngày dạy: 24/10/2008 Tiết 13, 14 – Tuần VII

SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH

 MỤC TIÊU:

+ Biết khái niệm biến, hằng

+ Hiểu cách khai báo và sử dụng biến, hằng

+ Biết vai trò của biến trong lập trình

+ Hiểu lệnh gán

 CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, các ví dụ minh hoạ,

máy chiếu Projector

- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).

Hoạt động 2: biến là công cụ trong lập trình (30 phút)

 Biết khái niệm biến, hiểu cách khai báo

biến trong Pascal

 GV giới thiệu và minh họa trực quan

GV đưa VD mẫu để HS quan sát (một VD

có dùng biến, một không dùng biến)

GV rút ra kết luận

- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu, dữ

liệu này có thể thay đổi khi thực hiện

(khai báo biến số nguyên R).

+ Var là từ khóa dùng để khai báo biến.

Trang 17

GV sử dụng hình 24 trang 30 SGK giải

thích cho HS khi chương trình thực hiện

đến khai báo biến, Pascal dành một phần

bộ nhớ và đặt tên là R (gọi tắt là ô nhớ R).

GV giới thiệu cách khai báo nhiều biến

trong một chương trình

- Với nhiều biến cùng kiểu dữ liệu thì

dùng dấu phẩy giữa các biến.

VD: Var a, b, c: integer;

(khai báo 3 biến số nguyên a, b, c).

- Với nhiều biến không cùng kiểu dữ liệu

thì cũng chỉ dùng một từ khóa var.

VD: Var R: integer;

S: real;

Thong_bao: string;

! GV lưu ý với HS đây là cách khai báo

biến trong ngôn ngữ Pascal, với các ngôn

ngữ khác nhau cách khai báo biến có thể

khác nhau.

HS lắng nghe giải thích và ghi nhớ

HS chú ý, ghi vở

! HS cần lưu ý đến cách đặt tên biến đúng với quy định đặt tên trong lập trình đã học

HS lưu ý

Hoạt động 3: sử dụng biến trong chương trình (25 phút)

 HS biết được vai trò của biến trong lập

trình và hiểu lệnh gán là như thế nào

 GV giới thiệu, minh họa, HS quan sát

GV giới thiệu câu lệnh gán thực chất là

“cho” biến một giá trị cụ thể nào đó; và

dùng VD mẫu giới thiệu các khai báo biến

trong Pascal

VD: R:=5; (gán giá trị số 5 cho biến R).

! GV lưu ý với HS ở các ngôn ngữ khác

nhau cách thì câu lệnh gán có thể cũng

khác nhau.

GV giới thiệu và minh họa bằng chương

trình cho HS một vài câu lệnh gán

! GV có thể đưa VD thảo luận để HS tìm

giá trị của biến sau câu lệnh gán

Trang 18

GV giới thiệu về hằng như SGK và dùng

chương trình mẫu để minh họa

thay đổi giá trị như đối với biến).

GV lấy VD khác để minh họa và giải

Trang 19

Ngày soạn: 30/10/2008 Ngày dạy: 31/10/2008 Tiết 15, 16 – Tuần VIII

KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN

+ Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực

+ Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến

+ Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng

+ Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá trị của hai biến

 CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt

phần mềm Turbo Pascal, bài tập mẫu, máy chiếu Projector

- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).

 Lấy VD về khai báo biến, khai báo hằng

 Viết câu lệnh gán giá trị cho biến vừa

Hoạt động 2: ôn tập các kiểu dữ liệu và cách khai báo biến (20 phút)

 Thực hiện được khai báo biến đúng cú

pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp

cho biến; hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn:

kiểu số nguyên, kiểu số thực

 GV hướng dẫn HS ôn tập

GV hướng dẫn HS theo dõi bảng liệt kê

các kiểu dữ liệu như SGK

GV giới thiệu lại cú pháp khai báo biến

HS theo dõi ôn lại kiến thức đã học

HS quan sát

Bài thực hành 3

Trang 20

tổng quát.

Var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

GV lấy yêu cầu HS cho VD HS cho VD

Var x, y: byte;

Var so_nguyen: integer;

Var cao, nang: real;

Var ho_ten: string;

Hoạt động 3: bài tập 1 (35 phút)

 Kết hợp được giữa lệnh write/writeln với

read/readln để thực hiện việc nhập dữ liệu

cho biến từ bàn phím; sử dụng được lệnh

gán giá trị cho biến; hiểu cách khai báo và

GV tiếp tục hướng dẫn HS chạy với bộ dữ

liệu (1, 35000) và nhập vào số lượng là số

thực để xem lỗi và giải thích cho HS hiểu

sự phù hợp dữ liệu của biến

GV giải thích câu lệnh nhập dữ liệu cho

biến read(tên biến) và readln(tên biến) để

 Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá

trị của hai biến

Với câu lệnh read(x,y) hay readln(x,y) thì

ta nhập giá trị cho biến x và y cách nhau

bởi dấu cách.

GV dùng bài tập mẫu (có đầy đủ hướng

dẫn) để giải thích cho HS hiểu đây là một

chương trình thực hiện hoán đổi giá trị

HS nhập chương trình như SGK

HS chú ý làm theo hướng dẫn

HS chú ý lắng nghe và quan sát

Trang 21

của hai biến x và y cho nhau.

write('Nhap gia tri cho bien x = '); readln(x);

write('Nhap gia tri cho bien y = '); readln(y);

writeln('Gia tri bien x truoc khi hoan doi la ',x);

writeln('Gia tri bien y truoc khi hoan doi la ',y);

z:=x; x:=y; y:=z;

writeln('Gia tri bien x sau khi hoan doi la ',x);

writeln('Gia tri bien y sau khi hoan doi la ',y);

readln;

End.

GV giải thích cho HS hiểu rằng khi hoán

đổi giá trị hai biến x và y cho nhau cần

phải sử dụng biến trung gian z.

Nếu HS có thắc mắc thì GV giải thích giá

trị của biến z sau khi kết thúc chương

trình chính là giá trị của x ban đầu.

HS chú ý

HS lắng nghe

Hoạt động 5: củng cố (5 phút)

GV nhắc lại cách nhập giá trị cho biến x,

y trong câu lệnh read/readln(x,y).

GV có thể yêu cầu HS nhắc lại cách khai

báo, sử dụng biến, hằng và cách hoán đổi

giá trị của hai biến cho nhau

Trang 22

Ngày soạn: //2008 Ngày dạy: //2008 Tiết 17 – Tuần IX

 GV nêu câu hỏi, HS trả lời

GV đưa bài tập củng cố lý thuyết

g) câu lệnh gán x cho y là y:=x

h) kết quả của 7 div 2 là 3,5

i) kết quả của 7 mod 2 là 1

j) (a-b)/2+a*b/3 là biểu diễn của

Ở mỗi câu, GV kết hợp đặt câu hỏi để HS

Trang 23

Viết chương trình nhập vào bán kính R

của hình tròn, tính và xuất ra diện tích

của hình tròn đó.

GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài tập

Khi HS đã làm xong bài tập, GV đưa bài

tập mẫu và giải thích các kiến thức đã học

được áp dụng trong bài

Trang 24

Ngày soạn: //2008 Ngày dạy: //2008 Tiết 18 – Tuần IX

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

 MỤC TIÊU:

Đánh giá kiến thức lập trình ở mức cơ bản nhất và cách thể hiện kiến thức

đó bằng ngôn ngữ lập trình Pascal

 CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: bài kiểm tra (số lượng đủ cho mỗi HS một bản).

- Học sinh: ôn tập kỹ kiến thức lập trình đã học.

Hiểu II.4), II.5), II.11) II.6), II.14), II.15)

Vận dụng II.8) II.7), II.9) III

 NỘI DUNG ĐỀ:

I Chọn câu trả lời bằng cách đánh dấu vào ô đúng hoặc sai ở mỗi câu (1 điểm)

1) Con người chỉ dẫn máy tính thực hiện công việc thông

qua các lệnh

2) Một chương trình thường có 2 phần: phần khai báo và

phần thân chương trình

3) Kiểu xâu ký tự String trong ngôn ngữ lập trình Pascal

phải có nhiều hơn 1 ký tự

4) Trong chương trình, biến và hằng được khai báo trước

khi sử dụng trong phần thân chương trình

II Chọn phương án đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào A, B, C hoặc D

(7,5điểm).

1) Có bao nhiêu ngôn ngữ lập trình?

2) Trong NNLT Pascal, từ khóa uses dùng để:

A khai báo thư viện B khai báo biến

C khai báo hằng D đặt tên chương trình

Ngày đăng: 26/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV yêu cầu HS quan sát bảng mã màu ứng với các ngón tay trong SGK. - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
y êu cầu HS quan sát bảng mã màu ứng với các ngón tay trong SGK (Trang 4)
+ Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh. - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
i ết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh (Trang 6)
GV giới thiệu cách khởi động và màn hình làm việc của Turbo Pascal như SGK để  HS quan sát. - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
gi ới thiệu cách khởi động và màn hình làm việc của Turbo Pascal như SGK để HS quan sát (Trang 9)
GV giới thiệu bảng ký hiệu toán học trong ngôn ngữ Pascal: - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
gi ới thiệu bảng ký hiệu toán học trong ngôn ngữ Pascal: (Trang 12)
GV giới thiệu bảng các phép toán so sánh: - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
gi ới thiệu bảng các phép toán so sánh: (Trang 13)
+ Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình. - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
i ểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình (Trang 14)
Hoạt động 4: tìm hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình (10 phút) - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
o ạt động 4: tìm hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình (10 phút) (Trang 15)
GV sử dụng hình 24 trang 30 SGK giải thích cho HS  khi chương trình thực hiện  đến khai báo biến, Pascal dành một phần  bộ nhớ và đặt tên là R (gọi tắt là ô nhớ R). - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
s ử dụng hình 24 trang 30 SGK giải thích cho HS khi chương trình thực hiện đến khai báo biến, Pascal dành một phần bộ nhớ và đặt tên là R (gọi tắt là ô nhớ R) (Trang 17)
GV hướng dẫn HS theo dõi bảng liệt kê các kiểu dữ liệu như SGK. - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
h ướng dẫn HS theo dõi bảng liệt kê các kiểu dữ liệu như SGK (Trang 19)
VD: Tính diện tích hình vuông cạnh a. - Input:  cạnh a. - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
nh diện tích hình vuông cạnh a. - Input: cạnh a (Trang 28)
Tính diện tích hình A: - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
nh diện tích hình A: (Trang 29)
GV có thể dùng hình ảnh minh họa thuật toán như SGK để thêm sinh động - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
c ó thể dùng hình ảnh minh họa thuật toán như SGK để thêm sinh động (Trang 30)
giới thiệu màn hình chính của phần mềm. - GIÁO ÁN TIN HỌC 8 - 2010
gi ới thiệu màn hình chính của phần mềm (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w