Hoạt động 4: tìm hiểu chương trình và viết chương trình 15 phút Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động; và viế
Trang 1Ngày soạn:
10/9/2008 Ngày dạy: 11/9/2008 Tiết 1, 2 – Tuần I
+ Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
+ Biết ngôn ngữ được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lậptrình
+ Biết vai trò của chương trình dịch
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: giới thiệu chương trình Tin học THCS (quyển 3) (5 phút)
HS biết được tổng quát nội dung chương
trình Tin học THCS (quyển 3)
Hoạt động 2: tìm hiểu cách con người ra lệnh cho máy tính như thế nào (15 phút)
Biết con người chỉ dẫn cho máy tính
thực hiện công việc thông qua lệnh
GV đặt câu hỏi, HS đọc thông tin SGK
Trang 2thế nào?
GV kết luận và cho HS ghi vở
Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện
công việc thông qua các lệnh.
! GV có thể đưa thêm câu hỏi thảo luận:
Việc ra lệnh cho máy tính với ra lệnh
cho con người có khác nhau không? Vì
sao?
HS ghi vở
HS thảo luận câu hỏi
Hoạt động 3: tìm hiểu một ví dụ về con người ra lệnh cho máy tính (10 phút)
4 Quay phải, tiến 3 bước;
5 Quay trái, tiến 2 bước;
6 Bỏ rác vào thùng;
GV có thể hướng dẫn HS “diễn kịch”
phần này để thêm phần sinh đông
GV có thể nêu câu hỏi 1/trang 8 SGK để
HS thảo luận
HS quan sát SGK
HS thực hiện theo hướng dẫn
HS thảo luận và phát biểu
Hoạt động 4: tìm hiểu chương trình và viết chương trình (15 phút)
Biết chương trình là cách để con người
chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công
việc liên tiếp một cách tự động; và viết
chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn
máy tính thực hiện các công việc hay giải
một bài toán cụ thể
HS quan sát SGK, GV đặt vấn đề
GV giới thiệu như SGK và kết luận:
Viết chương trình là hướng dẫn máy tính
thực hiện các công việc hay giải một bài
thể hiểu và thực hiện được.
GV cho HS quan sát VD về chương trình
Trang 3Tiến 2 bước;
Quay trái, tiến 1 bước;
Nhặt rác;
Quay phải, tiến 3 bước;
Quay trái, tiến 2 bước;
Bỏ rác vào thùng;
Kết thúc.
GV cho HS thảo luận nhóm câu hỏi:
Tại sao cần viết chương trình?
GV tổng hợp và kết luận:
Viết chương trình giúp con người điều
khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu
quả.
HS thảo luận và đại diện nhóm phátbiểu ý kiến
HS lắng nghe và ghi vở
Hoạt động 5: tìm hiểu chương trình và ngôn ngữ lập trình (35 phút)
Biết ngôn ngữ được dùng để viết chương
trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình và
vai trò của chương trình dịch
HS xem SGK, GV đưa hệ thống câu hỏi
và điều khiển thảo luận
GV đưa câu hỏi thảo luận
Ngôn ngữ lập trình là gì?
Vì sao cần có ngôn ngữ lập trình?
Vai trò của chương trình dịch?
GV tổng hợp ý kiến và kết luận
GV giới thiệu một số ngôn ngữ lập trình
phổ biến như: Pascal, C, Basic, Java,
GV nêu hai bước tạo ra chương trình:
(i) Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập
- Chương trình dịch chuyển ngôn ngữ lập trình thành ngôn ngữ máy
để máy tính hiểu được.
Trang 4Ngày soạn:
17/9/2008 Ngày dạy: 20/9/2008 Tiết 3, 4 – Tuần II
LUYỆN GÕ PHÍM NHANHVỚI FINGER BREAK OUT
MỤC TIÊU:
+ HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần mềm
+ HS có thể tự khởi động và mở các bài để ôn luyện gõ phím
+ HS hiểu và rèn luyện kỹ năng gõ bàn phím nhanh, chính xác
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt
phần mềm Finger Break Out, máy chiếu Projector
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
PHƯƠNG PHÁP:
- Hướng dẫn thực hành
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung - Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: giới thiệu phần mềm (10 phút)
HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần
mềm Finger Break Out
- Các mức của trò chơi (Level):
bắt đầu (Beginner) , trung bình
(Intermediate), nâng cao (Advanced).
GV yêu cầu HS quan sát bảng mã màu
ứng với các ngón tay trong SGK
GV hướng dẫn HS cách thoát khỏi phần
Trang 5GV vừa giới thiệu vừa làm mẫu để HS
quan sát
- Để bắt đầu, nháy nút lệnh Start.
- Hộp thoại cho biết vùng phím được
luyện gõ xuất hiện Nhấn phím Space khi
Gõ phím s để
bắn “đạn”
bay lên
Trang 6Ngày soạn:
25/9/2008 Ngày dạy: 27/9/2008 Tiết 5, 6 – Tuần III
LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, máy chiếu Projector.
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
Bước đầu biết được một chương trình
được viết trên ngôn ngữ lập trình Pascal
GV giới thiệu VD và thực thi cho HS thấy
được kết quả
HS quan sát
Hoạt động 3: ngôn ngữ lập trình gồm những gì (15 phút)
Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành
phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc
để viết chương trình, câu lệnh
HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình là
gì?
HS đọc SGK, thảo luận nhóm
HS trả lời
… là tập ký tự thường gồm các chữ cái tiếng Anh và một số ký hiệu khác như +, -, *, /,…
Bài
Trang 7 Câu lệnh trong chương trình được viết
như thế nào?
Vậy ngôn ngữ lập trình (NNLT) là gì?
GV tổng hợp ý kiến và kết luận:
NNLT là tập hợp các ký hiệu và quy tắc
viết các lệnh tạo thành một chương trình
hoàn chỉnh, thực hiện được trên máy tính.
khoá dành riêng cho mục đích sử dụng
nhất định; biết tên trong ngôn ngữ lập
trình là do người lập trình đặt ra, tên phải
tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập
trình Tên không được trùng với từ khoá
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
GV yêu cầu HS đọc SGK và chỉ ra đâu là
từ khoá, đâu là tên trong ví dụ đầu tiên
GV đưa ra lưu ý khi đặt tên trong chương
trình:
- Tuân thủ quy tắc của ngôn ngữ lập trình
(không bắt đầu bằng chữ số, không chứa
ký tự trống, không chứa ký tự đặc biệt,…).
- Tên không được trùng với từ khoá.
GV đưa VD để HS rèn luyện:
VD: Tên nào sau đây không hợp lệ:
lop 8A; lop8B; 8C; begin; vi_du; vi-du
HS thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động 5: tìm hiểu cấu trúc chung của chương trình (10 phút)
Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần
khai báo và phần thân
HS quan sát VD trả lời câu hỏi, GV kết
- Phần khai báo gồm khai báo tên, khi báo
thư viện, khai báo biến,…
- Phần thân gồm các câu lệnh để máy tính
thực hiện và là phần quan trọng của
HS quan sát VD
HS phát biểu
- Cấu trúc chung của chương trình gồm hai phần là phần khai báo và phần thân.
HS lắng nghe
Trang 8chương trình.
- Phần khai báo có thể có hoặc không, còn
phần thân bắt buộc phải có
GV liên hệ đến VD để HS nhận biết đâu là
phần khai báo, đâu là phần thân
GV giới thiệu cách dịch chương trình
(Alt–F9) và cách chạy chương trình
(Ctrl–F9).
GV cho HS nhận biết tên, từ khoá, phần
khai báo, phần thân
! GV có thể tạo lỗi rồi sửa để HS hiểu rõ
Trang 9Ngày soạn: 02/10/2008 Ngày dạy: 03/10/2008 Tiết 7, 8 – Tuần IV
LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
MỤC TIÊU:
+ Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh
+ Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản
+ Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt
phần mềm Turbo Pascal, một số bài tập mẫu, máy chiếu Projector
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
Những tên nào sau đây là hợp lệ trong
ngôn ngữ Pascal? Vì sao? lop8A, 8B, tin
hoc, vi_tinh, begin, beginend.
Cấu trúc chung của một chương trình
thường gồm mấy phần?
HS trả lời
HS khác nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: làm quen với Turbo Pascal (15 phút)
Bước đầu làm quen với môi trường lập
trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình
soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn
lệnh
GV hướng dẫn, HS nhận biết và thực
hành
GV giới thiệu cách khởi động và màn hình
làm việc của Turbo Pascal như SGK để
Trang 10- Mở chương trình đã lưu F3.
- Lưu chương trình F2.
- Thoát khỏi Turbo Pascal Alt-X.
GV có thể minh họa bằng các bài tập mẫu
Hoạt động 3: soạn thảo, lưu, dịch và chạy chương trình đơn giản (35 phút)
HS soạn thảo, lưu, dịch và chạy được
một chương trình Pascal đơn giản
GV hướng dẫn, HS thực hành
GV yêu cầu HS gõ bài tập 2 trang 16
SGK
GV mở bài tập mẫu giải thích cho HS nắm
được các lệnh, cặp dấu nháy đơn, dấu
chấm phẩy, dấu chấm
GV yêu cầu HS lưu chương trình
GV hướng dẫn HS dịch và chạy chương
Hoạt động 4: chỉnh sửa chương trình và nhận biết một số lỗi (25 phút)
HS biết chỉnh sửa chương trình và nhận
HS ghi nhớ
Hoạt động 5: củng cố (10 phút)
GV gọi một vài HS nhắc lại chức năng
một số phím đã được học
GV hỏi HS ý nghĩa các từ khóa program,
begin, end, uses.
GV hỏi HS ý nghĩa của dấu chấm và dấu
chấm phẩy
GV yêu cầu HS phân biệt lệnh write và
writeln.
GV cho điểm những HS nắm bài tốt
HS trả lời chức năng của phím F2, F3, F10, Alt-X, Alt-F9, Ctrl-F9
Cả hai đều dùng để xuất thông báo
ra màn hình nhưng writeln đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo còn write thì không.
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11Ngày soạn: 09/10/2008 Ngày dạy: 10/10/2008 Tiết 9, 10 – Tuần V
CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
VÀ DỮ LIỆU
MỤC TIÊU:
+ Biết khái niệm kiểu dữ liệu
+ Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số
+ Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, các ví dụ minh hoạ,
máy chiếu Projector
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
Hoạt động 2: tìm hiểu dữ liệu và kiểu dữ liệu (20 phút)
Biết khái niệm kiểu dữ liệu
GV giới thiệu và minh họa trực quan
GV sử dụng phần mềm Excel minh hoạ
dữ liệu kiểu số và kiểu câu chữ
GV đặt vấn đề liên hệ với kiến thức Toán
học về số nguyên, số thực,… Từ đó giới
thiệu bảng liệt kê một số kiểu dữ liệu cơ
bản của ngôn ngữ lập trình Pascal như
SGK
GV minh họa VD bằng ngôn ngữ Pascal
HS quan sát
HS trả lời yêu cầu của GV
HS theo dõi và ghi vở
HS quan sát VD
Bài
Integer số nguyên trong khoảng -2 15 đến
2 15 - 1.
Real số thực có giá trị tuyệt đối trong
khoảng 2,9.10 -39 đến 1,7.10 38 và 0.
Char một ký tự trong bảng chữ cái.
String xâu ký tự, tối đa gồm 256 ký tự.
Trang 12Hoạt động 3: tìm hiểu các phép toán với dữ liệu kiểu số (30 phút)
Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu
GV lấy một vài VD về /, div, mod để HS
phân biệt các phép chia
- Dãy phép toán không có dấu ngoặc thì
nhân, chia, chia lấy phần nguyên, chia lấy
phần dư được thực hiện trước; cộng, trừ
thực hiện sau.
- Dãy phép tính chỉ có cộng, trừ hoặc
nhân, chia thì thứ tự thực hiện từ trái
sang phải.
GV đưa VD và hướng dẫn HS thảo luận
cách viết biểu thức số học trong ngôn ngữ
HS thảo luận VD theo nhóm và đại diện viết câu trả lời
Trang 13d) ab c d a
3
] 6 ) )(
GV giới thiệu bảng các phép toán so sánh:
GV yêu cầu HS tự lấy VD minh hoạ
! GV cần lưu ý kết quả trả về của các
phép toán so sánh là đúng hoặc sai.
HS quan sát và ghi vở
HS lấy VD minh hoạ
Hoạt động 5: giao tiếp người - máy tính (15 phút)
Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa
người với máy tính
GV giới thiệu, HS quan sát
Phần này GV sử dụng các VD đã chuẩn bị
trước minh hoạ cho HS thấy được một số
tương tác người máy
- Thông báo kết quả tính toán.
- Nhập dữ liệu.
- Tạm dừng chương trình.
- Hộp thoại.
Từ các VD, GV rút ra kết luận:
Quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa
người và máy tính khi chương trình hoạt
động thường được gọi là giao tiếp người
– máy (hay tương tác người – máy).
Ký hiệu trong Pascal
Trang 14Ngày soạn: 16/10/2008 Ngày dạy: 17/10/2008 Tiết 11, 12 – Tuần VI
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
MỤC TIÊU:
+ Biểu diễn được biểu thức toán học bằng Pascal
+ Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau
+ Hiểu phép toán div, mod
+ Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt
phần mềm Turbo Pascal, bài tập mẫu, máy chiếu Projector
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
Hoạt động 2: luyện tập gõ biểu thức số học bằng ngôn ngữ Pascal (40 phút)
Biểu diễn được biểu thức toán học bằng
Pascal; và biết được kiểu dữ liệu khác
nhau thì được xử lý khác nhau
GV hướng dẫn, HS thực hành
GV yêu cầu HS thực hành câu a trên giấy.
GV yêu cầu HS cho kết quả và kiểm tra
bằng máy tính (thực hành câu b, c trên
máy)
HS thực hành câu a trên giấy
a) 15*4-30+12 b) (10+5)/(3+1)-18/(5+1) c) (10+2)*(10+2)/(3+1) d) ((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)
HS làm theo yêu cầu của GV
Bài thực hành 2
Trang 15! GV chú ý hướng dẫn HS gõ chính xác
các câu lệnh trong chương trình
GV đặt vấn đề và giải thích cho HS hiểu
được dữ liệu nằm trong và ngoài cặp dấu
nháy đơn ‘’
HS chú ý gõ chính xác
HS chú ý nắm kiến thức
Hoạt động 3: thực hành phép toán div, mod (30 phút)
HS hiểu phép toán div, mod và lệnh tạm
ngừng chương trình
GV hướng dẫn, HS thực hành
GV yêu cầu HS gõ bài tập 2 trang 28
SGK
GV mở bài tập mẫu đã hoàn chỉnh các
phần thêm vào để hướng dẫn HS thực
hành
GV giải thích câu lệnh tạm ngừng chương
trình delay(x) với x là phần nghìn của
giây để HS hiểu.
GV nêu ý nghĩa của lệnh read, readln và
có thể yêu cầu HS cho nhận xét
Hoạt động 4: tìm hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình (10 phút)
HS được hiểu thêm về các lệnh in dữ
GV gọi HS nhắc lại ý nghĩa của câu lệnh
delay(x), read/readln, writeln(<giá trị
thực>:n:m) trong Pascal.
GV cho điểm những HS nắm bài tốt
HS trả lời
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16Ngày soạn: 23/10/2008 Ngày dạy: 24/10/2008 Tiết 13, 14 – Tuần VII
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU:
+ Biết khái niệm biến, hằng
+ Hiểu cách khai báo và sử dụng biến, hằng
+ Biết vai trò của biến trong lập trình
+ Hiểu lệnh gán
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, các ví dụ minh hoạ,
máy chiếu Projector
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
Hoạt động 2: biến là công cụ trong lập trình (30 phút)
Biết khái niệm biến, hiểu cách khai báo
biến trong Pascal
GV giới thiệu và minh họa trực quan
GV đưa VD mẫu để HS quan sát (một VD
có dùng biến, một không dùng biến)
GV rút ra kết luận
- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu, dữ
liệu này có thể thay đổi khi thực hiện
(khai báo biến số nguyên R).
+ Var là từ khóa dùng để khai báo biến.
Trang 17GV sử dụng hình 24 trang 30 SGK giải
thích cho HS khi chương trình thực hiện
đến khai báo biến, Pascal dành một phần
bộ nhớ và đặt tên là R (gọi tắt là ô nhớ R).
GV giới thiệu cách khai báo nhiều biến
trong một chương trình
- Với nhiều biến cùng kiểu dữ liệu thì
dùng dấu phẩy giữa các biến.
VD: Var a, b, c: integer;
(khai báo 3 biến số nguyên a, b, c).
- Với nhiều biến không cùng kiểu dữ liệu
thì cũng chỉ dùng một từ khóa var.
VD: Var R: integer;
S: real;
Thong_bao: string;
! GV lưu ý với HS đây là cách khai báo
biến trong ngôn ngữ Pascal, với các ngôn
ngữ khác nhau cách khai báo biến có thể
khác nhau.
HS lắng nghe giải thích và ghi nhớ
HS chú ý, ghi vở
! HS cần lưu ý đến cách đặt tên biến đúng với quy định đặt tên trong lập trình đã học
HS lưu ý
Hoạt động 3: sử dụng biến trong chương trình (25 phút)
HS biết được vai trò của biến trong lập
trình và hiểu lệnh gán là như thế nào
GV giới thiệu, minh họa, HS quan sát
GV giới thiệu câu lệnh gán thực chất là
“cho” biến một giá trị cụ thể nào đó; và
dùng VD mẫu giới thiệu các khai báo biến
trong Pascal
VD: R:=5; (gán giá trị số 5 cho biến R).
! GV lưu ý với HS ở các ngôn ngữ khác
nhau cách thì câu lệnh gán có thể cũng
khác nhau.
GV giới thiệu và minh họa bằng chương
trình cho HS một vài câu lệnh gán
! GV có thể đưa VD thảo luận để HS tìm
giá trị của biến sau câu lệnh gán
Trang 18GV giới thiệu về hằng như SGK và dùng
chương trình mẫu để minh họa
thay đổi giá trị như đối với biến).
GV lấy VD khác để minh họa và giải
Trang 19Ngày soạn: 30/10/2008 Ngày dạy: 31/10/2008 Tiết 15, 16 – Tuần VIII
KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
+ Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực
+ Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến
+ Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
+ Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá trị của hai biến
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: sách Tin học THCS (quyển 3), giáo án, phòng máy đã cài đặt
phần mềm Turbo Pascal, bài tập mẫu, máy chiếu Projector
- Học sinh: sách Tin học THCS (quyển 3).
Lấy VD về khai báo biến, khai báo hằng
Viết câu lệnh gán giá trị cho biến vừa
Hoạt động 2: ôn tập các kiểu dữ liệu và cách khai báo biến (20 phút)
Thực hiện được khai báo biến đúng cú
pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp
cho biến; hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn:
kiểu số nguyên, kiểu số thực
GV hướng dẫn HS ôn tập
GV hướng dẫn HS theo dõi bảng liệt kê
các kiểu dữ liệu như SGK
GV giới thiệu lại cú pháp khai báo biến
HS theo dõi ôn lại kiến thức đã học
HS quan sát
Bài thực hành 3
Trang 20tổng quát.
Var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;
GV lấy yêu cầu HS cho VD HS cho VD
Var x, y: byte;
Var so_nguyen: integer;
Var cao, nang: real;
Var ho_ten: string;
Hoạt động 3: bài tập 1 (35 phút)
Kết hợp được giữa lệnh write/writeln với
read/readln để thực hiện việc nhập dữ liệu
cho biến từ bàn phím; sử dụng được lệnh
gán giá trị cho biến; hiểu cách khai báo và
GV tiếp tục hướng dẫn HS chạy với bộ dữ
liệu (1, 35000) và nhập vào số lượng là số
thực để xem lỗi và giải thích cho HS hiểu
sự phù hợp dữ liệu của biến
GV giải thích câu lệnh nhập dữ liệu cho
biến read(tên biến) và readln(tên biến) để
Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá
trị của hai biến
Với câu lệnh read(x,y) hay readln(x,y) thì
ta nhập giá trị cho biến x và y cách nhau
bởi dấu cách.
GV dùng bài tập mẫu (có đầy đủ hướng
dẫn) để giải thích cho HS hiểu đây là một
chương trình thực hiện hoán đổi giá trị
HS nhập chương trình như SGK
HS chú ý làm theo hướng dẫn
HS chú ý lắng nghe và quan sát
Trang 21của hai biến x và y cho nhau.
write('Nhap gia tri cho bien x = '); readln(x);
write('Nhap gia tri cho bien y = '); readln(y);
writeln('Gia tri bien x truoc khi hoan doi la ',x);
writeln('Gia tri bien y truoc khi hoan doi la ',y);
z:=x; x:=y; y:=z;
writeln('Gia tri bien x sau khi hoan doi la ',x);
writeln('Gia tri bien y sau khi hoan doi la ',y);
readln;
End.
GV giải thích cho HS hiểu rằng khi hoán
đổi giá trị hai biến x và y cho nhau cần
phải sử dụng biến trung gian z.
Nếu HS có thắc mắc thì GV giải thích giá
trị của biến z sau khi kết thúc chương
trình chính là giá trị của x ban đầu.
HS chú ý
HS lắng nghe
Hoạt động 5: củng cố (5 phút)
GV nhắc lại cách nhập giá trị cho biến x,
y trong câu lệnh read/readln(x,y).
GV có thể yêu cầu HS nhắc lại cách khai
báo, sử dụng biến, hằng và cách hoán đổi
giá trị của hai biến cho nhau
Trang 22Ngày soạn: //2008 Ngày dạy: //2008 Tiết 17 – Tuần IX
GV nêu câu hỏi, HS trả lời
GV đưa bài tập củng cố lý thuyết
g) câu lệnh gán x cho y là y:=x
h) kết quả của 7 div 2 là 3,5
i) kết quả của 7 mod 2 là 1
j) (a-b)/2+a*b/3 là biểu diễn của
Ở mỗi câu, GV kết hợp đặt câu hỏi để HS
Trang 23Viết chương trình nhập vào bán kính R
của hình tròn, tính và xuất ra diện tích
của hình tròn đó.
GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài tập
Khi HS đã làm xong bài tập, GV đưa bài
tập mẫu và giải thích các kiến thức đã học
được áp dụng trong bài
Trang 24Ngày soạn: //2008 Ngày dạy: //2008 Tiết 18 – Tuần IX
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
MỤC TIÊU:
Đánh giá kiến thức lập trình ở mức cơ bản nhất và cách thể hiện kiến thức
đó bằng ngôn ngữ lập trình Pascal
CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bài kiểm tra (số lượng đủ cho mỗi HS một bản).
- Học sinh: ôn tập kỹ kiến thức lập trình đã học.
Hiểu II.4), II.5), II.11) II.6), II.14), II.15)
Vận dụng II.8) II.7), II.9) III
NỘI DUNG ĐỀ:
I Chọn câu trả lời bằng cách đánh dấu vào ô đúng hoặc sai ở mỗi câu (1 điểm)
1) Con người chỉ dẫn máy tính thực hiện công việc thông
qua các lệnh
2) Một chương trình thường có 2 phần: phần khai báo và
phần thân chương trình
3) Kiểu xâu ký tự String trong ngôn ngữ lập trình Pascal
phải có nhiều hơn 1 ký tự
4) Trong chương trình, biến và hằng được khai báo trước
khi sử dụng trong phần thân chương trình
II Chọn phương án đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào A, B, C hoặc D
(7,5điểm).
1) Có bao nhiêu ngôn ngữ lập trình?
2) Trong NNLT Pascal, từ khóa uses dùng để:
A khai báo thư viện B khai báo biến
C khai báo hằng D đặt tên chương trình