1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TIN HOC 8

32 622 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương I: Tin Học Và Máy Tính Điện Tử
Tác giả Trần Quan Thỏi
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu sơ lược các chương trình ứng dụng các em sẽ học như : Microsoft Word, Microsoft Excel … Hs: ghi nhận những điều cần phải biết khi làm việc với MTĐT 3/ Các yêu cầu sử dụng má

Trang 1

Gv: Trần Quan Thái

Bài dạy : CHƯƠNG I : TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Bài 1 : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

III/ Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1 : Ổn định lớp- Khái niệm về

- Giới thiệu những thành tựu

công nghệ thông tin hiện

nay

- Nêu khái niệm tin học

-Hs nghe và ghi vàotập

- Hs: lấy các dẫnchứng về những thànhtựu mà mình biết

- Hs : chú ý lắng nghekhái niệm thế nào làtin học

1/ Khái niệm về công nghệ thông tin.

Công nghệ thông tin là một lĩnh vựckhoa học rộng lớn nghiên cứu các khảnăng và các phương pháp thu nhập, lưutrữ, truyền và xử lý thông tin một cáchtự động dựa trên các phương tiện kỹthuật

*Tin học là gì ? (Informaties)

Tin học là một ngành khoa học chuyên xử lý thông tin một cách tự độngdựa trên máy tính điện tử (MTĐT)

Hoạt động 2 : 15 ' Ví dụ xử lý thông tin

-Lấy ví dụ cách thức sắp xếp

cho học sinh của một trường

học ngoại khoá theo yêu

cầu

-Cho học sinh vẽ sơ đồ về

xử lý thông tin

-Hs : chú ý lắng nghe

Gv lấy Ví dụ về xử lýthông tin của MTĐT

2/ Ví dụ xử lý thông tin.

Trang 2

-Nêu các yêu cầu để học

được môn vi tính

- Giới thiệu sơ lược các

chương trình ứng dụng các

em sẽ học như : Microsoft

Word, Microsoft Excel …

Hs: ghi nhận những điều cần phải biết khi làm việc với MTĐT

3/ Các yêu cầu sử dụng máy tính cá nhân trong công việc.

Để sử dụng được máy tính ta cầ biết:

Vận hành của phần cứng

Hệ điều hành .Các chương trình ứngdụng

(Các kiến thức này sẽ được

trình bày phần sau)

Trang 3

Gv: Trần Quan Thái

Bài dạy :

Bài 2 : CẤU TRÚC MÁY TÍNH

I/ Mục tiêu :

- Hiểu biết vai trò máy tính trong công việc, trong xã hội

- Nhận biết được cấu trúc máy tính đang sử dụng

II/ Chuẩn bị :

- Gv :Giáo án ,CPU, Đĩa cứng, Đĩa mềm, Bàn phím, chuột …

- Hs : Học thuộc bài ở nhà

III/ Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1 : 5' - Oån định lớp: Kiểm tra sĩ

số

- Tin học là gì ? Hs lên bảng trả lời I/ Cấu tạo của MTĐT ( Computer ) Hoạt động 2: 10' Cấu tạo của MTĐT ( Computer)

Khối xử lí thông tin: CPU

- Giới thiệu sơ lược về lịch

sử của chiếc máy tính

- Cho Hs quan sát chiết

MTĐT

- Em hãy cho biết MTĐT có

những chức nănng nào ?

- Giới thiệu CPU cho học

sinh ghi bài

Hs: quan sát chiếcmáy vi tính

Hs: có chức năng lưutrữ, xử lí ,tính toán …

-Hs : chú ý lắng nghe và ghi bài

- MTĐT là thiết bị kỹ thuật có khả năngtự động hoá các quá trình thu nhập, lưutrữ, xử lí, tìm kiếm, truyền tinvới tốc độcao

- MTĐT gồm các bộ phận chính sau:CPU, bộ nhớ trong, thiết bị nhập/ xuất

1/ Khối xử lý trung tâm: CPU(Central

Processing Unit)

- CPU có nhiệm vụ xử lý dữ liệu, đóngvai trò như bộ não con người Có hìnhdáng như một hộp dẹp hay còn gọi làchip

Hoạt động 3 : 10' Bộ nhớ trong ( Memory )

 Bộ nhớ trong

- Giới thiệu bộ nhớ ROM

và bộ nhớ RAM

-Hs : chú ý lắng nghevà ghi bài

2/ Bộ nhớ trong ( Memory )

Bộ nhớ trong được chia là 2 loại:

- ROM (Read Only Memory) là bộ nhớ chỉ đọc dùng để lưu trữ các chương trìnhhệ thống được cài đặt sẵn trên máy

- RAM (Random Access Memory) là bộnhớ truy xuất ngẫu nhiên dùng để lưu trữ dữ liệu và chương trình tạm thời trong quá trình làm việc với máy tính, sẽ mất đi nếu không còn nguồn nuôi

*Đơn vị của bộ nhớ (để chỉ dung lượng của

Trang 4

nhớ 1 Byte : tương ứng với một kí tự

1 Kb (kilo byte) = 1024 byte

1 Mb (mega byte) =1024 Kb

1 Gb (giga byte) = 1024 Mb

Hoạt động 4: 10' Các thiết bị nhập / xuất:

(Input/ Output) 3/ Các thiết bị nhập / xuất:(Input/ Output) a/ Thiết bị nhập :

 Các thiết bị nhập/ xuất

- Giới thiệu cho Hs nắm

được đâu là các thiết bị nhập

đâu là thiết bị xuất

- Giới thiệu ứng dụng của

từng bộ phận cho Hs biết

- Cho Hs ghi bài vào tập

- Giới thiệu các phương

pháp lưu trữ dữ liệu bằng

các loại ổ đĩa

 Chú ý : thiết bị vừa có

chức năng nhập vừa có chức

năng xuất

-Hs : chú ý lắngnghe và quan sátcác bộ phận

- Hs : chú ý lắngnghe và ghi bài

- Hs : chú ý lắng nghe và ghi nhớ

- Bàn phím (Keyboard): là thiết

bị nhập chuẩn, gồm có các phím kí tự , số,phím đã định chức năng và phím điềukhiển con trỏ

- Chuột (Mouse) :là thiết bị nhập thihành lệnh

- Máy quét ( Scanner) :là thiết bịnhập dạng hình ảnh

b/ Thiết bị xuất :

- Màn hình (Display Monitor):làthiết bị chuẩn dùng để thể hiện thông tincho người sử dụng xem

- Máy in (Printer): là thiết bị dùngđưa thông tin ra giấy

 Chú ý :thiết bị vừa nhập vừa xuất làcác ổ đĩa dùng lưu trữ dữ liệu

Hoạt động 5: 10' Bảo vệ máy tính và nguyên tắc

vệ sinh khi làm việc III/ Bảo vệ máy tính và nguyên tắc vệ sinh Khi làm việc

1/ Nguyên tắc bảo vệ máy.

Nguyên tắc bảo vệ máy và

vệ sinh lao động

- Giới thiệu các nguyên tắc

bảo vệ máy khi sử dụng

- Giới thiệu các nguyên tắc

bảo vệ đĩa

- Giới thiệu các nguyên tắc

vệ sinh lao động khi làm

việc với máy tính điện tử

- Cho Hs ghi chép bài vào

tập

- Về nhà xem lại bài ghi

chép lại những ý chính

- Hs : chú ý lắngnghe các nguyêntắc và ghi chép bàivào tập

- Hs quan sát các bộphận cần bảo vệ

-Tránh nơi quá bụi bặm, nhiệt hay độ ẩmquá cao

-Tránh di chuyển thường xuyên

- Nên lắp ổn áp cho máy vi tính và tuânthủ các qui trình mở, tắt máy

2/ Nguyên tắc bảo vệ đĩa.

Không bẻ cong đĩa mềm, tránh chạm tayvào, nơi không có từ trường mạnh và độẩm cao

3/ Nguyên tắc vệ sinh lao động.

- Giữ tư thế thoải mái khi làm việc vớimáy tính, mắt cách màn hình khoảng50cm Máy đặt trên bàn vừa với tầm mắt,sau khoảng 20 phút nên phóng tầm mắt ra

xa trong vòng vài giây

Trang 5

Gv: Trần Quan Thái

Bài 3 : PHẦN MỀM

I/ Mục tiêu :

-Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Hiểu biết về các chế độ giao diện với máy tính

II/ Chuẩn bị :

- Gv :Giáo án , bảng phụ

- Hs : Xem bài cũ, kham khảo tài liệu

III/ Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1 : 7 ' Oån định lớp: Kiểm tra bài cũ.

Tin học là gì ? Hãy nêu

chức năng của CPU,bộ nhớ

Hãy nêu sơ lược về HĐH ? -Hs lên bảng thực hiệntrả lời câu hỏi

Hoạt động 2 : 15 ' Giới thiệu phần cứng

 Giới thiệu một máy tính

muốn hoạt động được phải

có đủ hai thành phần: Phần

cứng và phần mềm.

Em hãy nêu tên các thiết

bị mà em đã biết ở tiết học

bị xuất / nhập…

- Phần cứng : là tất cả các thiết bị ,linh kiện điện tử được kết nối với nhau theo một thiếtkế đã định trước

Một máy tính muốn hoạt động được

phải có đủ hai thành phần: Phần cứng

và phần mềm.

I/ Phần cứng : (Hardware)

Là tất cả các thiết bị ,linh kiện điệntử được kết nối với nhau theo một thiếtkế đã định trước

Phần cứng gồm : CPU, bộ nhớ, cácthiết bị ngoại vi

Hoạt động 3 : 23 ' Giới thiệu Phần mềm hệ thống:

(System software) II/ Phần mềm :(Software).

Tìm hiểu về phần mềm

 Em hãy kể tên các

chương trình ứng dụng mà

em biết?

Các chương trình em vừa

kể đó chính là các phần

mềm ứng dụng

- Có hai loại:Phần mềm hệ

thống và phần mềm ứng

dụng.Giới thiệu các chương

trình dịch, cách dịch

- Soạn thảo vănbản(word),bảng

tính(Excel), xử lí hìnhảnh(photo shop),quản

lí (Access)…

- Chú ý nghe giảng ghivào tập phần mềm hệ thống và các chương trình dịch

1/ Phần mềm hệ thống:(System

software).

- Là các chương trình được cài đặtsẵn trong đĩa cứng như : HĐH, cácchương trình dịch

VD: Windows 98, 2000, Me, Xp,…

- Hệ điều hành là tập hợp các chươngtrình hệ thống điều khiển các hoạt độngcủa máy tính

-Các chương trình dịch: có hai cách

dịch

Thông dịch và biên dịch

Trang 6

Tuần: 3 Ngày soạn:16/9/2005

Bài dạy :

Bài 3 : PHẦN MỀM (tt)

I/ Mục tiêu :

-Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Hiểu biết về các chế độ giao diện với máy tính

II/ Chuẩn bị :

- Gv :Giáo án , bảng phụ

- Hs : Xem bài cũ, kham khảo tài liệu

III/ Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1 : 10 ' Oån định lớp: Kiểm tra bài cũ.

Thế nào là phần cứng cho

ví dụ? Thế nào là phần mềm

hệ thống và chương trình

Trang 7

Gv: Trần Quan Thái

 Phần mềm ứng dụng

Tiết trước ta đã biết thế

nào là phần mềm hệ

thống ,tiết này ta tìm hiểu

về phần mềm ứng dụng

- Giới thiệu các phần

mềm ứng dụng

- Cho hs ghi khái niệm

phần mềm ứng dụng

- Hs khái niệm lạiphần mềm hệ thống

- Hs chú ý lắng nghe giới thiệu phần mềm ứng dụng và ghi bài

Là các chương trình được viết để giảiquyết một số công việc cụ thể nào đótheo yêu cầu của sử dụng bằng mộtngôn ngữ mà máy tính có thể thực hiệnđược như :

Foxpro, Pascal, Visual Basic,… Hiệnnay có rất nhiều phần mềm ứng dụngphục vụ trong nhiều lĩnh vực khác nhaunhư :

- Soạn thảo văn bản(word),bảngtính(Excel), xử lí hình ảnh(photo shop),quản lí (Access)…

Hoạt động 3 : 15 Giao diện người dùng '

Củng cố và dặn dò

 Giao diện người dùng

 Em có nhận xét gì về

giao diện của các loại phần

mềm ?

- Giới thiệu các chế độ

giao diện Cho hs ghi bài

 Em hãy kể tên một số

phần mềm hệ thống và phần

mềm ứng dụng

Về nhà học bài,tiết sau thực

hành nhận biết phần mềm

-Hs Mỗi loại phầnmềm có giao diện vàứng dụng khác nhau

- Hs Đứng tại chỗ trảlời câu hỏi

III/ Giao diện người dùng.

Có hai chế độ giao diện giữa người

và máy vi tính:

- Chế độ giao diện văn bản

- Chế độ giao diện hình ảnh Mỗi loại phần mềm có giao diện vàứng dụng khác nhau, nhằm giúp chongười sử dụng khai thác tốt các loạiphần mềm dể phục vụ cho nhu cầu sửdụng của mình

Bài dạy : THỰC HÀNH

I/ Mục tiêu :

- Học sinh cần nắm được cấu trúc của máy tính và nguyên tắc hoạt động của máy tính

- Có khả năng nhận biết được các loại phần mềm

II/ Chuẩn bị :

- Gv :Giáo án , các đĩa ,ổ cứng ổ mềm,ổ CD,bàn phím máy in, loa

- Hs : Xem bài cũ, kham khảo tài liệu

III/ Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1 : 8 ' Oån định lớp: Kiểm tra bài cũ.

Thế nào là phần mềm ?

Phần mềm được phân loại

như thế nào ? Hãy kể tên

các giao diện hệ điều hành

Trang 8

 Tổ chức chia nhóm

thực hành: Mỗi nhóm có hai

Hs, lập bảng theo dõi ghi tên

Hs thực hành ở từng máy

Hs hình thành nhóm,ngồi theo máy

Gv sắp xếp

Ghi danh sách Hs ngồi theo số thứ tựcủa máy

Hoạt động 3 : 62 ' Thực hành * Tiến hành thực hành

 Hướng dẫn thực hành :

- Hướng dẫn Hs mở máy,

tắt máy

- Cho hS quan sát nhận biết

các thiết bị trong máy tính

- Giới thiệu cho Hs quan sát

và nhận biết các loại phần

mềm

- Cho Hs tự làm quen với

giao diện các phần mềm

- Gv theo dõi uốn nắn sửa

chữa

Hoạt động 4 : 10 '

Củng cố và dặn dò :

Gọi Hs lên bảng nhận biết

các thiết bị lại nêu tên từng

- Hs quan sát nhậnbiết các loại phầnmềm

- Hs nghiên cứu sosánh các loại phầnmềm

-Lần lượt lên bảngnhận biết và trả lời câuhỏi của Gv

Tìm hiểu phần cứng hệ thống máy tính.

1/ Phân biệt các khối trong hệ thống

máy tính: Màn hình, thân máy (chứaCPU, bộ nhớ , các vi mạch điều khiển,các ổ cứng, ổ mềm và ổ CD), bàn phím,máy in, loa

2/ Phân biệt các ổ đĩa mềm, kích thước

của đĩa mềm tương ứng,đĩa CD, đèn báohoạt động của ổ cứng

3/ Xem một đĩa mềm Kích thước và

dung lượng của nó ?

Bài dạy : THỰC HÀNH (tt)

I/ Mục tiêu :

- Học sinh cần nắm được cấu trúc của máy tính và nguyên tắc hoạt động của máy tính

- Có khả năng nhận biết được các loại phần mềm

II/ Chuẩn bị :

- Gv :Giáo án , các đĩa ,ổ cứng ổ mềm,ổ CD,bàn phím máy in, loa

- Hs : Xem bài cũ, kham khảo tài liệu

III/ Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1 : 8 ' Oån định lớp: Kiểm tra bài cũ.

Thế nào là phần mềm ?

Phần mềm được phân loại

như thế nào ? Hãy kể tên

các loại ổ đĩa mà em biết ?

-Hs lên bảng thực hiệntrả lời câu hỏi

Hoạt động 2 : 10 ' Tổ chức thực hành.

Trang 9

Gv: Trần Quan Thái  Tổ chức chia nhóm

thực hành: Mỗi nhóm có hai

Hs, lập bảng theo dõi ghi tên

Hs thực hành ở từng máy

Hs hình thành nhóm,ngồi theo máy

Gv sắp xếp

Ghi danh sách Hs ngồi theo số thứ tựcủa máy

Hoạt động 3 : 62 ' Thực hành * Tiến hành thực hành

 Hướng dẫn thực hành :

- Hướng dẫn Hs mở máy,

tắt máy

- Giới thiệu cho Hs quan sát

và nhận biết các loại phần

mềm

- Cho Hs mở hộp thân máy

xem : Bảng mạch chính,

ROM, RAM,CPU, card màn

hình, cáp màn hình, các ổ

đĩa, cáp ổ đĩa, cổng xuất

nhập

- Gv theo dõi uốn nắn sửa

chữa

Hoạt động 4 : 10 '

Củng cố và dặn dò :

Gọi Hs lên bảng nhận biết

các thiết bị lại nêu tên từng

- Hs quan sát nhậnbiết các loại phầnmềm

- Hs nghiên cứu sosánh các loại phầnmềm

-Lần lượt lên bảngnhận biết và trả lời câuhỏi của Gv

2/ Xem và phân biệt : Bảng mạch

chính, ROM, RAM,CPU, card màn hình,cáp màn hình, các ổ đĩa, cáp ổ đĩa,

cổng xuất nhập

Bài dạy :

Bài :4 GIỚI THIỆU WINDOWS 98

I/ Mục tiêu :

- Học sinh nhận biết màn windows 98 Thao tác với các đối tượng trên Desktop của Winđow 98

- Rèn luyện thao tác sử dụng chuột, xử lí một số lỗi kĩ thuật trong quá trình tắt mở máy

II/ Chuẩn bị :

- Gv :Giáo án , bảng photo phóng to màn hình Windows 98

- Hs : Xem bài cũ, kham khảo tài liệu

III/ Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1 : 2 ' Oån định lớp 1/ Hệ điều hành Windows 98

Hoạt động 2 : 10 ' Giới thiệu HĐH Windows 98

Trang 10

-Windows 98 là HĐH do hãngMicrosoft Office viết ra và phát hànhvào năm 1998, với giao diện đồ hoạgiúp người sử dụng thao tác dễ dàng vớithiết bị chuột Có thể chạy nhiềuchương trình cùng một lúc trongWindows.

 Giới thiệu sơ lược về

hãng phần mềm Microsoft

của Mỹ

 Giới thiệu hệ điều hành

Windows 98

Chú ý lắng nghe

Hoạt động 3 : 20 ' Các thao tác với chuột (Mouse) 2/ Các thao tác với chuột (Mouse).

 Giới thiệu các thao tác với

chuột (Mouse)

Kích chuột, kích kép, kéo

chuột ta làm như thế nào ?

 Em hãy cho biết trong

Windows con trỏ thường có

những hình dạng nào ?

 Treo bảng phụ có hỉnh vẽ

hình dáng các con trỏ và giới

thiệu các trạng thái con trỏ

Cho Hs ghi bài

-Chú ý lắng nghe

- Kích chuột: Bấm núttrái hoặc nút phải, kíchkép là bấm liên tiếphai lần , kéo chuột làgiữ nút trái kéo đi

-Đứng tại chỗ suy nghĩnhớ lại và trả lời

-Quan sát và ghi bài

 Click mouse: Bấm nhanh rồi nhảnút chuột

 Doule Click : Nhắp nhanh nút chuộthai lần liên tiếp

Drag and Drop: Kích chuột trái sau

đó nhấn và giữ kéo đến vị trí mongmuốn

* Các hình dạng của trỏ chuột

 Lúc chọn đối tượng  Hệ thống đang bận ( chờ )  Thay đổi kích thước

I Kéo thả chọn đối tượng là kí tự

 Thay đổi vị trí của đối tượng  ? Con trỏ chờ sự trợ giúp

Hoạt động 3: 8' Đăng nhập vào Windows 98 3/ Đăng nhập vào Windows 98

 Giới thiệu cách đăng

nhập vào hệ điều hành

Windows 98 Lắng nghe theo dõi vàghi bài

- Bật công tắt nguồn sau đó máy sẽnạp WINDOWS từ đĩa cứng vào máy

- Nhập tên (User name) và mật khẩu(password) chọn OK nếu không chọnCancel

Hoạt động 3 :5' Củng cố và dặn dò

Quan sát hình nêu các trạng Quan sát trả lời.

thái của trỏ chuột

Bài dạy :

Bài :4 GIỚI THIỆU WINDOWS 98 (tt)

I/ Mục tiêu :

- Học sinh nhận biết màn windows 98 Thao tác với các đối tượng trên Desktop của Winđow 98

- Rèn luyện thao tác sử dụng chuột, xử lí một số lỗi kĩ thuật trong quá trình tắt mở máy

- Có khả năng xử lí máy tính do phần mềm bị treo

II/ Chuẩn bị :

- Gv :Giáo án , bảng photo phóng to màn hình Windows 98

- Hs : Xem bài cũ, kham khảo tài liệu

III/ Các hoạt động dạy và học.

Trang 11

Gv: Trần Quan Thái

Hoạt động 1 : 8 ' Oån định lớp: Kiểm tra bài cũ.

- Nêu các thao tác khi xử

Hoạt động 2 : 10 ' Các biểu tượng trên màn hình

Windows 98: 4/ Các biểu tượng trên màn hình Windows 98:

 Em hãy cho biết sau

khi khở động vào

Windows , ta thấy trên màn

hình có những biểu tượng

gì ?

 Em hãy nêu chức năng

của từng biểu tượng ?

Nhận xét giải thích thêm

cho học sinh ghi bài

Biểu tượng Computer,sọt rác, nút Start …

Hs nêu chức năng từng biểu tượng

Hs ghi bài vào tập

Phục thuộc vào việt cài đặt máy tính

nên các biểu tượng trên màn hình có thể khác nhau chẳn hạn :

- My Computer : (Máy tính của tôi) lànơi truy nhập các thông tin (các tàinguyên) trong máy

- Netword Neighborhood (mạng nộibội ) mở biểu tượng này ta biết cácmáy nào đang hoạt động (nếu nốimạng )

- Recycle Bin (thùng tái sinh ) là nơilưu trữ tạm thời các tập tin bị xoá

- Nút Start (bắt đầu) : Là nơi bắt đầumọi công việc của mỗi người sử dụngmáy tính

Hoạt động 3 : 7 ' Các chế độ kết thúc 5/ Các chế độ kết thúc

 Trong quá trình làm việc

thường xãy ra sự cố đứng

máy, ta là như sau (Gv

hướng dẫn hs thao tác xử lí )

Lắng nghe theo dõi vàghi bài

a/ Xử lý khi máy bị treo :

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt +Del đểđóng các chương ttrình đang chạy (cóthể khởi động lại)

- Chọn các chương trình cần đóng ,chọn End Task để đóng, hoặc nhấnReset trên thùng CPU

 Hướng dẫ các thao tác

thoát khởi Windows 98 Lắng nghe theo dõi và

ghi bài b/ Thoát khởi Windows 98. - Kích vào nút Start (góc trái màn

hình)

Hoạt động 4 : 15' Tổ chức thông tin trên đĩa.

Trang 12

- Kích vào Start / Shut Down / OK

6/ Tổ chức thông tin trên đĩa.

Trong Windows các thông tin được tổchức lưu trữ dưới dạng tập tin (File)hoặc thư mục (Folder)

a/ Tập tin (File):

- Là tập hợp những thông tin có liênquan với nhau được lưu trữ trên đĩa theotừng đơn vị, có nhiều loại tập tin

- Tên tập tin có hai phần: Phần tên vàphần mở rộng (không bắt buột phảicó )

VD: DE-THI DOC

b/ Thư mục (Folder):

-Thư mục là một "Tập tin đặt biệt"dùng để chứ a các tập tin khác hay thưmục khác, thư mục không có kích thước

- Tên thư nục: Do người sử dụng đặtkhông có phần mở rộng

- Thư mục gồm có : Thư mục gốc, thưmục con , thư mục hiện hành

c/ Đường dẫn ( Path):

Khi truy xuất đến tập tin hay thư mục

ta cần chỉ ra nó nằm ở trong thư mụcnào và là con của thư mục nào Việcchỉ ra mối quan hệ đó gọi là đường dẫn

 Nêu cách tổ chức thông

tin trên đĩa :Trong Windows

98 các thông tin được tổ

chức lưu trữ dưới dạng tập

tin (file) hoặc thư mục

(folder)

 Giới thiệu khái niệm

tập tin ,cách đặt tên

 Giới thiệu khái niệm

thư mục, cách đặt tên

 Giới thiệu khái niệm

đường dẫn (path)

Lắng nghe theo dõi vàghi bài

Hoạt động 4 : 5' Củng cố và dặn dò

- Nêu các biểu tượng chính

trên màn hình Windows ?

- Nêu cách xử lí khi máy bị

treo ?

- Muốn thoát khởi Windows

ta làm như thế nào ?

- Nêu cách tổ chức thông

tin trên đĩa trong môi trường

- Chuẩn bị tiết sau thựchành tạo tập tin và thưmục

Tên ổ đĩa :\ TM cấp 1 \ TM cấp 2\ …

VD : C:\ THCS KE SACH \ KHOI CHIEU \ KHOI 8.

Bài dạy : THỰC HÀNH

Trang 13

Gv: Trần Quan Thái

I/ Mục tiêu :

-Học sinh làm quen với màn hình Windows 98 và các biểu tượng trên màn hình

- Thao tác với các đối tượng trên Desktop của Windows

- Làm quen với một số ứng dụng như : Paint , Microsofrt Word, để rèn luyện kỹ năng sử dụng chuột và bàn phím

- Rèn luyện kỹ năng mở tắt máy và thoát chương trình đang chạy

- Biết xử lí máy tính do phần mềm bị treo

II/ Chuẩn bị :

- Gv :Giáo án , bảng phụ ghi nội dung thực hành

- Hs : Xem bài cũ, kham khảo tài liệu

III/ Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1 : 8 ' Oån định lớp-Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách xử lí khi máy bị

treo ?

- Muốn thoát khởi Windows

ta làm như thế nào ?

Học sinh đứng tại chỗtrả lời câu hỏi

Hoạt động 2: 32 ' Thực hành * Nội dung thực hành

 Hướng dẫn các thao tác

thực hành

- Treo bảng phụ có ghi nội

dung thực hành

- Hướng dẫn uốn nắn học

sinh trong quá trình thực

hành

Học sinh lắng nghe hướng dẫn các thao tácthực hành

Học sinh tiến hành làmbài tập thực hành

1/ Mở máy và đăng nhập vào Windows

và vào mạng

2/ Làm quen và tìm hiểu về các biểu

tượng trên màn hình Windows

3/ Sử dụng chuột để mở và tìm hiểu

các thành phần trong các biểu tượng:

My Computer, Recycle Bin, NetwordNieghborhood, Nút Start ……

4/ Làm quen với một số ứng dụng

như : Paint, Microsoft Word

5/ Thực hiệnh các chế độ kết thúc :

- Đóng các chương trình đang chạy :Kích vào nút X (Close) ở góc trên bênphải màn hình

Hoạt động 3 : 5 ' Củng cố và dặn dò

- Chuẩn bị cho tốt hơn

chúng ta tiếp tục thực hành

ở tiết sau Xem lại phần học

lý thuyết kham khảo thêm ở

tài liệu

Học sinh chú ý lắng

nghe Về nhà học lạibài tiết sau thực hànhtốt hơn

- Thoát khởi Windows

Bài dạy : THỰC HÀNH (tt)

Trang 14

I/ Mục tiêu :

-Học sinh làm quen với màn hình Windows 98 và các biểu tượng trên màn hình

- Thao tác với các đối tượng trên Desktop của Windows

- Làm quen với một số ứng dụng như : Paint , Microsofrt Word, để rèn luyện kỹ năng sử dụng chuột và bàn phím

- Rèn luyện kỹ năng mở tắt máy và thoát chương trình đang chạy

- Biết xử lí máy tính do phần mềm bị treo

II/ Chuẩn bị :

- Gv :Giáo án , bảng phụ ghi nội dung thực hành

- Hs : Xem bài cũ, kham khảo tài liệu

III/ Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1 : 8 ' Oån định lớp-Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách tổ chức thông tin

trên đĩa trong môi trường

Windows 98 ?

- Muốn thoát khởi Windows

ta làm như thế nào ?

Học sinh đứng tại chỗtrả lời câu hỏi * Nội dung thực hành

1/ Mở máy và đăng nhập vào

Windows và vào mạng

Hoạt động 2: 32 ' Thực hành 2/ Làm quen và tìm hiểu về các biểu

 Hướng dẫn các thao tác

thực hành

- Treo bảng phụ có ghi nội

dung thực hành

- Hướng dẫn uốn nắn học

sinh trong quá trình thực

hành

- Hướng dẫn làm quen với

một số chương trình ứng

dụng

Học sinh lắng nghe hướng dẫn các thao tácthực hành

Học sinh tiến hành làmbài tập thực hành

tượng trên màn hình Windows

3/ Sử dụng chuột để mở và tìm hiểu

các thành phần trong các biểutượng :My Computer, Recycle Bin,Netword Nieghborhood, Nút Start ……

4/ Làm quen với một số ứng dụng như

: Paint, Microsoft Word

5/ Thực hiệnh các chế độ kết thúc :

- Đóng các chương trình đang chạy :Kích vào nút X (Close) ở góc trên bênphải màn hình

- Thoát khởi Windows

Hoạt động 3 : 5 ' Củng cố và dặn dò

- Nêu lại các thao tác đã

thực hành

- Chuẩn bị xem trước bài

mới Những thành phần cơ

bản trong môi trường

Windows

Học sinh chú ý lắng

nghe Về nhà kham khảo tàiliệu ở bài mới

Bài dạy :

Trang 15

Gv: Trần Quan Thái

Bài 5 : NHỮNNG THÀNH PHẦN CƠ BẢN TRONG MÔI TRƯỜNG

- Gv : Giáo án , bảng photo phóng to màn hình Windows 98, hộp hội thoại, hộp cảnh báo

- Hs : Xem bài cũ, kham khảo tài liệu

III/ Các hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1 :15 ' Những thành phần cơ bản  Những thành phần cơ bản trong

 Giới thiệu: Bảng chọn

Start và thanh công việc

 Bảng chọn chứa danh

sách các lệnh

 Để chạy một chương

trình ứng dụng nào đó, ta là

như thế nào?

 Giới thiệu các chương

trình có trong bảng chọn

Start  Programs

 Trên thanh công việc

thường có những yếu tố

Hs chú ý lắng nghegiới thiệu

Hs mô tả thanh côngviệc

Hs ghi bài vào tập

môi trường Windows 98.

1/ Bảng chọn Start và thanh công việc:

Khi khởi động Windows xong , nút Startvà thanh công việc nằm ở đáy mànhình

a/ Bảng chọn Start.

- Khi bấm nút Start  một bảng chọn

xuất hiện Bảng chọn này chứa các

nhóm lệnh cần thiết dể bắt đầu sử

dụng Windows

- Để khởi động một chương trình takích vào Start  Programs  kíchchọn chương trình cần chạy

- Do nhu cầu sử dụng , khi ta cài đặt

thêm các chương trình, thì các chươngtrình đó sẽ xuất hiện trên bảng chọn(Start / Programs)

b/ Thanh công việc.

- Trong Windows cùng một lúc ta cóthể chạy nhiều chương trình hay mởnhiều cửa sổ Trong mỗi lần chạy ,cácnút đại diện cho chương trình hay cửasổ sẽ xuất hiện trên thanh công việc

- Để chuyển đổi qua lại giữa cácchương trình hay cửa sổ ta chỉ cần kíchvào biểu tượng của nó trên thanh côngviệc

Hoạt động 2 : 25' Cửa sổ 2/ Cửa sổ

Trang 16

 Giới thiệu về cửa sổ trong

Windows

 Hãy cho biết dòng trên

cùng của cửa sổ thường xuất

hiện những biểu tượng nào ?

 Giới thiệu các thành phần

trên thanh tiêu đề

 Giới thiệu : Trên các cửa

sổ đều có thanh Menu lệnh

đặt phía dưới thanh tiêu đề

 Hãy kể các lệnh trên

thanh Menu lệnh ?

 Giới thiệu thanh Menu

lệnh

 Trên cửa sổ chương trình

thường xuất hiện những nút

Hs suy nghĩ trả lời câuhỏi

Trong môi trường Windows Người

sử dụng thực hiện các công việc thôngqua các cửa sổ Mỗi chương trình ứngdụng có một hệ thống lệnh riêng, nhưngtất cả các cửa sổ đều có nhiều thànhphần chung, chẳn hạn :

a/ Thanh tiêu đề :

Dòng trên cùng cửa sổ gọi làthanh tiêu đề Góc trái của thanh tiêuđề là biểu tượng của ứng dụng chạytrong cửa sổ đó và tên của cửa sổ Tạigóc phải của cửa sổ là các nút :

- Minimize : Thu nhỏ tối thiểu cửa sổvào thanh công việc

- Maximize (hoặc restore) : Phóng tocực đại hoặc khôi phục kích thước trướcđó của cửa sổ

- Close : Nút đóng cửa sổ lại và kếtthúc chương trình

b/ Thanh Menu lệnh :

Trên các cửa sổ đều có thanhMenu lệnh đặt phía dưới thanh tiêu đề.Thanh Menu lệnh chứa các lệnh khácnhau Khi kích chuột vào tên lệnh trênMenu lệnh  một danh sách các lệnhđược sổ xuống  kích chọn các lệnhcần thao tác

Thanh Menu lệnh thường có cáclệnh sau :

- File : Chứa các lệnh liên quan đếntập tin

- View : Chứa các lệnh liên quan đếncách thức hiển thị các thành phần củacửa sổ trên màn hình

- Edit : Chứa các lệnh liên quan đếnthao tác biên tập nội dung cửa sổ

c/ Thanh công cụ :

Trên các cửa sổ thường có mộthay nhiều thanh công cụ, nơi có các nútlệnh đại diện cho các lệnh thực hiện saochép, phục hồi …

Để hiển thị thanh công cụ trêncửa sổ ( nếu cửa sổ không có thanhcông cụ ), ta làm như sau :

Ngày đăng: 06/09/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng các con trỏ và giới - GIAO AN TIN HOC 8
Hình d áng các con trỏ và giới (Trang 10)
Hình   có   những   biểu   tượng - GIAO AN TIN HOC 8
nh có những biểu tượng (Trang 11)
1/ Bảng chọn Start và thanh công việc: - GIAO AN TIN HOC 8
1 Bảng chọn Start và thanh công việc: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w